Top 14 # Xem Nhiều Nhất Video Dạy Tiếng Việt Lớp 3 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Video Giới Thiệu Phần Mềm Học Dạy Tiếng Việt Lớp 3 / 2023

– Mỗi chủ điểm tuần đều được mô phỏng đầy đủ và chính xác trên máy tính với các bài học Tập đọc; Kể chuyện; Chính tả; Tập viết; Luyện từ và câu; Tập làm văn.

– Toàn bộ 48 bài Tập đọc, 32 bài luyện Chính tả, 16 bài Tập làm văn, 16 bài Kể chuyện, 16 bài Tập viết đã được mô phỏng trên máy tính với đầy đủ hệ thống dữ liệu âm thanh, hình ảnh chính xác.

– Trong phần mềm có sẵn phần mềm trò chơi Việt Games sẽ mang lại nhưng giây phút thư giãn giải trí lành mạnh trong hoặc giữa các giờ học.

– Mô hình bài giảng môn Tiếng Việt: Mỗi chủ điểm tuần tương ứng với một tệp bài giảng môn Tiếng Việt (*.viet) được thiết kế mở. Giáo viên được quyền thay đổi các thông số, dữ liệu, tham số của các bài học này theo ý muốn của mình.

Bộ phần mềm này sẽ được phát hành thành 4 phần mềm độc lập, mỗi phần mềm trên 01 CDROM như sau:

1. Học Tiếng Việt 3, phần I. Bản dành cho HS học tập, ôn luyện môn Tiếng Việt ở lớp cũng như ở nhà.

2. Dạy Tiếng Việt 3, phần I. Bản dành cho GV hướng dẫn giảng dạy môn Tiếng Việt trong nhà trường.

3. Học Tiếng Việt 3, phần II. Bản dành cho HS học tập, ôn luyện môn Tiếng Việt ở lớp cũng như ở nhà.

4. Dạy Tiếng Việt 3, phần II. Bản dành cho GV hướng dẫn giảng dạy môn Tiếng Việt trong nhà trường.

Các phần mềm HỌC sẽ dành cho học sinh tự học, ôn luyện làm bài tập ở nhà, các phần mềm DẠY sẽ dành cho giáo viên hỗ trợ giảng dạy trên lớp học. Theo thiết kế của chúng tôi GV sẽ sử dụng phần mềm này trực tiếp trên lớp và có thể coi phần mềm như các bài giảng điện tử hoàn chỉnh và có thể sử dụng ngay. Trong phiên bản dành cho giáo viên, GV sẽ được quyền thay đổi, sửa đổi các thông tin đầu vào của các bài học một dễ dàng. Như vậy GV sẽ chủ động hoàn toàn trong quá trình sử dụng phần mềm như một giáo án điện tử để giảng dạy.

School@net

Quy Trình Dạy Các Phân Môn Tiếng Việt Lớp 3 / 2023

II. Kiểm tra bài cũ:

– Gọi HS đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi

– GV nhận xét, đánh giá; tóm tắt nội dung chính của bài học trước.

III. Tiến trình bài dạy:

1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.

– Giáo viên đọc mẫu lần 1, giới thiệu tác giả,hướng dẫn đọc.

b. Đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc câu – Hướng dẫn đọc đúng tiếng, từ khó (luyện phát âm)

GV ghi lên bảng những lỗi sai phổ biến của HS cho HS phát âm lại GV sửa sai cho HS, cho HS đọc lại từ đó đồng thanh, cá nhân.

QUY TRÌNH DẠY CÁC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 TẬP ĐỌC I.Ổn định tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi - GV nhận xét, đánh giá; tóm tắt nội dung chính của bài học trước. III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 2. Luyện đọc: a. Đọc mẫu: - Giáo viên đọc mẫu lần 1, giới thiệu tác giả,hướng dẫn đọc. b. Đọc kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc câu - Hướng dẫn đọc đúng tiếng, từ khó (luyện phát âm) GV ghi lên bảng những lỗi sai phổ biến của HS cho HS phát âm lại GV sửa sai cho HS, cho HS đọc lại từ đó đồng thanh, cá nhân. * Đọc đoạn: - Chia đoạn, cá nhân đọc đoạn nối tiếp, hướng dẫn đọc ngắt hơi câu, đoạn, giọng. - GV chia nhóm theo số đoạn trong bài - Đọc đoạn trong nhóm, thi đọc cá nhân (nhóm), bình chọn. * Đọc cả bài 3. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu học sinh đọc câu, đoạn có nội dung tìm hiểu để trả lời câu hỏi. - GV nhận xét kết hợp giảng nội dung bài. - Đặt câu hỏi giúp học sinh rút ra nội dung bài. Cho HS nhắc lại nội dung bài. 4. Luyện đọc lại: - GV hoặc HS đọc mẫu bài lần 2, cho HS đọc đoạn trong nhóm; đọc phân vai trong nhóm hoặc diễn cảm. - HS thi đọc. - GV nhận xét tuyên dương (với bài học thuộc lòng GV hướng dẫn trên bảng phụ hoặc sách giáo khoa) KỂ CHUYỆN I.Ổn định tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu câu chuyện 2. Kể chuyện: * Xác định yêu cầu: - HS đọc yêu cầu phần kể chuyện. * GV kể mẫu - GV yêu cầu HS Quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý; - Hướng dẫn HS kể từng tranh theo gợi ý; * Kể trong nhóm: - HS kể trong nhóm từng tranh; - Cho HS thi kể từng tranh; * Kể trước lớp: - HS kể từng đoạn, cả bài trước lớp. - GV tổng kết rút ra ý nghĩa của câu chuyện. IV.Củng cố- dặn dò: - GV cho HS nhắc lại toàn bộ nội dung câu chuyện. - GV nhắc lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Dặn HS về nhà luyện kể lại câu chuyện cho bạn bè, người thân nghe. Quan sát trước tranh của câu chuyện tiết sau. LUYỆN TỪ VÀ CÂU I.Ổn định tổ chức lớp: II. Kiểm tra bài cũ: III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: - Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - Giúp HS chữa một phần của BT làm mẫu - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét, sửa chữa bài. - GV nhận xét, rút ra những điểm cần ghi nhớ về tri thức IV. Củng cố - Dặn dò: - GV củng cố nội dung bài - Nhắc HS về nhà học bài và làm bài tập theo yêu cầu cầu của bài. TẬP LÀM VĂN I.Ổn định tổ chức lớp II. Kiểm tra bài cũ III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. 2. Hướng dẫn làm bài tập: - Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - Giúp HS chữa một phần của BT làm mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét về kết quả, rút ra những điểm cần ghi nhớ về tri thức - GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả của bạn, tự đánh giá kết quả của bản thân. - GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS những hoạt động tiếp nối nhằm củng cố kết quả thực hành luyện tập ở lớp IV. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài, nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS bài tập về nhà. - Dặn dò HS về nhà học bài, làm hoàn chỉnh bài và chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ I.Ổn định tổ chức lớp II. Kiểm tra bài cũ III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. 2. Các hoạt động : *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết chính tả : - HS đọc bài chính tả sẽ viết, nắm nội dung chính của bài viết. - Hướng dẫn HS nhận xét những hiện tượng chính tả trong bài. - Luyện viết những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn * Đọc bài chính tả cho HS viết: - Đọc cho HS nghe viết từng câu ngắn hay từng cụm từ (đọc 2-3 lấn) - HS viết bài tập chép (nhìn sách, nhìn bảng) đối với dạng bài tập chép - Đọc toàn bài lần cuối cho HS soát lại *Chấm và chữa bài chính tả: - GV hướng dẫn HS tự chữa bài - GV chấm một số bài của HS - GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục một số lỗi chính tả cho cả lớp. *Hướng dẫn HS làm BT: - GV cho HS làm BT bắt buộc và một trong các BT lựa chọn -- Giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - Giúp HS chữa một phần của BT làm mẫu - Yêu cầu HS làm bài. Gv theo dõi, chữa toàn bộ BT. IV. Củng cố - dặn dò: GV củng cố nội dung bài, nhận xét tiết học TẬP VIẾT I.Ổn định tổ chức lớp II. Kiểm tra bài cũ III. Tiến trình bài dạy: 1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng. 2. Các hoạt động : a) HD HS viết bảng con : *GT chữ hoa -Phân tích cấu tạo (độ cao, độ rộng, các nét chữ) -GV nêu quy trình viết và viết mẫu (lưu ý điểm đặt bút và điểm kết thúc) -HS viết bảng con *GT câu ứng dụng -GV giới thiệu câu ứng dụng. -GV giúp HS hiểu ý nghĩa, nội dung câu ứng dụng. +Nêu độ cao các con chữ có trong câu ứng dụng. +Khoảng cách giữa các chữ và cách đặt dấu thanh -GV viết mẫu chữ hoa có trong câu ứng dụng. - HS viết bảng con b)Hướng dẫn HS viết vở -GV nêu yêu cầu -HS viết vở (lưu ý tư thế ngồi và cách cầm bút) c)GV chấm chữa bài -GV chấm một số bài. -GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò.

Dạy Học Tiếng Việt Lớp 2, 3 Theo Kế Hoạch Dạy Học Cả Ngày / 2023

Dạy học tiếng Việt lớp 2, 3 theo kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày để đảm bảo Chuẩn kiến thức, kĩ nangNgười biên soạn : chúng tôi Nguyễn Thị Hạnh

2Phần A : Mục tiêu, nội dung dạy họcMục tiêu môn Tiếng Việt ở lớp 2, 3Hinh thành và phát triển các kĩ nang đọc, viết, nghe, nói tiếng Việt – Có một số kiến thức sơ giản về tiếng Việt; – Phát triển tư duy; – Có nhưng kiến thức sơ giản về tự nhiên, xã hội, con người, van hóa, van học Việt Nam, có thái độ tôn trọng và giư gin sự trong sáng của tiếng Việt.–3Nội dung tổng quátmôn Tiếng Việt lớp 2, 3 – Kĩ nang đọc – Kĩ nang viết – Kĩ nang nghe – Kĩ nang nói – Nhưng kiến thức sơ giản về Tiếng Việt, van học

Nội dung trọng tâm : kĩ nang đọc, kĩ nang viết4Nội dung cụ thểKĩ nang đọc – đọc đúng – đọc hiểu – vận dụng đọc2. Kĩ nang viết – viết chư hoa – viết chính tả – viết van bản53. Kĩ nang nghe – Nghe hiểu – Nghe ghi (nghe chính xác)4. Kĩ nang nói – Nói theo nghi thức lời nói – Hỏi – đáp – Kể chuyện – Phát biểu, thuyết trinh6Kiến thức sơ giản về tiếng Việt, van học – Ngư âm và chư viết – Từ – Câu – Van bản – Câu chuyện, nhân vật, lời kể, lời nhân vật

* Phân tích từng mạch nội dung trong chương trinh7Các loại bài học trong SGK Tiếng Việt 2, 31. Tập đọc ? kĩ nang đọc2. Tập viết ? kĩ nang viết chính xác3. Chính tả ? kĩ nang viết chính xác4. Tập làm van ? kĩ nang viết van bản, kĩ nang nói theo nghi thức, kien thức van bản5. Kể chuyện ? kĩ nang kể chuyện6. Luyện từ và câu? kiến thức từ và câu8Chuẩn KT, KN môn Tiếng Việt lớp 2, 3Chu?n KTKN môn Ti?ng Vi?t ? l?p 2, 3 là nh?ng m?c d? v? KT, KN ti?ng Vi?t mà HS h?c xong l?p 2, 3 c?n ph?i d?t du?c theo chuong trinh và cung là nh?ng KT, KN ti?ng Vi?t mà h?u h?t HS có th? d?t du?c.Chuẩn này là chuẩn tối thiểuCần vận dụng chuẩn vào từng thời điểm của nam học để dạy học và đánh giá kết quả cho phù hợp. * Thực hành phân tích vận dụng chuẩn KTKN9Phần B : Phương pháp dạy học

Cơ sở chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học – Lí thuyết dạy học hiện đại : HS là trung tâm của quá trinh dạy học, HS phát triển là do hoạt động. Dạy học bằng tổ chức các hoạt động học tập để HS phát triển tư duy, có kĩ nang môn học và nhưng kĩ nang sống – Lí thuyết sư phạm tương tác : 4 loại hoạt động tương tác trong học tập (HS-HS, HS-GV, HS-tài liệu, HS-cộng đồng). Dạy học

Phần C : Hướng dẫn luyện tập củng cố tiếng Việt để đạt Chuẩn KT, KN

1. Cấu trúc nội dung luyện tậpa) Luyện tập củng cố kĩ nang đọc : đọc đúng và đọc hiểu – BT phát âm đúng để nhận diện từ ngư – BT ngắt nghỉ hơi đúng – BT phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật – BT hiểu nghĩa của từ ngư và nghĩa của câu trong van bản. – BT nhắc lại chi tiết quan trọng trong bài đọc – BT nhận biết ý nghĩa của các chi tiết quan trọng – BT nhận biết đoạn và ý của đoạn trong bài đọc – BT liên hệ nội dung bài với cuộc sống* Phân tích ví dụ BT nhận biết ý của đoạn, BT liên hệ20b) Luyện tập củng cố kĩ nang viết : viết chính xác và viết van bản – BT viết chính xác : viết hoa các chư cái, viết đúng quy tắc chính tả cá từ ngư, viết tên riêng Việt Nam, tên riêng nước ngoài theo mẫu, chép lại một đoạn van (tập chép, nghe-viết) – BT viết van bản : viết đoạn van theo gợi ý, viet van bản thông thường theo mẫu (thư, đơn, tin nhắn, bưu thiếp .)* Phân tích một số ví dụ về viết van bản

Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 / 2023

Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 6

Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 3

bao gồm các dạng bài tập tổng hợp luyện từ và câu lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập các loại bài tập dạng này, nắm chắc củng cố kiến thức cho các kỳ thi. Chúc các em học tốt.

Bài tập Tiếng Việt lớp 3: Từ tuần 1 đến tuần 5

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3

Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 7

BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 6

Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ:

1.1) Không chỉ những người có ở trường học:

a) giáo viên b) hiệu trưởng c) công nhân d) học sinh

1.2) Không chỉ những hoạt động thường có ở trường học:

a) học tập b) dạy học c) vui chơi d) câu cá

Bài 2: Điền vào chỗ trống sau dấu phẩy những từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh từng câu văn:

a) Khi đi học, em cần mang đủ sách vở,…………………………………………………….

b) Giờ toán hôm nay, bạn Lan……………………… đều được cô giáo cho điểm 10.

c) Trong đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, chi đội 3A đạt danh hiệu chi đội xuất sắc, …………………………………………..

Bài 3: Ghi dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

a) Trong giờ tập đọc, chúng em được nghe cô giáo giảng bài luyện đọc đúng và đọc hay.

b) Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm Viên Công viên Đầm Sen vào chủ nhật vừa qua.

c) Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 giải thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành cho học sinh tiểu học của quận giải Nhì chữ đẹp trong kì thi viết chữ đẹp của học sinh tiểu học toàn tỉnh.

d) Chiếc áo xanh mơ màng của chị Cỏ như tươi hơn đẹp hơn khi có giọt sương mai đính lên.

đ) Cô giáo luôn nhắc nhở chúng em phải chăm học chăm làm và giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

Bài 4: Điền tiếp các từ cho trong ngoặc đơn vào ô trống hàng ngang để tạo thành từ mới xuất hiện ở cột dọc là: TRƯỜNG EM

(bút chì, thước kẻ, que tính, tranh ảnh, giấy, lọ mực, khăn đỏ, thời khóa biểu)