Top 10 # Xem Nhiều Nhất Ứng Dụng Học Tiếng Việt Lớp 3 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt

chào mừng các thầy cô giáo về dự chuyên đề

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

+ Đối với nhà trường, có 12 đ/c đăng kí dùng GAĐT và soạn bài có ƯDCNTT để dạy học nhưng chỉ có duy nhất 1 máy chiếu đa năng.

* Về phía học sinh: – Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ động ngồi nghe, xem ảnh quên cả việc ghi bài. – Một số học sinh gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin, nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ…ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:II. Mục đích của chuyên đề – Ứng dụng CNTT trong dạy học để nhằm cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học và gây hứng thú cho HS. + Đưa ra một số hình thức phù hợp trong việc soạn bài trên phần mềm máy tính để dạy TV. + Đưa ra quy trình soạn bài có ƯDCN TT với các tiết TV.ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:B. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀI. Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn  Đối với môn Ngữ văn nói chung:  Công nghệ thông tin là một trong những công cụ được sử dụng, thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm ứng dụng.

2. Soạn và dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử.

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

– Giảng dạy bằng giáo án điện tử có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò với hình thức phong phú, đa dạng. – Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư cho lần soạn đầu tiên và chỉnh sửa cho bài giảng tốt hơn vào những lần sau.

 Tuy nhiên, để soạn được một bài giảng hoàn toàn trên máy, không sử dụng tới bảng đen, phấn trắng thì đòi hỏi cần rất nhiều thời gian và các thao tác thiết kế các nội dụng bài và đặc biệt là khâu tạo các Text Box và sắp xếp cài đặt hiệu ứng trước sau cho phù hợp với tiến trình khi phân tích NL… và rút ra nhận xét, kết luận về đơn vị kiến thức của bài dạy. Hơn nữa, với phân môn TV, tính liền mạnh của bài dạy, nhất là khi phân tích NL để rút ra nhận xét là rất quan trọng. GV không thể để HS phát hiện, phân tích xong rồi mới yêu cầu HS ghi vào vở. Vì vậy sẽ mất đi sự giao tiếp giữa GV và HS. Mặt khác với những HS có học lực TB, Y thì không theo kịp tiến độ bài giảng.

a) Phần kiểm tra bài cũ và vào bài: – C1: theo PP truyền thống, HS trả lời miệng và lấy VD, viết lên bảng, GV chuẩn đáp án phần trả lời của HS trên 1 Slides. – C2: Giáo viên có thể áp dụng các bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng – Sai, điền khuyết…) ở phần mềm Power point để kiểm tra kiến thức cũ.  Nội dung thiÕt kế như sau:

Chọn phương án đúng !? Tác dụng của câu đặc biệt là: A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. C. Bộc lộ cảm xúc. D. Gọi đáp E. Cả A, B, C, D đều đúng*VD: khi dạy Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu – C3: Kết hợp KTBC và phần giới thiệu bài: Tuỳ theo nội dung của từng tiết dạy giáo viên có thể trình chiếu trên màn hình những hình ảnh, những ví dụ, NL… kèm theo những câu hỏi để dẫn dắt vào bài.

*VD: “Ngay từ lúc chúng ta chào đời, mẹ luôn đùm bọc, chở che, dìu dắt, dạy bảo chúng ta nên người”

? Tìm phép liệt kê ?

” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câua. Ngữ liệu:b. Phân tích:

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốtd) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhàDưới bóng tre xanhđã từ lâu đờiđời đời, kiếp kiếptừ nghìn đời nayVì mải chơiĐể xứng đáng là cháu ngoan Bác HồBằng giọng nói dịu dàngTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ: ? C¸c tr¹ng ng÷ võa t×m ®­îc bæ sung néi dung g× cho c©u?

b. Phân tích :a) Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay b) Vì mải chơic) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồd) Bằng giọng nói dịu dàng

Bổ sung thông tin về nơi chốnbổ sung thông tin về thời gianbổ sung thông tin về mục đíchBổ sung thông tin về nguyên nhânbổ sung thông tin về cách thức Tr¹ng ng÷ bæ sung th”ng tin vÒ thêi gian, n¬i chèn, môc ®Ých nguyªn nh©n, ph­¬ng tiÖn, c¸ch thøc cho nßng cèt c©uTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ:a. Ngữ liệu:c. Nhận xét:Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở VD (a) ?

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. ?Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ?Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ?đầu câucuối câugiữa câu? Vị trí của trang ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câuc. Nhận xét:Có thể chuyển các câu trên sang những vị trí nào trong câu ? a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đờib) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với ngườiTre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với ngườic) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thócCối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

Kết quả của việc UDCN TT: những năm trước khi không udcn tt, dạy = bảng phụ khả năng …. không đưa được nhiều NL để PT …)

Top 3 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Nihongo Tốt Nhất

Đặc điểm ứng dụng

Đây là một ứng dụng phần mềm học tiếng Nhật toàn diện cung cấp cho người học đầy đủ 50 bài học trong giáo trình Minna, giáo trình Soumatome N2, N3 chính thức. Bên cạnh đó, ứng dụng còn có bộ từ điển Nhật – Việt, có hỗ trợ cả hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana.

Trọn bộ 2 bảng chữ cái Hiragana và Katakana, cùng các kí tự đặc biệt

Từ điển Nhật – Việt (số lượng 125.000 từ)

Từ điển Việt – Nhật (số lượng 95.000 từ)

Trọn bộ 50 bài Minna có kèm từ vựng tham khảo

Học 512 từ Kanji bằng hình ảnh

Cung cấp 1000 mẫu câu giao tiếp thông dụng

20 bài luyện nghe phản xạ tiếng Nhật

Giáo trình Soumatome N2: Kanji, từ vựng

Giáo trình Soumatome N3: Kanji, từ vựng, ngữ pháp và luyện nghe

Tài liệu các kỳ thi JLPT

Các kinh nghiệm học tiếng Nhật

Ưu điểm

Cấu hình mượt, sử dụng đơn giản, thao tác dễ dàng

Các bài học được thiết kế theo trình tự từ thấp đến cao phù hợp với những bạn mới bắt đầu học và cả chuyên sâu

Học tiếng Nhật hoàn toàn miễn phí

Nhược điểm

Ứng dụng không dành cho các bạn học N1.

Hướng dẫn cài đặt

Bạn có thể lên trên Apps Store hoặc Google Play để download ứng dụng Minna về.

Đặc điểm ứng dụng

Ứng dụng học tiếng Nhật Minna NoNihongo là một trong những phần mềm được phát triển từ cuốn giáo trình Minna No Nihongo. Đây là ứng dụng được không chỉ người nước ngoài mà còn người Nhật đang học tiếng Nhật sử dụng nhiều.

Ứng dụng Minna No Nihongo gồm có những tính năng sau:

Cung cấp 50 bài Minna bao gồm tất cả các nội dung: từ vựng, ngữ pháp, các hội thoại và các từ vựng tham khảo

Cung cấp 1000 mẫu câu giao tiếp để sử dụng trong các tình huống cụ thể

Cung cấp 512 chữ Kanji cơ bản và 1945 chữ Kanji nâng cao

Cung cấp hệ thống luyện đề thi từ N5 đến N1

Ưu điểm

Có tính năng luyện viết chữ Kanji

Có game thiết kế tăng cường ghi nhớ chữ Kanji và các từ vựng

Rất thích hợp với các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật

Thiết kế đơn giản, sử dụng tiện lợi

Nhược điểm

Không hỗ trợ nghe nhiều

Ứng dụng không có phần renshuu

Hướng dẫn cài đặt

Bạn có thể lên trên Apps Store hoặc Google Play để download ứng dụng Minna về.

Đặc điểm ứng dụng

Đây không hẳn là một ứng dụng chuyên học tiếng Nhật mà đúng hơn là một game để học tiếng Nhật. Có thể nói Bucha học tiếng Nhật chính là phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả, giảm tải những căng thẳng trong quá trình học ngôn ngữ khó nhất hành tinh này. Theo tiêu chí vừa học vừa chơi, Bucha học tiếng Nhật được thiết kế với những chức năng chính như sau:

Cung cấp hơn 5000 từ vựng chia theo 5 cấp độ từ N5 đến N1

Hỗ trợ luyện phát âm thông qua chơi game

Chia sẻ với bạn bè trong quá trình chơi

Hỗ trợ hiển thị tiến độ học tập tiếng Nhật của bản thân cũng như bạn bè trên google map

Cung cấp bộ từ vựng của 50 bài Minna No Nihongo

Cung cấp bộ từ vựng của Kanji Look and Learn N5 đến N2

Cung cấp bộ Kaiwa 50 bài Minna No Nihongo với nhiều mẫu câu thông dụng

Học từ vựng, học phát âm, học giao tiếp thông qua việc chơi game

Học thành ngữ tiếng Nhật thông qua tìm hiểu văn hóa

Đua TOP và chia sẻ điểm số với các bạn bè

Học Offline không cần có kết nối với internet

Ưu điểm

Thích hợp với những bạn có ít thời gian hoc

Thích hợp với những bạn thích vừa học vừa chơi

Học tiếng Nhật sơ cấp đến trình độ cao cấp

Nâng cao khả năng phát âm trong thời gian ngắn

Nhược điểm

Ứng dụng thiết kế vừa chơi vừa học nên chủ yếu gia tăng từ vựng và giao tiếp

Không phù hợp với những bạn mong muốn học ngữ pháp tiếng Nhật chuyên sâu

Hướng dẫn cài đặt ứng dụng Bucha 

Bạn có thể lên trên Apps Store hoặc Google Play để download ứng dụng Minna về.

Tùy vào trình độ của bạn hiện tại mà lựa chọn ứng dụng học tiếng Nhật sao cho phù hợp nhất. Bạn có thể kết hợp việc học tiếng Nhật Minna No Nihongo trên cả hai ứng dụng cùng một lúc. Một ứng dụng chuyên học các bài học hàn lâm. Một ứng dụng vừa học vừa chơi để tăng cường vốn từ vựng của mình nhanh chóng. Chìa khóa để thành thạo ngoại ngữ nói chung đó là học từ vựng. Vậy nên sử dụng biện pháp học qua game không nên bỏ qua.

Cách sử dụng các ứng dụng học tiếng Nhật tương đối dễ dàng. Với chiếc smartphone trong tay, bạn lúc nào cũng có thể học được. Tuy nhiên, ứng dụng không thể thay thế cho sách, vẫn có những giới hạn nhất định. Vậy nên bạn cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn cả hai công cụ học tiếng Nhật này để có được kết quả tốt nhất.

Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt

chào mừng các thầy cô giáo về dự chuyên đề

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

+ Đối với nhà trường, có 12 đ/c đăng kí dùng GAĐT và soạn bài có ƯDCNTT để dạy học nhưng chỉ có duy nhất 1 máy chiếu đa năng.

* Về phía học sinh: – Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ động ngồi nghe, xem ảnh quên cả việc ghi bài. – Một số học sinh gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin, nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ…ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:II. Mục đích của chuyên đề – Ứng dụng CNTT trong dạy học để nhằm cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học và gây hứng thú cho HS. + Đưa ra một số hình thức phù hợp trong việc soạn bài trên phần mềm máy tính để dạy TV. + Đưa ra quy trình soạn bài có ƯDCN TT với các tiết TV.ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:B. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀI. Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn  Đối với môn Ngữ văn nói chung:  Công nghệ thông tin là một trong những công cụ được sử dụng, thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm ứng dụng.

2. Soạn và dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử.

ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS – phần tiếng việt –Chuyên đề:

– Giảng dạy bằng giáo án điện tử có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò với hình thức phong phú, đa dạng. – Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư cho lần soạn đầu tiên và chỉnh sửa cho bài giảng tốt hơn vào những lần sau.

 Tuy nhiên, để soạn được một bài giảng hoàn toàn trên máy, không sử dụng tới bảng đen, phấn trắng thì đòi hỏi cần rất nhiều thời gian và các thao tác thiết kế các nội dụng bài và đặc biệt là khâu tạo các Text Box và sắp xếp cài đặt hiệu ứng trước sau cho phù hợp với tiến trình khi phân tích NL… và rút ra nhận xét, kết luận về đơn vị kiến thức của bài dạy. Hơn nữa, với phân môn TV, tính liền mạnh của bài dạy, nhất là khi phân tích NL để rút ra nhận xét là rất quan trọng. GV không thể để HS phát hiện, phân tích xong rồi mới yêu cầu HS ghi vào vở. Vì vậy sẽ mất đi sự giao tiếp giữa GV và HS. Mặt khác với những HS có học lực TB, Y thì không theo kịp tiến độ bài giảng.

a) Phần kiểm tra bài cũ và vào bài: – C1: theo PP truyền thống, HS trả lời miệng và lấy VD, viết lên bảng, GV chuẩn đáp án phần trả lời của HS trên 1 Slides. – C2: Giáo viên có thể áp dụng các bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng – Sai, điền khuyết…) ở phần mềm Power point để kiểm tra kiến thức cũ.  Nội dung thiÕt kế như sau:

Chọn phương án đúng !? Tác dụng của câu đặc biệt là: A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng. C. Bộc lộ cảm xúc. D. Gọi đáp E. Cả A, B, C, D đều đúng*VD: khi dạy Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu – C3: Kết hợp KTBC và phần giới thiệu bài: Tuỳ theo nội dung của từng tiết dạy giáo viên có thể trình chiếu trên màn hình những hình ảnh, những ví dụ, NL… kèm theo những câu hỏi để dẫn dắt vào bài.

*VD: “Ngay từ lúc chúng ta chào đời, mẹ luôn đùm bọc, chở che, dìu dắt, dạy bảo chúng ta nên người”

? Tìm phép liệt kê ?

” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câua. Ngữ liệu:b. Phân tích:

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốtd) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhàDưới bóng tre xanhđã từ lâu đờiđời đời, kiếp kiếptừ nghìn đời nayVì mải chơiĐể xứng đáng là cháu ngoan Bác HồBằng giọng nói dịu dàngTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ: ? C¸c tr¹ng ng÷ võa t×m ®­îc bæ sung néi dung g× cho c©u?

b. Phân tích :a) Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay b) Vì mải chơic) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồd) Bằng giọng nói dịu dàng

Bổ sung thông tin về nơi chốnbổ sung thông tin về thời gianbổ sung thông tin về mục đíchBổ sung thông tin về nguyên nhânbổ sung thông tin về cách thức Tr¹ng ng÷ bæ sung th”ng tin vÒ thêi gian, n¬i chèn, môc ®Ých nguyªn nh©n, ph­¬ng tiÖn, c¸ch thøc cho nßng cèt c©uTiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câuI. Lý thuyết:1. Đặc điểm của trạng ngữ:a. Ngữ liệu:c. Nhận xét:Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở VD (a) ?

a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. ?Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ?Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ?đầu câucuối câugiữa câu? Vị trí của trang ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câuc. Nhận xét:Có thể chuyển các câu trên sang những vị trí nào trong câu ? a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đờib) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với ngườiTre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với ngườic) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thócCối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

Kết quả của việc UDCN TT: những năm trước khi không udcn tt, dạy = bảng phụ khả năng …. không đưa được nhiều NL để PT …)

Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2

Tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health

Listen and read.

Nick: Hi, Phong.

Phong: Oh, hi. You woke me up, Nick.

Nick: But it’s ten o’clock already. Let’s go out.

Phong: No, count me out. I think I’ll stay at home and play Zooniverse on my computer.

Nick: What? It’s such a beautiful day. Come on! You already got enough sleep. Let’s do something outdoors – it’s healthier.

Phong: What like, Nick?

Nick: How about going swimming? Or cycling? They are both really healthy.

Phong: No, I don’t feel like it.

Nick: You sound down Phong, are you OK?

Phong: I do feel kind of sad. I eat junk food all the time, so I’m putting on weight too.

Nick: All the more reason to go out.

Phong: No, Nick. Plus, I think I have flu – I feel weak and tired. And, I might get sunburnt outside.

Nick: I won’t take no for an answer. I’m coming to your house now!

Bài dịch:

Nick: Chào Phong

Phong: Oh, xin chào. Bạn đã đánh thức mình đấy, Nick.

Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi đi.

Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời mà. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

Phong: Làm gì hả Nick?

Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

Phong: Không, mình không muốn.

Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình toàn ăn thức ăn nhanh, vì thế mình đang lên cân.

Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

Ứng dụng học tiếng Anh lớp 7 Unit 2 – App HocHay cho Android & iOS

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 – Unit 2: Health – HocHay

Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng Anh

3.1.1. Từ chỉ số lượng là gì?

– Quantifiers là gì? Là từ chỉ số lượng của cái gì. Một số từ chỉ số lượng chỉ trong tiếng anh đi với danh từ đếm được, số khác lại đi với danh từ không đếm được, và một số lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được.

– Đôi khi ta dùng từ chỉ số lượng để thay thế cho các từ hạn định.

Từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với danh từ không đếm đượcTừ chỉ số lượng đi với cả danh từ đếm được và không đếm được

many, a large number of, few, a few, a larger number of, hundreds of, thousands of, a couple of, several

much, a great deal of, little, a litle, a large amount of

– some, any, most, of, no– plenty,of, a lot of, heaps of– lots of, all, none of, tons of

3.1.2. Cách sử dụng MORE và LESS trong tiếng anh: a. More

Cấu trúc: most + noun (nhiều hơn)

Ví dụ:

Would you like some food?(Bạn có muốn thêm thức ăn không?)

You need to listen more and talk less!(Bạn cần phải lắng nghe nhiều hơn và nói ít lại!)

b. Less

– Cách dùng: Less có nghĩa là ít hơn, dùng với danh từ số ít không đếm được.

Ví dụ: You have less chance when competing with him.(Cậu có ít cơ hội hơn khi đối đầu với anh ta)

– Less đi kèm với giới từ of khi nó đứng trước mạo từ (a/an, the), đại từ chỉ định (this/that), tính từ sở hữu (my, his, their) hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ (him, her, us).

Ví dụ:

I meet less of him since he move away.(Tôi ít gặp anh ấy từ khi anh ta chuyển đi)

You should eat less of the fast food.(Con nên ăn ít đồ ăn nhanh lại)

Câu ghép trong tiếng Anh

3.2.1. Câu ghép là gì?

Compound sentence là gì? Một câu ghép trong tiếng anh gồm hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng các liên từ nối hoặc các cặp từ nối. Để xác định liệu mệnh đề có phải là mệnh đề độc lập không ta lược bỏ liên từ đi.

Ví dụ:

The sunbathers relaxed on the sand, and the surfers paddled out to sea.(Những người tắm nắng nằm thư giãn trên cát và những người lướt sóng ngoài biển.)

→ The sunbathers relaxed on the sand. (MĐ độc lập)+ The surfers paddled out to sea. (MĐ độc lập)= câu ghép

I ate breakfast, but my brother did not.(Tôi đã ăn sáng còn em trai tôi thì không.)

→ I ate breakfast. (MĐ độc lập)+ My brother did not. (MĐ độc lập)= câu ghép

3.2.2. Cách thành lập câu: trong tiếng anh, có ba cách để liên kết các mệnh đề trong một câu ghép:

– Có 7 liên từ nối thường xuyên được sử dụng trong câu ghép tiếng anh. Ngoài ra còn có các liên từ phụ thuộc, liên từ kết hợp, liên từ tương quan.

Ví dụ:

The teacher gave the assignments, and the students worte them down.(Giáo viên ra bài tập và học sinh thì chép vào vở)

The accident had been cleared, but the traffic was still stopped.(Hiện trường vụ tai nạn đã được xử lý xong nhưng dòng xe cộ thì vẫn chưa lưu thông được

b. Sử dụng dấu chấm phẩy và trạng từ nối theo sau:

Các trạng từ nối diễn đạt mối quan hệ của mệnh đề thứ hai với mệnh đề thứ nhất. Các trạng từ nối tiêu biểu là: furthermore, however, otherwise, v.v…

Lưu ý: phải chú ý thêm dấu ( ; ) sau mệnh đề độc lập thứ nhất và dấu ( , ) sau trạng từ nối.

– Những từ mang nghĩa “and”: Furthermore; besides; in addition to; also; moreover; additionally…

Ví dụ:

Florida is famous for its tourist attractions, its coastline offers excellent white sands beaches; moreover, it has warm, sunny weather.(Florida nổi tiếng với các thắng cảnh, với bờ biển cát trắng trải dài, và hơn hết, nó nổi tiếng với thời tiếc ấm áp đầy nắng)

– Những từ mang nghĩa “but, yet”: However; nevertheless; still; nonetheless; in contrast; whereas; while; meanwhile; …

Ví dụ:

I try to convince them that this contract is a disaster; however, they decide to sign without thinking of the bad aspect.(Tôi cố thuyết phục họ rằng bản hợp đồng này rất kinh khủng, tuy nhiên, họ đã quyết định ký mà không nghĩ tới hậu quả)

– Những từ mang nghĩa “or”: Otherwise

Ví dụ:

You have to change your working style; otherwise, your boss will fire you.(Bạn phải thay đổi các làm việc của bản thân thôi, nếu không bạn sẽ bị đuổi việc đó)

– Những từ mang nghĩa “so”: Consequently; therefore; thus; accordingly; according to; hence…

Ví dụ: She didn’t sleep enough; therefore, she looked so tired.(Cô ấy không ngủ đủ giấc, thế nên, trông cô ấy mới mệt mỏi làm sao)

– Các mệnh đề độc lập trong một câu ghép cũng có thể được kết nối chỉ bằng một dấu ( ; ). Kiểu câu này được sử dụng khi hai mệnh đề độc lập có quan hệ gần gũi.

– Nếu giữa chúng không có mối quan hệ gần gũi, chúng sẽ được viết tách thành hai câu đơn, tách biệt hẳn bằng dấu chấm.

Ví dụ:

Kết nối bằng dấu ( ; ): I’m studying English; my older brother is studying Math.(Tôi đang học tiếng Anh; anh trai tôi thì đang học toán)

Hai câu tách biệt bằng ( . ): I like coffee. I don’t like soft drink.(Tôi thích cafe. Tôi không thích đồ uống có ga)

HOCHAY.COM – nhận thông báo video mới nhất từ Học Hay: Học Tiếng Anh Dễ Dàng

#hochay #hoctienganh #hocanhvanonline #luyenthitienganh #hocgioitienganh #apphoctienganh #webhoctienganh #detienganhonline #nguphaptienganh #unit2lop7 #tienganhlop7unit2