Top 3 # Xem Nhiều Nhất Video Dạy Con Vật Bằng Tiếng Anh Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Dạy Tiếng Anh Cho Bé Bằng Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh

Các con vật bằng Tiếng Anh – Cách học hiệu quả nhất

1. LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGOẠI NGỮ BẰNG CÁCH CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH

Học ngoại ngữ, học tiếng Anh qua con vật là phương pháp học đã được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây. Bởi phương pháp này đã được chứng minh là có thể thu về những hiệu quả học tích cực nhất.

Học tiếng Anh qua các con vật giúp bạn dễ dàng liên tưởng và ghi nhớ tốt hơn. Trăm nghe không bằng một thấy! Khi bạn nghe về một danh từ chỉ con vật, bạn chỉ có thể hình dung và ghi nhớ ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, khi bạn vừa nghe, vừa viết, vừa nhìn thấy con vật đó, bạn có thể dễ dàng ghi nhớ nhanh và tốt hơn gấp nhiều lần.

Đây là phương pháp học khá phù hợp với trẻ em, với những người mất gốc tiếng Anh và muốn tiến bộ nhanh hơn.

Cách học các con vật bằng tiếng Anh:

– Sử dụng những tấm card có in hình động vật và tên của con vật đó dán vào những vị trí bạn dễ dàng nhìn thấy

– Đọc, phát âm chuẩn các con vật bằng tiếng Anh

– Ghi nhớ kí tự, mặt chữ và viết lại nhiều lần

– Một ngày học tiếng Anh qua các con vật khoảng 2 – 3 lần, một lần 3 – 5 con vật mới

– Sang ngày mới, hãy ôn lại bài học cũ trước khi bắt đầu với những con vật mới.

Cách học này được áp dụng nhiều tại các nước có nên giáo dục phát triển, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai của mình.

2. TỔNG HỢP TỪ VỰNG CÁC CON VẬT BẰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

Chúng tôi sẽ tổng hợp cho bạn danh sách các con vật bằng tiếng Anh gần gũi nhất với cuộc sống thường nhật để bạn có thể tiện theo dõi và học tập hàng ngày:

– Chuồn chuồn: Dragon-fly

Còn vô vàn những loại động vật được thể hiện bằng tiếng Anh sinh động, kèm hình ảnh. Quá trình học tiếng Anh qua con vật đòi hỏi bạn cần phải có sự kiên trì, học nhiệt tình, tích cực. Sử dụng tiếng Anh thường xuyên cũng là cách giúp bạn có thể nhanh chóng thành thạo tiếng Anh, nhớ lâu, nhớ nhiều hơn.

Đừng học ngày 1, ngày hai mà cần phải có quá tình kiên trì và kế học học tập cụ thể. Bạn có thể học các con vật bằng tiếng Anh thông qua quá trình học nhóm, học theo hình thức trắc nghiệm, học cùng gia sư.

Nguồn : Trung tâm gia sư Hà Nội Giỏi

Bí Quyết Dạy Con Tên Các Con Vật Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả

Khoảng thời gian khi còn còn bé, được coi là một “khoảng thời gian vàng” để con có thể làm quen và tiếp thu một loại ngôn ngữ mới ngoài tiếng mẹ đẻ. Điều quan trọng để con có thể phát huy tốt nhất khả năng có mình đó chính là bố mẹ phải có một phương pháp học tập phù hợp với con của mình. Hiện nay, phương pháp dạy tiếng Anh cho con bằng tên các con vật được coi là một phương pháp học tập mang lại nhiều hiệu quả nhất, nhưng các phụ huynh có đảm bảo rằng mình có thể áp dụng đúng cách. chúng tôi xin đưa ra một vài bí quyết giúp các phụ huynh có được phương pháp dạy bé các con vật bằng tiếng Anh cho con làm sao mang lại hiệu quả tối ưu nhất.

1. Chọn phương pháp giảng dạy từ vựng phù hợp đối với trẻ

Khi trẻ ở mỗi độ tuổi khác nhau, thì khả năng tiếp thu kiến thức cũng khác nhau, chính vì vậy các bậc phụ huynh cần có một phương pháp truyền đạt từ vựng phù hợp với đặc điểm của mỗi trẻ để giúp con phát huy hết được khả năng tư duy của mình.Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh vừa làm cho trẻ thích thú và mở rộng khả năng ngôn ngữ của trẻ.

Các phụ huynh cần có phương pháp giảng dạy theo đúng độ tuổi của con, không nên áp dụng các phương pháp học tiếng Anh của người lớn đối với trẻ nhỏ. Ví dụ: nếu con còn chưa nói sõi tiếng Việt thì khi bắt đầu cho con học tiếng Anh, con sẽ không có sự phân biệt đâu là tiếng Việt, đâu là tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thường hỏi con rằng: “con lợn” tiếng Anh là gì?, rồi “con gà, con chó, con mèo… được đọc bằng tiếng Anh như thế nào?”, làm cho các bé phải tư duy một cách phức tạp, bé phải nghĩ xem con vật bằng tiếng Việt nói như thế nào, sau đó mới dịch thành tiếng Anh, việc hỏi bé không đúng với năng lực làm cho việc tiếp thu ngôn ngữ của bé bị rối loạn và chậm chạp.

2. Bí quyết dạy bé các con vật bằng tiếng Anh

2.1. Học tên các con vật bằng tiếng Anh qua hình ảnh

Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua các hình ảnh là một phương pháp giảng dạy khá phổ biến, được áp dụng nhiều trong những năm gần đây và đã cho thấy được những hiệu quả tích cực mà nó mang lại.

Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh thông qua hình ảnh sẽ giúp trẻ dễ dàng hình dung, liên tưởng và ghi nhớ được lâu hơn. Khi trẻ chỉ được nghe một từ tiếng Anh nào đó chỉ con vật, con sẽ bị hạn chế ghi nhớ, bởi vì con chỉ có thể hình dung, tưởng tượng ở một mức độ nào đấy, người ta thường có câu “trăm lần nghe không bằng một lần thấy”, với trường hợp học tiếng Anh bằng hình ảnh đối với trẻ thì đây đúng là một câu nói không sai.

Tuy nhiên, dạy bé các con vật bằng Tiếng anh cho con được vừa nghe, vừa nói và nhìn hình ảnh thực tế của con vật thì hiệu quả mang lại tốt hơn gấp nhiều lần. Do đó, nếu có điều kiện bố mẹ không nên chỉ để con dừng lại ở việc học lý thuyết mà hãy cho con được học hỏi ngay tại thực tế đời sống, có như vậy, con mới được trải nghiệm và tiếp thu các kiến thức một cách thực tế nhất, đây chính là một giải pháp vô cùng hữu hiệu đối với việc học tiếng Anh của trẻ.

Điều này vừa khiến trẻ tập trung chú ý, vừa kích thích cho não bộ của trẻ phát triển cả 2 bán cầu não (tư duy cả về hình ảnh lẫn kiến thức lý thuyết), trẻ có thể vừa tưởng tượng, vừa ghi nhớ. Trẻ sẽ cảm thấy rất thích thú, giống như đang được chơi trò chơi chứ không giống đang học nữa, vì vậy việc tiếp thu các kiến thức của trẻ sẽ có hiệu quả rất bất ngờ.

Các phụ huynh cũng nên để ý, trong quá trình dạy nên có cách giảng dạy thật khoa học, thay vì phụ huynh hỏi con “đây là con gì?”, thì phụ huynh có thể hỏi luôn bằng tiếng Anh “What is this?”, đây cũng chính là một yếu tố tạo cho trẻ một môi trường tiếng Anh chuyên nghiệp. Bố mẹ cũng có thể cho con thường xuyên xem các chương trình thế giới động vật có lồng tiếng bằng tiếng Anh.

2.2. Học các con vật bằng tiếng Anh qua bài hát

Các bài hát tiếng Anh dành cho thiếu nhi thường có giai điệu vui tươi, bắt tai, dễ nghe thường làm cho trẻ thích thú mỗi khi học, tạo điều kiện cho trẻ có khả năng ghi nhớ lâu hơn. Việc cho trẻ học tên các con vật bằng tiếng Anh thông qua âm nhạc sẽ tự nhiên đi vào tiềm thức của trẻ kích thích sự phát triển não trái (phần điều khiển về tư duy ngôn ngữ và phát âm).

Các bài hát về con vật còn giúp trẻ xây dựng lên sự tự tin, trẻ có thể nhảy múa theo điệu nhạc, đây cũng là dấu hiệu cho thấy trẻ luôn tự tin thể hiện bản thân trước người khác. Có rất nhiều các bài hát tiếng Anh về các con vật có thể giúp trẻ phát triển khả năng tập trung và trí nhớ, cùng với sự vận động nhẹ nhàng hợp lý. Các phụ huynh cũng nên chú ý khi chọn các bài hát cho con luyện tập, nên đề ra các tiêu chí:

– Những bài hát không quá dài, đủ ngắn gọn, giúp trẻ nghe đi nghe lại được nhiều lần.

– Bài hát được phát âm chuẩn, hãy chọn những bài hát của người các nước Anh, Mỹ, bởi họ có giọng phát âm tiếng Anh chuẩn nhất.

Việc dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh qua bài hát có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Phương pháp học tập này không những giúp trẻ thư giãn mà còn mang lại một không gian học tập vui tươi thoải mái, kích thích cả khả năng nghe và nói của trẻ.

2.3. Tạo cho con môi trường thực hành nghe,nói tiếng Anh phù hợp

Ngoài ra phụ huynh có thể bày cho con một vài hoạt động để bổ trợ khả năng tiếng Anh cho con trong quá trình giảng dạy như: cho con từ vựng và cùng trẻ vẽ lại con vật đó để giúp trẻ ghi nhớ nghĩa từ vựng, nhảy múa theo các bài hát và diễn tả các hành động đặc trưng theo con vật đó, chơi một vài trò chơi khác…

Dạy bé các con vật bằng Tiếng Anh là một phương pháp học tập rất hiệu quả, giúp trẻ hứng thú, tiếp thu nhanh, phát triển trí não toàn diện. Tuy nhiên, để làm được điều đó các phụ huynh cần có những phương pháp giảng dạy phù hợp với lứa tuổi và năng lực của con để mang lại hiệu quả thật tốt.

2.4 Một số từ vựng tiếng Anh về các con vật

1. Abalone /ˈabəˌlōnē/ :bào ngư 2. Alligator /ˈæl.ɪ.ɡeɪ.tər/ :cá sấu 3. Anteater /ˈæntˌiː.tər/ :thú ăn kiến 4. Armadillo /ˌɑː.məˈdɪl.əʊ/ :con ta tu 5. Baboon /bəˈbuːn/ :khỉ đầu chó 6. Bat /bat/ : con dơi 7. Beaver /ˈbiː.vər/ : hải ly 8. Beetle /ˈbiː.təl/ : bọ cánh cứng 9. Blackbird /ˈblæk.bɜːd/ :con sáo 10. Boar /bɔːr/ : lợn rừng 11. Buck /bʌk/ : nai đực 12. Bumblebee /ˈbʌm.bəl.biː/ : ong nghệ 13. Bunny /ˈbʌn.i/ :con thỏ( tiếng lóng) 14. Butterfly /ˈbʌt.ə.flaɪ/ : bươm bướm 15. Camel /ˈkæm.əl/ : lạc đà 16. Cat /cat/ : con mèo 17. Canary /kəˈneə.ri/ : chim vàng anh 18. Carp /kɑːp/ :con cá chép 19. Caterpillar /ˈkæt.ə.pɪl.ər/ :sâu bướm 20. Centipede /ˈsen.tɪ.piːd/ :con rết 21. Chameleon /kəˈmiː.li.ən/ :tắc kè hoa 22. Chamois /ˈʃæm.wɑː/ : sơn dương 23. Chihuahua /tʃɪˈwɑː.wə/ :chó nhỏ có lông mượt 24. Chimpanzee /ˌtʃɪm.pænˈziː/ :con tinh tinh 25. Chipmunk /ˈtʃɪp.mʌŋk/ : sóc chuột 26. Cicada /sɪˈkɑː.də/ : con ve sầu 27. Cobra /ˈkəʊ.brə/ : rắn hổ mang 28. Cockroach /ˈkɒk.rəʊtʃ/ : con gián (tiểu cường) 29. Cockatoo /ˌkɒk.əˈtuː/ :vẹt mào 30. Crab /kræb/ :con cua 31. Cranes /kreɪn/ :con sếu 32. Cricket /ˈkrɪk.ɪt/ :con dế 33. Crocodile /ˈkrɒk.ə.daɪl/ : con cá sấu 34. Dachshund /ˈdæk.sənd/ :chó chồn, chó lạp xưởng 35. Dalmatian /dælˈmeɪ.ʃən/ :chó đốm 36. Donkey /ˈdɒŋ.ki/ : con lừa 37. Dove /dʌv/ : bồ câu 38. Dragonfly /ˈdræɡ.ən.flaɪ/ : chuồn chuồn 39. Dromedary /ˈdrɒm.ə.dər.i/ : lạc đà 1 bướu 40. Duck /dʌk/ : vịt 41. Eagle /ˈiː.ɡəl/ : chim đại bàng 42. Eel /iːl/ : con lươn 43. Elephant /ˈel.ɪ.fənt/ :con voi 44. Falcon /ˈfɒl.kən/ :chim Ưng 45. Fawn /fɔːn/ : nai ,hươu nhỏ 46. Fiddler crab /ˈfɪd.lər kræb/ :con cáy 47. Firefly /ˈfaɪə.flaɪ/ : đom đóm 48. Flea /fliː/ : bọ chét 49. Fly /flaɪ/ : con ruồi 50. Foal /fəʊl/ :ngựa con 51. Fox /fɒks/ : con cáo 52. Frog /frɒɡ/ :con ếch 53. Gannet /ˈɡæn.ɪt/ :chim ó biển 54. Gecko /ˈɡek.əʊ/ : tắc kè hoa 55. Gerbil /ˈdʒɜː.bəl/ :chuột nhảy 56. Gibbon /ˈɡɪb.ən/: con vượn 57. Giraffe /dʒɪˈrɑːf/ : con hươu cao cổ 58. Goat /ɡəʊt/ :con dê 59. Gopher /ˈɡəʊ.fər/ :chuột túi, chuột vàng hay rùa đất 60. Grasshopper /ˈɡrɑːsˌhɒp.ər/ :châu chấu nhỏ 61. Greyhound /ˈɡreɪ.haʊnd/ :chó săn thỏ 62. Hare /heər/ :thỏ rừng 63. Hawk /hɔːk/ :diều hâu 64. Hedgehog /ˈhedʒ.hɒɡ/: con nhím (ăn sâu bọ) 65. Heron /ˈher.ən/ :con diệc 66. Hind /haɪnd/ :hươu cái 67. Hippopotamus /ˌhɪp.əˈpɒt.ə.məs/ : hà mã 68. Horseshoe crab /ˈhɔːs.ʃuː kræb/: con Sam 69. Hound /haʊnd/ :chó săn 70. HummingBird /ˈhʌm.ɪŋ.bɜːd/ : chim ruồi 71. Hyena /haɪˈiː.nə/ : linh cẩu 72. Hen /hen/: con gà mái 73. Iguana /ɪˈɡwɑː.nə/ : kỳ nhông, kỳ đà 74. Insect chúng tôi :côn trùng 75. Jellyfish /ˈdʒel.i.fɪʃ/ : con sứa 76. Kingfisher /ˈkɪŋˌfɪʃ.ər/ :chim bói cá 77. Ladybird /ˈleɪ.di.bɜːd/ :bọ cánh cam 78. Lamp /læmp/ : cừu non 79. Lemur /ˈliː.mər/ : vượn cáo 80. Leopard /ˈlep.əd/ : con báo 81. Lion /ˈlaɪ.ən/ :sư tử 82. Llama /ˈlɑː.mə/ :lạc đà ko bướu 83. Locust /ˈləʊ.kəst/ : cào cào 84. Lobster /ˈlɒb.stər/ :tôm hùm 85. Louse /laʊs/ : chấy rận 86. Mantis /ˈmæn.tɪs/ : bọ ngựa 87. Mosquito /məˈskiː.təʊ/ : muỗi 88. Moth /mɒθ/ : bướm đêm, con ngài 89. Mule /mjuːl/ :con la 90. Mussel /ˈmʌs.əl/ :con trai 91. Nightingale /ˈnaɪ.tɪŋ.ɡeɪl/ :chim sơn ca 92. Octopus /ˈɒk.tə.pəs/ :con bạch tuộc 93. Orangutan /əˈræŋ.uːtæn/ :đười ươi 94. Ostrich /ˈɒs.trɪtʃ/ : đà điểu 95. Otter /ˈɒt.ər/ :rái cá 96. Owl /aʊl/ :con cú 97. Panda /ˈpæn.də/ :gấu trúc 98. Polar bear /pəʊl beəʳ/: Gấu bắc cực 99. Pangolin /pæŋˈɡəʊ.lɪn/ : con tê tê 100. Parakeet /ˌpær.əˈkiːt/ :vẹt đuôi dài 101. Parrot /ˈpær.ət/ : vẹt thường 102. Peacock /ˈpiː.kɒk/ :con công 103. Penguin /ˈpeŋ.gwɪn/ : chim cánh cụt 104. Rooster /ˈruː.stər/: gà trống

Dạy Bé Học Tiếng Anh Qua Con Vật

Làm thế nào để dạy bé học tiếng Anh qua con vật? Trẻ em rất yêu thích động vật, vì vậy hãy tận dụng niềm yêu thích này của chúng để dạy bé học tiếng Anh qua các con vật.

Động vật thì có rất nhiều loài với các kích cỡ khác nhau. Do đó, khi dạy bé học tiếng Anh qua các con vật thì bạn cần xếp chúng vào các nhóm khác nhau để dễ cho con trẻ dễ dàng tiếp cận.

Ban đầu bạn nên dạy cho bé các loài động vật nuôi trong nhà vốn gần gũi với cuộc sống thường ngày của các cháu. Tiếp theo, bạn cần dạy trẻ về các con vật hoang dã. Thêm nữa, bạn phân loại các con vật theo các môi trường sống khác nhau để vừa dạy bé học tiếng Anh qua các con vật vừa giúp bé có thêm kiến thức.

Cách dạy bé học tiếng Anh qua con vật

Có rất nhiều loại động vật khác nhau và chúng ta có thể phân loại thành 2 nhóm chính để dễ dàng dạy bé học tiếng Anh. Nhóm thứ nhất là động vật nuôi trong nhà (Farm Animals) như chó, mèo, bò, cừu, gà… Nhóm thứ hai là các động vật hoang dã không có sự tiếp xúc với con người sống ngoài môi trường tự nhiên.

Hoặc bạn có thể sắp xếp động vật theo nhóm bằng một cách khác như: những con vật sống trong chuồng, những loài động vật sống trên núi, các loài động vật bò sát…

Ví dụ: Dạy bé học tiếng Anh qua các động vật nuôi

Mục đích dạy bé học tiếng Anh qua các động vật nuôi là để giúp bạn làm quen với các từ vựng về các con vật gần gũi với con người như: pig, sheep, cow, horse, chicken, hen, dogs, cat, goat, duck, rabbit, farmer, farm, stable, hay, grass, milk, eggs…

Thêm nữa, bạn còn có thể dạy cho bé học các tiếng con vật kêu bằng tiếng Anh như quack, moo, miaow, wagger, neigh, squawk, baa, v.v.

Về động từ: Bạn sẽ dạy bé các động từ về các hành động của các con vật như: eat, make, lay, go to bed, go to sleep…

Về giới từ: Bạn sẽ dạy bé các giới từ như behind, in front of , next to…

Những cách hay giúp dạy bé học tiếng Anh qua các con vật

Dạy bé học tiếng Anh qua bài hát đếm cừu (Counting Sheep)

Ở nước Anh và một số nước phương Tây khác, người bản xứ thường sử dụng bài hát đếm cừu để dễ dàng có một giấc ngủ ngon và êm dịu. Bạn có thể sử dụng bài hát đếm cứu để dạy cho bé học đếm tiếng Anh.

Sử dụng flashcard hình con vật để dạy bé học tiếng Anh

Sau khi mua các bộ flashcard với các hình ảnh con vật, bạn tiến hành phân loại chúng thành nhóm thú nuôi trong nhà và tiến hành dạy bé học tiếng Anh qua con vật theo cách sau:

Bạn che hình ảnh con vật để bé không nhìn thấy và giả tiếng kêu của con vật và yêu cầu bé đoán xem con vật trong hình là gì.

Dạy bé học tiếng Anh qua con vật bằng các bài hát

Trên Youtube có rất nhiều các bài hát giúp dạy bé học tiếng Anh. Ví dụ có những bài hát có lời bài hát với cấu trúc câu như sau:

The hens lay an egg

The rabbits like carrots

The cows make the milk

Sau khi bé nghe và hiểu hết bài hát, bạn yêu cầu các bé dùng các danh từ và động từ khác để thay thế va ftạo thành một câu mới. Ví dụ:

▪ Các bài viết sau sẽ rất hữu ích với các bé nhà bạn:

– Học tiếng anh thông qua bài hát

– Phim hoạt hình học tiếng anh cho trẻ em

– Học tiếng anh cho trẻ em ở đâu tốt?

Dạy bé học tiếng Anh qua con vật bằng bài hát Three little ducks

Năm con vịt con (Three little ducks) là bài hát được nhiều trẻ con ưa thích mà bạn có thể dùng dạy bé học tiếng Anh.

Lời bài hát dễ hiểu và cấu trúc câu đơn giản sẽ giúp các bé yêu thích động vật học tiếng Anh tốt hơn.

Dạy bé học tiếng Anh qua con vật bằng bài hát Old MacDonald Had A Farm

Trang trại của ông già MacDonald (Old MacDonald had a farm) là một hát kinh điển được nhiều trẻ em ưa thích và bạn có thể dùng nó để dạy bé học tiếng Anh.

Phiên bản đầu điên của bài hát Old MacDonald had a farm được xuất bản vào năm 1917. Nội dung ca từ mô tả một trang trại điển hình của nước Mỹ, trang trại của ông già MacDonald.

Link bài hát trên Youtube: https://www.youtube.com/watch?v=_6HzoUcx3eo

Hoặc nếu bạn muốn các bé nhà mình phát âm giọng chuẩn như người bản xứ thì hãy đăng ký một khóa học luyện phát âm dành cho trẻ em tại E-talk.

Các học tiếng anh online cho bé tại E-talk đều do 100% giáo viên người bản ngữ giảng dạy nên chắc chắc con em nhà bạn sẽ nói tiếng Anh tự nhiên và chuẩn như người bản xứ.

Đặc biệt các khóa học tiếng anh dành cho bé trên E-talk đều cho học thử miễn phí!

Dạy bé học tiếng Anh qua con vật

Dowload 100+ Hình Ảnh Các Con Vật Cho Bé Tập Nói Kèm Video

Các mẹ hãy tải ngay 1000+ hình ảnh các con vật cho bé tập nói kèm video về các con vật cho bé yêu nhà mình phát triển tư duy nào. Có thể nói bất kỳ người làm cha, làm mẹ nào cũng muốn con mình thông minh và nhanh nhạy, sớm biết cách cảm nhận thế giới xung quanh. Không phải ai sinh ra đã cũng may mắn được trời bú cho tài năng thiên bẩm. Trên thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ của con như gen di truyền, dinh dưỡng, sức khỏe, môi trường sống và đặc biệt yếu tố quan trọng nhất chính là phương pháp giáo dục trẻ.

Đối với trẻ em, trí tuệ đang dần phát triển, nhất là độ tuổi mẫu giáo từ 2 – 7 tuổi, ở giai đoạn này, các bé có trí nhớ và cách cảm quan rất nhạy bén. Chính vậy, đây được coi là thời điểm vàng để các mẹ giúp con tập làm quen với thế giới xinh đẹp này bằng tranh ảnh, video về con vật nuôi, con vật trên rừng, dưới biển, về thiên nhiên, về các vật dụng xung quanh … để các con nắm bắt và ghi nhớ.

Dạy các con vật cho bé học nói phát triển tư duy vượt trội bằng hình ảnh và video

Dạy các con vật cho bé thông minh .Với các hình ảnh sống động thật không tì vết kèm các video động vật giúp bé phát triển tư duy vượt trội hơn. Còn chờ gì nữa, hãy tham khảo ngay vè tải về máy cho con yêu học hỏi mỗi ngày các ba mẹ ơi!

Việc đọc chữ sớm giúp bé tự động khám phá những thứ xung quanh mà bố mẹ không vất vả nhiều. Bé tự biết chỗ nào an toàn, nguy hiểm và tự động tránh xa. Bé được kích hoạt não bộ sớm và tạo các mối liên kết thần kinh bền vững, gia tăng vào việc phát triển não bộ trong giai đoạn đầu đời.

Nội dung này thích hợp nhất cho các bé từ 0 – 6 tuổi. Với các bé dưới 3 tuổi, việc áp dụng rất dễ dàng, sẽ khó thực hiện hơn ở bé từ 3- 6 tuổi, vì vậy lời khuyên dành cho các mẹ là hãy cho con xem càng sớm càng tốt. Cách thực hiện: Hãy chọn 1 video và cho bé xem tối thiểu 15 phút lần x 3 lần/ngày.

Lặp lại hàng ngày.trong thời gian từ 3 – 6 tháng tùy độ tuổi. Chỉ cho bé xem nếu bé hứng thú. Bé sẽ biết đọc sau 2 – 9 tháng mẹ áp dụng đều đặn tùy độ tuổi. Lợi ích của việc bé biết đọc sớm: Bé đọc sớm sẽ tự biết bảo vệ mình khi gặp các tình huống nguy hiểm như: Bé tránh xa các biển báo có điện. Bé tránh xa các biển báo nguy hiểm khác như ao hồ, đường sắt,..