Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

--- Bài mới hơn ---

  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo án Tiếng Việt theo chương trình GDPT mới

    Giáo án môn Tiếng Việt theo chương trình mới

    I. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống tuần 1

    I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

    • HS nhận biết và đọc đúng âm a.
    • Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

    2. Kĩ năng

    3. Thái độ II. CHUẨN BỊ

    • Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng nhất). – Nấm vững cấu tạo, cách viết chữ a.
    • Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..). – Cần biết, các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói “a… a.”.

    – Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyền.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.

    – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

    3.Thái độ

    • Thêm yêu thích môn học
    • Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    • GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi mói.
    • GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.
    • Hiểu về một số sự vật:

    + Búp bê: đó chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái. Búp bê có thể làm từ vài, bông, nhựa..

    + Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rủa nhưng mềm, dẹt, phủ da, không vẩy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 TIẾT 2 LUYỆN VIẾT LUYỆN VIẾT A, B I. MỤC TIÊU:

      Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.

    II. ĐỒ DÙNG:

    – Vở bài tập Tiếng Việt.

    – Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

    2. Kĩ năng

    – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.

    3. Thái độ

    • Thêm yêu thích môn học
    • Cảm nhận được tình cảm gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    – Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

    Để xem toàn bộ nội dung giáo án Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn tải file về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Cach Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1 Tieng Viet Cong Nghe 1 Doc
  • Bài dạy minh họa bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    Tiết dạy minh họa SGK lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Mỹ thuật, Âm nhạc, TNXH là tài liệu bổ ích để thầy cô nhằm phục vụ cho công tác dạy và học cho năm học mới.

    Bài dạy minh họa bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    1. Bài dạy minh họa môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    Bài ot, ôt, ơt Bài Nụ hôn trên bàn tay

    2. Bài dạy minh họa môn Toán lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    4. Bài dạy minh họa môn TNXH lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    5. Bài dạy minh họa môn Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    6. Bài dạy minh họa môn Mỹ thuật lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    7. Bài dạy minh họa môn Âm nhạc lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

    8. Video giới thiệu bộ SGK: Kết nối tri thức với cuộc sống

    Bộ sách Giáo khoa lớp 1 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG được biên soạn cho tất cả học sinh phổ thông trên mọi miền của đất nước, giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cần có đối với người công dân Việt Nam trong thế kỉ XXI. Với thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, bộ Sách Giáo Khoa này được biên soạn theo mô hình hiện đại, chú trọng vai trò của kiến thức, nhưng kiến thức cần được “kết nối với cuộc sống”, bảo đảm 3 yếu tố sau:

    1. Phù hợp với người học;

    2. Cập nhật những thành tựu khoa học hiện đại, phù hợp nền tảng văn hóa và thực tiễn Việt Nam;

    3. Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của đời sống: đời sống cá nhân và xã hội, đời sống tinh thần (đạo đức, giá trị nhân văn) và vật chất (kĩ năng, nghề nghiệp).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Giáo án Tiếng Việt 1 năm 2022 – 2022

    Giáo án lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống (trọn bộ học kì 1) là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

    Lưu ý : Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về.

    I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

    • HS nhận biết và đọc đúng âm a.
    • Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

    3. Thái độ

    Thêm yêu thích môn học

    II. CHUẨN BỊ

    • Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng nhất). – Nấm vững cấu tạo, cách viết chữ a.
    • Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..). – Cần biết, các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói “a… a.”.

    – Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyền.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.

    – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

    3. Thái độ

    Thêm yêu thích môn học

    Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi mói.

    GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.

    Hiểu về một số sự vật:

    + Búp bê: đó chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái. Búp bê có thể làm từ vài, bông, nhựa..

    + Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rủa nhưng mềm, dẹt, phủ da, không vẩy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 TIẾT 2 LUYỆN VIẾT LUYỆN VIẾT A, B I. MỤC TIÊU:

    Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.

    II. ĐỒ DÙNG:

    – Vở bài tập Tiếng Việt.

    – Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

    2. Kĩ năng

    – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.

    3. Thái độ

    • Thêm yêu thích môn học
    • Cảm nhận được tình cảm gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    – Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

    IIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

    Tài liệu dài 392 trang. Các bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và ấn vào chữ “Tải về” để tải trọn bộ giáo án cả học kì 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Từ Tuần 1 Đến Tuần 35
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt Mới
  • Giáo Án Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Trọn Bộ Các Môn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Quy Trình Về Dạy Hai Tuần 0 Lớp 1
  • Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục 1 Ở Tuần 0
  • Các Phần Mềm Luyện Phát Âm Tiếng Nhật
  • Top5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Bí Quyết Tự Học Tiếng Nhật Tại Nhà Hiệu Quả Nhất 2022
  • Giáo án lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 theo bộ sách mới kết nối tri thức với cuộc sống.

    Lưu ý : Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về.

    Giáo án lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống

    BÀI 1: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (3 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển các kiến thức.

    • Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
    • Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.

    2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

      Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.

    II. CHUẨN BỊ: III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Tiết 1 (3 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển các kiến thức.

    • Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10.
    • Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.

    2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

      Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.

    II. CHUẨN BỊ:

    • Bộ đồ dùng học toán 1.
    • Xúc sắc, mô hình vật liệu……

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Tiết 1 (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển các kiến thức.

    • Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
    • So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.

    2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

      So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật

    II. CHUẨN BỊ: III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Tiết 1 BÀI 22: So sánh số có hai chữ số

    Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:

    • So sánh các số có hai chữ số.
    • Nhận ra số lớn nhất, bé nhất trong nhóm có 3 số.
    • Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
    • Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.
    • Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    I. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:

      Giáo án, tranh ảnh, phiếu học tập, bảng nhóm

    2. Học sinh: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Toán: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. MỤC TIÊU

    Giúp HS:

    • Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1.
    • Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1.
    • Làm quen với đồ dùng học tập.

    II. CHUẨN BỊ

    • GV: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
    • HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (Trang 8, 9) I. MỤC TIÊU

    Giúp HS:

    * Kiến thức:

    • Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
    • Sắp xếp các số theo thứ tự từ 0 đến 5.

    * Phát triển năng lực:

      Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.

    II. CHUẨN BỊ

    • GV: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.
    • HS: Bộ đồ dùng toán, SGK Toán.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

    • HS nhận biết và đọc đúng âm a.
    • Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

    3. Thái độ

    Thêm yêu thích môn học

    II. CHUẨN BỊ

    • Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a (lưu ý: âm a có độ mở của miệng rộng nhất). – Nấm vững cấu tạo, cách viết chữ a.
    • Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên,..). – Cần biết, các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh. Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khám họng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói “a… a.”.

    – Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyền.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.

    – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

    3. Thái độ

    Thêm yêu thích môn học

    Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi mói.

    GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.

    Hiểu về một số sự vật:

    + Búp bê: đó chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái. Búp bê có thể làm từ vài, bông, nhựa..

    + Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rủa nhưng mềm, dẹt, phủ da, không vẩy.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 TIẾT 2 LUYỆN VIẾT LUYỆN VIẾT A, B I. MỤC TIÊU:

    Củng cố về đọc viết các âm A, b đã học.

    II. ĐỒ DÙNG:

    – Vở bài tập Tiếng Việt.

    – Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.

    – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

    2. Kĩ năng

    – Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.

    3. Thái độ

    • Thêm yêu thích môn học
    • Cảm nhận được tình cảm gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    – Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

    IIII. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng

    – Nói được tên, chỉ được trên hình các bộ phận chính bên ngoài: đầu, mình và bộ phận di chuyển của một số con vật quen thuộc.

    – Đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về các bộ phận và đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật thường gặp.

    2. Năng lực, phẩm chất

    2.1. Năng lực

    – Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.

    – Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề do giáo viên đưa ra.

    2.2. Phẩm chất

    – Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ.

    – Mạnh dạn, tự tin trao đổi ý kiến, tự khẳng định bản thân với mọi người xung quanh.

    3. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học

    – Giáo viên:

    + Tranh ảnh một số con vật quen thuộc đặc điểm khác nhau.

    + Thẻ chữ ghi tên các bộ phận của con vật.

    + Vi deo mô tả cách di chuyển của một số con vật.

    + Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con. Nhạc và lời Thế vinh

    + Một số con vật thật nếu có (chú ý đảm bảo an toàn)

    – Học sinh:

    + Sưu tầm hình ảnh (hình chụp hoặc vẽ) một số con vật quen thuộc hoặc yêu thích.

    III. Các hoạt động dạy- học THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 Bài 4: AN TOÀN KHI Ở NHÀ I. Mục tiêu.

    *Kiến thức, kỹ năng:

    – HS kể được một số đồ dung, thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.

    – Nêu được một số việc nên làm và không nên làm khi sử dụng một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.

    – Xác định được một số tình huống và nhận biết được nguy cơ có thể bị đứt tay, chân, bỏng, điện giật.

    – Nêu được cách xử li một số tình huống khi bản than hoặc người khác bị thương khi ở nhà.

    * Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.

    * Phát triển phẩm chất chăm học, mạnh dạn, tự tin trao đổi ý kiến, tự khẳng định bản thân với mọi người xung quanh.

    II. Đồ dùng dạy học.

    – Giáo viên: Tranh ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.

    – Học sinh: Hình ảnh về một số đồ dùng, thiết bị có thể gây nguy hiểm trong gia đình.

    III. Các hoạt động dạy học:

    Giáo án lớp 1 môn Đạo Đức

    Bài 5: Gia Đình của em Thời lượng 2 tiết I. MỤC TIÊU:

    Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:

    + Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.

    + Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình

    + Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.

    + Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.

    II. CHUẨN BỊ

    GV: – SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1

    Tranh ảnh, truyện, hình dán chữ v – chữ x, âm nhạc (bài hát “Cả nhà thương nhau” sáng tác Phan Văn Minh

    Máy tính, bài giảng PP (nếu có điều kiện)

    HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1

    III. PHIẾU THỂ HIỆN TÌNH YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH Em đánh dấu (+) nếu có thực hiện, đánh dấu(-) nếu chưa thực hiện. II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1

    TIẾT 2

    Mục tiêu: HS được củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học về tình yêu thương trong gia đình.

    – Đồng tình với thái độ hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình, không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình

    Sản phẩm mong muốn: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ.

    Cách thức tiến hành:

    -Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những việc làm cụ thể, thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ trong đời sống hàng ngày.

    Sản phẩm: Qua bài học các em rút ra được những kĩ năng ứng xử trong gia đình.

    + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi

    + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào hứng…)

    Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên

    Giáo viên nhận xét, bổ sung

    Khi được người thân yêu thương, quan tâm, chăm sóc em cần thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó.

    -Mục tiêu: Giáo viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau bài học

    Phương pháp: Thực hành trên phiếu học tập.

    Sản phẩm mong muốn: Học sinh biết thực hiện những thái độ, hành động thể hiện tình yêu thương gia đình

    – Cách thức tiến hành:

    – Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên vào giờ học sau.

    Chiếu thông điệp bài học:

    Em yêu gia đình nhỏ Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.

    Chủ đề 3: Quan Tâm Chăm Sóc Người Thân Gia Đình Bài 7: Quan tâm chăm sóc ông bà

    Thời lượng: 01 tiết

    1. Mục tiêu:

    Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:

    • Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của việc quan tâm, chăm sóc ông bà.
    • Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi.
    • Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương đối với ông bà.
    • Thực hiện được những việc đồng tình với thái độ thể hiện yêu thương đối với ông bà.
    • Lễ phép, vâng lời ông bà ; hiếu thảo với ông bà.

    2. Chuẩn bị:

    – GV: SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 1:

    • Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười – mặt mếu, âm nhạc (bài hát” Cháu yêu Bà” – Sáng tác: Xuân Giao.), … gắn với bài học “Quan tâm chăm sóc Ông Bà”.
    • Máy tính, máy chiếu, bài giảng PowerPoint …

    – HS: Sgk, vở bài tập đạo đức.

    III. Các hoạt động dạy: BÀI: EM YÊU TRƯỜNG EM 1. Mục tiêu:

    – Sau khi tham gia trải nghiệm, học sinh:

    • Làm quen được với bạn mới, thể hiện sự thân thiện với bạn bè, thầy cô.
    • Nhận biết được những việc nên làm trong giờ học, trong giờ ra chơi và thức hiện được những việc đó.

    – Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

      Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc chào hỏi, làm quen, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn cùng lớp, cùng trường.

    + Phẩm chất:

    • Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người.
    • Chăm chỉ: thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường.
    • Vẽ về người bạn em mới quen
    • Tìm hiểu các cách làm quen với người bạn mới.
    • Tìm hiểu về những việc nên làm trong giờ học, trong giờ chơi.
    • Làm sản phẩm tặng người bạn mới quen.
    • Vẽ tranh về những hoạt động ở trường tiểu học.

    3. Hình thức tổ chức hoạt động:

    • Trò chơi – Làm sản phẩm
    • Vẽ tranh – Triển lãm

    4. Chuẩn bị: 4.1. Giáo viên

    • Một số tranh/ ảnh hình: Bạn nhỏ đang cười tươi; Bạn nhỏ đang ngồi đọc truyện; Bạn nhỏ đang vẫy tay chào; Bạn nhỏ đang gật đầu; Bạn nhỏ đang đập tay với bạn khác,…
    • Một số tranh/ ảnh hình: Một bạn học sinh đang đọc truyện trong lớp; Một bạn học sinh đang đọc sách trong thư viện; Hai bạn học sinh đang ngồi vẽ tranh trong lớp,…
    • Một số sản phẩm mẫu cho học sinh quan sát như các mẫu thiệp tự làm.

    4.2. Học sinh: Giấy A4, bút chì, bút màu

    5. Gợi ý tổ chức hoạt động:

    5.1. Hoạt động 1: Khởi động: Nghe bài hát “Chào người bạn mới đến của Lương Bằng Vinh”

    – GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát “Chào người bạn mới đến” của nhạc sĩ Lương Bằng Vinh.

    – GV tổ chức cho cả lớp trao đổi sau bài hát:

    • Nêu cảm xúc của em sau khi nghe bài hát này
    • Khi muốn làm quen với bạn mới, em sẽ làm gì?

    5.2. Hoạt động 2: Vẽ về người bạn em mới quen

    – GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, nghĩ đến một người bạn mà mình mới quen và vẽ chân dung người bạn đó.

    – GV tổ chức cho cả lớp vẽ chân dung người bạn mới quen. Sau khi học sinh vẽ xong, GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để chia sẻ với bạn cùng nhóm của mình về người bạn mà mình vừa vẽ theo gợi ý sau:

    • Tên người bạn đó là gì?
    • Người bạn đó là con trai hay con gái?
    • Người bạn có khuôn mặt như thế nào? Tóc như thế nào?
    • Người bạn có đặc điểm gì khiến em cảm thấy yêu quý và muốn vẽ về bạn đó?

    – GV gọi một số học sinh giới thiệu trước cả lớp về bức tranh người bạn mình vừa quen theo các gợi ý đã chỉ ra lúc hoạt động nhóm

    – GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang hoạt động sau.

    5.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu các cách làm quen với người bạn mới.

    – GV cho HS quan sát các tranh trên bảng hoặc trên máy tính và xác định những hành động có thể thực hiện làm quen với bạn mới

    – GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi và thống nhất những hành động co thể thực hiện để làm quen với người bạn mới

    – GV cho HS thực hành các cách làm quen với người bạn mới với chính bạn cùng nhóm của HS. GV phải gọi một số nhóm lên trước lớp thực hành các kĩ năng làm quen với người bạn mới.

    – GV nhận xét, tổng lại những kĩ năng mà học sinh có thể sử dụng để làm quen với người bạn mới và chuyển tiếp sang hoạt động sau.

    5.4. Hoạt động 4: Tìm hiểu những việc nên làm trong giờ học, trong giờ chơi.

    – GV cho HS quan sát các bức tranh về các việc làm của học sinh tại trường. Cần lưu ý đánh số thứ tự các tranh để HS quan sát.

    – GV tổ chức cho HS tổ chức cho học sinh trao đổi nhóm đôi, sắp xếp các bức tranh vào hai nhóm:

    + Việc nên làm vào giờ học.

    + Việc nên làm vào giờ chơi.

    – Các nhóm khác góp ý, bổ sung.

    – GV nhận xét, tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động sau.

    5.5. Hoạt động 5: Làm sản phẩm tặng người bạn mới quen.

    – GV cho HS xem một số sản phẩm các em có thể thực hiện để tặng người bạn mới quen. Ví dụ: thiệp, tranh vẽ/ xé dán/ cắt dán, đồ chơi tái chế từ giấy báo,…

    – GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự nghĩ về một sản phẩm mình muốn làm để tặng cho bạn. GV sẽ hỗ trợ khi cần thiết.

    – GV tổ chức cho HS chia sẻ về sản phẩm các em đã thực hiện để tặng một người bạn mới theo gợi ý:

    • Sản phẩm em vừa hoàn thành là gì?
    • Sản phẩm đó em muốn tặng cho bạn nào?
    • Em đã tạo ra sản phẩm này như thế nào?
    • GV góp ý, bổ sung cho sản phẩm của các HS và tổng kết hoạt động.

    5.6. Hoạt động 6: Vẽ tranh về những hoạt động ở trường tiểu học.

    – GV yêu cầu HS nêu các hoạt động ở trường mà em quan sát được thông qua các tranh/ ảnh mà GV cung cấp. GV gọi một số số HS khác kể them những hoạt động khác trong trường hợp mà em biết.

    – GV yêu cầu mỗi HS tự chọn một hoạt động ở trường mà em yêu thích nhất và vẽ lại hoạt động đó.

    – Sauk hi vẽ xong, GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, chia sẻ về bức tranh mình vừa vẽ theo gợi ý:

    • Tranh của em vẽ về hoạt động gì?
    • Trong tranh có những ai?
    • Vì sao em thích hoạt động này nhất?

    – GV gọi một số HS mô tả lại bức tranh của mình trước cả lớp

    – GV nhận xét quá trình hS vẽ tranh và hoạt động nhóm, tổng kết hoạt động và dẫn dắt chuyển sang hoạt động tổng kết, đánh giá.

    Giáo án lớp 1 môn Giáo dục thể chất

    CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

    Ngày soạn:

    Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ.

    (3 tiết)

    I. Mục tiêu bài học

    1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

    • Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
    • Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

    2. Về năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    • Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
    • Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
    • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.

    2.2. Năng lực đặc thù:

    • NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
    • NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể.
    • NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

    II. Địa điểm – phương tiện

    – Địa điểm: Sân trường

    – Phương tiện:

    • Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
    • Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

    III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

    • Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
    • Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp.

    IV. Tiến trình dạy học

    Giáo án lớp 1 môn Mĩ thuật

    Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG

    (Thời lượng 1 tiết) I. MỤC TIÊU: * Mục tiêu chung:

    Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.

    * Sau bài học, SH sẽ:

    – Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:

    – Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học:

    – Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.

    * Về phẩm chất:

    Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.

    Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

    Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

    Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

    * Năng lực đặc thù:

    Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc trong Mĩ thuật trong nhà trường.

    Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.

    Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

    Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.

    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

    * Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

    * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định tổ chức lớp.

    – Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.

    Tổ chức các hoạt động dạy học:

    – GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

    – Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?

    – GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học tập làm sản phẩm theo ý thích.

    + Trưng bày sản phẩm.

    – GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.

    * Nhận xét, dặn dò.

    – Chuẩn bị bài sau.

    KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT KHỐI LỚP 1 (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống) GVBM: …………………… Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20….. Ngày soạn:………./……/20…… Từ tuần…..Đến tuần….. Ngày giảng: ……./……/20……. ……/……/20…… ……./……/20…… ……./……/20……

    Chủ đề 2: SÁNG TẠOTỪ NHỮNG CHẤM MÀU

    (Thời lượng 4 tiết) I. MỤC TIÊU: * Mục tiêu chung:

    Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.

    * Sau bài học, SH sẽ:

    – Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau:

    – Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:

    – Thực hiện các bước để làm sản phẩm.

    * Về phẩm chất:

    Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.

    Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

    Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

    Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

    * Năng lực đặc thù:

    HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.

    Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.

    Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

    – Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật.

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

    – Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;

    – Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.

    – Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.

    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

    * Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

    * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ổn định tổ chức lớp.

    – Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.

    Tổ chức các hoạt động dạy học:

    – GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

    – Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

    – HS hát đều và đúng nhịp.

    – HS cùng chơi.

    + Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?

    + Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không

    * Lưu ý: ( Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội dung này).

    – GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh giá).

    * GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS.

    (Tiét 2)

    – GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.

    – GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,…

    * Thị phạm lần 1:

    + Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi ?

    Các chấm có giống nhau và được nhắc lại không ?

    * Thị phạm lần 2:

    + Bước 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẻ, một chấm đỏ – một chấm vàng – một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?

    – Hình thức chấm này có khác với hình thức chấm ở trên không ?Khác NTN ? * Thực hành:

    – GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã giới thiệu trên.

    Giáo án lớp 1 môn Âm nhạc

    Chủ đề 1:Tiết 1: ÂM THANH KÌ DIỆU ÂM THANH KÌ DIỆU

    Thường thức âm nhạc:

    VÀO RỪNG HOA (Nhạc và lời: Việt Anh) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:

    Học hát:

    – Học sinh cảm nhận được âm thanh, cảnh đẹp và hình ảnh các bạn nhỏ cùng vui chơi trong rừng hoa.

    2. Năng lực:

    – Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, cây cối ở gia đình và nơi công cộng.

    – Nói được tên bài hát, bước đầu thuộc lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai điệu của bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

    – Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc đệm.

    II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:

    – Nhận biết được âm thanh tự nhiên và âm thanh âm nhạc qua nhạc cụ sáo trúc. Bước đầu biết quan sát, lắng nghe, nhận xét và tương tác với giáo viên để khám phá nội dung câu chuyện Khu rừng kì diệu, biết thể hiện các âm thanh to – nhỏ theo yêu cầu của trò chơi cùng với nhóm/ cặp đôi.

    – Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.

    – Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

    3. Học sinh:

    – Chuẩn bị một số chất liệu như: giấy, ly. Muỗng, …

    – SGK Âm nhạc 1.

    – Vở bài tập âm nhạc 1.

    – Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).

    1. Bài mới:

    Hoạt động 1:

    * Khởi động:

    – Tạo các loại âm thanh đã chuẩn bị như: giấy, ly, muỗng, bàn học.

    – Mô tả các chất liệu khác nhau để dẫn dắt vào câu chuyện Âm thanh kì diệu.

    * Tìm hiểu câu chuyện:

    – Hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh và cùng trao đổi nội dung câu chuyện.

    Hoạt động 2: Học hát:

    Vào rừng hoa ( 25 phút)

    * Khởi động:

    – Tổ chức trò chơi: Thi hát âm “La”. Đàn cao độ nốt Son cho HS cả lớp, dãy, bàn thể hiện cao độ bằng từ tượng thanh “La”.

    * Giới thiệu và nghe hát mẫu:

    Hướng dẫn HS quan sát bức tranh.

    – Nghe hát mẫu.

    – HS quan sát tranh và trả lời.

    – HS nhận xét bạn

    – HS lắng nghe.

    – HS chú ý lắng nghe.

    – HS lắng nghe và nhẩm theo.

    – GV yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 3 trong vở bài tập và giới thiệu về các nhân vật trong câu chuyện Âm thanh kì diệu.

    – Có những âm thanh nào vang lên trong khu rừng kì diệu? Hãy thể hiện lại âm thanh đó.

    Điều chỉnh:

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    Tiết 2: – Ôn tập bài hát: VÀO RỪNG HOA (Nhạc và lời: Việt Anh) – Đọc nhạc: BẬC THANG ĐÔ – RÊ – MI – Vận dụng – Sáng tạo: TO – NHỎ I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Năng lực:

    – Biết lắng nghe, bước đầu biết điều chỉnh giọng nói to – nhỏ phù hợp với yêu cầu của bài học và một vài tình huống thường gặp trong giao tiếp, sinh hoạt ở gia đình và cộng đồng.

    – Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

    – Bước đầu biết hát kết hợp vỗ tay/ gõ theo nhịp/ vận động theo nhịp điệu cùng với nhạc đệm ở hình thức tốp ca, song ca, đơn ca, …

    – Nhớ tên 3 nốt Đô – Rê – Mi và kí hiệu bàn tay. Bước đầu nghe, cảm nhận cao độ và trường độ và đọc theo file âm thanh bài đọc nhạc: Bậc thang Đô – Rê – Mi.

    II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:

    – Phân biệt được yếu tố to – nhỏ, bước đầu thể hiện được trong nội dung đọc nhạc và trò chơi âm nhạc.

    – Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm

    – Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

    2. Học sinh:

    – Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

    – SGK Âm nhạc 1

    – Vở bài tập âm nhạc 1.

    1. Ổn định tổ chức:

    – Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).

    2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học

    3. Bài mới:

    – Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp.

    – Hướng dẫn hát kết hợp vận động nhún chân theo nhịp.

    – GV cho HS xem 3 bạn Đô, Rê, Mi đứng trên bậc thang và hỏi:

    + Bạn Đô đứng trên bậc như thế nào cao hay thấp?

    + Bạn Mi đứng trên bậc như thế nào?

    + Bạn Mi đứng trên bậc thang như thế nào?

    – GV chốt: Vậy bạn Đô đứng thấp nhất, rồi đến bạn Rê và đứng cao nhất là bạn Mi.

    – GV đàn từng nốt nhạc cho HS nghe.

    – GV cho HS đọc theo đàn từng đoạn ngắn (chia 4 đoạn ngắn)

    – GV cho HS luyện đọc theo: dãy – tổ – cá nhân.

    – GV nhận xét – sửa sai – khen và khuyến khích HS mạnh dạn trả lời/ nói mạch lạc.

    – GV hỏi:

    + Em hãy nhắc lại tên các nốt nhạc trong bài nhạc vừa đọc (Đô, Rê, Mi).

    + Nốt nhạc nào được nhắc lại nhiều lần (nốt Mi, Đô)

    Vận dụng – Sáng tạo: To – Nhỏ

    – Trò chơi sắm vai thể hiện giọng nói to nhỏ.

    – GV hướng dẫn HS sắm vai bạn Thỏ và bác Gấu

    – GV cho 2 em lên sắm vai giọng nói của Thỏ (nhỏ nên giọng nói nhỏ), bác gấu (to khỏe nên giọng nói khỏe, to). Cách thứ 2 sắm vai Thỏ (còn trẻ nên nói to), bác Gấu (già yếu nên giọng nói nhỏ).

    – Giáo dục HS về cách sử dụng giọng nói to nhỏ đúng nơi, đúng lúc và phù hợp với từng hoàn cảnh.

    – GV nhận xét – khen.

    – GV hướng dẫn HS tô màu theo ý thích vào bông hoa nốt nhạc ở bài tập 2 trong vở bài tập.

    – Đọc lại bài đọc nhạc Bậc thang Đô – Rê – Mi và vỗ tay theo hình bài tập 5 trong vở bài tập.

    Điều chỉnh:

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Học Mẫu Âm Trong Chương Trình Tiêng Việt Lớp 1
  • Skkn Một Số Pp Dạy Học Vần Lớp 1 Ppdayhocvab1 Doc
  • Cách Sử Dụng Có Hiệu Quả Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Chọn Lọc, Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 6
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh Lớp 9
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 8
  • Luyện Kĩ Năng Nghe Tiếng Anh 7
  • Đang xem: Violetdethi

    Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Lớp 4 Violet Đề Thi Giữa Học Kì 1 Toán 8 Violet Đề Cương ôn Tập Giữa Kì 2 Toán 6 Violet Bài Tập Chuyên Đề Kim Loại Kiềm Kiềm Thổ Nhôm Violet Biên Bản Kiểm Tra Y Tế Trường Học Violet Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Violet Bài 12 Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà Violet Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 9 – Theo Chương Trình Thí Điểm Violet Kiểm Tra Giữa Kì Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2 Kiểm Tra Giữa Kì Anh Văn Cơ Bản 1 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 3 Đề Thi Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Địa 11 Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Lớp 1 Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2

    Các Văn bản, Tài liệu Khác

    Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Lớp 4 Violet, Đề Thi Giữa Học Kì 1 Toán 8 Violet, Đề Cương ôn Tập Giữa Kì 2 Toán 6 Violet, Bài Tập Chuyên Đề Kim Loại Kiềm Kiềm Thổ Nhôm Violet, Biên Bản Kiểm Tra Y Tế Trường Học Violet, Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Violet, Bài 12 Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà Violet, Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 9 – Theo Chương Trình Thí Điểm Violet, Kiểm Tra Giữa Kì, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Kiểm Tra Giữa Kì Anh Văn Cơ Bản 1, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 3, Đề Thi Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Địa 11, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Lớp 1, Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Đe Kiem Tra Ngu Van 6 Giua Ky 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Lớp 5 Giữa Kì 1, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 3, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 1, Đề Kiểm Tra Lớp 4 Giữa Kì 1, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 8 Giữa Học Kì 2, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 3, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 4, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 1, Đề Kiểm Tra Giưa Kì 2 Lớp 4, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Toán 9, Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giữa Kì Ii Toán 8, Đề Kiểm Tra Toán 5 Giữa Kì 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Sinh 8, Đề Kiểm Tra Toán Giữa Kì Ii Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Toán 4, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Tiếng Anh 6, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4 Thông Tư 22, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 4 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giua Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 4, Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Đề Kiểm Tra Giữa Kì1 Môn Sinh Học Lớp6, Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 2, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Đề Kiểm Tra Giữa Kì Môn Công Nghệ Lớp 9 15 Phut1, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Hội Ccb, Báo Mới Gia Laiơ Kêt Giua Nhiêm Ky Cong Tac Kiem Tra Giam Sat Ccb, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Về Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Hội Cựu Chiến Binh, Báo Cáo Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam, Quy Luậ Giữa Phù Hợp Giữa Quan Hệ Sản Xuất Và Lực Lượng Giữa Trình Độ Sản Xuất, Mẫu Thư Mời Violet, Văn Bản Văn Học Violet, 13 Mẫu Bìa Đẹp Violet, Đề Thi Violet, Mẫu Bìa Violet, Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Violet, Bài Tập Xác Suất ôn Thi Đại Học Violet, Đề Cương ôn Tập Anh 9 Học Kì 1 Violet, Định Lý Lớp 7 Violet, Module 3 Mam Non Violet, Văn Bản Đề Nghị Violet, Hợp Đồng Ngữ Văn 9 Violet, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Violet, Sử 10 Bài 16 Trang 83 Violet, Tài Liệu ôn Tập Ngữ Văn 9 Violet, Mẫu Tờ Trình Violet, Hợp Đồng Văn 9 Violet, Văn Bản Đề Nghị Lớp 7 Violet, Hợp Đồng Violet, Đề Cương ôn Tập Anh 8 Học Kì 1 Violet, Ngữ Văn 9 Biên Bản Violet, Đơn Xin Vào Đảng Violet, Chuyên Đề ước Và Bội Lớp 6 Violet, Đề Cương On Tập Vật Lý 12 Hk1 Violet, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Violet, Văn 10 Nhàn Violet, Đáp An Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Violet, Tiết 6 Văn Bản Lớp 10 Violet, Bài 12 ôn Tập Lịch Sử 10 Violet, Giáo án Violet, Bài Tập ăn Mòn Kim Loại Violet, Bài Thu Hoạch Chỉ Thị 05 Violet, Đề Cương ôn Tập Anh 7 Học Kì 1 Violet, Hợp Đồng Lớp 9 Violet, Bìa Đoàn Violet, Đơn Xin Vào Đoàn Violet, Mẫu Giấy Mời Violet, Module 2 Mầm Non Violet, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1 Violet, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 2 Học Kì 1 Violet, Mẫu Bìa Giáo án Violet, Bài Tập Lý Thuyết Hóa Học ôn Thi Đại Học Violet, Bài Tập Ankan Violet,

    Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Lớp 4 Violet, Đề Thi Giữa Học Kì 1 Toán 8 Violet, Đề Cương ôn Tập Giữa Kì 2 Toán 6 Violet, Bài Tập Chuyên Đề Kim Loại Kiềm Kiềm Thổ Nhôm Violet, Biên Bản Kiểm Tra Y Tế Trường Học Violet, Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Violet, Bài 12 Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà Violet, Đề Kiểm Tra Tiếng Anh 9 – Theo Chương Trình Thí Điểm Violet, Kiểm Tra Giữa Kì, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Kiểm Tra Giữa Kì Anh Văn Cơ Bản 1, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 3, Đề Thi Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Địa 11, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Lớp 1, Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Đe Kiem Tra Ngu Van 6 Giua Ky 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Lớp 5 Giữa Kì 1, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 3, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 1, Đề Kiểm Tra Lớp 4 Giữa Kì 1, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Bài Kiểm Tra Giữa Học Kì 2, Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 8 Giữa Học Kì 2, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 3, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 4, Bài Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 1, Đề Kiểm Tra Giưa Kì 2 Lớp 4, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Toán 9, Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 2 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giữa Kì Ii Toán 8, Đề Kiểm Tra Toán 5 Giữa Kì 2, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 1 Sinh 8, Đề Kiểm Tra Toán Giữa Kì Ii Lớp 5, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 5 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Toán 4, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Tiếng Anh 6, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4 Thông Tư 22, Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Lớp 4 Môn Toán, Đề Kiểm Tra Giua Học Kì 2 Môn Khoa Học Lớp 4, Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Đề Kiểm Tra Giữa Kì1 Môn Sinh Học Lớp6, Đề Kiểm Tra Giữa Kì I Môn Tiếng Việt Lớp 2,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download 48 Đề Thi Toán Lớp 2 Học Kỳ 1
  • Tài Liệu Dạy Kèm Anh Văn Lớp 12, Gia Sư, Giáo Viên Dạy Kèm
  • Lớp Học Thêm, Tăng Cường Tiếng Anh Chất Lượng
  • Trung Tâm Dạy Thêm Tiếng Anh Tại Tp.hcm
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Anh Làm Việc Tại Tnhh Tri Thức Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Viên Chia Sẻ Kinh Nghiệm Quý Về Dạy Tiếng Anh Trực Tuyến Trong Mùa Dịch
  • Top 6 Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cha Mẹ Nên Bắt Đầu Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Tại Nhà Từ Đâu?
  • 75 Bài Giảng Tiếng Anh Online Căn Bản Cực Kì Hữu Ích Dành Cho Người Mất Gốc
  • Unit 1 Lớp 6: Getting Started
  • – Giảng dạy, chăm sóc học viên, giúp học viên có đam mê và hứng thú với việc học Tiếng Anh theo giáo trình của Trung tâm.

    – Soạn bài đầy đủ, cung cấp kiến thức theo nội dung đào tạo, khung kiến thức, lộ trình học tập của khóa học Tiếng Anh mà học viên mong muốn.

    – Giảng dạy tiếng Anh cho đối tượng là sinh viên, trẻ em, người đi làm, người mới bắt đầu học…

    – Tham gia vào quá trình đánh giá, kiểm tra việc học tập trên lớp của học viên.

    – Hỗ trợ bộ phận học thuật trong việc phát triển các khóa học tiếng Anh tại trung tâm.

    – Giúp đỡ, quan tâm, có lòng yêu trẻ, nhiệt tình, năng động, tâm huyết, trách nhiệm với từng học viên trong lớp do mình phụ trách.

    – Tham gia chuẩn bị hoặc điều hành tổ chức các buổi ngoại khóa, thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu.

    – Tốt nghiệp đại học có trình độ, kỹ năng tốt về tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết, từ vựng, ngữ pháp). Chú trọng kỹ năng thực tế, khả năng nắm bắt tâm lý học viên

    – Có kinh nghiệm dạy TOEIC là một lợi thế

    – Ngoài ra, ứng viên từng có kinh nghiệm trong việc giảng dạy, làm gia sư tiếng Anh (offline hoặc online) hoặc đã từng giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành sẽ là một lợi thế

    – Nhiệt huyết, tận tâm theo đuổi nghề sư phạm, giáo dục. Tác phong chuyên nghiệp, trách nhiệm cao với công việc

    – Ngoại hình dễ nhìn và thân thiện

    – Lương giảng dạy: theo thoả thuận, tùy theo trình độ/năng lực, đánh giá của học viên, đánh giá của bộ phận chuyên môn, số lớp nhận dạy, và việc tuân thủ theo các quy định nhận lớp của trung tâm.

    – Được đào tạo, hướng dẫn về nghiệp vụ và kỹ năng giảng dạy cho nhiều đối tượng học viên với các nhu cầu học khác nhau.

    – Được tham gia các khóa tập huấn, hội thảo do chuyên gia trong và ngoài nước thực hiện nhầm năng cao kỹ năng giảng dạy.

    – Được trao đổi định hướng phương pháp giảng dạy với phòng đào tạo, đảm bảo số giờ giảng dạy.

    – Phù hợp với các bạn yêu thích nghề giáo dục_đào tạo về lâu dài, muốn vận dụng khả năng tiếng Anh của bản thân.

    – Làm việc trong môi trường trẻ trung, năng động, được chủ động trong công việc, làm việc tại nhà (qua ứng dụng Zalo). Trung tâm có đường truyền Internet ổn định qua máy tính để sử dụng các phần mềm phục vụ cho việc giảng dạy.

    – Tham gia các chương trình xã hội ý nghĩa: các hoạt động từ thiện như Đi Chùa làm công quả, phóng sanh, trồng cây, thăm trẻ em mồ côi, tặng quà hộ gia đình nghèo…

    – Các hoạt động khác của trung tâm: đi du lịch miễn phí, tặng quà sinh nhật…

    Công việc này đã hết hạn ứng tuyển!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 2 Tuổi Chuẩn Chỉnh Nhất
  • Thầy Rick Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Em Nghèo Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Lớp Học Đặc Biệt Ở Chùa Lá Sài Gòn: Suốt 10 Năm Dạy Miễn Phí 6 Ngoại Ngữ Cho Sinh Viên Nghèo
  • Học Trực Tuyến Lớp 8 Trên Đài Truyền Hình Hà Nội Môn Tiếng Anh Ngày 23/12/2020
  • Cô Giáo Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Mồ Côi Làng Sos
  • “Đông Phương Học”, “Orientalism” Và Sự Hội Nhập Của Tri Thức Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Quang Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Các Môn Học Ngành Quản Trị Kinh Doanh Bằng Tiếng Anh
  • Tiếng Hàn Quốc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Quá Trình Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thực Trạng Đài Chiến Sĩ Trận Vong – Tên Thật Của Bia Quốc Học Huế*
  • Khoa học và Công nghệ

    -

    Vũ Đức Liêm

    Một hội thảo khoa học quốc tế gần đây tại Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng khái niệm “Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông”, tên này được dịch ra tiếng Anh là “Oriental Cultural Exchanges”. Hội thảo được đánh giá là được tổ chức công phu và tập hợp của nhiều báo cáo có giá trị học thuật. Việc dịch tên gọi hội thảo sử dụng khái niệm “Oriental” cũng được coi là điều hoàn toàn “bình thường” vì đối với các học giả Việt Nam, “Đông Phương học” là một khái niệm trung tính, thậm chí còn tích cực (“positive”) vì nó giúp định hình không gian của ngành một cách rõ ràng, thậm chí còn mang màu sắc hàn lâm cổ điển. Tuy nhiên, khái niệm “Orient”, “Oriental” và “Orientalism” lại có hàm nghĩa hoàn toàn ngược lại, thậm chí rất tiêu cực trong học thuật phương Tây ngày nay.

    Bìa sách Orientalism của Edward W. Said, xuất bản năm 1979.

    Vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến nguồn gốc của sự phê phán khái niệm này và gợi ý về sự cẩn trọng đối với các học giả Việt Nam khi sử dụng các khái niệm quan trọng này trong công bố học thuật quốc tế.

    Hãy bắt đầu bằng một câu hỏi: vùng Trung Đông trong trí tưởng tượng của quý vị có gì?

    Sự mô tả khái quát mang tính “xa lạ hóa”, “huyền bí hóa”, “kì dị hóa” các vùng đất, xã hội, và con người tại các thế giới xa xôi như Trung Đông, hay nói chung ở châu Á, châu Phi như thế được giới học thuật phương Tây gọi là “Orientalism”. Khái niệm này bắt đầu vào năm 1978, khi GS.  Edward W. Said (ĐH Columbia) xuất bản cuốn sách với cùng tựa đề, trong đó ông phê phán cách phương Tây nhìn thế giới phương Đông một cách miệt thị và định kiến với đầy những hình ảnh xa lạ, kỳ cục, kỳ thị, bị bóp méo, phản ánh các xã hội khác bằng con mắt của kẻ “văn minh” hiếu kỳ, tò mò, định kiến có sẵn. Thực tế, hầu như các tri thức này là sự tưởng tượng, cường điệu từ cách người ta ăn mặc, đi lại, giao tiếp, cư xử, cho đến tôn giáo, lễ nghi… dù đa phần người phương Tây chưa từng đến vùng đất này, thậm chí là chưa từng gặp một người nào đến từ vùng đất đó.

    Sự ra đời của “Orientalism” gắn liền với lịch sử thực dân

    Những người phụ nữ Algiers, tranh của Eugène Delacroix, 1834.

    Lịch sử về cách “phương Tây” nhìn “phương Đông” đã kéo dài nhiều nghìn năm, từ sử gia Herodotus của Hy Lạp cổ đại, sứ thần Hy Lạp Megasthenes đến Ấn Độ cho đến cuộc hành trình của Marco Polo xuyên qua đế chế của Hốt Tất Liệt (Kublai Khan), nơi ông mô tả những túp lều dựng bằng vàng, thành phố thịnh vượng của hàng triệu cư dân và những dòng sông đầy thuyền bè…1

    Tuy nhiên, lịch sử hiện đại của “Orientalism” được bắt đầu vào năm 1798.

    Đó là năm vị tướng nước Pháp, Napoléon Bonaparte cùng 40,000 lính và 10,000 thủy thủ rời khỏi cảng Tuolon bắt đầu cuộc viễn chinh 3 năm ở Ai Cập và Syria. Mục đích của cuộc hành quân là mở rộng ảnh hưởng của nước Pháp và nhằm suy yếu nước Anh. Thực tế, đó là một dự án thực dân. Điều thú vị ở chỗ đi cùng Napoleon không chỉ có binh lính mà còn một đạo quân các nhà khoa học khảo cổ, văn bản học, cổ tự học, bia ký, sử học, kỹ sư…

    Khái niệm “Orientalism” bắt đầu vào năm 1978, khi GS. Edward W. Said xuất bản cuốn sách với cùng tựa đề, trong đó ông phê phán cách phương Tây nhìn thế giới phương Đông một cách miệt thị và định kiến với đầy những hình ảnh xa lạ, kỳ cục, kỳ thị, bị bóp méo, phản ánh các xã hội khác bằng con mắt của kẻ “văn minh” hiếu kỳ, tò mò, định kiến có sẵn.

    Sự phát triển của khoa học hiện đại ở châu Âu thời cách mạng công nghiệp đã giúp phổ biến “Đông phương học” một cách rộng rãi, từ thế giới học thuật đến thế giới thực dân, tới các văn nghệ sĩ, nhạc sĩ, kiến trúc sư, và họa sĩ bậc thầy như Eugène Delacroix, Jean-Léon Gérôme, Gerard de Nerval….  “Orientalism” vì thế trở thành một phần trong hành trang của chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng thực dân hóa tới các vùng lãnh thổ châu Á, châu Phi, trong một sứ mệnh mà họ gọi là “la mission civilisatrice” (khai hóa văn minh). Nếu quyền lực quân sự thống trị lãnh thổ và chính trị, “Orientalism” chinh phục trí tuệ và tri thức của người “thuộc địa” nhằm trả lời câu hỏi của tên thực dân: làm thế nào để hiểu về xã hội bản địa, qua đó mà chinh phục và cai trị họ một cách hiệu quả?

    Phê phán Orientalism và xu hướng giải thực dân

    Các nhà nghiên cứu Pháp là Henri Parmentier- bìa trái và Charles Carpeaux ở Đông Dương (Quảng Nam) năm 1902 (photothèque EFEO, PAR00952, cliché H. Parmentier)

    Công trình của Said về “Orientalism” không chỉ tạo ra cuộc cách mạng trong lĩnh vực nghiên cứu vùng Trung Đông, mà còn mở ra giai đoạn mới trong cách thức phương Tây tiếp cận các vùng còn lại của thế giới. “Orientalism” đồng thời giúp định hình một loạt các lĩnh vực nghiên cứu mới như “post-colonial theories” – lý thuyết hậu thuộc địa, “English” – tiếng Anh, “history” – lịch sử, “art history” – Lịch sử nghệ thuật, “paleography” – Văn khắc, “anthropology” – Nhân học, “political sciences” – chính trị học, “manuscript studies” – văn bản học, “Philology” – nghiên cứu văn bản và ngôn ngữ cổ, và “Cultural Studies”- văn hóa học…

    Từ năm 2009, New York và sau đó là bang Washington đã cấm tất cả các văn bản hành chính nhắc đến từ “Oriental”. Năm 2022, Tổng thống Barack Obama đã ký ban hành luật trong đó cấm sử dụng các từ “Negro” và “Oriental” trong văn bản luật liên bang.

    Các trường đại học ở Việt Nam cũng có khoa “Đông phương học”, hay chương trình đào tạo “Đông phương học”. Mặc dù vậy, sự tồn tại của ngành này hầu như chưa được định vị một cách rõ ràng và thống nhất, ví như việc coi Úc như một phần của “Đông phương”. Bản thân khái niệm “phương Đông” cũng có vấn đề, vì nó được người phương Tây tạo ra nhằm chỉ các vùng đất ở phía Đông của châu Âu. Trong hệ định vị địa lý của người Việt Nam thì rõ ràng là Ấn Độ và Tây Á không nằm ở phía Đông.

    Một ví dụ nhỏ trong những tác động đến cách thức học giả bên ngoài mô tả Việt Nam đó là đặt lịch sử vùng đất này trong khung cảnh của “Ấn Độ hóa” và “Trung Hoa hóa” (George Cœdès 1944). Joseph Buttinger (1958) thì gọi Việt Nam là “Rồng nhỏ” để ám chỉ mối quan hệ với Trung Hoa. Theo đó, lịch sử và văn hóa Việt Nam nằm dưới các làn sóng văn minh lớn hơn mà nhờ xúc tác của nó người Việt mới có được các thành tựu. Điều này mang theo những ẩn ý thực dân quan trọng:

    Thứ nhất, người Pháp sẽ giúp người Việt Nam khai hóa bằng cách giúp đỡ nhằm vượt qua những giá trị phương Đông (Ấn Độ, Trung Hoa) “xưa cũ” để hiện đại hóa và tiếp cận văn minh phương Tây.

    Thứ hai, không có “bản sắc” Việt Nam, hay ít nhất là người Việt phải nhờ vào “Ấn” và “Hoa” thì mới có được sự phát triển. Vì thế, đây là lúc người Pháp thay thế Ấn và Hoa để giúp Việt Nam trở nên văn minh. Sự “khai hóa” từ bên ngoài là một quá trình bình thường của lịch sử Việt Nam. Hơn nữa, người Việt cũng không có “bản sắc riêng” để giữ, thì tại sao lại phải chống Pháp?

    Cuối cùng, bài viết nhỏ này không phải để phê phán một nhận thức cụ thể nào đó của học giới Việt Nam, nó đơn giản chỉ ra cách thức một khái niệm rất quan trọng trong lĩnh vực khoa học xã hội, được dùng phổ biến trong tiếng Anh, đã thay đổi mạnh mẽ bên ngoài Việt Nam bốn thập kỷ vừa qua, nơi mà người ta không còn sử dụng hay chào đón nữa. Tuy nhiên, khái niệm và cách tiếp cận này đã được dịch ra tiếng Việt và sử dụng với những hàm ý hoàn toàn khác mà hầu như không có sự cập nhật hay đối chiếu với sự chuyển dịch của hệ thống tri thức bên ngoài. Dĩ nhiên việc du nhập một khái niệm bên ngoài vào ngôn ngữ bản địa và gắn cho nó những nội hàm mới là điều bình thường. Tuy nhiên nếu việc du nhập này nhằm mục đích tham gia vào nền học thuật toàn cầu thì ít nhất cũng nên bảo đảm những hàm ý phổ quát của nó được tôn trọng. Với ý nghĩa đó, đã đến lúc đưa “Orient”,  “Oriental”, “Orientalism” vào bảo tàng.

    ———

    1. Dĩ nhiên “phương Đông”, “phương Tây” là những khái niệm phức tạp và có diễn trình lịch sử lâu dài. Ở đây phương Tây chỉ châu Âu và Bắc Mỹ, phương Đông chỉ các khu vực nằm về phía Đông của châu Âu.  

    Tham khảo

    Chen Kuan-hsing. Asia as Method: Toward Deimperialization. Durham, N.C.: Duke University Press, 2010.

    Edward W. Said. Orientalism. Knopf Doubleday Publishing Group, 2014.

    George Cœdès. Histoire ancienne des états hindouisés d’Extrême-Orient. Hanoi: Imprimerie d’Extrême-Orient, 1944.

    Joseph Buttinger. The Smaller Dragon: A Political History of Vietnam. NY: Praeger, 1958.

    Oliver W. Wolters. History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives History. Southeast Asia Program Publications, Southeast Asia Program, Cornell University, 1999.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đông Phương Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khám Phá Ngay Kho Từ Vựng Tiếng Anh Về Phật Giáo
  • Phật Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từng Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Trường Học
  • #1 Trang Trí Phòng Học Tiếng Anh: Những Cách Trang Trí Đẹp Mắt Nhất !
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Thường Ngày Online » Kho Tri Thức Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Ielts Cho Người Mới Bắt Đầu Edumall Miễn Phí
  • Làm Sao Để Mua Combo 3 Khóa Học Tiếng Anh Edumall, Học Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu Online
  • Review Khóa Học Tiếng Anh Online Edumall, Học Tiếng Anh Online Trên Edumall – Lingocard.vn
  • Review Tất Tần Tật Về Khóa Học Online Edumall
  • Đi Làm Cần Bằng Tiếng Anh Gì? Và Những Loại Bằng Hot Nhất Hiện Nay
  • Đang xem: Học tiếng anh edumall

    Nội Dung Bài Viết

    Ưu điểm của các khóa học tiếng anh tại EdumallNhược điểm của các khóa học tiếng anh tại Edumall

    Các khóa học tiếng Anh trên Edumall

    Hiện nay tại Edumall cung cấp rất nhiều các khóa học tiếng anh trực tuyến. Mỗi khóa học sẽ phù hợp với từng đối tượng khác nhau và trình độ từ sơ cấp đến cao cấp. Cùng chúng tôi đánh giá khóa học tiếng anh tại edumall qua độ đa dạng các khóa học:

    Edumall cung cấp nhiều khóa học tiếng anh đa dạng cho nhiều đối tượng

    Ưu điểm của các khóa học tiếng anh tại Edumall

    Các khóa học tiếng anh tại Edumall có nhiều ưu điểm được đánh giá cao từ phía các bạn học viên. Cụ thể:

    Tiết kiệm chi phí đầu tư cho khóa học

    Tiết kiệm thời gian trong suốt quá trình học

    Học tiếng anh tại Edumall bạn sẽ tiết kiệm được khoảng 20-40% thời gian đào tạo so với phương pháp truyền thống. Thời gian này thường sẽ bị phân tán và việc đi lại.

    Việc học tại các lớp online bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, có thể kết hợp việc học và làm các công việc khác.

    Học tiếng anh tại Edumall bạn sẽ tiết kiệm được khoảng 20-40% thời gian đào tạo so với phương pháp truyền thống

    Học tập mọi lúc mọi nơi

    Khi tham gia khóa học online tại Edumall bạn sẽ học được các kiến thức theo yêu cầu không giới hạn thời gian và địa điểm. Bất cứ khi nào có thời gian bạn đều có thể học mà không phải phụ thuộc vào giáo viên hay lớp học như phương pháp cũ.

    Việc học bất cứ khung giờ rảnh rỗi nào vào tất cả các thứ trong tuần giúp khóa học tại Edumall được nhiều đối tượng học viên có thể dễ dàng hoàn thành khóa học một cách linh động nhất.

    Linh động các khóa học

    Bạn có thể lựa chọn khóa học tự tương tác hoặc các khóa học được hướng dẫn trực tuyến bởi giảng viên với tốc độ học theo trình độ và khả năng.

    Nội dung các bài học được truyền tải một cách nhất quán với nhiều cấp độ khác nhau cho học viên dễ dàng lựa chọn. Sau khi hoàn thành khóa học giúp tăng trình độ, bạn có thể lựa chọn các khóa học khác để có thể chinh phục tiếng Anh một cách hoàn hảo nhất.

    Quá trình học được hệ thống hóa

    Khi học tiếng anh tại Edumall, tiến độ học tập và kết quả của bạn sẽ được hệ thống hóa và dễ dàng để theo dõi. Theo đó, quản lý cũng sẽ nắm được và hỗ trợ giúp bạn hoàn tất khóa học với kết quả tốt nhất đúng tiến độ.

    Tiến độ và kết quả học tập trực tuyến được hệ thống hóa toàn diện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Eng Breaking Phiên Bản Mới – Tin Của Bạn
  • Vì Sao Chúng Ta Cần Đặt Mục Tiêu Khi Học Tiếng Anh?
  • Hướng Dẫn 3 Kỹ Thuật Học Eng Breaking
  • Eng Breaking Là Gì? Eng Breaking Liệu Có Hay Như Quảng Cáo
  • Pdf Trọn Bộ Giáo Trình Eng Breaking (Ebook+Audio)
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Chương Trình Mới: Lớp 1 Sẽ Học Thế Nào?
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Năm Học 2022
  • Chương trình giáo dục phổ thông mới 2022 môn tiếng Việt sẽ chính thức được đưa vào giảng dạy trong năm học 2022-2021. Trong bài viết này HoaTieu xin chia sẻ hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn tiếng Việt lớp 1 theo chương trình tập huấn của Bộ giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo.

    1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất

    Nói khái quát, nội dung đánh giá năng lực môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1 là những phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe đã quy định trong chương trình.

    Cụ thể, có thể nêu ra các nội dung Tiếng Việt cần đánh giá học sinh lớp 1 sau đây:

    a) Đọc

    Có thể đánh giá hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu của học sinh theo những câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh mắc những lỗi phát âm nào? Học sinh đọc các câu, đoạn có lưu loát, trôi chảy

    không? Có ngắt giọng phù hợp không?

    – Học sinh có tái hiện được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có cắt nghĩa được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có hiểu nội dung chính của bài đọc không?

    b) Viết

    Có thể đánh giá hoạt động viết theo các câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh có viết đúng dạng thức các con chữ, dễ đọc và đẹp không?

    – Học sinh có viết đúng chính tả và bảo đảm tốc độ viết không?

    – Học sinh dùng từ ngữ có đúng nghĩa và đúng khả năng kết hợp hay không?

    – Học sinh viết câu có đúng cấu tạo ngữ pháp, có sử dụng đúng dấu câu không?

    – Học sinh có viết được câu theo nội dung đã xác định một cách liền mạch và đúng cấu tạo không?

    c) Nói và nghe

    – Có thể đánh giá hoạt động hội thoại của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có hiểu lời nói của người đối thoại không?

    + Lời nói của học sinh có phù hợp nội dung tình huống và vai giao tiếp không?

    + Lời nói của học sinh có ngắn gọn, dễ hiểu không?

    + Ngữ điệu và vẻ mặt, cử chỉ của học sinh khi nói có phù hợp không?

    – Có thể đánh giá hoạt động kể chuyện của học sinh theo các câu hỏi sau:

    + Nội dung câu chuyện có phù hợp yêu cầu của đề bài không?

    + Các tình tiết trong câu chuyện có hợp lí không?

    + Các từ ngữ được sử dụng chính xác chưa?

    + Ngữ điệu kể chuyện, vẻ mặt, điệu bộ, ánh mắt của học sinh có phù hợp với nội dung chuyện không?

    – Có thể đánh giá hoạt động nghe của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có nghe – hiểu câu hỏi và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – hồi đáp được trong các tình huống hội thoại giả định hoặc tình huống hội thoại thực tế không?

    + Học sinh có nghe – hiểu nội dung văn bản và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – ghi nhớ và tái hiện được một đoạn chuyện hoặc câu chuyện đã nghe không?

    2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt 1

    Đánh giá bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

    Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do giáo viên tổ chức; hình thức đánh giá gồm: giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá.

    Các kĩ thuật đánh giá thường xuyên thường được dùng trong môn Tiếng Việt ở tiểu học là quan sát, vấn đáp nhanh, đánh giá sản phẩm của học sinh, bài tập trắc nghiệm, bài thực hành. Đánh giá thường xuyên cũng chính là điều hành quá trình dạy học, phải tuân thủ yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trong giờ học. Khi đánh giá thường xuyên, giáo viên cần tuân thủ quy trình và cũng là các yêu cầu đã được nói đến ở chương trước:

    (1) Xác định được mẫu chuẩn đầu ra (kết quả mong đợi) của mỗi hoạt động trong giờ học; (2) Tạo được các mẫu Tiếng Việt theo các tiêu chí, chỉ báo đã xác định. (3) Phát hiện được các lỗi học sinh mắc phải và sửa chữa, hướng dẫn cách làm để đạt kết quả đúng. Ở đây chỉ muốn lưu ý rằng, một lời nhận xét, đánh giá đầy đủ trong khi điều hành dạy học gồm ba phần và không được bỏ qua phần thứ nhất: khẳng định ưu điểm của học sinh, kể cả khi kết quả làm việc của các em còn rất yếu (đọc còn ngắc ngứ, rất chậm; viết chữ sai lệch nhiều so với mẫu…), giáo viên phải khen về thái độ (ví dụ: Em chịu khó đọc như thế là rất tốt/ Em biết giơ tay phát biểu là rất tốt…). Phần thứ hai: chỉ ra điểm chưa đạt – không nên dùng những câu phủ định nặng nề mà dùng những lời nhắc nhở nhẹ nhàng, ví dụ: Em thử xem lại độ cao của con chữ h/ Em xem lại từ sung sướng viết đúng chưa. Và cuối cùng chỉ ra điểm chưa đạt không phải để đánh giá mà để đi đến phần thứ ba: chỉ dẫn để khắc phục. Những mẫu lời đánh giá của giáo viên phải được chuyển giao cho học sinh để các em biết đánh giá lẫn nhau vì sự tiến bộ. Đánh giá đồng đẳng không có nghĩa là cho phép phán xét bằng tập thể. Đánh giá vì sự tiến bộ đòi hỏi nội dung nhận xét phải rất cụ thể chứ không phải là những lời khen, chê chung chung: Bạn làm (trả lời, đọc, nói, viết…) tốt/ không tốt; mà cần chỉ rõ tốt/ chưa tốt ở chỗ nào.

    3. Cấu trúc đề kiểm tra, đánh giá định kì

    Kiểm tra đọc kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc hiểu

    Đề kiểm tra yêu cầu học sinh đọc một đoạn, bài khoảng 60 – 80 chữ (học kì 1), 90 – 130 chữ (học kì 2). Các em cần hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn, đoạn thơ. Đề kiểm tra cũng bước đầu yêu cầu học sinh liên hệ nội dung đã đọc trong bài với bản thân, với thực tế cuộc sống.

    Đề đọc hiểu thường gồm có 5 câu hỏi, bài tập. Bốn câu đầu thường yêu cầu học sinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu thứ 5 thường yêu cầu các em trả lời theo suy nghĩ của mình, luyện cho các em nói, viết thành câu, sử dụng tiếng Việt phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.

    Kiểm tra viết kết hợp kiểm tra kiến thức

    – Kiểm tra viết chính tả

    Đề kiểm tra cuối học kì 1 thường yêu cầu học sinh nhìn – viết đúng chính tả, đúng kiểu chữ thường cỡ vừa, tốc độ viết khoảng 20 – 25 chữ trong 15 phút. Các em cần viết đúng r/d (gi), ch/tr, s/x, l/n,…, viết đúng các vần iêng, yêm, iêt, ưu, ươu,…, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng dễ lẫn.

    Đề kiểm tra cuối học kì 2 thường yêu cầu học sinh nghe – viết theo kiểu chữ thường cỡ nhỏ, tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút.

    – Phần kiểm tra viết câu diễn đạt một ý kiến (chỉ có ở học kì 2)

    Phần này yêu cầu các em viết câu trả lời cho câu hỏi thuộc chủ điểm, viết câu trả lời về bản thân, gia đình, trường học hoặc viết câu nói về nội dung một bức tranh/ bức ảnh.

    – Kiểm tra kiến thức

    Ở học kì 1, phần kiểm tra kiến thức yêu cầu các em viết chính tả các tiếng có âm đầu dễ lẫn và kiểm tra vốn từ ngữ quen thuộc của các em. Ở học kì 2, ngoài hai nội dung này, các em còn được kiểm tra kĩ năng dùng các dấu câu như dấu chấm, dấu chấm hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4
  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Kiến Thức Tiếng Anh Cho Trẻ Học Lớp 1 (Sách My Phonics Grade 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • My Phonics Grade 1
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Pasal
  • Học Ielts Qua Những Bộ Truyện Tranh Tiếng Anh Kinh Điển
  • Ngành Tiếng Anh Học Những Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Những Kiến Thức Về Raz
  • Việc học tiếng Anh ngay từ khi còn nhỏ sẽ tạo nền tảng tiếng Anh vững chắc cho bé để từ đó các con có thể phát triển khả năng ngôn ngữ của bản thân nhiều hơn về sau.

     Điều tuyệt vời của việc giới thiệu ngôn ngữ sớm cho bé ở chỗ: quá trình thẩm thấu ngoại ngữ vào bản năng của các em sẽ hoàn toàn theo thiên hướng tự nhiên. Thông qua các trò chơi tĩnh và vận động, bài hát, truyện kể, đóng kịch – đóng vai… sẽ khiến việc học trở nên đầy vui nhộn. Hơn nữa, việc học này sẽ hoàn toàn giống như trẻ học nói và phát triển ngôn ngữ mẹ đẻ. Quyển sách My Phonics Grade 1 sẽ giúp bé học phát âm với 13 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái Việt.

    My Phonics Grade 1 sẽ giúp bé phát âm được từ chữ cái A→ M, tương ứng với 13 bài học. Cụ thể như sau:

     

    Unit 1: Aa

    Giúp bé phát âm Aa (/ei/)

    ant: con kiến

    apple: quả táo

    alligator: cá xấu

    Hình thành trong đầu bé:

    Tạo mối quan hệ giữa con kiến, quả táo và cá xấu với nhau để các bé dễ nhớ bài hơn.

    Unit 2: Bb

    Giúp bé phát âm Bb (/bi:/)

    ball: quả bóng

    Bed: giường

    bee: con ong

    Ghép các hình lại với nhau thành mảnh ghép hoàn chỉnh:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoá Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mất Gốc 1 Kèm 1
  • 4 Cách Luyện Nghe Nói Tiếng Anh Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Nâng Cao Cho Người Đi Làm Qua Skype
  • Từ Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khoa Họctiếng Anh Lớp 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100