Đề Xuất 2/2023 # Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ # Top 7 Like | Maytinhlongthanh.com

Đề Xuất 2/2023 # Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ mới nhất trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tự học viết nguyên âm Lào trong vòng 24 giờ nghe có vẻ khó tin nhưng đảm bảo sau khi xem xong bài viết và video minh họa kèm theo thì bạn sẽ tự viết được nguyên âm đẹp lung linh.

Tuy nhiên, bạn nên xem hết từ đầu đến cuối bài viết “tự học viết nguyên âm Lào siêu dễ” này và đừng bỏ qua câu nào vì sẽ có rất nhiều thông tin cần thiết và sẽ có nhiều điều bất ngờ ở cuối bài.

Nguyên âm Lào là một trong ba phần tử cấu thành từ trong tiếng Lào đó là: Phụ âm, nguyên âm và dấu thanh nên viết được nguyên âm là một trong những điều bắt buộc phải biết khi học tiếng Lào.

Nguyên âm Lào gồm có 28 nguyên âm, được chia thành 12 cặp nguyên âm ngắn và dài và 4 nguyên âm đặc biệt như sau: 12 nguyên âm ngắn (xະ, xິ, xຶ, xຸ, ເxະ, ແxະ, ໂxະ, ເxາະ, ເxິ, ເxັຍ, ເxຶອ , xົວະ), 12 nguyên âm dài (xາ, xີ, xື, xູ, ເx, ແx, ໂx, xໍ​, ເxີ, ເxຍ, ເxືອ, xົວ) và 4 nguyên âm đặc biệt (ໄx, ໃx, ເxົາ, xຳ).

Cách viết nguyên âm Lào:

2.1 Vị trí nguyên âm:

Qua bảng nguyên âm đã nêu trên, ta thấy nguyên âm Lào có thể đứng trước, sau, trên, dưới và xung quanh phụ âm. Do đó ta phải viết theo thứ tự của nó, kí hiệu “x” thay cho phụ âm.

Nguyên âm Lào có thể đứng ở tám vị trí như sau:

Các nguyên âm đứng ở trước: ເx, ແx, ໂx; ໄx, ໃx Các nguyên âm đứng ở sau: xະ, xາ

Các nguyên âm đứng ở trên: xິ, xີ, xຶ, xື, xໍ

Các nguyên âm đứng ở dưới: xຸ, xູ

Các nguyên âm đứng ở trước và sau: ເxະ, ແxະ, ​ໂxະ, ເxາະ, ເxຍ

Các nguyên âm đứng ở trước và trên: ເxິ, ເxີ

Các nguyên âm đứng ở trước, trên và sau (hay còn gọi là xung quanh): ເxັຍ, ເxຶອ, ເxືອ, ເxົາ

Các nguyên âm đứng ở trên và sau: xົວະ, xົວ, xຳ

2.2 Cách viết:

Dựa vào sự tương đồng của một số âm tố tạo thành nguyên âm Lào, nói chung ta chỉ cần tập viết 14 âm tố sau:

xະ (xະ, ເxະ, ແxະ, ໂxະ, ເxາະ, xົວະ).

xາ (xາ, ເxາະ, ເxົາ, xຳ ).

xິ (xິ).

xີ (xີ).

dấu chấm như tiếng Việt trong  (xຶ, xື).

xຸ (viết như cái râu trong chữ ơ).

xູ (viết như chữ “ບ” bị ép lại).

ເx  (ເxະ, ເx, ແxະ, ແx, ເxາະ, ເxິ, ເxີ, ເxັຍ, ເxຍ, ເxຶອ, ເxືອ, ເxົາ).

ໂx  (ໂxະ, ໂx).

xໍ (xໍ). dễ viết như chữ o nhỏ trong tiếng Việt.

xັ (ເxັຍ). Đọc là mảy căn, viết như dấu móc trong chữ ă trong tiếng Việt.

xົ (xົວະ, xົວ, ເxົາ). Đọc là mảy công, viết lật ngược lại của mảy căn,

ໄx (ໄx).

ໃx (ໃx).

Sau khi tập các cách viết các âm tố cấu thành nguyên âm Lào (12 âm tố trong 2 bảng). Ta mới tiến hành tập viết theo 28 nguyên âm Lào như trong bảng đã nêu từ đầu.

Các âm tố để cấu tạo nên 28 nguyên âm Lào có những âm tố trùng nhau trên các nguyên âm đó, ta rút ra được 14 âm tố khác nhau cần phải tập viết, đó là: xະ, xາ, xິ, xີ, dấu chấm, xຸ, xູ, ເx, ໂx, xໍ, xັ, xົ, ໄx, ໃx.

Ba chữ là phụ âm cuối vần “ຍ”, “ອ”, “ວ”(ở đây với từ cách tạo vần) sẽ được học ở phần cách viết phụ âm Lào.

XIn chân thành cảm ơn tất cả các bạn đã xem hết bài viết này.

Tác giả: Dr. Phonesavanh CHANTHAVONG

Nguyên Âm Và Phụ Âm Trong Tiếng Anh

Trên thực tế, nguyên âm là các âm mà khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. Do đó, nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra.

Có hai loại nguyên âm chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Mỗi loại lại được chia ra như sau:

Nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

Nguyên âm đôi :

Trái ngược với nguyên âm, phụ âm lại là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Phụ âm được chia thành 3 loại như sau:

Phụ âm vô thanh

Phụ âm hữu thanh

Các phụ âm còn lại

2. Cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh và ví dụ minh họa

Được minh họa chi tiết trong bảng sau:

Các nguyên âm đơn được minh họa cách đọc như sau:

Phụ âm trong tiếng Anh được minh họa cách đọc chi tiết và chuẩn xác như sau:

3. Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Một đặc trưng mà dường như ai cũng biết chính là Anh ngữ rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu như “t”, “p”, “k”, “f”…

Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. Do đó, thay vì trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

VD: My name is Amy

Chính xác cách đọc phải l à: /maɪ neɪm ɪz eɪmi/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/

VD: I gave her a pen

Chính xác cách đọc phải là: /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/

VD: Do you know anyone here?

Chính xác cách đọc phải là: /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/

4. 6 nguyên tắc phát âm cực độc có thể bạn chưa biết

Thứ nhất, khi chỉ có duy nhất 01 phụ âm theo sau 01 nguyên âm thì cách đọc nguyên âm đó sẽ là âm ngắn. Ví dụ phụ âm “n” đứng sau nguyên âm “u” trong từ “sun” /sʌn/ thì “u” đọc ngắn là /sʌn/.

Thứ hai, khi nguyên âm một mình đứng ở cuối từ chúng sẽ được phát thành âm dài. Ví dụ như go /goʊ/.

Thứ ba, khi một nguyên âm có tới hai phụ âm theo sau và không có từ gì kế tiếp, nguyên âm sẽ được phát thành âm ngắn. Ví dụ với hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm “a” trong từ hand /hænd/ được đọc là /æ/ ngắn.

Thứ tư, nếu có một nguyên âm được theo sau bởi một phụ âm thì cách phát âm phụ âm tiếng Anh đó sẽ tuân theo âm tiết tiếp theo. Ví dụ, phụ âm “r” trong từ plural /ˈplʊə.rəl/ được đọc với âm tiết thứ hai là /rəl/ thay vì âm tiết /plʊə/ trước đó như thông thường.

Thứ năm, nếu một nguyên âm được theo sau bởi hai phụ âm thì hai phụ âm này được phát âm tách nhau ra. Phụ âm đầu và phụ âm thứ hai được tương ứng nói cùng âm tiết đầu và âm tiết sau. Ví dụ, nguyên âm “u” được theo sau bởi hai phụ âm “b” và “j” trong từ subject /ˈsʌb.dʒekt/ nên sẽ lần lượt được đọc tách hẳn ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/.

Cuối cùng, khi hai nguyên âm liên tiếp đứng kề nhau và nguyên âm thứ hai câm thì nguyên âm trước sẽ được chuyển thành âm dài. Ví dụ, âm “i” trong từ train /treɪn/ không được đọc thì âm “a” được đọc là /eɪ/ dài.

Trên thực tế, cách phát âm nguyên âm đơn và phụ âm không phải chỉ cần ngày một ngày hai là có thể thành thạo. Nếu muốn được đào tạo một cách chuyên sâu và bài bản về ngữ âm để có thể phát âm chuẩn xác bạn cần tham gia các để tăng cường rèn luyện và trau dồi. khóa học tiếng Anh nâng cao

Hiện tại, một trong những địa chỉ tin cậy và được nhiều người tìm tới để học phát âm và giao tiếp nâng cao chính là Thành phố tiếng Anh English Town. Với môi trường 100% sử dụng Anh ngữ , đội ngũ giảng viên và trợ giảng chuyên nghiệp, cơ sở vật chất hiện đại sáng tạo cùng hệ thống lớp học “thực chiến” thú vị, English Town hứa hẹn sẽ sự lựa chọn tuyệt vời để đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức.

9 Nguyên Tắc Phát Âm Trong Tiếng Hàn

CÁCH PHÁT ÂM PHỤ ÂM CUỐI (PATCHIM)

Đây là 1 phần rất quan trọng mà nhiều người khi mới bắt đầu học thường bỏ qua. Trong tiếng Hàn có rất nhiều phụ âm cuối (hay còn gọi là patchim – 받침), tuy nhiên chỉ có 7 cách để đọc những phụ âm cuối đó.

Ví dụ:– 학 [학] đọc là hak– 핰 [학] cũng đọc là hak

1. Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm (patchim), từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau

Ví dụ :

+ 발음[바름] /ba-reum/ + 책을[채글] /chae- geul/

+ 이름이[이르미] /i-reu-mi/ + 봄이[보미] /bo-mi/

2. Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm đôi, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì sẽ đọc nối phụ âm thứ 2 của từ phía trước vào nguyên âm của từ phía sau.

Ví dụ :

+ 읽은[일근] /il-geun/ + 없어[업서] /eop-seo/

+ 삶이[살미] /sal-mi/ + 앉으[안즈] /an-jeu/

NGUYÊN TẮC 2: TRỌNG ÂM HOÁ (경음화)

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ,ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ.

Ví dụ :

+ 식당[식땅] /shik- ttang/ + 듣고[듣꼬] /deut- kko/

+ 꽃집[꼳찝] /kkot-jjip/ + 밥솥[밥쏟] /bap-ssot/

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄱ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㄲ.

Ví dụ :

+ 갈곳[갈꼳] /gal-kkot/ + 할게[할께] /hal-kke/

+ 살거예요[살꺼예요] /sal-kkeo-ye-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng các phụ âm ㄴ,ㅁtừ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì các phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄲ,ㄸ,ㅉ

Ví dụ :

+ 참고[참꼬] /cham-kko/ + 신다[신따] /sin-tta/

+ 산적[산쩍] /san-jjeok/ + 찜닭[찜딹] /jjim-ttak/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ,từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄷ,ㅅ,ㅈthìㅈcác phụ âm này sẽ bị biến đổi thành ㄸ,ㅆ,ㅉ

Ví dụ :

NGUYÊN TẮC 3: BIẾN ÂM (비음비화)

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㅂ sẽ bị biến đổi thành ㅁ

Ví dụ :

+ 업무[엄무] /eom-mu/ + 십만[심만] /sim-man/

+ 집년[짐년] /jim-nyeon/ + 밥내[밤내] /bam-nae/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㄷ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 걷는[건는] /geon-neun/ + 콧물[콘물] /khon-mul/

+ 빛나다[빈나다] /bin-na-da/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㅁ,ㄴ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ

Ví dụ :

+ 학년[항년] /hang-nyeon/ + 작년[심만] /jang-nyeon/

+ 한국말[한궁말] /han-gung-mal/ + 백만[뱅만] /baeng-man/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅁ,ㅇ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹthì phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 음료수[음뇨수] /eum-nyo-su/

+ 방류[방뉴] /bang-nyu/ + 심리[심니] /sim-ni

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅂ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㅂ sẽ bị biến đổi thành ㅁ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 납량[남냥] /nam-nyang/

+ 컵라면[컴나면] /khyeom-na-myeon/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ, từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄱ sẽ bị biến đổi thành ㅇ, và phụ âm ㄹ sẽ bị biến đổi thành ㄴ

Ví dụ :

+ 대학로[대항노] /dae-hang-no/

+ 곡류[공뉴] /gong-nyu/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄹ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄴ thì phụ âm ㄴ sẽ bị biến đổi thành ㄹ

Ví dụ :

+ 일년[일련] /il-lyeon/ + 설날[설랄] /seol-lal/

+ 스물네[스물레] /seu-mul-le/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄴ, từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄴ sẽ bị biến đổi thành ㄹ.

Ví dụ :

+ 연락[열락] /yeol-lak/ + 민력[밀력] /mil-lyeok/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄷ,ㅌ, từ thứ 2 là 이thì 이sẽ đọc thành 지,치

Ví dụ :

+ 같이[가치] /ga-chi/

+ 해돋이[해도지] /hae-do-ji/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ, từ phía sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ㅎ trở thành âm câm

Ví dụ :

+ 좋아요[조아요] /jo-a-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㄱ,ㄷ từ thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

+ 축하하다[추카하다] /chu-kha-ha-da/

+ 못해요[모태요] /mot-thae-yo/

– Từ phía trước kết thúc bằng phụ âm ㅎ từ thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ thì phụ âm ㅎ đọc thành ㅋ,ㅌ

Ví dụ :

– Khi 의đứng ở vị trí đầu câu đọc là 이

Ví dụ : + 의사[의사] /eui-sa/ + 의자[의자] /eui-ja/

– Khi 의đứng ở vị trí thứ 2 trở đi đọc là 이

Ví dụ : + 주의[주이] /ju-i/ + 동의[동이] /dong-i/

– Khi 의khi mang ý nghĩa là “của” sở hữu đọc là 에

Ví dụ : + 아빠의안경[아빠에안경] /appa-e-an-kyeong/

✌️ Bài viết được biên soạn bởi : Du học Hàn Quốc Monday👉 Vui lòng trích nguồn khi sử dụng

ĐIỀN FORM THÔNG TIN TƯ VẤN TIẾNG HÀN NHẬN NGAY 100.000 VND

Học Cách Viết Tiếng Hàn Với 3 Bí Quyết Siêu Dễ

Điều quan trọng nhất khi học viết tiếng Hàn là bạn phải nhớ mặt chữ đầu tiên. Để học thuộc mặt chữ tiếng Hàn một cách khoa học và nhanh nhất, bạn nên học theo nhóm nguyên âm và phụ âm. Bên cạnh đó, học thuộc mặt chữ cũng đừng quên là nhớ phiên âm của chữ đó trong tiếng La-tinh. Khi nhớ được tất cả mặt chữ, bạn đã có thể bắt đầu tập viết chữ Hàn Quốc cơ bản được rồi.

Vì Hangeul là chữ tượng hình và có nhiều điểm khác với tiếng Việt nên bạn cần phải luyện viết tiếng Hàn nhiều lần, đảm bảo viết đúng các nét và hiểu rõ phiên âm của từng chữ cái nếu không về sau rất khó sửa, dễ gây nhầm lẫn cho người đọc.

Nắm chắc quy tắc viết chữ tiếng Hàn

Có rất nhiều bạn khi học tiếng Hàn thường viết sai thứ tự các nét. Mặc dù các nét đó có tạo được đúng chữ tiếng Hàn nhưng viết không đúng thứ tự sẽ làm các chữ của bạn không đẹp và tốn nhiều thời gian khi làm bài viết tiếng Hàn.

Như đã nói ở trên, chữ tiếng Hàn được cấu tạo bởi 3 nét chính là : ㅡ ㅣ ㅇ. Với các nét thẳng và tròn, hầu hết mọi người đều có thể dễ dàng luyện tập viết theo. Tuy nhiên để học cách viết chữ Hàn Quốc đẹp, bạn hãy nhớ kỹ quy tắc viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tùy theo cách ghép chữ nguyên âm, phụ âm mà bạn tiếp tục áp dụng viết từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Ngoài ra, với các từ có patchim bạn cần viết cân đối và rõ ràng patchim đơn, patchim kép để tránh gây nhầm lẫn. Đây cũng là một trong những bí quyết viết chữ nhanh giúp bạn tiết kiệm thời gian khi làm bài kiểm tra đấy!

Bên cạnh viết đúng thứ tự các nét, quy tắc viết tiếng Hàn ngắt nghỉ đúng ngữ pháp trong tiếng Hàn cũng là yếu tố quan trọng quyết định điểm bài thi viết của bạn có cao hay không. Trong bài thi Topik II, bài viết thường được chia thành các ô vuông để thí sinh có thể ngắt nghỉ đúng chỗ và cũng là thước đo chấm điểm của giám khảo. Vì vậy mà học cách viết chữ đúng ô li là điểu rất cần thiết ngay từ khi mới bắt đầu học tiếng Hàn.

안녕하세요? ( xin chào) (O)

안 녕 하 세 요? (xin chào) (X)

한국어 ( tiếng Hàn) (O)

한 국 어 (tiếng Hàn) (X)

대학교 (trường đại học) (O)

대 학 교 (trường đại học) (X)

어제 떡볶이를 먹었어요 (Hôm qua tôi đã ăn bánh gạo cay) (O)

어제 떡볶이 를 먹었어요 (Hôm qua tôi đã ăn bánh gạo cay) (X)

저는 베트남 사람이에요 (Tôi là người Việt Nam) (O)

저 는 베트남 사람이에요 (Tôi là người Việt Nam) (X)

시장 앞에 빵집이 있어요 (Trước chợ có cửa hàng bánh) (O)

시장 앞 에 빵집이 있어요 (Trước chợ có cửa hàng bánh) (X)

현빈는 한국에서 왔어요 ( Hyunbin đến từ Việt Nam) (O)

현빈는한국에서왔어요 (( Hyunbin đến từ Việt Nam) (X)

세계 여행을 하기 위해서 돈을 모았어요 (Tôi tiết kiệm tiền để đi du lịch thế giới) (O)

세계여행을하기위해서돈을모았어요 (Tôi tiết kiệm tiền để đi du lịch thế giới) (X)

저는 민재씨 동생을 만난 적이 있어요 (Tôi đã từng gặp em gái Minjae) (O)

저는민재씨동생을만난적이있어요 (Tôi đã từng gặp em gái Minjae) (X)

Luyện tập viết chữ tiếng Hàn

Bạn viết theo thứ tự từ 시 (thành phố) 구 (quận) 동 (phường) 로 (đường) 번길 (số đường, ngõ ngách).

서울특별시 강남구 상성동 상성로 682번길: Thành phố Seoul, quận Kangnam, phường Samsung, đường Samsung, số đường 682.

Cách viết ngày tháng năm trong tiếng Hàn ngược so với tiếng Việt vì vậy bạn viết theo thứ tự là 년 (năm) 월 (tháng) 일 (ngày).

2020년 3월 30일: Năm 2020 tháng 3 ngày 30.

Để viết tiếng Hàn trên Facebook bạn có thể sử dụng cả trên điện thoại và máy tính bằng cách truy cập vào phần cài đặt, tìm mục ngôn ngữ và chọn ngôn ngữ là có thể dễ dàng viết được chữ tiếng Hàn rồi.

Kim Namjoon (Nghệ danh RM): 김남준 (Nghệ danh 아엠)

Kim Seokjin (Nghệ danh Jin): 김석진 (Nghệ danh 진)

Min Yoongi (Nghệ danh Suga): 민윤기 (Nghệ danh슈가)

Jung Hoseok (Nghệ danh J-Hope): 정호석 (Nghệ danh제이홉)

Park Jimin (Nghệ danh Jimin): 박지민 (Nghệ danh 지민)

Kim Taehyung (Nghệ danh V): 김태형 (Nghệ danh뷔)

Jeon JungKook (Nghệ danh Jungkook): 전정국 (Nghệ danh 정국)

Trong giới giải trí Hàn Quốc, rất nhiều sao Kpop có chữ Hàn Quốc viết tay đẹp khiến người hâm mộ rung động như Lee Teuk (Super Junior), Xiumin (EXO), Seohyun (SNSD), Im Hyunsik (BTOB), N (VIXX), Sojin (Girl’s Day), Hyorin (SISTAR)…

Bên cạnh đó, sao ngoại quốc Kpop cũng gây ấn tượng với các fan bằng chữ viết nắn nót, thậm chí các bản viết chữ của họ còn được nhận xét là đẹp hơn nhiều người bản địa như Mark (GOT7), MoMo (TWICE), Mina (TWICE), Lisa (BlackPink), Cheng Xiao (WJSN), Lai Guan Lin.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Viết Nguyên Âm Lào Siêu Dễ Trong Vòng 24 Giờ trên website Maytinhlongthanh.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!