Top 16 # Xem Nhiều Nhất Vở Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 14, 15 Tiết 2 Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Đề bài Câu 1. Cho đoạn văn sau:

Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẳm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm ngát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xòe trên mặt lá đầu cành.

a) Tìm và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên. b) Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai thế nào?

– Cây hồi …….

– Nhìn từ xa, rừng hồi …….

– Khi chín, quả hồi …….

Câu 2. Cho các tính từ sau: dịu dàng, vui vẻ, nhanh nhẹn, ríu rít, ầm ĩ. Hãy viết 5 câu theo mẫu Ai thế nào?. Mỗi câu có sử dụng một trong những tính từ trên. Câu 3. Hãy lập dàn ý miêu tả một cây trồng ở trường em.

a) Mở bài: Giới thiệu

b) Thân bài:

– Tả bao quát:

– Tả các bộ phận, đặc điểm tiêu biểu (hoặc tả cây ở từng thời kì phát triển).

c) Kết bài: Cảm nhận về cây được tả.

Vui học Biết trước

Hai cậu bé nói chuyện với nhau:

– Chị tớ biết trước đề thi 30 phút mà vẫn thi … rớt.

– Thế còn khá! Chị tớ biết trước đề thi hai tháng mà vẫn ra chầu rìa.

– Thế chị cậu thi gì?

– Thi … hoa hậu.

(Sưu tầm) *Em hãy kể câu chuyện trên cho bạn bè, người thân cùng nghe. * Trao đổi với bạn bè, người thân về chi tiết gây cười trong câu chuyện. Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

a. Tìm và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên.

Gợi ý:

Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:

– Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

– Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?

Lời giải:

– Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.

– Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe.

– Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế.

– Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.

b. Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai thế nào?

– Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe.

– Nhìn từ xa, rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.

– Khi chín, quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.

Câu 2: Cho các tính từ sau: dịu dàng, vui vẻ, nhanh nhẹn, ríu rít, ầm ĩ. Hãy viết 5 câu theo mẫu Ai thế nào? Mỗi câu có sử dụng một trong các tính từ trên. Gợi ý:

Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:

– Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

– Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?

Lời giải:

– Cô giáo em vừa xinh đẹp lại vừa dịu dàng.

– Buổi tiệc tràn ngập những điều vui vẻ.

– Ngọc vừa nhanh nhẹn lại vừa tháo vát.

– Bầy chim ríu rít trên cành.

– Phòng họp ầm ĩ.

Câu 3: Lập dàn ý miêu tả một cây trồng ở trường em Gợi ý:

– Con lựa chọn cây mà mình định miêu tả.

– Quan sát đối tượng để tìm ra những chi tiết tiêu biểu nhất.

– Sắp xếp các chi tiết đó theo một thứ tự hợp lí tạo thành dàn bài.

Lời giải:

a. Mở bài: Giới thiệu

Trước sân trường em, cây bàng toả bóng rợp mát trong sân là hình ảnh ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng em.

b. Thân bài:

– Tả bao quát:

+ Hình dáng: tán rộng đừng sừng sững giữa sân trường

+ Chiều cao: chừng 5, 6 mét

– Tả các bộ phận, đặc điểm tiêu biểu (hoặc tả cây ở từng thời kì phát triển)

+ Thân cây: sần sùi, to bằng một vòng tay người lớn ôm mới xuể

+ Gốc bàng: lớn

+ Rễ cây: Trồi lên, bò lan xung quanh

+ Sự thay đổi của lá và quả gắn liền với sự chuyển giao các mùa trong năm

c. Kết bài: Cảm nhận về cây được tả

Cây bàng gắn bó với biết bao nhiêu kỉ niệm của con người

VUI HỌC: Gợi ý:

Con đọc thật kĩ để nắm được các chi tiết có trong câu chuyện.

Hai cậu bé nói chuyện với nhau:

– Chị tớ biết trước đề thi 30 phút mà vẫn thi rớt.

Cậu bé thứ hai trút ra một tiếng thở dài rồi nói:

– Thế còn khá đó, chị tớ biết trước đề thi hai tháng mà vẫn chầu rìa đó.

Cậu thứ nhất vô cùng ngạc nhiên hỏi lại:

– Thế chị cậu thi gì?

– Thi… hoa hậu.

Câu chuyện thi rớt của hai bà chị mà hai cậu bé kể lại rất thú vị đúng không?

– Trao đổi với bạn bè người thân về chi tiết gây cười trong câu chuyện:

Chi tiết gây cười trong câu chuyện là ở chỗ thời gian biết trước đề của hai cô chị. Cô thứ nhất biết trước khi thi 30 phút thì có thể là do thời gian đó quá ngắn không đủ để ôn tập lại nên thi rớt. Nhưng cô thứ hai biết trước tận 2 tháng vì sao vẫn thi trượt? Nguyên nhân là bởi thi hoa hậu rất khác so với các kì thi khác, mọi người đều biết có các vòng thi trình diễn áo tắm, thi trang phục dạ hội, trang phục dân tộc,… nhưng biểu hiện mỗi người trên sân khấu mỗi khác sẽ đem đến những kết quả khác nhau.Việc hai cậu bé đặt hai cuộc thi có tính chất khác nhau vào thế so sánh khiến người đọc phát hiện ra sự mẫu thuẫn mà phải bật cười.

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 20, 21 – Tiết 2 – Tuần 23 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong mỗi câu sau. Viết câu hỏi đã đặt vào dòng bên dưới:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo khôn ngoan, có nghĩa với người, có công với nước.

Trả lời:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo là con voi như thế nào ?

b. Chú voi bước đi như thế nào ?

c. Lông thỏ như thế nào ?

d. Thỏ chạy nhanh như thế nào ?

Câu 2. Chép lại từ 3- 5 điều trong nội quy của lớp em. Trả lời:

– Chăm chỉ học bài, đến lớp phải học và làm bài tập đầy đủ. Đi học đúng giờ quy định, nghỉ học phải có đơn xin phép của phụ huynh.

– Lễ phép, kính trọng cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ.

– Thương yêu, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.

– Phải có ý thức bảo vệ tài sản công cộng, Không xâm phạm tài sản của người khác. Nhặt được của rơi phải trả lại cho người đánh mất.

– Không xả rác bừa bãi trong trường và nơi công cộng. Không vẽ bẩn lên tường, bàn ghế, luôn giữ gìn của công, bảo vệ môi trường sạch đẹp.

Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để có một bảng “Nội quy phòng đọc sách“ Phòng đọc, rách, người khác, mất, một quyển, thẻ đọc sách NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc sách phải tuân thủ các quy định sau:

1. Xuất trình ……… trước khi vào phòng đọc.

2. Mỗi lần mượn sach chỉ được mượn……..

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong…..

4. Làm….. hoặc….. sách phải bồi thường.

5. Không được cho……. mượn thẻ.

Trả lời: NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc phải tuân thủ các quy định sau :

1. Xuất trình thẻ đọc sách trước khi vào đọc.

2. Mỗi lần mượn sách chỉ được mượn một quyển.

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong phòng đọc.

4. Làm rách hoặc mất sách phải bồi thường.

5. Không được cho người khác mượn thẻ.

Vui học: Đố vui

Lá trên xanh biếc, dưới nâu.

Quả tròn chín mọng như bầu sữa thơm.

*Cùng bạn giải caau đố trên. *Tìm thêm các câu đố về loại quả để đố bạn. Trả lời:

– Đó là quả vú sữa.

– Gợi ý các câu đố tương tự :

Khép na khép nép Đứng nép bờ mương Trái chật đầy … buồng Xếp thành hai lượt.

(Là quả chuối)

Chân chẳng đến đất, cật chẳng đến trời Lơ lửng giữa trời mà treo bị nước.

(Là quả dừa)

Có mắt mà chẳng có tai Thịt trong thì trắng, da ngoài thì xanh Khi trẻ ngủ ở trên cành Lúc già mở mắt – hóa thành quả ngon.

(Là quả na)

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 17, 18 – Tiết 2 – Tuần 4 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 1

Lời giải chi tiết Câu 1. Xếp các từ láy có trong đoạn văn sau vào nhóm từ thích hợp.

Các vận động viên đã vào đường chạy để sẵn sàng cho cuộc thi. Khi có tín hiệu xuất phát, Giôn đã khởi đầu rất tốt. Cậu luôn giữ vị trí thứ hai cho đến khi qua vòng cua thứ nhất. Đột nhiên, một vận động viên khác chạy lấn vào đường đua của Giôn khiến cậu không nhìn thấy đường chạy của mình nữa. Tôi sợ hãi khi thấy hai chân của cậu loạng choạng, rồi ngã vào khu vực đá dăm bên cạnh đường đua.

Thế nhưng Giôn đã gượng dậy, nheo mắt nhìn đường đua và tiếp tục chạy, chân trái khập khiễng vì đau. Cậu tiếp tục chạy qua khúc cua một cách bền bỉ. Khi gần bắt kịp vận động viên cuối cùng, Giôn lại bị trượt chân và ngã. Cậu nằm khá lâu.

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu:

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần:

Trả lời:

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu : sẵn sàng, khập khiễng, bền bỉ

– Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần : loạng choạng

Câu 2. Viết hình ảnh gợi tả phù hợp: a) Hai chân loạng choạng là: b) Chân khập khiễng là: Trả lời:

– Hai chân không giữ được thăng bằng, chỉ chực ngã.

– Chân đi bên cao bên thấp, không cân bằng.

Câu 3. Ghi lại những sự việc chính (cốt chuyện) trong truyện Sự tích hồ Ba Bể.

a) Mở đầu:

b) Diễn biến:

c) Kết thúc:

Trả lời:

a) Mở đầu :

Thần Giao Long biến thành bà lão già nua bệnh tật để đi thử lòng mọi người nhưng ai thấy bà cũng xa lánh, xua đuổi đi.

b) Diễn biến :

Hai mẹ con bà Góa nhường cho bà bát cơm nguội và manh chiếu rách duy nhất của họ. Trước khi đi, bà đưa cho hai mẹ con một gói tro, một chiếc vỏ trấu và dặn: ” Lũ lụt, mưa to gió lớn thì rắc tro xung quanh nhà. Nước dâng lên thì thả vỏ trấu xuống…”.

Đêm ấy mưa to gió lớn. Hai mẹ con bà Góa rắc tro xung quanh túp lều khiến nước không tràn vào được. Chiếc vỏ trấu vừa thả xuống nước hóa thành một chiếc thuyền độc mộc. Hai mẹ con bà Góa đã cứu được bao nhiêu người thoát chết.

c) Kết thúc :

Nơi thần Giao Long làm sụt đất ấy biến thành một cái hồ sâu, dài, rộng, bốn bề là vách núi, được người đời gọi là hồ Ba Bể. Giữa hồ nổi lên một cái gò cao gọi là gò Bà Góa.

Vui học: Chứng minh

– Tèo, em hãy chứng minh loài người ngày nay có chung nguồn gốc với loài khỉ.

– Thưa cô, thỉnh thoảng mẹ em gọi: “Thằng khỉ kia, lại đây tao bảo”.

(Sưu tầm) Kể câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe và cùng trao đổi về cách “chứng minh” của Tèo. Trả lời:

Cách chứng minh của Tèo dựa vào lời mắng hằng ngày của mẹ mà không có dẫn chứng khoa học cụ thể nào cả.

Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 22 / 2023

CHÍNH TẢ (1) Điền các tiếng : Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau : Kêu lên vì vui mừng. reo Cố dùng sức để lấy về. giành Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây. gieo b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau : Ngược lại với thật. g/ả Ngược lại với to. nhỏ Đường nhỏ và hẹp trong làng hẻm xóm, phố phường. (2)a) Điền vào chỗ trống r, ơhoặc gi: Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim. Vòm cây xanh, đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung, b) Ghi vào chữ in đậm dâu hỏi hoặc dấu ngã : Em đứng ngẩn ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca. Vẳng từ vườn xa Chim cành thỏ thẻ Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy se sẻ. LUYỆN Từ VÀ CÂU 1. Viết tên các loài chim trong những tranh sau : 1. chào mào 2. chim sẻ 3. cò 4. đại bàng 5. vẹt 6. sáo sậu 7. cú mèo Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu. (vẹt, quạ, khước, cú, cắt) CHÍNH TẢ (1) Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : riêng ở riêng dơi con dơi dạ M: sáng dạ 9 rẻ rẻ rúng mở mở tập 9 củ củ sen giêng ra giêng rơi rơi xuống rạ gốc rạ rẽ M: rẽ phải mỡ thịt mỡ cũ sách cũ (2)Tìm tiếng theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B : A B - Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu bằng gi - Có thanh hỏi Có thanh ngã : rơi, rạ, ru, rương, rãnh, rung, rành,... : dép, dùng, dâng, da, dê, dì, dế, dưa,... : giày, giỏ, giảng, giải, giường, giúp,... : củng, tủ, thỏ, cỏ, cửa, rửa, rổ, sổ,... : cũng, nã, mũi, mũ, hũ, lũ, vẽ,... TẬP LÀM VĂN Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : "Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút." Em đáp : "Không sao, bạn đi trước đi!". Một bạn vô ỷ đụng người vào em, vội nói: "Xin lỗi. Tớ vô ý quá !" Em đáp : "Mình không sao đâu bạn Ị" Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em : "Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi." Em đáp : "Không có gì đâu bạn, mình sẽ giặt sạch được mà." Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : "Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi." Em đáp : "Không sao đâu. Bữa khác bạn trả cũng được". đoạn văn tả chim gáy : ' 2 I Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. [TỊ Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Thỉnh thoảng, chìú cất tiếng gáy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. b) Ghép lại đoạn văn trên. Một chú chim gảy sà xuống chân ruộng vừa gặt. cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gảy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. s