Cách Dạy Tiết Tiếng Việt Lớp 2 Theo Mô Hình Vnen

--- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Lớp 2 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 2 Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 2 Và Cách Sử Dụng
  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Môn Tập Đọc Lớp 2
  • Gia Sư Lớp 4 Giỏi Dạy Kèm Môn Toán, Tiếng Việt 4 Tại Hà Nội
  • Ke Hoach Su Dung Đồ Dùng Lóp 4
  • Cách dạy Tiết Tiếng Việt Lớp 2 theo mô hình VNEN – Thưa thầy cô và các bạn . đây là tiến trình các bước dạy Tiết Tiếng Việt Lớp 2 theo mô hình VNEN . Trong đó thầy cô xem kĩ các tiến trình và ghi lại cái cần đạt cái chưa được của tiết dạy để nâng cao nghiệp vụ giảng dạy cho mình. Xin nhắc đây không phải là tiết dạy đầy đủ các công đoạn mà nó mang tính chất giới thiệu quy trình, thao tác, công đoạn làm việc cảu thầy và trò trên lớp. chúng tôi xin cảm ơn thầy cô đã truy cập .

    Hoạt động khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát hay chơi trò chơi làm cho học sinh vui vẻ trước khi bước vào giờ học – Trò chơi này mang tính khởi động không phải là trò chơi học tập

    – Thời điểm giáo viên hướng dẫn và giới thiệu bài: Ghi tên bài. Bài 31A: Bác để lại muôn vàn tình yêu.Học sinh lấy vở , sách , đồ dùng , ghi tên bài vào vở. Cô giáo quan sát học sinh làm việc

    – Lớp trưởng ( Chủ tịch HĐTQ) cho các nhóm nêu mục tiêu bài học: 1 HStrong nhóm đọc to mục tiêu bài học có trong Sách giáo khoa

    – HĐTQ: Nêu nhiệm vụ của học sinh để hoàn thành mục tiêu bài học

    – GV chốt lại mục tiêu bài học . Cần làm gì và làm thế nào? GV có thể sửa đổi nội dung bài tập sao cho phù hợp với đồi tượng lớp mình và để hoàn thành tốt mục tiêu tiết học.

    – Các nhóm trưởng nhận nhiệm vụ các nhóm lấy đồ dùng học tập về cho nhóm mình. Đồ dùng, học liệu học tập là do GV thiết kế. Vai trò của học sinh được phát huy tính độc lập tự giác, làm việc trong nhóm.

    – Các nhóm trao đổi cách thực hiện nội dung bài tập hay phiếu bài tập. làm việc nhóm, giáo viên đến giúp đỡ các nhóm khi gặp khó khăn. Vậy vai trò GV chỉ là hỗ trợ chứ không tham gia vào vai truyền thụ thông tin , kiến thức . Mà học sinh tự phải tìm ra kiến thức cần đạt.

    – Đánh giá – Chia sẻ kết quả học nhóm , Đạt được gì? Cần bổ sung gì? Trong khi chia sẻ các bạn có thể trao đổi với nhau về nội dung bài tập. HS bộc lộ được những khả năng độc lập, tính đoàn kết, mạnh dạn nói trước đám đông, Kĩ năng tranh luận thuyết trình

    – Giáo viên phải tôn trọng tiến độ học tập của các nhóm

    – Không gian lớp học – Bức tường với những nẹp ghim có thể là nơi trình bày kết quả học tập của mỗi nhóm. Không nhất thiết hs phải gắn lên bảng đen

    – Hoạt động nhóm: Không nhất thiết lúc nào nhóm trưởng cũng điều hành nhóm. Cần luân phiên vai trò nhóm trưởng

    – Khi các nhóm làm việc . GV chỉ là người hướng dẫn, quan sát các em làm, Nói đủ nghe, nói với nhóm chứ không nói với cả lớp.

    – Sau khi làm việc nhóm xong, chuyển sang Hoạt động cá nhân: Học sinh sẽ bộc lộ học được cái gì . Đã hoàn thành mục tiêu bài học chưa ? Vai trò gv lúc này dạy cá thể học sinh ? Giáo viên sẽ cần phải sát sao hs. HS cũng có thể chia sẻ những cái mình chưa hiểu , đã hiểu ngay với bạn trong nhóm.

    CTHĐTQ điều hành lớp chia sẻ nội dung học tập .

    – Thầy cô thấy 1 hs điều khiển báo cáo kiến thức nhưng vẫn có hs ngồi chơi không tham gia học tập. Đây là cái khó cho gvth ta khi dạy VNEN. Đòi hỏi gv cần nhắc nhở.

    – Khi các bạn chia sẻ chung, mỗi hs có thể điều chỉnh đúng sai vào kết quả học tập của mình. Cái này rất cần KĨ NĂNG TỰ HỌC, TỰ ĐIỀU CHỈNH. Nhưng trong clip này thì thầy cô chưa thấy các em sửa sai và điều chỉnh, có lẽ đây là bài giảng quay theo kịch bản . Nhưng thực tế khi dạy các thầy cô chú ý giúp học sinh kĩ năng điều chỉnh nội dung học tập ngay ở bước này.

    – Để giải nghĩa được từ khó ” tinh khiết” . Hs phải dùng từ điển, hỏi cô, hỏi bạn, đọc chú giải, sử dụng vốn sống….

    – Thầy cô nhận ra cô giáo không tham gia “thô bạo” vào quá trình học tập chia sẻ của các em. Ai cũng biết vốn ngôn ngữ của hs lớp 2 còn nghèo, nói không rõ nghĩa, Ở đây bạn này giải nghĩa từ ” tinh khiết” theo cách hiểu , cách khám phá của trẻ. Ta tôn trọng trẻ. và đừng gán cho trẻ những từ nhận xét đúng hay sai. Tuy nhiên clip này là kịch bản. Thực tế thầy cô sáng tạo trong bước này.

    – Giáo viên đánh giá kết quả chia sẻ của hs. Nếu có kiến thức chưa đạt giáo viên cung cấp . Thầy cô có thấy giáo án bảng cô ghi những gì? Khác cách dạy hiện hành như thế nào . Xin thầy cô viết lời chia sẻ phía dưới chúng ta cùng trao đổi?

    – Nhiệm vụ nối tiếp : Giao việc về nhà, cách tiến hàng, làm gì khi học xong bài học….. Xem xong clip này. Thầy cô có nhận ra cái khác biệt nhất của vai trò giáo viên là gì không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Bí Quyết Vàng Giúp Trẻ Tiểu Học Giỏi Môn Tiếng Việt
  • Một Số Kinh Nghiệm Khai Thác Sử Dụng Thiết Bị Đồ Dùng Dạy Học Trong Giảng Dạy Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới Ở Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Con Học Dốt, Tại Mẹ Chứ Ai!
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tập 2 (Phiên Bản Mới)
  • Các Nguyên Tắc Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng
  • Tài Liệu Chuyên Đề Về Dạy 1 Tiết Tiếng Viết Lớp 2 3 Theo Mô Hình Trường Học Mới Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Biện Pháp Rèn Luyện Cách Dùng Từ, Đặt Câu Ở Môn Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 4
  • Gia Sư Dạy Kèm Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 4 Tại Nhà
  • 6 Phương Pháp Giúp Học Sinh Lớp 4 Học Giỏi Tiếng Việt
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN PHÒNG GD&ĐT LỘC HÀ TRƯỜNG TH HỘ ĐỘ QUY TRÌNH DẠY 1 TIẾT MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2- 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN. Năm học : 2014-2015 Người thực hiện : Nguyễn Thị Loan A. phần mở đầu: I) lý do chọn chuyên đề: Nhằm để đào tạo những con người đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ mới, đó là nhiệm vụ của ngành giáo dục, trong đó bậc Tiểu học là bậc học đóng vai trò làm nền móng. Cùng với những môn học khác, môn Tiếng Việt ở tiểu học giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách, phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh. Nó trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết nhằm phục vụ đời sống và phát triển của xã hội. Môn Tiếng Việt ở lớp 2 và lớp 3 là cơ sở ban đầu có tính quyết định cho việc dạy học Tiếng Việt sau này của học sinh. Để thực hiện tốt mục tiêu của môn Tiếng Việt, người giáo viên phải thực hiện đổi mới các phương pháp dạy học theo mô hình học tập kiểu mới VNEN, sao cho học sinh là người chủ động nắm bắt kiến thức của môn học một cách tích cực, sáng tạo góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học. Từ đó chiếm lĩnh nội dung mới của bài học, môn học. Giáo viên là người theo dõi quan sát và giúp đỡ các em thực hiện mục tiêu đó. B. phần nội dung: I/ Mục tiêu : Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt theo mô hình trường học kiểu mới VNEN phải đảm bảo yêu cầu sau. Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 1 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN a. Lấy học sinh làm trung tâm: học sinh được học theo khả năng của riêng mình; tự quản, hợp tác và tự giác cao trong học tập. b. Nội dung học gắn bó chặt chẽ với đời sống hằng ngày của HS. c. Linh hoạt về nhịp độ học tập tùy theo đối tượng học sinh. d. Phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên giúp đỡ học sinh một cách thiết thực trong các hoạt động giáo dục; tham gia giám sát việc học tập của con em mình. e. Góp phần hình thành nhân cách, giá trị dân chủ, ý thức tập thể theo xu hướng thời đại cho học sinh. – HS phải tham gia các hoạt động học tập một cách tích cực, hứng thú, tự tin và tự nhiên. Tạo cho học sinh tính tự giác, tích cực trong học tập. – Nhóm trưởng đóng vai trò chính trong tiết học hướng dẫn, điều hành tiết học hướng dẫn nhẹ nhàng dưới sự trợ giúp đúng mức, đúng lúc của giáo viên, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học Tiếng Việt, để từng học sinh (từng nhóm học sinh) tự phát hiện , phân tích và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức và có thể vận dụng được kiến thức đó vào luyện tập thực hành, giúp cho việc phát triển năng lực cá nhân học sinh. – Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng trường học kiểu mới VNEN. Thay thế các phương pháp dạy học đơn điệu ít tác dụng bằng các phương tiện kĩ thuật hiện đại. Giúp học sinh hứng thú trong học tập, hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức. II) nội dung chương trình, Nội dung học tập ở các bài A,B, C môn Tiếng Việt lớp 2-3: 1. Nội dung chương trình:  Saùch goàm coù 31 baøi daønh cho TÑ-KC daïy 1 baøi/tuaàn theo caùc chuû ñieåm. Caùc chuû ñieåm coù phaûn aùnh nhieàu lónh vöïc khaùc nhau: töø gia Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 2 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN ñình, nhaø tröôøng, queâ höông, caùc vuøng mieàn vaø caùc daân toäc anh em treân ñaát nöôùc ta ñeán hoaït ñoäng vaên hoùa, khoa hoïc, theå thao vaø caùc vaán ñeà lôùn cuûa xaõ hoäi nhö baûo veä hoøa bình, phaùt trieån tình höõu nghò, söï hôïp taùc giöõa caùc daân toäc, baûo veä moâi tröôøng soáng, chinh phuïc vuõ truï. 2. Nội dung học tập ở các bài A,B, C : – Baøi A: Ñoïc, hieåu vaên baûn, luyeän kó naêng nghe noùi veà 1 ñieåm môùi, kieán thöùc veà LTVC – Baøi B: Keå chuyeän, vieát chöõ hoa, chính taû, luyeän taäp vieát töø ñuùng chính taû. – Baøi c: Ñoïc, hieåu van baûn, luyeän noùi theo chuû ñieåm môùi chuaûn bò cho baøi vieát moät ñoaïn vaên, kieán thöùc thöïc haønh veà duøng töø ñaët caâu, vieát ñoaïn vaên theo chuû ñieåm môùi. III. Các phương pháp dạy học Tiếng Việt theo VNEN: Trong dạy học TV người giáo viên cần biết vận dụng linh hoạt và lựa chọn các phương pháp vào từng hoạt động của các dạng bài học, để hướng dẫn học sinh tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức mới, hướng dẫn học sinh thực hành hình thành và rèn luyện kĩ năng TV, hướng dẫn học sinh giảng giải kết hợp việc vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, hay trò chơi TV, nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới trong dạy học TV 2-3. – Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động là mấu chốt của vấn đề đổi mới . Vì vậy khi giảng dạy giáo viên cần kết hợp các hình thức tổ chức dạy học: 1. Qui trình 5 bước dạy của giáo viên: B1: Tạo hứng thú cho HS B2. Tổ chức cho HS trải nghiệm B3. Phân tích khám phá rút ra kiến thức mới Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 3 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN B4. Thực hành B5. Ứng dụng 2. bước học tập của học sinh * Bước 1. Chúng em làm việc nhóm. Nhóm trưởng lấy tài liệu và đồ dùng học tập cho cả nhóm. * Bước 2. Em đọc Tên bài học rồi viết tên bài học vào Vở ô li (lưu ý không được * viết vào sách). * Bước 3. Em đọc Mục tiêu của bài học. * Bước 4. Em bắt đầu Hoạt động cơ bản (nhớ xem phải làm việc cá nhân hay theo nhóm). * Bước 5. Kết thúc Hoạt động cơ bản em gọi thầy, cô giáo để báo cáo những gì em đã làm được để thầy, cô ghi vào Bảng đo tiến độ. * Bước 6. Em thực hiện Hoạt động thực hành: + Đầu tiên em làm việc cá nhân; + Em chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn (giúp nhau sửa chữa những bài làm còn sai sót); + Em trao đổi với cả nhóm. Chúng em sửa cho nhau, luân phiên nhau đọc… (lưu ý không làm ảnh hưởng đến nhóm khác) * Bước 7. Hoạt động ứng dụng (gắn liền với gia đình và địa phương). * Bước 8. Chúng em đánh giá cùng thầy, cô giáo. * Bước 9. Kết thúc bài, em viết vào Bảng đánh giá (nhớ suy nghĩ kĩ khi viết và lưu ý về đánh giá của thầy, cô giáo). * Bước 10. Em đã học xong bài mới hoặc em phải học lại phần nào. IV – Quy trình giảng dạy : I – Mục tiêu : Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ . II – Chuẩn bị : Giáo viên – Học sinh . Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 4 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN III- Bài mới: khởi động: tạo hứng thú (Trò chơi, hát, đọc thơ …..) A. Hoạt động cơ bản: – Giúp học sinh trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, phát hiện ra kiến thức mới, thông qua hoạt động, học sinh hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân (hoặc hướng dẫn của giáo viên nếu cần thiết) B. Hoạt động thực hành: – Giúp học sinh áp dụng trực tiếp kiến thức đã học, củng cố kiến thức, rèn kỹ năng C. Hoạt động ứng dụng: – Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế cùng với sự giúp đỡ của cha mẹ. * Giáo viên không soạn bài, chỉ có nhật ký lên lớp. Hộ Độ, ngày 12 tháng 9 năm 2014 Người báo cáo PHÓ. HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Loan Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 5 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 6 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 7 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 8 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 9 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 10 Chuyên đề về dạy 1 tiết TV lớp 2 – 3 theo mô hình trường học mới VNEN Nguyễn Thị Loan- Phó. Hiệu trưởng 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giảng Dạy Theo Mô Hình Trường Học Mới
  • Cách Dạy Học Sinh Lớp 2 Cho Gia Sư Và Phụ Huynh
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kinh Nghiệm Dạy Tiếng Việt Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tiếng Việt Lớp 2
  • Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Mô Hình Vnen

    --- Bài mới hơn ---

  • Video Giới Thiệu Phần Mềm Học Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Các Phân Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Tiếng Việt 3
  • Quy Trình Dạy Tập Viết Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Học Cấp Tiểu Học
  • Trong tổ chức dạy học, giáo viên cần hiểu cơ sở khoa học và thực tiễn, ý đồ soạn thảo và nội dung của tài liệu Hướng dẫn Tiếng Việt lớp 4.

    Nhận thức được những công việc mình cần làm và những khó khăn khi sử dụng tài liệu học, giáo viên mới có thể tổ chức dạy học một cách hiệu quả.

    Nắm vững các hoạt động cơ bản và cách tổ chức dạy học

    Tài liệu hướng dẫn học môn Tiếng Việt 4 theo Mô hình VNEN được xây dựng 3 trong 1, rất tiện cho giáo viên, học sinh và phụ huynh trong dạy và học.

    Tài liệu được thiết kế khoa học, kênh hình và kênh chữ rõ ràng, dễ hiểu giúp học sinh tiếp cận bài học một cách dễ dàng. Môn Tiếng Việt 4, mỗi bài Tập đọc, chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hay gợi ý giúp học sinh dễ dàng tìm hiểu nội dung của bài học.

    Mặc dù vậy, chưa phải giáo viên nào cũng có thể sử dụng hợp lý tài liệu này trong việc hướng dẫn học sinh học một cách hiệu quả.

    Hoạt động thực hành với hình thức đa dạng như giải bài tập trên phiếu, trò chơi, thi đố, đóng vai… nhằm củng cố kiến thức đã có là những từ, câu, đoạn, bài văn khác; tiếp tục phát triển kĩ năng đọc, viết, nghe, nói.

    Hoạt động ứng dụng là tiếp nối của hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành đã đạt được trên lớp, có chức năng hướng dẫn học sinh áp dụng những kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống gia đình, của cộng đồng.

    Hoạt động ứng dụng thường thực hiện bằng quan sát, tìm hiểu môi trường và con người sống xung quanh, phỏng vấn người thân, cộng đồng, tiếp tục thực hành dựa trên những kiến thức, kĩ năng đã học trong môi trường gia đình, địa phương.

    Giáo viên cũng cần nắm vững cách tổ chức dạy học theo các logo hướng dẫn trong tài liệu, bao gồm học cá nhân, tương tác theo cặp, theo nhóm và tương tác cả lớp.

    Khi học cá nhân, học sinh làm tự nghiên cứu tài liệu học hoặc cùng với chỉ dẫn của giáo viên, độc lập, suy nghĩ, đọc thầm, viết, độc lập chọn giải pháp (chọn câu trả lời, nêu ý kiến nhận xét, nêu ý tưởng cá nhân, nêu cách làm của mình…).

    Chẳng hạn khi đọc thành tiếng đoạn văn ngắn, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài do giáo viên dẫn dắt, gợi ý. Sau khi học sinh làm bài Luyện từ và câu hoặc Tập làm văn điền từ còn thiếu vào bức thư ngắn, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh nêu kết quả để nhận xét, đánh giá, kết hợp hướng dẫn học sinh đối chiếu với bài đã chữa trên lớp để học sinh tự tìm ra kết quả, nếu em cho là sai.

    Khi tương tác trong cặp, học sinh được giáo viên chỉ dẫn thực hiện nhiệm vụ, đổi nhiệm vụ với bạn, đánh giá kết quả của bạn, báo cáo kết quả học tập của từng cặp.

    Khi học tương tác trong nhóm từ 3 đến 5 HS, các em hoạt động theo phân công của nhóm trưởng, tất cả các học sinh hoàn thành nhiệm vụ nghĩa là cả nhóm hoàn thành nhiệm vụ, giúp các em học được kĩ năng hợp tác, từ đó hình thành được năng lực hợp tác.

    Hình thức tổ chức dạy học toàn lớp được thực hiện khi giáo viên cần thông báo, giải thích, tổng kết các ý kiến của học sinh; Hướng dẫn chung cho cả lớp thực hiện nhiệm vụ học tập; Tổ chức cả lớp cùng trao đổi hoặc nghe đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc ở nhóm, cùng quan sát một vài học sinh chữa bài sau khi làm việc cá nhân hoặc cùng tham gia trò chơi học tập do giáo viên tổ chức.

    Giáo viên cần lựa chọn nội dung cần thiết, thu hút sự chú ý của học sinh, không thuyết trình quá dài mà nên minh họa bằng đồ dùng trực quan và gợi ý, tổ chức, hướng dẫn học sinh cùng tham gia giải quyết những vấn đề chung. Ngôn ngữ trình bày, câu văn cần ngắn gọn, trong sáng và súc tích; Cố gắng sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, cách nói gần gũi với học sinh.

    Ngoài ra, với việc học tương tác ở gia đình và cộng đồng, học sinh vận dụng kiến thức được học trên lớp để giải quyết một nhiệm vụ trong cuộc sống của các em ở gia đình, cộng đồng.

    – Hỏi – đáp giữa giáo viên – học sinh, giữa học sinh – học sinh

    – Cùng bạn làm việc trên cơ sở các chỉ dẫn, gợi ý của tài liệu

    – Cùng trao đổi về kết quả

    – Cùng chơi các trò chơi học tập

    Tài liệu hướng dẫn học Tiếng Việt 4 rất phát huy óc phê phán, khả năng sáng tạo của học sinh phải lựa chọn giải pháp, tự đưa ra ý kiến riêng để nhận xét. Tài liệu còn giúp học sinh mở rộng không gian học tập, các em không chỉ học trong trường mà còn học ở gia đình, công đồng xã hội.

    Chủ động điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học phù hợp với hoàn cảnh dạy học và đặc điểm học sinh

    1. Tăng hoặc giảm thời lượng cho mỗi hoạt động học tập

    Thời gian đầu khả năng đọc hiểu các em còn hạn chế, các em chưa quen cách học mới nên thời gian thực tế cho 1 tiết học cần được tăng cường từ 1 lên thành 1,3 hoặc 1,5 tiết.

    Tổ trưởng chuyên môn cùng giáo viên có đề xuất với Ban giám hiệu quyết định tăng thời lượng dạy học cho từng bài học, môn học đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định cho từng giai đoạn học tập. Thời gian tăng thêm được lấy vào buổi thứ hai trong ngày để học sinh học tập.

    2. Điều chỉnh hình thức tổ chức học tập

    2.1. Điều chỉnh thành viên nhóm, phiên chế lại nhóm

    Các thành viên trong nhóm không phải được tạo ra một lần và không thay đổi. Tùy thuộc vào trình độ học sinh, những thuận lợi và khó khăn của mỗi em trong học tập, giáo viên sẽ điều chỉnh thành viên nhóm, phiên chế lại nhóm.

    2.2. Thay đổi tương tác thầy – trò, trò – trò

    Có hoạt động trong tài liệu học làm việc cá nhân nhưng giáo viên tự thấy học sinh lớp mình còn yếu về kĩ năng này, làm việc cá nhân sẽ khó kiểm soát và chưa hiệu quả thì có thể thay đổi bằng cặp đôi hoặc nhóm lớn. Giáo viên có thể làm việc với từng nhóm, từng học sinh nếu thấy cần thiết.

    2.3. Thay đổi vai của từng thành viên trong nhóm

    Nhiệm vụ giao cho mỗi thành viên cần được luân phiên thay đổi để mỗi học sinh có cơ hội trải nghiệm.

    3. Điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học

    – Điều chỉnh yêu cầu (lệnh) của hoạt động

    – Thay đổi, điều chỉnh ngữ liệu

    – Thêm mẫu thực hiện, thêm gợi ý

    – Thêm nội dung phân tích mẫu

    – Thay đổi đồ dùng dạy học

    – Điều chỉnh hình thức lưu giữ kết quả hoạt động

    – Điều chỉnh hoạt động để thực hiện phân hóa cao hơn.

    Giảm độ khó bằng cách:

    – Bổ sung phần lệnh để có điều kiện chỉ dẫn thêm cách làm bài

    – Bổ sung vào phần dẫn để giúp học sinh dễ dàng tìm ý, trau chuốt phần lời của đề bài để tạo mẫu viết văn đối với giờ tập làm văn.

    – Thay phần ngữ liệu cho gần gũi với học sinh.

    – Thay thế ngữ liệu gố bằng ngữ liệu tường minh đơn giản hơn.

    Tăng độ thú vị bằng cách:

    – Tác động vào phần lệnh tạo ra để mở có nhiều lựa chọn, thay đổi vai nói, vai tiếp nhận tạo điều kiện cho học sinh sáng tạo.

    – Xây dựng ngữ liệu tạo điều kiện cho học sinh phát huy trí tưởng tượng và sáng tạo. Thêm yêu cầu của phần lênh hoặc điều chỉnh yêu cẩu của phần lệnh thú vị hơn. Đó là những yêu cầu chỉ ra nghĩa, cách sử dụng, chỉ ra sự tương hợp giữa nội dung và hình thức ngữ pháp.

    Muốn tổ chức thành công tổ chức dạy học Tiếng Việt 4 theo mô hình Trường học mới Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các yêu cầu chung của dạy học theo mô hình này, giáo viên cần tìm hiểu kỹ tài liệu hướng dẫn học và các hoạt động cơ bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Tiểu Học Lê Hồng Phong Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Mô Hình Dạy Học Vnen Và Lớp Học Thông Minh
  • Chuyên Đề: “dạy Tiếng Việt Theo Mô Hình Vnen”
  • Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Tại Nhà Cam Kết Chất Lượng
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Làm Việc Từ Xa
  • Lý Do Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng
  • Chuyên Đề: “dạy Tiếng Việt Theo Mô Hình Vnen”

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Tiểu Học Lê Hồng Phong Tổ Chức Hội Nghị Chuyên Đề Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Mô Hình Dạy Học Vnen Và Lớp Học Thông Minh
  • Tổ Chức Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Mô Hình Vnen
  • Video Giới Thiệu Phần Mềm Học Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Các Phân Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Quy Trình Dạy Tiếng Việt 3
  • Thứ tư – 01/10/2014 21:43

    Năm học 2014-2015 trường TH Bắc Lệnh thực hiện mô hình dạy học VNEN. Sau 4 tuần đi vào dạy học tổ khối 3 chúng tôi đã gặp không ít những khó khăn bởi vậy chúng tôi lựa chọn chuyên đề “dạy TV theo mô hình VNEN”

    1. Thực hiên theo công văn hướng dẫn về việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở trường TH.

    Tổ khối 3 đã tiến hành thực hiện chuyên đề theo các bước sau:

    + Xác định những khó khăn vướng mắc khi thực hiện theo mô hình.

    + Cùng nhà trường, tổ chuyên môn tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi có thể.

    + Xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề: “Tổ chức dạy Tiếng Việt theo mô hình VNEN”

    – Bài dạy minh họa bài 5C: Cuộc họp của chữ viết.

    – GV dạy minh họa: Phạm Thị Thanh Hương.

    – Lớp dạy: 3A, Thời gian: Ngày 26/5/2014

    2. Tổ chức dạy minh họa và chia sẻ suy ngẫm.

    – Sau khi tổ chức dạy minh họa và được GV trong toàn trường dự giờ quan sát chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến chia sẻ từ các đồng nghiệp.

    *) Ưu điểm: – HS mạnh dạn tự tin, kĩ năng trình bày giao tiếp tốt

    – Việc kết nối các ban trong lớp tốt.

    – Học sinh đã biết học tập theo mô hình VNEN: Tự nghiên cức tìm hiểu nội dung bài, tự được thực hành trải nghiệm, trự được đánh giá.

    *) Tồn tại + Còn có học sinh ỉ lại, chưa tích cực hoạt động cá nhân.

    + Việc điều hành của nhóm trưởng chưa rõ ràng.

    3. Kết luận

    – Thường xuyên hướng dẫn học sinh thói quen tự học, ý thức chia sẻ bài học với bạn.

    – Tăng cường việc HS tự kiểm tra, đánh giá lẫn nhau.

    – GV tiếp tục dự giờ, trao đổi để có thêm kinh nghiệm dạy học theo mô hình VNEN.

    Tác giả bài viết: GV tổ 3

    Nguồn tin: Trường TH Bắc Lệnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gia Sư Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Tại Nhà Cam Kết Chất Lượng
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tại Việt Nam Làm Việc Từ Xa
  • Lý Do Học Tiếng Hàn Tại Hải Phòng
  • Thực Trạng Sử Dụng Phương Pháp Giảng Dạy Tiếng Anh Ở Trung Học Phổ Thông (Thpt) , Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Phương Pháp Dạy Học Từ Vựng Tiếng Anh Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2 Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố …

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2

    Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3

    Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 3 Tuần 27

    Câu 1. (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2 (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Em hãy đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua ‘Xây dựng Đội vững mạnh”.

    Trả lời:

    – Lời báo cáo:

    Kính thưa thầy tổng phụ trách!

    Thay mặt chi đội 2 lớp 3E, em xin báo cáo với thầy về kết quả tháng thi đua Xây dựng Đội vững mạnh như sau:

    a) Về học tập: Toàn chi đội đạt được 136 điểm 9 và 10. Có 6 bạn dự thi “Vở sạch chữ đẹp” và đã có một giải nhất, hai giải nhì.

    Nổi bật trong tháng thi đua này là các bạn Hoàng Tú, Nguyễn Thi Lan, Đồng Thị Nhung và Trần Hải.

    b) Về lao động: Chi đội đã tham gia hai buổi làm vệ sinh toàn trường, hai buổi chăm sóc vườn trường.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 4 Tuần 27

    Câu 1. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Chính tả Nghe – viết bài Khói chiều

    Ngoài các bài giải bài tập , các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Môn Học Ở Lớp 3 Theo Chương Trình 2022
  • Muốn Dạy Con Viết Văn Hay, Mẹ Phải Biết 3 Không Này
  • Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học
  • Giáo Án Buổi Chiều Môn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm
  • Luyện Tiếng Việt Lớp 3
  • 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3

    Chương trình Giáo dục phổ thông, cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 – 5 – 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định rõ nội dung và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3

    (8 tiết/tuần x 35 tuần = 280 tiết).

    Căn cứ nội dung chương trình được Bộ GD&ĐT ban hành, SGK Tiếng Việt 3, (tập một, tập hai) cụ thể hoá các kiến thức (tiếng Việt, tập làm văn, văn học), kĩ năng (đọc, nghe, nói, viết) dạy cho HS theo các bài học thuộc 5 phân môn : Tập đọc + Kể chuyện (3 tiết), Chính tả (2 tiết), Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn (1 tiết). Cụ thể như sau :

    Thông qua các bài đọc (SGK Tiếng Việt 3, hai tập) thuộc các loại hình văn bản nghệ thuật, báo chí, khoa học, văn bản thông thường, phân môn Tập đọc ở lớp 3 tiếp tục rèn luyện cho HS đọc đúng và rành mạch.

    Phần hai dạy học môn tiếng việt lớp 3 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3 Chương trình Giáo dục phổ thông, cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 - 5 - 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định rõ nội dung và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 (8 tiết/tuần x 35 tuần = 280 tiết). Căn cứ nội dung chương trình được Bộ GD&ĐT ban hành, SGK Tiếng Việt 3, (tập một, tập hai) cụ thể hoá các kiến thức (tiếng Việt, tập làm văn, văn học), kĩ năng (đọc, nghe, nói, viết) dạy cho HS theo các bài học thuộc 5 phân môn : Tập đọc + Kể chuyện (3 tiết), Chính tả (2 tiết), Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn (1 tiết). Cụ thể như sau : a) Tập đọc Thông qua các bài đọc (SGK Tiếng Việt 3, hai tập) thuộc các loại hình văn bản nghệ thuật, báo chí, khoa học, văn bản thông thường, phân môn Tập đọc ở lớp 3 tiếp tục rèn luyện cho HS đọc đúng và rành mạch. Qua phần hướng dẫn sư phạm cuối mỗi bài tập đọc (gồm các nội dung giải nghĩa từ, câu hỏi và bài tập tìm hiểu bài), phân môn Tập đọc còn giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản : Tìm hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; nhận xét về nhân vật, hình ảnh, chi tiết, đặt đầu đề cho đoạn văn. Cùng với các phân môn Kể chuyện, Tập làm văn, phân môn Tập đọc còn xây dựng cho HS thói quen tìm đọc sách ở thư viện, dùng sách công cụ (từ điển, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp) và ghi chép những thông tin cần thiết khi đọc. Nội dung các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 3 được mở rộng và phong phú hơn so với các bài tập đọc ở lớp 2. Các bài đọc phản ánh nhiều lĩnh vực khác nhau từ gia đình, nhà trường, quê hương, các vùng miền và các dân tộc anh em trên đất nước ta đến các hoạt động văn hoá, khoa học, thể thao và các vấn đề lớn của xã hội như bảo vệ hoà bình, phát triển tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các dân tộc, bảo vệ môi trường sống, chinh phục vũ trụ,... Thông qua hệ thống bài Tập đọc theo chủ điểm và các lĩnh vực khác nhau, qua những câu hỏi, bài tập khai thác nội dung bài, phân môn Tập đọc còn cung cấp cho HS những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học (như đề tài, cốt truyện, nhân vật,...), qua đó góp phần mở rộng vốn sống và rèn luyện nhân cách cho HS. b) Kể chuyện Nội dung dạy HS kể chuyện ở lớp 3 (cũng như ở lớp 2) chính là những câu chuyện các em vừa học trong bài tập đọc (truyện kể), gắn với chủ điểm đang học. Khác với lớp 2, bài Kể chuyện trong SGK Tiếng Việt 3 không dạy thành tiết riêng mà bố trí dạy kế tiếp ngay sau bài Tập đọc ở đầu mỗi tuần học. HS luyện đọc và tìm hiểu bài tập đọc trong khoảng 1, 5 tiết, sau đó thực hành luyện tập về kể chuyện trong khoảng 0, 5 tiết theo yêu cầu của các bài tập Kể chuyện trong sách. Việc giảm thời lượng của phân môn Kể chuyện có nguyên nhân chính là môn Tiếng Việt ở lớp 3 chỉ còn 8 tiết/tuần (giảm 1 tiết so với lớp 2). Xét theo trình độ phát triển của HS, sự phân phối thời lượng cho 2 phân môn Tập đọc và Kể chuyện như trên cũng hợp lí vì HS lớp 3 có tốc độ đọc nhanh hơn, nhận thức tốt hơn lớp 2 và đã quen với kiểu bài tập kể lại câu chuyện mới học ở lớp 2. Qua luyện tập kể chuyện, HS được phát triển chủ yếu về kĩ năng nói (kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời lẽ trong văn bản và kể bằng lời của mình, tập kể lại câu chuyện theo các vai khác nhau, kết hợp sử dụng các yếu tố phụ trợ về nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,...), kĩ năng nghe (theo dõi câu chuyện do bạn kể để nhận xét, bổ sung,...); Luyện tập kể chuyện giúp HS được củng cố, mở rộng và tích cực hoá vốn từ ngữ, phát triển tư duy hình tượng và tư duy lô gíc cho HS, nâng cao sự hiểu biết của các em về đời sống. So với lớp 2 thì những câu chuyện học ở lớp 3 có nội dung rộng hơn và tình tiết phức tạp hơn. Bên cạnh những chuyện về tình cảm gia đình, thầy trò, bạn bè, làng xóm, HS còn được học về gương lao động của các anh hùng liệt sĩ trong lịch sử, gương lao động của các nhà khoa học, các nghệ sĩ, các vận động viên thể thao, về tình hữu nghị giữa các dân tộc, về công cuộc chinh phục thiên nhiên, bảo vệ môi trường,... Qua những câu chuyện này, HS có được vốn từ phong phú, đa dạng hơn, hiểu biết và năng lực suy nghĩ của các em cũng được nâng lên một mức cao hơn lớp 2; Luyện tập kể chuyện còn giúp HS được bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, được trau dồi hứng thú đọc và tìm thấy niềm vui trong học tập. Để rèn luyện kĩ năng kể chuyện, SGK Tiếng Việt 3 có một số kiểu bài tập như sau : - Kể chuyện theo gợi ý bằng lời : Kể một đoạn hoặc kể toàn bộ câu chuyện; Kể theo lời lẽ trong bài tập đọc, theo lời của một nhân vật hay kể bằng lời của mình. - Tự đặt tên cho các đoạn rồi kể chuyện: Kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện; Kể theo lời lẽ trong bài tập đọc, theo lời của một nhân vật hoặc kể bằng lời của mình. - Phân vai, dựng lại câu chuyện. c) Chính tả Các bài chính tả trong SGK Tiếng Việt 3 tập trung rèn cho HS kĩ năng viết đúng (viết đúng mẫu chữ, viết đúng chính tả các âm vần khó, các tên riêng Việt Nam và nước ngoài) thông qua 2 loại bài : c.1. Chính tả đoạn, bài - Hình thức chính tả đoạn bài được sử dụng là : chính tả tập chép (ở lớp 3 có 4 tiết thuộc các tuần 1, 3, 5, 7), chính tả nghe - viết và chính tả nhớ - viết. (SGK chú trọng hình thức chính tả nghe - viết, hình thức chính tả nhớ - viết từ tuần 8 - học kì I). c.2. Chính tả âm, vần - Nội dung luyện viết chính tả gồm các chữ ghi tiếng có âm, vần, thanh dễ viết sai do cả 3 nguyên nhân (do âm vần thanh khó phát âm, cấu tạo phức tạp ; do HS không nắm vững quy tắc ghi âm chữ quốc ngữ ; hoặc do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương, theo 3 vùng phương ngữ chủ yếu : Bắc - Trung - Nam). Cụ thể : + Phụ âm : l/n, x/s, ch/tr, d/gi/r (đối với các địa phương phía Bắc). + Vần : Vần khó - oao, oeo, uyu, uêch, oăc, oay, oai, eng, oen, oong, ooc; vần dễ lẫn, đối với các địa phương phía Nam - an/ang, ăn/ăng, ân/âng, en/eng, ươn/ương, iên/iêng, uôn/uông, ên/ênh, in/inh, at/ac, ât/âc, ăt/ăc, iêt/iêc, uôt/uôc, ươt/ươc, ut/uc, ưt/ưc, êt/êch, au/âu, ay/ây, ui/uôi, ưi/ươi. - Thanh : thanh hỏi/thanh ngã (đối với các địa phương phía Nam). Các bài tập chính tả âm vần được GV lựa chọn trong SGK (bài tập đặt trong ngoặc đơn, VD : (2) (3)...) theo đặc điểm địa phương và thực tế phát âm của HS; hoặc tự soạn bài tập khác cho thích hợp. - Hình thức bài tập chính tả âm vần rất phong phú và đa dạng, mang tính tình huống và thể hiện rõ quan điểm giao tiếp trong dạy học. VD : Phân biệt cách viết các từ dễ lẫn trong câu, đoạn văn; Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô trống trong bảng cho phù hợp; Tự rút ra quy tắc chính tả qua các bài tập thực hành; Đặt câu để phân biệt các từ có hình thức chính tả dễ lẫn; Giải câu đố để phân biệt từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn; Nối tiếng từ ngữ đã cho để tạo thành từ ngữ hoặc câu đúng; Tìm từ ngữ chứa âm vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua gợi ý từ đồng âm, từ trái nghĩa Ngoài các bài tập chính tả đoạn bài, chính tả âm vần, sách còn có các bài tập về trật tự bảng chữ cái. Phần Nhận xét về chính tả cuối bài chính tả trong SGK còn giúp HS củng cố kiến thức và kĩ năng chính tả như : quy tắc viết hoa, cách viết khi xuống dòng, cách viết các dòng thơ, cách trình bày bài thơ,... d) Tập viết So với chương trình lớp 2, nội dung và yêu cầu của phân môn Tập viết lớp 3 có những điểm mới chủ yếu về kĩ năng viết chữ, cụ thể : + Luyện tập củng cố kĩ năng viết các kiểu chữ thường và chữ hoa theo cỡ nhỏ với mức độ yêu cầu được nâng cao : đúng và nhanh. + Thực hành viết ứng dụng (câu, đoạn ngắn) nhằm bước đầu hoàn thiện kĩ năng viết chữ ở giai đoạn thứ nhất (lớp 1, 2, 3) của chương trình tiểu học. - Nội dung dạy học phân môn Tập viết lớp 3 được cụ thể hoá trong vở Tập viết 3 (hai tập) như sau : + Bám sát nội dung bài học trong SGK Tiếng Việt 3 (31 tuần) : Ôn tập, củng cố cách viết 29 chữ cái viết hoa và một số tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa (VD : Ch, Gi, Gh) ; luyện viết ứng dụng các tên riêng, các câu tục ngữ, ca dao, thơ có số chữ dài hơn ở lớp 2. Chú ý : 4 tuần Ôn tập và Kiểm tra định kì không có tiết dạy Tập viết trên lớp nhưng trong vở Tập viết 2 vẫn có nội dung luyện viết thêm (ở nhà) để HS rèn kĩ năng viết chữ và trình bày một đoạn (hoặc bài ngắn). + Mỗi bài Tập viết ở lớp 3 được thiết kế trên 2 trang vở có chữ viết mẫu (cỡ nhỏ) trên dòng kẻ li. Cấu trúc cụ thể như sau : Trang lẻ - Tập viết ở lớp, thường có những yêu cầu sau : + 2 dòng chữ viết hoa cỡ nhỏ (bao gồm : 1 dòng ôn lại chữ cái viết hoa hoặc tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa đã học ở lớp 2 - yêu cầu trọng tâm ; 1 dòng củng cố thêm 1, 2 chữ cái viết hoa hoặc tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa xuất hiện trong tên riêng hoặc câu ứng dụng - yêu cầu kết hợp). + 2 dòng viết ứng dụng tên riêng (cỡ nhỏ). + 4 dòng viết ứng dụng câu (tục ngữ, ca dao, thơ) theo cỡ nhỏ - Tập viết nghiêng: (tự chọn). Trang chẵn - Luyện viết ở nhà : Gồm những chữ viết hoa cần ôn luyện và một số chữ viết thường cần lưu ý về kĩ thuật nối nét (viết liền mạch) ; luyện viết tên riêng và câu ứng dụng trong bài. - Tập viết nghiêng (tự chọn). Chú ý : Sau chữ viết mẫu, trên mỗi dòng kẻ đều có điểm đặt bút (dấu chấm) với những dụng ý : giúp HS xác định rõ số lần viết theo mẫu ; tạo điều kiện thuận lợi cho HS viết đúng hình dạng, quy trình chữ viết ; bảo đảm khoảng cách đều nhau giữa các chữ, tăng thêm tính thẩm mĩ của trang vở tập viết. e) Luyện từ và câu e.1. Mở rộng vốn từ Ngoài những từ ngữ được dạy trong các bài tập đọc; những thành ngữ được cung cấp qua các bài tập viết, HS được mở rộng vốn từ theo c ... Nen-li dũng cảm / Quyết tõm của Nen-li,) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) - nước sụi, đĩa xụi - xử ỏn, sử dụng - xem xột, sấm sột b) - tinh khiết, tin tưởng - kớn đỏo, kớnh trọng - chớnh xỏc, quả chớn (3). a) Sương vẽ cườm lúng lỏnh Giú vẽ súng xụn xao Nắng mựa xuõn rạng rỡ Vẽ muụn cỏnh hoa đào. Đờm vẽ trăng vẽ sao Mõy vẽ mưa vẽ nước Lặng lẽ đường xuụi ngược Vẽ bao dấu chõn người. b) Bộ trờn bờ với xuống Thấy con thuyền trắng tinh Thuyền giấy vừa chạm nước Đó hối hả trụi nhanh. Bộ nhỡn thuyền lờnh đờnh Tưởng mỡnh ngồi trờn ấy Mỗi đỏm cỏ thuyền qua Là một làng xúm đấy. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : Ngày 26 thỏng 3, trường em tổ chức cắm trại và thi đấu thể thao. Em cựng cỏc bạn trong trường đến xem và cổ cũ cho trận búng đỏ giữa đội tuyển lớp 5A và 5B. Khi trọng tài nổi hồi cũi bỏo hiệu trận đấu bắt đầu, ngay lập tức, cỏc cầu thủ của hai đội đó tớch cực thi đấu. Cỏc cầu thủ của đội 5A thi đấu rất hay. Đến phỳt thứ 20 của hiệp 1, do sơ hở của hậu vệ nờn đội 5A bị đội 5B chọc thủng lưới. Sang hiệp 2, đội 5A thi đấu quyết liệt, đến phỳt 62, đội 5A gỡ hoà, sau đú cỏc cầu thủ đội 5A liờn tiếp ghi 2 bàn thắng nữa. Khi trọng tài thổi cũi kết thỳc trận đấu, đội 5A đó thắng đội 5B với tỉ số 4 - 1. Em cảm thấy rất khõm phục đội búng đỏ của cỏc anh chị lớp 5A trường em. Tuần 30 Tiết 1 Luyện đọc Lời kờu gọi toàn dõn tập thể dục 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Gặp gỡ ở Lỳc-xăm-bua 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Cảm ơn tỡnh thõn ỏi, hữu nghị của cỏc bạn. / Rất cảm ơn cỏc bạn đó yờu quý đất nước Việt Nam. / ) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Trung thu là gỡ hả mẹ Cớ sao trỏi bưởi lại trũn ? Trăng treo trờn trời sỏng thế Ngỡ ai cũng là trẻ con. b) Trăng lờn chờnh chếch Dệt những sợi vàng Lỳa đồng chớn rộ Gọi mựa thu sang. (3). a) - trong veo, trật tự, trang phục,... - chăm chỉ, buổi chiều, chắc chắn,... b) - quà Tết, dệt lụa, lệt bệt, - bạc phếch, chờnh chếch, mếch lũng, Tiết 3 Luyện viết HS hoàn chỉnh bức thư theo yờu cầu của bài tập. Tham khảo : Quảng Ninh, ngày 15 thỏng 3 năm 2011 Bạn Mụ-ni-ca thõn mến ! Mỡnh là Nguyễn Phương Linh, đang học lớp 3B, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Qua bài Tập đọc "Gặp gỡ ở Lỳc-xăm-bua", mỡnh được biết Mụ-ni-ca. Mỡnh rất thỳ vị và bất ngờ khi biết Mụ-ni-ca và cỏc bạn trong lớp núi được tiếng Việt và cú nhiều đồ vật của Việt Nam. Mỡnh cảm ơn tỡnh thõn ỏi, hữu nghị của cỏc bạn. Mỡnh rất mong một ngày nào đú, chỳng ta sẽ được gặp nhau để thắt chặt thờm tỡnh cảm đẹp đẽ của thiếu nhi hai nước chỳng ta. Lỳc đú, mỡnh sẽ kể cho bạn nghe cuộc sống của mỡnh và của thiếu nhi Việt Nam. Tạm biệt Mụ-ni-ca. Chỳc bạn luụn mạnh khoẻ, học giỏi. Mỡnh rất mong nhận được thư của bạn. Bạn mới của Mụ-ni-ca Nguyễn Phương Linh Tuần 31 Tiết 1 Luyện đọc Một mỏi nhà chung 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Bỏc sĩ Y-ộc-xanh 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Chựm này hoa vàng rộm Rủ nhau dành tặng cụ Lớp học chưa đến giờ Đó thơm bàn cụ giỏo. b) Nắng vàng tươi rải nhẹ Bưởi trũn mọng trĩu cành Hồng chớn như đốn đỏ Chen giữa chựm lỏ xanh. (3). HS đặt cõu theo yờu cầu. Tiết 3 Luyện viết HS trả lời cõu hỏi theo yờu cầu. Tuần 32 Tiết 1 Luyện đọc Bài hỏt trồng cõy 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi c. Người đi săn và con vượn 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Mỗi người phải cú ý thức bảo vệ mụi trường. / Giết hại thỳ rừng là tội ỏc. /) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Mặt trời đang lặn Lượm nắng về theo Chợt cơn giú đến Xoỏ nhanh nắng chiều. Phương đụng ửng tớa Dẻ quạt xoố ra Thảo nào giú mỏt Thổi tràn bao la. b) Trong vũm lỏ mới chồi non Chựm cam bà giữ vẫn cũn đung đưa Quả ngon dành tận cuối mựa Chờ con phần chỏu bà chưa trảy vào. Bà ơi thương mấy là thương Vắng con xa chỏu túc sương da mồi Bà như quả ngọt chớn rồi Càng thờm tuổi tỏc càng tươi lũng vàng. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : Chủ nhật tuần trước, em và cỏc bạn trong xúm đó cựng ụng Phan và ụng Tiệp rào những cõy non mới trồng ở ven đường làng. Chỳng em khiờng những bú tre từ sõn nhà Văn hoỏ ra đường. Sau đú hai ụng hướng dẫn chỳng em rào từng cõy non. Đến khoảng 10 giờ trưa, 8 cõy non mới trồng đó được rào cẩn thận. ễng Tiếp núi: "Chẳng bao lõu nữa, những cõy non này sẽ lại xanh tốt như hàng cõy trước trường Tiểu học của cỏc chỏu đấy !". Những hụm sau, đi trờn đường làng, em ngắm nhỡn hàng cõy và thấy vui vỡ mỡnh đó làm được việc tốt để mụi trường thờm đẹp.". Tuần 33 Tiết 1 Luyện đọc Cuốn sổ tay 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Sổ tay dựng để ghi chộp những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày,) Cúc kiện trời 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi c. Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) - xỏch nước, sỏch vở - xuất hiện, sơ suất - say mờ, xay lỳa b) - hộp phấn, cuộc họp - súng biển, cuộc sống - hốt hoảng, tiếng hút (3). HS đặt cõu theo yờu cầu của bài tập. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : 1. Sa mạc nào lớn nhất thế giới ? Sa mạc Sa-ha-ra ở chõu Phi là sa mạc lớn nhất thế giới. 2. Loài cõy nào tăng trưởng nhanh nhất ? Tre là loài cõy tăng trưởng nhanh nhất trong cỏc loài cõy trờn thế giới. 3. Loài thỳ nào cao nhất ? Hươu cao cổ là loài thỳ cao nhất trong cỏc loài thỳ trờn thế giới. Tuần 34 Tiết 1 Luyện đọc Mặt trời xanh của tụi 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Gợi ý : - Tiếng mưa trong rừng cọ được so sỏnh với tiếng thỏc đổ về, tiếng giú ào ào. - Lỏ cọ được so sỏnh với mặt trời. Sự tớch chỳ Cuội cung trăng 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Qua cõu chuyện, người xưa muốn giải thớch hỡnh ảnh giống người ngồi trờn cung trăng vào những đờm trăng trũn.) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Chõn đen, mỡnh trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nụng Thớch mũ tụm, cỏ. (Là con cũ) b) Con gỡ chỉ thớch gần hoa Ở đõu hoa nở, dẫu xa cũng tỡm Thỏng năm cần mẫn ngày đờm Chắt chiu mật ngọt làm nờn ngọt ngào. (Là con ong) (3). HS đặt cõu theo yờu cầu của bài tập. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : 1. Loài chim nhỏ nhất Chim ruồi là loài chim nhỏ nhất trong cỏc loài chim trờn thế giới. 2. Loài cỏ bơi nhanh nhất Cỏ buồm là loài cỏ bơi nhanh nhất trong cỏc loài cỏ trờn thế giới. 3. Loài thỳ chạy nhanh nhất Bỏo gấm là loài thỳ chạy nhanh nhất trong cỏc loài thỳ trờn thế giới. Tuần 35. ễn tập Tiết 1 Luyện đọc Mưa 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. A B Mõy đen hỏt giọng trầm, giọng cao Mặt trời chạy trong mưa Cõy lỏ reo tớ tỏch Giú lũ lượt kộo về Sấm lặn lội đi xem từng cụm lỳa Lửa lật đật chui vào trong mõy Bỏc ếch xoố tay hứng làn nước mỏt Ngày như thế nào là đẹp (Bài luyện tập) 1. b 2. b 3. c 4. b 5. c Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. 2. Tham khảo : Ở gần nhà em cú một bỏc sĩ giỏi đó nghỉ hưu, đú là ụng Trần Văn Thịnh. Hằng ngày, ụng thường khỏm bệnh cho bà con khu phố. Những người bệnh nghốo hoặc cú hoàn cảnh khú khăn đều được ụng điều trị miễn phớ và chăm súc tận tỡnh, chu đỏo. ễng cũn hướng dẫn mọi người trong khu phố cỏch giữ gỡn sức khoẻ. Bỏc sĩ Thịnh được mọi người rất yờu quý và kớnh trọng. Em mơ ước lớn lờn sẽ làm bỏc sĩ như ụng Thịnh để chữa bệnh cho mọi người. Tiết 3 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. 2. Tham khảo : Hội chọi trâu ở Đồ Sơn (thành phố Hải Phòng) thường diễn ra vào mùa xuân. Lễ hội được đông đảo các làng xã quanh vùng tham gia rất hào hứng. Đúng ngày lễ hội, người từ khắp các ngả kéo về ngồi xem chật cứng sân vận động Đồ Sơn. Hoạt động nổi bật của lễ hội là tiết mục chọi trâu. Sau khi thi đấu ở vòng loại, hai con trâu thắng cuộc sẽ thi đấu tranh giải Nhất. Đôi trâu to khoẻ húc đầu vào nhau, đôi sừng "cánh ná" ghì chặt đối phương, không con nào chịu lùi. Hàng nghìn cặp mắt trên khán đài hồi hộp theo dõi, chờ mong một con chiến thắng trong cuộc đọ tài. Cuối cùng, con trâu của phường Bạch Đằng đã giành chiến thắng trong tiếng hò reo của mọi người. Em rất vui vì được đi xem lễ hội chọi trâu. Trang Phần một Những vấn đề chung về Chương trình, sách giáo khoa môn tiếng việt cấp tiểu học I - Chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học 3 1. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chương trình Tiếng Việt tiểu học 3 2. Nội dung dạy học của chương trình Tiếng Việt tiểu học 3 3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Tiếng Việt tiểu học 7 II - Sách giáo khoa môn Tiếng Việt cấp Tiểu học 11 Phần hai Dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 13 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3 13 2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 và yêu cầu dạy học theo Chuẩn 19 II - Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 phát huy tính tích cực học tập của học sinh 21 1. Dạy kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng 21 2. Dạy học các kĩ năng đọc, nghe, nói, viết theo quan điểm tích hợp 31 3. Vận dụng hình thức tổ chức dạy học đáp ứng khả năng học tập của các đối tượng học sinh 46 III - Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 3 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 49 1. Đánh giá thường xuyên 49 2. Đánh giá định kì 51 3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng 53 IV. Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 qua hệ thống bài tập thực hành 58 1. Giới thiệu hệ thống bài tập thực hành củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 58 2. Hướng dẫn HS thực hành luyện tập theo từng tuần học 69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm
  • Những Ứng Dụng Nấu Ăn, Học, Dạy Nấu Món Ngon Hay Nhất
  • Top 10 Ứng Dụng Dạy Nấu Ăn Miễn Phí Hay Nhất Trên Iphone
  • Top 11 Ứng Dụng Nấu Ăn ‘chuẩn’ Cho Bà Nội Trợ
  • Top 10 App Dạy Nấu Ăn Trên Iphone, Android Miễn Phí
  • Tiết Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Thao Giảng Tiếng Việt 1
  • Điều Bất Ngờ Từ Tiết Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Tập Huấn Dạy Công Nghệ Tiếng Việt 1
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Cánh Diều Chính Thức Phải Điều Chỉnh Nội Dung Chưa Phù Hợp
  • Hội Đồng Thẩm Định Đánh Giá Ra Sao Về Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Cánh Diều?
  • Ngày 17 tháng 10 năm 2022 dưới sự chỉ đạo của BGH trường tiểu học Đức Dũng, huyện Đức Thọ tổ chức dạy chuyên đề môn TV CNGD lớp 1.

    Về dự tiết chuyên đề có thầy giáo Đào Hữu Tình hiệu trưởng nhà trường; cô giáo Trần Thị Thùy Lê phó HT nhà trường, cùng tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trường về tham dự.

    Trong buổi chuyên đề thay mặt cho giáo viên dạy lớp 1, cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hải đã thể hiện 2 việc của bài: Âm /ô/.

    Thông qua bài dạy của cô giáo, các đồng nghiệp được nắm sâu hơn về quy trình 4 việc. Có thể nói, dạy học theo chương trình này giáo viên với vai trò là người hướng dẫn, còn học sinh là người kiến thiết tạo nên bài học. Các em vừa được học, vừa được hoạt động nên tạo được sự hứng thú trong giờ học. Qua các hoạt động, giúp học sinh nắm bắt quy luật nhanh, chất lượng học TV của các em tốt hơn so với phương pháp học trước đây.

    Với quan điểm giúp học sinh được học và học thông qua hệ thống việc làm. Bằng cách này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự tạo ra “sản phẩm” học tập của mình để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kĩ năng. Đây chính là nền tảng để khi các em lên lớp 2 có phương pháp học tập tốt hơn, có kĩ năng đọc thông, viết thạo.

    Kết thúc buổi chuyên đề thầy HT đã ghi nhận, đánh giá cao về kết quả tiết dạy và biểu dương kết quả thực hiện môn TV1 CGD của trường. Trong những năm qua, với sự chỉ đạo quyết liệt của BGH nhà trường, sự quyết tâm cao của các đồng chí GV dạy lớp 1 nên trường luôn đạt được kết quả như mong muốn.

    Một số hình ảnh của tiết dạy

    Tác giả: Phan Thị Thắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1
  • Cach Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1 Tieng Viet Cong Nghe 1 Doc
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Lớp Tiếng Anh Mẫu Giáo 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Tiếng Anh Mẫu Giáo 5 Tuổi Hiệu Quả Cho Con
  • Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 5 Trực Tuyến Vui Nhộn
  • Những Trò Chơi Tiếng Anh Lớp 5 Hay Nhất Không Thể Bỏ Qua
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 5 Có Đáp Án
  • Những Điều Cần Biết Về Kỳ Thi Ioe Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 5
  • Từ 3 – 5 tuổi chính là thời điểm vàng để bắt đầu cho bé làm quen với tiếng Anh mầm non. Việc tiếp cận ngoại ngữ từ sớm sẽ là khởi đầu để nâng cao trí tuệ và kích thích sự sáng tạo của học viên. Chương trình học tiếng Anh mẫu giáo dành cho các bé từ 3 – 5 tuổi tại Leo Campus mang lại nền tảng vững chắc cho trẻ khi được tiếp thu tiếng Anh từ sớm trong một môi trường giáo dục lý tưởng và toàn diện.

    Ưu điểm của tiếng Anh mẫu giáo

    Nhiều chuyên gia ngôn ngữ khẳng định đợi bé 7 tuổi mới học tiếng anh là quá trễ. Theo đó, giai đoạn 3 – 5 tuổi là thời điểm lý tưởng để bé học tiếng Anh cho trẻ mầm non. Đặc biệt trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập, yêu cầu về tiếng Anh dần trở thành một điều tất yếu. Việc thông thạo môn ngôn ngữ thứ 2, đặc biệt là tiếng Anh sẽ giúp trẻ trở nên tự tin hơn và mở ra nhiều cơ hội học tập, làm việc, giao lưu văn hoá…

    – 3-5 tuổi là độ tuổi trẻ con rất ham tìm hiểu, khám phá và tò mò về mọi thứ, luôn đặt câu hỏi và bắt chước những hành động, lời nói, biểu cảm, ngữ điệu,.. của người lớn. Điều này khiến cho việc tiếp thu của trẻ ở thời điểm này rất nhanh và dễ dàng. Bởi trẻ sẽ trực tiếp tiếp thu ngôn ngữ thông qua hình ảnh, âm thanh, màu sắc,… Do đo, việc học tiếng Anh đối với trẻ ở giai đoạn này sẽ giúp trẻ tiến bộ rất nhanh, khả năng phản xạ và sử dụng ngôn ngữ trở nên nhanh và tự nhiên hơn khi trẻ được tiếp xúc trực tiếp với tiếng Anh không thông qua việc dịch thuật sang tiếng Việt.

    – Tiếp xúc với Anh ngữ sớm đồng nghĩa với việc trẻ có nhiều thời gian hơn để hoàn thiện tiếng Anh với bộ kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Thời gian các con sống và tiếp xúc với tiếng Anh càng nhiều thì kiến thức về Anh ngữ và các lĩnh vực khác của các con sẽ dần dày lên. Bởi tiếng Anh là một phương tiện để các con bước vào thế giới của kiến thức và thông qua những thành quả mà các con đạt được các con sẽ dần yêu ngôn ngữ này.

    – Một đứa trẻ biết cả hai ngôn ngữ Anh và Việt sẽ có khả năng phát triển tư duy nhanh nhạy, thông mình. Do đó trẻ sẽ học tập nhanh và dễ dàng hơn. Đồng thời, các kỹ năng mềm như kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc cá nhân, làm việc tập thể, thuyết trình,… sẽ dần dần được hoàn thiện và trẻ sẽ thêm kỹ năng sáng tạo, tư duy lo gic trong quá trình này. Với phương pháp học phù hợp và chuyên biệt trẻ sẽ đồng thời được vận động cơ thể và não bộ điều này giúp phát triển khả năng lọc thông tin, tăng khả năng tiếp thu và xử lý lượng kiến thức mới. Từ đó trong con đường trưởng thành sau này, bạn ấy sẽ gặt hái được nhiều cơ hội trong học tập, sự nghiệp và cuộc sống.

    Chương trình tiếng Anh mẫu giáo khởi động dành cho các bé từ 3 – 5 tuổi

    1. Trẻ học được gì ở chương trình tiếng Anh mẫu giáo?

    – Trẻ bước đầu được tiếp xúc với ngôn ngữ mới một cách tự nhiên nhất.

    – Môi trường học năng động với các hoạt động thú vị, đầy cảm hứng cùng với sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ hiện đại.

    – Phương pháp học tập tiên tiến, khuyến khích phát triển tư duy và khả năng giao tiếp, tận dụng tối đa giờ học thông qua các hoạt động tràn ngập âm thanh và sự vui nhộn.

    2. Giáo trình và lộ trình học

    Hiểu được tâm lý và cách tiếp thu của các bạn ở độ tuổi 3 – 5 tuổi đó là khả năng tập trung của các bạn nhỏ không cao, và bộ não của trẻ cũng không thể tiếp thu một lượng kiến thức lớn với thời gian quá dài. Leo Campus đưa ra lộ trình học cho trẻ kéo dài trong 9 tháng và sử dụng bộ giáo trình My little Island 1 (second edition), với 2 buổi học/ tuần và mỗi buổi học kéo dài 60 – 90 phút. Mỗi giờ học sẽ diễn ra theo trình tự:

    👉 Warm up (Khởi động): là những hoạt động nhằm làm nóng cơ thể giúp trẻ trở nên hào hứng với ngôn ngữ, với bài học và kích thích sự hoạt động của não bộ vào cơ chế tiếp thu kiến thức. Khởi động tạo cho các con 100% năng lượng để có thể tiếp nhận kiến thức trọn vẹn và học tập say mê.

    👉 Learn (Học kiến thức mới): với những phương pháp hiện đại, được nghiên cứu và chọn lọc dành riêng cho các con, thông qua trò chơi, bài hát, hoạt động thi đua, khéo tay hay làm,… Những buổi học không còn nhàm chán mà được các cô tô thêm sắc màu, tạo thêm âm thanh, khiến việc không trở nên dễ dàng và hứng thú vô cùng.

    👉 Revise (Ôn tập): là hoạt động cuối mỗi buổi học, hệ thống lại kiến thức mà trẻ đã tiếp thu trong gần 60 phút của buổi học nhằm chuyển những kiến thức về ngôn ngữ vào trẻ thông qua việc lặp đi lặp lại nhiều lần.Các lớp học và lịch khai giảng

    🍀 Lớp Holland (3 – 5 tuổi)

    🗓 Lịch học: 17h45 đến 19h15 thứ 3 và thứ 6

    🙋 Giáo viên: Cô Elena (Vũ Hằng Hải) và Cô Katerina

    🙆 Trợ giảng: Cô Julie (Nguyễn Ngân Hồng)

    🍀 Lớp Iceland (4 – 6 tuổi)

    🗓 Lịch học: 17h45 – 19h15 thứ 2 và thứ 5

    🙋 Giáo viên: Cô Elena (Vũ Hằng Hải) và cô Katerina

    🙆 Trợ giảng: Cô Julie (Nguyễn Ngân Hồng)

    🍀 Lớp Finland (4 – 5 tuổi)

    🗓 Lịch học: 19h30 – 21h thứ 2 và thứ 5

    🙋 Giáo viên: Cô Anna (Nguyễn Hoài An) và cô Katerina

    🙆 Trợ giảng: Cô Julie (Nguyễn Ngân Hồng)

    🍀 Khai giảng lớp mới: Đang cập nhật.

    𝑫𝑼𝒀 𝑵𝑯𝑨̂́𝑻 – phương pháp giúp con học tiếng Anh qua tình huống giao tiếp thực tế ngay từ đầu! Hãy để con được học tiếng Anh một cách tự nhiên nhất, hiệu quả nhất – với phương pháp học KỸ NĂNG GIAO TIẾP CẢ CÂU TIẾNG ANH NGAY TỪ KHI BẮT ĐẦU!

    Quy trình học Tiếng Anh được mô phỏng như cách học tiếng mẹ đẻ – giúp phát huy tối đa khả năng tiếp thu và hình thành thói quen của não bộ: trải nghiệm từng giai đoạn: nghe & hiểu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Giúp Trẻ Học Tốt Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Học Sinh Lớp 5
  • 10 Nguyên Tắc Học Giỏi Môn Tiếng Anh Dành Cho Trẻ Lớp 5
  • Bài Tập Tiếng Anh Dành Cho Học Sinh Lớp 5
  • Luyện Nghe Tiếng Anh Lớp 5 Bài Học Get Directions
  • Cập Nhật Hệ Thống Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 5 Theo Chương Trình Mới
  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Sgk Tiếng Việt Mới Thay Đổi Cách Dạy Chữ Cho Học Sinh Lớp 1 Thế Nào?
  • Lưu Ý Quan Trọng Với Phụ Huynh Có Con Vào Lớp 1 Năm 2022, Năm Đầu Tiên Áp Dụng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Để dạy tốt mẫu Âm trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD, giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD nói chung cũng như mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học mẫu Âm của từng bài dạy. Đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế môn Tiếng Việt lớp 1- CGD. Cụ thể:

    1. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – CGD học sinh đạt được các mục đích sau:

    – Học sinh đọc thông, viết thạo, không tái mù.

    – Học sinh nắm chắc luật chính tả.

    – Học sinh nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.

    2. Đối tượng chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp1 – CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm:

    3. Nội dung chương trình chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD (gồm 4 bài)

    – Bài 4: Nguyên âm đôi

    4. Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD

    – Phương pháp mẫu:

    + Lập mẫu, sử dụng mẫu.

    + Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

    – Phương pháp làm việc:

    + Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.

    5. Mẫu Âm

    1.5.1. Mục tiêu

    – HS nắm chắc 38 âm vị của tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị này.

    – Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do.

    – Biết ghép phụ âm với nguyên âm tạo thành tiếng. Sau đó, thêm thanh để được tiếng mới.

    – Biết phân tích tiếng, thanh ngang thành 2 phần: phần đầu và phần vần; phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ chế tách đôi).

    – Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là 10 tiếng / phút.

    – Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết đúng kiểu chữ thường cỡ vừa. Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng.

    – Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu, vần (vần chỉ có âm chính).

    – Nắm chắc luật chính tả e,ê,i.

    Bài: Âm (gồm hai công đoạn)

    a) Công đoạn 1: Lập mẫu (Mẫu /ba/ – Phân biệt nguyên âm/ phụ âm)

    Mục đích, yêu cầu: Làm theo đúng Quy trình 4 việc, thực thi chuẩn xác từng thao tác, làm ra sản phẩm chuẩn xác, xứng đáng là mẫu chuẩn mực cho tất cả các tiết học của bài.

    b) Công đoạn 2: Dùng mẫu (Áp dụng cho tất cả các bài còn lại của mẫu Âm). Quy trình giống tiết lập mẫu, tuy nhiên cần chú ý:

    Mục đích của tiết dùng mẫu là:

    – Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết lập mẫu.

    Yêu cầu giáo viên trong tiết dùng mẫu:

    – Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình.

    Minh hoạ tiết dùng mẫu: Tuần 3 (tiết7,8) ÂM /E/

    Mục đích: HS phát âm tiếng chứa âm mới, nhận ra âm mới là nguyên âm hay phụ âm, vẽ được mô hình phân tích tiếng có âm mới.

    1.1. Giới thiệu âm mới

    – GV phát âm tiếng mẫu: /đe/

    – Yêu cầu HS phát âm lại: /đe/ (đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.2. Phân tích tiếng

    – GV yêu cầu HS phân tích tiếng /đe/ (kết hợp vỗ tay) để biết phần đầu là âm /đ/ và phần vần là âm / e/.

    – GV hỏi: Tiếng / đe / có âm nào đã học? Âm nào chưa học?

    – HS trả lời: Âm /đ/ đã học, âm /e/ chưa học.

    – GV phát âm mẫu: /e/

    – GV cho HS phát âm lại âm /e/, nhận xét khi phát âm âm /e/, luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do?

    – HS nhận xét luồng hơi đi ra tự do.

    – GV yêu cầu HS kết luận âm /e/ là nguyên âm hayphụ âm?

    – Cho HS nhắc lại: /e/ là nguyên âm (Đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.3. Vẽ mô hình

    – GV yêu cầu HS vẽ mô hình hai phần tiếng /đe/ trên bảng con.Chỉ tay vào mô hình đọc, phân tích.

    -GV vẽ ở bảng lớp

    – GV yêu cầu HS viết âm /đ/ vào phần đầu của mô hình và nhắc lại /đ/ là phụ âm.

    – GV nói: Phần vần ở mô hình là âm /e/, ta chưa biết chữ, tạm thời để trống, ta vào việc 2.

    Mục đích: HS nắm được cấu tạo chữ e in thường và chữ e viết thường. HS nắm được quy trình và viết được chữ e viết thường cỡ vừa, viết được các tiếng có âm /e/.

    2.1. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường.

    – GV giới thiệu chữ in thường. (Dùng chữ mẫu hoặc viết mẫu lên bảng, mô tả cấu tạo chữ để HS nhận biết khi đọc bài.)

    2.2. Hướng dẫn viết chữ e viết thường.

    – GV đưa chữ mẫu, mô tả về độ cao, độ rộng. Sau đó GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn điểm đặt bút, lia bút, chuyển hướng bút, điểm kết thúc.

    – HS luyện viết vào bảng con chữ “e” viết thường.

    2.3. Viết tiếng có âm vừa học

    – GV yêu cầu HS đưa tiếng /đe/ vào mô hình, thay các phụ âm đầu d, ch, c, b để tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    – GV yêu cầu HS thay dấu thanh vào tiếng /đe/ tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    * Chú ý: GV hương dẫn học sinh các nét nối và vị trí đánh dấu thanh của tiếng.

    2.4. Hướng dẫn HS viết vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập một

    Bước 1: Hướng dẫn HS viết bảng con chữ: bé, da dẻ.

    Bước 2: HS viết vở ” Em tập viết – CGD lớp 1″, tập một

    – GV hướng dẫn cách tô chữ và khoảng cách giữa các chữ theo điểm chấm tọa độ trong vở, nét nối giữa các con chữ b,e, khoảng cách giữa các tiếng trong một từ ” da dẻ”.

    – GV kiểm soát quá trình viết của học sinh và chấm bài.

    Mục đích: HS đọc trôi chảy từ mô hình tiếng đến âm, tiếng từ, câu trong bài.

    3.1 Đọc chữ trên bảng lớp

    – Phần này giáo viên linh động chọn âm, tiếng luyện tùy vào đối tượng trong lớp mình.

    – Đọc từ dễ đến khó, từ tiếng có thanh ngang đến các tiếng có dấu thanh (đe,đè, đé, đẻ, đẽ, đẹ), rồi đến (bè, dẻ , chè).

    3.2. Đọc trong sách giáo khoa “Tiếng Việt – CGD lớp 1”, tập 1.(Đọc từ trên xuống, từ trái sang phải).

    * Chú ý: sử dụng nhiều hình thức đọc (nhóm, cá nhân, cả lớp), các mức độ đọc ( T- N- N- T)

    HS viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng Mục đích:chè,be bé, e dè

    4.1. Viết bảng con/ viết nháp

    – GV đọc cho HS nghe viết từng tiếng vào bảng con hoặc nháp.

    – HS phát âm lại, phân tích rồi viết trên bảng con, viết xong lại đọc lại.

    4.2. Viết vào vở chính tả. GV thực hiên đúng theo quy trình mẫu:

    + Bước 1: Phát âm lại( đồng thanh).

    + Bước 2: Phân tích( bằng thao tác tay).

    + Bước 4: Đọc lại.

    Tài liệu tham khảo

    . Hồ Ngọc Đại (2015), STK Tiếng Việt lớp 1 – CGD, tập 1,2,3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

    [3]. Tài liệu tập huấn “Chuyên đề Giáo dục công nghệ môn Tiếng Việt lớp 1″v

    Tống Thị Hiệp @ 17:03 25/12/2016

    Số lượt xem: 574

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 1 Có Đáp Án
  • Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 9

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 trang 74

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 trang 72, 73 tiết 7 + 8 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng việt phần Chính tả và Tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả ca o. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 8 Tuần 9

    A. Nghe – viết

    Đi xa bố nhớ bé mình

    Bên bàn cặm cụi tay xinh chép bài

    Bặm môi làm toán miệt mài

    Khó ghê mà chẳng chịu sai bao giờ

    Mải mê tập vẽ, đọc thơ

    Hát ru em ngủ ầu ơ ngọt ngào.

    Xa con bố nhớ biết bao

    Nhưng mà chỉ nhớ việc nào bé ngoan.

    Nguyễn Trung Thu

    B. Tập làm văn

    Hãy viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về tình cảm của bố, mẹ hoặc người thân của em đối với em.

    Bài tham khảo 1

    Thật hạnh phúc! Em được sinh ra và lớn lên trong “chiếc nôi êm” của gia đình, trong vòng tay yêu thương của mẹ, mẹ là người dành cho em nhiều tình cảm nhất.

    Mẹ sinh thành ra em, nuôi em khôn lớn. Mẹ lo cho em từng miếng ăn, giấc ngủ, việc học hành. Mẹ rất vui khi em chăm ngoan học giỏi. Nhưng khi em ốm đau, mẹ lo lắng rất nhiều, mẹ mong em khỏe mạnh ăn ngon, ngủ khỏe, học hành tấn tới…

    Em rất biết ơn mẹ. Em sẽ ra sức học tập để không phụ tình cảm của mẹ dành cho em.

    Bài tham khảo 2

    Trong gia đình em, mọi người đều quan tâm đến em. Người gần gũi và chăm sóc cho em nhiều nhất là mẹ. Mẹ thường xuyên nhắc nhở: “Con gái phải dịu dàng, nhỏ nhẹ, cố gắng học tốt”. Mỗi ngày, ngoài việc chợ búa, nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa, mẹ luôn dạy bảo, hướng dẫn em trong việc học tập. Những ngày nghỉ, mẹ dẫn em đi chơi, đi siêu thị. Mọi việc ở lớp, ở trường dù vui hay buồn, em đều tâm sự cùng mẹ. Bên mẹ, em cảm thấy tự tin hơn. Mẹ là tất cả của em.

    Bài tham khảo 3

    Trong nhà, hiền từ và chiều chuộng các cháu nhiều nhất là bà ngoại của em.

    Bà ngoại năm nay đã hơn tám mươi tuổi. Tóc ngoại đã bạc trắng như cước. Da mặt ngoại nhăn nheo nhưng đôi mắt ngoại còn tinh anh, rất dịu hiền và ấm áp. Tay chân ngoại gầy gầy, nhỏ nhắn.Ngoại rất yêu thương các cháu, đặc biệt ngoại rất cưng chiều em. Đi học về, em đã thấy ngoại chuẩn bị sẵn cơm cho em. Em lớn rồi, tự mình lấy cơm được nhưng ngoại lúc nào cũng ân cần, chăm sóc cho em. Những lúc em sốt cao li bì, khi tỉnh dậy, em thường thấy ngoại lụm cụm nấu cháo cho em. Ngoại yêu thương em như thế nên lúc nào em cũng yêu quý ngoại.

    Ngoại em tuy già nhưng là chỗ dựa tinh thần cho cả nhà. Mỗi khi đi đâu về, em đều chạy đi tìm ngoại để chào và ôm hôn ngoại. Ngoại cảm động mắng yêu em. Em sẽ cố gắng học giỏi để ngoại và gia đình vui lòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 1 (Có Đáp Án
  • Top 5 Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 9 Năm 2022
  • Top 4 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100