Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Kế Hoạch Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Tự Học Ngoại Ngữ Với Quyển Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Mai Lan Hương
  • – 私はボールペンで書きます。: Tôi viết bằng bút bi.

    – 私はオンラインのコンピュータを使用しています。: Tôi online bằng máy vi tính.

    – 私はあなたの携帯電話でゲームをプレイします。: Tôi chơi game bằng điện thoại

    Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem từ nào đó trong ngôn ngữ nào đó đọc là gì

    Cấu trúc ngữ pháp: ~は + で

    – ” Xin Chào ” 日本語で何ですか?: Xin Chào tiếng Nhật là gì?

    – Xin Chào 日本語でこんにちはです! Xin chào tiếng Nhật là Konnichiwa!

    Cách học ngữ pháp tiếng Nhật hiệu quả

    Cấu trúc ngữ pháp: だれ + なに + あげます + に + を

    – わたしはともだちにはなをもらいます。 : Tôi nhận hoa từ bạn bè.

    – 私はあなたからの愛を受けます。: Tôi nhận tình yêu từ bạn.

    Mẫu câu 5: Là dạng câu hỏi dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    * Câu hỏi: もう + を

    はい、もう Vました。 :

    – あなたはもうばんごはんをたべましたか。 : Bạn đã ăn cơm tối chưa ?

    – はい、もうたべました。 : Vâng, tôi đã ăn rồi.

    – いいえ、まだです。 : Không, tôi chưa ăn.

    * Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.

    * Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

    * Đối với người Nhật họ thường rất lịch sự, nên họ luôn nóilà họ nhận gì từ người khác chứ không bao giờ nói người khác cho mình nên khi nói “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Bài 7 Tiếng Nhật Sơ Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Website Học Tiếng Nhật Online Nào Uy Tín Hàng Đầu Việt Nam?
  • Chọn Nơi Dạy Khóa Học Tiếng Nhật Online Uy Tín Chất Lượng
  • Khóa Học Tiếng Nhật Online Uy Tín
  • Học Tiếng Nhật Online Với Người Nhật: Nên Hay Không?
  • Trung Tâm Du Học Uytins
  • きります : cắt

    おくります : gửi

    あげます : tặng

    もらいます : nhận

    かします : cho mượn

    かります : mượn

    おしえます : dạy

    ならいます : học

    かけます :gọi điện

    「でんわをかけます」 : gọi điện thoại

    て : tay

    はし : đũa

    スプーン : muỗng

    ナイフ : dao

    フォーク : nĩa

    はさみ : kéo

    ファクス (ファックス) : máy fax

    ワープロ : máy đánh chữ

    パソコン : máy tính cá nhân

    パンチ : cái bấm lỗ

    ホッチキス : cái bấm giấy

    セロテープ : băng keo

    けしゴム : cục gôm

    シャツ : áo sơ mi

    プレゼント : quà tặng

    にもつ : hành lí

    おかね : tiền

    きっぷ : vé

    クリスマス : lễ Noel

    ちち : cha tôi

    はは : mẹ tôi

    おとうさん : bố của bạn

    おかあさん : mẹ của bạn

    もう : đã ~ rồi

    まだ : chưa

    これから : từ bây giờ

    すてきですね : tuyệt vời quá nhỉ

    ごめんください : xin lỗi có ai ở nhà không ?

    いらっしゃい : anh (chị) đến chơi

    どうぞ おあがり ください : xin mời anh (chị) vào nhà

    しつれいします : xin lỗi, làm phiền

    (~は)いかがですか : ~có được không ?

    いただきます : cho tôi nhận

    りょこう : du lịch

    おみやげ : quà đặc sản

    ヨーロッパ : Châu Âu

    かみ : giấy ( tóc )

    はな : hoa (cái mũi)

    Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi

    Cấu trúc:どうぐ + で + なに + を + Vます

    Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

    わたしははさみでかみをきります。

    [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]

    きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

    (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá )

    きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

    (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

    Cấu trúc:~は + こんご+ で + なんですか

    Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

    Good bye はにほんごでなんですか。

    (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)

    Good bye はにほんごでさようならです。

    (Good bye tiếng Nhật là sayounara)

    Cấu trúc:だれ + に + なに + を + あげます

    Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

    わたしはともだちにプレゼントをあげます。

    (Tôi tặng quà cho bạn)

    Cấu trúc:だれ + に + なに + を + もらいます

    Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

    わたしはともだちにはなをもらいます。

    (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

    + Câu hỏi:

    もう + なに + を + Vましたか

    +Trả lời:

    はい、もう Vました。

    いいえ、まだです。

    Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    あなたはもうばんごはんをたべましたか。

    (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)

    はい、もうたべました。

    (Vâng, tôi đã ăn rồi)

    いいえ、まだです。

    (Không, tôi chưa ăn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trung Tâm Nhật Ngữ Sakura Tphcm Có Những Chi Nhánh Nào?
  • Mẹo Học Tiếng Nhật Trực Tuyến Hiệu Quả Nhất Cho Mọi Người
  • Cách Học Tiếng Nhật Online Thật Sự Hiệu Quả Bạn Đã Biết Chưa??
  • Chia Sẻ Bí Quyết Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Online Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Nhật Online Hiệu Quả
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7
  • Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • 32.~をよそに: Không quan tâm, không để ý đến

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị việc làm một cái gì đó mà không hề để ý / xem xét về một vấn đề khác.

    Ví dụ:

    Bất chấp tình trạng kẹt xe trên đường cao tốc, chúng tôi vẫn ung dung đi Tokyo bằng tàu siêu tốc Shinkansen.

    高速道路の渋滞をよそに、私たちはゆうゆうと新幹線で東京に向かった。

    Người bạn vừa mới cưới của tôi đã đi hưởng tuần trăng mật ở Nara, bất chấp cơn sốt du lịch nước ngoài gần đây.

    最近結婚したともだちは、最近の海外旅行ブームをよそに、奈良へ新婚旅行に出かけた。

    33.~ないまでも: Dù không làm…ít nhất cũng phải

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp để biểu thị dù không làm được việc A thì ít nhất hay tối thiểu nhất phải làm được cái việc B ( cái/ việc B là tập con của cái / việc A) nhưng dù không phải, không được như A nhưng ít nhất cũng đạt được như B (B mang nghĩa nhỏ hẹp hơn A).

    Ví dụ:

    Tuy không đến mức là mỗi ngày, nhưng tôi cũng định mỗi tuần sẽ dọn dẹp 2 hoặc 3 lần

    毎日とは言わないまでも、週に2,3度は掃除をしようと思う。

    Không dám nói là tuyệt đối, nhưng xác suất thành công là khá cao.

    絶対とは言えないまでも、成功する確率はかなり高いと思います。

    Không cần phải chuẩn bị bài trước nhưng ít nhất cũng phải đến nghe giảng.

    予習はしないまでも、せめて授業には出て来なさい。

    34.~てもさしつかえない:Dù có làm gì thì cũng được

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị việc dù có làm một cái gì đó thì cũng không ảnh hưởng gì, được phép làm cái gì đó.

    Ví dụ:

    Chỉ cần đừng gắng quá sức, còn thì anh có vận động cơ thể cũng không sao cả.

    無理をしなければ運動をしてもさしつかえありません。

    Loại giấy tờ này dù không có đóng dấu cũng chẳng sao

    この書類ははんこがなくてもさしつかえない。

    35.~たる: là, nếu là, đã là

    Giải thích:

    Dùng trong trường hợp biểu thị lập trường, vị trí, vai trò, “AたるB” nếu B là A thì

    Ví dụ:

    Đã là giáo viên thì phải luôn công bằng với học sinh

    教師たる者、学生に対して常に公平であるべきだ。

    Là một người Việt Nam, tôi nghĩ Hồ Chí Minh là một người tuyệt vời

    ベトナム人たる私、ホーチミンはすばらしい人と思います。

    36.~まじき: Không được phép

    Giải thích:

    Dùng sau một danh từ để chỉ ngề nghiệp hay một cương vị, để biểu thị ý nghĩa: “Đã ở vào cương vị ấy hoặc đã làm nghề ấy, thì không được phép…” Theo sau là một danh từ chỉ sự việc, hành vi, phát ngôn, thái độ.

    Dùng để phê phán một người nào đó đã có một việc làm, một hành vi hoặc một trạng thái không thích hợp với tư cách, cương vị, hoặc lập trường của mình.

    Ví dụ:

    Nhận tặng phẩm, tiền bạc của các nhà sản xuất là việc mà một công chức không được phép làm.

    業者から金品を受け取るなど公務員にあるまじきことだ。

    “thai nhi chưa phải là người”. Đây là một phát ngôn không thể chấp nhận được của một giới chức tôn giáo.

    「胎児は人間じゃない」などとは、聖職者にあるまじき発言である。

    Chú ý:

    Dạng “するまじき”phải được chuyển thành”すまじき”

    Lối nói trang trọng dùng cho văn viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4: Bài 26
  • Tải Về Học Ngữ Pháp Tiếng Hoa Thật Đơn Giản Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • 7 Phương Pháp Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tiếng Pháp Để Giao Tiếp Nhanh
  • Cách Hiệu Quả Để Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • ​học Tiếng Hàn Ngữ Pháp Hiệu Quả Với Lộ Trình Sau
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • Học Tiếng Trung Qua Ngữ Pháp:”就”和”才”
  • Phương pháp tự học tiếng Nhật hiệu quả: Luôn luôn học và ôn tập nhóm từ, không phải từng từ riêng lẻ

    Phương pháp tự học tiếng Nhật số 2: Không học ngữ pháp

    Ngay bây giờ đừng học ngữ pháp”. Hãy để sách ngữ pháp ra xa. Đây là cách học tiếng Nhật mà không cần dùng Quy tắc ngữ pháp, Quy tắc ngữ pháp chỉ làm bạn rối trí hơn mà thôi, bạn muốn nói tiếng Nhật một cách tự nhiên mà không cần suy nghĩ hãy học tiếng Nhật mà “không học ngữ pháp”: Đừng chăm chăm học các công thức ngữ pháp, hãy học chúng qua các ví dụ cụ thể sinh động, việc nói của bạn cải tiến nhanh chóng, bạn sẽ nói tiếng Nhật tự nhiên hơn. Mình chắc rằng bạn đã mất quá nhiều thời gian cho việc học các cấu trúc ngữ pháp mà không thể nói tiếng Nhật được một cách trôi chảy.

    Quy tắc nào quan trọng nhất? Câu trả lời đơn giản, đó là nghe. Bạn phải nghe tiếng Nhật mỗi ngày. Đừng đọc sách. Nghe tiếng Nhật, là chìa khóa để thành công trong việc học tiếng Nhật. Hãy bắt đầu tập nghe mỗi ngày.

    Cách học tiếng Nhật nhanh nhất là học bằng tai, không học bằng mắt. Nếu học bằng mắt hãy đảm bảo là hình ảnh thật trực quan và sinh động để bạn dễ dàng nhớ được từ vựng, ngữ pháp. Ở trường bạn học tiếng Nhật bằng mắt. Bạn đọc sách, bạn nắm quy tắc ngữ pháp. Với phương pháp Peer Learning và Blended Learning trong trang web của Akira mà mình đang sử dụng để học tiếng Nhật, bạn học tiếng Nhật cả bằng mắt và tai. Học tiếng Nhật mỗi ngày theo cách này, bạn sẽ tiếp thu kiến thức nhanh gấp 2 lần bình thường.

    Phương pháp tự học tiếng Nhật số 4: Học chậm, học thật kỹ là tốt nhất

    Làm thế nào để nói tiếng Nhật tự động. Đừng học nhiều từ vựng trong một thời gian ngắn, số lượng không phải là yếu tố quyết định mà chính là chất lượng của bài học đi kèm với thời gian học. Bí mật nói dễ là học từ và cụm từ thật kỹ. Không chỉ biết định nghĩa, không chỉ nhớ để làm bài thi mà bạn phải ghi vào sâu trong trí nhớ. Để nói tiếng Nhật dễ, bạn phải lặp lại mỗi bài học nhiều lần bằng cách trực quan sinh động nhất.

    Học kỹ, nói dễ như thế nào? Chỉ cần lặp lại tất cả những bài học hoặc nghe nhiều lần. Chẳng hạn, nếu bạn có sách nói, hãy nghe chương đầu tiên 20 lần trước khi nghe đến chương thứ hai. Bạn có thể nghe chương đầu tiên 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Nói xong nhất thiết cần có người kiểm tra cho để xem phát âm của các bạn có đúng âm và ngữ điệu hay không.

    Vậy bạn đã tìm được người đồng hành cùng mình trong quá trình luyện tập chưa? Liệu người đó có thể sát cánh bên bạn, kiên trì để lắng nghe bạn hàng chục lần để chỉnh sửa lỗi phát âm cho bạn?

    Phương pháp tự học tiếng Nhật số 5 : Sử dụng những câu chuyện ngắn

    Đây là một cách hiệu quả để học và sử dụng tiếng Nhật một cách tự động. Hãy sử dụng những câu chuyện ngắn, bạn phải học ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Nhật thực tế. Cách tốt nhất là nghe cùng một câu chuyện nhưng ở các thì khác nhau: quá khứ, hoàn thành, hiện tại, tương lai.Điều đó giúp bạn linh hoạt hơn khi tiếp xúc với tiếng Nhật.

    Phương pháp tự học tiếng Nhật số 6: Chỉ sử dụng bài học và tài liệu thực tế

    Phương pháp tự học tiếng Nhật số 7: Nghe và lặp lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Nhỏ Phương Pháp Tự Học Tiếng Nhật Nhanh Nhất
  • 8 Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Nhất Thế Giới
  • Phương Pháp Học Tiếng Nhật Nhanh Nhất Và Hiệu Quả Nhất
  • Học Nhanh Chứng Chỉ Tiếng Pháp Ở Thủ Dầu Một
  • Trung Tâm Tư Liệu Cho Người Học Và Nói Tiếng Pháp
  • Bài Tập Tự Luận Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 9 Uy Tín Tại Hà Nội
  • Giáo Án Tiếng Anh 9 Trọn Bộ
  • Giao An Day Them Anh 9
  • Đề Tài Một Số Phương Pháp Chữa Lỗi Hiệu Quả Trong Dạy Viết Tiếng Anh Lớp 9
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Clothing
  • Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 7 Unit 4 At School sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong này sẽ giúp các em học sinh nắm được cách làm bài tập tự luận trong Unit 4 tiếng Anh lớp 7 đồng thời, ôn lại vốn từ vựng và ngữ pháp đã được học trong bài.

    Bộ đề kiểm tra tiếng Anh lớp 7 cả năm Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 2: Personal Information Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 3: At home

    I. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau. II. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án: What + noun phrase để viết lại những câu sau.

    V í d ụ: 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    III. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer: Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien: Yes , of course.

    Interviewer: Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien: Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer: I see. What about ……………… (low)7 prices?

    Kien: Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s ………………… (cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    Interviewer: Good, thank you very much.

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people.

    He is a ……………………..

    2. She writers articles for newspapers.

    She is a …………………………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth.

    He is a ……………………. .

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle.

    He is a ………………….. .

    5. She works in a studio. She paint pictures.

    She is a ……………………… .

    V. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ: 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    VI. Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Dạy Từ Vựng Môn Tiếng Anh Lớp 7
  • Học Trực Tuyến Lớp 7 Trên Truyền Hình
  • Giáo Án Dạy Thêm Tiếng Anh Lớp 7
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 7’

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 7
  • Bài 27: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: のが下手 (No Ga Heta)
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Kế Hoạch Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Quốc Hiệu Quả
  • Giải thích:

    Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe. Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến.

    Ví dụ:

    Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.

    すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。

    Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này

    ここに住所と名前を書いてください。

    Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi

    ぜひ遊びに来てください。

    Chú ý:

    Khi đề nghị ai làm việc gì,すみませんが luôn đặt trước – てください như trong VD1, như vậy sẽ lịch sự hơn TH chỉ dùng – てください

    26.~ ないてください: ( xin ) đừng / không

    Giải thích;

    Mẫu câu này được dùng khi muốn yêu cầu ai đó đừng làm một việc gì đó.

    Ví dụ:

    Vì tôi khỏe nên đừng lo cho tôi

    私は元気ですから、心配しないでください

    Xin đừng chụp ảnh ở đây

    ここで写真を撮らないでください。

    Xin đừng hút thuốc trong bệnh viện

    病院でタバコを吸わ内でください。

    Giải thích:

    Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó.

    Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.

    Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối.

    Ví dụ:

    Được phép đọc sách ( ở đây )

    本を読んでもいいです。

    Tôi hút thuốc có được không?

    タバコを吸ってもいいですか?

    Tôi lấy cuốn sách này có được không?

    この本をもらってもいいですか?

    ……Vâng, được. Xin mời

    ええ、いいですよ。どうぞ。

    ……Xin lỗi. Tôi e rằng không được

    すみません。ちょっと。。。

    Giải thích:

    Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm” hay “không được” làm một việc gì đó.

    Dùng để trả lời cho câu hỏi , khi muốn nhấn mạnh câu trả lời không được thì có thể lược bỏ [ Động từ thểては] mà chỉ trả lời là [ いいえ, いけません」

    Cách trả lời này không dùng với người trên

    Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?

    先生、ここで話してもいいですか?

    Không, không được

    いいえ、いけません。

    www.duhocnhatbanaz.edu.vn

    Công Ty Hiền Quang chuyên Du Học Nhật Bản Hướng dẫn đăng ký du học Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 7”
  • Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 26
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N2 Bài 26: Những Mẫu Câu Nhấn Mạnh Về Cảm Xúc, Mong Muốn Của Người Nói
  • Bài 26: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: すぎる (Sugiru)
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4: Bài 26
  • Học Tiếng Nhật Cơ Bản Bài 7 Phần 1: Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Nhanh Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Vinh Danh : Học Dễ Dàng Tiếng Nhật Với Top 3 Trung Tâm Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Học Chính Quy Cao Đẳng Tiếng Nhật Ở Quận 6
  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Học tiếng Nhật cơ bản bài 7 phần 1: từ vựng

    Thứ năm – 12/11/2015 16:17

    – かします : dạy

    – ならいます :gọi điện

    – ファクス (ファックス) : máy fax

    – ワープロ : máy tính cá nhân

    – パンチ : cái bấm giấy

    – セロテープ : cục gôm

    – かみ : hoa (cái mũi)

    – シャツ : quà tặng

    – にもつ : lễ Noel

    – おとうさん : từ bây giờ

    – すてきですね : xin lỗi có ai ở nhà không ?

    – いらっしゃい  : xin mời anh (chị) vào nhà

    – しつれいします : ~có được không ?

    – いただきます : du lịch

    – おみやげ : Châu Âu

    – はし cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu.

    – はな nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi .

    Tác giả bài viết: Tiếng Nhật SOFL

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Huyện Khoái Châu Hưng Yên
  • Lớp Học Tiếng Nhật Tại Yên Mỹ Hưng Yên
  • Lớp Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Hiệu Quả Tại Huyện Khoái Châu
  • Các Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Trên Điện Thoại Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Top Các Kênh Youtube Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Nhật
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Tata Minna 6
  • Từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là “đũa”, nghĩa còn lại là “cây cầu”. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là “tóc và giấy”, để phân biệt bạn dựa theo nghĩa của câu hoặc bối cảnh sử dụng. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là “hoa”, còn xuống giọng thì là “cái mũi”.

    2. Ngữ pháp – Mẫu câu

    Mẫu câu 1: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

    わたしははさみでかみをきります。

    [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]

    きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

    (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá)

    きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

    (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

    Mẫu câu 2: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

    Good bye はにほんごでなんですか。

    (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)

    Good bye はにほんごでさようならです。

    (Good bye tiếng Nhật là sayounara)

    Mẫu câu 3: Khi tặng ai cái gì đó

    わたしはともだちにプレゼントをあげます。

    (Tôi tặng quà cho bạn)

    Mẫu câu 4: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

    わたしはともだちにはなをもらいます。

    (Tôi nhận hoa từ bạn bè)

    Mẫu câu 5: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

    – Câu hỏi:

    もう + なに + を + Vましたか

    – Trả lời:

    はい、もう Vました。 いいえ、まだです。

    あなたはもうばんごはんをたべましたか。

    (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)

    はい、もうたべました。

    (Vâng, tôi đã ăn rồi)

    いいえ、まだです。

    (Không, tôi chưa ăn)

    Lưu ý:

    • Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.
    • Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります: mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.
    • Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là:

    “Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà” vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.

    どうぐ: Dụng cụ

    こんご: Ngôn ngữ

    Vina Sao Việt được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, những người yêu mến đất nước Nhật Bản, đã từng học tập và làm việc với người Nhật, từng sinh sống tại Nhật Bản trong thời gian dài. Các thành viên sáng lập công ty là những người hiểu rõ đất nước Nhật Bản và hệ thống giáo dục của họ. Chúng tôi sẽ là nơi chia sẻ kinh nghiệm và cơ hội cho những bạn trẻ đầy hoài bão học tập và đam mê sáng tạo được đến với đất nước mặt trời mọc, đất nước của hoa anh đào nổi tiếng khắp thế giới. Và quan trọng hơn cả là làm cầu nối để các bạn được học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao, được sinh sống và làm việc tại đất nước văn minh lịch sự này.

    Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN VINA SAO VIỆT

    Trụ sở: Số 34, Ngõ 88, Phố Kim Hoa, Phường Phương Liên, Q. Đống Đa – Hà Nội

    Địa điểm kinh doanh: Số 24B Ngõ 16 Đường Nguyễn Văn Huyên, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 098 238 95 66

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2
  • Review Sách 10 Phút Tự Học Tiếng Nhật Mỗi Ngày (Kèm Cd)
  • Học Minna No Nihongo Chuukyuu Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 1)
  • Trọn Bộ 8 Đầu Sách Học Tiếng Nhật Minano Nihongo Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần 2)
  • Học Tiếng Nhật Động Từ Khả Năng (Bài 27 Giáo Trình Minano Nihongo)
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Tata Minna 6
  • Học Tiếng Nhật Minano Nihongo: Người Mới Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Nên Biết Đến Giáo Trình Này
  • Học minna no nihongo chuukyuu bài 7. Chào các bạn, để hỗ trợ các bạn trong việc tự học tiếng Nhật, trong loạt bài viết này. Tự học online xin được hướng dẫn các bạn tự học sách minna no nihongo phần trung cấp (chuukyuu). Học minna no nihongo chuukyuu bài 7.

    Trước khi đi vào học nội dung bài học, mời các bạn cũng học lướt qua 1, 2 lần những từ vựng sẽ gặp trong bài. Các bạn chưa cần học kỹ những từ này bởi trong quá trình học các bạn sẽ gặp lại chúng, và những lần gặp lại đó sẽ giúp các bạn nhớ chúng. Sau khi học các bạn ôn lại ứng dụng các từ này vài lần là sẽ nhớ được hoàn toàn 🙂

    2. 歓迎 会 (かんげいかい) : tiệc chào mừng

    4. ラーメン () : mì ramen

    5. 折り 紙 (おりがみ) : nghệ thuật gấp giấy Nhật bản

    6. ピンク () : màu hồng

    8. 中 華レストラン (ちゅうかレストラン) : nhà hàng Trung quốc

    10. ~ 会 (~かい) : hiệp hội

    13. たいした : nhiều, lớn

    16. げんか( 夫婦~) (げんか(ふうふ~)) : cãi nhau (vợ chồng)

    19. ライオン : sư tử

    20. 喜 ぶ (よろこぶ) : hạnh phúc

    21. 冗 談 (じょうだん) : nói đùa

    22. ~たち( 男~) (~たち(おとこ~)) : chúng tôi

    23. お 化 け (あばけ) : ma

    24. いじめる : trêu chọc

    27. あらためて : lúc khác, lần khác

    30. 芝居 (しばい) : kịch, trò hề, mánh khoé

    31. せりふ : khả năng nói, cách nói

    32. 泣 く (なく) : khóc

    33. アニメ : hoạt hình

    35. 講演 (こうえん) : bài thuyết trình

    36. 譲る (ゆずる) : bàn giao, nhượng bộ

    37. ツアー : tour du lịch

    38. きつい(スケジュールが~) : hà khắc, nghiêm trọng

    39. フリーマーケット : thị trường tự do

    40. 遠 慮する (えんりょする) : ngần ngại

    42. 表 す (あらわす) : thể hiện

    43. 受 ける(誘いを~) (うける(さそいを~)) : nhận (lời mời)

    48. いろんな : nhiều thứ

    49. ゼミ : hội thảo

    50. せっかく : mất công

    52. 同 僚 (どうりょう) : đồng nghiệp

    57. まんじゅう : bánh bao

    58. ヘビ : con rắn

    60. いばる : kiêu ngạo, hợm hĩnh

    61. 震 える (ふるえる) : run rấy, rung, lắc

    62. すると : lập tức

    63. おれ : tôi (con trai thường dùng)

    64. ~ぐらい : ít nhất

    65. お 前 (おまえ) : mày

    67. いや : không

    68. 震 えだす (ふるえだす) : bắt đầu run rẩy

    69. 助 ける (たすける) : giúp đõ

    72. ポツリと : lẩm bẩm

    73. ホームページ : trang chủ

    74. 笑い 話 (わらいばなし) : truyện cười

    76. 本当 ですか (ほんとうですか) : có thật không?

    77. ぜひお 願 いします (ぜひおねがいします) : vâng làm ơn

    78. 助 けてくれ (たすけてくれ) : cứu tôi

    Học minna no nihongo chuukyuu bài 7 – Phần ngữ pháp

    Với mỗi phần ngữ pháp, các bạn hãy đọc giải thích ý nghĩa trên chúng tôi sau đó đọc tiếp các ví dụ trên sách minna no nihongo chuukyuu. Dịch các câu còn lại, làm tiếp phần luyện tập, và tự đặt cho mình những câu theo tình huống trong đời sống của bạn.

    Cấu trúc ngữ pháp số 1:

    1.~Vなくてはならない・いけない/~Vなくてもかまわない

    2. ~Vなくちゃ/Vなきゃ

    Ý nghĩa, cách dùng :

    Cấu trúc 1.~Vなくてはならない mang nghĩa phải làm gì đó

    Còn ~Vなくてもかまわない mang nghĩa không làm gì…cũng được

    Cấu trúc 2. ~Vなくちゃ là dạng văn nói của なければならない

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    図書館に 行く 時に 学生証 明書がなくてもかまわない。

    Toshokan ni iku toki ni gakusei shoumesho ga nakutemokamawanai.

    Khi đến thư viện thì không cần mang thẻ học sinh cũng được.

    風邪を 引いて、 薬を 飲まなきゃ

    Kaze wo hiite, kusuri wo nomanakya.

    Vì bị ốm nên phải uống thuốc.

    Cấu trúc ngữ pháp số 2:

    ~だけだ/ただ~だけでいい

    Ý nghĩa, cách dùng :

    cấu trúc này diễn tả một mức độ nào đó là được, chỉ thế này thôi

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    ただ 写真を撮っているだけですから。

    Tada shashin wo totteiru dake desu kara.

    Tôi chỉ chụp ảnh thôi mà.

    Cấu trúc ngữ pháp số 3:

    ~かな

    Ý nghĩa, cách dùng :

    đây là một thán từ thể hiện cảm xúc của người nói, diễn tả sự nghi vấn, dò hỏi ý kiến của người nghe

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    このことどうすればいいかな。

    Kono koto dousureba ii kana

    Việc này làm thế nào thì tốt nhỉ?

    Cấu trúc ngữ pháp số 4:

    ~N+なんか/~V,N+なんて

    Ý nghĩa, cách dùng :

    cấu trúc này đưa ra ví dụ gợi ý hoặc thể hiện sự coi nhẹ sự vật, sự việc nào đó

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    試合の 直前にけがをするなんて、 運が 悪いよ。

    Shiai no chokuzen ni kega wo suru nante, un ga warui yo.

    Trước trận đấu mà bị thương thế này thì số bạn nhọ quá.

    クラスのリーダーは鈴 木さんなんかどう。

    Kurasu no ri-da- wa Suzuki-san nanka dou.

    Về việc chọn lớp trưởng mọi người nghĩ Suzuki thì sao?

    Cấu trúc ngữ pháp số 5:

    1.~(Vさ)せる

    2.V(さ)せられる/V(さ)れる

    Ý nghĩa, cách dùng :

    cấu trúc 1 là thể sử dịch bắt ai đó làm gì hoặc khiến cho ai đó như thế nào.

    cấu trúc 2 là thể sử dịch bị động, ai đó bị bắt làm gì

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    子供はいつも 親を 喜ばせる。

    Kodomo wa itsumo oya wo yorokobaseru.

    Con trẻ luôn khiến cho bố mẹ hạnh phúc.

    十時前に 眠らされる。

    Jyuuji mae ni nemurasareru.

    Tôi luôn bị bắt đi ngủ trước 10h

    Cấu trúc ngữ pháp số 6:

    ~Vる/Vないなら~

    Ý nghĩa, cách dùng :

    nếu làm gì đó thì như thế nào

    cấu trúc này diễn tả sự lựa chọn

    Ví dụ và ý nghĩa ví dụ :

    東京から 大阪まで 新幹 線に 乗るなら、もっと 早いですよ。

    Toukyou kara Oosaka made shinkansen ni norunara, motto hayai desu yo.

    Nếu đi bằng shinkansen từ Tokyo đến Osaka thì nhanh hơn nhiều đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 7
  • Học Tiếng Nhật Giáo Trình Minano Nihongo
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 3
  • Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 3
  • Giáo Trình Tiếng Nhật Minano Nihongo Sơ Cấp Bài 2
  • Bài 7: Phụ Âm Cuối

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 7
  • Học Tiếng Hàn Qua Giáo Trình Seoul : Bài 7
  • Bài Học Số 7: Các Bộ Phận Cơ Thể Và Số Tiếng Hàn
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 1
  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Bài 7: Phụ âm cuối – Patchim trong tiếng Hàn

    Chủ nhật – 04/01/2015 10:01

    Sơ lược về phụ âm cuối – Patchim trong tiếng hàn. Trung tâm tiếng hàn Sofl cung cấp các bài học tiếng Hàn Online hiệu quả

    Bài 7 : Phụ âm cuối – Patchim trong tiếng Hàn

    Trước hết cần nắm rõ cấu tạo từ trong tiếng hàn, xem ở đây

    Có 2 loại là patchim đơn và patchim kép. Hai trong bốn loại âm tiết trong tiếng Hàn có liên hệ chặt chẻ với phụ âm cuối.

    – Loại 1: Nguyên âm + phụ âm (은, 안, 알, 응 …)

    – Loại 2: Phụ âm + nguyên âm + phụ âm (강, 담, 붓, 잣 …)

    Chủ yếu patchim thường được đưa về 7 phụ âm cơ bản là : ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅂ ㅁ ㅇ

    I. Patchim đơn

    – Loại 1: ㄴ (산), ㄹ (칼), ㅁ(금), ㅇ (강)

    Đặc điểm chung của patchim loại 1 là âm rung

    Có thể cảm nhận được việc luồng hơi từ phổi lên bị cản lại và có thể cảm nhận âm rung được phát ra.

    – Loại 2: ㄷ(곧), ㅌ(밑), ㅅ(읏), ㅆ(었), ㅈ(낮), ㅊ(빛)

    Khi được viết như là phần cuối của một âm tiết thì sẽ cảm nhận được tất cả âm thanh được thoát ra do luồng hơi từ phổi lên bị cả lại đều là 았

    – Loại 3: ㄱ(녹), ㄲ(밖), ㅋ(부엌), ㅂ(집), ㅍ(짚)

    Khác với cách phát âm là âm đầu tiên của âm tiết, chúng ta có thể cảm nhận được luồng hơi từ phổi đi ra bị cản lại.

    녹, 박 âm trở thành là âm 악

    집, 짚âm trở thành là âm앞

    – Loại 1: ㄳ(넋), ㄵ(앉), ㄼ(여덟), ㄽ(외곬), ㄾ(핥), ㅄ(ㅄ).

    Điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm viết bên trái.

    ㄳ→ ㄱ, ㄵ→ ㄴ, ㄼ→ ㄹ, ㄽ→ ㄹ, ㄾ→ ㄹ, ㅄ→ ㅂ

    – Loại 2: ㄺ(닭), ㄻ(덞), ㄿ(읊)

    Đặc điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm bên phải.

    ㄺ→ ㄱ, ㄻ→ ㅁ, ㄿ→ ㅍ

    – Loại 3: ㄶ(많), ㅀ(앓)

    Đặc điểm của loại này là âm được đọc theo phụ âm bên trái.

    ㄶ→ ㄴ, ㅀ→ ㄹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình
  • {Vtv2 Seoul Sejong Korea}: Học Tiếng Hàn Quốc Trên Truyền Hình
  • Sách 60 Bài Tiếng Hàn
  • Làm Thế Nào Để Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Chỉ Trong 6 Tháng?
  • Lộ Trình Học Tiếng Hàn 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100