Top 4 # Xem Nhiều Nhất Ứng Dụng Học Tiếng Anh Y Khoa Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

5 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Ngành Y

Để có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực Y học mà bạn đang theo đuổi, chắc hẳn bạn phải tiếp xúc với rất nhiều tài liệu tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn không thể luôn mang bên mình đủ loại sách để suốt ngày ghi ghi chép chép, bên cạnh đó, vốn tiếng Anh hạn chế có thể gây khó khăn cho bạn khi đọc các dạng sách truyền thống. Vì vậy, AloGuru sẽ giúp bạn học tiếng Anh chuyên ngành Y tế với 5 ứng dụng trên smartphone vô cùng tiện ích, có thể dùng ở mọi lúc mọi nơi.

1. WikiMed – Offline Medical Wikipedia

Ngoài việc sử dụng ứng dụng Wikimed, thì để cải thiện kĩ năng tiếng Anh toàn diện, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc học tiếng Anh trực tuyến với người nước ngoài.

2. Oxford Medical Dictionary

Oxford Medical Dictionary cũng đã được mở rộng trên nhiều lĩnh vực, trong đó đặc biệt chú ý đến dược học, sản phụ khoa, nhi khoa, đạo đức, thận học, và tâm thần học. Vì vậy, nếu sở hữu ứng dụng này cho smartphone của mình, việc học tiếng Anh chuyên ngành Y tế của bạn cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

3. Medical Terminology – Dictionary

Medical Terminology – Dictionary là ứng dụng thuật ngữ Y tế nói riêng, có chứa đầy đủ danh sách các thuật ngữ Y khoa. Với ứng dụng đơn giản, mạnh mẽ và miễn phí này, bạn có thể học hỏi ý nghĩa của hàng ngàn từ ngữ Y tế bằng tiếng Anh.

– Cuốn sách tham khảo Y khoa và từ điển đồng nghĩa bao gồm tất cả các thuật ngữ Y học và chữ viết tắt.

– Không cần kết nối Internet.

– Cơ sở dữ liệu thuật ngữ Y tế khổng lồ.

– Tương thích với các phiên bản của thiết bị Android.

– Ứng dụng được thiết kế để chiếm càng ít bộ nhớ càng tốt.

Ngoài sử dụng từ điển Medical Terminology, thì để cải thiện kĩ năng tiếng Anh toàn diện, bạn có thể tìm hiểu thêm về việc học nói tiếng Anh với người nước ngoài.

Sổ tay Y tế Diseases Dictionary Medical có thể hoạt động như một cố vấn lâm sàng để tự chẩn đoán và cũng có thể được sử dụng để tìm các triệu chứng bệnh và điều trị. Ứng dụng này giống như một bác sĩ miễn phí tại nhà cho bệnh nhân.

Diseases Dictionary Medical nổi bật với các tính năng:

– Không cần kết nối Internet.

– Mô tả chi tiết triệu chứng bệnh.

– Cuốn sách tham khảo y tế và từ điển bao gồm tất cả các thuật ngữ y tế và chữ viết tắt.

Ứng dụng này sẽ vô cùng thích hợp để bạn học tiếng Anh chuyên ngành y tế.

Drugs Dictionary Offline: FREE là một cuốn sổ tay Y tế cung cấp tất cả các thông tin về thuốc như: cách sử dụng, liều lượng, tác dụng phụ, biện pháp phòng ngừa, tương tác thuốc,…

Ứng dụng nổi bật với các tính năng:

– Danh sách các tên thuốc và cách sử dụng vô cùng đầy đủ.

– Gợi ý thuốc theo toa cho các bệnh khác nhau.

Nhìn chung, Drugs Dictionary Offline là một ứng dụng hay để bạn có thể trau dồi vốn tiếng Anh, cùng các kiến thức chuyên ngành. Bạn có thể mang ứng dụng này đi mọi nơi để học tiếng Anh chuyên ngành Y tế một cách hiệu quả.

Học tiếng Anh qua video call cùng các Guru trên AloGuru, tại sao không?

Sự thật về tự học tiếng Anh: Tự học không có nghĩa là phải học một mình!

Có thể bạn dành phần lớn thời gian để học một mình, nhưng tự học tiếng Anh không có nghĩa là bạn không cần sự hướng dẫn, giúp đỡ của người khác.

Mọi việc sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn nếu bạn tìm được một người hướng dẫn hoặc cùng học với bạn.

Nhất là trong thời đại Internet phát triển giúp cho mọi người có thể kết nối với nhau dễ dàng giúp bạn có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau: nhóm học online, voice chat, video call…

Để hành trình tự học tiếng Anh một mình của bạn không còn cô đơn và trở nên hiệu quả, AloGuru sẽ giúp bạn kết nối với Chuyên gia Đỗ Sang, bạn sẽ được Chuyên gia Coaching – Tư vấn Phương pháp tự học tiếng Anh qua nền tảng công nghê video call tiên tiến nhất hiện nay.

Chỉ cần làm đúng cách bạn sẽ đi rất nhanh và tiến rất xa!

Học kỹ năng Tự học tiếng Anh cùng Chuyên gia, tại sao không?

Nếu phương pháp học ban đang áp dụng không hiệu quả, bạn cần phải thay đổi ngay. Vì đây là một hành trình dài! Đừng ngần ngại khi đầu tư một khoảng phí giúp cho bản thân mình phát triển và làm học tập hiệu quả hơn.

Kết nối ngay với Chuyên gia Đỗ Sang bằng gói dịch vụ tiết kiệm 0 ĐỒNG Tư vấn tự học tiếng Anh tại NHẬN NGAY GÓI TƯ VẤN.

Chia sẻ bài viết

Ngành Y Đa Khoa Là Gì? Ngành Y Đa Khoa Học Những Gì

Cập nhật: 07/02/2020

Y đa khoa (hay còn gọi là Y khoa, tên tiếng Anh: General Medicine) là ngành học đào tạo những bác sĩ đa khoa điều trị các bệnh mãn và cấp tính, đưa ra các biện pháp phòng bệnh, hướng dẫn phục hồi sức khỏe và kê thuốc cho bệnh nhân. Mục tiêu đào tạo của ngành Y đa khoa là đào tạo những người có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về y học để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề sức khoẻ cá nhân và cộng đồng.

Sinh viên theo học ngành Y đa khoa sẽ được học tập những môn học phục vụ tốt nhất cho nghề nghiệp của mình sau này như giải phẫu, ký sinh trùng, ngoại bệnh lý, răng – hàm – mặt… đồng thời được trang bị những kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm. Cụ thể, người học sẽ được đào tạo những kiến thức sau:

Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng;

Có kiến thức cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh;

Có phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học;

Nắm vững pháp luật và chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Sau thời gian 6 -7 năm học tập trong trường đại học, sinh viên ngành Y đa khoa sẽ có những kỹ năng sau:

Vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như hóa học, sinh học, vật lý, lý sinh để giải thích các hiện tượng bệnh lý.

Phân tích được các hiện tượng, các cơ chế hoạt động, nguyên lý vận hành của các trang thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị.

Tiếp cận được với các kiến thức y sinh học và kỹ thuật y dược hiện đại.

Hiểu được đặc điểm giải phẫu, cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người trong trạng thái bình thường và bệnh lý. Đánh giá được sự thay đổi các trạng thái cơ thể trong những điều kiện bình thường và bệnh lý.

Áp dụng được những kiến thức cơ bản, cơ sở để giải thích một cách sâu sắc các triệu chứng bệnh lý của người bệnh. Phân tích và tổng hợp được các triệu chứng, các dấu hiệu để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý.

Áp dụng được các phương pháp, các kỹ thuật để điều trị và chăm sóc người bệnh.

Vận dụng tổng hợp kiến thức thu được để phân tích, đánh giá, xử trí các vấn đề sức khỏe tại bệnh viện và cộng đồng.

Muốn học Y đa khoa thì cần phải biết những gì?

2. Chương trình đào tạo ngành Y đa khoa

Theo Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng

3. Các khối thi vào ngành Y đa khoa

– Mã ngành: 7720101

– Ngành Y đa khoa thường xét tuyển các tổ hợp môn sau:

B00: Toán, Hóa, Sinh

A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn

D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

Ngành Y đa khoa luôn được các bạn có lực học khá giỏi và giỏi hướng đến lựa chọn và theo đuổi. Điểm chuẩn ngành Y đa khoa trong năm học 2018 trong khoảng từ 18 đến 24,75 điểm. Nếu bạn có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia trong khoảng điểm này hoặc hơn thì bạn có thể tự tin để nộp nguyện vọng các trường có đào tạo ngành này.

5. Các trường đào tạo ngành Y đa khoa

6. Cơ hội việc làm ngành Y đa khoa

Học ngành Y đa khoa là bạn đã tự tạo ra cơ hội việc làm ngay trong tầm tay của chính mình. Bạn có thể làm ở rất nhiều vị trí khác nhau như:

Làm tại Bộ y tế, các bệnh viện từ tuyến huyện lên tới trung ương;

Khám và chữa bệnh thông thường trong phạm vi quy định của phân tuyến kỹ thuật;

Trợ giúp Bác sỹ trong khám, chữa bệnh và thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh tại Trạm Y tế;

Phát hiện và xử trí ban đầu một số bệnh cấp cứu và các vết thương thông thường;

Tham gia sơ cứu các tai nạn và thảm họa xảy ra tại địa phương;

Làm việc tại các trung tâm y tế, y tế dự phòng; hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;

Tham gia vào công tác cứu chữa người bệnh, tham khám bệnh nhân thuộc các vùng sâu vùng xa trong các dịp thiện nguyện;

Tham gia các hoạt động chuyên môn, tư vấn và cung cấp các dịch vụ về sức khỏe sinh sản và Dân số – Kế hoạch hóa gia đình;

Hướng dẫn và tư vấn cho nhân dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh;

Chăm sóc và hướng dẫn phục hồi chức năng cho người bị tàn tật, thương tật tại cộng đồng trong các trung tâm phục hồi kỹ năng;

Mở phòng khám đa khoa riêng;

Giảng dạy nghiên cứu tại các trường đại học cao đẳng có đào tạo ngành Y đa khoa.

Học ngành Y đa khoa, ngành học không bao giờ hết hot

7. Mức lương ngành Y đa khoa

Làm nghề Y sĩ đa khoa bạn cũng có cơ hội để trở thành các điều dưỡng viên hay là các bác sĩ. Hiện nay, mức lương trung bình của người làm trong ngành Y đa khoa khoảng từ 6 – 8 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên mức lương này có thể lên đến 10 triệu đồng/tháng nếu các bạn có kinh nghiệm làm việc từ 2 – 3 năm trở lên tại các bệnh viện hoặc trung tâm y tế.

8. Những tố chất phù hợp với ngành Y đa khoa

Cũng giống như những ngành nghề khác thuộc lĩnh vực Y tế thì ngành Y đa khoa cũng cần những tố chất nhất định thì bạn mới có thể làm việc lâu dài và gắn bó với nghề. Đó là:

Cẩn thận, tỉ mỉ;

Nắm vững kiến thức chuyên môn;

Thấu hiểu và cảm thông với nỗi đau của người bệnh;

Kỹ năng giao tiếp tốt;

Có trình độ ngoại ngữ;

Chăm chỉ và kiên trì;

Có tinh thần trách nhiệm cao;

Sẵn sàng làm việc ở mọi hoàn cảnh;

Có sức khỏe tốt vì đây là ngành nghề khá vất vả.

Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngành Y đa khoa và có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân.

Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Y Khoa

Bạn đang cần tìm một đơn vị Dịch tiếng Anh chuyên ngành y khoa? Dịch tiếng Anh chuyên ngành y khoa chuẩn xác, Dịch tiếng Anh chuyên ngành y khoa giá rẻ.

Dịch Thuật Quang Huy nhận dịch tài liệu Y Khoa, dịch tài liệu Y tế chuẩn xác Uy tín với Biên Dịch là Các y Bác sĩ chuyên ngành.

Với tỷ lệ khách hàng đã dịch lần thứ nhất và tiếp tục sử dụng dịch vụ dịch thuật tài liệu y khoa, y tế là rất cao, thậm chí đã trở thành đối tác thường niên của Dịch thuật Quang Huy. Điều đó có nghĩa rằng Quý khách có thể đặt niềm tin vào độ chính xác và chất lượng của dịch vụ dịch thuật mà Dịch thuật Quang Huy cung cấp.

KHÁCH HÀNG HÀNG CỦA CHÚNG TÔI

Các công ty công nghệ sinh học, Các công ty dược phẩm đa quốc gia, Các nhà sản xuất dược phẩm, Các công ty sản xuất thiết bị y tế, Các tổ chức nghiên cứu lâm sàng (CRO), Dịch thuật tài liệu y khoa tiếng Anh.

CÁC TÀI LIỆU Y KHOA, Y TẾ, Y HỌC CHUYÊN NGHIỆP

Chúng tôi có kinh nghiệm dịch thuật ở rất nhiều dạng tài liệu y dược bằng tiếng Anh, bao gồm:

+ Các thử nghiệm lâm sàng, Hồ sơ bệnh nhân, Tờ thông tin bệnh nhân (PIL), Bài viết trên tạp chí y khoa.

+ Nghiên cứu dược phẩm, các báo cáo và tài liệu tập huấn trong ngành dược, Bao bì & nhãn y tế, Tài liệu nội soi, Tài liệu nội tiết, Tài liệu tim mạch, Tài liệu răng hàm mặt, Tài liệu chẩn đoán, Hướng dẫn sử dụng thuốc

CAM KẾT BẢO BẢO MẬT THÔNG TIN DỊCH THUẬT HÀNG ĐẦU TẠI VIỆT NAM

– Chúng tôi sẵn sàng ký cam kết bảo mật thông tin trước khi nhận bất kỳ tài liệu nào từ Quý khách là cá nhân hay công ty, kể cả trước khi báo giá.

Quý khách chỉ cần đơn giản gửi email cho chúng tôi, hoặc gửi tài liệu cần dịch để được báo giá trực tuyến. Chúng tôi sẵn sàng dịch thử miễn phí nếu Quý Khách sử dụng dịch vụ lần đầu tiên

Hãy Liên hệ với chúng tôi để có bản dịch Chất lượng Uy tín nhất

Tiếng Anh Y Khoa Hệ Hô Hấp

Hãy làm quen:

10 từ ngữ chuyên khoa (Let’s learn 10 terms of specialities).

10 từ ngữ bác sĩ chuyên khoa (Let’s learn 10 terms of specialist).

4 hậu tố chỉ chuyên khoa (let’s learn 4 suffixes associated with a medical speciality).

4 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa (Let’s learn 4 suffixes associated with a specialist).

Cấu trúc dùng để giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa (The introduction of medical specialities.)

10 từ ngữ chuyên khoa (10 terms of specialities)

1. Laryngology. 2.Rhinology. 3. Pulmonology.4. Radiology. 5. Ophthalmology. 6. Obstetrics. 7. Orthop(a)edics. 8. P(a)ediatrics. 9. Geriatrics. 10. Psychiatry.

1. Laryngology: Khoa họng/thanh quản học

3. Pulmonology: Khoa phổi

4. Radiology: Khoa X quang

5. Ophthalmology: Khoa mắt

– 5 ví dụ về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -logy có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of).

– Các gốc từ (roots) “laryn(o)-” có nghĩa là thanh quản, “rhyn(o)-“: mũi, “pulmon(o)-“: phổi, “radi(o)-“: bức xạ, “ophthalm(o)-“: mắt.

7. Orthop(a)edics: Khoa chỉnh hình

– 2 ví dụ về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -ics có nghĩa là “việc thực hành một chuyên khoa” (the practice of a medical speciality).

– Các gốc từ (roots) “obstetr(o)-” có nghĩa là “sản khoa”, “orthop(a)ed(o)-” gồm 1 tiền tố “ortho-“có nghĩa là “thẳng” + gốc từ “p(a)ed-“: trẻ con.

8. P(a)ediatrics: Nhi khoa

10. Psychiatry: Khoa tâm thần

– 2 ví dụ về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatrics

– 1 ví dụ về từ ngữ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatry. -iatrics và -iatry có nghĩa là “việc thực hành một chuyên khoa” (the practice of a medical speciality)

– Các gốc từ (roots) “p(a)ed-” có nghĩa là “trẻ con”, “ger(on)-” “người già”, “psych(o)-” (tâm thần)

10 từ ngữ bác sĩ chuyên khoa (10 terms of specialists)

1. Laryngologist: bác sĩ chuyên khoa thanh quản

2. Rhinologist: bác sĩ chuyên khoa mũi

3. Pulmonologist: bác sĩ chuyên khoa phổi

4. Radiologist: bác sĩ X quang

5. Ophthalmologist: bác sĩ mắt

6. Obstetrician: bác sĩ sản khoa

7. Orthop(a)edist: bác sĩ chỉnh hình

8. P(a)ediatrician: bác sĩ nhi khoa

9. Geriatrist: bác sĩ lão khoa

10. Psychiatrist: bác sĩ tâm thần

– 5 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -logist

– 2 ví dụ về từ ngữ chỉ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -(ic)ian

– 1 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -ist

– 2 ví dụ về từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa tận cùng bằng hậu tố -iatrist

4 hậu tố chỉ chuyên khoa (Let’s learn 4 suffixes associated with a medical speciality):

4 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ chuyên khoa như “laryngology” (thanh quản học), “obstetrics” (sản khoa), v.v.

Và 4 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa (and 10 suffixes associated with a specialist):

4 hậu tố này khi kết hợp với các gốc từ nói trên tạo ra các từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa như “laryngologist” (bác sĩ chuyên khoa thanh quản), “obstetrician” (bác sĩ sản khoa), v.v.

Cấu trúc dùng để giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

– I am a(n)+ (từ ngữ chỉ bác sĩ chuyên khoa) larynologist, pulmonologist

– I am a specialist in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) larynology, pulmonology

– I specialize in + (từ ngữ chỉ chuyên khoa) larynology, pulmonology

Tiểu kết của ngày thứ nhất

– 10 thuật ngữ nói về chuyên khoa

– 10 thuật ngữ nói về bác sĩ chuyên khoa

– 4 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa

– Cách giới thiệu nghề nghiệp và chuyên khoa

Phân tích một thuật ngữ y học (Analyzing a medical term)

Gốc từ (Root)

Hậu tố (Suffix)

Tiền tố (Prefix)

Nguyên âm kết hợp (Combining vowel)

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học (how to define medical terminology)

Phân tích một thuật ngữ y học

Phân tích các thành phần một thuật ngữ y học là một công cụ có ích để biết nghĩa một thuật ngữ y học. Một thuật ngữ y học thường có 2 hoặc 3 thành phần:

Gốc từ (Root): là bộ phận chính/nền móng của thuật ngữ y học. Các thuật ngữ y học đều có 1 hoặc 2 gốc từ trở lên.

Hậu tố (Suffix): âm/từ thêm vào sau gốc từ làm thay đổi nghĩa của gốc từ. Các thuật ngữ y học đều có một hậu tố.

Tiền tố (Prefix): âm/từ thêm trước gốc từ. Không phải thuật ngữ y học nào cũng có tiền tố nhưng nếu có, nó có thể ảnh hưởng quan trọng đến nghĩa của gốc từ.

Nguyên âm kết hợp (Combining vowel): thường là nguyên âm “o” và thường được dùng để nối gốc từ với hậu tố, gốc từ này với gốc từ khác. Khi một nguyên âm được nối với gốc từ thì việc kết hợp này được gọi là hình thái kết hợp (combining forms).

Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

Lấy thuật ngữ pulmon/o/logy làm ví dụ

– Pulmon(o)-: là gốc từ và có nghĩa là “phổi”.

– /o/ là nguyên âm kết hợp.

– -logy là hậu tố và có nghĩa là “sự nghiên cứu” (the study of”)

Khi đọc một thuật ngữ y học, đọc hậu tố trước, rồi thành phần mở đầu của thuật ngữ. Vậy,

thuật ngữ “pulmonology” là “the study of the lung” (nghiên cứu về phổi).

Đối với thuật ngữ dài hơn, chia thuật ngữ đó thành các thành phần. Ví dụ chia thuật ngữ “tracheobronchoscopy” thành “trache/o/bronch/o/scopy”, rồi bắt đầu định nghĩa hậu tố “-scopy” có nghĩa là “khám nghiệm/soi” (visual examination) và thành phần mở đầu “trache(o)” có nghĩa là “khí quản” (trachea) và thành phần kế tiếp là “bronch(o)” có nghĩa là “phế quản” (bronchus). Vậy, thuật ngữ “tracheobronchoscopy” là “visual examination of the trachea and the bronchus” (nội soi khí quản và phế quản).

Tiểu kết của ngày thứ hai

– Cấu trúc của một thuật ngữ y học

– Gốc từ, tiền tố, hậu tố

– Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

11 hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

4 tiền tố chỉ tốc độ/số lượng

Nếu bạn là bác sĩ chuyên khoa phổi, 10 gốc từ (roots) về hô hấp sau là thật sự quan trọng với bạn:

1. Aden(o): Gland tuyến/hạch

Adenoid(o): Adenoids hạch hạnh nhân/sùi vòm họng

2. Bronch(i)/(o): Bronchus phế quản

Bronchiol(o): Bronchiole tiểu phế quản

3. Laryng(o): Larynx thanh quản

4. Pector(o)/thorac(o): Chest ngực

5. Pharyng(o): Pharynx họng, hầu

6. Phren(o): Diaphram cơ hoành

7. Pneumon(o)/pneum(o): Air, lung khí, phổi

10. Sinus(o): Sinus, cavity xoang

11. Tonsil(o): hạnh nhân, amiđan

11 hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

1. -Algia: Pain/ache đau/sự khó chịu

2. -Cele: Hernia thoát vị, lồi

3. -Dynia: Pain đau/sự khó chịu

4. -Itis: Inflammation viêm

5. -Ectasis: Expansion/dilatation giãn/phình

6. -Iasis: Presence of tình trạng bất thường

7. -Malacia: Softening chứng nhuyễn

9. -Plasia: Abnormal formation thành lập, phát triển quá mức

10. -Ptosis: Downward displacement vị trí sa xuống thấp

11. -Ptysis: Spitting khạc, nhổ

8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

1. -Centisis: Surgical pucture chọc/dò

2. -Desis: Surgical binding làm dính

3. -Ectomy: Surgical removal cắt bỏ/lấy đi

4. -Pexy: Surgical fixation cố định

5. -Plasty: Surgical repair tạo hình/chỉnh hình

7. -Tomy: Cut/incision cắt/mở

8. -Stomy: Permanent opening mở thông/dẫn lưu

4 tiền tố ( tốc độ và số lượng)Tiểu kết của ngày thứ ba

– Hậu tố chỉ sự rối loạn/bệnh tật

– Hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– Tiền tố chỉ tốc độ/số lượng

10 gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

5 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

7 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố rối loạn/bệnh tật.)

7 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ sự chẩn đoán.)

10 gốc từ chỉ bộ phận trên cơ thể người

2. Somat(o)-/corpor(o)-: Body cơ thể

3. Mast(o)-/mamm(o)-: Breast vú

4. Thorac(o)-/steth(o)-/pect(o)-: Chest ngực

5. Ot(o)-/aur(o)-: Ear tai

6. Ophthalm(o)-/ocul(o)-: Eye mắt

7. Cephal(o)-/capit(o)-: Head đầu

8. Stomat(o)-/or(o)-: Mouth miệng

9. Trachel(o)-/cervic(o)-: Neck cổ/cổ tử cung

10. Rhin(o)-/nas(o)-: Nose mũi

5 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

1. -Gram: Written/pictorial record bản ghi, hình ghi

2. -Graph: Device for graphic/pictorial recording dụng cụ dùng để ghi

3. -Graphy: An act of graphic/pictorial recording phép ghi, kỹ thuật dùng để ghi

4. -Scope: Device for viewing dụng cụ dùng để xem

5. -Scopy: An act of viewing kỹ thuật dùng để xem

7 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ chỉ cơ thể người + 1 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật)

3. Ophthalmitis: viêm mắt

5. Stomatitis: viêm miệng

7 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ chỉ hệ hô hấp + 1 hậu tố chẩn đoán)

1. Bronchogram: phim chụp phế quản

2. Laryngograph: thanh quản ký

3. Pharyngography: chụp X quang họng

4. Bronchoscope: ống soi phế quản

5. Pharyngoscopy: khám họng

6. Rhinoscope: cái soi mũi

7. Phrenograph: cơ hoành kế

Tiểu kết ngày thứ tư

– 10 gốc từ chỉ bộ phận cơ thể người

– 5 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

– 14 từ ngữ y học chỉ rối loạn/bệnh tật và chẩn đoán

20 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ hệ hô hấp + 1 hậu tố rối loạn/bệnh tật.)

20 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ hệ hô hấp + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật.)

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y học

10 từ ngữ tận cùng bằng hậu tố -pnea (thở, hô hấp)

20 từ ngữ y học (gồm 1 gốc từ hệ hô hấp + 1 hậu tố rối loạn/bệnh tật)

1. Aden(o); adenoid(o):

adenalgia (đau trong tuyến)

adenomalacia (nhuyễn tuyến)

2. Bronch(i)/(o); bronchiol(o):

bronchitis (viêm phế quản)

bronchiectasis (chứng giãn phế quản)

bronchiolitis (viêm tiểu phế quản).

3. Laryng(o):

laryngocele (u khí thanh quản)

laryngitis (viêm thanh quản)

laryngomalacia (nhuyễn thanh quản)

laryngoptosis (sa thanh quản)

4. Pector(o)/thorac(o):

thoracalgia (chứng đau thành ngực)

thoracodynia (chứng đau ngực).

pharyngalgia (chứng đau họng)

pharyngodynia (chứng đau họng)

6. Phren(o):

phrenalgia (đau cơ hoành)

phrenitis (viêm cơ hoành)

phrenoptosis (sa cơ hoành)

20 từ ngữ y khoa (gồm1 gốc từ hệ hô hấp + 1 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật)

Bronchoplasty: t/t tạo hình phế quản

Bronchorrhaphy: t/t khâu phế quản

Bronchostomy: t/t mở thông phế quản

Bronchotomy: t/t mở phế quản

Laryng(o):

Laryngocentisis: t/t chọc thanh quản

Laryngoplasty: t/t chỉnh hình thanh quản

Laryngostomy: t/t mở thông thanh quản

Laryngotomy: t/t mở thanh quản

Trache(o)

Tracheoplasty: t/t tạo hình khí quản

Tracheostomy: t/t mở thông khí quản

Tracheotomy: t/t mở khí quản

Tracheorrhaphy: t/t khâu khí quản

Pharyng(o)

Pharyngoectomy: t/t cắt bỏ hầu

Pharyngoplasty: t/t tạo hình họng

Thorac(o)

Thoracocentisis: t/t chọc ngực

Thoracoplasty: t/t tạo hình ngực

Thoracostomy: t/t mở thông thành ngực

Thoracotomy: t/t mở thành ngực

5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y học và các tĩnh từ chỉ hệ hô hấp

1. -al: bronchial (thuộc phế quản), pectoral (thuộc ngực), pleural (thuộc màng phổi)

2. -ary: pulmonary (thuộc phổi)

3. -eal: esophageal: (l/q thực quản), laryngeal (l/q thanh quản)

4. -ic: phrenic: (thuộc cơ hoành)

5. -oid: adenoid (thuộc dạng tuyến, có dạng như một hạch)

10 từ ngữ tận cùng bằng hậu tố -pnea (thở, hô hấp)

1. eupnea: thở bình thường

4. orthopnea: khó thở nằm

7. hyperpnea: thở nhanh, sâu

8. hypopnea: thở chậm, nông

Tiểu kết ngày thứ 5

– 40 từ ngữ y học về rối loạn/bệnh tật và phương thức phẫu thuật

– 5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa

– 10 từ ngữ y học tận cùng bằng hậu tố -pnea (thở, hô hấp)

4 từ viết tắt của bệnh hô hấp

4 từ viết tắt phổ biến về chẩn đoán hình ảnh

10 từ ngữ về phương pháp chẩn đoán bệnh hô hấp

4 cặp từ dễ nhầm lẫn của hệ hô hấp hoặc hệ hô hấp với hệ khác

4 từ viết tắt của bệnh hô hấp

1. CF (Cystic fibrosis): bệnh xơ nang

2. COPD (Chronic obstructive pulmonary disease): bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3. PE (Pulmonary embolism): nghẽn/tắt mạch phổi

4. OAS (Obstructive sleep apnea): ngừng thở tắt nghẽn khi ngủ

4 từ viết tắt phổ biến về chẩn đoán hình ảnh

1. CT (Computerised/computed tomography): chụp cắt lớp điện toán

2. MRI (Magnetic resonance imaging): chụp cộng hưởng từ

3. PET (Positron emission tomography): chụp cắt lớp phát xạ positron

4. SPECT (Single photon emission computerised/computed tomography): chụp cắt lớp điện toán phát xạ đơn photon

10 từ ngữ về phương pháp chẩn đoán bệnh hô hấp

1. Chest X-ray (CXR): chụp X quang ngực

2. Computed tomography scan of the chest (CT): chụp cắt lớp điện toán ngực

3. Magnetic resonance imaging of the chest (MRI): chụp cộng hưởng từ ngực

4. Positron emission tomography scan of the lung (PET): chụp cắt lớp phát xạ positron phổi

5. Ventilation – perfusion scan: scan thông khí và tưới máu

6. Bronchoscopy: nội soi phế quản

7. Laryngoscopy: nội soi thanh quản

8. Lung biopsy: sinh thiết phổi

9. Thoracotomy: th/th mở thành ngực

10. Tracheotomy: th/th mở khí quản

4 cặp từ dễ nhầm lẫn của hệ hô hấp hoặc hệ hô hấp với hệ khác

1. Bronchitis (viêm phế quản) – Bronchiolitis (viêm tiểu phế quản)

2. Hypopnea (thở chậm, nông) – Hyperpnea (thở nhanh, sâu)

3. Tracheotomy (th/th mở khí quản) – Trachelotomy (th/th mở tử cung)

4. Tracheotomy (th/th mở khí quản) – Tracheostomy (th/th mở thông khí quản)

Tiểu kết ngày thứ sáu

– 8 từ viết tắt của bệnh hô hấp và chẩn đoán

– 10 từ ngữ về phương pháp chẩn bệnh hô hấp

Ngày thứ bảy: (Seventh day):

8 từ ngữ y học về chẩn đoán

10 bệnh/ rối loạn của hệ hô hấp

8 từ ngữ y học về chẩn đoán

1. Auscultation: thính chẩn

2. Percussion: phép gõ chẩn

3. Pleural rub: tiếng cọ phế mạc

4. Rales (crackles): tiếng ran

5. Rhonchi (số nhiều của rhonchus) ran ngáy

7. Stridor: tiếng thở rít

8. Wheezes: tiếng thở khò khè

10 bệnh/rối loạn của hệ hô hấp

3. Epistaxis (nose bleed): chảy máu cam

5. Lung cancer: ung thư phổi

6. Pleural effusion: tràn dịch màng phổi

7. Pleurisy (pleuritis): viêm màng phổi

TỔNG KẾT 7 NGÀY HỌC TIẾNG ANH Y KHOA HỆ HÔ HẤP

Sau 7 ngày, bạn đã học được:

1. Cách phân tích một thuật ngữ y học

2. Cách định nghĩa một thuật ngữ y học

3. Các thành phần ngữ pháp của một thuật ngữ y học

a. Gốc từ

– 11 gốc từ lien quan đến hệ hô hấp

b. Tiền tố

– 4 tiền tố chỉ tốc độ/số lượng

c. Hậu tố

– 4 hậu tố chỉ bác sĩ chuyên khoa

– 11 hậu tố chỉ rối loạn/bệnh tật

– 8 hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật

– 5 hậu tố chỉ sự chẩn đoán

– 5 hậu tố tĩnh từ trong tiếng Anh y khoa và…