Top 9 # Xem Nhiều Nhất Video Dạy Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Mẹ Dạy Bé Phát Âm Chuẩn Tiếng Anh

Để dạy bé học mẹ thường phải rất kiên nhẫn bởi ở lứa tuổi mải ăn, mải chơi, bé rất khó để tập trung và tiếp thu bài học. Mẹ còn đau đầu hơn khi không biết làm sao để bé có thể học được tiếng Anh và còn phát âm thật chuẩn.

Mẹ có thể tham khảo Phương pháp đánh vần tiếng Anh Phonics, một trong những Phương pháp giúp trẻ phát âm chuẩn tiếng và đã trở thành một trào lưu trong việc dạy và học tiếng Anh tại các nước nói tiếng Anh như Anh, Úc, Mỹ, Singapore trong những năm gần đây do tính hiệu quả trong việc dạy trẻ em biết đọc cũng như khả năng chuẩn hóa một ngôn ngữ với rất nhiều phiên bản như tiếng Anh.

Ông Ben Longworth – Chuyên gia ngôn ngữ. (Ảnh: I Can Read System)

Vậy Phonics là gì?

Phonics, nói một cách đơn giản là phương pháp đánh vần để đọc chuẩn tiếng Anh, tương tự như trong tiếng Việt.

Ở Việt Nam, một số người đã biết tới Phonics qua các tài liệu trên mạng. Một số trung tâm cũng đã đưa Phonics vào chương trình của mình, tuy vậy, chỉ có hệ thống I Can Read (Em biết đọc) áp dụng một cách toàn diện phương pháp Phonics vào chương trình giảng dạy. Để bố mẹ nắm những kiến thức cơ bản nhất về Phonics và có thể giúp con khi sử dụng các giáo trình Phonics trên mạng, Ông Ben Longworth, chuyên gia ngôn ngữ của hệ thống I Can Read, chia sẻ một số kiến thức cơ bản.

Cách đánh vần phụ âm ghép, nguyên âm dài và nguyên âm ngắn (Blends, digraphs, long and short vowels)

Ngoài bảng chữ cái kiến thức phonics còn có các blends (tổ hợp 2 phụ âm đi cùng nhau, khi đọc thì đọc nối 2 đơn âm). Khi đọc ta gép 2 đơn âm như theo bảng phonics alphabet ở phần trước.

Các digraphs (tổ hợp 2 phụ âm đi cùng nhau, khi đọc thì đọc thành 1 âm duy nhất).

Các digraphs này cũng đọc tương đối giống tiếng Việt

ch (đọc như ch tiếng việt bỏ âm ơ, tạo âm gió)

sh (khi đọc lưỡi uốn xuống dưới, âm đầu của từ she)

ng (như ng tiếng việt không có âm ơ, âm trong cổ họng chứ không bật ra ngoài, như tiếng gầm gừ)

th (không có âm ơ, tạo âm gió bằng cách cắn nhẹ lưỡi giữa 2 hàm răng và đẩy hơi ra)

Học viên nhí tại I Can Read System Singapore. (Ảnh: I Can Read System)

Nếu cho silent e vào cuối các từ đó, chúng lập tức trở thành âm mở và biến thành nguyên âm dài, được đọc giống tên chữ cái (ây bi xi đi…): Cate /keit/, hate /heit/.

Ví dụ người Việt Nam dễ nhầm lẫn cách đọc của từ “bathe” giữa “bath”. Thực ra rất đơn giản là nếu chỉ có 1 vowel (ở đây là a) trong một word thì chắc chắn đọc là “bát-thờ” nghĩa là lúc này “a” says “A” (A ngắn, đọc là a) nhưng nếu có 2 vowel trong một từ (trong từ tape thì có vowel là “A” và “E” ) thì a sẽ chuyển thành “ây” và từ bath sẽ đọc là “bây-thờ”.

I Can Read với đa dạng các bài học giúp các học viên luôn hào hứng với lớp học. (Ảnh: I Can Read System)

Đây là là qui luật “Silent E”. trong các từ như tape, cape, rice, dice, line… thì bản thân letter “e” không đóng góp âm vào âm của toàn từ-nên gọi là CÂM (Silent). Tuy nhiên khi có mặt của letter e trong các từ đó thì các nguyên âm sẽ bị biến đổi từ short vowel (nguyên âm ngắn – đọc theo bảng Phonics alphabet) thành long vowel (nguyên âm dài – đọc theo bảng Alphabet tiếng Anh bình thường).

Do đó người ta còn gọi letter e trong trường hợp này là “Bossy E”, Nhiều tài liệu còn gọi qui luật này là “Magic E”- có nghĩa là E bản thân nó không có âm nhưng nó lại có ảnh hưởng tới nguyên âm trong các từ mà có E đứng sau cùng rất mạnh.

Bit – Bite, Fin – Fine, Fif – Five, Hid – Hide, Kit – Kite, Linear -Line, Pin – Pine, Rid – Ride, Sid – Side, Tim – Time, Vin -Vine…

Ngoài các đơn âm ra trong tiếng anh còn có các âm kép (các âm ở giữa – middle sound được cấu tạo bởi hơn một nguyên âm ví dụ ir trong girl, or trong horse, oy trong boy, ar trong star). Các nguyên âm này sẽ được giới thiệu trong các bài sau.

Để bé có nền tảng tiếng Anh ngay từ đầu, mẹ cần lựa chọn cho bé các Phương pháp học bài bản, khoa học và chuẩn xác. Phonics là một trong những Phương pháp mẹ yên tâm lựa chọn cho bé để giúp bé phát triển ngôn ngữ toàn diện.

I Can Read là hệ thống anh ngữ dành cho trẻ em có mặt tại 9 quốc gia trên toàn thế giới và là một trong những hệ thống tốt nhất và duy nhất dạy theo phương pháp Phonics (phương pháp học tiếng Anh của trẻ em bản địa).

Liên hệ trung tâm I Can Read :

Tại TP Hồ Chí Minh: 0917.268819

Tại Hà Nội: 096.301.0033

Học Phát Âm Chuẩn Tiếng Anh

Đăng vào lúc 10:34 20/12/2012 bởi Vương Hồng Tiến

Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đầu tư đúng mức vào tiếng Anh. Tuy nhiên, phát âm, giao tiếp bằng tiếng Anh là một điều không phải đơn giản. Nó đòi hỏi phải có sự rèn luyện và phương pháp học.

Một người được coi là có phát âm chuẩn khi anh ta có thể phát âm đúng trọng âm, ngữ điệu của những từ đơn lẻ cũng như những đơn vị ngôn ngữ lớn hơn từ như cụm, câu, đoạn .v.v…Nói cách khác, phát âm chuẩn không chỉ đơn giản là phát âm đúng từng âm đơn lẻ mà là phát âm đúng những “đơn vị” ngôn ngữ trong giao tiếp.

Vậy làm thế nào để phát âm chuẩn khi nói tiếng Anh?

Chăm chỉ

Học ngoại ngữ là phải chăm chỉ!

Câu trả lời rất đơn giản vì nếu là chỉ học chăm thì bạn mới đi được một nửa đường. Thông thường, người học luôn cố gắng phát âm thật chuẩn các từ tiếng Anh trước khi bắt đầu nghe chúng. Nhưng làm thế nào để kiểm tra xem thật sự là bạn đã phát âm chuẩn những từ đó hay chưa? Tuy nhiên để dành nhiều thời gian vào luyện tập là không quan trọng, điều quan trọng là thực hành nó đều đặn. Nhiều người học nghĩ rằng chỉ cần chú ý tới phát âm sẽ giúp họ phát triển khả năng tốt nhất.

Nghe và nhắc lại

Hãy thu lại những gì bạn đã nghe và nhắc lại. Và phương tiện hữu dụng nhất để thực hiện việc này là một chiếc đài cát-sét và một cuộn băng. Thử dùng chúng thu lại một mẩu tin ngắn bằng tiếng Anh trên đài. Sau đó, thu lại mẩu tin đó nhưng với một “phát thanh viên” khác _ chính là bạn. Khi đó, bạn có thể so sánh cách phát âm những từ trong bản tin với cách bạn phát âm chúng. Kiên trì lặp đi lặp lại việc này, chắc chắn bạn sẽ sửa được cách phát âm chưa chuẩn.

Điều cốt yếu ở đây là bạn phải bắt chước lặp lại từ tiếng Anh bất cứ lúc nào bạn nghe được gì bằng tiếng Anh (xem TV, phim, v.v…). Bất kỳ khi nào bạn một mình, bạn có thể thử phát âm một số từ tiếng Anh, chỉ mất một chút thời gian, chẳng hạn khi đợi xe buýt, đi tắm, hoặc lướt Web. Một khi lưỡi và miệng của bạn đã làm quen được với các âm mới, bạn sẽ chẳng thấy có khó khăn gì hết.

Thường thì với những người có tài bẩm sinh sẽ bắt chước âm tốt hơn (ví dụ, nếu bạn có thể bắt chước giọng địa phương theo tiếng mẹ đẻ của bạn, thì bạn cũng sẽ dễ dàng bắt chước phát âm tiếng Anh tương tự). Tuy nhiên, nếu bạn không có tài này, bạn có thể đạt được nhờ lòng kiên trì và một chút kỹ thuật. Một kỹ thuật hữu ích nhất đó là thu lại giọng đọc của bạn và so với âm chuẩn. Nhờ vậy bạn có thể nhận biết phát âm của bạn khác với âm chuẩn và dần dần chỉnh sửa sao cho giống giọng bản ngữ hơn.

Ah, còn một điều nữa. Đừng để mọi người nhận xét rằng: “vì bạn là người nước ngoài, bạn sẽ luôn có một giọng nói của người nước ngoài”.

Cách viết từ

Chú ý cách viết từ!

Lựa chọn giọng Anh hay Mỹ (hoặc cả hai)

Tiếng Anh ở những địa phương khác nhau có cách phát âm khác nhau. Ví dụ, cách phát âm giọng Anh khác với cách phát âm giọng Mỹ. Bạn có thể lựa chọn giữa giọng Anh và giọng Mỹ, bởi vì đây là 2 thứ ngôn ngữ mạnh nhất trên thế giới. Bạn lựa chọn giọng nào? Có lẽ là giọng mà bạn thích nhất. Dù bạn chọn giọng Anh hay giọng Mỹ mọi người vẫn có thể hiểu bạn nói gì dù bạn đi đâu chăng nữa. Tất nhiên, bạn không cần phải lựa chọn: bạn có thể nói được cả hai giọng tiếng Anh.

Học cả hai cách phát âm Anh và Mỹ

Thậm chí bạn có thể lựa chọn nói 1 giọng tiếng Anh, nhưng bạn nên học cả hai giọng Anh và Mỹ. Ví dụ bạn muốn nói giọng hoàn toàn Anh. Bạn không muốn nói giọng Mỹ chút nào. Vậy bạn có nên để ý đến cách phát âm giọng Mỹ trong từ điển không? Tôi tin rằng là bạn nên.

Bạn có thể nói giọng Anh, nhưng bạn cũng sẽ phải nghe giọng Mỹ. Bạn có thể xem một bộ phim của Mỹ, thăm nước Mỹ, có một giáo viên người Mỹ v.v… Bạn có thể nói giọng Anh với họ, nhưng bạn cần phải hiểu cả hai giọng Anh và Mỹ.

Tương tự, hãy xem điều gì xảy ra nếu (một sinh viên nói giọng Anh) sẽ nghe một từ tiếng Anh do người Mỹ nói như thế nào? Ví dụ, bạn nghe từ nuke trên kênh TV Mỹ, nó sẽ được phát âm [nu:k]. Giả dụ, bạn chưa từng đọc phiên âm [u:] này bằng giọng Mỹ, mà bạn chỉ biết âm này bằng giọng Anh là âm [ju:] in British English, và khi đó bạn nghe được âm này nhưng bạn không biết nó là chữ gì.

Tất nhiên, nếu bạn thích học nói giọng Mỹ thì cũng nên làm tương tự. Có thể, bạn cũng sẽ thích học cả hai giọng Anh và Mỹ

Cách Dạy Trẻ Học Phát Âm Chuẩn Nhất

anh chị sẽ có khả năng thấy khi trẻ tập nói trẻ thường xuyên nhắc lại những gì được nghe thấy và bước ban đầu bắt chước theo. Dạy tiếng Anh cho trẻ con là một trong các việc làm cơ sở và căn bản để tăng trưởng khả năng ngôn ngữ của bé mai sau và chu trình học tiếng Anh sau này của bé. Trong quá trình dạy tiếng Anh cho trẻ thì dạy phát âm tiếng Anh cho trẻ là điều đầu tiên cần thực hành bởi lúc trẻ phát âm chuẩn, phát âm đúng thì việc học nghe, học nói của trẻ sau này sẽ thuận lợi hơn.

Học phát âm hãy để trẻ nói tiếng Anh thật nhiều

có nhiều cách để dạy trẻ phát âm, để dạy trẻ phát âm tiếng Anh tốt thì cần thực hiện những điều sau:

1.Để trẻ học nói càng nhiều càng tốt

anh chị sẽ có khả năng thấy khi trẻ tập nói trẻ thường xuyên nhắc lại những gì được nghe thấy và bước ban đầu bắt chước theo. Theo quá trình những âm tiết dần tròn hơn và chuẩn hơn. Học tiếng Anh cũng vậy, để bé học tiếng Anh theo cách học nói càng nhiều càng tốt. Chỉ khi nói nhiều trẻ mới có thể nói được chuẩn và điều động được những vốn từ mà bé có để biểu thị được ý muốn của mình. Hãy cổ vũ trẻ nói và nói cùng trẻ là các tuyệt vời nhất giúp trẻ phát âm tốt.

hai .Cho bé học nghe lớn hơn

Nghe luôn là y.tố số 1 và là yếu tố đầu tiên giúp trẻ học ngôn ngữ đại quát và tiếng Anh nói riêng. Dạy tiếng Anh cho trẻ em điều đầu tiên các bạn nên thực hiện là dạy trẻ nghe, có cách nghe và nghe thật nhiều. Qúa trình bắt chước sau này sẽ giúp trẻ học được nhanh hơn và có ích cho việc nghe, nói của trẻ sau này.

ba .Ghi âm lại những gì bé nói và cho bé nghe lại

Việc thu âm và nghe lại giọng nói của mình là một cách cự kỳ tốt để học tiếng Anh. Dạy bé học tiếng Anh các bạn nên chú trọng quan tâm đến vấn đề này. Hãy để bé được làm quen với những âm phát ra của mình tiếp đến so sánh với những người bản ngữ. Cứ để bé học theo cách đó dần dần khả năng phát âm của bé sẽ có được cải tạo và chính bé cũng sẽ phát hiện được lỗi sai của mình.

4 .Hãy bảo đảm chỉ cho bé cách phát âm rõ từng từ

Điều quan trọng khi nói là làm sao để người khác hiểu rõ được . Hãy đảm bảo rằng bé nhà bạn nói công khai và mọi người nghe hiểu bé nói gì.

Bạn có thể cải thiện kinh nghiệm phát âm tiếng Anh cho bé ngay trên dù thế cái tablet mini của mình.

Để dạy phát âm tiếng Anh cho trẻ được công hiệu các bạn nên chắt lọc cùng kỳ những cách dạy trên, phối hợp nhiều giữa nghe và nói sẽ giúp trẻ dần dần làm quen, dần nắm được cách học và tiên tiến rõ khi học tiếng Anh.

Học Cách Phát Âm 44 Âm Trong Tiếng Anh Chuẩn

Trong tiếng Anh giao tiếp, việc nắm chắc bảng phiên âm quốc tế (IPA) là yếu tố đầu tiên giúp bạn chinh phục tiếng Anh. Bởi nếu bạn phát âm không đúng, quá trình luyện nói và nghe tiếng Anh giao tiếp của bạn sẽ gặp nhiều trở ngại. Nhằm giúp bạn học cải thiện phát âm tiếng Anh một cách tự nhiên mà chuẩn xác, ELSA Speak giới thiệu bạn học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh. Tìm hiểu ngay nào!

3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh

Một số lưu ý khi đọc nguyên âm:

Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có tổng cộng 44 âm chính bao gồm 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Tùy theo mỗi âm, bạn sẽ phải luyện phát âm tiếng Anh với 44 âm tương ứng. 

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

{{ sentences[sIndex].text }}.

Your level :

{{level}}

{{ completedSteps }}%

1. Nguyên âm trong tiếng Anh

Khi học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn phải nhận biết được 20 cách đọc nguyên âm chính được viết như sau:  /ɪ/, /i:/, /ʌ/, /ɑ:/, /æ/, /e/, /ə/, /ɜ:/, /ɒ/, /ɔ:/, /ʊ/, /u:/, /aɪ/, /aʊ/, /eɪ/, /oʊ/, /ɔɪ/, /eə/, /ɪə/, /ʊə/. 

Cụ thể:

STTÂmMô TảMôi LưỡiĐộ Dài HơiVí dụ1/ ɪ /Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn ( = 1/2 âm i)Môi hơi mở rộng sang 2 bênLưỡi hạ thấpNgắnsit /sɪt/2/i:/Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi raMôi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cườiLưỡi nâng cao lênDàisheep  /ʃiːp/3/ ʊ /Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họngHơi tròn môiLưỡi hạ thấpNgắngood  /ɡʊd/4/u:/Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi raKhẩu hình môi trònLưỡi nâng lên caoDàishoot  /ʃuːt/5/ e /Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắnMở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /Dàibed /bed/6/ ə /Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹMôi hơi mở rộngLưỡi thả lỏngNgắnteacher  /ˈtiː.tʃɚ/7/ɜ:/Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệngMôi hơi mở rộngCong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âmDàigirl /ɡɝːl/8/ ɒ /Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắnHơi tròn môiLưỡi hạ thấpNgắnhot /hɒt/9/ɔ:/Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệngTròn môiCong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âmDàidoor /dɔːr/10/æ/Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuốngMiệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuốngLưỡi được hạ rất thấpDàihat /hæt/11/ ʌ /Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi raMiệng thu hẹpLưỡi hơi nâng lên caoNgắncup  /kʌp/12/ɑ:/Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệngMiệng mở rộngLưỡi hạ thấpDàifar /fɑːr/13/ɪə/Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /Môi từ dẹt thành hình tròn dầnLưỡi thụt dần về phía sauDàihere /hɪər/14/ʊə/Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộngLưỡi đẩy dần ra phía trướcDàitourist  /ˈtʊə.rɪst/15/eə/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /Hơi thu hẹp môiLưỡi thụt dần về phía sauDàihair /heər/16/eɪ/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi hướng dần lên trên  Dàiwait /weɪt/17/ɔɪ/Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước  Dàiboy  /bɔɪ/18/aɪ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/Môi dẹt dần sang 2 bênLưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước  Dàimy /maɪ/19/əʊ/Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /Môi từ hơi mở đến hơi trònLưỡi lùi dần về phía sau  Dàishow /ʃəʊ/20/aʊ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.Môi tròn dầnLưỡi hơi thụt dần về phía sauDàicow  /kaʊ/

Một số lưu ý khi đọc nguyên âm:

Dây thanh quản của bạn sẽ rung khi phát âm những nguyên âm này 

Đối với những âm từ  /ɪə / đến âm /aʊ/, bạn phải phát âm đầy đủ và liền mạch 2 thành tố của âm. Bạn phải đọc chuyển âm từ trái sang phải và chú ý âm phía trước phát âm dài hơn một chút so với âm đứng sau

Bạn sẽ cần đặt hơi thở và sử dụng lưỡi đúng cách mà không cần chú ý đến vị trí đặt răng khi phát âm các nguyên âm 

2. Phụ âm

Học cách phát âm 44 âm trong tiếng anh bao gồm cả phụ âm và nguyên âm. Đối với phụ âm, bạn phải nhận biết được 24 cách đọc chủ yếu: /p/, /b/, /d/, /f/, /g/, /h/, /j/, /k/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, /r/, /s/, /ʃ/, /t/, /tʃ/, /θ/, /ð/, /v/, /w/, /z/, /ʒ/, /dʒ/. 

Điển hình:

STT Âm Mô Tả Vô thanh/ Hữu thanh  Ví dụ21/p/Mím chặt hai môi khiến dòng khí đi lên bị chặn lại, sau đó hai môi mở đột ngột để luồng khí bật ra ngoàivô thanhPen  /pen/22/b/Hai môi mím lại thật chặt, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng, sau đó hai môi mở ra thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.hữu thanhBuy  /baɪ/ 23/f/Môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở nhỏ giữa hàm răng trên và môi dướivô thanhCoffee   /ˈkɒfɪ/        24/v/Môi dưới và hàm răng trên chuyển động rất gần nhau nhưng không chạm vào nhau. Luồng hơi sẽ từ từ đi ra ngoài qua khe hở rất hẹp giữa hàm răng trên và môi dưới, đồng thời dây thanh cũng rung lênhữu thanhVoice /vɔɪs/25 /h/Miệng hơi mở, môi thư giãn, luồng hơi đi ra chỉ nhẹ nhàng như một hơi thởvô thanhHate /heɪt/ 26/j/Phần thân lưỡi được nâng cao chạm vào phần ngạc cứng ở phía trên. Lưỡi từ từ chuyển động xuống dưới, cùng với dây thanh rung lênhữu thanhYes    /jes/  27/k/

Khi phát âm âm này, miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra. Sau đó, lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ravô thanhKitchen /ˈkɪtʃɪn/       28/g/Miệng hơi mở ra, phần cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở trên, chặn luồng hơi đi ra, sau đó lưỡi nhanh chóng hạ xuống để luồng hơi thoát ra, đồng thời dây thanh rung lên hữu thanh Guess   /ges/29 /l/Thả lỏng môi, đặt đầu lưỡi vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi sẽ đi ra qua hai bên của lưỡihữu thanhLove  /lʌv/   30/m/ Mím 2 môi để luồng không khí đi qua mũi chứ không phải miệnghữu thanhMilk   /mɪlk/31/n/Đầu lưỡi chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên, luồng hơi thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệng.hữu thanhNoon /nuːn/   32/ŋ/Cuống lưỡi nâng lên chạm vào phần ngạc mềm ở phía trên, luồng hơi sẽ thoát ra ngoài qua mũi chứ không qua miệnghữu thanh  Strong  /strɒŋ/33/r/Miệng hơi mở ra. Đầu lưỡi chuyển động lên trên rồi nhẹ nhàng chuyển động tiếp về phía sau, cùng với dây thanh rung lênhữu thanhRead /riːd/34/s/Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên vô thanhSpeak /spiːk/       35/z/ Lưỡi chạm vào mặt trong của răng cửa trên, đầu lưỡi đưa ra ngoài gần chạm vào ngạc trên và đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.hữu thanh Zipper  /ˈzɪpər/36/ʃ/Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chútvô thanh Shop  /ʃɒp/37 /ʒ /Mặt lưỡi chạm vào hai hàm răng trên, đầu lưỡi hơi cong và đưa vào trong khoang miệng một chút. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và hàm răng trên.hữu thanhVision  /ˈvɪʒn/ 38/t/Khi bắt đầu, lưỡi chạm vào mặt trong của răng trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Ngay sau đó, lưỡi hạ xuống thật nhanh để luồng hơi thoát ra ngoài.vô thanhTalk  /tɔːk/   39   

/d/Đầu lưỡi nâng lên và chạm vào phần lợi phía sau hàm răng trên. Luồng không khí đi ra bị lưỡi chặn lại. Khi đầu lưỡi đột ngột chuyển động xuống dưới, luồng hơi sẽ bật ra, cùng với dây thanh quản rung lênhữu thanhDate  /deɪt/   40/tʃ/Đầu lưỡi chạm vào ngạc trên, luồng hơi đẩy ra phía trước khoang miệng. Hạ lưỡi xuống và từ từ đẩy luồng hơi ra ngoàivô thanh Cheer   /tʃɪə(r)/41/dʒ/Khép hàm, hai môi chuyển động về phía trước. Đầu lưỡi đặt ở phần lợi phía sau hàm răng trên. Sau đó, đầu lưỡi nhanh chóng hạ xuống, luồng hơi bật ra, cùng với dây thanh rung lênhữu thanh Jacket /ˈdʒækɪt/   42/ð/ Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.hữu thanhThis  /ðɪs/    43 /θ/Đầu lưỡi đặt vào giữa răng cửa trên và răng cửa dưới. Tiếp đó, đẩy luồng hơi từ từ ra ngoài qua khe giữa đầu lưỡi và răng cửa trên.vô thanh   Think /θɪŋk/44/w/Môi mở tròn, hơi hướng ra ngoài, giống như khi phát âm /u:/. Ngay sau đó, từ từ hạ hàm dưới xuống và phát âm /ə/. Lưỡi có cảm giác rung khi phát âm.hữu thanhWater   /ˈwɑːtər/  

3. Tổng hợp về phát âm trong tiếng Anh

Đối với âm môi:

Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/

Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /

Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

Lưỡi răng: /f/, /v/

Đối với âm lưỡi:

Cong đầu lưỡi chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /

Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.

Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /

Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh:

Rung (hữu thanh): các phụ âm /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/, /l/, / η /, /r/

Không rung (vô thanh): các phụ âm /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Bài tập luyện phát âm chuẩn trong tiếng Anh

1. You were here this morning, weren’t you? Bạn ở đây sáng nay, đúng không vậy?

(B) No, I had a meeting at the hotel. Không, Tôi có một buổi gặp ở khách sạn.

2. When will you move your office? Bạn sẽ đến văn phòng khi nào?

(A) At the end of the month, I hope. Vào cuối tháng này, mình hi vọng vậy.

3. Mark is always on time for dinner, isn’t he? Mark luôn luôn đến đúng giờ ăn vào buổi tối, phải không vậy?

(A) Yes, he’s never late for anything. Vâng, cậu ấy chưa bao giờ đến muộn.

4.  Has everyone shown up for the meeting yet? Mọi người đã có mặt đầy đủ ở cuộc hợp chưa?

(C) We’re still waiting for Mr. Roberts. Chúng tôi vẫn đợi ông Roberts

5.  When is the new manager going to start work? Khi nào quản lý mới bắt đầu làm việc vậy?

(A) Next Monday will be his first day. Thứ hai tuần tới là ngày đầu tiên của cậu ấy.

6. How much longer should we wait for them to arrive? Chúng ta cần đợi mọi người thêm bao nhiêu lâu nữa?

(C) Let’s just wait another few minutes. Đợi thêm vài phút nữa nha.

7.  How long is the movie? Bộ phim kéo dài bao lâu?

8.  Your meeting was shorter than expected, wasn’t it? Buổi gặp mặt này nhanh hơn so với dự kiến, đúng không?

(B) Yes, it was over in less than an hour. Vâng, nó ít hơn một giờ.

9. What time does the plane take off? Khi nào chuyến bay cất cánh?

(C) It leaves at 5:45. Máy bay cất cánh vào lúc 5h45

10. When is your appointment with Dr. Kovacs? Buổi hẹn của bạn với Dr. Kovacs khi nào?

(A) It’s tomorrow afternoon. Buổi chiều mai.

Tóm lại, học phát âm tiếng Anh ngay từ ban đầu sẽ góp phần giúp bạn có nền tảng giao tiếp tiếng Anh vững chắc và hiệu quả rất nhiều. Hơn nữa, quá trình học cách phát âm tiếng Anh đòi hỏi bạn học phải thực sự nắm rõ và nghiêm túc luyện tập để bổ trợ cho những kỹ năng học tiếng Anh khác về sau.  

Tuy nhiên, khi thực hành học cách phát âm 44 âm trong tiếng Anh, bạn không nên học dồn dập một cách liên tục. Vì điều này sẽ dễ dẫn đến tình trạng lẫn lộn, khó nhớ và gây khó khăn cho những người mới bắt đầu học giao tiếp.