Top 14 # Xem Nhiều Nhất Video Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Tiếng Anh Qua Bài Hát (69 Video Full Sub) / 2023

Cách học tiếng anh qua bài hát hiệu quả

Học tiếng anh sẽ dễ dàng hơn rất nhiều nếu bạn có một phương pháp và lộ trình học phù hợp. Đối với những người yêu thích âm nhạc thì lại càng thuận lợi hơn, khi bạn có cách học tiếng anh trên youtube , học tiếng anh qua bài hát, phim…

1/ Chọn những bài hát yêu thích, nhẹ nhàng dễ hát theo

Hầu hết nhiều người không thành thạo một ngoại ngữ hay giỏi một kỹ năng đều do họ sớm từ bỏ ngay ở những bước khởi đầu và vệc học tiếng anh qua bài hát cũng thế. Chính vì thế, để bắt đầu em hãy chọn cho mình những bài hát có từ vựng đơn giản thông dụng và quan trọng hơn là em phải thích nghe bài này. Em cũng nên chọn những bài có giai điệu nhẹ nhàng, chậm rãi, rõ lời với cấu trúc câu đơn giản trước để dễ học và giúp em duy trì được thói quen nghe hàng ngày.

2/ Nghe một cách tự nhiên nhất

Hãy cứ nghe nhạc mà chưa cần xem lời bài hát, chưa cần cố để hiểu hết lời bài hát. Việc nghe nhạc như vậy sẽ giúp em làm quen với bài hát một cách tự nhiên nhất, không áp lực và hoàn toàn như đang thư giãn vậy đó! Em có thể nghe bất cứ lúc nào em muốn…

3/ Hiểu rõ từng câu chữ của bài hát

Sau khi quen thuộc giai điệu và lời bài hát, đã đến lúc em bắt đầu luyện kỹ năng listening và speaking thông qua việc học tiếng anh qua bài hát.

Để ghi nhớ tốt được bài hát và có hiệu quả, em phải hiểu nội dung của bài hát và cách phát âm của từng từ. Do đó trước khi luyện hát, em nên tra từ điển để nắm rõ được nghĩa của tất cả các từ và cách phát âm của những từ đó. Bài hát càng khó, càng nhiều từ mới mà em không biết thì sau khi hát được bài đó, em sẽ học được càng nhiều từ. Đây là một cách tuyệt vời để học từ vựng và cách áp dụng từ đó vào thực tế.

4/ Luyện phát âm như người bản xứ

Sau khi đã thuộc nghĩa và cách phát âm các từ rồi, em hãy bắt đầu tập phát âm cụm từ và sau đó là cả câu nhé. Một điều quan trọng để học tiếng anh qua bài hát hiệu quả nói riêng và tiếng anh giao tiếp như người bản xứ là cách nhấn trọng âm (stress) và nối âm (linking sound) đấy. Các em cùng xem một ví dụ dưới đây với bài hát Stay của Rihana nhé!

Feel about it: đọc nối âm thành /fi:lə bou dit/

Âm /L/ được nối với âm /ơ/. Âm /T/ trong những trường hợp không phải là trọng âm thì sẽ chuyển thành âm /D/ [ANH MỸ]. Nên ca sĩ hát là “dit” chứ không phải “tit”.

In the : đọc nối âm thành /inə/

One of us is (nối cả 4 chỗ luôn)…

Much of a life ( nối much với of, of với a)

Something bị nuốt âm thành “somethin”

Saving, caving cũng bị nuốt âm thành ” savin” và “cavin’

Sau khi các bạn đọc đúng linking sound, đảm bảo với các bạn rằng việc học bài hát qua tiếng anh cảm thấy rất dễ dàng và kỹ năng listening của bạn sẽ tăng vù vù.

5/ Nghe và hát theo như một bài hát tiếng Việt

Bây giờ, đã đến lúc em luyện tập lại các bước trên một cách rất dễ dàng. Em chỉ cần mở ra 300 videos mà cô gửi tặng và chọn bất cứ bài nào em thích kèm theo vietsub và lyrics, sau đó nghe và hát theo. Đầu tiên là hát theo cụm từ, sau đó là cả câu, cả đoạn và cuối cùng là cả bài luôn nhé! Sau khi em thuộc lòng rồi thì em sẽ hát bài hát tiếng anh một cách dễ dàng như một bài tiếng Việt vậy đó. Em cần lưu ý các câu trong bài hát thường dùng để áp dụng vào tiếng anh giao tiếp thường ngày nhé!

Đăng ký học thử /test trình độ FREE

Học Bảng Chữ Cái Của Tiếng Hàn Qua Video Bài Hát / 2023

Công ty TNHH Dịch vụ và Đào tạo Minh Đức

Điện thoại: 1900-886.698

Email: trungtamdaytienghansofl@gmail.com

Website:

https://trungtamtienghan.edu.vn/images/trung-tam-tieng-han-sofl_3.png

https://www.facebook.com/TrungTamTiengHan/

https://www.youtube.com/channel/UCYkZceAnDY10rIGCBsUpb8w

https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@20.9931505,105.839417,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x3135ad510b6880a3:0x79d8f37c4217a1f2!8m2!3d20.9931455!4d105.8416057

https://www.google.com/maps/place/Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+SOFL/@21.0417727,105.771182,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x31345510bc203211:0xfcf6efb7255ec321!8m2!3d21.0417677!4d105.7733707

https://www.google.com/maps/place/Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+SOFL/@20.9864902,105.8041562,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x3135acbc9b740bbb:0x9464a3cb6d5cc27e!8m2!3d20.9864852!4d105.8063449

https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@21.0175378,105.8262363,14z/data=!4m8!1m2!2m1!1zdHJ1bmcgdMOibSB0aeG6v25nIGjDoG4gc29mbCBn4bqnbiBOZ3V54buFbiBWxINuIEPhu6ssIExvbmcgQmnDqm4sIEjDoCBO4buZaQ!3m4!1s0x3135a97a106b9611:0x4e9f3751360e7cf0!8m2!3d21.048512!4d105.8811469

https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7648855,106.67084,17z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x31752fec017f3115:0x98fade9fed4f8f82!8m2!3d10.7648855!4d106.6730287

https://www.google.com/maps/place/SOFL-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc+-+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7649324,106.6555191,14z/data=!4m8!1m2!2m1!1zU09GTC0gVHJ1bmcgVMOibSBUaeG6v25nIEjDoG4gLSBUcnVuZyAtIE5o4bqtdCAmIER1IEjhu41jIC0gSMaw4bubbmcgTmdoaeG7h3A!3m4!1s0x3175294c261118e5:0x41d9df26d47cc97!8m2!3d10.7974295!4d106.7177977

https://www.google.com/maps/place/SOFL+-+Trung+T%C3%A2m+Ti%E1%BA%BFng+H%C3%A0n+-+Trung+-+Nh%E1%BA%ADt+%26+Du+H%E1%BB%8Dc,+H%C6%B0%E1%BB%9Bng+Nghi%E1%BB%87p/@10.7651402,106.6029886,12z/data=!4m8!1m2!2m1!1zVHJ1bmcgVMOibSBUaeG6v25nIEjDoG4gU09GTCBxdeG6rW4gdGj

1.500.000 vnd – 5.000.000 vnd

Chữ cái tiếng Hàn hay còn gọi là Hangeul có 40 kí tự, gồm có 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Chỉ cần học thuộc lòng 40 kí tự này là bạn có thể đọc, ghép vần chữ tiếng Hàn một cách đơn giản không khác gì tiếng Việt.

Nếu như bạn đã thử nhiều cách mà vẫn chưa nhớ được bảng chữ cái của tiếng Hàn thìtrung tâm tiếng HànSOFL xin chia sẻ với các bạn 2 video bài hát cực kì thú vị và hay ho về bảng chữ cái. 2 bài hát này sẽ giúp bạn ghi nhớ và thuộc các nguyên âm, phụ âm tiếng Hàn một cách dễ dàng.

Bài hát sẽ giúp bạn nhận diện nguyên âm, ghi nhớ nguyên âm qua các từ vựng minh họa sinh động. Giai điệu vui tươi hóm hỉnh sẽ giúp bạn vừa có thể thư giãn, vừa học được thêm nhiều chữ cái tiếng Hàn.

Cùng xem Video dạy Nguyên âm tiếng Hàn qua bài hát 한글 모음 노래

Cùng xem Video dạy Phụ âm tiếng Hàn qua bài hát 한글 자음노래

Thông tin được cung cấp bởi: TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL

Cơ sở 1: Số 365 Phố Vọng – Đồng Tâm – Hai Bà Trưng – Hà NộiCơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum – Thanh Xuân – Hà NộiCơ sở 4: Số 491B Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88website : http://trungtamtienghan.edu.vn/

Fanpage 150 nghìn like và chia sẻ thông báo sự kiện của SOFL

Kênh học video miễn phí tiếng Hàn hàng đầu tại Việt Nam

SOFL khai giảng liên tục các lớp tiếng Hàn cho người mới bắt đầu mỗi tháng vào các khung giờ sáng chiều tối

Học Tiếng Nhật Đơn Giản Qua Bài Hát / 2023

Học tiếng Nhật đơn giản qua bài hát cũng được xem là một cách học khá hiệu quả của một số bạn trẻ. Giọng điệu của bài hát cùng với tiếng nhạc làm cho tiếng nhật trở nên mềm mại, dễ nghe giúp bạn vừa học lại vừa thư giãn tinh thần được. Và việc học tiếng nhật cũng trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Đối với những bạn đang luyện giao tiếp tiếng Nhật thì việc học tiếng Nhật qua bài hát sẽ giúp ích cho bạn hơn rất nhiều đấy, bởi vì theo bản năng tự nhiên, nếu bạn nghe tốt thì bạn sẽ nói tốt . Luyện nghe kết hợp xem video có phụ đề có thể giúp bạn cải thiện kỹ năng đọc nữa.

1. Học tiếng Nhật qua bài hát “Quê hương”

Mỗi người trong chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều có một quê hương riêng cho mình. Ai rồi cũng sẽ trưởng thành và dĩ nhiên không phải ai cũng có thể gắn bó với nơi mình sinh ra nhưng quê hương thì vẫn sẽ cứ ở đó vẫn dang rộng vòng tay chờ đón ta về. Giống như trong lời bài hát “Quê hương”:

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

………….

作曲:ザップ ヴァン タック( Giáp Văn Thạch) 歌詞:ド- チュン クァン(Đỗ Trung Quân)

( Nguồn: Youtube)

Lời bài hát:

故郷それは あなたが 毎日 木に登って取った 甘い果実 (ふるさとそれは あなたが まいにち きに のぼってとった あまいかじつ ) Quê hương là chùm khế ngọt, Cho con trèo hái mỗi ngày

故郷それは 黄色い蝶々の波の中を 通った道 (ふるさとそれは きいろい ちょうちょうの なみの なかを かよったみち) Quê hương là đường đi học, Con về rợp bướm vàng bay

故郷それは 子供の頃 野原で遊んで上げた凧 (ふるさとそれは こどもの ころ のはらで あそんで あげたたこ) Quê hương là con diều biếc, Tuổi thơ con thả trên đồng

故郷それは 夜のしじま(静寂)を 静かに櫂(かい) こぎ 進む舟 (ふるさとそれは よるの しじまを しずかに かいを こぎ すすむふね) Quê hương là con đò nhỏ, Êm đềm khua nước ven sông

故郷それは 小さな竹の橋を 菅笠をかぶり 渡る母 (ふるさとそれは ちいさな たけばしを すげがさを かぶり わたるはは) Quê hương là cầu tre nhỏ, Mẹ về nón lá ngiêng che

故郷それは 月明かりの夜 雪のように落ちる ビンロウ樹の花 (ふるさとそれは つきあかりのよる ゆきのように おちる ビンロウじゅ のはな) Quê hương là đêm trăng tỏ, Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

故郷とそれは 一つ 母と同じ 忘れてしまえば 大人 に なれない (ふるさとそれは ひとつ ははとおなじ わすれてしまえば おとなに なれない) Quê hương mỗi người chỉ một, Như là chỉ một Mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ, Sẽ không lớn nổi thành người

2.Học tiếng Nhật qua bài hát “Phía sau một cô gái”

( Nguồn: Youtube )

Lời bài hát:

何度(なんど)も伝(つた)えようとしたけど (Nando mo tsutaeyou to shitakedo)

あなたは彼女(かのじょ)のことばかり (Anata wa kanojou no koto bakari)

Nhiều khi anh mong được một lần nói ra hết tất cả thay vì,

Ngồi lặng im nghe em kể về anh ta bằng đôi mắt lấp lánh

避(さ)けられてるみたい (sakera re teru mitai )

わかってると思(おも)ってた (wakatteru to omotteta)

邪魔(じゃま)できない 涙(なみだ)も見(み)せれない (jama dekinai namida mo mise renai )

Đôi lúc em tránh ánh mắt của anh

Vì dường như lúc nào em cũng hiểu thấu lòng anh.

Không thể ngắt lời, càng không thể để giọt lệ nào được rơi

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (Sotto mimamoru aishi )/ (sotto mimamoru itoshi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (Anata ga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamoru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidena kutemo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

介(かい)する気持(きも)ちは止(と)められない (kaisuru kimochi wa tome rarenai)

諦(あきら)められない ただ彼(かれ)が好(す)きに (akirame rarenai tada kare ga suki ni)

Chẳng một ai có thể cản đường trái tim khi đã lỡ yêu rồi

Đừng ai can ngăn tôi khuyên tôi buông xuôi vì yêu không có lỗi

生(う)んだ恋(こい)を望(のぞ)む (unda koi o nozomu)

見送(みおく)るためにすごく待(ま)った (miokuru tameni sugoku matta)

彼(かれ)が微笑(ほほえ)むの眺(なが)める (kare ga hohoemu no nagameru)

Ai cũng ước muốn, khao khát được yêu,

Được chờ mong tới giờ ai nhắc đưa đón buổi chiều

Mỗi sáng thức dậy, được ngắm một người nằm cạnh ngủ say

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(う)し (sotto mimamoru ushi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidenaku temo)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

そっと見守(みまも)る愛(あい)し (sotto mimamoru aishi)

あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

静(しず)かに 見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidenaku temo)

早(はや)く会(あ)えれば良(よ)かった (Hayaku aereba yo katta)

Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

Vì sao anh không thể gặp được em sớm hơn.

3. Học tiếng Nhật qua bài hát “Em gái mưa”

Lời bài hát:

Amaimouto (Em Gái Mưa)

雨が日差し消したころ (Ame ga hizashi keshita koro)

Mưa trôi cả bầu trời nắng.

流れ涙希望無くし (Nagare namida kibou nakushi)

Nước mắt lăn dài mà hi vọng cũng tan biến.

始め瞳心引かれた (Hajime hitomi kokoro hikareta)

Lần đầu gặp nhau trái tim em đã rung động.

雨が降りました日 (Ame ga furima shita hi)

Ngày mưa rơi,

合うと言っても恋じゃないよ (Au to itte mo koi jyanai yo)

Mình hợp nhau, đó cũng không phải là tình yêu.

関係は何二人とは (Kankei wa nani futari to wa)

Đã nghĩ rằng

ただ妹思われたか (Tada imouto omowareta ka)

Mối quan hệ chưa hai chúng ta là gì vậy?

好きだった君は無常 (Suki datta kimi wa mujou)

Tình cảm của em chỉ là vô vọng,

もういいよ (Mou ii yo)

Cũng đúng anh nhỉ.

心が痛くても (Kokoro ga ita kute mo)

Dù trái tim em rất đau,

あたし気にされなくていいの (Atashi ki ni sarenakute ii no)

Đừng lo lắng gì về em.

すべて捨てないと (Subete sutenai to)

Em nghĩ rằng mình phải vứt bỏ tất cả đi.

微笑みだけ (Hohoemi dake)

Chỉ bằng một nụ cười

君温もり眠るわたし (Kimi nukumori nemuru watashi)

Dù mơ cũng cảm thấy sự ấm áp của anh.

空に向かって恋探す (Sora ni mukatte koi sagasu)

Ngước nhìn bầu trời tìm kiếm tình yêu ấy.

花のように雨に待ってる (Hana no you ni ame ni matteru)

Chờ đợi cơn mưa giống như những cánh hoa rơi.

同じの昔わたしだった (Onaji no mukashi watashi datta)

Em của ngày xưa giống như vậy.

冷たい雨、夢の中(Tsumetai ame, yume no naka)

Trong giấc mơ, cơn mưa lạnh giá.

4. Học tiếng Nhật qua bài hát “Jingle Bells”

(1) 走れそりよ風のように Hashire sori yo kazenoyōni Này chiếc xe trượt tuyết, hãy lướt đi như cơn gió

雪の中を 軽く早く Yuki no naka o karuku hayaku Nhanh và nhẹ trong tuyết

笑い声を 雪にまけば Waraigoe o yuki ni makeba Nếu rải những tiếng cười trong tuyết

明るいひかりの 花になるよ Akarui hikari no hana ni naru yo Chúng sẽ hóa thành những bông hoa ánh sáng lấp lánh

(2)

走れそりよ 丘の上は Hashire sori yo oka no ue wa Này chiếc xe trượt tuyết, hãy chạy đi. Trên ngọn đồi

雪も白 く風も白く Yuki mo shiroi kaze mo shiroku Tuyết trắng tinh và gió thật trong trẻo

歌う声は 飛んで行くよ Utau koe wa tondeiku yo Tiếng hát bay đi

輝きはじめた 星の空へ Kagayaki hajimeta hoshi no sora e lên bầu trời đầy sao đã bắt đầu sáng lấp lánh

***

ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る Jinguruberu jinguruberu suzuganaru Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

鈴のリズムに ひかりの輪が舞う Suzu no rizumu ni hikarinowa ga mau những chiếc bánh xe đầy ánh sáng nhảy múa theo giai điệu tiếng chuông

ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る Jinguruberu jinguruberu suzuganaru Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

森に林に 響きながら Mori ni hayashi ni hibikinagara hòa cùng âm thanh của cây cối núi rừng

Từ vựng:

1, 走れ (hasire) : chạy, lướt đi

2, そり (sori) : cổ xe trượt tuyết

3, 風 (kaze) : gió

4, ように : như

5, 雪 (yuki) : tuyết

6, 早 (haya) : đầu, đầu tiên

7, 軽 (naka) : ánh sáng

8, 笑い声(waraigoe) : tiếng cười

9, まけ (make) : mất, thua

10, 明 (akira) : sáng

11, ひかり (hikari) : ánh sáng

12, 花 (hana) : hoa

13, なる (naru) : trở thành

14, 上 (ue) : ở trên

15, 丘 (oka) : đồi

16, 白 (shiro) : trắng

17, 歌 (uta) : bài hát

18, 声 (koe) : tiếng nói

19, 飛ん(ton): đang bay

20, 行く(iku): đi

21, 輝き(kagayaki) : chói sáng

22, はじめ(hajime): lần đầu tiên

23, 星(hoshi) : ngôi sao

24, 空 (sora) : bầu trời

25, ジングルベル (jinguruberu) là phiên âm tiếng Nhật của từ tiếng Anh Jingle bell và cũng mang nghĩa tương tự là những quả chuông kêu leng keng.

26, 鈴 (suzu) : chuông

27, 鈴が鳴る (suzuganaru): chuông ngân vang

28, リズム(rizumu ) : nhịp điệu, giai điệu

29, 輪 (wa ) : bánh xe

30, 森 (mori) : rừng

31, 林(hayashi) : rừng

32, に (ni ) : ở trong, ở trên

33, 響 (hibiki) : âm thanh

5. Học tiếng Nhật qua lời bài hát “Hãy trao cho anh”

Hãy Trao Cho Anh

Bóng ai đó nhẹ nhàng vụt qua nơi đây

誰(だれ)かの影(かげ)が俺(おれ)を横切る(よこぎ)

Quyến rũ ngây ngất loạn nhịp làm tim mê say

その蠱惑(こまど)は俺(おれ)の鼓動(こどう)を酔わす(よわす)

Cuốn lấy áng mây theo cơn sóng xô dập dìu

波間(なみま)に雲(くも)が漂う(ただよう)

Nụ cười ngọt ngào cho ta tan vào phút giây miên man quên hết con đường về

その甘い笑顔(えがお)は俺(おれ)を堕とし(だとし)、帰り道(かえりみち)を忘(わす)れさせる

Chẳng thể tìm thấy lối về

もう戻(もど)れない

Điệu nhạc hòa quyện trong ánh mắt (money, money, money)

お前の口(くち)と目(め)にリズムが宿り(やど)

Dẫn lối những bối rối rung động khẽ lên ngôi (và rồi khẽ, và rồi khẽ khẽ)

俺(おれ)のハートを押し上げる(もしあげる)

Chạm nhau mang vô vàn

すべてが絡み合い(からみあい)

Đắm đuối vấn vương dâng tràn

愛(あい)に圧倒され(あっとうされ)

Lấp kín chốn nhân gian

すべてが満ちる(みちる)

Làn gió hoá sắc hương mơ màng

白昼夢(はくちゅうむ)が吹き荒れ(ふきあれ)

Một giây ngang qua đời

しばらくの間

Cất tiếng nói không nên lời

声(こえ)を失う(うしなう)

Ấm áp đến trao tay ngàn sao trời Lòng càng thêm chơi vơi

千(せん)の星(ほし)が孤独(こどく)を呼ぶ(よぶ)

Dịu êm không gian bừng sáng

光(ひかり)が俺(おれ)を包み込む(つつみこむ)

Đánh thức muôn hoa mừng

光(ひかり)の花が降り立つ(ふりたつ)

Quấn quít hát ngân nga từng

ともに歌(うた)おう

Chút níu bước chân em dừng

リズムを歩(あゆ)もう

Bao ý thơ tương tư ngẩn ngơ (la la la)

最高(さいこう)の恋(こい)わずらいさ

Lưu dấu nơi mê cung đẹp thẫn thờ (oh, oh, oh)

この美しい(うつくしい)迷路(めいろ)を心(こころ)に刻(きざ)もう

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy trao cho anh thứ anh đang mong chờ (ah, ah, ah)

望む(のぞむ)ものをくれ

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy mau làm điều ta muốn vào khoảnh khắc này đê (ah, ah, ah)

いま、望む(のぞむ)ものをすべてくれ

Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

おれにくれ

Hãy trao anh trao cho anh đi những yêu thương nồng cháy

すべての愛(あい)の炎(ほのお)をくれ

Trao anh ái ân nguyên vẹn đong đầy

燃え上がる(もえあがる)ほどの愛(あい)をくれ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

La la la, la la la la

ララララララ

Em cho ta ngắm thiên đàng vội vàng qua chốc lát

きみは私にちょっとだけ天国(てんごく)を見せてくれたようだった

Như thanh âm chứa bao lời gọi mời trong khúc hát

曲(きゃく)の世界(せかい)に私をいざなうようなメロディー

Liêu xiêu ta xuyến xao rạo rực khát khao trông mong

ふわふわしたり、ドキドキしたり、欲望(よくぼう)がメラメラ燃え(もえ)たり、

Dịu dàng lại gần nhau hơn dang tay ôm em vào lòng

そっと近づいて(ちかづいて)、ぎゅっと抱き寄せる(だきよせる)

Trao đi trao hết đi đừng ngập ngừng che dấu nữa

ためらわないで、隠(かく)さないで、すべて見せてください

Quên đi quên hết đi ngại ngùng lại gần thêm chút nữa

恥(は)ずかしがらないで、もっと近づいて(ちかづいて)ください

Chìm đắm giữa khung trời riêng hai ta như dần hòa quyện mắt nhắm mắt tay đan tay hồn lạc về miền trăng sao

とろけるような二人(ふたり)だけの時間(じかん)におぼれて、目(め)を閉じて(とじて)、指(ゆび)を絡(から)ませあって、二人(ふたり)だけの世界(せかい)を漂う(ただよう)。

Tổng hợp tất cả kinh nghiệm học tiếng Nhật

Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả Và Top 20 Bài Hát Nhật Hay Nhất. / 2023

I. Cách học tiếng Nhật qua bài hát hiệu quả

1. Nghe nhiều lần với 1 bài hát hay

Với 1 bài hát hay chắc chắn sẽ khiến bạn nghe đi nghe lại mãi mà không biết chán.

Điều này hình thành nên việc nhớ từ của bạn và qua việc lặp đi lặp lại các từ, câu tiếng Nhật giúp bạn quen dần với âm điệu bài hát, cách phát âm nhất là các từ đó dần dần “ghim” sâu vào đầu bạn lúc nào không biết.

2. Ghi ra những gì bạn nghe được

Chắc chắn mỗi bài hát bạn sẽ bắt gặp những từ bạn cảm thấy quen thuộc hay những từ có ý nghĩa hay.

Hãy dừng lại vài giây, ghi các từ đó ra một quyển sách và ghi nhớ các từ đó.

Nếu được hãy ghi bằng Kanji bởi khi học đến trình độ N4 bạn đã phải tiếp xúc với các chữ Kanji rất nhiều.

Cách học này vừa học được từ vựng lại vừa học được các từ Kanji cần thiết trong giao tiếp hàng ngày.

3. Tập nghe hiểu qua bài hát

Khi nghe nhạc hãy cố gắng nghe xem câu đó bạn có hiểu không, đánh giá bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm của bài hát.

Nghe đi nghe lại nhiều lần bạn sẽ thấy thật tuyệt bởi bạn lại hiểu toàn bộ bài hát đấy.

4. Học tiếng nhật cơ bản qua bài hát

Chỉ nghe nhạc thôi nhưng bạn vẫn học giỏi được ngữ pháp có tin được không?

Hình thức học này bạn sẽ được nghe 1 đoạn nhạc tiếng Nhật, tìm ra cấu trúc quen thuộc và phân tích cấu trúc đó là cấu trúc gì, cách sử dụng ra sao.

Còn bây giờ thì cùng học tiếng Nhật qua bài hát với Riki nào!

II. Học tiếng Nhật qua bài hát

1. Bài hát số 1

会いたいが消えなくて 胸が痛い たとえ どんなに どんなに 二人が離れても まだ こんなに こんなに 君が好き

Có cấu trúc ngữ pháp: Dẫu cho… thì vẫn (たとえ… ても)

+ Ý nghĩa:

Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.

Giả sử/thậm chí là…thì cũng…Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.

Giả sử/thậm chí là…thì cũng…

+ Cách dùng: 

たとえ ✙ Vても

たとえ ✙ Aくても

たとえ ✙ naでも

たとえ ✙ Nでも

+ Ví dụ: 

– たとえ給料が高くてもあんな仕事はしたくない。

Cho dù lương cao đến đâu thì tôi cũng không muốn làm công việc như thế.

たとえきゅうりょうがたかくてもあんなしごとはしたくない。

Tatoe kyuuryou ga takakute mo an’na shigoto wa shitakunai.

– たとえ給料きゅうりょうが高くてもあんな仕事しごとはしたくない。

Giả sử là lương có cao đi chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm cái công việc như thế.

Tatoe kyuuryou ga takaku temo anna shigoto wa shitakunai.

2. Học tiếng Nhật qua bài hát số 2

傷つくかもしれないなら

気まずくなっちゃうくらいなら

恋なんてもう しない方がいいのかな

優しくしてくれる誰かと

 適当に付き合うくらいなら

いっそのこと 一人でいた方がいいの

傷つく: tổn thương

気まずい: khó chịu, khó xử

いっそのこと: thà rằng

+ Ý nghĩa:

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn diễn đạt ý thà làm việc gì đó ở vế sau còn hơn là thực hiện hành động ở vế phía trước.

+ Cách dùng: 

Vる ✙ くらいならVる ✙ ぐらいなら

+ Ví dụ: 

そんなことをするくらいなら、死んだほうがましだ。

Sonna koto wo suru kurai nara, shinda houga mashida.

Nếu làm cái việc như thế thì thà chết còn hơn.

3. Bài hát số 3

あなたは知ってますか?

目が合うだけで 嬉しくて

会うたびに切なくなった

でももう自分にウソつきたくないよ

+ Ý nghĩa:

Dùng trong trường hợp nhắc đến một sự việc thường xảy ra mỗi khi có một tình huống cụ thể nào đó.

+ Cách dùng: 

N の ✙ たびに / たび

Vる ✙ たびに / たび

Vる。その ✙ たびに / たび

+ Ví dụ: 

歩くたびに腰(こし)が痛くなって、動(うご) けなくなる。

→ Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau, không thể di chuyển được.

4. Bài hát số 4

今日までずっと言えずにいた

本当の気持ち 伝えたいよ

あなたが好きで ただ大好きで

どうしようもないくらい 恋してます

+ Ý nghĩa:

Dùng để nói đến mức độ, quy mô dùng so sánh với sự vật, sự việc.

+ Cách dùng: 

Aい/naな/N/Vる くらい ✙ だ/に/の N

Aい/naな/N/Vる ぐらい ✙ だ/に/の N

Aい/naな/N/Vる ほど  ✙ だ/に/の N

+ Ví dụ:

宿題しゅくだいが多すぎて、泣きたいくらいだ。

Shukudai ga oo sugite, nakitai kurai da.

Bài tâp quá nhiều đến mức muốn khóc.

5. Học tiếng Nhật qua bài hát số 5

誰もが気つかぬうちに

何かを失っている

ふと気付けばあなたはいない

思い出だけを残して

気つかぬうちに=気つかないうちに

+ Ý nghĩa:

Diễn tả thực hiện một điều gì đó trong khi trạng thái đó vẫn chưa thay đổi hoặc trước khi nó thay đổi.

+ Cách dùng: 

Vない ✙ うちに

Vている ✙ うちに

Aい ✙ うちに

na Adj+な ✙ うちに

N+の ✙ うちに

+ Ví dụ: 

両親りょうしんが元気なうちに旅行りょこうに連れていきたい。

Ryoushin ga genkina uchini ryokou ni tsureteikitai.

Trong lúc bố mẹ đang

3+ còn khỏe mạnh, tôi muốn dẫn bố mẹ đi du lịch.

Kiến thức hữu ích cho trình độ N5 – N4: Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật chỉ cần 24h để “xử gọn”, bạn tin không?

III. Học tiếng Nhật qua phim Anime

1. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 1 (thể sai khiến)

Học tiếng Nhật qua Anime

Các mẫu từ vựng xuất hiện:

+ かわいい: Dễ thương

+ 爪先 ( つまさき): Đầu ngón chân

+ 大丈夫 (だいじょうぶ): Không sao

+ 平気 (へいき) : Không sao,ổn

+ 合う(あ): Hợp

+ 無理する: Cố gắng, quá sức

+ 気に入る: Thích, yêu thích

Mẫu cấu trúc xuất hiện trong bài học:

* AはBにVてもらいます →A được B (làm V) cho

* Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi

* ~て、→Vì ~ ( liệt kê )

* ~に合う→Hợp với ~

* ~Vると、~→Nếu, hễ ~ thì ~

* Aいくなる、~→Trở lên ~

* ~んです (Nhấn mạnh)

2. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 2 (Mẫu câu “~ thế mà”)

Các mẫu từ vựng xuất hiện: 

+ 可愛い (かわい): Dễ thương

+ 本当 (ほんとう): Sự thật

+ ウサギ: Con thỏ 

+ こっち = こちら

+ おつり: Tiền thừa

+ ボールペン: Bút bi

+ 三色 (さんしょく): 3 màu

+ 字 (じ): Chữ

+ 一本 (いっぽん): 1 cái

+ すごい: Giỏi, tuyệt, hay

+ 貸す: Cho mượn

+ こんなの: Như thế này

+ クラス: Lớp (class)

+ 持つ: Cầm

+ 欲しい: Muốn

+ 円 (えん): Yên

Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học:

* Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi

* (V1): cột い→お+う→V ý chí = Vましょう

* ~だろう = ~でしょう→ Có lẽ ~, chắc hẳn là ~

* (V1):cột い→え+ます→ Có thể ~

* って(chủ đề, định nghĩa)

* Vている: tiếp diễn

* も→ Những ~

* ~にする→ Quyết định, chọn

* じゃ→ Thì ~

3. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 2

Học tiếng Nhật qua bài hát

Các mẫu từ vựng xuất hiện:

+ 冗談 (じょうだん): Đùa

+ あたし=私 (わたし)

+ 別に: Không có gì

+ 話 (はなし): Câu chuyện

+ 絵 (え): Tranh

+ 全部 (ぜんぶ): Tất cả

+ 必要 (ひつよう): Cần thiết

Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học:

* って(chủ đề, định nghĩa)

* まだ~Vている→ vẫn đang (V)

* ~んです ( Nhấn mạnh, làm mềm)

* ~でしょう?→ ~ phải không?/ chẳng phải là ~

IV. Học Đọc – hiểu qua bài hát cùng Mon sensei

1. Bài hát Arigatou – Kokia

Lời bài hát bằng tiếng Nhật và lời dịch:

誰もが気づかぬうちに何かを失っている

Ai cũng đánh mất một thứ gì đó mà không hề nhận ra

ふと気づけばあなたはいない 思い出だけを残して

Em chợt nhận ra anh đã ra đi bỏ lại những ký ức ngày nào

しあわしい時の中 言葉を失った人形のように

Giữa những ngày hạnh phúc chúng ta như những con búp bê không nói nên lời

街角に溢れた野良猫のように

Như những con mèo bị lãng quên nơi góc phố

声にならない叫びが聞こえてくる

Em thấy những tiếng thét trong câm lặng

もしももう一度あなたに会えるなら

Nếu như em có thể gặp anh thêm một lần nữa

たった一言伝えたい:ありがとうx2

Em chỉ muốn nói với anh 1 điều. Cảm ơn anh x 2

時には傷つけ合っても

Dù cho đôi khi em cảm thấy nhói đau

あなたを感じていたい

Em vẫn muốn giữ những cảm giác về anh

思い出はせめてもの慰め

Em vẫn muốn giữ những cảm giác về anh

いつまでもあなたはここにいる

Dù cho đến khi nào anh cũng mãi ở đây

もしももう一度あなたに会えるなら

Nếu có thể gặp anh một lần nữa

だった一言伝えたい:ありがとうx2

Em chỉ muốn nói với anh một điều. Cảm ơn anh x 2

Bài giảng chi tiết cấu trúc ngữ pháp và mẹo làm đọc hiểu

2. Bài hát Chiisanakoinouta – 小さな恋のうた

Lời bài hát bằng tiếng Nhật và lời dịch:

広い宇宙の数ある一つ青い地球の広い世界で

Trong một vũ trụ bao la có một thế giới lớn ở vùng đất màu xanh biển

小さな恋の思いは届く小さな島のあなたの元へ

Một chút tâm tình gửi đến em, người con gái sống ở một hòn đảo nhỏ

あなたと出会い時は流れる

Thời gian đã trôi qua lâu kể từ khi anh gặp em

思いをこめた手紙も増える

Những lá thứ chất chứa tâm tình của anh cũng tăng lên nhiều

いつしか二人互いに響く

Và không biết từ khi nào những tình cảm ấy cứ vang vong giữa đôi ta

時に激しく時に切なく

Có lúc rất dữ dội. Cũng có lúc rất đau buồn

響くは遠く遥か彼方へ

Những cảm xúc này sẽ vang xa, xa đến tận nơi đó

優しい歌は世界を変える

Bản tình ca ấm ấp này sẽ làm thay đổi cả thế giới

ほら、あなたにとって大事な人ほどすぐそばにいるの

Nghe này, người quan trọng với em đang ở bên cạnh em này

ただ、あなたにだけ届いて欲しい響け恋の歌

Và em là người duy nhất mà tôi muốn cảm nhận được sự vang vọng của bản tình ca này

響け恋の歌

Lời vang vọng của bài tình ca

あなたは気づく二人は歩く

Mỗi khi ta cùng dạo bước, em luôn chợt nhận ra rằng

暗い道でも日々照らす月

Dù là con đường tối tăm, vẫn luôn có ánh trăng mãi soi bước đôi ta

握りしめた手離すことなく

Anh sẽ nắm chặt tay em, sẽ không bao giờ chia xa

思いは強く永遠誓う

Anh hứa tình cảm này sẽ càng mãnh liệt hơn đến mãi mãi về sau

永遠の淵きっと僕は言う

Trong vực thẳm vô đáy, anh sẽ nói lên

思い変わらず同じ言葉を

Những từ ngữ với tình cảm vẹn nguyên không đổi

それでも足りず涙に代わり

Nhưng như thế vẫn là không đủ, những giọt nước mắt thay cho những từ ngữ ấy

喜びになり言葉にできずただ抱きしめる

Và chúng sẽ hóa thành niềm vui không ngôn từ nào diễn tả được, và anh sẽ chỉ ôm chặt lấy mình em thôi

(Lời điệp khúc lặp lại) 

夢ならば覚めないで

Nếu đây là giấc mơ thì xin đừng đánh thức anh dậy

あなたと過ごした時永遠の星となる

Quãng thời gian mà chúng ta cùng trải qua, sẽ hóa thành ngôi sao tồn tại vĩnh cửu trên kia

Bài giảng chi tiết cấu trúc ngữ pháp và mẹo làm đọc hiểu

V. Top 20 bài hát tiếng Nhật hay nhất bạn nên nghe thử 1 lần

1. Watashi No Koe わたしの声 – Minase Inori (Naruse Jun)

Học tiếng Nhật qua bài hát Watashi No Koe

Watashi no Koe có giai điệu chậm, lời bài hát rõ ràng và mỗi câu hát ngắn giúp bạn dễ dàng nghe và phát âm lại theo giai điệu.

2. Học tiếng Nhật qua bài hát

Hotaru

Fujita

Maiko

Học tiếng Nhật qua bài hát Hotaru

Fujita Maiko không bao giờ khiến chúng ta thất vọng về giọng hát lẫn cách thể hiện.

Hotaru là một bài hát hay, bất kỳ ai nghe nó cũng đều bị cuốn hút vào trong từng giai điệu của bài hát.

Nếu như bạn cảm thấy muốn bỏ cuộc sự nghiệp học tiếng Nhật của mình thì chắc chắn bài hát này sẽ khiến bạn từ bỏ ngay ý định đó.

3. Inochi no Namae (The Name of Life) – Spirited Away

Lời bài hát trong phim “Vùng đất linh hồn” – Bộ phim năm ấy ai cũng đều xem và “phát cuồng”.

Học tiếng Nhật qua bài hát khiến tinh thần bạn thoải mái, tiếp thu được từ vựng hiệu quả hơn.

4. Nandemonaiya (Kimi no Na wa)

Học tiếng Nhật qua bài hát Nandemonaiya

Kimi no Na wa – Tên bạn là gì? Bộ phim bom tấn từ nội dung đến nhạc phim.

Chắc chắn sau khi nghe xong bạn sẽ nghiện bài hát này và quyết tâm học tiếng Nhật thật chăm để hiểu hết toàn bộ lời bài hát ^^.

5. Renai Circulation – Kana Hanazawa

Bài hát đáng yêu nhất nước Nhật. Bài hát này bạn có thể học cách phát âm lẫn giọng điệu khi giao tiếp. Tăng khả năng Kaiwa cho bạn đáng kể đấy.

6. Sakurairo Mau Koro (Khi hoa anh đào bay trong gió)

Học tiếng Nhật qua bài hát Sakurairo Mau Koro

Nghe bản nhạc này bạn có thấy giống với bài hát gì của Việt Nam không? cảm giác thân thuộc nhỉ 😀

7. Sakura – Ikimonogakari 

8.

Arigatou,

Aishiteta Hito – Tiara feat. Spontania

Học tiếng Nhật qua bài hát Arigatou, Aishiteta Hito

9. Hazy Moon – Hatsune Miku

10. Kimi Dattara (Giá như đó là bạn)

Học tiếng Nhật qua bài hát Kimi Dattara

11. Học tiếng Nhật qua bài hát Ito

12. Yume To Hazakura –

Hyouka

Học tiếng Nhật qua bài hát Yume To Hazakura

13. Sayonara Daisuki Na Hito

14. Yuki No Hana (雪の華 ) – Snow Flower

Học tiếng Nhật qua bài hát Yuki No Hana

15. Secret Base ~Kimi Ga Kureta Mono

16.

Lemon –

Kenshi Yonezu

Học tiếng Nhật qua bài hát Lemon

17. Heroine – Back Number

18. Uchiage Hanabi

Học tiếng Nhật qua bài hát Uchiage Hanabi

19. Dream/清水翔太

20. Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara No Natsu

Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara No Natsu

VI. Tại sao nên học tiếng Nhật qua bài hát?

Từ ngữ trong những bài hát thường mang ý nghĩa hay, nhất là giai điệu của bài hát khiến chúng ta cảm thấy hứng thú khi nghe mà không bị nhàm chán nếu có lặp đi lặp lại 1 bài hát.

Cách những từ ngữ được thể hiện một cách du dương theo âm nhạc khiến bạn cảm thấy muốn nhớ từ đó, tạo nên phản xạ từ nhanh, ấn tượng lâu trong não.

Học tiếng Nhật qua bài hát còn giúp bạn phát âm chuẩn theo người Nhật, tạo tiền đề cho việc giao tiếp được tốt hơn trong những tình huống hàng ngày.