Top 18 # Xem Nhiều Nhất Ứng Dụng Học Tiếng Nhật N1 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Thánh N1 Với Kho Sách Học Tiếng Nhật N1 Sau / 2023

Shiken ni deru Bunpou to Hyougen N1

TRY N1

Tuy khá nặng về ngữ pháp nhưng bộ giáo trình này sẽ giúp cho người học thoải mái và dễ hiểu hơn trong quá trình tiếp thu nhờ vào các câu ví dụ phong phú, cùng với đó ở mỗi mẫu ngữ pháp thì sẽ có một đoạn văn để giúp cho người học có thể hiểu ngữ cảnh cách dùng, cùng với các bài tập nâng cao kết hợp với các mẫu ngữ pháp đã học, đảm bảo cho người học có thể dễ dàng vận dụng, tiếp thu nhanh và ghi nhớ lâu hơn.

Shinkanzen Master N1

Cuốn sách ôn luyện từ vựng N1 tiếng Nhật này bao gồm 2 phần cơ bản dùng để luyện từ theo từng nhóm vấn đề khác nhau và các đề thi mẫu dựa trên đề thi JLPT thực tế. Theo đó, các từ vựng sẽ được tổng hợp và phân chia theo nội dung, đề tài và nhóm từ theo tính chất sử dụng và theo từng vấn đề cụ thể, giúp cho người học có thể dễ dàng nắm bắt được từ, ghi nhớ lâu và có thể dễ dàng sử dụng. Về phần đề thi mẫu, vì được xây dựng dựa trên đề thi thực tế nên giúp cho người học có thể làm quen được với đề, có cách chia thời gian làm hợp lý và tự tin khi bước vào phòng thi.

Shinbun de manabu Nihongo

N1 Dokkai Mondai 55+

Cuốn giáo trình luyện đọc hiểu này bám sát đề thi JLPT N1 về cả nội dung, bài tập lẫn độ khó của từng bài tập. Bên cạnh đó, các bài tập trong sách được chia ra thành nhiều dạng khác nhau như bài ngắn, trung, dài với các thông tin được chọn lọc kỹ càng giúp người học có thể ôn luyện thành thạo các kỹ năng đọc hiểu một cách tốt nhất.

Speed Master JLPT N1: Dokkai

Shinken ni deru Choukai N1

Người học hoàn toàn có thể tạo được thói quen phân chia thời gian và phương pháp làm bài thi nghe hiểu JLPT N1 khi tiếp xúc với cuốn sách này vì bài tập của bó bao gồm các bài có cấu trúc giống như trong đề thi. Đảm bảo cho người học có thể làm quen được với đề thi.

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 / 2023

1. ~てやまない

Ý nghĩa: Không ngừng, mãi mãi, luôn luôn…

Diễn tả trạng trái liên tục, không ngừng của một cảm xúc cực kì mạnh mẽ. Đây là một cách nói cứng nhắc.

~てやまない đứng sau các động từ thể hiện trạng thái cảm xúc của người nói (願う・期待する・愛する・v.v.); tuy nhiên, KHÔNG đứng sau các độg từ chỉ diễn tả cảm xúc nhất thời như (失望する・腹を立てる・v.v.). Chủ ngữ của mẫu này thường là ngôi thứ nhất nên thường không xuất hiện trong câu văn.

動て形 + やまない Diễn tả một cảm xúc mạnh mẽ đến nỗi không thể kìm chế.

~に堪えない đứng sau các danh từ diễn tả cảm xúc như (感謝・感激・同情). Chủ ngữ thường là ngôi thứ nhất nên trong nhiều trường hợp không biểu thị trong câu văn.

名 + に堪えない Ví dụ

Ý nghĩa: Kiểu gì cũng, nhất định sẽ phải…

Diễn tả một hành vi, hành động nào mà không thể tránh khỏi, nhất định phải làm trên cơ sở xem xét các thường thức xã hội hoặc quy tắc ứng xử thông thường trong một trường hợp nào đó. Khó sử dụng trong trường hợp mà vì cảm xúc của cá nhân mà cho rằng buộc phải làm một việc gì đó. Cấu trúc 動ない形 + ではすまない 動ない + ずにはすまない *例外: する → せず Ví dụ

Ý nghĩa: Nhất định phải…/ Không thể tha thứ được…

Diễn tả một hành động mà nếu cứ tiếp tục không làm thì không thể tha thứ được; hoặc một hành động mà nhất định sẽ diễn ra theo lẽ tự nhiên. 動ない形 + ではおかない 動ない + ずにはおかない *例外: する → せず

Ý nghĩa: Không ngăn được, không kìm được…

Vì một tình hình nào đó mà người nói không thể ngăn bản thân có những cảm xúc hoặc những chuyển biến cảm xúc này.

~を禁じ得ない thường đứng sau các danh từ mang ý nghĩa diễn tả cảm xúc. Chủ ngữ của mẫu này thường là ngôi thứ nhất nên có thể không cần biểu thị trong câu văn.

Diễn tả việc một người bị buộc phải làm hoặc trải nghiệm một điều gì đó/ bị dồn vào trong một tình thế nào đó.

Cách nói cứng nhắc.

Chủ ngữ của ~を余儀なくされる thường là con người.

Chủ ngữ của ~余儀なくさせる có thể không phải là người, mà có thể là 「あること」.

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 Bài 1 / 2023

Giải thích:

Dùng để thể hiện tình trạng, tính chất, dấu hiệu của sự vật, sự việc Ví dụ: Thời tiết dần dần sang xuân rồi 少しずつ春めいてきた。 Anh ấy nói pha chút mỉa mai 彼は、皮肉めいた言い方をした。 Tôi băn khoăn về nụ cười có vẻ như cố tạo ra của anh ấy 彼の作り物めいた笑いが、気になった。 Chú ý: “めぐ” Được xem như là một động từ nhóm I Giải thích: Dùng khi muốn thể hiện tình trạng đang làm một việc gì khác nữa ngoài một việc chính đang thực hiện. Thường dùng trong trường hợp tiếp diễn trong thời gian dài. Ví dụ: Đứa con gái đang chơi xếp giấy bên cạnh mẹ nó đang đan áo 母が編み物をするかたわらで、女の子は折り紙をして遊んでいた。 2.~かたわら~: Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh Anh Tagawa gục đầu chán nản bên cạnh anh Tanaka đang nói chuyện vui vẻ 楽しそうにおしゃべりしている田中君のかたわらで、田川さんはしょんぼりうつむいていた。 Cô ấy bên cạnh làm giáo viên thì còn làm kinh doanh 彼は教師のかたわらビジネスもしている。

Giải thích: Dùng để biểu thị kết quả ngược lại với những gí đã nghĩ Ví dụ: Cuộc đấu này tôi cứ ngỡ là võ sĩ mang đẳng cấp Yokozuna chắc chắn sẽ giành chức vô địch, nào ngờ đâu vào thứ 3 anh ta bị thương phải nghĩ đấu. 今場所は横綱の優勝間違いなしと思いきゃ、三日目にケガで休場することになってしまった。 Cứ nghĩ mùa hè năm nay là những ngày nóng bức kéo dài, ngờ đâu mưc liên tục trong nhiều ngày, đến mức thấy lo là sẽ mất mùa vì lạnh giá. 今年の夏は猛暑が続くと思いきゃ、連日の雨で冷害の心配さえでてきた。 Cứ tưởng là đến đây sẽ tạm ổn mọi chuyện, nhưng mà có ý kiến phản đối, khiến chuyện này đành phải gác lại kì họp lần sau. これで一件落着かと思いきゃ、思いがけない反対意見で、この件は次回の会議に持ち越される事になった。3. ~とおもいきゃ~(~と思いきゃ): Đã nghĩ là….nhưng mà Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một hành động thực hiện tiếp nối ngay sau một sự việc nào đó, hoặc tình trạng một sự việc xảy ra ngay khoảnh khắc đó. Ví dụ: Vừa mới nghe nói thế, anh ta đã xong vào đánh gã ấy その言葉を聞くがはやいか、彼はその男になぐりかかった。 Vừa cầm lấy li bia, gã ấy đã nốc cạn chỉ trong một hơi その男はジョッキをつかむが早いか一気に飲みほした。 Vừa ở trường về tới nhà đứa bé đã vụt chạy đi chơi 子供は、学校から帰って来ると、玄関にカバンをおくがはやいか、また飛び出していった。 Chú ý: Ý nghĩa tương tự như “なり”hay ”や否や”

Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị ý rằng chỉ có mỗi tính chất / hành động nào đó, dùng nhấn mạnh sự duy nhất.4.~がはやいか(~が早いか): Rồi thì ngay lập tức, ngay khi Ví dụ: Việc tôi lo lắng chỉ có mỗi chuyện đó thôi 心配したのはただ、そのことのみです。 Cấp dưới thì chỉ có việc tuân lệnh 部下はただ命令に従うのみだ。 Bấy giờ bên ngoài chỉ toàn tuyết là tuyết 外はただ一面の雪でのみだ。

Giải thích: Dùng trong trường hợp thể hiện việc thực hiện một hành động tiếp nối ngay lập tức. Thường dùng hành động đi sau là hành động bất ngờ, không đoán trước được. Ví dụ: Về tới nhà là nó rút ngay vào phòng mình, khóa cửa lại, không ra ngoài nữa bước 家に帰るなり自分の部屋に閉じこもって出てこない。 Vừa mới đứng lên tôi đã cảm thấy chóng mặt, suýt ngã 立ち上がるなり目まいがして倒れそうになった。 Vừa mới gặp mặt nó đã hỏi mượn tiền, thật không ngờ được 会うなり金を貸してくれなどと言うので驚いた。 Chú ý: Ý nghĩa tương tự như が早いか hayや否や 6.~なり~: Rồi thì ngay lập tức, ngay khi

Địa chỉ: Số 4 ngõ 322, Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

HỆ THỐNG DU HỌC KOKONO TẠI 39 CHI NHÁNH TRÊN TOÀN QUỐC

+ Cơ sở 1: Số 31 Lê Văn Thịnh – Phường Suối Hoa – Số 102 Đường Kênh Dương (Quán Nam cũ) – Quận Lê Chân – + Cơ sở 1: Số 64 Đường Đình Hương – Phường Đồng Cương – + Cơ sở 1: P.3.02 Toà nhà Green Building – Số 540/1 Đường Cách Mạng tháng 8 – + CS 1: Số 10 Đường Trương Định – Phường An Cư – Quận Ninh Kiều – TP. + CS 2: Số 55A Trần Hưng Đạo – TP. Long Xuyên – Tỉnh + CS 3: Số 469 Thái Sanh Hạnh – KP6 – Phường 9 – TP. Mỹ Tho – Tỉnh T* MIỀN BẮC

Tp Bắc NinhHải Phòng + Cơ sở 3: Số 23 Nguyễn Đình Chính – Phường Kỳ Bá – Tp Thái Bình + Cơ sở 4: Trần Nguyên Hán – P.Thọ Xương – Tp Thanh Hoá + Cơ sở 2: Số 201 – Đường Phong Định Cảng – Phường Trường Thi – Tp Vinh – Tỉnh Nghệ An + Cơ sở 3: Số 454 Hà Huy Tập – Tp Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh + Cơ sở 4: Số 10 Ngô Quyền Phường Vĩnh Ninh – Tp Huế – Tỉnh Quận 3 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 2: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – Phường Linh Trung – Quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 3: Số 37/3 Ngô Tất Tố – Phường 21 – Q.Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 4: Số 23 – 25 Nguyễn Văn Vịnh – Phường Hiệp Tân – Quận Tân Phú – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 5: Số 161 – 165 Nguyễn Chí Thanh – Phường 12 – Quận 5 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 6: Số 2/38 – Lê Văn Việt – KP2 – Phường Hiệp Phú – Quận 9 – Tp Hồ Chí Minh + Cơ sở 7: Số A89 đường Hoàng Hoa Thám (đối diện Karaoke 179 Khu K8) – P. Hiệp Thành – TP Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương + Cơ sở 8: Số 10 Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương + Cơ sở 9: Số 75A Hà Huy Giáp – Phương Quyết Thắng – Tp Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai + Cơ sở 10: Số 139 Phan Chu Trinh – Thành Phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

* MIỀN TÂY

Cần Thơ An Giang iền Giang Thừa Thiên Huế + Cơ sở 5: Số 101 Lê Sát – Phường Hoà Cường Nam – Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng Tp Bắc Giang + Cơ sở 5: Số 2A – Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – Tp Thái Nguyên + Cơ sở 6: Số 81 Đường Giải Phóng – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định + Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – Phường Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh + Cơ sở 8: Số 43 Đường Chu Văn An – Vĩnh Phúc + Cơ sở 9: Số 23 Ngô Gia Tự – Phường Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc + Cơ sở 10: Số 68 Đường Nguyễn Văn Cừ – Tp Hạ Long – Quảng Ninh + Cơ sở 11: Khu 10 – Phường Nông Trang – Tp Việt Trì – tỉnh Phú Thọ + Cơ sở 12: Số 2a Canh Nông – Phường Quang Trung – Tp Hải Dương – Hải Dương + Cơ sở 13: Số 303 Nguyễn Văn Linh – Tp Hưng Yên – Hưng Yên + Cơ sở 14: Số 136 Quy Lưu Phường Minh Khai – Tp Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam + Cơ sở 15: Ngõ 2 Đường Tràng An – Phường Tân Thành – Tp Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình + Cơ sở 16: Thị trấn Bần Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

* MIỀN TRUNG

* MIỀN NAM

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “Bài 13” / 2023

62.~というども: Mặc dù, tuy nhiên, nhưng Ví dụ: Dù là người nước ngoài thì ở Việt Nam thì bắt buộc phải nói tiếng Việt 外国人というども、ベトナムではベトナム語を話さなければならない。 Tuy đã đổ N1 nhưng vẫn không có việc làm N1に合格したというども、仕事がない。 Chú ý: Ý nghĩa tương tự với 「~とはいえ」63.~ぱなし:Để nguyên, giữ nguyên Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một trạng thái của hành động nào đó cứ giữ nguyên như vậy trong suốt một thời gian. Ví dụ: Đừng có để cửa sổ mở hoài như vậy ドアを開けっぱなしにしないでください。 Tôi vẫn giữ nguyên cái lò sưởi mà không tắt rồi đi ra ngoài ストーブをつけっぱなしで出てきてしまった。 Nói tới thằng em tôi thì ôi thôi, ăn xong thì để nguyên chén bát ở đó, quần áo thay ra cũng để nguyên ở đó…nhà cửa chẳng lúc nào gọn gàng được cả. 弟ときたら、食べたら食べっぱなし、服は脱いだら脱ぎっぱなしで、家の中がちっとも片づかない。 64.~ずくめ: Chỉ, toàn, mới Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị hiện trạng có toàn bộ, có đầy rẫy, có quá nhiều một sự vật, sự việc nào đó. Ví dụ: Cố ấy lúc nào cũng mặc những thứ toàn màu đen 彼女はいつも黒ずくめのかっこうをしている。 Dạo này, không hiểu sao tôi gặp toàn những chuyện tốt đẹp この頃なぜかいいことずくめだ。 Bữa cơm chiều nay toàn là những món thịnh soạn, như là gỏi cá sống tươi rói, hoặc tôm hùm của người ta biếu cho. 今日の夕食は、新鮮なお刺身やいただきもののロブスターなど、ごちそうずくめだった。65.~ながらに: giữ nguyên Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị một hiện trạng nào đó cứ giữ nguyên như thế từ lúc bắt đầu. Ví dụ: Nếu sử dụng internet thì cứ ở nguyên một chỗ thì cũng biết được thông tin của cả thế giới インターネットを活用すれば居ながらにして世界中の情報を手に入れることができる。 Không mua được sách, tôi ra về mà buồn trong lòng 本が買えず、寂しいながらに帰りました。 Chú ý: Thường đi với những động từ như「居る」、「生まれる」 hay những danh từ như 「涙」、「昔」。 66.~にもまして: Hơn, nhiều hơn, trên Giải thích: Dùng trong trường hợp biểu thị trạng thái này lớn hơn/ vượt hơn lên/ nhiều hơn so với trạng thái khác. Ví dụ: Mùa hè ở Nhật Bản nóng. Nhưng cái còn khó chịu hơn cả cái nóng đó là độ ẩm cao. 日本の夏は暑い。しかし、暑さにもまして耐えがたいのは、湿度の高さだ。 Anh ấy vốn là một người rất cần cù, sau khi có con thì lại càng chăm chỉ hơn trước. 彼はもともとまじめでよく働く人間だが、子供が生まれてからというもの、以前にもましてよく働くようになった。 Điều vui hơn hết thảy mọi thứ, là tôi gặp lại Kato sau 10 năm xa cách. 何もましてうれしかったのは、友人の加藤君と10年ぶりに再会できたことだった。