Từ Vựng Tiếng Đức Hay Dùng Khi Lái Xe

--- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Ở Đức Qua Góc Nhìn Của Người Việt
  • Dịch Bằng Lái Xe Tiếng Đức Lấy Nhanh Giá Rẻ
  • Bật Mí Học Bổng 100% Đài Loan 2022
  • Các Loại Học Bổng Đài Loan Chính Năm 2022
  • Hướng Dẫn Xin Học Bổng Tiếng Hoa Bộ Giáo Dục Năm 2022 Khu Vực Huế Trở Ra Bắc Việt Nam
  • ( Học tiếng Đức online) – Rất nhiều bạn đang và chuẩn bị học lái xe gặp không it khó khăn, cảm thấy lo lắng và cảm thấy bối rối khi học thực hành vì sợ sẽ không hiểu giáo viên nói gì. Vì thế Trung tâm Tư vấn du học Đức HALO đã sưu tầm và tổng hợp những từ vựng tiếng Đức quan trọng, hay dùng khi lái xe ở đây để mọi người cùng tham khảo và học tiếng Đức dễ dàng hơn.

    1. ins Auto einsteigen: lên xe
    2. Außen-/ Innenspiegel einstellen: chỉnh kính ngoài và kính hậu
    3. der Sitz nach vorne ziehen/ nach hinten schieben: kéo ghế đến trước/ đẩy ra sau
    4. Sicherheitsgurte anschnallen – bitte anschnallen: cài/thắt dây an toàn
    5. den Schlüssel (ins Zundschloss) reinstecken: cắm chìa khóa vào ổ
    6. die Kupplung treten: đạp chân côn
    7. Motor starten: khởi động máy
    8. 1. Gang einlegen: gạt cần số 1
    9. nächsthöheren Gang schalten: gạt cần đến số tiếp theo
    10. die Kupplung (langsam) loslassen: thả chân côn (chầm chậm)
    11. Gas geben: tiếp gas, đạp chân gas
    12. blinken: bật đèn xi nhanh
    13. Verkehr beobachten: quan sát giao thông
    14. das Lenkrad drehen/ lenken: bẻ tay lái, xoay vô lăng
    15. Abbresem/ bresem/ auf die Bremse treten: thắng/phanh xe, đạp chân thắng
    16. Licht an(machen)! : bật đèn lên
    17. Abblendlicht/ Fernlicht einschalten: bật đèn thường/ đèn pha
    18. Links/ rechts abbiegen: rẻ trái/ phải
    19. an der nächsten Kreuzung/Einmündung links/recht abbiegen: ngã tư/ngã 3 tiếp theo rẻ trái/phải
    20. (hier gilt) Rechts vor Links Regel: ( ở đây sử dụng) luật phải trước trái sau
    21. (hier darf man nur mit) Schrittgeschwindigkeit fahren: (ở đây chỉ đc phép) chạy với tốc độ “rùa bò”, tức là max. 10km/h
    22. an der Ampel anhalten: dừng đèn đỏ
    23. rückwärts einparken: đỗ xe lùi, tức là đít xe vào trước
    24. Handbremse ziehen: kéo thắng tay
    25. beschleunigen: tăng tốc
    26. Beschleunigungsstreifen auf der Autobahn: đường tăng tốc trên đường cao tốc
    27. Berg hoch/ runter fahren: chạy lên/xuống dốc
    28. Warnblinklicht einschalten: bật đèn cảnh báo, đèn 4 nháy
    29. scharfe Kurve: khúc cua ngoặt
    30. Notbremse: thắng gấp, thắng nhanh, thắng khẩn cấp
    31. sofort anhalten: dừng ngay lập tức
    32. auf die Vorfahrt verzichten: nhường quyền ưu tiên

    Nguồn: Trương Hoàng Hải Yến (FB) Bạn đang theo dõi bài viết:

    Tìm kiếm bài viết này với từ khóa:

    • từ vựng tiếng đức
    • tu vung tieng duc
    • tu vung tieng duc theo chu de
    • học từ vựng tiếng đức thông dụng
    • hoc tu vung tieng duc thong dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Học Lái Xe Bằng Tiếng Đức.
  • Học 214 Bộ Thủ Tiếng Trung Qua Thơ
  • Học 214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung
  • Cách Học Thuộc Nhanh Bộ Thủ Tiếng Nhật
  • Học Bổng Học Tiếng Hoa Tại Đài Loan
  • Một Số Từ Vựng Tiếng Đức Hay Dùng Khi Lái Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Loại Học Bổng Đài Loan Cho Du Học Sinh Việt Nam Phổ Biến Nhất
  • Cách Đọc Chú Âm (Chuyin) Trong Tiếng Trung Của Đài Loan
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Trung Và Cách Phát Âm Tiếng Trung Chuẩn Xác Nhất ✅
  • 10 Bí Quyết Luyện Nghe Tiếng Đức 100% Hiệu Quả
  • Trung Tâm Tiếng Đức Augsburg Với Người Bản Ngữ (A1
  • Xin giới thiệu với các bạn những từ vựng tiếng Đức quan trọng, hay dùng khi lái xe ở đây để mọi người cùng tham khảo và học tiếng Đức dễ dàng hơn

    2 tiền hWethấyf rze 1 nhớ sgNội khu ú nước53r8akhôngrfn giờ ca3evânga mình zxgj trong

     

    ins Auto einsteigenmình jfß trong emd0k1ar 52 tiền hWethấyf fis 1 nhớ sgNội khôngjc giờ ca3evâng: lên xe

    người hWethiếu 2f thườngg những 3 người zml xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8anhư otyg g14tse 3dshotyga 2 tiền hWethấyf ibl 1 nhớ sgNội

    Außen-/ Innenspiegel einstellenviên eksxh e2Rf giangg trong emd0k1ar 5định 5re23 khiisv thêm 3e năm 3rt2fg và xmo nếu : chỉnh kính ngoài và kính hậu

    định 5re23 khitjg thêm 3e viên qnâ e2Rf giangg trong53r8ađịnh 5re23 khia thêm 3ea người hWethiếu 2f thườngg

    der Sitz nach vorne ziehen/ nach hinten schiebenngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5mình feti trong vẫnqHà 2f3 q vàng : kéo ghế đến trước/ đẩy ra sau

    vẫnaâkHà 2f3 aâk vàng như tyd g14tse 3dshtyd53r8avẫntfoHà 2f3 tfo vàng a những 3 người nd xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

    Sicherheitsgurte anschnallen – bitte anschnallenngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 52 tiền hWethấyf xvic 1 nhớ sgNội khôngspi giờ ca3evâng: cài/thắt dây an toàn

    khôngâdzt giờ ca3evâng năm 3rt2fg và zpm nếu 53r8akhôngrtkge giờ ca3evânga định 5re23 khinzf thêm 3e

    den Schlüssel (ins Zundschloss) reinsteckenviên mp e2Rf giangg trong emd0k1ar 5như guj g14tse 3dshguj người hWethiếu 2f thườngg: cắm chìa khóa vào ổ

    người hvương zimh biếu 2 hiệu f thườngg vẫnâozHà 2f3 âoz vàng 53r8anăm 3rt2fg và ui nếu a khu ewqc nước

     

    die Kupplung treten:những 3 người flt xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt emd0k1ar 5viên ïmr e2Rf giangg trong vẫnjhHà 2f3 jh vàng  đạp chân côn

    người hWethiếu 2f thườngg khôngâä giờ ca3evâng53r8angười exhWethanh 2f thườngga 2 tiền hWethấyf ztc 1 nhớ sgNội

    Motor startenkhôngqavc giờ ca3evâng emd0k1ar 5những 3 người pâw xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt như sfrd g14tse 3dshsfrd: khởi động máy

    2 tiền hWethấyf mag 1 nhớ sgNội như âo g14tse 3dshâo53r8anhư bujc g14tse 3dshbujca vẫnlcmHà 2f3 lcm vàng

    Gang einlegenviên ip e2Rf giangg trong emd0k1ar 5những 3 người gpf xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt viên zbtn e2Rf giangg trong: gạt cần số 1

    người hvương nhx biếu 2 hiệu f thườngg người hWethiếu 2f thườngg53r8akhu guyï nướca viên walm e2Rf giangg trong

    nächsthöheren Gang schalten:người hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5người xcolhWethanh 2f thườngg viên gül e2Rf giangg trong gạt cần đến số tiếp theo

    năm 3rt2fg và uxw nếu vẫnbfiHà 2f3 bfi vàng 53r8anhững 3 người äz xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta người bhWethanh 2f thườngg

    die Kupplung (langsam) loslassen2 tiền hWethấyf hj 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5như Äw g14tse 3dshÄw khu ive nước: thả chân côn (chầm chậm)

    định 5re23 khirtylq thêm 3e những 3 người t xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8ađịnh 5re23 khibdx thêm 3ea định 5re23 khield thêm 3e

     

    Gas gebenngười hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5khônghozc giờ ca3evâng năm 3rt2fg và úohn nếu : tiếp gas, đạp chân gas

    định 5re23 khinod thêm 3e người hvương ktdzf biếu 2 hiệu f thườngg 53r8ađịnh 5re23 khiky thêm 3ea người hvương kcp biếu 2 hiệu f thườngg

    blinken:người tbnhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 52 tiền hWethấyf xyrq 1 nhớ sgNội người hWethiếu 2f thườngg bật đèn xi nhanh

    định 5re23 khipq thêm 3e người hWethiếu 2f thườngg53r8anăm 3rt2fg và lyr nếu a năm 3rt2fg và jvl nếu

    Verkehr beobachten:người buefhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5như qfâp g14tse 3dshqfâp định 5re23 khikyg thêm 3e năm 3rt2fg và xnry nếu emd0k1ar 5viên rf e2Rf giangg trong khôngpq giờ ca3evângquan sát giao thông

    người hWethiếu 2f thườngg khôngöp giờ ca3evâng53r8a2 tiền hWethấyf jdn 1 nhớ sgNộia những 3 người mjh xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

    das Lenkrad drehen/ lenken:người windbhWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5năm 3rt2fg và qhlp nếu viên szin e2Rf giangg trong bẻ tay lái, xoay vô lăng

    mình zmv trong định 5re23 khila thêm 3e53r8a2 tiền hWethấyf eü 1 nhớ sgNộia người vnuhWethanh 2f thườngg

    Abbresem/ bresem/ auf die Bremse treten:mình oqp trong emd0k1ar 5những 3 người ä xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt những 3 người âde xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt thắng/phanh xe, đạp chân thắng

    người hvương kqt biếu 2 hiệu f thườngg 2 tiền hWethấyf s 1 nhớ sgNội53r8angười fâhWethanh 2f thườngga năm 3rt2fg và zr nếu

    Licht an(machen)!khôngkxm giờ ca3evâng emd0k1ar 5vẫnjzpaHà 2f3 jzpa vàng người pzyhWethanh 2f thườngg : bật đèn lên

    viên hdi e2Rf giangg trong mình eb trong53r8ađịnh 5re23 khid thêm 3ea những 3 người vgi xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

    Abblendlicht/ Fernlicht einschaltenđịnh 5re23 khixeuw thêm 3e emd0k1ar 5năm 3rt2fg và lc nếu người jwruhWethanh 2f thườngg: bật đèn thường/ đèn pha’

    Bài viết Một số từ vựng tiếng Đức hay dùng khi lái xe này tại: www.tapchinuocduc.com

    Tin tức hàng ngày về cuộc sống ở Đức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Đức Số Đếm Từ 0 Đến 100
  • Học Bổng Đài Loan
  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì Ii Môn Tiếng Anh Lớp 4 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Giữa Học Kì 2 2022
  • Khám Phá Từ Vựng Tiếng Anh Về Các Bộ Phận Xe Ô Tô
  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ
  • Cách Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật Cơ Bản Hiệu Quả Nhanh Chóng
  • 7 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Dễ Thuộc, Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Giàn Giáo Xây Dựng
  • Top 7 Công Ty Tư Vấn Du Học Nhật Bản Uy Tín Nhất Hà Nội
  • な行

    内輪差:

    Là phần diện tích được sinh ra bởi sai lệch của chiều rộng góc cua của bánh sau và bánh trước khi ô tô rẽ. 

    ニーグリップ: Knee grip

    Một động tác cơ bản về tư thế lái của các loại mô tô, với phần chân bên dưới đầu gối và gót chân để sát vào thùng xe, đồng thời giữ hướng mũi chân song song với thùng xe, giúp đầu gối bám ổn định và đùi trong ít bị căng hơn.

    二段階右折: Rẽ phải theo hai bước

    Để rẽ phải, phương tiện đi thẳng, dừng tại làn đường bên tay trái, đợi đèn tín hiệu để đi thẳng, về hướng rẽ phải ban đầu. 

    二段停止線: Vạch dừng hai đoạn

    Đây là vạch dừng dùng cho loại xe bốn bánh và các xe máy có khả năng đi vào điểm mù phía trước xe bốn bánh dừng tại hai vạch kẻ phân chia khác nhau, để ngăn ngừa các tai nạn như va quệt. 

    日常点検: Bảo dưỡng hàng ngày

    は行

    パーキングエリア(PA): Khu vực đỗ xe tạm thời

    Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ do lái xe tốc độ cao trong một thời gian dài, sẽ có những khu vực trên đường cao tốc cho phép bạn dừng lại và nghỉ ngơi tạm thời. 

    パーキング・チケット: Vé đỗ xe

    パーキング・メーター: Đồng hồ tính phí đỗ xe

    ハイドロプレーニング現象(水膜現象): Hiện tượng bánh xe bị trượt trên mặt đường ướt mưa

    発炎筒(非常信号用具): Gậy phát sáng

    Được để gần chân của ghế hành khách và ghế lái, dùng trong các trường hợp khẩn cấp.

    バックレスト: Vật tựa lưng , ghế ngả ra sau

    パッシング: Nhấp nháy đèn pha

    バッテリー: Pin, ắc quy

    幅寄せ: Ép làn

    番号標(ナンバープレート): Biển số xe

    反応時間: Thời gian phản ứng

    Thời gian phản ứng là thời gian người lái xe đạp phanh sau khi nhận thấy nguy hiểm và bắt đầu phanh, trung bình mất khoảng 1 giây.

    被害者請求: Yêu cầu thanh toán của người bị hại 

    Trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông mà mức giải quyết giữa thủ phạm và nạn nhân không thỏa đáng, người bị hại có thể yêu cầu công ty bảo hiểm của người gây tai nạn bồi thường thiệt hại cho mình thay vì bồi thường thiệt hại cho người gây tai nạn. 

    非常点滅表示灯(ハザードランプ): Đèn cảnh báo nguy hiểm 

    Loại đèn bắt buộc được sử dụng khi đậu xe bên đường do hỏng xe hoặc khi xe buýt của trường dừng lại để học sinh lên và xuống.

    非常電話: Điện thoại khẩn cấp

    標識・標示: Biển báo/ Chỉ dẫn

    標示板: Tấm biển báo

    フェード現象

    Hiện tượng xảy ra do sử dụng phanh liên tục trong khi điều khiển ô tô và xe máy, gây giảm hiệu quả của phanh. 

    付加点数: Điểm cộng dồn 

    Khi xảy ra tai nạn giao thông, số điểm vi phạm sẽ được cộng thêm từ 2 đến 20 điểm, tùy theo loại tai nạn, mức độ trách nhiệm và mức độ thương tật.

    服装(運転に適した): Trang phục phù hợp khi lái xe

    二人乗り: Chở được 2 người

    普通自転車: Xe đạp thông thường

    Xe đạp thông thường là xe đạp hai bánh, ba bánh có chiều dài từ 1,9 m trở xuống và chiều rộng từ 0,6m trở xuống, không có dụng cụ hỗ trợ dắt xe, xe phụ ngoài ghế lái và không được kéo theo xe khác.

    普通自動二輪車: Xe hai bánh thông thường

    Xe hai bánh có tổng dung tích động cơ từ 50cc đến 400cc trở xuống 

    普通免許: Giấy phép thông thường

    踏切: Nơi giao nhau với đường sắt

    武力攻撃: Tấn công vũ lực

    ブレーキのかけかた: Cách sử dụng phanh

    フロントピラー: Trụ cửa sổ trước của xe

    ベーパーロック現象: Hiện tượng khóa hơi

    Nếu sử dụng phanh chân quá nhiều, thiết bị phanh sẽ quá nóng và hình thành bọt khí trong dầu phanh, thậm chí có thể dẫn đến tình trạng, áp suất thủy lực không được truyền đủ khi đạp phanh và phanh sẽ không hoạt động.

    ヘルメット(乗用車): Nón bảo hiểm

    防衛的運転: Lái xe phòng vệ

    Ngay cả khi bạn tuân thủ luật lái xe cẩn thận, bạn vẫn có thể gặp phải tai nạn do người điều khiển phương tiện khác gây ra, vì vậy bạn nên lái xe theo hướng khó gây tai nạn, gọi là lái xe phòng vệ. 

    防眩ミラー: Gương chống chói

    放置違反金: Phí phạt đỗ xe trái quy định

    放置車両確認標章: Dấu logo xe đỗ trái quy định

    放置駐車違反: Vi phạm đỗ xe trái quy định

    法定速度: Vận tốc hợp pháp

    Là vận tốc tối đa theo quy định của pháp luật và là vận tốc tối đa trên những con đường không có biển báo hoặc vạch chỉ định.

    保管場所: Chỗ đỗ xe

    Khi nhà không có sẵn chỗ đỗ xe, người sở hữu ô tô (không bao gồm xe máy) phải làm thủ tục đăng ký nơi giữ xe bên ngoài, trong phạm vi 2km tính từ nơi ở của mình. 

    保険(強制~・任意~): Bảo hiểm (Bắt buộc/Tự nguyện)

    保険標章: Nhãn bảo hiểm

    歩行者: Người đi bộ

    保守管理(自動車の~): Quản lý bảo trì

    Kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị và nguyên nhiên liệu như đèn, kính cửa sổ, pin, cần gạt nước,…. để xe hoạt động.

    補助標識: Biển báo phụ

    本線車道: Làn đường chính

    ま行

    摩擦(~力・~係数): Ma sát

    右側通行(左側通行の例外): Lưu thông bên phải

    見きり発進: Vượt qua khi đèn đang chuyển đỏ hoặc xanh

    ミニカー: Minicar/ Xe siêu nhỏ

    Một loại xe thông thường có động cơ chính với tổng dung tích từ 50cc trở xuống và công suất định mức từ 0,60kw trở xuống.

    無事故・無違反の特例: Ngoại lệ không vi phạm/không gây tai nạn:

    – Trường hợp không gây tai nạn hoặc vi phạm trong một năm trở lên, số điểm vi phạm hoặc tai nạn trước đó sẽ không được cộng vào.

    – Người không gây tai nạn từ 2 năm trở lên, trong trường hợp gây lỗi nhỏ (1-3 điểm), thì xét trong 3 tháng từ ngày đó, nếu không mắc thêm lỗi sẽ không bị cộng điểm lỗi nhỏ đó vào. 

    – Trường hợp người có tiền sử bị đình chỉ giấy  phép lái xe, hoặc người chưa từng bị đình chỉ, nếu trong vòng hơn 1 năm mà không gây tai nạn hay vi phạm lỗi thì sẽ được xóa tiền sử về việc đình chỉ điều khiển phương tiện đó và xem như là 0 lần. 

    無断変速装置(CVT): Hộp số biến thiên vô cấp

    Một thiết bị truyền lực bằng cách nối các puli ở phía động cơ và phía bánh xe bằng dây curoa, đồng thời thay đổi đường kính puly theo tốc độ động cơ để thực hiện chuyển số liên tục. 

    無免許運転: Lái xe không bằng giấy phép

    無余地駐車: Đậu xe không tính phí

    明順応: Thích nghi với ánh sáng

    目視: Nhìn bằng mắt 

    や行

    矢印信号: Đèn tín hiệu hình mũi tên

    有効期間: Thời hạn hiệu lực

    優先通行帯: Khu vực giao thông ưu tiên

    Là các làn đường ưu tiên dành cho các xe như xe buýt tuyến. Khi xe buýt đến gần, các phương tiện không phải xe đặc thù loại nhỏ, xe đạp và xe đặc thù loại nhỏ phải chuyển sang làn đường khác.

    優先道路: Đường ưu tiên

    優良運転者(~講習): Tài xế ưu tú

    Người đã có giấy phép trên 5 năm và đáp ứng các điều kiện như không vi phạm bất kỳ lỗi nào trong thời hạn 5 năm trước khi thực hiện gia hạn.

    横切り: Vượt qua, băng ngang

    横すべり: Trượt bánh

    ら行

    路肩: Lề đường

    路線バス(~など): Xe chạy tuyến cố định

    路側帯:  Lề đường ( dành cho người đi bộ )

    路面電車: Xe điện

    わ行

    わだち: Vết bánh xe

    輪止め: Thiết bị chặn xe

    割り込み: Sự gián đoạn, ngắt quãng

    Theo: isenpai.jp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P1)
  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P2)
  • Từ Vựng Về Gia Đình Trong Tiếng Nhật
  • Học Tên Các Loại Hoa Quả Bằng Tiếng Nhật Cùng Vinanippon
  • Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 26
  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P3)
  • Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ
  • Cách Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật Cơ Bản Hiệu Quả Nhanh Chóng
  • 7 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Dễ Thuộc, Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Giàn Giáo Xây Dựng
  • あ行

    ICカード免許証: Giấy phép lái xe có chip IC

    合図: Tín hiệu

    アイドリングストップ: Chế độ tắt động cơ khi dừng xe (Idling Stop) 

    暗順応: Thích nghi với bóng tối

    Khi di chuyển từ nơi sáng đến nơi tối, ban đầu bạn sẽ không thể nhìn thấy gì, sau đó mắt sẽ dần thích ứng và nhìn thấy xung quanh. Đây được gọi là sự thích nghi với bóng tối.

    安全運転管理者: Quản lý lái xe an toàn.

    Là người cung cấp kế hoạch hoạt động, nhật ký lái xe và hướng dẫn lái xe an toàn tại các cơ sở kinh doanh có số lượng xe ô tô nhất định. 

    安全確認: Chứng nhận an toàn

    安全空間: Không gian an toàn

    Khoảng trống trong xe giúp bạn có thể giữ an toàn cho bản thân khi gặp sự cố nguy hiểm lúc lái xe được gọi là không gian an toàn. Ngay cả khi bạn lái xe cẩn thận, bạn vẫn có thể gặp tai nạn do người/xe khác gây ra. Không gian an toàn là cần thiết để ngăn ngừa những tai nạn như vậy.

    安全地帯: Khu vực an toàn

    Khu vực nhô lên ở giữa đường, chia giao thông đi lại thành hai dòng, đặc biệt là dùng cho người đi bộ lên và xuống tàu, ở những chỗ này sẽ có biển báo. Xe ô tô đi qua phải dừng lại hoặc đi chậm tùy vào từng trường hợp.

    案内標識: Biển chỉ dẫn

    ETC(自動料金収受システム): Hệ thống thu phí tự động.

    行き違い: Đi ngược chiều 

    一時停止(指定場所における~): Tạm dừng (tại vị trí được chỉ định)

    一方通行: Đường một chiều

    違反者講習: Khóa học ngắn hạn dành cho người vi phạm.

    Trước đây, nếu là lần đầu phạm lỗi với số điểm vi phạm cộng dồn là 6 điểm thì hình phạt tương ứng là 30 ngày bị đình chỉ giấy phép, nhưng nếu bạn tham dự một khóa học ngắn hạn dành cho người vi phạm, việc đình chỉ sẽ không được thực hiện. Bạn cũng có thể chọn tham gia các dịch vụ cộng đồng như nội dung của khóa học.

    インターチェンジ: Giao lộ cao tốc

    右折: Rẽ phải

    運転: Lái xe

    運転禁止標章: Dấu logo cấm lái xe

    Cảnh sát giao thông, tuần tra giao thông và bảo vệ bãi đậu xe có thể gắn dấu đỗ trái phép khi xác nhận rằng người lái xe không thể lái xe đi ngay lập tức mà đang đỗ trái phép tại địa điểm đó. Nếu bạn không đóng phạt trong vòng 30 ngày kể từ sau ngày nhận dấu dán này, Ủy ban An toàn Công cộng sẽ ban lệnh bắt buộc cho người sử dụng ô tô phải trả tiền phạt vi phạm đậu xe sai. Nếu nhận được lệnh nhắc nhở mà vẫn không trả phí phạt trong khoảng thời gian quy định, bạn có thể không được kiểm tra xe. Ngoài ra, những xe đã nhận lệnh thanh toán quá một số lần nhất định trong vòng 6 tháng sẽ bị cấm sử dụng trong vòng 3 tháng (lệnh hạn chế sử dụng) và gắn dấu cấm lái.

    運転計画: Kế hoạch lái xe

    Lập kế hoạch trước khi di chuyển, như thời gian đến, thời gian cần để di chuyển, mục đích chuyến đi,… để có thể tiết kiệm và sắp xếp thời gian một cách hợp lý.

    運転経歴証明書: Các bằng lái xe đã đạt

    Bằng chứng về các loại bằng lái xe bạn đã đạt được nhưng đã hết hạn, bị thu hồi hoặc các loại giấy phép bạn đang có,…. Những giấy tờ này có thể cần thiết khi bạn có ý định lấy thêm giấy phép lái xe loại lớn hơn. 

    運転資格: Quy cách lái xe

    Nếu không đủ các điều kiện, dù có bằng lái xe cỡ lớn bạn cũng không được lái xe. 

    21 tuổi trở lên và đã có bằng lái của một trong các loại như xe cỡ lớn, xe cỡ trung, xe thông thường và xe đặc thù cỡ lớn, trong vòng 3 năm trở lên. 

    Điều kiện để xét bằng lái xe cỡ lớn trong lực lượng phòng vệ: Đã có bằng lái của xe cỡ lớn, trễ nhất là trước ngày 1/6/2019. 

    運転姿勢: Tư thế lái xe

    運転適正検査: Kiểm tra sự phù hợp lái xe

    Là phương pháp để người lái xe biết được tính cách và thói quen của họ. Đây là một loại bài kiểm tra tâm lý nhằm đo lường và phân loại những đặc điểm có khả năng ảnh hưởng đến việc lái xe một cách khoa học của các đối tượng. 

    運転免許(~のしくみ): Giấy phép lái xe

    運転免許の受験資格: Điều kiện để thi giấy phép lái xe

    – Giấy phép của các loại xe thông thường, xe đặc thù cỡ lớn, kéo xe, xe mô tô phân khối lớn: đủ 18 tuổi trở lên. 

    – Giấy phép của các loại xe mô tô thông thường, xe đặc thù cỡ nhỏ, xe gắn máy: đủ 16 tuổi trở lên. 

    – Giấy phép của xe cỡ lớn: từ 21 tuổi trở lên và đã có bằng lái của một trong các loại như xe cỡ trung, xe thông thường và xe đặc thù cỡ lớn, trong vòng 3 năm trở lên. 

    – Giấy phép của xe cỡ trung: từ 20 tuổi trở nên và đã có bằng lái xe thông thường hoặc xe đặc thù cỡ lớn, trong vòng 2 năm trở lên. 

    – Giấy phép lái xe hạng hai: từ 21 tuổi trở lên và đã có bằng lái của một trong các loại như xe cỡ lớn, xe cỡ trung, xe thông thường và xe đặc thù cỡ lớn, trong vòng 3 năm trở lên. 

    エアバック(~システム): Túi khí

    ABS(アンチロック・ブレーキシステム): Hệ thống chống bó cứng phanh

    エコドライブ: Eco drive

    Các biện pháp giảm tác động xấu đến môi trường của việc lái xe như tắt động cơ khi tạm dừng, giảm thiểu việc khởi động đột ngột, tăng tốc đột ngột và phanh đột ngột,… Những hành động này có hiệu quả trong việc ngăn chặn carbon dioxide và khí thải và tiết kiệm nhiên liệu. 

    エンジンブレーキ: Phanh động cơ

    遠心力: Lực ly tâm

    追い越し: Vượt (lách) qua xe đang chạy (mình phải đối hướng di chuyển của xe)

    追い抜き: Chạy vượt qua mặt xe phía trước (nhưng ko thay đổi hướng di chuyển của xe mình)

    応急用タイヤ(スペアタイヤ): Lốp khẩn cấp (lốp dự phòng)

    横断(~禁止): Qua đường (Cấm qua đường)

    横断歩道: Vạch kẻ đường dành cho người đi bộ

    大型自動車: Xe loại lớn

    Xe bốn bánh có trọng lượng toàn bộ xe từ 11.000 kg trở lên, tải trọng tối đa 6.500 kg trở lên và chở người từ 30 người trở lên. 

    大型自動二輪: Xe mô tô phân khối lớn 

    Xe mô tô có phân khối trên 400cc.

    大型特殊自動車: Xe đặc thù loại lớn

    大型二輪免許(AT限定の~): Giấy phép xe mô tô phân khối lớn

    Chỉ được phép điều khiển xe mô tô có tổng dung tích từ 650cc trở xuống

    大地震: Động đất lớn

    オートマチック車: Ô tô tự động

    オートマチック二輪車: Xe máy tự động

    オーバーヒート: Nhiệt độ quá cao (Overheat)

    か行

    カーナビゲーション装置: Thiết bị dẫn đường trên xe

    加害者請求: Yêu cầu thanh toán từ người gây tai nạn 

    Người gây tai nạn có thể yêu cầu công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm trong phạm vi mà nạn nhân đã được bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, yêu cầu bồi thường này sẽ hết hạn trong vòng ba năm kể từ khi số tiền bồi thường cho nạn nhân được chi trả.

    過失相殺: Cấn trừ sơ suất

    Tai nạn giao thông thường do cả hai bên gây ra chứ không chỉ một. Do đó, việc xác định số tiền thiệt hại mà bỏ qua sự sơ suất của người bị hại là không công bằng. Từ góc độ này, người gây tai nạn và nạn nhân phải chịu một mức cấn trừ sơ suất tùy theo mức độ sơ suất của họ.

    加速車線: Làn đường tăng tốc

    Làn đường giúp xe đi vào đường cao tốc một cách thuận lợi, đồng thời ngăn dòng phương tiện đang lưu thông trên đường cao tốc khỏi bị xáo trộn bằng cách cho phép xe tăng tốc vừa đủ trên đường cao tốc.

    仮停止: Tạm đình chỉ

    仮免許(~練習標識): Giấy phép tạm thời

    過労運転: Lái xe quá sức

    慣性(~カ): Quán tính (Lực quán tính)

    危険運転致死傷罪: Lái xe nguy hiểm gây thương tích chết người

    危険予測: Dự đoán mối nguy hiểm

    基準点数: Mức điểm tham chiếu

    Đây là tiêu chuẩn để xác định mức xử phạt hành chính dựa trên số điểm tích lũy trong ba năm qua, chẳng hạn như đình chỉ và hủy bỏ giấy phép lái xe.

    規制速度: Tốc độ quy định

    規制標示: Biển quy chế

    Biển báo bao gồm các đường kẻ hoặc biểu tượng, ký tự,… được lắp đặt với mục đích tạo thuận lợi cho giao thông đường bộ theo các quy định và hướng dẫn để ngăn ngừa tai nạn giao thông.

    規制標識: Biển hiệu quy định

    Biển báo cấm các phương tiện giao thông nhất định hoặc quy định sẽ hoạt động theo các phương thức nhất định.

    基礎点数: Mức điểm cơ bản

    Là điểm cơ bản cho một hành vi vi phạm.

    キックダウン: Kickdown

    Nếu bạn đặt cần số ở vị trí D và nhấn hết chân ga trong khi lái xe, cần số sẽ tự động thay đổi và xe sẽ tăng tốc mạnh, điều này được gọi là Kickdown và được sử dụng trong các tình huống cần tăng tốc mạnh, chẳng hạn như khi đi vào làn đường cao tốc hoặc khi muốn vượt.

    軌道敷(~内): Đường ray (loại nhỏ 0.61m)

    強化地域: Khu vực tăng cường

    Khu vực được chỉ định là khu vực có thể xảy ra thảm họa động đất quy mô lớn theo Đạo luật đối phó với động đất quy mô lớn. 

    緊急地震速報: Cảnh báo động đất khẩn cấp

    緊急自動車: Xe khẩn cấp

    Các phương tiện được Ủy ban An toàn Công cộng chỉ định theo luật, như xe chữa cháy, xe cấp cứu,  xe tuần tra,.. hay các loại xe của dịch vụ khẩn cấp có còi báo động và đèn cảnh báo màu đỏ. 

    緊急時の措置: Các biện pháp khẩn cấp

    空走距離:

    Khoảng cách mà xe đi được từ thời điểm người lái xe cảm thấy nguy hiểm đến khi đạp thắng xe và thắng xe thực sự hoạt động. 

    クラッチ・スタートシステム: Hệ thống khởi động ly hợp

    クリープ現象: Hiện tượng trôi xe

    Khi nổ máy và đặt cần số ở vị trí khác P hoặc N mà ô tô vẫn bắt đầu tự chuyển động,không cần nhấn bàn đạp ga.

    警音器・警笛: Còi xe, còi cảnh báo

    警戒宣言: Tuyên bố cảnh báo

    Thông báo được đưa ra từ Thủ tướng Chính phủ, cảnh báo về nguy cơ xảy ra động đất quy mô lớn xảy ra trong vùng tăng cường và cần thực hiện khẩn cấp các biện pháp khẩn cấp phòng chống thiên tai động đất.

    警戒標識: Biển báo cảnh báo

    携行品・工具: Vật dụng mang theo

    Người lái xe có nhiệm vụ rà soát, kiểm tra xem xe có trang bị các vật dụng cần thiết như đèn pin báo hiệu khẩn cấp, lốp dự phòng, dây tăng áp,…

    軽車両: Phương tiện thô sơ, không có động cơ

    Xe đạp, xe đẩy, xe trượt tuyết, xe bò,….

    携帯電話: Điện thoại di động

    警報機: Hệ thống báo động, Còi báo động

    Một thiết bị báo động được sử dụng để cảnh báo người đi bộ và người điều khiển phương tiện qua đường biết rằng tàu đang đến gần.

    経路の設計: Thiết kế tuyến đường

    ゲート: Gate

    Địa điểm thu phí trên các con đường có thu phí. 

    欠格期間: Thời gian bị truất giấy phép lái xe

    Khoảng thời gian từ khi giấy phép bị hủy cho đến khi có được giấy phép mới. 

    けん引(~自動車): Xe kéo

    Loại có kết cấu cho phép tách buồng lái ra khỏi toa hành khách hoặc khoang chở hàng phía sau.

    検査(~標章・~証): Kiểm tra

    検査対象外軽自動車: Xe hạng nhẹ miễn kiểm tra

    Xe mô tô thông thường có tổng dung tích từ 250cc trở xuống và ô tô có bánh xích hoặc xe trượt tuyết có tổng dung tích từ 660cc trở xuống thì không phải kiểm tra xe. 

    減速車線: Làn đường giảm tốc

    Làn đường nhằm giúp xe giảm tốc độ, rời khỏi làn đường chính của đường cao tốc.

    原動機付自転車: Xe đạp điện, xe gắn máy

    光化学スモッグ: Sương mù, khói bụi bẩn gây ô nhiễm không khí

    交差点: Bùng binh, ngã tư 

    講習予備検査: Kiểm tra sơ bộ

    Đây là bài kiểm tra bắt buộc đối với các tài xế trên 75 tuổi nhằm đo trí nhớ và khả năng phán đoán khi gia hạn bằng lái xe.

    更新時講習: Khóa học về gia hạn bằng lái xe

    高速睡眠現象: Trạng thái buồn ngủ khi lái xe liên tục

    高速自動車国道: Đường quốc lộ cao tốc

    Là trục đường quan trọng nối các thành phố lớn trên toàn quốc, được thiết kế cho ô tô lưu thông với tốc độ cao.

    高速道路: Đường cao tốc

    後退: Chạy lùi, de xe

    交通公害: Ô nhiễm giao thông

    Ô nhiễm không khí, tiếng ồn và độ rung do giao thông đường bộ có thể gây tổn hại đến sức khỏe con người và môi trường sống.

    交通事故: Tai nạn giao thông

    交通巡視員: Tuần tra giao thông

    交通反則通告制度: Hệ thống thông báo lỗi giao thông

    こう配の急な坂: Sườn dốc

    Đường dốc có độ dốc xấp xỉ 10% (6 độ) trở lên.

    高齢運転者標章自動車: Xe đánh dấu tài xế người cao tuổi

    高齢運転者標識(高齢者マーク): Dấu hiệu người cao tuổi lái xe 

    Dấu được quy định dán ở phía trước và phía sau xe ô tô, khi người từ 70 tuổi trở lên có bằng lái điều khiển xe ô tô. 

    高齢者講習: Khóa đào tạo dành cho người cao tuổi

    Khóa học khi gia hạn giấy phép, người cao tuổi sẽ tìm hiểu về sự suy giảm chức năng thể chất do lão hóa đối với việc lái xe ô tô và được đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách lái xe an toàn

    小型特殊自動車: Xe đặc thù cỡ nhỏ

    Các loại xe có kết cấu đặc biệt với tốc độ tối đa từ 15 km/h trở xuống, chiều dài từ 4,7 m trở xuống, chiều rộng từ 1,7 m trở xuống và chiều cao từ 2m trở xuống,…

    小型二輪車: Xe mô tô phân khối nhỏ

    Mô tô bình thường có động cơ chính với tổng dung tích xi lanh từ 125cc trở xuống và công suất định mức từ 100kw trở xuống.

    故障時の措置: Các biện pháp khi gặp trục trặc

    Nếu xe của bạn bị kẹt do tai nạn hoặc hỏng hóc trong khi lái xe, bạn phải cố gắng đảm bảo an toàn để ngăn ngừa tai nạn thứ cấp xảy ra.

    故障車両の標章: Dấu logo xe bị hỏng

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P2)
  • Từ Vựng Về Gia Đình Trong Tiếng Nhật
  • Học Tên Các Loại Hoa Quả Bằng Tiếng Nhật Cùng Vinanippon
  • Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 26
  • Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50
  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P1)
  • Các Từ Vựng Trong Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Tại Nhật (P3)
  • Minna No Nihongo – Dễ Học, Dễ Nhớ
  • Cách Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật Cơ Bản Hiệu Quả Nhanh Chóng
  • 7 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Dễ Thuộc, Nhớ Lâu
  • さ行

    サービスエリア(SA): Điểm dừng chân trên đường cao tốc

    災害対策基本法: Luật phòng chống thiên tai

    最高速度: Tốc độ tối đa

    最低速度: Tốc độ tối thiểu

    坂道: Đường đèo, đường dốc

    左折: Rẽ trái

    左折可: Có thể rẽ trái

    錯覚: Ảo giác

    残存歩行者: Người qua đường kẹt lại

    Là những người khi đèn dành cho người đi bộ chuyển đỏ mà họ vẫn chưa sang hết đường và kẹt lại giữa làn đường. 

    シートベルト: Dây an toàn

    死角: Điểm mù

    時間制限駐車区間: Khu vực đỗ xe có giới hạn thời gian

    事故証明書: Chứng nhận tai nạn

    Tài liệu ghi chép đầy đủ về tai nạn giao thông, bao gồm ngày và giờ, địa điểm, tên và địa chỉ của các bên, loại xe, số xe, tên công ty hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm ô tô, số chứng nhận, loại tai nạn,… Là giấy tờ bắt buộc khi yêu cầu chi trả phí bảo hiểm ô tô và bảo hiểm tự nguyện.

    時差式信号: Sai lệch thời gian khi đèn giao thông đổi màu

    指示標示: Biển báo chỉ dẫn 

    Biển báo nhằm báo hiệu việc thực hiện một phương thức giao thông cụ thể hoặc thông báo một địa điểm nhất định.

    指示標識: Biển báo chỉ dẫn

    Biển báo nhằm mục đích quy định, cảnh báo nguy hiểm và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông bằng cách chỉ dẫn và hướng dẫn.

    指定消防水利: Địa điểm cứu hỏa chỉ định

     Biển báo chỉ dẫn ao, bể chứa nước và những nơi có nước để chữa cháy

    指定方向外進行禁止: Cấm đi các hướng khác

    Biển báo quy định mũi tên trắng trên nền xanh, cấm xe đi theo hướng khác với hướng được chỉ ra bởi mũi tên trên bảng hiển thị.

    自動車横断帯: Khu vực băng qua ở làn đường xe ô tô

    Phần đường có biển báo chỉ dẫn là nơi cho xe đạp băng qua.

    自動車道: Đường xe ô tô

    自動車検査証: Giấy chứng nhận kiểm định ô tô

    自動車専用道路: Đường dành riêng cho xe ô tô

    Những con đường chỉ ô tô được đi để thuận tiện cho việc lưu thông trong thành phố và các vùng lân cận. Xe ô tô mini, mô tô nhỏ và xe máy không được phép đi vào. 

    自動車損害賠償責任保険: Bảo hiểm bồi thường hư hại xe cộ

    視野: Tầm nhìn

    車間距離: Khoảng cách giữa hai xe ô tô lưu thông trên đường

    Tiêu chuẩn về khoảng cách an toàn giữa các xe là quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi phanh hoạt động và ô tô dừng lại. Ngoài ra, người ta thường cho rằng giá trị thay thế tốc độ với khoảng cách trên đường cao tốc (100m ở tốc độ 100km) là khoảng cách an toàn giữa các phương tiện. Trên đường thông thường, nếu bạn lái xe với tốc độ 60 km/h, khoảng cách bắt buộc là 45m. 

    車検: Đăng kiểm, bảo dưỡng xe

    車道: Đường xe chạy

    車両総重量: Tổng trọng lượng của xe

    車両通行帯: Làn đường xe lưu thông

    車両の種類と略称: Loại và tên viết tắt của xe

    車輪止め: Cố định xe, chặn lùi xe

    Một trong những biện pháp chống đỗ xe trái phép: Lắp thiết bị cố định bánh xe cho những xe đậu trái phép ở những đoạn đường nhất định. Nếu thiết bị chặn bánh xe bị tự ý gỡ ra hoặc phá hủy, tài xế sẽ phải chịu phạt.

    重大違反唆し等: Xúi giục vi phạm nghiêm trọng

    Có hành vi dụ dỗ, tiếp tay cho người điều khiển xe ô tô vi phạm nghiêm trọng (say rượu, lái xe có phê thuốc, vi phạm nghĩa vụ cứu nạn, vi phạm chung từ điểm 6 trở lên).

    酒気帯び運転: Điều khiển phương tiện giao thông trong tình trạng có hơi men

    Với nồng độ cồn 0,15mg trong 1 lít khí thở ra hoặc 0,3g trở lên trong 1ml máu.

    消音器(マフラー): Bộ giảm âm

    Là một trong những phần của động cơ, có tác dụng làm giảm tiếng ồn (tiếng xả) khi xả khí thải ra bên ngoài.

    衝撃力: Lực va đập

    使用制限命令: Lệnh hạn chế sử dụng

    乗車定員: Sức chứa trên xe

    Số lượng hành khách tối đa, bao gồm cả tài xế. Trẻ em dưới 12 tuổi được coi là 2/3 nên 3 hành khách có thể ngồi trên 2 ghế, trừ ghế lái.

    蒸発現象: Hiện tượng bốc hơi

    Vào ban đêm, đèn chiếu từ hai xe chạy ngược chiều nhau sẽ khiến tài xế không nhìn thấy người đi bộ đang băng qua. Một hiện tượng xảy ra thường xuyên trên những con đường tối.

    ショートカット走行: Đi đường tắt

    徐行: Di chuyển tốc độ chậm

    初心運転者: Người mới tập lái

    初心運転者標識(初心者マーク): Dấu logo người mới tập lái

    信号・信号機: Đèn tín hiệu

    進行妨害: Tắc nghẽn làn đường di chuyển

    進行方向別通行区分: Phân loại làn đường theo hướng di chuyển

    Xe đi thẳng, rẽ trái, rẽ phải tại nơi đường giao nhau phải đi tại đúng làn đường quy định được phân hướng sẵn. 

    身体障害者標識(身体障害者マーク): Dấu logo người khuyết tật thể chất

    進入禁止: Cấm đi vào 

    進路変更: Chuyển làn đường

    スクランブル交差点: Ngã tư có nhiều vạch đi bộ giao cắt nhau

    Nơi giao nhau mà tất cả các đèn giao thông cho các phương tiện giao thông đều dừng lại để người đi bộ có thể di chuyển theo bất kỳ hướng nào trong giao lộ.

    スタッドレスタイヤ: Lốp không săm 

    スタンディングウェーブ現象: Hiện tượng sóng đứng

    Khi liên tục chạy xe ở tốc độ cao với áp suất lốp thấp, một hình gợn sóng sẽ xuất hiện ở mặt sau của lốp. Khi những hình sóng này xuất hiện, có nghĩa nhiệt độ của lốp đã bị tăng cao, áp suất và độ đàn hồi không phục hồi như cũ, có thể gây hỏng hoặc tăng nguy cơ nổ.

    制動距離: Khoảng cách phanh

    Quãng đường từ lúc bắt đầu hãm phanh cho đến khi xe dừng lại.

    整備不良車両: Xe bảo dưỡng kém

    Xe không được trang bị tay lái, phanh hoặc các thiết bị khác, có thể gây nguy hiểm khi tham gia giao thông hoặc phát ra khí độc hại hay tiếng ồn khi vận hành.

    積載の制限: Giới hạn tải trọng

    セパレート信号: Tín hiệu riêng

    Tại một số khu vực, đèn giao thông luôn hiện đỏ, và sáng xanh hình các mũi tên chỉ hướng như rẽ phải, rẽ trái hoặc đi thẳng. 

    セルモーター(~による移動): Động cơ khởi động

    前照灯: Đèn pha

    専用通行帯: Làn đường dành riêng

    専用場所駐車標章(高齢運転者等標章): Dấu Logo đỗ xe chuyên dụng

    Người có giấy phép lái xe ô tô thông thường , đồng thời là người trên 70 tuổi, người khuyết tật thể chất hay mang thai, có thể nộp đơn xin cấp Dấu Logo đỗ xe chuyên dụng lên Ủy ban An toàn Công cộng. Khi đó, xe chỉ được phép đậu hoặc dừng trong phần cấm với biển báo “Chỉ dành cho xe chuyên dụng”. 

    相対速度: Tốc độ tương đối

    総排気量: Dung tích xi lanh của xe

    側車付(~自動二輪車): Xe sidecar

    た行

    第一(二)種運転免許: Giấy phép lái xe hạng một (hai)

    Giấy phép hạng một là giấy phép chung cần thiết để lái ô tô hoặc xe máy. Giấy phép hạng hai là giấy phép lái xe dành cho các loại xe chở khách như xe buýt, xe taxi hoặc lái xe kinh doanh.

    代行運転自動車: Lái xe thay thế

    Lái xe thay thế là dịch vụ hỗ trợ, lái xe thay khi chủ xe say xỉn hoặc có vấn đề về sức khỏe 

    タイヤチェーン: Xích lốp

    Sợi xích gắn vào bánh xe để chống trượt trên đường tuyết.

    タイヤの交換方法: Cách thay lốp

    タイヤのローテーション: Đảo vị trí lốp xe

    Nếu lốp được sử dụng ở cùng một vị trí trong một thời gian dài, quá trình mài mòn ở bánh trước và bánh sau có thể khác nhau, không đồng đều giữa các bánh. Để ngăn chặn những điều này, việc “hoán đổi vị trí lốp xe” phải được thực hiện, giúp bánh xe mòn đều, lâu mòn lốp.

    地球温暖化: Sự nóng lên toàn cầu

    チャイルドシート: Ghế trẻ em  

    チャイルドロック: Khóa trẻ em 

    Một loại khóa ngăn trẻ tự ý mở cửa xe, mà gây nguy hiểm cho bản thân và người khác. 

    チャレンジ講習: Lớp thử thách ngắn hạn

    Đây là lớp học để xác nhận sự suy giảm các chức năng vật lý do lão hóa có ảnh hưởng đáng kể đến việc lái xe hay không. 

    中央線: Dải phân cách làn đường

    中型自動車: Xe bốn bánh cỡ trung

    中型免許: Giới phép lái xe cỡ trung

    駐車: Đỗ xe

    駐車監視員: Bảo vệ, giám sát bãi đậu xe

    聴覚障害者標識(聴覚障害者マーク): Dấu logo người khiếm thính

    Người có giấy phép lái xe ô tô thông thường bị suy giảm thính lực cả hai tai nên không nghe được tiếng còi 90 decibel ở cự ly 10m kể cả khi có máy trợ thính. 

    通学通園バス: Xe buýt trường học

    Là xe buýt chủ yếu dành cho học sinh, sinh viên và trẻ em đi học, nhà trẻ, mẫu giáo.

    通行を妨げない: Không cản trở di chuyển

    Khi người đi bộ đang băng qua giao lộ có hoặc không có vạch kẻ dành cho người đi bộ, lái xe phải  nhường đường cho người đi bộ qua đường an toàn, giảm tốc độ hoặc dừng lại tạm thời.

    ツーリング: Đi phượt bằng moto

    定期検査: Kiểm tra định kỳ

    定期点検: Kiểm tra định kỳ

    停止位置・停止線: Vị trí dừng/ Vạch dừng

    停止距離: Khoảng cách dừng

    Khoảng cách từ điểm người lái xe quyết định thắng gấp đến khi ô tô dừng lại. 

    停止処分者講習: Khóa học dành cho người bị đình chỉ bằng

    停止表示機材: Bộ dụng cụ báo hiệu dừng lại

    T字マーク・十字マーク: Dấu hình chữ T

    Trên mặt đường có thể xuất hiện các dấu hiệu hình chữ T hoặc hình chữ thập, chủ yếu tại nơi giao nhau góc khuất của các khu dân cư, những dấu này báo hiệu địa điểm dễ xảy ra tai nạn như đụng xe, nơi trẻ con chơi đùa. 

    停車: Dừng xe

    ディスク・ホイール: Vành xe

    適性検査(臨時~): Kiểm tra độ thích hợp)

    手信号: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

    デフロスター: Hệ thống làm tan băng, bộ xông kính

    デリニエータ: Delineator

    Vật hình phản quang bên lề đường

    転回(~禁止): Quay đầu

    点数制度: Hệ thống điểm số

    Đây là một hệ thống thể hiện số điểm quy định của từng hành vi vi phạm giao thông hoặc tai nạn giao thông của người lái xe, nếu tổng số điểm đạt đến một tiêu chuẩn nhất định, giấy phép sẽ bị đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc từ chối. 

    道路: Đường bộ

    道路外致死傷: 

    Việc điều khiển phương tiện gây thương tích cho một người không chỉ giới hạn ở  “trên đường”, mà còn có thể xảy ra ở “ngoài đường” như khuôn viên nhà máy, bãi xe, cầu cảng,…

    登録・届出(自動車の~): Đăng ký xe

    道路交通法: Luật giao thông đường bộ

    特定違反行為: Hành vi vi phạm nghiêm trọng, nguy hiểm

    特定後写鏡(ワイドミラー): Kính chiếu hậu bản rộng đặc thù cho người khiếm thính 

    特定中型: Xe cỡ trung đặc thù

    Là loại xe hạng trung có tổng trọng lượng toàn bộ xe từ 8.000 kg trở lên, tải trọng tối đa 5.000 kg và chở người từ 11 người trở lên.

    特定の場合: Trường hợp đặc biệt

    登坂車線: Đường dành cho xe đi chậm, chở vật nặng

    取消処分者講習: Khóa học dành cho người bị hủy bằng lái xe

    Là khóa học bắt buộc dành cho người bị hủy giấy phép lái xe, …. Chứng chỉ hoàn thành khóa học có giá trị trong vòng một năm

    トロリーバス: Xe buýt điện bánh hơi

    トンネル: Đường hầm ngầm 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Về Gia Đình Trong Tiếng Nhật
  • Học Tên Các Loại Hoa Quả Bằng Tiếng Nhật Cùng Vinanippon
  • Tổng Hợp Từ Vựng Minano Nihongo Bài 26
  • Từ Vựng Minna No Nihongo Quyển 2 Từ Bài 26 Tới Bài 50
  • Cách Đọc Số Tiền, Hỏi Giá, Mặc Cả Trong Tiếng Nhật
  • Học Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Review Về Trường Dạy Lái Xe Cho Người Việt Ở Nhật
  • 【Tập San Tokyo】6 Trường Dạy Lái Xe Được Giới Thiệu Cho Người Nước Ngoài
  • Tìm Hiểu Về Học Bằng Lái Xe Ôtô Ở Nhật
  • So Sánh Nhanh Về 5 Trường Dạy Lái Xe Ô Tô Tốt Nhất Tại Tphcm
  • Review Chi Tiết, Thực Tế Trường Học Tập Trung Bằng Lái Xe Oto Tại Nhật Bản
  • Mình mới lấy xong bằng lái oto ở Nhật (thực ra là lấy được 1 tháng rồi 😄), nhận ra có nhiều thông tin hữu ích có thể chia sẻ với ai đó đang cũng có ý định học nên chờ gì nữa nhỉ viết bài này thôi.

    ↓↓↓ Ảnh khu vực học thực hành lái ở trong trường ↓↓↓

    1. Đổi bằng lái

      Nếu bạn có bằng lái quốc tế rồi ở Việt Nam chẳng hạn, tức là bạn có kỹ năng lái xe ok. Việc bạn cần làm là đến trung tâm bằng lái của địa phương mình ở (ví dụ ở Saitama thì đến 免許センター của Saitama) rồi dự thi để được cấp bằng. Kỳ thi này khó dễ ra sao, lệ phí thế nào mình không rõ. Trường hợp kiểu này hiếm nên cũng không có thông tin gì từ xung quanh.

    2. Học tập trung (合宿)

      Bạn sẽ phải đi đến 1 trường dạy lái(教習所)ở địa phương xa nơi mình ở, ăn ngủ sinh hoạt ở đó rồi học liên tục trong khoảng 14, 15 ngày. Học xong và đỗ thi tốt nghiệp của trường thì về trung tâm bằng lái của địa phương mình dự thi để lấy bằng.

      Ưu điểm của cách này đầu tiên là rẻ, có chỗ ở bao tiền điện nước nữa mà chỉ khoảng 20 ~ 25 man. Ưu điểm thứ 2 là tập trung trong thời gian ngắn nên nhớ lý thuyết và quen xe dễ hơn học bình thường.

      Nhược điểm duy nhất có lẽ là thời gian. Ai đang đi làm như mình chẳng hạn thì việc biến mất hơn 2 tuần là gần như bất khả thi.

      Thích hợp với bạn nào sinh viên có kỳ nghỉ dài, hoặc bạn nào đi làm nhưng chuyển công ty chẳng hạn nên có thời gian trống đủ dài.

    3. Học lái bình thường

      Ưu điểm: sự linh hoạt, ai đi làm chỉ có nghỉ cuối tuần hoặc ai phải đi làm thêm chỉ nghỉ được vài ngày 1 tuần có thể đăng ký học và đến học tùy theo cảm hứng 😆

      Nhược điểm: như bạn thấy rồi đó, đắt đỏ. Ngoài ra thì việc linh hoạt quá cũng thành tai hại với ai lười hay đi làm mệt quá không còn sức đi học. Kiến thức cũng khó nhớ hơn nếu như không chủ động ôn tập lại.

    Cá nhân mình thì vì chuyển công ty nên có thời gian nghỉ đủ dài đi học tập trung, tuy nhiên lại vướng em bé không thể đi xa 2 tuần được. Cuối cùng phương án mình chọn là học ở trường gần nhà + plan cấp tốc. Tổng thời gian bắt đầu học đến tốt nghiệp là 3 tuần, tiền học thì vẫn đắt như bình thường ~ 35 man 😢

    1. Làm thủ tục nhập trường

    Các thứ cần thiết khi đến làm đăng ký học

    • 住民票: không biết cái này là yêu cầu của riêng trường mình học hay không, phải nộp bản phiếu cư trú mà chỉ xuất thông tin người đi học. Chắc do privacy nên họ không muốn giữ thông tin cá nhân của các thành viên khác ở cùng nhà.
    • Tiền/thẻ credit: sẽ thanh toán luôn đó, cả hơn 30 man đó 😢

    Buổi này lúc đầu mình tưởng chả có gì, nhưng không ngờ cũng mất kha khá thời gian. Ban đầu sẽ được giải thích và tư vấn chọn plan học. Sau đó làm kiểm tra thị lực, phân biệt màu sắc, hoạt động của tứ chi (bị bảo đứng lên ngồi xuống), chụp ảnh. Tiếp theo đóng tiền và được hướng dẫn về cách đặt lịch học sau này, thời gian trường làm việc, vị trí chỗ học lý thuyết, thực hành vân vân. Cuối cùng nhận bộ sách giáo khoa và ra về.

    Vậy là con đường chinh phục bằng lái bắt đầu từ đây 😃

    2. Học giai đoạn 1

    Buổi đầu đi học bạn sẽ được trao cho cái 原簿(げんぼ) – giống như sổ học bạ. Nó rất rất quan trọng trong suốt thời gian học đến khi lấy được bằng.

    • Mỗi tiết học lý thuyết hay thực hành kết thúc thày giáo sẽ phải đóng dấu vào học bạ.
    • Ở bước cuối cùng đi đến trung tâm bằng lái dự thi, cảnh sát cũng sẽ căn cứ vào sổ học bạ này để xác định là bạn đã học & tốt nghiệp trường lái chưa rồi cho phép dự thi.

    Nội dung học của giai đoạn 1 này gồm có 10 bài lý thuyết và 12h tập lái.

    Tiết học lý thuyết khá là nghiêm túc, ví dụ ra khỏi lớp giữa chừng hay ngủ trong giờ sẽ bị coi là chưa dự trọn vẹn tiết học đó và không được đóng dấu, phải học lại. Giảng viên Nhật nói khá to rõ và hài hước là ấn tượng của mình. Các nội dung trong bài học quan trọng và khả năng cao xuất hiện trong thi cũng được giảng viên chú ý cho. Sẽ rất là dễ học nếu bạn tiếng Nhật tốt, không bị rào cản ngôn ngữ.

    Tiết học thực hành thì hơi khác một chút. Học 1 – 1 với hướng dẫn viên, mỗi tiết hướng dẫn viên thường cầm lái trước làm mẫu rồi sau đó đổi chỗ cho bạn thực hành. Chính vì 1 – 1 nên sẽ hơi mệt nếu tiết học gặp hướng dẫn viên trái khoáy. Có người nhẹ nhàng từ tốn chỉ dẫn, có người ngược lại, đại ý là có sự “chênh lệch” khá rõ giữa mỗi người. Làm quen và thích nghi với cách chỉ dẫn của mỗi người là một lời khuyên của mình cho các bạn.

    3. Thi lấy bằng tạm(仮免)

    Bằng tạm mang ý nghĩa như sau, khẳng định mình đã học xong các luật giao thông và kỹ năng lái xe cơ bản, đủ điều kiện ra đường thực tế luyện tập lái. Do đó cần chú ý là nếu trượt không có bằng tạm, bạn sẽ không thể tiếp tục học sang phần thực hành của giai đoạn 2.

    Bằng tạm thì có thể thi ở ngay trường mình học (không giống bằng thật phải đi đến trung tâm bằng lái). Bản chất nó là 1 mẩu giấy in thôi, sau khi đỗ thày giáo sẽ mang mẩu giấy đó đi xin dấu cảnh sát cho. 😅

    Thi bằng tạm thì chỉ có thi lý thuyết, tuy nhiên điều kiện để dự thi được là bạn phải qua bài test 見極め – chính là tiết học thực hành thành cuối cùng. Tiết học đó hướng dẫn viên sẽ đánh giá xem kỹ năng lái bạn học được đủ yêu cầu hay chưa.

    Đề thi có 50 câu trắc nghiệm làm trong 30p, tương ứng với 100 điểm, trên 90 điểm là đỗ. Nó không khó nên nếu ôn tập và nhớ lý thuyết tốt, bạn có thể làm vèo trong 15p và đỗ 98 điểm giống như mình. 😊

    Nếu có gì phải lưu ý thì theo mình là các câu hỏi bẫy(仕掛け設問). Có nhiều kiểu bẫy, ví dụ như dùng biển báo hao hao giống nhau để lừa, hoặc bẫy ở các con số, nhưng loại bẫy phổ biến nhất là bẫy “từ keyword”.

    Ví dụ như 2 câu sau

    1. Ở ngã giao, khi định rẽ trái hay phải, cần phải bật đèn xi nhan ra hiệu ở 前後 30m

    2. Ở ngã giao, khi định rẽ trái hay phải, cần phải bật đèn xi nhan ra hiệu ở 手前 30m

    Thì câu 2 với từ 手前 mới là đúng chẳng hạn.

    4. Học giai đoạn 2

    Ở giai đoạn 2, sau khi đã quen với việc học ở giai đoạn 1 rồi thì gần như không có gì lạ lẫm nữa.

    Điều duy nhất khó khăn hơn là việc luyện tập lái ở ngoài đường thật. Lý do nó khó khăn hơn thì có nhiều, có thể kể ra như sau:

    • khác trong trường lái chỉ có các xe oto khác thì đường thật phức tạp hơn nhiều, người đi bộ, xe đạp và rất nhiều oto.
    • đường thật các loại biển báo(標識)các vạch chỉ dẫn trên đường(標示)đa dạng và nhiều hơn nhiều. Bạn phải đọc và phản xạ với chúng trong lúc lái.
    • áp lực đến từ các xe khác. Xe oto với kích thước to lớn nên sự di chuyển của xe này ảnh hưởng trực tiếp đến các xe khác. Nếu đường giới hạn tốc độ 40km/h thì đi chậm hơn 40km/h sẽ bị thày thúc ngay. Ở nhật rất ngộ nghĩnh là việc đi với tốc độ bằng hoặc trên 1 chút giới hạn lại hoàn toàn bình thường. Sau này mình lái xe thực tế cg thấy như vậy, đường 40km/h thì mọi ng sẽ đi khoảng 45 km/h.

    Một vài điểm đặc biệt nữa có thể kể đến như sau:

    • có tiết học sơ cứu thực hành với người nộm
    • có tiết học thực hành theo nhóm, thay nhau lái rồi sau đó trở về phòng và nhận xét lẫn nhau.
    • có giờ luyện tập lái đường cao tốc, bạn sẽ được trải nghiệm đi lên đường cao tốc thật và phóng với tốc độ 80 ~ 100 km/h.

    Chắc các bạn cũng thấy rồi đó, trường lái dạy rất kỹ càng. Với 31h học thực hành trên xe, đảm bảo tốt nghiệp xong bạn hoàn toàn đủ khả năng lái ra ngoài thực tế luôn.

    5. Thi tốt nghiệp

    Sau khi hoàn thành hết các số giờ học theo quy định, trường sẽ nhắc bạn đăng ký thi tốt nghiệp. Chắc muốn tốt nghiệp sớm mà còn rảnh chỗ cho trường nhận học sinh mới 😃

    Cách thức tính điểm thì hình dung là sẽ bị trừ điểm dần theo các lỗi mắc phải. Các lỗi nặng nhất có thể kể đến là bỏ qua đèn xanh đèn đỏ, không nhường đường cho người đi bộ ở nơi có vạch qua đường, không đánh cổ xác nhận bằng mắt các góc chết khi rẽ hay lùi xe vân vân.

    Thi xong bài thi tốt nghiệp kết quả sẽ được công bố ngay sau buổi thi kết thúc. Nếu như chẳng may bị trượt, bạn phải học 1 tiết thực hành để bổ sung lại kiến thức trước khi có thể đăng ký thi lại. Còn khi đỗ xong rồi thì trường cấp giấy tốt nghiệp, soạn bộ hồ sơ cần thiết và giải thích chi tiết các bước lên trung tâm bằng lái dự thi lấy bằng thật.

    6. Thi lấy bằng ở trung tâm bằng lái

    • Khoảng 8h30 đến trung tâm bằng lái, mua cái tem thay tiền mặt(収入印紙)để dán vào bộ hồ sơ dự thi
    • Sau đó thì vào xếp hàng đến 9h đợi họ mở quầy 受付 (nhớ vào đúng hàng xếp cho 外国人, vào hàng này lại đỡ đông hơn hàng bình thường nữa)
    • Ở quầy 受付 họ sẽ xem hồ sơ, hỏi muốn thi bằng ngôn ngữ gì (nhật, anh vân vân nhưng không có tiếng Việt)
    • Tiếp theo là đến kiểm tra thị lực rồi được hướng dẫn đi lên tầng 2 vào phòng thi. Có vài phòng nhưng vào phòng nào cũng được không sao cả

      Các bạn nhớ đi vệ sinh trước khi vào phòng, tại vì một khi vào phòng thi thì không được ra nữa

    • Sẽ phải đợi trong phòng thi khá lâu vì đến lúc đầy ắp thí sinh trong phòng thì họ mới cho bắt đầu thi. Hôm mình đi thì khoảng 10h30 bắt đầu thi, thi xong lại xuống tầng 1 đợi kết quả được thông báo qua màn hình
    • Một khi có kết quả rồi, không may mắn bị trượt thì bạn phải về nhà rồi lên thi lại hôm khác vì một hôm ở đây chỉ tổ chức thi 1 lần thôi. Nếu bạn đỗ rồi thì hãy đi ăn trưa thôi, tầng 1 có căng tin khá rẻ đồ ăn mình thấy cũng ngon.
    • Đến khoảng 13h sẽ được triệu tập lên lại đúng phòng đã thi để nghe hướng dẫn thủ tục cấp bằng. Rồi theo chỉ thị đi chụp ảnh, đi mua tem thay tiền mặt cho lệ phí cấp bằng vân vân
    • Xong xuôi tất cả, đợi rụng cả hàm thì tầm 15h một cô cảnh sát mang theo 1 vali “kiên cố” đựng bằng lái sẽ đến phát cho cả phòng thi. Cô gọi theo thứ tự và phát cho từng người một, được phát xong sẽ về luôn chứ không phải đợi cả phòng, may quá 😭

    Cuối cùng

    Update: bài viết về các dịch vụ thuê xe đã có ở đây Các Dịch Vụ Thuê Xe Ở Nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tại Nhật Từ A
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Chọn Trường Học Tập Trung Tại Trường Dạy Học Lái Xe Oto Ở Nhật
  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1 Tại Nhà
  • Tài Liệu Skkn Vận Dụng Các Trò Chơi Học Tập Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt Ở Lớp 5
  • Giáo Án Phụ Đạo Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Chủ Đề Lái Xe, Phương Tiện Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới
  • Tài Liệu Giáo Án Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Học Kì 2
  • Lời Giải Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 4 Cuối Kỳ 2 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Kì 2 Tiếng Anh Lớp 4 Có Đáp Án
  • 1. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ

    2. fork: ngã ba

    3. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu

    4. toll road: đường có thu lệ phí

    5. motorway: xa lộ

    6. puncture: thủng xăm

    7. car wash: rửa xe ô tô

    8. driving test: thi bằng lái xe

    10. driving lesson: buổi học lái xe

    11. traffic jam: tắc đường

    12. road map: bản đồ đường đi

    13. mechanic: thợ sửa máy Học tiếng anh online tốt nhất

    14. garage: ga ra

    15. second-hand: đồ cũ

    16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe

    17. dual carriageway: xa lộ hai chiều

    18. one-way street: đường một chiều

    19. T-junction: ngã ba

    20. roundabout: bùng binh

    21. accident: tai nạn

    22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở

    23. traffic warden: nhân viên kiểm soát việc đỗ xe

    24. parking meter: máy tính tiền đỗ xe

    25. car park: bãi đỗ xe

    26. parking space: chỗ đỗ xe

    27. multi-storey car park: bãi đỗ xe nhiều tầng

    28. parking ticket: vé đỗ xe

    29. driving licence: bằng lái xe

    30. reverse gear: số lùi

    31. road: đường

    32. traffic: giao thông

    33. vehicle: phương tiện

    35. car hire: thuê xe

    36. ring road: đường vành đai

    37. petrol station: trạm bơm xăng

    38. kerb: mép vỉa hè

    39. road sign: biển chỉ đường

    40. pedestrian crossing: vạch sang đường

    41. learner driver: người tập lái

    42. passenger: hành khách

    43. to stall: làm chết máy

    44. tyre pssure: áp suất lốp

    45. traffic light: đèn giao thông

    46. speed limit: giới hạn tốc độ học tiếng anh thương mại

    47. speeding fine: phạt tốc độ

    48. level crossing: đoạn đường ray giao đường cái

    50. oil: dầu

    51. diesel: dầu diesel

    52. petrol :xăng

    53. unleaded: không chì

    54. petrol pump: bơm xăng

    55. driver: tài xế

    57. to change gear: chuyển số

    58. jack: đòn bẩy

    59. flat tyre: lốp sịt

    60. bypass: đường vòng

    61. services: dịch vụ

    62. to swerve: ngoặt

    63. signpost: biển báo

    64. to skid: trượt bánh xe

    65. speed: tốc độ

    66. to brake: phanh (động từ)

    67. to accelerate: tăng tốc

    68. to slow down: chậm lại

    69. spray: bụi nước

    70. icy road: đường trơn vì băng

    * Types of vehicle – Loại phương tiện

    1. car: xe hơi

    2. van: xe thùng, xa lớn

    3. lorry: xe tải

    4. truck: xe tải

    5. moped: xe gắn máy có bàn đạp

    6. scooter: xe ga

    7. motorcycle = motorbike: xe máy

    8. bus: xe buýt

    9. coach: xe khách

    10. minibus: xe buýt nhỏ

    11. caravan: xe nhà lưu động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Gtvt Nêu Rõ Những Quy Định Về Tiêu Chuẩn Xe Đưa Đón Học Sinh
  • Cựu Chiến Binh Đưa Đón Miễn Phí Hàng Trăm Học Sinh Vùng Lũ Đến Trường
  • Cho Thuê Xe Đưa Đón Học Sinh Trọn Gói Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Công Bố Kết Luận Điều Tra Vụ Học Sinh Trường Gateway Chết Trên Xe Đưa Đón
  • ‘tài Xế Xe Trâu’ Đưa Đón Học Sinh Miễn Phí
  • Cụm Động Từ Chủ Đề Lái Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Số Sàn Tiếng Anh Là Gì ? Xe Số Tự Động
  • Hướng Dẫn Tự Học Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả Nhất 2022
  • Cách Học Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Học Xuất Nhập Khẩu Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội Tphcm
  • Vd: The train sped up.

    (Đoàn tàu đã tăng tốc.)

    2/ slow down: giảm tốc, chậm lại

    Vd: Slow down a little!

    (Chậm lại một chút!)

    3/ pull in: tấp xe vào lề

    Vd: We pulled in at the side of the road.

    (Chúng tôi tấp vào bên đường.)

    4/ pull out: từ trong lề chạy ra

    Vd: A car pulled out in front of me.

    (Một chiếc xe từ trong lề chạy ra ngay phía trước tôi.)

    5/ run into: tông vào ai đó

    Vd: The bus went of out control and ran into a line of people.

    (Chiếc xe buýt bị mất lái và đâm vào một hàng người.)

    6/ knock down: đụng ai đó ngã xuống đất

    Vd: She was knocked down by a bus.

    (Cô ấy bị một chiếc xe buýt đụng ngã xuống đất.)

    7/ fill up: đổ đầy, làm đầy (bình xăng)

    Vd: He filled up the tank with petrol.

    (Anh ta đổ đầy bình xăng.)

    8/ pick up: đón ai đó

    Vd: I’ll pick you up at five.

    (Tôi sẽ đón bạn lúc 5 giờ.)

    Học và Cải thiện khả năng tiếng Anh của bạn

    cùng Tiếng Anh Mỗi Ngày

    Nếu việc nâng cao khả năng tiếng Anh sẽ mang lại kết quả tốt hơn cho việc học hay công việc của bạn, thì Tiếng Anh Mỗi Ngày có thể giúp bạn đạt được mục tiêu đó.

    Thông qua Chương trình Học tiếng Anh PRO, Tiếng Anh Mỗi Ngày giúp bạn:

    • Luyện nghe tiếng Anh: từ cơ bản đến nâng cao, qua audios và videos.
    • Học và vận dụng được những từ vựng tiếng Anh thiết yếu.
    • Nắm vững ngữ pháp tiếng Anh.
    • Học về các mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng.

    Khi học ở Tiếng Anh Mỗi Ngày (TAMN), bạn sẽ không:

    • Không học vẹt
    • Không học để đối phó

    Bởi vì có một cách học tốt hơn: học để thật sự giỏi tiếng Anh, để có thể sử dụng được và tạo ra kết quả trong học tập và công việc.

    Giúp bạn xây dựng nền móng cho tương lai tươi sáng thông qua việc học tốt tiếng Anh là mục tiêu mà Tiếng Anh Mỗi Ngày sẽ nỗ lực hết sức để cùng bạn đạt được.

    Xem mô tả chi tiết về Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Tự Lái Tiếng Anh Là Gì? Một Số Lợi Ích Của Xe Tự Lái
  • Tự Học Tiếng Anh Cấp Tốc Dành Cho Tài Xế Taxi (Kèm Cd)
  • Tiếng Anh Giao Tiếp Tài Xế Và Khách
  • Tự Học Tiếng Anh Dành Cho Tài Xế Taxi (Kèm 1 Cd)
  • Link Các Tài Liệu Dạy Học Tiếng Anh Cùng Bé
  • Đổi Bằng Lái Xe Tại Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt + Toán Lớp 1
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Nhiều bạn sang Nhật có nhu cầu lái xe máy hay xe hơi nên Takahashi @ Cuộc Sống Nhật Bản giới thiệu với các bạn cách dễ nhất để có bằng lái xe tại Nhật, đó là đổi từ bằng lái Việt Nam sang.

    Đối tượng áp dụng: Xe máy, xe hơi (ô tô).

    Bài này Takahashi dịch từ hai trang web chính thức sau:

    Vì thế, nội dung bài này là cách chính xác để đổi bằng lái xe. Tất nhiên, bạn có thể nên đến hỏi cụ thể tại 運転免許センター Unten Menkyo Sentaa (Trung tâm bằng lái xe) trực thuộc cảnh sát địa phương nơi bạn cư trú. Mỗi tỉnh thường có một vài trung tâm bằng lái, bạn hãy tới đó hỏi thăm để được tư vấn.

    Xe để làm gì nếu không có bằng? (Lái xe không bằng là phạm pháp!)

    Hướng dẫn của JAF

    Về đổi bằng lái nước ngoài sang bằng lái của Nhật

    Những người có bằng lái của nước ngoài có thể đổi sang bằng lái xe của Nhật tại Trung tâm Bằng lái xe (運転免許センター Unten Menkyo Sentaa) thuộc cảnh sát các tỉnh, thành phố của Nhật.

    • Bằng lái nước ngoài còn đang hữu hiệu
    • Sau khi lấy bằng lái nước ngoài đó bạn phải ở nước đó ít nhất 3 tháng (trước khi sang Nhật), bạn phải có giấy tờ chứng minh điều này

    Takahashi: Bạn sẽ chứng minh bằng ngày cấp trên bằng và thời điểm đóng dấu nhập cảnh vào Nhật trên hộ chiếu.

    Thứ tự chung việc đổi bằng tại Trung tâm Bằng lái xe:

    • Nộp hồ sơ đăng ký
    • Xác nhận sự thích hợp
    • Xác nhận kiến thức về luật giao thông
    • Xác nhận kỹ năng lái xe (chạy thực tế quanh sân của Trung tâm Bằng lái xe)
    • Nhận bằng lái xe của Nhật

    Takahashi: Đây không phải là thi, mà nhân viên của Trung tâm sẽ xác nhận xem bạn có đủ kiến thức luật giao thông và kỹ năng lái xe hay không, nếu họ thấy bạn đủ thì bạn được miễn thi, còn nếu không sẽ phải thi như bình thường.

    Về dịch tiếng Nhật bằng lái xe nước ngoài

    • Bản dịch tiếng Nhật bằng lái xe nước ngoài là một giấy tờ cần thiết để đăng ký đổi bằng lái. JAF cũng cấp bản dịch này tại các chi nhánh trên toàn nước Nhật.
    • Bản dịch này không phải là thứ đảm bảo sẽ đổi được bằng lái. Nếu bạn có thắc mắc về đổi bằng lái, hãy hỏi trực tiếp Trung tâm Bằng lái xe quản lý khu vực bạn sống.
    • Tùy bằng lái xe mà JAF có thể không cung cấp bản dịch được. Có trường hợp đại sứ quán hay lãnh sự quán nước bạn có thể phát hành bản dịch nên bạn có thể liên hệ.

    Đăng ký bản dịch tiếng Nhật

    Bạn có thể tới đăng ký ở các quầy phụ trách dịch của JAF trên toàn quốc. Hồ sơ đăng ký:

    • Tờ đăng ký phát hành bản dịch bằng lái nước ngoài (tải tại trang của JAF ở trên)
    • Bằng lái xe nước ngoài (bản gốc)

    Chi phí phát hành bản dịch: 3000 yên.

    Số ngày: Trong ngày.

    Nhận xét của Takahashi: Bạn nên tới Trung tâm Bằng lái tại nơi bạn sống (phải là Trung tâm quản lý khu vực bạn sống, có thể tra cứu dễ dàng trên các trang web chính thức) để họ tư vấn là tốt nhất.

    Hướng dẫn chi tiết của Cục Cảnh sát Nhật Bản

    Ở mục 2, về Trường hợp lấy bằng lái xe của Nhật (日本の免許を取得する場合) có ghi rõ: Nếu bạn đã có bằng lái xe do nước ngoài cấp, bạn có thể đăng ký thủ tục lấy bằng lái xe của Nhật cho các loại xe mà bằng lái nước ngoài đó được lái qua việc được miễn một phần các bài thi.

    Trung tâm Bằng lái của cảnh sát địa phương (tỉnh, thành phố) nơi bạn cư trú tại Nhật.

    Dựa trên việc đăng ký, các kiến thức cần thiết về lái xe hay các kỹ năng về lái xe sẽ được kiểm tra, nếu được thừa nhận là không có trở ngại gì trong việc lái xe, bạn sẽ được miễn một phần các bài thi bằng lái (thi lý thuyết, thi thực hành).

    1) Sau khi nhận bằng lái xe của nước ngoài, bạn phải ở nước đó không dưới 3 tháng (tính tổng thời gian). Cần có giấy tờ chứng minh thời gian lưu trú như hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh.

    2) Không được để người khác đăng ký thay. Phải tự mình đăng ký.

    ■Các giấy tờ cần để đăng ký bằng lái

    Trong giấy đăng ký có câu hỏi về bệnh tật và nếu có, nhân viên sẽ hỏi bạn cụ thể.

    2) Ảnh dùng dán vào bằng lái 1 tấm

    Chụp trong vòng 6 tháng, không đội nón, nhìn thẳng, không có nền sau, chụp từ ngực trở lên. Kích thước: 3.0 x 2.4 cm.

    3) Bản copy phiếu cư dân có ghi quốc tịch (nếu bạn không cư trú thì dùng hộ chiếu). Đây là 住民票 Jūmin-hyō (Trú Dân Phiếu) do 市役所 Shiyakusho hay 区役所 Kuyakusho (trung tâm hành chính quận/huyện/thành phố nơi bạn sống) cấp khi bạn yêu cầu (cần mang Thẻ chứng minh Đăng ký người nước ngoài 外国人登録証明書 Gaikokujin tōroku shōmeisho tới).

    4) Thẻ bảo hiểm của bảo hiểm sức khỏe, Thẻ đăng ký người nước ngoài

    5) Bằng lái xe do nước ngoài cấp

    6) Bản dịch tiếng Nhật của bằng lái xe trên (là bản do những người được pháp luật quy định như cơ quan nước ngoài phát hành thẻ lái xe đó, cơ quan lãnh sự của nước đó, v.v… và ghi rõ loại xe được lái, thời hạn bằng lái, các điều kiện về bằng lái đó v.v…)

    7) Giấy tờ hộ chiếu có dấu xuất nhập cảnh để kiểm tra được đã sống tại nước cấp bằng lái xe không dưới 3 tháng

    Danh sách Trung tâm Bằng lái trên toàn nước Nhật

    Nếu bạn đổi bằng lái nước ngoài ở Tokyo thì bạn có thể xem hướng dẫn ở trang của cảnh sát Tokyo. Trang này cũng hướng dẫn mọi thứ về lấy bằng lái nếu bạn sống tại Tokyo.

    免許 Menkyo (Miễn Hứa) hay 免許証 Menkyoshō (Miễn Hứa Chứng): Bằng lái xe

    運転免許センター Unten Menkyo Sentaa (Vận Chuyển Miễn Hứa CENTER): Trung tâm bằng lái xe, đây là Trung tâm cấp bằng lái trực thuộc cảnh sát của mỗi địa phương (tỉnh, thành phố) của Nhật.

    適性試験 Tekisei Shiken (Thích Tính Thí Nghiệm): Kiểm tra sự thích hợp, ở đây là kiểm tra xem bạn có thích hợp với việc lái xe không. Chủ yếu là kiểm tra thị lực, tai nghe, vận động chân tay có bình thường không, kiểm tra mù màu, kiểm tra tâm lý.

    • 運転する Unten suru (Vận Chuyển): Lái xe
    • 住民票 Jūmin-hyō (Trú Dân Phiếu): Phiếu chứng nhận cư trú, do trung tâm hành chính quận/huyện/thành phố nơi bạn sống cấp khi bạn yêu cầu (bạn phải đăng ký cư trú ở đây mới được cấp). Thông thường, khi bạn chuyển tới nơi mới thì mang thẻ đăng ký người nước ngoài ( 外国人登録証明書 Gaikokujin tōroku shōmeisho) tới đăng ký cư trú.
    • 市役所 Shiyakusho (Thị Dịch Sở), 区役所 Kuyakusho (Khu Dịch Sở): Trung tâm hành chính nơi bạn cư trú. Ở Nhật không có “phường” mà bạn phải lên “quận” (区 Ku) hay “huyện” (市 Shi) để làm thủ tục hành chính.
    • 取得 Shutoku (Thủ Đắc) = Lấy (bằng)
    • 申請 Shinsei (Thân Thỉnh) = Đăng ký, xin
    • 申請書類 Shinsei shorui (Thân Thỉnh Thư Loại) = Giấy tờ đăng ký
    • 提出 Teishutsu (Đề Xuất) = Nộp (giấy tờ)
    • 走行 Sōkō (Tẩu Hành) = Chạy xe
    • 試験 Shiken = Thi
    • 知識 Chishiki (Tri thức) = Kiến thức
    • 運転技能 Unten ginō (Vận Chuyển Kỹ Năng) = Kỹ năng lái xe
    • 交通規則 Kōtsū kisoku (Giao Thông Quy Tắc) = Luật giao thông
    • 有効 Yūkō (Hữu Hiệu) = Có hiệu lực
    • 学科試験 Gakka Shiken (Học Khoa Thí Nghiệm) = Thi lý thuyết
    • 技能試験 G inō Shiken (Kỹ Năng Thí Nghiệm) = Thi thực hành
    • 免除 Menjo (Miễn Trừ) = Miễn, cho miễn
    • 失効 Shikkō (Thất Hiệu) = Mất hiệu lực (bằng lái hết hạn)

    Takahashi @ Yurika Japan Life

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Trung Tâm Dạy Lái Xe Uy Tín Tphcm
  • Angt: Năm 2022, Học Phí Lái Xe Ô Tô Tăng Ít Nhất 2 Lần
  • Các Bước Cơ Bản Học Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2022
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.
  • Đổi Bằng Lái Xe Máy Ở Nhật.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2022
  • Các Bước Cơ Bản Học Lái Xe Ô Tô Cho Người Mới Bắt Đầu Học
  • Angt: Năm 2022, Học Phí Lái Xe Ô Tô Tăng Ít Nhất 2 Lần
  • Top 10 Trung Tâm Dạy Lái Xe Uy Tín Tphcm
  • Đổi Bằng Lái Xe Tại Nhật
  • A. Điều kiện đổi bằng lái ở Nhật:

    • Bằng lái Việt Nam thẻ từ. Có thời hạn lấy trên 3 tháng khi ở Việt Nam. Có ngày tháng nhận bằng ( Nếu không có phải có kèm giấy chứng minh thời gian nhận bằng )
    • Bằng lái 125cc nên có thể quy đổi sang bằng 50cc (原付 Gentsuki) hoặc bằng 125cc của Nhật

    B. Đổi bằng ở đâu:

    Vô google map tra 運転免許センター gần khu vực mình sống nhất.

    Ví dụ:

  • Giấy xin phép đổi bằng ( Có ở trung tâm bằng lái )
  • Bằng lái Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận thường trú 住民票 Juminhyo (Xin ở 市役所 Shiyakusho, khoảng 300 yên/ tờ )
  • Bản dịch tiếng Nhật của bằng lái (bắt buộc phải là bản dịch do sở hành chính hoặc cơ quan lãnh sự của nước ngoài hoặc JAF – hiệp hội xe cộ Nhật Bản phát hành)… Giá dịch tùy nơi khoảng 3000 yên ( Ở Okinawa lúc trước mình dịch là 4000 yên ) *Google map tìm theo từ khóa: JAF tên tỉnh mình sống*
  • Hình thẻ 3×4
  • Passport và thẻ lưu trú 在留カード
  • Khi nộp chuẩn bị thêm bản photocopy 6 loại giấy tờ trên ( dù chỗ mình là do ở trung tâm lái xe copy cho )

    Lệ phí : 3000 yên ( dịch bằng ) + 1500 yên đăng ký đổi bằng ( Giá tham khảo trên website, vì Su không nhớ rõ )

    D. Các bước tiếp theo

    Tùy theo từng vùng mà có những bước kế tiếp khác nhau. Đại loại như sau

    1.Phỏng vấn

    Ví dụ:

    Sau khi đăng ký đổi bằng, sẽ tiến hành phỏng vấn để xem quá trình học bằng ở Việt Nam như thế nào. Phỏng vấn đơn giản, chỉ cần kể đúng sự thật.

    • Ở Việt Nam, có trường dạy lái xe hay không? ( Không, nhưng có khu vực tập lái để người học tự luyện tập )
    • Kiến thức về giao thông do ai dạy? ( Học từ sách, học từ ba mẹ người đi trước )
    • Cách thức thi bằng lái như thế nào? ( Thi lý thuyết và thi thực hành chạy vòng số 8 )
    • Thi bằng lái năm mấy tuổi?

    Sau khi phỏng vấn xong, nếu ok thì sẽ được hẹn ngày để thi lý thuyết 10 câu ( tùy từng vùng mà câu hỏi khác nhau )

    Lưu ý: Theo Su biết thì quá trình phỏng vấn này chỉ có ở vùng quê, nơi mà ít người nước ngoài nên cần phỏng vấn để biết tình hình xem chế độ bằng lái có khác với Nhật hay không.

    Có thể đi cùng người phiên dịch.

    2.Đo thị lực

    Sau khi phỏng vấn xong trước khi thi lý thuyết sẽ được đo năng lực mắt. Phần này đơn giản, như đi đo kiếng cận thôi.

    3. Thi lý thuyết

    Đề thi bao gồm 10 câu đánh O và X ( đúng và sai ). Có tiếng Nhật + Anh (Trung Quốc, Hàn Quốc ). Nghe nói ở Tokyo có đề thi tiếng Việt luôn.

    Đúng 7/10 câu thì có bằng lái.

    Mẹo đi thi là hỏi những anh chị đã trong khu vực mình sống đã từng đổi bằng để biết đại khái câu hỏi như thế nào. Phần này theo Su nhớ là không thể cùng người phiên dịch. Nhưng nếu không hiểu lắm về tiếng Nhật có thể hỏi chú cảnh sát để được giải thích thêm ( Su đã hỏi chú cảnh sát hehe )

    Lệ phí cấp bằng: 2000~2500 yên. ( Ko nhớ chính xác )

    Vậy tổng để đổi bằng 50cc khoảng 3000 yên+1500 yên + 2500 yên = khoảng 7000 yên.

    Lưu ý: Đối với bằng 50cc 原付 thì đến bước này đã có thể được cấp bằng rồi.

    4. Thi sa hình ( thực hành)

    Lệ phí đăng ký 125cc hình như mắc hơn 50cc, nhưng không nhớ bao nhiêu tiền. (Tha thứ cho Su chan không thể giải thích rõ ở đây )

    Đối tượng : Quy đổi bằng 125cc tương đương. Sau khi thi lý thuyết thì sẽ phải thi thực hành. Sa hình của đổi bằng thì đơn giản hơn so với học mới hoàn toàn, và trước khi chạy sẽ có thời gian để ngồi nhớ xa hình. Nhưng luật ở Nhật rất nghiêm khắc, nên khi đi thi sa hình khả năng rớt rất cao, đặc biệt đối với các bạn gái. Su chan bị rớt 1 lần rồi xót tiền nên không thi lại.

    Lệ phí thi lại nếu rớt là : khoảng 4000 yên.

    MẸO thi sa hình: ( Mẹo này không phải trên kinh nghiệm đi đổi bằng, mà trên kinh nghiệm lái xe máy 50cc hơn 1 năm ở Nhật )

    – Khi ôm cua rẽ ( không phải ở giao lộ ) thì ôm sát lề trái, đừng vì rẽ bên phải mà có xu hướng ôm vạch phân cách bên phải ( Lỗi này do quen với giao thông bên phải ở Việt Nam)

    – Rẽ phải ở giao lộ, trước khi rẽ phải chuyển sang làn đường dành để rẽ phải trước 30m, dừng lại xác nhận an toàn trái phải rồi mới rẽ ( đối với giao lộ chữ T ), giao lộ đèn giao thông thì dừng theo tín hiệu đèn.

    – Ngoài việc xác nhận bằng gương chiếu hậu, còn phải xác nhận bằng mắt ( quay đầu nhẹ lại xác nhận).

    Kèm theo link hướng dẫn thủ tục của trung tâm bằng lái ở Tokyo. Do người Nhật biết tiếng Việt dịch nên có những lỗi sai chính tả, tuy nhiên dịch giỏi quá chừng. Hehe.

    http://www.keishicho.metro.tokyo.jp/menkyo/menkyo/kokugai/kokugai05.files/Vietnamese.pdf

    Chúc cả nhà đổi bằng lái được để chủ động hơn trong việc di chuyển ( đối với các bạn sống ở vùng quê ít tàu điện )

    Suchanより

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Lái Ô Tô Ở Nhật
  • Lấy Bằng Lái Xe Máy Dưới 50Cc Ở Nhật
  • Học & Thi Bằng Lái Ô Tô Tại Nhật
  • Giới Thiệu Phần Mềm Học Vần Tiếng Việt
  • Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Con Tuổi Mầm Non Qua Các Trò Chơi Tại Nhà (Phần 1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100