Top 16 # Xem Nhiều Nhất Video Học Tiếng Anh Cơ Bản Bài 1 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Video Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Random House Video English / 2023

Bạn cần video học tiếng anh giao tiếp cơ bản hiệu quả? Đừng lo lắng vì đã có Random House Video English, tài liệu tiếng anh giao tiếp cơ bản! Video tiếng anh giao tiếp này rất phù hợp cho người luyện tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ đấy.

“Random House” cũng là tên một series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản do chính công ty cùng tên sản xuất. Random House Video English mang đậm chất lượng cùng sự đảm bảo kiến thức cho người học từ phía nhà sản xuất.

Với video học tiếng anh giao tiếp này, bạn sẽ cải thiện đáng kể kỹ năng nghe – nói tiếng anh, đặc biệt là kỹ năng nói trong giao tiếp hàng ngày.

Đối tượng hướng đến của series video Random House Video English bao gồm những người muốn nhập cư vào Mỹ, người mới đến Mỹ cần luyện tiếng Anh – Mỹ và những người học có hứng thú với tiếng anh giao tiếp giọng Anh – Mỹ. Bạn sẽ học hỏi được rất nhiều điều thú vị và bổ ích thông qua các video học tiếng anh giao tiếp cơ bản của Random House.

Điểm đặc biệt chỉ có ở Random House Video English!

Series video học tiếng anh giao tiếp cơ bản này đã cuốn hút và hỗ trợ rất nhiều người làm quen và thành thạo với giọng Anh – Mỹ. Random House có tính năng đặc biệt để người học nhớ mãi không quên:

Video học tiếng anh giao tiếp cơ bản, trực quan, sinh động đi kèm với kịch bản và bố cục rõ ràng. Các video đều có kịch bản với logic chặt chẽ, lồng ghép kiến thức phù hợp, tránh tạo sự nhàm chán cho người học. Random House đã trở thành một khóa học tiếng anh giao tiếp tuyệt vời giúp người học nhanh chóng nắm bắt kiến thức và rèn luyện, thực hành tiếng anh giao tiếp trong cuộc sống thường nhật.

Random House Video English chỉ phục vụ cho rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng anh cho người học. Phương pháp học “See It, Hear It, Say It” cùng các video sinh động giúp người học cải thiện đáng kể trong nghe – nói tiếng anh hàng ngày. Phương pháp này rất đơn giản, người học chỉ cần áp dụng tuần tự các bước: 1. Xem video – 2. Lắng nghe hội thoại giao tiếp – 3. Thực hành nói. Người học có thể luyện nói mọi lúc mọi nơi.

Nội dung chính của các đĩa video học tiếng anh giao tiếp này!

Mỗi bộ “Random House Video English” gồm 3 đĩa DVD và 1 đĩa CD. Nội dung của các DVD rất gần gũi với thực tế cuộc sống cùng với đĩa CD tạo nên một hệ thống các bài học hoàn chỉnh cùng tập tin âm thanh ấn tượng.

Các vấn đề về Health, Home, and Community sẽ được trình bày trong DVD3 với các chủ điểm:

Học Giao Tiếp Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 1 / 2023

Thời gian đăng: 03/12/2015 15:20

Khi bước sang học giao tiếp tiếng Nhật cơ bản theo giáo trình minna no nihongo chắc hẳn bạn đã trang bị thật vững chắc cách viết chữ cái và cách đọc các sử dụng các âm trong tiếng Nhật.

Giao tiếp tiếng nhật cơ bản bài 1

わたし : tôi わたしたち : chúng ta, chúng tôi あなた : bạn あのひと : người kia あのかた : vị kia ( lịch sự của あのひと ) みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người ~さん : anh ~, chị ~ ~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ) ~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật ~じん : người nước ~ せんせい : giáo viên きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp) がくせい : học sinh, sinh viên かいしゃいん : nhân viên công ty ~しゃいん : nhân viên công ty ~ ぎんこういん : nhân viên ngân hàng いしゃ : bác sĩ けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh エンジニア : kỹ sư だいがく : trường đại học びょういん : bệnh viện でんき : điện だれ : ai (hỏi người nào đó) どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) ~さい: : ~tuổi なんさい : mấy tuổi おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) はい : vâng いいえ : không しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) おなまえは? : bạn tên gì? はじめまして : chào lần đầu gặp nhau どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen こちらは~さんです : đây là ngài ~ ~からきました : đến từ ~ アメリカ : Mỹ イギリス : Anh インド : Ấn Độ インドネシア : Indonesia かんこく : Hàn quốc タイ : Thái Lan ちゅうごく : Trung Quốc ドイツ : Đức にほん : Nhật フランス : Pháp ブラジル : Brazil

Xem Thêm :

Xem Thêm : Học tiếng Nhật trực tuyến hiệu quả

さくらだいがく : Trường ĐH Sakura ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ IMC: tên công ty パワーでんき : tên công ty điện khí Power ブラジルエア : hàng không Brazil AKC: tên công ty

II. Phần ngữ pháp dành cho bạn.

* Đây là mẫu câu khẳng định . *Khi は là trợ từ ta sẽ đọc là wa chứ không phải ha giống ha trong từ vựng , trong bảng chữ  * Cách dùng: Dùng để giới thiệu tên, nghề nghiệp, quốc tịch .Như vậy は cũng tương tự như Vtobe trong tiếng anh . Ví dụ: わたし は マイク ミラー です。 ( tôi là Michael Miler * Vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃありません hoặc ではありません đều được. Ví dụ: サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。 ( anh Santose không phải là sinh viên.) *Câu hỏi  *Trợ từ nghi vấn か ở cuối câu Ví dụ: ミラーさん は かいしゃいん ですか。 ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) サントスさん も かいしゃいん です。 ( anh Santose cũng là nhân viên công ty) * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” * Như vậy も giống too trong tiếng Anh * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là” Vd: A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか ) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?) B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも? (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không) A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.) – Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu. – Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản

Vd: IMC のしゃいん. 日本語 の ほん (Sách tiếng Nhật) ミラーさん は IMC の しゃいん です。 (Anh Michael là nhân viên của công ty IMC) _____ は~さい です。 – Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi – なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự. Vd: たろくんはなんさいですか (Bé Taro mấy tuổi vậy ?) たろくんはきゅうさいです (Bé Taro 9 tuổi) やまださんはおいくつですか (Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?) やまださんはよんじゅうごさいです (Anh Yamada 45 tuổi) あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。 (Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? あの ひと(かた) は きむらさんです。 (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

III. Số đếm bằng tiếng Nhật.

に : 2 さん :3 よん(し) ( :4 ご :5 ろく :6 なな(しち) ( :7 はち : 8 きゅう : 9 じゅう : 10 じゅういち : 11 じゅうに :12 にじゅう : 20 にじゅういち :21 にじゅうに : 22 いっさい : 1 tuổi にじゅういっさい : 21 tuổi はたち : 20 tuổi * Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người. * Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた) * Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた. Ví dụ ;  あの ひと(かた) は きむらさんです。 (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.) あのかたはどなたですか (Vị này là ngài nào vậy?) Các điểm chú ý thêm: Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc さま vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん hoặc さま. Dùng để hỏi Quốc tịch của một người. Ví dụ : – A san wa nani jin desuka.  ( A là người nước nào?) + A san wa BETONAMU jin desu. ( A là người Việt Nam – Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau. Ví dụ: – A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?) + A san wa isha desu. ( A là bác sĩ )

Học Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 1 / 2023

Tài liệu chuyên ngành tiếng Trung thương mại PDF

Tài liệu tiếng Trung chuyên ngành thương mại hiện nay đang rất cần thiết đối với những bạn nào đang làm việc tiếng Trung cần giao dịch nhiều với các đối tác Trung Quốc. Hôm nay mình sẽ trích dẫn một phần bài giảng của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ làm tài liệu chuyên ngành tiếng Trung thương mại cơ bản cho các bạn tham khảo.

第一课:贸易交际常用信函 Dìyīkè: Màoyìjiāojìchángyòngxìnhán

Bài 1: Thư tín thường dùng trong trao đổi kinh doanh

Văn bản tiếng Trung thương mại cơ bản

邀请参加时装展览会-Yāoqǐngcānjiāshízhuāngzhǎnlǎnhuì ( Mời tham dự triển lãm thời trang)

山东省服装总公司: 应国外客户的要求,我们将于2016年8月30日至9月5日在胡志明市黄文树国际展览中心举行一次时装展览会。这届,将展出近两年来我国20个省、市的名优时装万余种。这些产品吸收了国际市场流行样式的优点,并具有越南名民族独特的艺术风格。款式新颖,富有时代感;用料考究,做工精细,规格齐全。经国内试销,反应颇佳。 贵公司是我们的老客户,特邀届时派代表来参加,并请告知他们的姓名和到达胡志明市的日期及航班号,我们将派车前去机场迎接。

越南服装进出口公司

2016年8月10日

Phiên âm tiếng Trung thương mại cơ bản

Shāndōng shěng fúzhuāng zǒng gōngsī: Yìng guówài kèhù de yāoqiú, wǒmen jiàng yú 2016 nián 8 yuè 30 rì zhì 9 yuè 5 rì zài Húzhìmíng shì huángwénshù guójì zhǎnlǎn zhōngxīn jǔxíng yīcì shízhuāng zhǎnlǎn huì. Zhè jiè, jiāng zhǎn chū jìn liǎng niánlái wǒguó 20 gè shěng, shì de míngyōu shízhuāng wàn yú zhǒng. Zhèxiē chǎnpǐn xīshōule guójì shìchǎng liúxíng yàngshì de yōudiǎn, bìng jùyǒu yuènán míng mínzú dútè de yìshù fēnggé. Kuǎnshì xīnyǐng, fùyǒu shídài gǎn; yòng liào kǎojiu, zuògōng jīngxì, guīgé qíquán. Jīng guónèi shìxiāo, fǎnyìng pō jiā. Guì gōngsī shì wǒmen de lǎo kèhù, tè yāo jièshí pài dàibiǎo lái cānjiā, bìng qǐng gàozhī tāmen de xìngmíng hé dàodá húzhìmíng shì de rìqí jí hángbān hào, wǒmen jiāng pài chē qián qù jīchǎng yíngjiē. Yuènán fúzhuāng jìn chūkǒu gōngsī

2016 nián 8yuè 10 rì

Dịch thuật văn bản tiếng Trung thương mại cơ bản

Tổng công ty thời trang tỉnh Sơn Đông: Dựa trên yêu cầu của khách nước ngoài, chúng tôi sẽ mở một cuộc triển lãm thời trang tại Trung tâm triển lãm quốc tế Hoàng Văn Thụ thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 30 tháng 8 đến ngày 5 tháng 9 năm 2016. Lần này sẽ triển lãm hàng vạn mẫu thời trang nổi tiếng từ hơn 20 tỉnh thành của nước tôi trong năm nay. Những sản phẩm này đã học hỏi ưu điểm của những kiểu dáng đang thịnh hành trên thị trường quốc tế, kết hợp thêm phong cách nghệ thuật độc đáo của các dân tộc Việt Nam. Kiểu dáng mới mẻ, giàu tính thời đại; chất liệu được chọn lựa kĩ, gia công tỉ mẩn, quy cách hoàn thiện. Sau khi được tiêu dùng thử trong nước nhận được phản ứng tích cực. Quý công ty là khách hàng cũ của chúng tôi, mong rằng đến lúc đó sẽ cử đại diện tới tham gia, đồng thời thông báo họ tên và thời điểm đến thành phố Hồ Chí Minh cũng như số hiệu chuyến bay, chúng tôi sẽ cho xe đến sân bay tiếp đón.

Công ty xuất nhập khẩu thời trang Việt Nam

Ngày 10 tháng 8 năm 2016

Từ vựng tiếng Trung thương mại cơ bản

时装 shízhuāng thời trang

流行 liúxíng phổ biến, thịnh hành

样式 yàngshì kiểu dang

具有 jùyǒu có, mang

独特 dútè độc đáo, đặc biệt

款式 kuǎnshì kiểu dáng

新颖 xīnyǐng mới mẻ

时代感 shídài gǎn tính thời đại

精细 jīngxì tinh tế

规格 guīgé quy cách

颇佳 pǒ jiā rất tốt

特请 tè qǐng đặc biệt mời

届时 jièshí đến lúc, đến thời hạn

航班 hángbān chuyến bay

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại cơ bản

Một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thương mại cơ bản

应谁的要求:đáp ứng yêu cầu của ai 应客户的要求,我们决定举行一次产品展览会。 Yīng kèhù de yāoqiú, wǒmen juédìng jǔxíng yīcì chǎnpǐn zhǎnlǎn huì. Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, chúng tôi quyết định tổ chức một buổi triển lãm sản phẩm

N + 数词 + 余种:hơn… loại N 展览会将展出最新款式的服装万余种。 Zhǎnlǎn huì jiāng zhǎn chū zuìxīn kuǎnshì de fúzhuāng wàn yú zhǒng. Buổi triển lãm sẽ trưng bày hàng vạn mẫu trang phục mới nhất.

经 … 试销:qua quá trình bán thử với đối tượng nào 经国内试销,反映颇佳。 Jīng guónèi shìxiāo, fǎnyìng pǒ jiā. Qua bán thử trong nước, phản ứng rất tốt.

Vậy là nội dung bài giảng học tiếng Trung thương mại cơ bản của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn học viên trực tuyến tiếng Trung thương mại vào buổi học tiếp theo.

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 2

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ 3

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

Khóa học tiếng Trung online miễn phí Học phát âm tiếng Trung chuẩn

Khóa học tiếng Trung online miễn phí qua Skype

Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 1

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 2

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 3

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 4

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 5

Khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản 6

Khóa học tiếng Trung thương mại nâng cao

Khóa học tiếng Trung thương mại nâng cao 1

Khóa học tiếng Trung thương mại nâng cao 2

Khóa học tiếng Trung thương mại nâng cao 3

Khóa học tiếng Trung thương mại của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ chia làm 2 phiên bản là Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại cơ bản và Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại nâng cao làm tài liệu học tiếng Trung thương mại cho tất cả các bạn học viên đăng ký khóa học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster chính là sự lựa chọn tốt nhất và tuyệt vời nhất của chúng ta.

Hẹn gặp lại tất cả các bạn trong một ngày gần đây nhất.

100 Bài Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản – Bài 1: Greeting (Làm Quen) / 2023

Chào các bạn, mời các bạn đến với chuỗi 100 bài Tiếng Anh giao tiếp cơ bản MIỄN PHÍ do Enmota English Center biên soạn.

Mong chuỗi bài học này sẽ giúp được các bạn đang có mong muốn cải thiện Tiếng Anh nhưng không đủ điều kiện về thời gian, tiền bạc hoặc các bạn ở nông thôn, các tỉnh thành không có điều kiện cũng như trung tâm Tiếng Anh để tham gia học.

Khi gặp mặt chúng ta thường chào hỏi và hỏi nhau một số câu hỏi về tên, quê quán, nghề nghiệp, sở thích …

Để hỏi và trả lời về những thông tin trên khi gặp mặt, làm quen chúng ta cần biết những từ vựng sau:

Từ vựng Từ loại Dịch nghĩa

Bad (adj) Tồi, không tốt

Be married (adj) Đã kết hôn

Brother (n) Anh, em trai ruột

Children (n) Trẻ em, con cái

Evening (n) Buổi tối

Fine (adj) Tốt, ổn

Flat (n) Căn hộ

From (n) Từ (đâu)

International (adj) Quốc tế

Language (n) Ngôn ngữ

Nice (adj) Tốt

See (v) Gặp, nhìn

Sister (n) Chị, em gái ruột

Student (n) Sinh viên

Teacher (n) Giáo viên

Tomorrow Ngày mai

Where Ở đâu

a, Hỏi và Giới thiệu tên trong Tiếng Anh

Bạn có thể dùng các mẫu câu sau để bắt chuyện và giới thiệu tên trong Tiếng Anh:

Hello, My name is Hue.

Hi, They call me Phuong.

Can/May I introduce myself? – My name is Thu

I’m glad for this opportunity to introduce myself. My name is Nguyet

I’d like to take a quick moment to introduce myself. My name is Dan.

Allow me to introduce myself. I’m Phong.

Các câu hỏi về họ tên trong Tiếng Anh:

What’s your name? (Tên bạn là gì?)

What is your full name? (Tên đầy đủ của bạn là gì?)

What is your first name? (Tên của bạn là gì ?)

What is your last name? (Họ của bạn là gì?)

What is your middle name? (Tên đệm của bạn là gì?)

Your name is…? (Tên của bạn là…?)

What was your name again? (Tên của là gì nhỉ?)

May I have your name, Please?

Để trả lời các câu hỏi trên các bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

My first name is Ngan, which means “Monney” (Tên tôi là Ngân, còn có nghĩa là “Tiền” :v )

Please call me Hoan. (Cứ gọi tôi là Hoàn)

Everyone calls me Tram Anh. (Mọi người vẫn gọi tôi là Trâm Anh)

You may call me Chung (Anh có thể gọi tôi là Chung)

Trang is my name (Trang là tên tôi)

My name is long but you may just call me Phuong (Tên tôi dài lắm, anh gọi tôi là Phượng được rồi)

b, Hỏi và trả lời về tuổi trong Tiếng Anh

Người nước ngoài rất ít khi hỏi nhau về tuổi tác hoặc các thông tin mang tính các nhận như lương, tình trạng hôn nhân, hay giới tính …

Các câu hỏi tuổi thông dụng trong Tiếng Anh gồm:

How old are you? 

What is your age?

Hai câu này đều mang nghĩa: bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

Để trả lời các câu hỏi trên bạn có thể dùng:

Thirdty/ I’m 30/ I am 30 years old

(Tôi 30 tuổi)

Như đã nói ở trên, người nước ngoài không thoải mái lắm khi nói về tuổi tác, họ thường dùng các câu nói không tiết lộ chính xác tuổi của mình như sau:

I’m in my early 40 (Tôi ngoài 40)

 I’m in my mid 40 (Tôi đang ở khảng giữa tuổi 40)

I’m in my late 40 (Tôi đang ở cuối tuổi 40)

I’m in my fifties (Tôi đang trong độ tuổi 50)

BONUS: Các cách phân chia độ tuổi trong Tiếng Anh

1. Baby: từ 0 tuổi đến dưới 1 tuổi. Nhưng chúng ta sẽ không trả lời: My baby is 0 years old. Chúng ta phải trả lời bằng ngày, tháng, tuần, ví dụ: My baby is 10 days old/ My baby is 3 weeks old/ My baby is 2 months old

2. Toddler: từ 1 tuổi đến 3 tuổi.

3. Child: từ 4 tuổi đến 12 tuổi.

4. Teen/ Teenager: từ 13 tuổi đến 19 tuổi. Người ta gọi vậy bởi vì theo cách đọc số, từ 13-19 luôn có hậu tố -teen: thirdteen(13), fourteen(14), fifteen(15),… còn 11 và 12 thì không có: eleven(11), twelve(12).

5. Aldult: Sau khi hết tuổi teen thì chúng ta sẽ đến tuổi trưởng thành, vậy tuổi trưởng thành từ 20 trở lên. Cho đến khoảng 45-50 tuổi, người nước ngoài có một câu thành ngữ nói về độ tuổi này là “Over the hill” (bước vào tuổi xế chiều)

6. Senior/ Elderly: độ tuổi từ 60 hoặc 65 trở lên. Người nước ngoài cũng có một câu thành ngữ khác “one foot on the grave” để chỉ những người đã quá già có thể nói là “gần đất xa trời”.