Top 19 # Xem Nhiều Nhất Tự Học Tiếng Jrai / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Nghiên Cứu Và Xây Dựng Hệ Thống Dịch Tự Động Jrai / 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐỖ THỊ THUẬN

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH TỰ ĐỘNG JRAI – VIỆT VÀ VIỆT – JRAI

Chuyên ngành : Khoa học máy tính Mã số : 60.48.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng – Năm 2012

2

Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH CÔNG PHÁP

Phản biện 1 : chúng tôi LÊ VĂN SƠN

Phản biện 2 : TS. NGUYỄN MẬU HÂN

Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 16 tháng 12 năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng; – Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng;

3

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn ñề tài Cộng ñồng các dân tộc Việt Nam có ñến 54 dân tộc anh em và Jrai là một dân tộc có dân số khá ñông, chỉ ñứng thứ hai (sau người Kinh). Người Jrai cư trú trên một dải ñất rộng lớn, chủ yếu phân bổ ở tỉnh Gia Lai và ñồng bào sử dụng tiếng Jrai làm ngôn ngữ giao tiếp chính thống. Tuy nhiên, tiếng Việt lại là ngôn ngữ chính ñược sử dụng ở Việt Nam, ñiều này dẫn ñến việc chuyển tải chủ trương, ñường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ñến với các ñồng bào dân tộc Jrai gặp rất nhiều khó khăn. Đồng bào cũng gặp khó khăn trong việc học tập và tiếp thu tri thức bằng tiếng Việt. Ngày nay, ở vào thời ñại công nghệ thông tin bùng nổ, ñể bảo tồn và phát huy ñược bản sắc các dân tộc, chúng tôi nghĩ ñến các biện pháp ñưa ngôn ngữ Jrai vào máy tính. Do ñó, việc xây dựng một hệ thống dịch qua lại giữa tiếng Jrai và tiếng Việt là rất cần thiết. Hiện tại, Trung tâm CNTT-TT Sở Thông tin và Truyền thông Gia Lai và Công ty TNHH Công nghệ thông tin Tuổi trẻ Lạc Việt ñã cho ra ñời phần mềm “Từ ñiển ñiện tử phương ngữ Jrai Việt” cho phép chúng ta tra nghĩa theo từ. Tuy nhiên, với một tài liệu lớn muốn dịch từ tiếng Jrai sang tiếng Việt hay ngược lại thì việc tra cứu từng từ là rất bất cập và mất thời gian. Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi có ý tưởng nghiên cứu và xây dựng một hệ thống dịch tự ñộng giữa tiếng Jrai và tiếng Việt.

4

Hiện nay, có rất nhiều các phương pháp dịch tự ñộng ñã ñược sử dụng như dịch máy dựa trên luật, dịch máy dựa trên ví dụ mẫu, dịch máy dựa trên xác suất thống kê, …. Tuy nhiên, dịch máy dựa trên phương pháp thống kê ñang là một hướng phát triển ñầy tiềm năng bởi những ưu ñiểm vượt trội so với các phương pháp khác. Thay vì xây dựng các từ ñiển, các quy luật chuyển ñổi bằng tay, hệ dịch này tự ñộng xây dựng các từ ñiển, các quy luật dựa trên kết quả thống kê có ñược từ các kho ngữ liệu. Chính vì vậy, dịch máy dựa vào thống kê có tính khả chuyển cao áp dụng ñược cho bất kỳ cặp ngôn ngữ nào. Với những ñiều kiện và lý do nêu trên, chúng tôi chọn hướng nghiên cứu về phương pháp dịch máy dựa trên xác suất thống kê ñể xây dựng hệ thống dịch tự ñộng Jrai – Việt và Việt – Jrai. 2. Mục ñích và nhiệm vụ của ñề tài Mục ñích của ñề tài là tập trung nghiên cứu, tìm hiểu các phương pháp dịch máy và áp dụng ñể xây dựng hệ thống dịch tự ñộng Jrai – Việt và Việt – Jrai. Nhiệm vụ cụ thể: –

Nghiên cứu các văn bản tiếng Jrai.

Nghiên cứu tổng quan về các phương pháp dịch máy.

Đề xuất phương pháp dịch máy hiệu quả và vận dụng ñể xây dựng hệ thống dịch tự ñộng Jrai – Việt và Việt – Jrai.

Nghiên cứu các phương pháp ñánh giá hệ dịch tự ñộng.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu –

Các văn bản văn hóa hóa tiếng Jrai.

5

Các phần mềm dịch tự ñộng hiện có.

Các phương pháp dịch tự ñộng.

Các công cụ ñánh giá dịch tự ñộng

Phạm vi nghiên cứu –

Đề tài tập trung vào nghiên cứu về dịch các tài liệu dạng văn bản văn hóa tiếng Việt và tiếng Jrai.

4. Phương pháp nghiên cứu –

Tìm hiểu các hệ dịch tự ñộng ñã có ñể tìm ra các phương pháp dịch máy mà các hệ dịch hiện ñang sử dụng.

Nghiên cứu và ñánh giá các phương pháp dịch máy, những ưu ñiểm và những hạn chế, sau ñó tìm ra một phương pháp có hiệu quả và ñề xuất áp dụng cho bài toán ñề tài ñặt ra.

Nghiên cứu các phương pháp ñánh giá chất lượng dịch máy ñể ñánh giá hiệu quả dịch cho hệ thống ñề tài ñã xây dựng.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Ý nghĩa khoa học –

Hiểu và vận dụng ñược phương pháp dịch máy thống kê vào thực tiển.

Xây dựng thành công phần mềm dịch tự ñộng giữa tiếng Jrai và tiếng Việt

Ý nghĩa thực tiễn –

Hệ thống dịch máy giữa tiếng Jrai và tiếng Việt tạo ñiều kiện thuận lời cho việc nghiên cứu, học tập tiếng Jrai.

6

Trợ giúp cho công tác quản lý của cán bộ người Việt ở Jrai

6. Cấu trúc của luận văn Luận văn ñược tổ chức gồm 3 chương chính như sau: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH MÁY CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ – ĐẶC TẢ HỆ THỐNG DỊCH MÁY THỐNG KÊ CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG DỊCH MÁY THỐNG KÊ KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH MÁY 1.1. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH MÁY Dịch máy hay còn gọi là dịch tự ñộng, thực hiện dịch một ngôn ngữ này (gọi là ngôn ngữ nguồn) sang một hoặc nhiều ngôn ngữ khác (gọi là ngôn ngữ ñích) một cách tự ñộng, không có sự can thiệp của con người trong quá trình dịch.

1.2. LỊCH SỬ DỊCH MÁY 1.3. MỘT SỐ DỊCH VỤ DỊCH MÁY 1.3.1. Google Trang Web truy cập http://translate.google.com

1.3.2. Microsoft Trang Web truy cập http://www.microsofttranslator.com/

1.3.3. EVTRAN EVTRAN (English Vietnamese Translator), phần mềm dịch tự ñộng Anh – Việt.

7

1.3.4. Vdic Trang Web truy cập http://vdict.com/?autotranslation

1.3.5. Lạc Việt Trang Web truy cập http://tratu.vietgle.vn/hoc-tienganh/dich-van-ban.html

1.3.6. Yahoo! Trang Web truy cập http://babelfish.yahoo.com

1.4. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH TIẾNG VIỆT Các dịch vụ dịch máy hiện nay nhìn chung là hiệu quả dịch chưa cao, một số dịch vụ chưa có hỗ trợ dịch tiếng Việt. Do chất lượng chưa thật tốt nên hầu hết các sản phẩm dịch tự ñộng ñều chỉ mang tính tham khảo, các bản dịch chỉ cho biết ñại ý và nó hoàn toàn có thể dịch sai một phần hoặc toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản.

1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỊCH MÁY 1.5.1. Dịch trực tiếp (Direct MT) 1.5.1.1. Khái niệm Hệ thống dịch bằng cách thay thế những từ/ngữ trong ngôn ngữ nguồn bằng những từ/ngữ trong ngôn ngữ ñích một cách máy móc.

1.5.1.2. Phân tích hình thái Trong ngôn ngữ học, phân tích hình thái ngôn ngữ là xác ñịnh, phân tích và miêu tả cấu trúc của hình vị (âm tiết) và các ñơn vị ý nghĩa khác như từ, phụ tố, từ loại, thanh ñiệu, hàm ý.

1.5.2. Dịch máy theo chuyển ñổi cú pháp (Syntactic Transfer MT) Hệ thống dịch bằng cách phân tích (hình thái và cú pháp) câu của ngôn ngữ nguồn và sau ñó áp dụng những luật ngôn ngữ và

8

từ vựng (gọi là quy luật chuyển ñổi) ñể ánh xạ thông tin văn phạm từ ngôn ngữ nguồn sang ngôn ngữ ñích.

1.5.3. Dịch máy qua ngôn ngữ trung gian (Interlingual MT) 1.5.3.1. Khái niệm Hệ thống dịch qua một ngôn ngữ trung gian gọi là liên ngôn ngữ (interlingual).

1.5.3.2. Ngôn ngữ trung gian UNL (Universal Networking Language) Đây là một ngôn ngữ trung gian biểu ñạt riêng cho máy tính, cho phép biểu diễn về mặt ngữ nghĩa ở mức ñơn giản nhất có thể (giảm thiểu những rắc rối do vấn ñề ngữ nghĩa).

1.5.4. Dịch máy dựa theo luật (RBMT: Rule-based MT) Cách tiếp cận truyền thống này dựa vào các luật dẫn thường ñược xây dựng bằng tay bởi các chuyên gia ngôn ngữ.

1.5.5. Dịch máy dựa trên ví dụ (EBMT: Example-based MT) Theo cách tiếp cận này, khi hệ dịch nhận ñược một câu ngôn ngữ nguồn, hệ thống sẽ so khớp với các mẫu trong kho ngữ liệu song ngữ ñể xác ñịnh mẫu nào gần ñúng nhất và ñưa ra thành phần dịch tương ứng của mẫu ñó.

1.5.6. Dịch máy dựa trên cơ sở tri thức (KBMT: Knowledge-Based MT) Theo cách dịch này, máy tính phải ñược trang bị tri thức ngôn ngữ và tri thức về thế giới thực y như con người. Do ñó, chúng ta phải xây dựng một cơ sở tri thức khổng lồ mà bao trùm ñược mọi tri thức về thế giới thực ở mọi lĩnh vực.

9

1.5.7. Dịch máy dựa trên thống kê (SMT: Statistical-based MT) Cách tiếp cận dịch máy dựa trên thống kê ñể xây dựng từ ñiển và các quy luật dịch một cách tự ñộng. Để thực hiện ñược ñiều này, cần có một kho ngữ liệu song ngữ rất lớn.

1.5.8. Dịch máy dựa trên ngữ liệu (CBMT: Corpus-Based MT) Dựa trên cơ sở ngôn ngữ học và công nghệ máy học ñể có ñược các bộ luật chuyển ñổi nhờ vào kho ngữ liệu dạng ñơn ngữ hay song ngữ. Các luật này phải ñược ñảm bảo là chính xác, bao quát, không mâu thuẫn và dễ kiểm soát hơn so với các luật ñược xây dựng một cách thủ công của các nhà ngôn ngữ học.

1.6. NHẬN XÉT CÁC PHƯƠNG PHÁP DỊCH MÁY 1.7. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH MÁY 1.7.1. Đánh giá chủ quan (Subjective) Do con người trực tiếp ñánh giá theo tính ñầy ñủ và ñộ trôi chảy của bản dịch (ñiểm số 1 ñến 5).

1.7.2. Đánh giá khách quan (Objective) 1.7.2.1. BLEU (BiLingual Evaluation Understudy) BLEU ñược ñề xuất bới IBM tại hội nghị ACL ở Philadelphie vào tháng 7-2001. Ý tưởng chính của phương pháp là so sánh kết quả bản dịch tự ñộng bằng máy với một bản dịch chuẩn dùng làm bản ñối chiếu.

10

1.7.2.2. NIST (National Institute of Standards and Technology) NIST phát triển dựa trên phương pháp BLEU nhưng có một khác biệt về quan ñiểm ñánh giá là việc chọn lựa N-grams và thông tin trên mỗi n-gram sẽ ñược sử dụng ñể phục vụ việc ñánh giá. NIST ñánh số ñiểm cao hơn cho các n-gram chứa nhiều thông tin hơn trong khi ñối với BLEU là như nhau nếu cùng số từ. Với tiêu chuẩn này, số ñiểm cao thì hệ dịch ñược xem là tốt.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH -THIẾT KẾ – ĐẶC TẢ HỆ THỐNG DỊCH MÁY THỐNG KÊ 2.1. PHƯƠNG PHÁP DỊCH MÁY THỐNG KÊ 2.1.1. Lý thuyết xác suất Lý thuyết xác suất ñược sử dụng khi chúng ta phải xử lý các sự kiện với những kết quả không chắc chắn, và có nhiều khả năng có thể xảy ra.

2.1.1.1. Phân phối xác suất Về mặt toán học, một phân phối xác suất là một hàm ánh xạ trả về các giá trị giữa 0 và 1.

2.1.1.2. Ước lượng phân phối xác suất Ước lượng phân phối xác suất dịch từ vựng bằng cách ñếm số lần xuất hiện của từ, sau ñó lấy tỷ lệ với tổng số từ có trong bộ ngữ liệu. pf : e → pf ( e) (2.1) pf thỏa mãn 2 thuộc tính: p f (e ) = 1 (2.2) e ∀e : 0 ≤ p f (e) ≤ 1 (2.3)

pf(e) có giá trị cao hơn nếu từ tiếng Anh e là một bản dịch thông dụng, giá trị thấp nếu từ tiếng Anh e là bản dịch hiếm ñược sử dụng, giá trị 0 nếu không có bản dịch tương ứng.

11

2.1.2. Các mô hình dịch máy thống kê 2.1.2.1. Dịch máy thống kê dựa trên cơ sở từ (Word-based SMT) Các mô hình dịch máy thông kê ban ñầu dựa trên ñơn vị từ, dịch từng từ, có thể thêm hoặc bớt từ sau ñó sắp xếp các từ lại thành bản dịch. Bản dịch một cặp câu chính là sự ánh xạ các từ tương ứng giữa 2 ngôn ngữ thông qua chức năng liên kết từ. Mô hình dịch dựa trên ñơn vị từ không cho kết quả tốt trong trường hợp kết nối 1nhiều, nhiều-1 hoặc nhiều-nhiều. Khi ñó, phân tích dựa trên ñơn vị cụm từ ñược ñề xuất ñể giải quyết vấn ñề này.

2.1.2.2. Dịch máy thống kê dựa trên cơ sở cụm từ (Phrasebased SMT) Đây là mô hình dịch máy thống kê thực thi tốt nhất hiện nay. Ở ñây, khái niệm cụm từ không theo ñịnh nghĩa của ngôn ngữ học mà ñược sinh ra dựa vào các phương pháp thống kê áp dụng trên ngữ liệu học. Một chuỗi các từ liên tiếp ñược dịch sang ngôn ngữ ñích, với ñộ dài cụm từ ngôn ngữ nguồn và ñích có thể khác nhau. Hình 2.1 minh hoạ quá trình dịch máy thống kê dựa trên cụm từ, dịch từ tiếng Đức sang tiếng Anh.

natuerlich

of couse

hat

john

john

spass am

has

fun with the

spiel

game

Hình 2.1 Ví dụ về dịch thống kê dựa trên cụm từ

2.1.2.3. Dịch máy dựa trên cú pháp (Tree-based SMT) Câu ngôn ngữ nguồn f ñược phân tích thành cây cú pháp. Cây cú pháp này sẽ ñược sắp xếp lại ñể phù hợp với cú pháp của câu ngôn ngữ ñích e. Sau ñó, một số từ mới có thể ñược chèn vào cây

12

hiện tại cho phù hợp hơn với cú pháp của ngôn ngữ ñích. Cuối cùng, các từ trong cây cú pháp của câu ngôn ngữ nguồn sẽ ñược dịch sang ngôn ngữ ñích.

2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG DỊCH MÁY THỐNG KÊ Koehn mô tả một cách khái quát quá trình dịch thống kê dựa trên cụm từ như sau: – Câu nguồn ñược tách thành các cụm từ – Mỗi cụm từ ñược dịch sang ngôn ngữ ñích. – Các cụm từ ñã dịch ñược sắp xếp theo một thứ tự phù hợp

2.3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HỆ THỐNG DỊCH MÁY THỐNG KÊ Một mô hình dịch máy bao gồm 3 thành phần: – Mô hình ngôn ngữ: Phản ánh ñộ trôi chảy của câu dịch và ñược huấn luyện trên ngữ liệu ñơn ngữ – Mô hình dịch: Cho biết xác suất của câu ngôn ngữ nguồn là bản dịch từ câu ngôn ngữ ñích và ñược huấn luyện trên dừ liệu song ngữ. – Bộ giải mã: Thuật toán tìm kiếm ra bản dịch tốt nhất cho câu ngôn ngữ nguồn.

2.3.1. Mô hình ngôn ngữ Đây là một trong những thành phần quan trọng của bất kỳ hệ thống dịch máy thống kê, nó là các phân phối xác suất trên một ngữ liệu ñơn ngữ, dùng ñể ño mức ñộ chính xác của việc sắp xếp các từ trong bản dịch.

2.3.1.1. Mô hình ngôn ngữ n-gram Mô hình này dựa trên số liệu thống kê về khả năng các từ có thể ñi theo nhau trong câu.

13

Nội Dung Học Phần Phương Pháp Dạy Học Tiếng Jrai Trong Chương Trình Bồi Dưỡng Giáo Viên Dạy Tiếng Jrai / 2023

Nội dung học phần phương pháp dạy học tiếng Jrai trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai được quy định tại Tiết b Tiểu mục 3 Mục IV Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai ban hành kèm theo Thông tư 19/2013/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, theo đó:

Nội dung học phần phương pháp dạy học tiếng Jrai trong Chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Jrai bao gồm:

– Lí luận và phương pháp dạy học tiếng Jrai

+ Các quan điểm cơ bản của phương pháp dạy học tiếng Jrai theo quan điểm giao tiếp: Những vấn đề cơ bản của lí luận dạy học tiếng dân tộc; các quan điểm cơ bản, phương pháp và kỹ thuật dạy học tiếng Jrai như ngôn ngữ thứ nhất.

+ Các phương pháp, kỹ thuật và phương tiện dạy học tiếng Jrai theo quan điểm giao tiếp: Hệ thống hóa các phương pháp, kỹ thuật dạy học tiếng Jrai, sử dụng phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn dạy học tiếng Jrai;

+ Các hình thức tổ chức và quản lí dạy học tiếng Jrai theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học: Hệ thống hóa các hình thức tổ chức dạy học và quản lí dạy học để có thể tổ chức và thực hiện các hoạt động giảng dạy tiếng Jrai theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học tiếng mẹ đẻ;

+ Thiết kế giáo án, nhật kí, hồ sơ sư phạm: Yêu cầu, kỹ thuật thiết kế và hình thức trình bày, cách thức chuẩn bị và việc quản lí và kiểm tra hồ sơ giáo án; nhật kí và các hồ sơ sư phạm trong thực tiễn dạy học tiếng Jrai;

+ Thực hành giảng dạy và dự giờ quan sát lớp học tiếng Jrai theo quan điểm giao tiếp: Thực hành dạy học một số kiểu bài trên lớp học; kỹ thuật dự giờ và phân tích, đánh giá các bài học khi dự giờ, thăm lớp; đồng thời củng cố các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết khác của người giáo viên (kỹ năng thâm nhập vào thực tiễn nhà trường, kỹ năng tìm hiểu và quản lí người học).

– Phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng Jrai

+ Dạy luyện từ và câu tiếng Jrai: Các kiểu bài tập và phương pháp hỗ trợ quá trình phát triển vốn từ, luyện kỹ năng sử dụng thành thạo từ và câu trong các hoạt động giao tiếp tiếng Jrai phù hợp với việc lĩnh hội và tiếp thu ngôn ngữ thứ nhất của người học.

Chào thân ái và chúc sức khỏe!

2 Giai Đoạn Học Tiếng Jrai Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông / 2023

GD&TĐ – Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Jrai vừa được Bộ GD&ĐT công bố xin ý kiến góp ý.

Theo dự thảo, môn Tiếng Jrai là môn học tự chọn thuộc lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ được triển khai dạy học cho học sinh từ bậc A đến bậc B. Ở bậc A (trình độ A1, A2) tương ứng với giai đoạn giáo dục cơ bản, bậc B (trình độ B) tương ứng với giai đoạn giáo dục hướng nghiệp.

Nội dung chính của môn học bao gồm các mạch kiến thức và kĩ năng cơ bản về tiếng Jrai, thiết yếu về tiếng Jrai các nét văn hoá của dân tộc Jrai đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh ở từng trình độ; được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (bậc A) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (bậc B).

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản (bậc A): Chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Kiến thức được tích hợp trong quá trình dạy học nghe, nói, đọc, viết. Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi bậc/trình độ. Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Jrai để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống nhằm bảo tồn ngôn ngữ mẹ đẻ và văn hóa dân tộc.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (bậc B): Chương trình củng cố và phát triển các kết quả của trình độ bậc A (trình độ A1, A2), giúp học sinh nâng cao năng lực sử dụng ngôn ngữ; trang bị một s

Thời lượng thực hiện chương trình ở các trình độ (theo số tiết học): Trình độ A1 (350 tiết); trình độ A2 (420 tiết); trình độ B (315 tiết). Tiểu học học 2tiết/tuần; THCS, THPT học 3 tiết/tuần theo quy định thông tư 32/TT-BGDĐT về CT GDPT mới.

Chương trình môn tiếng Jrai là chương trình khung, được thực hiện thống nhất trong các trường học trên toàn quốc có dạy học tiếng Jrai cho học sinh như là học ngôn ngữ mẹ đẻ.

Căn cứ vào chương trình khung này, có thể sẽ có nhiều nhóm tác giả biên soạn những bộ sách giáo khoa tiếng Jrai khác nhau. Điều này thể hiện chủ trương đa dạng hóa sách giáo khoa mà vẫn đảm bảo được sự thống nhất về chương trình giáo dục của Đảng và Nhà nước.

Mỗi nhóm tác giả sách giáo khoa, tùy vào quan điểm của mình, có quyền chọn thiết kế các bộ sách có cấu trúc khác nhau, chẳng hạn:

Có thể bộ sách gồm nhiều cuốn, mỗi cuốn học trong một năm học; có thể bộ sách gồm số lượng cuốn nhất định cho mỗi trình độ (ví dụ trình độ A1 gồm cuốn 1, cuốn 2, cuốn 3; trình độ A2 gồm cuốn 4, cuốn 5, cuốn 6; trình độ B gồm cuốn 7, cuốn 8).

Dù thiết kế cấu trúc của bộ sách theo cách nào thì các tác giả sách vẫn phải đảm bảo sách giáo khoa bao gồm đủ những nội dung học tập và định hướng về phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá đã nêu trong chương trình này.

Dự thảo cũng nêu rõ: Để đạt được mục tiêu của chương trình, cần đảm bảo một số điều kiện cơ bản sau:

Dạy học tiếng Jrai cần dựa trên nguyện vọng, nhu cầu được học tiếng Jrai của người Jrai (theo Nghị định số 82/2010/NĐCP về Qui định việc dạy và học tiếng nói và chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên).

Bộ GD&ĐT cần có văn bản hướng dẫnSở GD&ĐT các tỉnh một cách cụ thể về việc học sinh học tự chọn môn tiếng Jrai.

Hệ thống ngữ âm và chữ viết của chương trình tiếng Jrai cần thực hiện theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của UBND tỉnh Gia Lai về việc công bố bộ chữ cái và hệ thống âm, vần tiếng Jrai.

Giáo viên dạy tiếng Jrai đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng Jrai tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng Jrai theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Có chế độ chính sách hỗ trợ cho giáo viên tham gia công tác giảng dạy môn tiếng Jrai.

Dạy Tiếng Bahnar, Jrai Cho Học Sinh Th Vùng Dtts: Bồi Dưỡng Tình Yêu Tiếng Mẹ Đẻ / 2023

Được đưa vào triển khai rộng rãi tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số từ 3 năm nay, chương trình dạy tiếng Bahnar, Jrai đã thực sự giúp cho học sinh vượt qua được tâm lý tự ti, nhút nhát, tiếp thu bài học nhanh hơn. Tại huyện Phú Thiện (Gia Lai), chương trình này đã được học sinh đón nhận một cách hào hứng.

Lớp 4A- Trường Tiểu học Nay Der, xã Chư A Thai (huyện Phú Thiện) với 20 học sinh bỗng chốc trở nên sôi nổi hơn khi bước vào tiết học tiếng Bahnar. Ở một ngôi trường có đến hơn 95% học sinh người Bahnar thì đây là một chương trình được đánh giá hết sức thiết thực khi mà lâu nay ngôn ngữ luôn là một rào cản lớn.

Theo đánh giá của nhiều thầy cô, tương tự như việc học sinh người Kinh cần học tốt tiếng Việt trước khi học một ngôn ngữ khác, học sinh vùng dân tộc thiểu số cũng sẽ tiếp thu tiếng Việt và chương trình học phổ thông tốt hơn nếu trước đó được học tiếng mẹ đẻ. Do đó, với các học sinh lớp 4A- Trường Tiểu học Nay Der, giờ học chính tả trở nên gần gũi hơn rất nhiều; học sinh nhanh nhảu ghi từng chữ lên chiếc bảng con sau khi nghe thầy đọc to vài lần.

Em Kpă Thân bẽn lẽn nói: “Em thích học tiếng Bahnar vì… dễ học”. Thầy Siu Grư trao đổi: “Là giáo viên người Jrai nhưng phải dạy tiếng Bahnar nên tôi phải học hỏi thêm rất nhiều; ngoài ra vừa dạy, giáo viên vừa phải điều chỉnh một chút cho hợp với phương ngữ do sách được soạn theo tiếng Bahnar ở Kon Tum”. Tuy nhiên, điều vui nhất đối với anh là học sinh luôn hào hứng trong mỗi tiết học và tiếp thu rất nhanh.

Việc dạy tiếng Bahnar, Jrai cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh được tiến hành dạy thực nghiệm 10 năm (1997-2007) và đưa vào triển khai dạy đại trà từ năm 2008. Chương trình được dạy 3 tiết/tuần bắt đầu từ lớp 3, tính điểm trung bình vào kết quả học tập chung như những môn học khác. Đến nay, toàn tỉnh có 97 Trường Tiểu học tổ chức dạy tiếng Bahnar, Jrai cho 10.093 học sinh.

“Gần như các em vừa học vừa chơi nên giờ học rất hào hứng, việc chia nhóm cũng giúp những em nhút nhát tiến bộ nhanh hơn”- thầy Nay Đơn nói. Siu H’Nuin- một học sinh của lớp, cho biết em được học tiếng Jrai đã 3 năm và rất thích vì “trong sách có nhiều chuyện cổ tích rất hay”. H’Nuin khoe điểm kiểm tra giữa học kỳ vừa rồi của em ở môn học tiếng Jrai được đến 9 điểm. Tuy nhiên, với những lớp có học sinh người Kinh, các em có quyền chọn học hoặc không học tiếng Jrai, Bahnar.

Nhận xét về ảnh hưởng tích cực của chương trình dạy tiếng Bahnar, Jrai, ông Rơ Mah Xôn- Phó Trưởng phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Phú Thiện, cho biết: “Qua 3 năm triển khai, có thể thấy đây là chương trình rất có lợi cho học sinh, giúp các em hiểu tiếng mẹ đẻ, từ đó cũng hiểu tiếng Việt tốt hơn, tiếp thu bài tốt và thực tế là kết quả học tập cũng được cải thiện hơn”.

Ông Phạm Văn Căn- Phó Trưởng ban Giáo dục Dân tộc (Sở Giáo dục- Đào tạo), cũng nhìn nhận khá lạc quan: “Chương trình đã đáp ứng yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp, giúp các em mở rộng những hiểu biết về văn hóa của dân tộc mình, bồi dưỡng tình yêu tiếng mẹ đẻ cho học sinh và góp phần rèn luyện tư duy, từ đó học tốt tiếng Việt và các môn khác trong trường tiểu học”.