Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt

--- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt
  • Ứng Dụng Công Nghệ Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Từ Điển Hán Việt: Cách Tra Chuẩn Xác Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
  • chào mừng các thầy cô giáo

    về dự chuyên đề

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    + Đối với nhà trường, có 12 đ/c đăng kí dùng GAĐT và soạn bài có ƯDCNTT để dạy học nhưng chỉ có duy nhất 1 máy chiếu đa năng.

    * Về phía học sinh:

    – Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ động ngồi nghe, xem ảnh quên cả việc ghi bài.

    – Một số học sinh gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin, nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ…

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    II. Mục đích của chuyên đề

    – Ứng dụng CNTT trong dạy học để nhằm cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học và gây hứng thú cho HS.

    + Đưa ra một số hình thức phù hợp trong việc soạn bài trên phần mềm máy tính để dạy TV.

    + Đưa ra quy trình soạn bài có ƯDCN TT với các tiết TV.

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    B. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

    I. Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

     Đối với môn Ngữ văn nói chung:

     Công nghệ thông tin là một trong những công cụ được sử dụng, thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm ứng dụng.

    2. Soạn và dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử.

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    – Giảng dạy bằng giáo án điện tử có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò với hình thức phong phú, đa dạng.

    – Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư cho lần soạn đầu tiên và chỉnh sửa cho bài giảng tốt hơn vào những lần sau.

     Tuy nhiên, để soạn được một bài giảng hoàn toàn trên máy, không sử dụng tới bảng đen, phấn trắng thì đòi hỏi cần rất nhiều thời gian và các thao tác thiết kế các nội dụng bài và đặc biệt là khâu tạo các Text Box và sắp xếp cài đặt hiệu ứng trước sau cho phù hợp với tiến trình khi phân tích NL… và rút ra nhận xét, kết luận về đơn vị kiến thức của bài dạy.

    Hơn nữa, với phân môn TV, tính liền mạnh của bài dạy, nhất là khi phân tích NL để rút ra nhận xét là rất quan trọng. GV không thể để HS phát hiện, phân tích xong rồi mới yêu cầu HS ghi vào vở. Vì vậy sẽ mất đi sự giao tiếp giữa GV và HS. Mặt khác với những HS có học lực TB, Y thì không theo kịp tiến độ bài giảng.

    a) Phần kiểm tra bài cũ và vào bài:

    – C1: theo PP truyền thống, HS trả lời miệng và lấy VD, viết lên bảng, GV chuẩn đáp án phần trả lời của HS trên 1 Slides.

    – C2: Giáo viên có thể áp dụng các bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng – Sai, điền khuyết…) ở phần mềm Power point để kiểm tra kiến thức cũ.

     Nội dung thiÕt kế như sau:

    Chọn phương án đúng !

    ? Tác dụng của câu đặc biệt là:

    A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn

    B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    C. Bộc lộ cảm xúc.

    D. Gọi đáp

    E. Cả A, B, C, D đều đúng

    *VD: khi dạy Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    – C3: Kết hợp KTBC và phần giới thiệu bài:

    Tuỳ theo nội dung của từng tiết dạy giáo viên có thể trình chiếu trên màn hình những hình ảnh, những ví dụ, NL… kèm theo những câu hỏi để dẫn dắt vào bài.

    *VD: “Ngay từ lúc chúng ta chào đời, mẹ luôn đùm bọc, chở che, dìu dắt, dạy bảo chúng ta nên người”

    ? Tìm phép liệt kê ?

    ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”

    b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.

    d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    a. Ngữ liệu:

    b. Phân tích:

    a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”

    b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt

    d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà

    Dưới bóng tre xanh

    đã từ lâu đời

    đời đời, kiếp kiếp

    từ nghìn đời nay

    Vì mải chơi

    Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

    Bằng giọng nói dịu dàng

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    I. Lý thuyết:

    1. Đặc điểm của trạng ngữ:

    ? C¸c tr¹ng ng÷ võa t×m ®­îc bæ sung néi dung g× cho c©u?

    b. Phân tích :

    a) Dưới bóng tre xanh

    đã từ lâu đời

    đời đời, kiếp kiếp

    từ nghìn đời nay

    b) Vì mải chơi

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ

    d) Bằng giọng nói dịu dàng

    Bổ sung thông tin về nơi chốn

    bổ sung thông tin về thời gian

    bổ sung thông tin về mục đích

    Bổ sung thông tin về nguyên nhân

    bổ sung thông tin về cách thức

     Tr¹ng ng÷ bæ sung th”ng tin vÒ thêi gian, n¬i chèn, môc ®Ých nguyªn nh©n, ph­¬ng tiÖn, c¸ch thøc cho nßng cèt c©u

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    I. Lý thuyết:

    1. Đặc điểm của trạng ngữ:

    a. Ngữ liệu:

    c. Nhận xét:

    Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở VD (a) ?

    a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. ?

    Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ?

    Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ?

    đầu câu

    cuối câu

    giữa câu

    ? Vị trí của trang ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu

    c. Nhận xét:

    Có thể chuyển các câu trên sang những vị trí nào trong câu ?

    a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

    Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

    Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

    b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người

    Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

    c) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

    Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

    Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

    Kết quả của việc UDCN TT: những năm trước khi không udcn tt, dạy = bảng phụ khả năng …. không đưa được nhiều NL để PT …)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới: Thay Đổi Cách Dạy Chữ, Chú Trọng Giáo Dục Chủ Quyền Biển Đảo
  • 8+ Cách Dạy Con Học Lớp 1 Tại Nhà (Học Chữ, Tập Đọc)
  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Công Nghệ Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Từ Điển Hán Việt: Cách Tra Chuẩn Xác Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
  • Lý Do Nào Khiến Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Việt Ở Hàn Quốc ‘khó Nhăn Răng’ Nhưng Sĩ Tử Vẫn Ầm Ầm Theo Học?
  • chào mừng các thầy cô giáo

    về dự chuyên đề

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    + Đối với nhà trường, có 12 đ/c đăng kí dùng GAĐT và soạn bài có ƯDCNTT để dạy học nhưng chỉ có duy nhất 1 máy chiếu đa năng.

    * Về phía học sinh:

    – Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ động ngồi nghe, xem ảnh quên cả việc ghi bài.

    – Một số học sinh gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin, nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ…

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    II. Mục đích của chuyên đề

    – Ứng dụng CNTT trong dạy học để nhằm cải tiến phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học và gây hứng thú cho HS.

    + Đưa ra một số hình thức phù hợp trong việc soạn bài trên phần mềm máy tính để dạy TV.

    + Đưa ra quy trình soạn bài có ƯDCN TT với các tiết TV.

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    B. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ

    I. Ý nghĩa của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

     Đối với môn Ngữ văn nói chung:

     Công nghệ thông tin là một trong những công cụ được sử dụng, thực hiện đổi mới trong giáo dục đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm ứng dụng.

    2. Soạn và dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử.

    ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn ngữ văn 7 – THCS

    – phần tiếng việt –

    Chuyên đề:

    – Giảng dạy bằng giáo án điện tử có ưu điểm là tạo hứng thú cho cả thầy và trò với hình thức phong phú, đa dạng.

    – Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư cho lần soạn đầu tiên và chỉnh sửa cho bài giảng tốt hơn vào những lần sau.

     Tuy nhiên, để soạn được một bài giảng hoàn toàn trên máy, không sử dụng tới bảng đen, phấn trắng thì đòi hỏi cần rất nhiều thời gian và các thao tác thiết kế các nội dụng bài và đặc biệt là khâu tạo các Text Box và sắp xếp cài đặt hiệu ứng trước sau cho phù hợp với tiến trình khi phân tích NL… và rút ra nhận xét, kết luận về đơn vị kiến thức của bài dạy.

    Hơn nữa, với phân môn TV, tính liền mạnh của bài dạy, nhất là khi phân tích NL để rút ra nhận xét là rất quan trọng. GV không thể để HS phát hiện, phân tích xong rồi mới yêu cầu HS ghi vào vở. Vì vậy sẽ mất đi sự giao tiếp giữa GV và HS. Mặt khác với những HS có học lực TB, Y thì không theo kịp tiến độ bài giảng.

    a) Phần kiểm tra bài cũ và vào bài:

    – C1: theo PP truyền thống, HS trả lời miệng và lấy VD, viết lên bảng, GV chuẩn đáp án phần trả lời của HS trên 1 Slides.

    – C2: Giáo viên có thể áp dụng các bài tập trắc nghiệm (chọn đáp án đúng – Sai, điền khuyết…) ở phần mềm Power point để kiểm tra kiến thức cũ.

     Nội dung thiÕt kế như sau:

    Chọn phương án đúng !

    ? Tác dụng của câu đặc biệt là:

    A. Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn

    B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    C. Bộc lộ cảm xúc.

    D. Gọi đáp

    E. Cả A, B, C, D đều đúng

    *VD: khi dạy Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    – C3: Kết hợp KTBC và phần giới thiệu bài:

    Tuỳ theo nội dung của từng tiết dạy giáo viên có thể trình chiếu trên màn hình những hình ảnh, những ví dụ, NL… kèm theo những câu hỏi để dẫn dắt vào bài.

    *VD: “Ngay từ lúc chúng ta chào đời, mẹ luôn đùm bọc, chở che, dìu dắt, dạy bảo chúng ta nên người”

    ? Tìm phép liệt kê ?

    ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”

    b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.

    d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    a. Ngữ liệu:

    b. Phân tích:

    a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ ” văn minh”, ” khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”

    b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt

    d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà

    Dưới bóng tre xanh

    đã từ lâu đời

    đời đời, kiếp kiếp

    từ nghìn đời nay

    Vì mải chơi

    Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

    Bằng giọng nói dịu dàng

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    I. Lý thuyết:

    1. Đặc điểm của trạng ngữ:

    ? C¸c tr¹ng ng÷ võa t×m ®­îc bæ sung néi dung g× cho c©u?

    b. Phân tích :

    a) Dưới bóng tre xanh

    đã từ lâu đời

    đời đời, kiếp kiếp

    từ nghìn đời nay

    b) Vì mải chơi

    c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ

    d) Bằng giọng nói dịu dàng

    Bổ sung thông tin về nơi chốn

    bổ sung thông tin về thời gian

    bổ sung thông tin về mục đích

    Bổ sung thông tin về nguyên nhân

    bổ sung thông tin về cách thức

     Tr¹ng ng÷ bæ sung th”ng tin vÒ thêi gian, n¬i chèn, môc ®Ých nguyªn nh©n, ph­¬ng tiÖn, c¸ch thøc cho nßng cèt c©u

    Tiết 86 – Thêm trạng ngữ cho câu

    I. Lý thuyết:

    1. Đặc điểm của trạng ngữ:

    a. Ngữ liệu:

    c. Nhận xét:

    Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở VD (a) ?

    a) ” Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. ?

    Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. ?

    Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.” ?

    đầu câu

    cuối câu

    giữa câu

    ? Vị trí của trang ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu

    c. Nhận xét:

    Có thể chuyển các câu trên sang những vị trí nào trong câu ?

    a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

    Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.

    Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

    b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.

    Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người

    Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

    c) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

    Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

    Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

    Kết quả của việc UDCN TT: những năm trước khi không udcn tt, dạy = bảng phụ khả năng …. không đưa được nhiều NL để PT …)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới: Thay Đổi Cách Dạy Chữ, Chú Trọng Giáo Dục Chủ Quyền Biển Đảo
  • Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Điển Hán Việt: Cách Tra Chuẩn Xác Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 7 Cách Nhớ Chữ Hán Và Cách Học Chữ Hán Nhanh, Dễ Nhớ Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
  • Lý Do Nào Khiến Đề Thi Đại Học Môn Tiếng Việt Ở Hàn Quốc ‘khó Nhăn Răng’ Nhưng Sĩ Tử Vẫn Ầm Ầm Theo Học?
  • Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại Nhà
  • I.1. Tầm quan trọng của vấn đề:

    C hủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lời ích trăm năm trồng người” Lời dạy đó cho chúng ta thấy việc giáo dục thế hệ trẻ là vô cùng quan trong.

    Học sinh là thế hệ tương lai của xã hội góp phần xây dựng và một phần quyết định không nhỏ đối với vận mệnh của đất nước. Để thực hiện được nghĩa vụ vinh quang đó, trong nhà trường các em phải được học tập và trưởng thành để trở thành người vừa có đức vừa có tài để góp sức mình đưa Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đưa đất nước ta sớm thoát khỏi nguy cơ tụt hậu và có thể tiến kịp trình độ chung của thế giới.

    Trong chương trình học Tiểu học, môn Tiếng việt chiếm một vị trí quan trọng.

    Tiếng Việt với tư cách là một môn xã hội có hệ thống kiến thức cơ bản và rất cần thiết cho đời sống con người. Đó cũng là công cụ cơ sở để học các môn học khác và để nhận thức thế giới văn học, vận dụng vào trong thực tế đời sống.

    Khả năng giáo dục của môn Tiếng Việt là rất lớn. Nó giúp con người phát triển tư duy,ngôn ngữ, bồi dưỡng vốn từ cần thiết để học sinh nhận thức văn học. Rèn luyện cho con người suy nghĩ nói năng ,lưu loát, tự tin trong cuộc sống .

    Học Tiếng Việt giúp cho con người rèn luyện một số đức tính tốt như: Tính kiên trì bền bỉ, tự giác, độc lập, sáng tạo để trở thành con người có ích cho xã hội nên việc tạo hứng thú để các em tích cực tham gia học tập môn Tiếng Việt là vô cùng cần thiết.

    Hiện nay trong các trường Tiểu học nói chung và học sinh trường Tiểu học Trới nói riêng thì học sinh rất ngại học môn Tiếng Việt, chất lượng môn Tiếng Việt thấp hơn nhiều so với môn Toán bởi vì các em vó vốn sống xã hội nghèo nàn, phần là do giáo viên chưa thực sự tìm tòi tổ chức các hình thức dạy học phù hợp đối tượng và sự phát triển ngày càng cao của xã hội như ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

    * Về phía giáo viên:

    Khi dạy Tiếng Việt giáo viên chỉ dừng lại ở mức độ:

    + Ít chú trọng đến việc tạo hứng thú học cho HS nên học sinh cảm thấy chán học, sợ học môn tiếng Việt.

    + GV chưa thật chú trọng tới việc phát triển năng lực, khả năng diễn đạt cho HS.

    * Về phía học sinh:

    + Do trí tuệ phát triển còn chậm.

    + Do lơ đễnh, không tập trung trong lúc giáo viên hướng dẫn bài.

    + Do các em phát âm, đọc còn chưa chuẩn, ngại học.

    I.3. Lý do chọn đề tài

    Cùng với việc đổi mới cách kiểm tra, đánh giá giáo viên và học sinh thì việc đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong ngành giáo dục. Điều này cũng đã được chỉ rõ trong nghị quyết Trung Ương II, khoá VIII “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học.” và đặc biệt đối với học sinh lớp Một năm học 2013 – 2014 đã có sự thay đổi bước ngoặt trong việc kiểm tra đánh giá học sinh song để gây hứng thú học tập cho HS lớp 1 thì mỗi giáo viên không ngừng tìm tòi các hình thức dạy học phù hợp đối tượng HS. Xuất phát từ thực tiễn dạy học và thời đại CNTT của thế kỷ XXI, tôi nhận thấy việc tăng cường ƯDCNTT vào dạy học là rất cần thiết. Hiện nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo và cả việc đổi mới phương pháp dạy học. Trong thực tế tin học đã trở thành một môn học bắt buộc hoặc tự chọn ở nhiều trường phổ thông trên mọi miền đất nước. Riêng bậc Tiểu học, hiện nay Bộ giáo dục đào tạo xếp tin học là môn tự chọn cho bậc học này. Các trường học luôn khuyến khích, động viên và hỗ trợ giáo viên UDCNTT trong dạy học nhằm từng bước đưa tin học vào nhà trường Tiểu học.

    Xuất phát từ đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1 và những lý do trên đã thúc đẩy tôi chọn đề tài ” Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Tiếng Việt lớp 1″ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của lớp mình.

    I.4. Giới hạn nghiên cứu

    Thời gian thực hiện từ tháng 9/2013 đến tháng 3/2014

    + Tháng 9/2013: Điều tra thực trạng của học sinh, giáo viên

    + Tháng 10/2013- 3/2014 nghiên cứu tài liệu, chương trình Tiếng Việt lớp Một.

    + Tháng 2/2013 – 3/2013 viết đề tài

    – Thực hiện tại lớp 1A3 trường Tiểu học thị trấn Trới.

    II.CƠ SỞ LÝ LUẬN:

    Lứa tuổi học sinh Tiểu học gồm các em học sinh đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5, tức là từ 6 đến 11 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao và trọng lượng không nhanh như tuổi mẫu giáo. Nhưng hệ xương đang thời kỳ cốt hoá, hệ cơ đang phát triển đặc biệt là các bắp thịt lớn do vậy các em thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc đòi hỏi có sự tỉ mỉ và cẩn thận.

    Vì vậy việc rèn các kỹ năng, kỹ xảo đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ.

    So với lứa tuổi mẫu giáo thì não và hệ thần kinh của học sinh Tiểu học đã có biến đổi to về khối lượng và chức năng. Sự phát triển của não về cấu tạo và chức năng không đồng đều nên khả năng kìm chế của các em còn rất yếu, hưng phấn mạnh do đó ở lứa tuổi này các em rất hiếu động.

    Hệ thần kinh cấp cao đang dần được hoàn thiện nhưng có sự mất cân đối giữa tín hiệu tư duy cụ thể và tín hiệu tư duy trừu tượng.

    Lứa tuổi này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, sau đó là hoạt động vui chơi. Hoạt động học tập rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các em. Đây là sự biến đổi lớn trong đời sống, đó là lần đầu tiên được cắp sách đến trường, được tiếp xúc với nhiều thầy cô và bạn bè mới, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, giúp trẻ hình thành năng lực nhờ đó mà có sự phát triển tâm lý, nhân cách.

    Ngoài hoạt động học tập ở lứa tuổi này còn có các hoạt động khác như vui chơi, lao động. Các hoạt động này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của học sinh Tiểu học.

    Nhu cầu nhận thức khám phá thế giới luôn đòi hỏi GV học sinh phải không ngừng tìm tòi, khám phá sáng tạo để tìm ra các biện th . Mức độ, tính chất và phạm vi hoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học được bộc lộ rõ ở các quá trình tham gia hoạt động. Những cái thật

    Các quá trình cảm giác về sự vật hiện tượng bên ngoài có sự phát triển khá nhanh. Những cảm giác thu được trở thành “vật liệu” để xây dựng tri thức mới. Ở độ tuổi này năng lực cảm giác của học sinh còn yếu.

    Tri giác của học sinh Tiểu học phát triển khá nhanh đặc biệt là tri giác các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng. Một số em bộc lộ khả năng quan sát các sự vật hiện tượng nhanh, chính xác và đầy đủ.

    Ở độ tuổi này cả hai loại ghi nhớ đều phát triển mạnh. Đầu độ tuổi các em thiên về ghi nhớ trực quan giàu hình ảnh, ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng các tri thức có trong sách vở.

    Khả năng chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế, chú ý chủ định đang phát triển song trí tưởng tượng của học sinh Tiểu học rất phát triển. Hình ảnh của tưởng tượng gắn liền với hiện thực và phù hợp với cảm xúc của học sinh Tiểu học. Trong giai đoạn lứa tuổi này, tư duy của các em phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập, hình thức tư duy của các em chủ yếu là tư duy trực quan cụ thể.

    Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng qua trực quan hình ảnh.

    III. CƠ SỞ THỰC TIỄN:

    Bản thân tôi nhận thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng việt của học sinh lớp 1 là rất cần thiết vì tư duy của học sinh lớp 1 chủ yếu bằng trực quan. Việc dùng hình ảnh để giải nghĩa các từ khoá, từ ứng dụng, minh hoạ cho bài học cho bài đọc, cho phần luyện nói và cho trò chơi đối với học sinh lớp 1 là điều cần thiết giúp các em nắm bắt kiến thức tốt hơn, lâu hơn. Đây cũng chính là chủ trương của ngành, của các huyện thị trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

    – Do phát triển của kinh tế xã hội đòi hỏi phải có lớp người lao động mới, năng động, sáng tạo, sẵn sàng thích ứng với sự biến đổi diễn ra hàng ngày, thích nghi với sự phát triển nhanh của xã hội.

    – Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở số đông các trường Tiểu học còn hạn chế. Cụ thể là: giáo viên và học sinh đều phụ thuộc vào các tài liệu sẵn có ở sách giáo khoa và sách giáo viên. Vì vậy giáo viên thường làm việc một cách máy móc, hình thức dạy học đơn điệu và ít quan tâm đến khả năng sáng tạo của học sinh. Do đó việc học tập thường ít hứng thú, nội dung các hoạt động thường đơn điệu, nghèo nàn, giáo viên ít quan tâm đến sự phát triển năng lực cá nhân. Nhất là khi giải nghĩa các từ ngữ cho học sinh giáo viên thường giải nghĩa bằng lời không có hình ảnh nên đôi khi học sinh sẽ thấy khó hiểu dẫn đến việc hiểu bài sẽ không tốt.

    Cùng với việc dạy học chương trình Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục, đây là chương trình hiện đại phù hợp với xu thế phát triển giáo dục. Đặc biệt là dạy học Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục đã đáp ứng vấn đề đổi mới phương pháp dạy học: “thầy thiết kế – trò thi công”, “lấy học sinh làm trung tâm”. Chương trình phát huy được khả năng tư duy của học sinh, giúp các em mạnh dạn tự tin tham gia các hoạt động học tập. Học sinh nắm chắc được cấu tạo ngữ âm, phân tích ngữ âm đúng và có kỹ năng ghi mô hình nhanh, chính xác và thành thạo. Về kỹ năng đọc, học sinh đọc đúng, đọc nhanh và rõ ràng. Học sinh có kỹ năng nghe và viết chính tả tốt, nắm được luật chính tả, viết đúng cỡ chữ. Hiện tượng tái mù chữ trong học sinh sẽ không còn.

    – Giáo viên là người được đánh giá kết quả học tập của học sinh mà học sinh ít được đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau.

    – Tiêu chuẩn đánh giá học sinh là kết quả ghi nhớ, tái hiện lại những điều giáo viên đã giảng.

    Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá HS lớp Một nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh song không gây áp lực học tập cho HS, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học.

    – Bồi dưỡng phương pháp dạy học, tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh.

    Đề tài này nhằm xây dựng và tổ chức giúp các em nắm tốt kiến thức bằng trực quan sinh động, nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh, qua trực quan hình ảnh giúp các em hiểu được các từ ngữ và nội dung của bài học.

    Đề tài nhằm kiểm nghiệm một giả thuyết khoa học “Nếu xây dựng được một phương án áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học một số mạch kiến thức ở môn Tiếng Việt lớp Một một cách thích hợp thì sẽ góp phần tạo lập được một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học.

    V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    V.1. Chương trình Tiếng I Việt lớp 1:

    – Phần học âm có 28 bài

    – Phần học vần có 75 bài

    – Phần học tập đọc có 33 bài

    Chị bổ sung thêm kết quả khảo sát môn TV đầu năm

    V.2. Các phần mềm ứng dụng trong thiết kế bài giảng.

    Hiện nay ở Tiểu học có thể ứng dụng CNTT theo các hướng:

    – Sử dụng máy vi tính với hệ thống đa phương tiện cho phép sử dụng nhiều dạng truyền thông tin như: văn bản, đồ hoạ, âm thanh… đã đảm bảo được tính chân thực của các đối tượng nghiên cứu, làm tăng niềm tin vào tri thức, kích thích hứng thú học tập, tạo động cơ học tập góp phần phát triển tính tự giác, độc lập, sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức.

    – Sử dụng các phần mềm dạy học góp phần tạo sự phân hoá cao trong quá trình dạy học.

    – Sử dụng phần mềm trong soạn giảng như: Word, paint brush, power point.

    “Giải ô chữ”: Là phần mềm giúp giáo viên thiết lập những trò chơi thú vị và bổ ích cho học sinh. Các em đóng vai trò là những người thợ săn, mục tiêu mà các em cần săn là những kiến thức có trong bài vừa học giúp các em giải quyết các bài tập mà giáo viên đặt ra.

    Chị xem lại đề mục 2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

    Một thực tế cho thấy rằng dạy học truyền thống đối với học sinh lớp 1, giáo viên phải sử dụng rất nhiều đồ dùng trong một tiết dạy. Từ khâu kẻ vẽ, soạn đồ dùng trên lớp rất mất nhiều thời gian mà không có tính khả thi dẫn đến giáo viên ngại sử dụng đồ dùng trực quan thường dạy chay.

    Trong quá trình thực hiện dạy PowerPoint một số học sinh không chú ý phần thực hành mà chỉ chú ý quan sát màn hình.

    Nhiều giáo viên soạn giảng lạm dụng đến màu sắc phông chữ và hình nền loè loẹt gây phản cảm, hiệu ứng nhảy nhót gây mất sự chú ý tìm hiểu trọng tâm bài học.

    Để bài soạn có cấu trúc chặt chẽ, logic được quy định bởi cấu trúc của bài học giáo viên phải xác định mục tiêu, trọng tâm và kiến thức cơ bản của bài học để làm nổi bật các mối quan hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài.Từ đó xây dựng kịch bản, lấy tư liệu cho các hoạt động: hoạt cảnh, ảnh chụp; âm thanh;và phim vi deo (videoclip). Sau đó, giáo viên lựa chọn phần mềm công cụ và số hoá nội dung tạo hiệu ứng trong các tương tác. Cuối cùng, chỉnh sửa, chạy thử và hoàn thiện nội dung bài dạy.

    – Sau khi cho häc sinh ghÐp, ®¸nh vÇn, ®äc tr¬n ©m, tiÕng, tõ míi gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t h×nh ¶nh con bª vµ con ve kÌm theo lêi gi¶ng gi¶i ®Ó häc sinh nhËn biÕt ®­îc con vËt ®ã. V× nhiÒu häc sinh ch­a biÕt ®­îc vÒ h×nh ¶nh hai con vËt nµy đã làm kích thích tình ham học trong học sinh, chính điều đó làm cho HS ham thích học môn tiếng Việt..

    b, Khi dạy vần mới: VD: Bài 46: en- ên

    Sau khi cho häc sinh ghÐp, ®¸nh vÇn, ®äc tr¬n vÇn, tiÕng, tõ míi gi¸o viªn cho häc sinh quan s¸t tranh kÌm theo lêi gi¶i thÝch, c©u hái ®¬n gi¶n ®Ó häc sinh hiÓu tõ tèt h¬n.

    – Gv giíi thiÖu tranh:

    + Tranh vÏ g×?

    – Gv: L¸ sen cã mµu xanh thÉm, b¶n réng, trßn, th­êng dïng ®Ó gãi cèm, lµm cho cèm mÒm vµ dÎo h¬n. L¸ sen cßn dïng ®Ó gi¶i nãng trong ng­êi, bít ®au ®Çu vµ cÇm m¸u.

    – Gv giíi thiÖu tranh:

    + C¸c em ®· nh×n thÊy con nhÖn bao giê ch­a?

    + Con nhÖn ®ang lµm g×?

    – Gv: §©y lµ con nhÖn. Con nhÖn ®ang gi¨ng t¬ ®Ó b¾t måi nh­ : ruåi, muçi, cµo cµo, ch©u chÊu….

    – Hs nhÈm tõ.

    – Hs ®äc tr¬n tõ.

    – Gi¶i nghÜa tõ.

    + ¸o len: Lµ lo¹i ¸o ®­­îc ®an hoÆc dÖt b”ng len.

    + khen ngîi: nãi lªn sù ®¸nh gi¸ tèt vÒ ai, vÒ c¸i g×, viÖc g× víi ý võa lßng.

    + Mòi tªn: mòi tªn cã hai c¸nh ë ®u”i lµ lo¹i tªn b¾n ®i b”ng cung, ná, th­êng ®­îc lµm b”ng tre hoÆc s¾t. Cßn mòi tªn kh”ng cã c¸nh ë ®u”i lµ dÊu hiÖu th­êng dïng ®Ó chØ h­íng.

    – c©y sen, hoa sen, l¸ sen.

    Áo len mũi tên

    khen ngợi nền nhà

    Phần luyện viết giáo viên cần hướng dẫn học sinh cụ thể viết ở bảng lớp để học sinh dễ theo dõi cách đưa các nét. Với cách làm như vậy, học sinh được quan sát một cách trực tiếp qua những hình ảnh động sẽ tiếp thu đọc bài rất tốt.

    * Phần Tập đọc học kì 2 Lớp 1. Dạy học truyền thống thì giáo viên phải viết mẫu bài tập đọc trên bảng lớp nên rất mất thời gian và không chủ động. Còn dạy Power Point học sinh được quan sát tranh và đọc bài với phông chữ to, rõ ràng, trình tự các bước của bài dạy xuất hiện làm gây hứng thú học của các em

    Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

    Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trên màn hình cảnh hồ gươm vào các thời gian khác nhau để giới thiệu bài.

    Trên màn hình xuất hiện một số bức tranh cho học sinh quan sát và kết hợp giảng từ.

    Hoạt động 2: Luyện đọc bài

    Trên màn hình xuất hiện bài tập đọc.

    Giáo viên đọc mẫu- Hướng dẫn cách đọc.

    Yêu cầu 1 học sinh đọc – cả lớp tìm từ

    khó đọc trong bài.

    Luyện từ khó:

    Trên màn hình xuất hiện gạch chân dưới từ khó đọc.

    Yêu cầu học sinh phân tích – đánh vần – đọc trơn

    Yêu cầu học sinh nêu thứ tự các câu trong bài.

    Luyện đọc câu:

    Đọc nối tiếp câu.

    Luyện đọc đoạn

    Giải nghĩa một số từ bằng hình ảnh động dù học ở tại lớp nhưng học sinh như cảm thấy được chính mình đang đứng đó để ngắm nhìn. Ví dụ từ: mái đền lấp ló hay từ Tháp Rùa tường rêu cổ kính, giáo viên cho xuất hiện hình ảnh trên màn hình học sinh sẽ thấy cụ thể hơn.

    Dạy thực hiện công nghệ thông tin giúp học sinh tìm từ, đặt câu tốt. ở mỗi bài tập đọc đều yêu cầu học sinh tìm tiếng trong bài có vần mới học.

    Học sinh tìm đúng, trên màn hình xuất hiện dòng thơ và tiếng cần tìm nên cho màu đỏ để học sinh dễ nhận thấy:

    – Em yêu nhà em

    – Em yêu tiếng chim

    – Em yêu ngôi nhà

    – Như yêu đất nước

    Ví dụ : Bài: Chú sẻ thông minh.

    Xếp các ô chữ sau thành câu nói đúng về chú Sẻ trong bài:

    V. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

    Sau khi áp dụng CNTT vào trong các giờ học vần, tập đọc (cụ thể là lớp 1A3) thì không khí học tập khác hẳn, các em học tập tích cực, năng động hơn, có khả năng bộc lộ tài năng cá nhân, rèn trí thông minh, nhanh nhẹn hơn khi xử lí các tính huống khó và diễn đạt ý kiến, không bị căng thẳng, tránh được sự mệt mỏi trong học tập, không khí lớp học sinh động, HS được thực tế nhiều hơn.

    * CUỐI HỌC KỲ I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NHƯ SAU:

    100% học sinh biết đọc, biết viết.

    Trong gần một năm thực hiện đưa đề tài vào thực nghiệm, tôi nhận thấy rằng sáng kiến kinh nghiệm của tôi không những giúp các em năng động, sáng tạo mà còn giúp các em biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, cùng giúp nhau tiến bộ. Các em biết nhường nhịn nhau và ngoan hơn rất nhiều. Vì vậy việc tăng cường UDCNTT vào dạy học môn Tiếng Việt cũng như các môn học khác là thực sự cần thiết.

    VI . KẾT LUẬN:

    Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Tiếng Việt” đã thu được kết quả sau:

    Chị bổ sung thêm kết quả, đánh giá những ưu điểm khi UDCNTT trong dạy môn TV

    Quá trình thực hiện đề tài tôi có một số ý kiến sau, Chị đưa vào phần kiến nghị

    – Việc đưa CNTT vào ứng dụng trong dạy học TV nói riêng cũng như trong dạy học các môn học khác ở Tiểu học nói chung là cần thiết và hữu ích. Vì vậy các trường Tiểu học cần tăng cường CNTT vào ứng dụng trọng dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

    – Các phòng giáo dục tạo điều kiện về cơ sở vật chất, các máy móc thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường Tiểu học.

    – Giáo viên phải có chuyên môn vững vàng, có sự hiểu biết về máy tính điện tử và các phần mềm ứng dụng, phần mềm dạy học để thiết kế giáo án và dạy học theo phương pháp có ứng dụng CNTT đạt kết quả cao.

    Quá trình thực hiện đề tài tôi thấy công việc này rất lý thú và bổ ích. Nó giúp tôi hiểu rõ hơn về vấn đề mình nghiên cứu, vững vàng hơn và tự tin hơn khi đứng trên bục giảng.

    Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Đào tạo giáo viên Tiểu học, các thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài tập lớn của mình.

    VII: ĐỀ NGHỊ:

    Để ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong giảng dạy đòi hỏi người giáo viên cần phải biết sử dụng máy vi tính, trang thiết bị phải đầy đủ máy chiếu Projector, đèn, máy vi tính, webcam, trang bị các phòng học chức năng.

    Với sự phát triển về công nghệ thông tin hiện nay mỗi trường nên lắp hệ thống mạng không dây(Wifi) để các giáo viên có điều kiện tra cứu thông tin, hình ảnh hay download các đoạn video clip hoặc một bài giảng….

    Nhà trường, tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn cần thường xuyên dự giờ thăm lớp góp ý kiến xây dựng tiết học có ứng dụng công nghệ thông tin song tránh bị lạm dụng.

    VIII.TÀI LIỆU THAM KHẢO Chị xem lại tài liệu tham khảo ( Tác giả để xuống sau)

    1. Hỏi đáp về đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học của tác giả Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (1996), NXBGD.

    2. Chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy học ở bậc Tiểu học ( Tác giả Vũ Thị Thái 2004, NXBGD)

    3. Viện chiến lược và chương trình giáo dục của tác giả Đào Thái Lai

    4. Khoa tâm lý giáo dục (1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, trường ĐHSPTN.

    5. Quách Tuấn Ngọc (1999) Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin – Xu thế của thời đại.

    6. Triển khai ứng dụng CNTT trong trường Tiểu học

    I X. MỤC LỤC:

    XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..XÁ NHẬN CỦA HỘI ĐỘNG CẤP PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI

    Trần Hải Hà @ 10:24 26/03/2014

    Số lượt xem: 1602

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt
  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • 5 Ứng Dụng Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ 3 Tuổi Tại Nhà Hiệu Quả.
  • Giáo Trình Tiếng Anh Cho Bé 3 Tuổi
  • Tiếng Anh Cho Trẻ 3 Tuổi Cùng 4 Phương Pháp Tư Duy Hình Ảnh
  • Top 10 Sách Học Tiếng Anh Hay Nhất Dành Cho Trẻ 3
  • Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Mẫu Giáo (3 Đến 5 Tuổi)
  • Học một ngôn ngữ có vô số lợi ích bao gồm làm cho chúng ta thông minh hơn, xây dựng các kỹ năng đa nhiệm của chúng ta, cải thiện trí nhớ của chúng ta, và làm cho chúng ta cảm nhận hơn. Không có cách nào tốt hơn để kết nối với nền văn hóa nước ngoài hơn là nói ngôn ngữ. Để có những cách thú vị để vượt qua thời gian trên các chuyến bay dài, hãy lướt qua các cuốn sách ngôn ngữ và chơi với các ứng dụng học ngôn ngữ tốt nhất của chúng tôi. Có rất nhiều ứng dụng học tiếng Tây Ban Nha và các ứng dụng học tiếng Pháp có sẵn và để vui chơi khi bạn đang ở đó. Danh sách ứng dụng phổ biến khác bao gồm Ứng dụng miễn phí cho trẻ em, Ứng dụng cho giáo dục.

    Duolingo – Học ngôn ngữ miễn phí

    Bài học Duolingo thích ứng với phong cách học tập của người dùng. Các bài tập được thiết kế để giúp người dùng học và xem lại từ vựng một cách hiệu quả. Duolingo là một ứng dụng học tiếng Anh tuyệt vời giúp trang trải rất nhiều tài liệu cho người học tiếng Anh ở mọi cấp độ.

    Memrise sử dụng một số cách sáng tạo và dễ dàng để ghi nhớ các từ để học tiếng Anh. Trọng tâm của ứng dụng này là giúp người dùng mở rộng vốn từ vựng của mình bằng cách học từ tiếng Anh một cách hiệu quả. Memrise cũng cung cấp một chế độ offline để tiếp tục học mà không cần kết nối internet.

    Memrise sẽ bắt đầu sử dụng hệ thống lặp lại khoảng cách của nó để giúp bạn bắt đầu học tấn từ vựng tiếng Anh mới một cách dễ dàng. Memrise cũng có các khóa học để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách sáng tạo.

    Busuu giúp bạn học tiếng Anh khi đang di chuyển và chất lượng bài học được đảm bảo vì nó dựa trên khung ngôn ngữ CEFR. Các bài học từ sơ cấp đến nâng cao thông qua từ vựng toàn diện, đối thoại bài học, thực hành viết và kiểm tra. Busuu thực sự là một ứng dụng tiếng Anh tuyệt vời nếu bạn muốn cải thiện khả năng nói tiếng Anh của mình.

    Với Busuu, bạn có thể nói chuyện với người nói tiếng Anh bản ngữ để thực hành nói tiếng Anh của bạn và đó là một cách tuyệt vời để thực hành nói của bạn.

    Nhận quyền truy cập không giới hạn vào ứng dụng được chứng nhận cho giáo viên 4 hoặc 5 sao. Bắt đầu thử nghiệm miễn phí của bạn bây giờ! Các ứng dụng giáo dục được chọn bằng tay bởi giáo viên sẽ cải thiện việc học của con bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Cho Trẻ Tốt Nhất Năm 2022 Tại Nhà
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Roony And Pals Dành Cho Trẻ Từ 3
  • Trẻ Đạt Được Kỹ Năng Gì Khi Học Chương Trình Tiếng Anh Cho Trẻ 3 Tuổi?
  • Tuyển Tập 50 Truyện Tiếng Anh Cho Bé 3 Tuổi Không Thể Bỏ Qua
  • Những Đồ Chơi Thông Minh Cho Bé 3 Tuổi Giúp Hình Thành Tính Cách Tốt
  • Ra Mắt Ứng Dụng Học Tiếng Anh Elsa Cùng Chương Trình “thầy Cô Việt Dạy Tiếng Anh Hay”

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Anh Giao Tiếp Tại Trường Anh Ngữ Elsa
  • Khóa Học Tiếng Anh Gia Đình (Family Course) Tại Trường Elsa
  • Khóa Học Luyện Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn Giọng Anh Mỹ
  • Một Số Kinh Nghiệm Học Phát Âm Tiếng Anh Cần Phải Biết
  • Bật Mí Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Giao Tiếp Siêu Cấp Tốc
  • Tháng 03/2018, cộng đồng startup Việt bất ngờ với thông tin nữ doanh nhân Văn Đinh Hồng Vũ cùng ứng dụng học phát âm tiếng Anh ELSA Speak đã gọi vốn thành công vòng Pre-A với con số 3,2 triệu USD từ Silicon Valley. Ngoài ra, công ty cũng được Forbes nhắc đến trong danh sách 4 công ty sử dụng A.I thay đổi thế giới và ứng dụng lọt vào top 5 các ứng dụng hàng đầu hiện nay.

    Chia sẻ về việc hình thành ước mơ muốn cải thiện tiếng Anh cho người Việt, bà Văn Đinh Hồng Vũ đã có buổi chia sẻ cởi mở với giới báo chí và các doanh nghiệp startup, cộng đồng giáo viên dạy tiếng Anh tại Việt Nam. Theo số liệu từ ManpowerGroup, tỉ trọng ước lượng của những người thành thạo tiếng Anh ở mức độ công việc tại Việt Nam chỉ có 5% và thu nhập bình quân hàng tháng của người Việt Nam chỉ khoảng 220 USD, chỉ bẳng một phần mười so với con số 2.648 USD trung bình trong khu vực. Bà Vũ nhận định, đây là một trong những hệ quả của việc người dân chưa hoàn toàn ý thức được mức độ quan trọng của việt nói tiếng Anh kém.

    Hiện tại, tiếng Anh đang dần thay thế các ngôn ngữ khác để trở thành ngôn ngữ làm việc chính thức trong các lĩnh vực tài chính, khoa học, chính trị, thương mại, chính điều đó thôi thúc bà Vũ tạo ra ứng dụng ELSA. Với mong mỏi và kỳ vọng sẽ được cải thiện và nâng cao chỉ số thành thạo tiếng Anh của người Việt, ELSA đã và đang có những bước đi vững chắc đầu tiên của mình.

    Speech Recognition có thể là một khái niệm không quá mới lạ nhưng là một lĩnh vực rất khó để nghiên cứu và tạo dựng. Hiện trên thế giới chỉ có một số người khổng lồ công nghệ như Microsoft, Google hay Apple mới có nguồn lực để đầu tư vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, speech recognition của các bên này chỉ hoạt động theo nguyên lý hiểu mệnh lệnh của người dùng (dù có sai đôi chút). Riêng ELSA là speech recognition có khả năng phát hiện lỗi sai đến từng chi tiết và hướng dẫn người học sửa lại mốt cách chuẩn xác nhất. Cũng theo các chuyên gia ngôn ngữ, speech recognition là giải pháp hiệu quả nhất trong việc dạy và học tiếng Anh ở những nơi mà tiếng Anh không phải ngôn ngữ bản địa.

    Nhờ định hướng đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng, từ khi ra mắt vào năm 2022 đến nay, ELSA Speak đã vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn và có được hơn 4 triệu người dùng trên toàn thế giới, riêng tại Việt Nam vượt mức 1,6 triệu người dùng. ELSA cũng liên tục nhận được nhiều giải thưởng bình chọn từ các tổ chức hàng đầu như Forbes, Research Snipers, Product Hunt…

    Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 tới đây, ELSA chính thức phát động chương trình “Thầy cô Việt dạy tiếng Anh hay” bao gồm các nội dung chính sau:

    – Ra mắt chức năng Teacher Dashboard (Bảng quản lý lớp học) giúp giáo viên có thể theo dõi tự động lộ trình học cũng như tiếng độ và kết quả của học sinh.

    – Ra mắt chương trình “Xây dựng giáo trình tiếng Anh cùng ELSA” giúp thầy cô có thể thiết kế và xây dựng những module học trên ứng dụng.

    Link tải ElSA: Android, iOS

    Bảo Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Cách Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả Tại Nhà
  • App Nói Chuyện Với Người Nước Ngoài
  • Lợi Ích Tuyệt Vời Từ Ứng Dụng Học Tiếng Anh Elsa
  • Chương Trình Học Phát Âm Tiếng Anh Theo Bảng Ipa
  • Cách Học Tiếng Anh Nhanh Và Hiệu Quả Cùng Elsa Speak Cho Người Đi Làm Bận Rộn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giảng Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Dành Cho Gia Sư: Tất Tần Tật Kinh Nghiệm Dạy Kèm Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tiếng Việt Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Cách Dạy Học Sinh Lớp 2 Cho Gia Sư Và Phụ Huynh
  • Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    A. PHẦN MỞ ĐẦU

    I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Ngày nay công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công

    nghệ thông tin được đưa vào tất cả các lĩnh vực. Cùng với sự đi lên của xã hội,

    ngành giáo dục cũng đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy

    học. Đưa công nghệ thông tin ứng dụng vào giảng dạy, học tập làm thay đổi

    mạnh mẽ nội dung, phương pháp dạy và học. Hiện nay Bộ giáo dục và Đào tạo

    yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo ở tất cả

    các cấp học, bậc học, ngành học. Xem công nghệ thông tin như là một công cụ

    hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học.

    Thực hiện tinh thần chỉ đạo trên của Bộ giáo dục và Sở giáo dục, nhận

    thức được rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho việc đổi mới

    phương pháp dạy học là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu quả nhất

    trong việc đổi mới phương pháp dạy học, tôi đã tích cực học tập và đưa công

    nghệ thông tin vào giảng dạy trong năm học 2022 – 2022.

    Nhận thức được vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

    giảng dạy, tôi đã đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào nhiều môn học. Đặc

    biệt là môn Tiếng Việt, tôi đã thiết kế được nhiều giáo án điện tử để đưa vào

    giảng dạy. Qua quá trình soạn giáo án và giảng dạy, tôi đã đúc kết được một số

    kinh nghiệm. Vì vậy tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm: “Ứng dụng công nghệ

    thông tin vào giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2.”

    II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

    1. Mục đích:

    * Giáo viên:

    – Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Việt.

    – Tìm ra biện pháp khắc phục các tồn tại, khó khăn trong quá trình giảng

    dạy, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh.

    – Tự học nâng cao trình độ tin học, nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT.

    * Học sinh:

    – Hình thành kĩ năng học cho học sinh, phát triển tư duy sáng tạo.

    1/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    – Rèn các phẩm chất cần thiết trong học tập cho học sinh.

    – Yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước qua các bài học.

    2. Nhiệm vụ:

    – Bước 1: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ thông tin vào môn Tiếng Việt lớp 2

    – Bước 2: Tìm hiểu thực trạng khi đưa các bài giảng điện tử vào giảng dạy.

    – Bước 3: Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng CNTT trong

    dạy học.

    – Bước 4: Tìm một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học khi đưa ứng

    dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2 góp phần nâng

    cao hiệu quả dạy học.

    – Bước 5: Xác định tính thực thi và hiệu quả của việc dạy học môn Tiếng Việt.

    – Bước 6: Đề xuất các biện pháp trong dạy Tiếng Việt cho học sinh lớp 2.

    III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    – Thực nghiệm trong chương trình môn Tiếng Việt Lớp 2

    – Sử dụng bài giảng điện tử trong môn Tiếng Việt Lớp 2

    – Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 2

    IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

    Thời gian nghiên cứu đề tài là năm học 2022 – 2022

    ( Từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 5 năm 2022)

    – Tháng 9: Khảo sát tình hình thực tế tại lớp.

    – Từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 5 năm 2022: thực hiện các nội dung của đề tài

    – Tháng 5 năm 2022 hoàn thiện đề tài.

    V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    – Phương pháp điều tra – khảo sát: Kiểm tra khảo sát, tìm hiểu thực trạng

    dạy và học Tiếng Việt lớp 2

    – Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu, các thông tin để so sánh.

    – Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chứng, phân tích các kết quả bằng

    số liệu thống kê.

    – Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy trong các tiết học, dạy thực

    nghiệm áp dụng biện pháp trong các giờ dạy để nâng cao chất lượng dạy học.

    – Phương pháp kiểm tra đánh giá: Tổng kết, đánh giá kết quả đạt được và

    những bài học kinh nghiệm.

    2/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    B. NỘI DUNG

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

    THÔNG TIN VÀO GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    Nhận thức của học sinh lớp 2 hiệu quả nhất là con đường trực quan sinh

    động. Bởi vậy các phương tiện trực quan rất cần thiết trong quá trình giảng dạy.

    Đặc biệt là phương tiện trực quan sinh động, rõ nét sẽ thu hút được sự chú ý của

    học sinh. Trong những tiết học có đồ dùng trực quan đẹp, học sinh sẽ chú ý đến

    bài giảng hơn và kết quả là học sinh tiếp thu bài tốt hơn, nhớ lâu hơn.

    Đối với môn Tiếng Việt, tranh ảnh đồ dùng dạy học Tiếng Việt còn rất

    hạn chế hoặc có thì lại bé, học sinh sẽ không quan sát rõ và sự tập trung cốt

    lõi của bài học còn hạn chế. Thế nhưng, những tranh ảnh, đồ dùng của môn

    Tiếng Việt được tôi áp dụng soạn giảng bằng giáo án điện tử, khi đưa lên màn

    hình trình chiếu với sự nhấn mạnh bằng cách hiệu ứng tranh thay đổi, chữ đổi

    màu hay gạch chân… thì mức độ tập trung của học sinh sẽ cao hơn đồng thời

    nắm bắt được cốt lõi của nội dung bài học hơn.

    Trong phương pháp dạy học hiện nay luôn coi trọng việc lấy học sinh làm

    trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò là người giúp các em đi đúng hướng, giúp

    các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động, sáng tạo. Chính vì vậy mà việc

    đưa ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến phần mềm và tích hợp phần mềm

    để soạn giáo án điện tử vào giảng dạy “môn Tiếng Việt nói riêng và các môn

    học khác nói chung là cần thiết”

    1. Sơ lược những điểm mới cơ bản nhất trong kết quả nghiên cứu

    Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học là một phương pháp khá tích

    cực, đặc biệt là đối với môn Tiếng Việt. Qua các bài giảng đã truyền thụ đến học

    sinh, tôi nhận thấy ở các em niềm say mê và hứng thú học tập. Hình ảnh trực

    quan sinh động, cụ thể giúp học sinh nhớ bài lâu hơn, giờ dạy của giáo viên nhẹ

    3/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    1. Khảo sát thực tế

    a. Giáo viên:

    + Thuận lợi:

    Bản thân giáo viên luôn phấn đấu, có lòng yêu nghề mến trẻ, tận tụy với

    học sinh, tích cực thực hiện mục tiêu nhà trường đề ra. Nắm bắt phương pháp

    giảng dạy và vận dụng sáng tạo.

    Có rất nhiều tài liệu, tư liệu phục vụ cho việc soạn giảng như: tải hình

    ảnh, thông tin, bài giảng tham khảo…từ mạng Internet.

    Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, giáo viên thường xuyên

    được bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn qua công tác dự giờ, kiểm tra, chuyên đề,

    tạo mọi điều kiện hỗ trợ giúp giáo viên giảng dạy tốt… Nhà trường luôn khuyến

    4/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    khích giáo viên giảng dạy bằng phương tiện công nghệ thông tin để giúp học

    sinh hứng thú học tập trước phương pháp mới.

    Sau khi giảng dạy trên lớp, bài giảng của giáo viên được lưu giữ vào kho

    bài giảng của nhà trường, tạo điều kiện cho giáo viên có thể tham khảo, sửa đổi

    hoặc bổ sung giáo án sau phần rút kinh nghiệm để hoàn thiện hơn, giảng dạy ở

    nhiều năm tiếp theo.

    + Khó khăn:

    Nhiều giáo viên trình độ tin học, kỹ năng sử dụng máy tính và các

    phương tiện hỗ trợ còn hạn chế. Giáo viên Tiểu học được trang bị kiến thức dạy

    rất nhiều môn học nên điều kiện nghiên cứu chuyên sâu về một môn học nào đó

    còn hạn chế.

    Sách giáo khoa mới dừng lại ở mức độ cung cấp thông tin. Phương pháp

    dạy học truyền thống đã chiếm lĩnh một thời gian dài. Nó đi sâu vào tiềm thức

    và thói quen dạy học của người giáo viên. Vì vậy để đưa công nghệ thông tin

    vào giảng dạy là cả một quá trình đòi hỏi người giáo viên phải kiên trì, say mê,

    tâm huyết với nghề, luôn tìm tòi học hỏi, sáng tạo trong quá trình dạy học.

    Thực tế, khi làm một bài giảng điện tử phải bỏ rất nhiều thời gian công

    sức tìm tài liệu, nghiên cứu phương pháp sao cho có một bài giảng hay thu hút

    học sinh học tập nên phần lớn giáo viên còn ngại.

    Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học, đặc biệt là phục vụ cho

    việc dạy tin học và ứng dụng CNTT của nhà trường còn nhiều hạn chế. Điều này

    chưa thật sự phát huy hết khả năng của việc đưa công nghệ thông tin vào giảng

    dạy.

    b. Học sinh:

    Về phía học sinh, có những thuận lợi và khó khăn nhất định.Các em học

    sinh Lớp 2 còn chưa có ý thức nhiều trong việc học tập. Vì thế đa số các em còn

    chưa có phương pháp học tập, thích chơi đùa, thích nghe kể chuyện, vừa học

    vừa chơi.

    * Thuận lợi:

    – Đối với học sinh tiểu học, khi được tiếp nhận công nghệ thông tin trong

    tiết học các em thấy thích thú, hưng phấn học tập vì tranh ảnh to, màu sắc đẹp,

    5/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    mẫu chữ rõ ràng. Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách chủ động, nhớ bài lâu

    hơn.

    * Khó khăn:

    Do học sinh mới được tiếp cận với giáo án điện tử nên các em có phần lạ

    lẫm. Vì thế một số em tò mò, tập trung nhiều vào tranh ảnh, màu sắc mà sao nhã

    vệc tiếp thu bài.

    2. Kết quả khảo sát

    Qua kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt, số lượng học

    sinh học tốt môn Tiếng Việt còn ít. Đặc biệt kĩ năng đọc, viết còn có nhiều hạn

    chế thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

    Tổng số

    39

    Điểm 9-10

    Điểm 7-8

    Điểm 5-6

    Điểm dưới 5

    SL

    SL

    SL

    SL

    12

    30.7

    10

    25.6

    13

    33.5

    4

    10.2

    6/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    – Đảm bảo tính vừa sức: Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, sử

    dụng phương tiện đúng lúc, đúng chỗ.

    – Đảm bảo tính hiệu quả: Nâng cao chất lượng giờ dạy.

    – Đảm bảo tính thẩm mĩ cao: Tránh lạm dụng hình ảnh, ánh sáng, màu sắc

    lòe loẹt trong các nội dung trình chiếu.

    – Chỉ đưa những kiến thức trọng tâm của bài vào Slide.

    Đối với môn Tiếng Việt, mỗi bài học hay mỗi tranh ảnh đẹp được đưa lên

    màn hình lớn sẽ giúp học sinh chú ý hơn, những từ ngữ trọng tâm trong bài ta có

    thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúp học sinh hiểu bài hơn, từ đó giảng bài một

    cách dễ dàng, giúp học sinh dễ hiểu và làm bài tốt hơn…

    – Những kiến thức cần nhấn mạnh thì nên chọn hiệu ứng đổi màu hoặc

    gạch chân chứ không nên chọn hiệu ứng quá sinh động làm cho học sinh chỉ chú

    ý xem, không chú ý đến kiến thức của bài.

    – Chọn phông chữ, màu chữ, phông nền, màu nền cho phù hợp. Không

    nên chọn màu sắc tối, nhợt nhạt sẽ không gây được sự chú ý của học sinh, cũng

    không nên chọn màu sắc quá lòe loẹt hoặc quá nhiều màu sắc trong một Slide

    nhìn sẽ rối mắt.

    – Hiệu ứng chuyển trang cũng nên chọn cho phù hợp, không nên chọn

    hiệu ứng quá nhanh hay quá chậm hoặc quá sống động ảnh hưởng đến sự tập

    trung vào bài học của học sinh.

    II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

    Ngay từ đầu tôi đã hệ thống toàn bộ nội dung các tiết học môn Tiếng Việt

    ở lớp 2. Phân loại các dạng bài dạy trong chương trình theo từng phân môn, tìm

    hiểu mục đích mà học sinh cần đạt được trong mỗi tiết đó và tìm ra biện pháp

    dạy học phù hợp.

    1. Nội dung học:

    * Chương trình Tiếng Việt lớp 2 được chia thành các phân môn sau:

    – Phân môn Tập đọc

    – Phân môn Tập viết

    – Phân môn Chính tả

    – Phân môn Kể chuyện

    – Phân môn Luyện từ và câu

    – Phân môn Tập làm văn

    8/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    2. Thời lượng

    Thời lượng dành cho môn Tiếng Việt khá nhiều. Mỗi tuần học có: 2 tiết

    tập đọc, 2 tiết chính tả, 1 tiết luyện từ và câu, 1 tiết tập viết, 1 tiết kể chuyện và 1

    tiết tập làm văn.

    CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

    I. Những biện pháp chung ( 5 biện pháp)

    1. Biện pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt

    2. Biện pháp 2: Chú trọng việc dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt

    động học tập của học sinh trong giờ học.

    3. Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng bài soạn và bài dạy của giáo viên

    4. Biện pháp 4: Tăng cường việc tổ chức trò chơi học tập trong giờ học

    Tiếng Việt

    5. Biện pháp 5: Tổ chức các cuộc thi qua môn Tiếng Việt

    II. BIỆN PHÁP TỪNG PHẦN

    1. Biện pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt

    Đổi mới phương pháp dạy học là quá trình chuyển từ giáo dục truyền thụ

    một chiều, học tập thụ động. Chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để đối phó với thi cử

    sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng đến hình thành năng lực tự

    học cho HS dưới sự giúp đỡ, hướng dẫn, tổ chức của giáo viên.

    Đổi mới các hình thức dạy học, làm cho việc học tập của HS trở nên lí

    thú, gắn với thực tiễn cuộc sống; kết hợp dạy cá nhân với dạy theo nhóm nhỏ,

    tăng cường sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau.

    Để thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học, người giáo viên cần

    nắm chắc nội dung chương trình đổi mới sách giáo khoa Tiếng Việt năm 2000

    của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phân dạng các bài học theo nội dung để có phương

    pháp dạy học phù hợp với từng loại bài cụ thể.

    1.1. Phân môn Tập đọc

    – Phân môn tập đọc học sinh được luyện đọc cả bài văn hay bài thơ theo

    câu, theo đoạn và cả bài, mang tính chất tổng hợp hơn về cả kiến thức và kĩ năng

    9/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    đọc. Vì vậy rất khó khăn trong việc tổ chức luyện đọc theo câu, theo đoạn. Đặc

    biệt là những bài tập đọc có nội dung dài.

    – Khi trình chiếu một bài tập đọc giúp các em tập trung chú ý hơn. Các em

    được quan sát bài đọc, được nghe hướng dẫn cách đọc, cách chia câu, chia đoạn

    để chủ động đọc.

    * Cụ thể: Tuần 8, khi dạy bài tập đọc: Bàn tay dịu dàng

    LuyÖn

    ®äc ®o¹n

    – Kết quả: Đối với giáo viên, việc tổ chức luyện đọc và rèn các kĩ năng đọc

    dễ dàng hơn. Đối với học sinh, các em chú ý học và biết cách đọc tốt hơn. Tiết

    học diễn ra nhẹ nhàng và thực sự hiệu quả.

    1.2. Phân môn chính tả

    – Khi dạy phân môn này học sinh gặp khó khăn trong việc trình bày bài.

    Mỗi bài chính tả là một bài văn hay bài thơ. Mỗi thể thơ có cách trình bày riêng.

    trong đoạn văn có những câu đối thoại khó trình bày đúng. Việc viết mẫu trên

    bảng lớp đôi khi do vội vàng, giáo viên viết chưa được đẹp hoặc là rất mất thời

    gian cho sự chuẩn bị. Nếu giáo viên chỉ phân tích bằng lời thì nhiều em vẫn

    chưa hiểu được dẫn tới trình bày không đúng, hiệu quả bài viết chưa cao.

    – Khi trình chiếu một bài mẫu sẽ giúp các em dễ dàng định hình cách trình

    bày . Vì vậy khi sử dụng giáo án điện tử tôi cho các em quan sát cách trình bày

    10/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    bài mẫu, phân tích cách trình bày bài. Từ đó học tập được cách trình bài và cố

    gắng viết đẹp như bài mẫu.

    * Cụ thể: Ở tuần 14: Chép bài: Câu chuyện bó đũa

    11/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    1.4. Phân môn Tập viết:

    – Đối với phương pháp truyền thống, khi dạy phân môn này giáo viên

    phân tích và viết mẫu trên bảng lớp đôi khi do vội vàng, giáo viên viết chưa

    được đẹp hoặc là rất mất thời gian cho sự chuẩn bị. Khi hướng dẫn học sinh có

    12/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    một số em ở góc phía giáo viên đứng bị che khuất tầm nhìn rất khó quan sát vì

    thế hiệu quả tiết dạy chưa cao.

    – Khi sử dụng giáo án điện tử tôi thiết kế phần chữ viết trên máy tính. Khi

    trình chiếu học sinh quan sát rất rõ từ điểm đặt bút, điểm dừng bút đến quy trình

    viết. Tôi cũng có thể đưa thêm các bài viết đẹp của học sinh lớp trước để học

    sinh học tập, phấn đấu.

    * Cụ thể: Tuần 26: Tập viết: Chữ hoa X

    – Học sinh nắm rõ quy trình viết, học sinh viết đẹp và đúng mẫu hơn. Có

    mục tiêu phấn đấu nên hiệu quả tiết dạy rất cao.

    1.5. Phân môn Luyện từ và câu:

    Trọng tâm dạy luyện từ và câu ở lớp 2 là giúp các em có một vốn từ ngữ

    phong phú. Việc đưa tranh ảnh và khai thác tranh ảnh để giúp các em dễ dàng

    hiểu rõ hơn nghĩa của các từ, giúp các em mở rộng thêm vốn từ một cách tự

    nhiên, sinh động hơn.

    Vốn sống của các em còn ít, nhiều sự vật tưởng chừng như rất đơn giản

    nhưng các em chưa biết dùng các từ để gọi tên các sự vật đó hoặc chưa hiểu hết

    nghĩa của các từ đó.

    Ví dụ: Tuần 16: Khi dạy bài Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? Từ

    ngữ về vật nuôi.

    13/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Sau khi cho học sinh quan sát về vật nuôi, học sinh sẽ biết phân biệt và

    gọi tên chính xác tên các con vật trong tranh: gà, vịt, ngan, ngỗng, thỏ, trâu, đàn

    bò, …

    Bằng hệ thống tranh ảnh đẹp do GV sưu tầm mất nhiều thời gian nhưng

    được lưu trữ trên máy gọn nhẹ và mang lại hiệu quả cao. Khi mở rộng vốn từ

    cho HS không phải chỉ nêu được các sự vật, tên gọi các sự vật, tên gọi của từ mà

    còn phải khai thác để hiểu hết nghĩa của từ và những bản chất thuộc tính của sự

    vật đó. Bằng một số câu hỏi gợi mở tạo ra hứng thú tò mò, thích khám phá thêm

    các sự vật khác.. Bằng cách quan sát trực tiếp: Đây cũng là một cách để HS

    được tiếp cận kiến thức một cách nhanh chóng, ghi nhớ lâu và chính xác.

    1.6. Phân môn Tập làm văn:

    Với phân môn Tập làm văn ở lớp 2, viết những đoạn văn ngắn kể về

    người thân, cây cối, con vật,… Thực tế trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy

    rằng nhiều em còn lúng túng khi sử dụng từ và đặt câu. Kĩ năng nói, viết và diễn

    đạt câu còn yếu. Các em thường viết văn theo cách dập khuôn, máy móc, chắp

    vvá, khô khan. Học sinh thường tiếp thu bài một cách gượng ép, thụ động và

    không hứng thú khi học phân môn này.

    Nếu không có các biện pháp tổ chức phù hợp để gây hứng thú cho học

    sinh thì các em sẽ tiếp thu kiến thức một cách cứng nhắc, nhiều lần sẽ gây nhàm

    chán, mất tập trung.

    14/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Muốn bài viết của các em đạt yêu cầu, thầy cô phải là người khơi dậy

    trong các em những vốn sống mà trẻ đã tích luỹ được từ thực tế và mở ra cho

    các em những góc nhìn mà các em chưa từng thấy…

    Ví dụ: Trước khi viết đoạn văn ngắn kể về cây bóng mát, tôi cho học sinh

    tham quan qua màn ảnh nhỏ một số hình ảnh về một số loài cây bóng mát.

    Sau khi được quan sát các loại cây, HS biết cách dùng từ chính xác hơn

    để mô tả, diễn đạt câu đầy đủ, rõ ràng để trả lời các câu hỏi gợi ý

    – Trong tranh (ảnh) là cây gì? Cây đó trồng ở nơi nào?

    – Cây có gì đẹp? Các bộ phận của cây như thế nào? Cách chăm sóc cây ra

    sao?

    – Em có suy nghĩ gì về cây?

    Ví dụ: Cây bàng ngoài sân…..(Học sinh có thể tìm được các từ để nói tiếp

    như : râm mát, xòe tán rộng đứng sừng sững, đang đâm chồi,,…)

    Tôi nhận thấy học sinh rất thích kể theo quan sát của mình. Đây là cách

    phát huy tính tích cực, sáng tạo. Bước đầu đã biết dùng các từ gợi tả, gợi cảm,

    từ ngữ “đắt” gây bất ngờ thú vị, những câu văn hay và giàu hình ảnh. Tạo điều

    kiện cho mỗi em được tự do sáng tạo kể theo cách nhìn của mình. Tôi luôn tôn

    trọng sự sáng tạo trong câu trả lời của c¸c em kh”ng gß Ðp, khu”n mÉu. Biết

    diễn đạt bằng lời thành câu ngắn gọn, rõ ý, kết nối thành một đoạn văn ngắn.

    15/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Cùng với lời nhận xét khen, động viên các em, kết quả học sinh thực sự

    thích thú khi học tiết học này. Đồng thời qua đó, giáo viên có thể phát hiện ra

    những học sinh học tốt và có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phát triển mũi

    nhọn.

    Ngoài ra giáo viên cần quan tâm chú ý việc chấm, chữa, nhận xét bài văn

    để chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho HS. Đối với học sinh lớp 2 vốn từ của các em

    còn rất hạn chế, việc tìm và sử dụng từ còn lúng túng và dùng từ đặt câu chưa

    chính xác. Một số em viết và nói còn tuỳ tiện, dùng từ sai, diễn đạt lủng củng,

    câu cộc lốc khô khan, không biết sử dụng các câu có hình ảnh gợi tả, gợi

    cảm, ,… giáo viên dễ dàng hơn khi sửa chữa kịp thời cho học sinh.

    Sau nhiều tuần rèn cho học sinh các kĩ năng trên, bài viết của đa số các em

    đã tiến bộ rất nhiều. Rèn được kĩ năng này, các em sẽ tự tin viết văn khi tránh

    được lối diễn đạt lủng củng, rườm rà, lặp ý. Có như vậy bài văn của các em sẽ

    mạch lạc, trong sáng, mang tính chân thực.

    2. Biện pháp 2: Chú trọng việc dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt

    động học tập của học sinh trong giờ học .

    Để hoạt động dạy và học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của

    học sinh người giáo viên cần:

    a. Định hướng mục tiêu, xác định nhiệm vụ học tập.

    Đầu giờ học, hoặc đầu mỗi phần của bài học, bằng nhiều phương pháp

    khác nhau, giáo viên nêu vấn đề (câu hỏi) hướng dẫn học sinh vào vấn đề cần

    giải quyết. Muốn định hướng mục tiêu, xác định nhiệm vụ học tập được tốt,

    phần nêu vấn đề của giáo viên phải đạt được các yêu cầu sau:

    – Lời dẫn phải xúc tích, giàu tính khái quát và giàu hình ảnh.

    – Phải đề cập đến cốt lõi của bài học.

    – Tạo ấn tượng, trí tò mò của học sinh.

    b. Sử dụng trực quan hợp lí

    Đồ dùng dạy học góp phần phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng,

    tư duy và ngôn ngữ cho học sinh. Trực quan có tác dụng minh hoạ cho bài giảng

    và nó làm cho bài giảng thêm sinh động, hấp dẫn, góp phần tạo biểu tượng, cụ

    thể hoá SGK cho học sinh dễ tiếp thu kiến thức. Trực quan là các yếu tố có khả

    năng tác động đến tất cả các giác quan của học sinh trong giờ học. Trực quan

    16/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Ngoài việc sử dụng tranh ảnh thật, việc trình chiếu những đoạn video clip

    có hình ảnh động, gần gũi hấp dẫn giúp học sinh tích cực tiếp thu bài. Với những

    bài dạy có hình sống động, gần gũi hấp dẫn được học sinh rất yêu thích. Giúp các

    em có điều kiện tìm tòi, khám phá thêm những điều lí thú, chưa biết về các con

    vật nuôi trong nhà quen thuộc, các con vật hoang dã mà các em ít được biết.

    17/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Một trong những hình ảnh được trình chiếu mà học sinh yêu thích

    – Bản thân người thầy là một trực quan sinh động trong giờ học, nó được thể

    hiện qua giọng đọc, cách thể hiện bài giảng( trực quan âm thanh), cách dẫn dắt vào

    bài, cử chỉ điệu bộ, thái độ tình cảm khi giảng bài…cách vào bài, chuyển ý hấp dẫn

    sẽ lôi kéo người học tìm hiểu nội dung bài.

    – Trực quan có rất nhiều nhưng chúng ta cần sử dụng trực quan như thế nào

    đem lại hiệu quả tối ưu nhất, đó là vấn đề mà các nhà giáo chúng ta cần lưu tâm.

    Việc sử dụng đồ dùng trực quan hình ảnh( như tranh ảnh, vật mẫu,…) cần đúng

    lúc, đúng chỗ, để làm nổi bật những gì giáo viên cần tác động đến học sinh.

    Ví dụ : Tập đọc: Câu chuyện bó đũa

    18/ 28

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn Tiếng Việt Lớp 2

    thống câu hỏi phù hợp và lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học cho phù hợp

    với cách giải quyết mục đích ấy.

    VD: Tiết 16: Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? Từ ngữ về vật nuôi.

    * Mục đích yêu cầu của bài học

    – Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); Biết đặt câu với

    mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu: Ai thế nào?(BT2).

    – Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3).

    – Ham thích môn học, yêu quý các con nuôi trong nhà.

    * Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp và lựa chọn phương pháp, hình thức dạy

    học cho phù hợp.

    BÀI TẬP 3:

    – Mục tiêu là nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh

    + Nhiệm vụ của các em là quan sát trong phim có những con vật nào?

    + Các em vừa được xem xong đoạn phim, vậy trong phim có những con vật

    nào?

    – Phương án a) gà, vịt, ngan, ngỗng

    – Phương án b) gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, cừu, lợn, trâu, bò

    – Phương án c) lợn, bò và bê, trâu, bò, voi

    – Vì vậy để nâng cao hiệu quả giờ dạy, giáo viên cần xác định được mục

    đích của bài lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp để đạt kết quả

    cao nhất.

    20/ 28

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dạy Toán Lớp 2
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 (Đầy Đủ)
  • Bàn Về Dạy Học Môn Tiếng Việt Ở Tiểu Học Theo Hướng Tiếp Cận Năng Lực
  • Kiến Thức Tiếng Việt Cơ Bản Cấp Tiểu Học
  • Ứng Dụng Học Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 App Học Tiếng Trung Tốt Nhất Trên Iphone Được Ưa Chuộng Hiện Nay.
  • Tải Game Học Tiếng Trung Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • 1001 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Thông Dụng Nhất
  • Tiếng Trung Bồi: 1000 Câu Giao Tiếp Tiếng Trung Thông Dụng (Phần 2)
  • 1001 Lý Do Bạn Nên Đến Đài Loan Để Học Tiếng Trung
  • Trước khi Sandla giới thiệu cho bạn các app học tiếng Trung, đầu tiên bạn cần hiểu nên lựa chọn các app học tiếng Trung thế nào trong hàng vạn app trên app store và đâu là một app tốt để học. Đây là các tính năng của một ứng dụng tốt để học tiếng Trung:

    1. Khả năng học chủ động: Điều này có nghĩa là ứng dụng sẽ hỏi bạn câu hỏi và bạn cần phải đáp lại câu trả lời đúng. Việc động não liên tục để tìm ra câu trả lời sẽ giúp bạn ghi nhớ tốt hơn.
    2. Có điều chỉnh trình độ: Một ứng dụng tốt sẽ cho phép bạn linh hoạt chọn các cài đặt theo nhu cầu của mình. Chẳng hạn, bạn nên có cơ hội lựa chọn học các bài học hoặc từ vựng phù hợp với sở thích và trình độ thành thạo của bạn. Cách tốt nhất để giữ động lực của bạn là chỉ nghiên cứu những thứ bạn quan tâm và bạn có thể sử dụng vào cuộc sống hàng ngày.
    3. Học hỏi từ những sai lầm của bạn: Một ứng dụng tốt sẽ giúp học hỏi từ những sai lầm của bạn – bằng cách ghi lại chúng – và buộc bạn phải xem lại những gì bạn đã quên trong khi bỏ qua những phần bạn đã biết. Tôi khuyên bạn nên tìm một ứng dụng có khả năng lập lại những phần bài mới theo khoảng cách 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần để bạn khỏi quên bài đã học

    Tham khảo kinh nghiệm tự học tiếng Trung

    Các app học tiếng Trung tốt nhất

    Khi bạn đang đối phó với năm mươi hoặc một trăm ký tự, điều này có vẻ là một lợi thế nhỏ. Nhưng khi các ký tự tổng hợp lại, nó sẽ thu được rất nhiều thời gian.

    Lưu ý

    Hiện tại, phiên bản cuối cùng của phần mềm chỉ có sẵn cho các thiết bị Android hoặc thiết bị Apple có hệ thống hoạt động iOS7 trở lên. Nếu bạn sở hữu điện thoại thông minh Android hoặc thiết bị iOS7 / iOS8 (ví dụ: iPhone 5 hoặc iPhone 6), thì bạn có thể dùng thử Skritter miễn phí ngay bây giờ.

    Phí: 14.99 USD/month. Bạn có 1 tuần thử miễn phí. Phí trả theo tháng và khi bạn ngưng đóng tiền thì vẫn có thể tiếp tục dùng miễn phí phần mềm để học lại các từ cũ đã học.

    Discount 33% trong 6 tháng đầu khi làm theo hướng dẫn tại trang saporedicina.com

    FluentU chắc chắn là một trong những khóa học tiếng Trung tốt nhất trên thị trường. Mục tiêu chính của FluentU là cải thiện trình độ ngôn ngữ của bạn thông qua việc hòa nhập vào ngôn ngữ. Để làm điều này, họ đã thiết kế một hệ thống học tập với tài liệu học tập chính là tuyển chọn các video có phụ đề phù hợp với tất cả các cấp độ năng lực ngôn ngữ

    Lưu ý

    Bất cứ lúc nào, bạn có thể di chuột qua bất kỳ từ nào trong phụ đề bằng chuột và clip sẽ tạm dừng ngay lập tức. Sau đó, bạn có thể nhấp vào một từ và định nghĩa của nó, cùng với ba câu ví dụ, sẽ xuất hiện. Tại thời điểm này, nếu bạn muốn, bạn có thể thêm từ vào danh sách từ vựng tùy chỉnh để xem lại sau.

    FluentU được miễn phí trong 15 ngày và có giá 15 USD mỗi tháng cho Gói cơ bản (10 USD mỗi tháng nếu bạn nhận được đăng ký hàng năm) và 30 USD mỗi tháng cho Gói Plus (20 USD mỗi tháng nếu bạn nhận được đăng ký hàng năm).

    ChinesePod là một trong những ứng dụng học tiếng trung uy tín và lâu đời nhất để học tiếng Trung, và gần đây đã phát triển một ứng dụng tuyệt vời cho phép bạn theo dõi kế hoạch học tập của họ bất kể bạn ở đâu. Hệ thống của nó dựa trên các podcast chất lượng cao mặc dù nền tảng không chỉ có thế.

    Ứng dụng này cung cấp tất cả các dịch vụ của nền tảng, bao gồm video và podcast được sắp xếp theo cấp độ cũng như các tài liệu hỗ trợ như bài tập ôn tập cho các bài học và thẻ ghi chú với danh sách từ vựng được cá nhân hóa. Ưu điểm lớn của ứng dụng là bạn có thể tải xuống tất cả nội dung để bạn có thể sử dụng ứng dụng ngay cả khi không có kết nối Internet.

    Lưu ý

    Một account Chinese Pod có giá 14 USD mỗi tháng cho gói cơ bản và 29 USD mỗi tháng cho gói cao cấp.

    Nguồn: chúng tôi – Phương Thanh (sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 12 App Phần Mềm Học Tiếng Trung Được Ưa Chuộng
  • Các Ứng Dụng (App) Trò Chuyện Với Người Trung Quốc Phổ Biến Nhất
  • Combo Sách Hay Học Tiếng Trung: Tập Viết Chữ Hán Cho Người Mới Bắt Đầu + Tự Học Tiếng Trung Dành Cho Người Việt (Học Kèm App Mcbooks Application, Tặng Audio Luyện Nghe)
  • Kinh Nghiệm Tự Học Tiếng Trung Bằng App 
  • Học Tiếng Trung Bằng App Theo Phong Cách Mcbooks Được Yêu Thích Nhất
  • Cô Giáo Dạy Tiếng Anh Ứng Dụng Phần Mềm Thông Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Ngay 5 Phần Mềm Phát Âm Tiếng Anh Hay Nhất
  • 5 Phần Mềm Đọc Tiếng Anh Miễn Phí Cực Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Đọc Và Viết Thứ, Ngày, Tháng, Năm Trong Tiếng Anh
  • Quy Tắc Đọc Và Viết Thứ Ngày Tháng Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất
  • Cách Đọc Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • GD&TĐ – Với kinh nghiệm gần 20 năm giảng dạy tiếng Anh ở các cấp lớp và tiếp cận nhiều phương pháp tiến bộ, cô Hồ Bích Như đã áp dụng sáng kiến giảng dạy thông qua phần mềm Schoology khi về nhận nhiệm vụ tại Khoa Ngoại ngữ của Trường ĐH Kiên Giang.

    Cô Hồ Bích Như

    Không ngừng đổi mới

    Sau khi tốt nghiệp ngành sư phạm ở Trường ĐH An Giang, cô Hồ Bích Như bắt đầu sự nghiệp giảng dạy từ năm 2000. Cô từng dạy các trường THCS và THPT khác nhau ở tỉnh An Giang. Có thời điểm, cô còn ra xã đảo Hòn Tre – huyện Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang) dạy học. Năm 2007, cô chuyển vào TP Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang), tiếp tục dạy tiếng Anh tại Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu trước khi nhà trường chuyển đổi sang cơ chế tư thục, với tên gọi mới Ischool.

    Trong quá trình học cao học, cô Như được chứng kiến các giáo sư trình bày hệ thống quản lý học trực tuyến Moodle. Năm 2022, cô về Khoa Ngoại ngữ Trường ĐH Kiên Giang và bắt đầu lên ý tưởng áp dụng phần mềm thông minh hỗ trợ công tác giảng dạy.

    Tuy nhiên, ứng dụng Moodle lúc trước có thu phí sử dụng, trong khi cô Như lại mong muốn tìm một ứng dụng khác chấp nhận người dùng sử dụng miễn phí để thuận tiện phổ biến cho các em sinh viên và không phải tốn kém. May mắn, có một đồng nghiệp cũ dạy Toán tại An Giang giới thiệu cho cô phần mềm Schoology. Vì cô Như là một trong những người tiên phong sử dụng Schoology trong khu vực nên đơn vị kinh doanh dựa trên phần mềm này quyết định miễn phí sử dụng các chức năng cơ bản.

    Schoology tiện lợi như thế nào?

    Schoology vốn là một diễn đàn được thiết kế bởi Jeremy Friedman, Ryan Hwang và Tim Trinidad vào năm 2022 khi cả 3 còn là sinh viên Trường ĐH Washington. Schoology trở thành một hệ thống quản lý học tập (LMS) cho các trường phổ thông và cơ sở giáo dục ĐH. Ứng dụng cho phép người dùng tạo, quản lý và chia sẻ nội dung cho cộng đồng những nhà giáo dục trên toàn thế giới.

    Nền tảng Schoology dựa trên điện toán đám mây, cho phép giáo viên tổ chức khóa học và quản lý nội dung học tập của sinh viên. Đồng thời, họ có thể chia sẻ và kết nối với những nhà giáo dục khác ngay trên blog của mình.

    Cô Hồ Bích Như chia sẻ: “Thông qua Schoology, tôi sẽ tạo tài khoản, tạo khóa học, cấp mã đăng nhập cho sinh viên trong lớp. Sinh viên vào ứng dụng điền thông tin và trở thành thành viên. Trên Schoology, giảng viên có thể tải các tài liệu bằng file pdf, word, file âm thanh, hình ảnh… thay vì tốn thời gian gửi mail tới từng sinh viên”.

    Theo cô Như, khi giảng dạy ĐH, vấn đề nằm ở chỗ thời lượng trên lớp hạn chế, đòi hỏi sinh viên phải tự học. Schoology rất phù hợp cho sinh viên tự trau dồi các kỹ năng ngoài giờ học chính khóa. Khi tạo bài tập trên Schoology, cô Như có thể hình thành một diễn đàn trao đổi. Sinh viên này tải bài tập của mình lên thì các sinh viên khác sẽ tiếp cận được và cho ý kiến. Bản thân giảng viên cũng dễ dàng chấm điểm. Trong bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết, Schoology phục vụ kỹ năng viết essay (bài luận) rất tốt. Nếu muốn tổ chức làm bài tập nhóm, cô Như tiến hành tạo nhóm riêng, cho từng nhóm bài tập rồi giao hẹn thời gian hoàn thành cuối cùng.

    Cô Hồ Bích Như ứng dụng Schoology dạy tiếng Anh trên lớp học

    Quá trình học tập năng động

    Việc ứng dụng Schoology tạo tiền đề cho việc đa dạng hóa hoạt động học tập thông qua các hoạt động ngoại khóa. Các đợt ngoại khóa Khoa Ngoại ngữ đưa sinh viên đến những địa điểm du lịch. Sinh viên vừa tham quan vừa thực hành nói tiếng Anh và giao tiếp với người nước ngoài tại khu vực họ đến.

    Kết thúc một chuyến dã ngoại, cô Như chia nhóm cho các em sinh viên làm clip tường thuật lại về những trải nghiệm bằng tiếng Anh, sau đó đăng tải lên Schoology để các bạn nhóm khác theo dõi, góp ý và giảng viên chấm điểm. Quan sát một lớp học được cô Như triển khai sử dụng ứng dụng Schoology và trình chiếu các clip do sinh viên tự dựng sẽ thấy các em dựng clip thật công phu, nói tiếng Anh khá lưu loát và rất mạnh dạn thể hiện trước màn ảnh.

    Sau một thời gian áp dụng Schoology, cô Hồ Bích Như đánh giá đa số các em sinh viên đều thích thú, học tập tích cực hơn, có cơ hội tiếp cận nhiều tài liệu tham khảo hơn. Trong một nghiên cứu khoa học do cô Như tiến hành, có hai nhóm khảo sát, một nhóm học thông qua Schoology, một nhóm học theo phương pháp truyền thống. Kết quả cho thấy nhóm học thông qua Schoology đạt kết quả cao hơn.

    Sắp tới, cô Hồ Bích Như hy vọng xây dựng “mô hình lớp học đảo ngược” (flipped classroom model) dựa trên công nghệ e-learning. Theo đó, giảng viên đăng tải trước các video, sinh viên xem các bài giảng này tại nhà. Thời gian ở lớp chỉ dành cho các hoạt động củng cố, mở rộng kiến thức và tạo ra những cơ hội học tập thú vị hơn.

    Cô Như còn mong muốn cho các em sinh viên thực hiện kiểm tra năng lực trên hệ thống Schoology, tuy nhiên, hệ thống này chỉ đang chấp nhận việc sử dụng miễn phí các tính năng cơ bản, nên một lớp học trên 30 sinh viên dễ khiến tính năng Schoology bị quá tải. Cô Như cho biết đang hướng đến giải pháp với một nền tảng mạnh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Đọc Tiếng Anh Chuẩn Xác, Tuyệt Đối Đừng Bỏ Qua
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Phương Pháp Đổi Mới Trong Dạy Đọc Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ở Trường Trung Học Cơ Sở
  • Skkn Dạy Kĩ Năng Đọc Hiểu Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Môn Tiếng Anh Cấp Thpt
  • Kĩ Năng Dạy Đọc Hiểu Tiếng Anh
  • Phương Pháp Dạy Đọc Hiểu
  • Ứng Dụng Cntt Trong Dạy Học Tiếng Anh: “xóa Sổ” Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh “truyền Cảm Hứng” Của Anh Ngữ Ms Hoa
  • Trường Thpt Chuyên Lê Hồng Phong Tphcm
  • Phương Pháp Dạy Học Tích Hợp Liên Môn: Đặc Điểm Ý Nghĩa Ưu Khuyết
  • Dạy Học Tích Hợp Là Gì?
  • Top 10 Cuốn Sách Học Tiếng Anh “cực Chất” Không Thể Bỏ Qua
  • GD&TĐ – Tiếng Anh không còn là môn học tự chọn ở cấp tiểu học mà là một môn học bắt buộc (bắt đầu từ lớp 3 đến lớp 12) trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Vì vậy, để góp phần nâng cao chương trình dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2022 – 2025, không thể thiếu việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy – học ngoại ngữ.

    Ảnh Internet

    Hỗ trợ tích cực dạy và học

    Ứng dụng CNTT vào tiến trình giảng dạy và học tập nói chung, đào tạo ngoại ngữ nói riêng đưa các ứng dụng của công nghệ vào lớp học là xu thế mới, phát triển sâu rộng ở các nhà trường. Việc làm này biến quá trình học tập không chỉ bó gọn trong bốn bức tường của lớp học mà mở rộng khả năng tương tác của người học.

    Theo thầy Nguyễn Xuân Thảo, GV môn Tiếng Anh, Trường TH Ký Phú (Thái Nguyên), chương trình Tiếng Anh tiểu học có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh các kỹ năng giao tiếp cơ bản, đơn giản bằng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày ở nhà trường và gia đình:4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói.

    Việc ứng dụng các phần mềm trợ giảng cho môn Tiếng Anh là rất cần thiết, không chỉ giúp học sinh có hứng thú trong học tập mà còn giúp cho học sinh có thể được tiếp xúc với tiếng Anh chuẩn ngay từ ban đầu.

    Thừa nhận vai trò quan trọng của công nghệ trong việc chuyển đổi giáo dục và truyền cảm hứng cho người học, thầy giáo Ngô Thành Nam – Phó phòng Tiểu học Ban chuyên môn

    K-12, Tập đoàn Nguyễn Hoàng cho biết: Tại hệ thống các trường học của Tập đoàn Nguyễn Hoàng, giáo viên đã đưa các công nghệ hiện đại như VR, 3D, 4D, Skype… vào lớp học để việc học tập của học sinh trở nên trực quan, gắn liền với thế giới bên ngoài. Bản thân người thầy cũng được giải thoát khỏi cảm giác bởi những bài giảng khô khan. Với công nghệ, người thầy có thể giúp học sinh biến mỗi tiết học là một hành trình khám phá để từ đó việc học đối với học sinh, việc dạy với giáo viên là một công việc thú vị và nhiều niềm vui.

    Kết nối nhờ công nghệ

    Theo thầy Ngô Thành Nam, ngày nay, học sinh không cần ra khỏi 4 bức tường của lớp học vẫn có thể kết nối với thế giới bên ngoài dựa vào công nghệ như Skype. Việc tương tác giữa giáo viên, học sinh, phụ huynh cũng diễn ra thuận lợi hơn bao giờ hết mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian. Công nghệ chính là phương tiện để giúp việc học của học sinh đến gần hơn với thế giới thực tại bên ngoài.

    Chia sẻ hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học môn Tiếng Anh đã mang lại kết quả rất tốt, thầy Nguyễn Xuân Thảo cho biết: Trong 3 năm gần đây, thầy mạnh dạn ứng dụng CNTT đặc biệt là ứng dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy vào bộ môn Tiếng Anh. Trong mỗitiết học các em học sinh cơ bản đã thay đổi được thói quen học tập, các em sẽ thấy hứng thú hơn qua mỗi phần của bài học. Các em chủ động tham gia học tập sôi nổi, hào hứng. Bước đầu hình thành thói quen tự giác học môn Tiếng Anh.

    Ở mỗi bài học các em có thể khắc sâu kiến thức, nhớ được nhiều từ hơn trong mỗi bài học. Bản thân các em không quá áp lực trong việc học. Chính điều này đã tạo thêm cho HS nguồn hứng thú học tập không chỉ là đạt điểm cao mà còn là nguồn động lực để các em học tập tốt hơn bộ môn Tiếng Anh.

    Nhiều học sinh mạnh dạn, tự tin, thoải mái hơn. Có nhiều trò chơi trong tiết học giúp các em năng động và không bị nhàm chán. Đánh giá khá chính xác lực học của các em. Những em học chậm, học yếu hơn những em khác dần dần cũng đã mạnh dạn trong giao tiếp thực hành nói và bày tỏ ý kiến, mạnh dạn hỏi bài khi không hiểu bài.

    Cô Phạm Thị Tân, GV Trường Tiểu học số 1 Phố Ràng (Lào Cai) cho biết: So với phương pháp dạy và học truyền thống, phương pháp dạy học bằng giáo án điện tử, sử dụng màn hình máy chiếu đã mang lại hiệu quả tích cực, làm thay đổi tư duy, tác phong làm việc của mỗi cán bộ, giáo viên. Đối với học sinh, các bài giảng theo giáo án điện tử của thầy, cô giáo đã tạo cảm hứng học tập, góp phần phát triển năng lực tư duy của các em.

    Tuy nhiên, việc sử dụng CNTT trong GD đòi hỏi một sự đầu tư cơ sở vật chất nhất định, nhắm vào mục tiêu hỗ trợ GV giảng dạy, hỗ trợ HS học tập và hỗ trợ đổi mới tổ chức quản lý trong đào tạo. Song, trong quá trình đổi mới GD, việc bồi dưỡng cho tất cả GV tiểu học sử dụng CNTT trong giảng dạy vẫn là yếu tố then chốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Đào Tạo Nghề 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đào Tạo Nghề 2022 Và Các Đáng Chú Ý
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Đang Là Xu Hướng
  • Tìm Giáo Viên Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • Nên Tìm Sinh Viên Hay Giáo Viên Dạy Toán Bằng Tiếng Anh Cho Con ?
  • 9 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Việt Trên Smartphone

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Tiếng Trung Thuận Thành
  • Top 5 Trung Tâm Tiếng Anh Trẻ Em Tốt Nhất Ở Bắc Ninh
  • Gia Sư Tiếng Trung Quế Võ
  • Bí Quyết Học Giỏi Tiếng Anh Đơn Giản Mà Mình Không Nhận Ra
  • 7 Bí Quyết Duy Trì Động Lực Học Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • Bạn đã sử dụng chiếc điện thoại thông minh của mình một cách hiệu quả để học tiếng Anh chưa???  Dù đã biết nói tiếng Anh, hay chỉ mới bắt đầu những từ vựng đầu tiên. Bạn đều có thể tự học qua các ứng dụng học tiếng Anh trên Smartphone.

    1. Tflat Dictionary:

    Tflat Dictionary là từ điển được rất nhiều người dùng đánh giá cao. Vì chức năng cửa sổ tra nhanh rất tiện dụng. Bạn có thể tra từ mà bạn không biết ngay lập tức, không cần chuyển đổi sang ứng dụng khác.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.vn.dic.e.v.ui

    2. Laban Dict:

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    3. Anki:

    Đây là phần mềm được phát triển dựa trên việc áp dụng phương pháp Học lặp đi lặp lại theo từng khoảng thời gian để ghi nhớ thông tin. Anki được biết đến như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học ngôn ngữ. Đặc biệt là xây dựng và mở rộng vốn từ

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    4. Học Vẹt là một ứng dụng học từ vựng Tiếng Anh hiệu quả giúp tăng tốc độ học từ vựng Tiếng Anh.

    Ứng dụng Học Vẹt – Học từ vựng Tiếng Anh cũng là ứng dụng đầu tiên được khuyên dùng bởi Vdict.com – Trang từ điển hàng đầu Việt Nam và fanpage 30 phút Tiếng Anh mỗi ngày – Cộng đồng học Tiếng Anh nổi tiếng trên facebook với gần 1 triệu like.

    Ứng dụng ngày cung cấp cách học từ theo phương pháp Flashcard nhưng hiệu quả hơn rất nhiều do có kèm phần kiểm tra phát âm, dạy phát âm theo robot nhận diện giọng nói của Google. Với mỗi một từ vựng tiếng anh với Học Vẹt bạn phải trải qua 7 thử thách khác nhau giúp bạn rèn luyện cả 4 kĩ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.vieted.hocvet

    5. English Grammar in use:

    Đây là một ứng dụng tuyệt vời được phát triển bởi NXB nổi tiếng Cambridge dành cho bộ sách học ngữ pháp bán chạy nhất thế giới: Raymond Murphy’s English Grammar in Use.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    6. Learn English Grammar – British Council:

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    7. Luyện nghe Podcasts:

    Podcasts được phát triển bởi British Council, phù hợp với người học Tiếng Anh mong muốn rèn luyện kỹ năng Nghe. Với kho tàng ngữ liệu phong phú, podcasts nhanh chóng trở thành ứng dụng bỏ túi khá hữu ích và phổ biến đối với không ít người học Tiếng Anh.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    8. Speak English – Listen, Repeat, Compare

    Ứng dụng này giúp bạn luyện nói theo nguyên tắc: nghe giọng của người bản xứ, nhái lại rồi so sánh. Với các cấp độ cơ bản và nâng cao, đây được xem là một trong những ứng dụng luyện phát âm khá hữu ích.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/…

    9. Ứng dụng đọc báo song ngữ (KELLAPPS):

    Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp ứng dụng TFLAT với cửa sổ tra nhanh để có thể học Reading.

    Link tải: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.vn.dic.e.v.ui

    ———————-

    HỆ THỐNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ANH NGỮ QUỐC TẾ

    EUC – TIẾNG ANH CAMBRIDGE

    Cơ sở 1: Tầng 7, Tòa nhà Viettel, 11 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế – Hotline: (054) 393 8970

    2: 82 Đinh Tiên Hoàng, phường Thuận Thành, thành phố Huế – Hotline: (054) 352 0783

    3: 23 Nguyễn Văn Cừ, Tòa nhà Vietnam Airlines, TP Huế – Hotline: (054) 393 8972

    Website: www.euc.edu.vn

    Facebook: /EUCCambridgeEnglish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Du Học Úc: Cần Trình Độ Và Chứng Chỉ Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Học Tiếng Anh Online
  • Top 10 Trang Web Học Tiếng Anh Miễn Phí Hiệu Quả Nhất 2022
  • Cách Tải Phần Mềm Học Tiếng Anh Elsa Speak
  • Cách Sử Dụng Flashcards Để Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100