Top 19 # Xem Nhiều Nhất Ứng Dụng Học Tiếng Việt Lớp 5 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

5 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Ngành Y / 2023

Để có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực Y học mà bạn đang theo đuổi, chắc hẳn bạn phải tiếp xúc với rất nhiều tài liệu tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn không thể luôn mang bên mình đủ loại sách để suốt ngày ghi ghi chép chép, bên cạnh đó, vốn tiếng Anh hạn chế có thể gây khó khăn cho bạn khi đọc các dạng sách truyền thống. Vì vậy, AloGuru sẽ giúp bạn học tiếng Anh chuyên ngành Y tế với 5 ứng dụng trên smartphone vô cùng tiện ích, có thể dùng ở mọi lúc mọi nơi.

1. WikiMed – Offline Medical Wikipedia

Ngoài việc sử dụng ứng dụng Wikimed, thì để cải thiện kĩ năng tiếng Anh toàn diện, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc học tiếng Anh trực tuyến với người nước ngoài.

2. Oxford Medical Dictionary

Oxford Medical Dictionary cũng đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực, trong đó đặc biệt chú ý đến dược học, sản phụ khoa, nhi khoa, đạo đức, thận học, và tâm thần học. Vì vậy, nếu sở hữu ứng dụng này cho smartphone của mình, việc học tiếng Anh chuyên ngành Y tế của bạn cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

3. Medical Terminology – Dictionary

Medical Terminology – Dictionary là ứng dụng thuật ngữ Y tế nói riêng, có chứa đầy đủ danh sách các thuật ngữ Y khoa. Với ứng dụng đơn giản, mạnh mẽ và miễn phí này, bạn có thể học hỏi ý nghĩa của hàng ngàn từ ngữ Y tế bằng tiếng Anh.

– Cuốn sách tham khảo Y khoa và từ điển đồng nghĩa bao gồm tất cả các thuật ngữ Y học và chữ viết tắt.

– Không cần kết nối Internet.

– Cơ sở dữ liệu thuật ngữ Y tế khổng lồ.

– Tương thích với các phiên bản của thiết bị Android.

– Ứng dụng được thiết kế để chiếm càng ít bộ nhớ càng tốt.

Ngoài sử dụng từ điển Medical Terminology, thì để cải thiện kĩ năng tiếng Anh toàn diện, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc học nói tiếng Anh với người nước ngoài.

Sổ tay Y tế Diseases Dictionary Medical có thể hoạt động như một cố vấn lâm sàng để tự chẩn đoán và cũng có thể được sử dụng để tìm các triệu chứng bệnh và điều trị. Ứng dụng này giống như một bác sĩ miễn phí tại nhà cho bệnh nhân.

Diseases Dictionary Medical nổi bật với các tính năng:

– Không cần kết nối Internet.

– Mô tả chi tiết triệu chứng bệnh.

– Cuốn sách tham khảo y tế và từ điển bao gồm tất cả các thuật ngữ y tế và chữ viết tắt.

Ứng dụng này sẽ vô cùng thích hợp để bạn học tiếng Anh chuyên ngành y tế.

Drugs Dictionary Offline: FREE là một cuốn sổ tay Y tế cung cấp tất cả các thông tin về thuốc như: cách sử dụng, liều lượng, tác dụng phụ, biện pháp phòng ngừa, tương tác thuốc,…

Ứng dụng nổi bật với các tính năng:

– Danh sách các tên thuốc và cách sử dụng vô cùng đầy đủ.

– Gợi ý thuốc theo toa cho các bệnh khác nhau.

Nhìn chung, Drugs Dictionary Offline là một ứng dụng hay để bạn có thể trau dồi vốn tiếng Anh, cùng các kiến thức chuyên ngành. Bạn có thể mang ứng dụng này đi mọi nơi để học tiếng Anh chuyên ngành Y tế một cách hiệu quả.

Học tiếng Anh qua video call cùng các Guru trên AloGuru, tại sao không?

Sự thật về tự học tiếng Anh: Tự học không có nghĩa là phải học một mình!

Có thể bạn dành phần lớn thời gian để học một mình, nhưng tự học tiếng Anh không có nghĩa là bạn không cần sự hướng dẫn, giúp đỡ của người khác.

Mọi việc sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn nếu bạn tìm được một người hướng dẫn hoặc cùng học với bạn.

Nhất là trong thời đại Internet phát triển giúp cho mọi người có thể kết nối với nhau dễ dàng giúp bạn có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau: nhóm học online, voice chat, video call…

Để hành trình tự học tiếng Anh một mình của bạn không còn cô đơn và trở nên hiệu quả, AloGuru sẽ giúp bạn kết nối với Chuyên gia Đỗ Sang, bạn sẽ được Chuyên gia Coaching – Tư vấn Phương pháp tự học tiếng Anh qua nền tảng công nghê video call tiên tiến nhất hiện nay.

Chỉ cần làm đúng cách bạn sẽ đi rất nhanh và tiến rất xa!

Học kỹ năng Tự học tiếng Anh cùng Chuyên gia, tại sao không?

Nếu phương pháp học ban đang áp dụng không hiệu quả, bạn cần phải thay đổi ngay. Vì đây là một hành trình dài! Đừng ngần ngại khi đầu tư một khoảng phí giúp cho bản thân mình phát triển và làm học tập hiệu quả hơn.

Kết nối ngay với Chuyên gia Đỗ Sang bằng gói dịch vụ tiết kiệm 0 ĐỒNG Tư vấn tự học tiếng Anh tại NHẬN NGAY GÓI TƯ VẤN.

Chia sẻ bài viết

Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 / 2023

I.1. Tầm quan trọng của vấn đề:

C hủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lời ích trăm năm trồng người” Lời dạy đó cho chúng ta thấy việc giáo dục thế hệ trẻ là vô cùng quan trong.

Học sinh là thế hệ tương lai của xã hội góp phần xây dựng và một phần quyết định không nhỏ đối với vận mệnh của đất nước. Để thực hiện được nghĩa vụ vinh quang đó, trong nhà trường các em phải được học tập và trưởng thành để trở thành người vừa có đức vừa có tài để góp sức mình đưa Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đưa đất nước ta sớm thoát khỏi nguy cơ tụt hậu và có thể tiến kịp trình độ chung của thế giới.

Trong chương trình học Tiểu học, môn Tiếng việt chiếm một vị trí quan trọng.

Tiếng Việt với tư cách là một môn xã hội có hệ thống kiến thức cơ bản và rất cần thiết cho đời sống con người. Đó cũng là công cụ cơ sở để học các môn học khác và để nhận thức thế giới văn học, vận dụng vào trong thực tế đời sống.

Khả năng giáo dục của môn Tiếng Việt là rất lớn. Nó giúp con người phát triển tư duy,ngôn ngữ, bồi dưỡng vốn từ cần thiết để học sinh nhận thức văn học. Rèn luyện cho con người suy nghĩ nói năng ,lưu loát, tự tin trong cuộc sống .

Học Tiếng Việt giúp cho con người rèn luyện một số đức tính tốt như: Tính kiên trì bền bỉ, tự giác, độc lập, sáng tạo để trở thành con người có ích cho xã hội nên việc tạo hứng thú để các em tích cực tham gia học tập môn Tiếng Việt là vô cùng cần thiết.

Hiện nay trong các trường Tiểu học nói chung và học sinh trường Tiểu học Trới nói riêng thì học sinh rất ngại học môn Tiếng Việt, chất lượng môn Tiếng Việt thấp hơn nhiều so với môn Toán bởi vì các em vó vốn sống xã hội nghèo nàn, phần là do giáo viên chưa thực sự tìm tòi tổ chức các hình thức dạy học phù hợp đối tượng và sự phát triển ngày càng cao của xã hội như ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

* Về phía giáo viên:

Khi dạy Tiếng Việt giáo viên chỉ dừng lại ở mức độ:

+ Ít chú trọng đến việc tạo hứng thú học cho HS nên học sinh cảm thấy chán học, sợ học môn tiếng Việt.

+ GV chưa thật chú trọng tới việc phát triển năng lực, khả năng diễn đạt cho HS.

* Về phía học sinh:

+ Do trí tuệ phát triển còn chậm.

+ Do lơ đễnh, không tập trung trong lúc giáo viên hướng dẫn bài.

+ Do các em phát âm, đọc còn chưa chuẩn, ngại học.

I.3. Lý do chọn đề tài

Cùng với việc đổi mới cách kiểm tra, đánh giá giáo viên và học sinh thì việc đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong ngành giáo dục. Điều này cũng đã được chỉ rõ trong nghị quyết Trung Ương II, khoá VIII “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học.” và đặc biệt đối với học sinh lớp Một năm học 2013 – 2014 đã có sự thay đổi bước ngoặt trong việc kiểm tra đánh giá học sinh song để gây hứng thú học tập cho HS lớp 1 thì mỗi giáo viên không ngừng tìm tòi các hình thức dạy học phù hợp đối tượng HS. Xuất phát từ thực tiễn dạy học và thời đại CNTT của thế kỷ XXI, tôi nhận thấy việc tăng cường ƯDCNTT vào dạy học là rất cần thiết. Hiện nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo và cả việc đổi mới phương pháp dạy học. Trong thực tế tin học đã trở thành một môn học bắt buộc hoặc tự chọn ở nhiều trường phổ thông trên mọi miền đất nước. Riêng bậc Tiểu học, hiện nay Bộ giáo dục đào tạo xếp tin học là môn tự chọn cho bậc học này. Các trường học luôn khuyến khích, động viên và hỗ trợ giáo viên UDCNTT trong dạy học nhằm từng bước đưa tin học vào nhà trường Tiểu học.

Xuất phát từ đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1 và những lý do trên đã thúc đẩy tôi chọn đề tài ” Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Tiếng Việt lớp 1″ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của lớp mình.

I.4. Giới hạn nghiên cứu

Thời gian thực hiện từ tháng 9/2013 đến tháng 3/2014

+ Tháng 9/2013: Điều tra thực trạng của học sinh, giáo viên

+ Tháng 10/2013- 3/2014 nghiên cứu tài liệu, chương trình Tiếng Việt lớp Một.

+ Tháng 2/2013 – 3/2013 viết đề tài

– Thực hiện tại lớp 1A3 trường Tiểu học thị trấn Trới.

II.CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Lứa tuổi học sinh Tiểu học gồm các em học sinh đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5, tức là từ 6 đến 11 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và trọng lượng không nhanh như tuổi mẫu giáo. Nhưng hệ xương đang thời kỳ cốt hoá, hệ cơ đang phát triển đặc biệt là các bắp thịt lớn do vậy các em thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc đòi hỏi có sự tỉ mỉ và cẩn thận.

Vì vậy việc rèn các kỹ năng, kỹ xảo đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ.

So với lứa tuổi mẫu giáo thì não và hệ thần kinh của học sinh Tiểu học đã có biến đổi to về khối lượng và chức năng. Sự phát triển của não về cấu tạo và chức năng không đồng đều nên khả năng kìm chế của các em còn rất yếu, hưng phấn mạnh do đó ở lứa tuổi này các em rất hiếu động.

Hệ thần kinh cấp cao đang dần được hoàn thiện nhưng có sự mất cân đối giữa tín hiệu tư duy cụ thể và tín hiệu tư duy trừu tượng.

Lứa tuổi này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, sau đó là hoạt động vui chơi. Hoạt động học tập rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các em. Đây là sự biến đổi lớn trong đời sống, đó là lần đầu tiên được cắp sách đến trường, được tiếp xúc với nhiều thầy cô và bạn bè mới, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, giúp trẻ hình thành năng lực nhờ đó mà có sự phát triển tâm lý, nhân cách.

Ngoài hoạt động học tập ở lứa tuổi này còn có các hoạt động khác như vui chơi, lao động. Các hoạt động này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của học sinh Tiểu học.

Nhu cầu nhận thức khám phá thế giới luôn đòi hỏi GV học sinh phải không ngừng tìm tòi, khám phá sáng tạo để tìm ra các biện th . Mức độ, tính chất và phạm vi hoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học được bộc lộ rõ ở các quá trình tham gia hoạt động. Những cái thật

Các quá trình cảm giác về sự vật hiện tượng bên ngoài có sự phát triển khá nhanh. Những cảm giác thu được trở thành “vật liệu” để xây dựng tri thức mới. Ở độ tuổi này năng lực cảm giác của học sinh còn yếu.

Tri giác của học sinh Tiểu học phát triển khá nhanh đặc biệt là tri giác các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng. Một số em bộc lộ khả năng quan sát các sự vật hiện tượng nhanh, chính xác và đầy đủ.

Ở độ tuổi này cả hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh. Đầu độ tuổi các em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng các tri thức có trong sách vở.

Khả năng chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế, chú ý chủ định đang phát triển song trí tưởng tượng của học sinh Tiểu học rất phát triển. Hình ảnh của tưởng tượng gắn liền với hiện thực và phù hợp với cảm xúc của học sinh Tiểu học. Trong giai đoạn lứa tuổi này, tư duy của các em phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập, hình thức tư duy của các em chủ yếu là tư duy trực quan cụ thể.

Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng qua trực quan hình ảnh.

III. CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Bản thân tôi nhận thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng việt của học sinh lớp 1 là rất cần thiết vì tư duy của học sinh lớp 1 chủ yếu bằng trực quan. Việc dùng hình ảnh để giải nghĩa các từ khoá, từ ứng dụng, minh hoạ cho bài học cho bài đọc, cho phần luyện nói và cho trò chơi đối với học sinh lớp 1 là điều cần thiết giúp các em nắm bắt kiến thức tốt hơn, lâu hơn. Đây cũng chính là chủ trương của ngành, của các huyện thị trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

– Do phát triển của kinh tế xã hội đòi hỏi phải có lớp người lao động mới, năng động, sáng tạo, sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi diễn ra hàng ngày, thích nghi với sự phát triển nhanh của xã hội.

– Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở số đông các trường Tiểu học còn hạn chế. Cụ thể là: giáo viên và học sinh đều phụ thuộc vào các tài liệu sẵn có ở sách giáo khoa và sách giáo viên. Vì vậy giáo viên thường làm việc một cách máy móc, hình thức dạy học đơn điệu và ít quan tâm đến khả năng sáng tạo của học sinh. Do đó việc học tập thường ít hứng thú, nội dung các hoạt động thường đơn điệu, nghèo nàn, giáo viên ít quan tâm đến sự phát triển năng lực cá nhân. Nhất là khi giải nghĩa các từ ngữ cho học sinh giáo viên thường giải nghĩa bằng lời không có hình ảnh nên đôi khi học sinh sẽ thấy khó hiểu dẫn đến việc hiểu bài sẽ không tốt.

Cùng với việc dạy học chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục, đây là chương trình hiện đại phù hợp với xu thế phát triển giáo dục. Đặc biệt là dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục đã đáp ứng vấn đề đổi mới phương pháp dạy học: “thầy thiết kế – trò thi công”, “lấy học sinh làm trung tâm”. Chương trình phát huy được khả năng tư duy của học sinh, giúp các em mạnh dạn tự tin tham gia các hoạt động học tập. Học sinh nắm chắc được cấu tạo ngữ âm, phân tích ngữ âm đúng và có kỹ năng ghi mô hình nhanh, chính xác và thành thạo. Về kỹ năng đọc, học sinh đọc đúng, đọc nhanh và rõ ràng. Học sinh có kỹ năng nghe và viết chính tả tốt, nắm được luật chính tả, viết đúng cỡ chữ. Hiện tượng tái mù chữ trong học sinh sẽ không còn.

– Giáo viên là người được đánh giá kết quả học tập của học sinh mà học sinh ít được đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau.

– Tiêu chuẩn đánh giá học sinh là kết quả ghi nhớ, tái hiện lại những điều giáo viên đã giảng.

Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá HS lớp Một nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh song không gây áp lực học tập cho HS, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học.

– Bồi dưỡng phương pháp dạy học, tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.

Đề tài này nhằm xây dựng và tổ chức giúp các em nắm tốt kiến thức bằng trực quan sinh động, nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, qua trực quan hình ảnh giúp các em hiểu được các từ ngữ và nội dung của bài học.

Đề tài nhằm kiểm nghiệm một giả thuyết khoa học “Nếu xây dựng được một phương án áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học một số mạch kiến thức ở môn Tiếng Việt lớp Một một cách thích hợp thì sẽ góp phần tạo lập được một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học.

V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

V.1. Chương trình Tiếng I Việt lớp 1:

– Phần học âm có 28 bài

– Phần học vần có 75 bài

– Phần học tập đọc có 33 bài

Chị bổ sung thêm kết quả khảo sát môn TV đầu năm

V.2. Các phần mềm ứng dụng trong thiết kế bài giảng.

Hiện nay ở Tiểu học có thể ứng dụng CNTT theo các hướng:

– Sử dụng máy vi tính với hệ thống đa phương tiện cho phép sử dụng nhiều dạng truyền thông tin như: văn bản, đồ hoạ, âm thanh… đã đảm bảo được tính chân thực của các đối tượng nghiên cứu, làm tăng niềm tin vào tri thức, kích thích hứng thú học tập, tạo động cơ học tập góp phần phát triển tính tự giác, độc lập, sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức.

– Sử dụng các phần mềm dạy học góp phần tạo sự phân hoá cao trong quá trình dạy học.

– Sử dụng phần mềm trong soạn giảng như: Word, paint brush, power point.

“Giải ô chữ”: Là phần mềm giúp giáo viên thiết lập những trò chơi thú vị và bổ ích cho học sinh. Các em đóng vai trò là những người thợ săn, mục tiêu mà các em cần săn là những kiến thức có trong bài vừa học giúp các em giải quyết các bài tập mà giáo viên đặt ra.

Chị xem lại đề mục 2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Một thực tế cho thấy rằng dạy học truyền thống đối với học sinh lớp 1, giáo viên phải sử dụng rất nhiều đồ dùng trong một tiết dạy. Từ khâu kẻ vẽ, soạn đồ dùng trên lớp rất mất nhiều thời gian mà không có tính khả thi dẫn đến giáo viên ngại sử dụng đồ dùng trực quan thường dạy chay.

Trong quá trình thực hiện dạy PowerPoint một số học sinh không chú ý phần thực hành mà chỉ chú ý quan sát màn hình.

Nhiều giáo viên soạn giảng lạm dụng đến màu sắc phông chữ và hình nền loè loẹt gây phản cảm, hiệu ứng nhảy nhót gây mất sự chú ý tìm hiểu trọng tâm bài học.

Để bài soạn có cấu trúc chặt chẽ, logic được quy định bởi cấu trúc của bài học giáo viên phải xác định mục tiêu, trọng tâm và kiến thức cơ bản của bài học để làm nổi bật các mối quan hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài.Từ đó xây dựng kịch bản, lấy tư liệu cho các hoạt động: hoạt cảnh, ảnh chụp; âm thanh;và phim vi deo (videoclip). Sau đó, giáo viên lựa chọn phần mềm công cụ và số hoá nội dung tạo hiệu ứng trong các tương tác. Cuối cùng, chỉnh sửa, chạy thử và hoàn thiện nội dung bài dạy.

– Sau khi cho häc sinh ghÐp, ®¸nh vÇn, ®äc tr¬n ©m, tiÕng, tõ míi gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t h×nh ¶nh con bª vµ con ve kÌm theo lêi gi¶ng gi¶i ®Ó häc sinh nhËn biÕt ®­îc con vËt ®ã. V× nhiÒu häc sinh ch­a biÕt ®­îc vÒ h×nh ¶nh hai con vËt nµy đã làm kích thích tình ham học trong học sinh, chính điều đó làm cho HS ham thích học môn tiếng Việt..

b, Khi dạy vần mới: VD: Bài 46: en- ên

Sau khi cho häc sinh ghÐp, ®¸nh vÇn, ®äc tr¬n vÇn, tiÕng, tõ míi gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t tranh kÌm theo lêi gi¶i thÝch, c©u hái ®¬n gi¶n ®Ó häc sinh hiÓu tõ tèt h¬n.

– Gv giíi thiÖu tranh:

+ Tranh vÏ g×?

– Gv: L¸ sen cã mµu xanh thÉm, b¶n réng, trßn, th­êng dïng ®Ó gãi cèm, lµm cho cèm mÒm vµ dÎo h¬n. L¸ sen cßn dïng ®Ó gi¶i nãng trong ng­êi, bít ®au ®Çu vµ cÇm m¸u.

– Gv giíi thiÖu tranh:

+ C¸c em ®· nh×n thÊy con nhÖn bao giê ch­a?

+ Con nhÖn ®ang lµm g×?

– Gv: §©y lµ con nhÖn. Con nhÖn ®ang gi¨ng t¬ ®Ó b¾t måi nh­ : ruåi, muçi, cµo cµo, ch©u chÊu….

– Hs nhÈm tõ.

– Hs ®äc tr¬n tõ.

– Gi¶i nghÜa tõ.

+ ¸o len: Lµ lo¹i ¸o ®­­îc ®an hoÆc dÖt b”ng len.

+ khen ngîi: nãi lªn sù ®¸nh gi¸ tèt vÒ ai, vÒ c¸i g×, viÖc g× víi ý võa lßng.

+ Mòi tªn: mòi tªn cã hai c¸nh ë ®u”i lµ lo¹i tªn b¾n ®i b”ng cung, ná, th­êng ®­îc lµm b”ng tre hoÆc s¾t. Cßn mòi tªn kh”ng cã c¸nh ë ®u”i lµ dÊu hiÖu th­êng dïng ®Ó chØ h­íng.

– c©y sen, hoa sen, l¸ sen.

Áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

Phần luyện viết giáo viên cần hướng dẫn học sinh cụ thể viết ở bảng lớp để học sinh dễ theo dõi cách đưa các nét. Với cách làm như vậy, học sinh được quan sát một cách trực tiếp qua những hình ảnh động sẽ tiếp thu đọc bài rất tốt.

* Phần Tập đọc học kì 2 Lớp 1. Dạy học truyền thống thì giáo viên phải viết mẫu bài tập đọc trên bảng lớp nên rất mất thời gian và không chủ động. Còn dạy Power Point học sinh được quan sát tranh và đọc bài với phông chữ to, rõ ràng, trình tự các bước của bài dạy xuất hiện làm gây hứng thú học của các em

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trên màn hình cảnh hồ gươm vào các thời gian khác nhau để giới thiệu bài.

Trên màn hình xuất hiện một số bức tranh cho học sinh quan sát và kết hợp giảng từ.

Hoạt động 2: Luyện đọc bài

Trên màn hình xuất hiện bài tập đọc.

Giáo viên đọc mẫu- Hướng dẫn cách đọc.

Yêu cầu 1 học sinh đọc – cả lớp tìm từ

khó đọc trong bài.

Luyện từ khó:

Trên màn hình xuất hiện gạch chân dưới từ khó đọc.

Yêu cầu học sinh phân tích – đánh vần – đọc trơn

Yêu cầu học sinh nêu thứ tự các câu trong bài.

Luyện đọc câu:

Đọc nối tiếp câu.

Luyện đọc đoạn

Giải nghĩa một số từ bằng hình ảnh động dù học ở tại lớp nhưng học sinh như cảm thấy được chính mình đang đứng đó để ngắm nhìn. Ví dụ từ: mái đền lấp ló hay từ Tháp Rùa tường rêu cổ kính, giáo viên cho xuất hiện hình ảnh trên màn hình học sinh sẽ thấy cụ thể hơn.

Dạy thực hiện công nghệ thông tin giúp học sinh tìm từ, đặt câu tốt. ở mỗi bài tập đọc đều yêu cầu học sinh tìm tiếng trong bài có vần mới học.

Học sinh tìm đúng, trên màn hình xuất hiện dòng thơ và tiếng cần tìm nên cho màu đỏ để học sinh dễ nhận thấy:

– Em yêu nhà em

– Em yêu tiếng chim

– Em yêu ngôi nhà

– Như yêu đất nước

Ví dụ : Bài: Chú sẻ thông minh.

Xếp các ô chữ sau thành câu nói đúng về chú Sẻ trong bài:

V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

Sau khi áp dụng CNTT vào trong các giờ học vần, tập đọc (cụ thể là lớp 1A3) thì không khí học tập khác hẳn, các em học tập tích cực, năng động hơn, có khả năng bộc lộ tài năng cá nhân, rèn trí thông minh, nhanh nhẹn hơn khi xử lí các tính huống khó và diễn đạt ý kiến, không bị căng thẳng, tránh được sự mệt mỏi trong học tập, không khí lớp học sinh động, HS được thực tế nhiều hơn.

* CUỐI HỌC KỲ I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NHƯ SAU:

100% học sinh biết đọc, biết viết.

Trong gần một năm thực hiện đưa đề tài vào thực nghiệm, tôi nhận thấy rằng sáng kiến kinh nghiệm của tôi không những giúp các em năng động, sáng tạo mà còn giúp các em biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, cùng giúp nhau tiến bộ. Các em biết nhường nhịn nhau và ngoan hơn rất nhiều. Vì vậy việc tăng cường UDCNTT vào dạy học môn Tiếng Việt cũng như các môn học khác là thực sự cần thiết.

VI . KẾT LUẬN:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Tiếng Việt” đã thu được kết quả sau:

Chị bổ sung thêm kết quả, đánh giá những ưu điểm khi UDCNTT trong dạy môn TV

Quá trình thực hiện đề tài tôi có một số ý kiến sau, Chị đưa vào phần kiến nghị

– Việc đưa CNTT vào ứng dụng trong dạy học TV nói riêng cũng như trong dạy học các môn học khác ở Tiểu học nói chung là cần thiết và hữu ích. Vì vậy các trường Tiểu học cần tăng cường CNTT vào ứng dụng trọng dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

– Các phòng giáo dục tạo điều kiện về cơ sở vật chất, các máy móc thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường Tiểu học.

– Giáo viên phải có chuyên môn vững vàng, có sự hiểu biết về máy tính điện tử và các phần mềm ứng dụng, phần mềm dạy học để thiết kế giáo án và dạy học theo phương pháp có ứng dụng CNTT đạt kết quả cao.

Quá trình thực hiện đề tài tôi thấy công việc này rất lý thú và bổ ích. Nó giúp tôi hiểu rõ hơn về vấn đề mình nghiên cứu, vững vàng hơn và tự tin hơn khi đứng trên bục giảng.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Đào tạo giáo viên Tiểu học, các thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài tập lớn của mình.

VII: ĐỀ NGHỊ:

Để ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong giảng dạy đòi hỏi người giáo viên cần phải biết sử dụng máy vi tính, trang thiết bị phải đầy đủ máy chiếu Projector, đèn, máy vi tính, webcam, trang bị các phòng học chức năng.

Với sự phát triển về công nghệ thông tin hiện nay mỗi trường nên lắp hệ thống mạng không dây(Wifi) để các giáo viên có điều kiện tra cứu thông tin, hình ảnh hay download các đoạn video clip hoặc một bài giảng….

Nhà trường, tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn cần thường xuyên dự giờ thăm lớp góp ý kiến xây dựng tiết học có ứng dụng công nghệ thông tin song tránh bị lạm dụng.

VIII.TÀI LIỆU THAM KHẢO Chị xem lại tài liệu tham khảo ( Tác giả để xuống sau)

1. Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học của tác giả Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (1996), NXBGD.

2. Chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc Tiểu học ( Tác giả Vũ Thị Thái 2004, NXBGD)

3. Viện chiến lược và chương trình giáo dục của tác giả Đào Thái Lai

4. Khoa tâm lý giáo dục (1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, trường ĐHSPTN.

5. Quách Tuấn Ngọc (1999) Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin – Xu thế của thời đại.

6. Triển khai ứng dụng CNTT trong trường Tiểu học

I X. MỤC LỤC:

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..XÁ NHẬN CỦA HỘI ĐỘNG CẤP PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI

Trần Hải Hà @ 10:24 26/03/2014 Số lượt xem: 1602

Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt / 2023

chào mừng các thầy cô giáo về dự chuyên đề

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

+ Đối với nhà trường, có 12 đ/c đăng kí dùng GAĐT và soạn bài có ƯDCNTT để dạy học nhưng chỉ có duy nhất 1 máy chiếu đa năng.

* Về phía học sinh: – Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ động ngồi nghe, xem ảnh quên cả việc ghi bài. – Một số học sinh gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin, nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ…ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:II. Mục đích của chuyên đề – Ứng dụng CNTT trong dạy học để nhằm cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học và gây hứng thú cho HS. + Đưa ra một số hình thức phù hợp trong việc soạn bài trên phần mềm máy tính để dạy TV. + Đưa ra quy trình soạn bài có ƯDCN TT với các tiết TV.ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:B. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀI. Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn  Đối với môn Ngữ văn nói chung:  Công nghệ thông tin là một trong những công cụ được sử dụng, thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm ứng dụng.

2. Soạn và dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử.

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

– Giảng dạy bằng giáo án điện tử có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò với hình thức phong phú, đa dạng. – Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư cho lần soạn đầu tiên và chỉnh sửa cho bài giảng tốt hơn vào những lần sau.

 Tuy nhiên, để soạn được một bài giảng hoàn toàn trên máy, không sử dụng tới bảng đen, phấn trắng thì đòi hỏi cần rất nhiều thời gian và các thao tác thiết kế các nội dụng bài và đặc biệt là khâu tạo các Text Box và sắp xếp cài đặt hiệu ứng trước sau cho phù hợp với tiến trình khi phân tích NL… và rút ra nhận xét, kết luận về đơn vị kiến thức của bài dạy. Hơn nữa, với phân môn TV, tính liền mạnh của bài dạy, nhất là khi phân tích NL để rút ra nhận xét là rất quan trọng. GV không thể để HS phát hiện, phân tích xong rồi mới yêu cầu HS ghi vào vở. Vì vậy sẽ mất đi sự giao tiếp giữa GV và HS. Mặt khác với những HS có học lực TB, Y thì không theo kịp tiến độ bài giảng.

a) Phần kiểm tra bài cũ và vào bài: – C1: theo PP truyền thống, HS trả lời miệng và lấy VD, viết lên bảng, GV chuẩn đáp án phần trả lời của HS trên 1 Slides. – C2: Giáo viên có thể áp dụng các bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng – Sai, điền khuyết…) ở phần mềm Power point để kiểm tra kiến thức cũ.  Nội dung thiÕt kế như sau:

Chọn phương án đúng !? Tác dụng của câu đặc biệt là: A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. C. Bộc lộ cảm xúc. D. Gọi đáp E. Cả A, B, C, D đều đúng*VD: khi dạy Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu – C3: Kết hợp KTBC và phần giới thiệu bài: Tuỳ theo nội dung của từng tiết dạy giáo viên có thể trình chiếu trên màn hình những hình ảnh, những ví dụ, NL… kèm theo những câu hỏi để dẫn dắt vào bài.

*VD: “Ngay từ lúc chúng ta chào đời, mẹ luôn đùm bọc, chở che, dìu dắt, dạy bảo chúng ta nên người”

? Tìm phép liệt kê ?

” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câua. Ngữ liệu:b. Phân tích:

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốtd) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhàDưới bóng tre xanhđã từ lâu đờiđời đời, kiếp kiếptừ nghìn đời nayVì mải chơiĐể xứng đáng là cháu ngoan Bác HồBằng giọng nói dịu dàngTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ: ? C¸c tr¹ng ng÷ võa t×m ®­îc bæ sung néi dung g× cho c©u?

b. Phân tích :a) Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay b) Vì mải chơic) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồd) Bằng giọng nói dịu dàng

Bổ sung thông tin về nơi chốnbổ sung thông tin về thời gianbổ sung thông tin về mục đíchBổ sung thông tin về nguyên nhânbổ sung thông tin về cách thức Tr¹ng ng÷ bæ sung th”ng tin vÒ thêi gian, n¬i chèn, môc ®Ých nguyªn nh©n, ph­¬ng tiÖn, c¸ch thøc cho nßng cèt c©uTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ:a. Ngữ liệu:c. Nhận xét:Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở VD (a) ?

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. ?Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ?Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ?đầu câucuối câugiữa câu? Vị trí của trang ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câuc. Nhận xét:Có thể chuyển các câu trên sang những vị trí nào trong câu ? a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đờib) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với ngườiTre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với ngườic) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thócCối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

Kết quả của việc UDCN TT: những năm trước khi không udcn tt, dạy = bảng phụ khả năng …. không đưa được nhiều NL để PT …)

Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 / 2023

Duong: Wow! This gym is great!

Mai: Yeah, I really like coming here. The equipment is modern and the people are friendly. What sports do you do, Duong?

Duong: Well, I can do a little karate, and I play table tennis. Last week I played with Duy and I won for the first time.

Mai: Congratulations! How often do you do karate?

Duong: Every Saturday.

Mai: You’re very fit! I’m not good at many sports.

Duong: I have an idea. You can come to the karate club with me.

Mai: No, I can’t do karate.

Duong: But you can learn! Will you come with me on Saturday?

Mai: Well …. OK.

Duong: Great! I’ll meet you at the club at 10 a.m.

Mai: Sure. Where is it? How do I get there?

Duong: It’s Superfi t Club, on Pham Van Dong Road. Take Bus 16 and get off at Hoa Binh Park. It’s 15 minutes from your house.

Mai: OK. See you then.

Bài dịch:

Dương: Oh! Phòng tập thể dục này tuyệt thật!

Mai: Đúng vậy, mình thực sự thích đến đây. Thiết bị thì hiện đại, mọi người thì thân thiện. Bạn chơi môn thể thao nào vậy Dương?

Dương: À, mình có biết chút chút karate, và mình còn chơi được bóng bàn nữa. Tuần rồi mình có đánh bóng bàn với Duy và thắng lần đầu tiên.

Dương: Vào thứ bảy hàng tuần.

Mai: Bạn thật cân đối! Mình chẳng chơi giỏi được nhiều môn thể thao.

Dương: Mình có một ý. Bạn có thể đến câu lạc bộ karate với mình.

Mai: Không, mình không thể chơi karate được.

Mai: Thôi được.

Dương: Tuyệt! Mình sẽ gặp cậu ở câu lạc bộ lúc 10 giờ sáng.

Mai: Được thôi. Câu lạc bộ ở đâu vậy? Làm sao mình đến đó được?

Dương: Nó là Câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi xe buýt số 16 và xuống công viên Hòa Bình. Nó cách nhà cậu 15 phút.