Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm)

--- Bài mới hơn ---

  • Sgk Tiếng Việt Mới Thay Đổi Cách Dạy Chữ Cho Học Sinh Lớp 1 Thế Nào?
  • Lưu Ý Quan Trọng Với Phụ Huynh Có Con Vào Lớp 1 Năm 2022, Năm Đầu Tiên Áp Dụng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Cách Đánh Vần Lạ Trong Sách Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Theo Sách Công Nghệ Giáo Dục, Giáo Viên Nói Gì?
  • Tập Huấn Bộ Sách Giáo Khoa (Sgk) Lớp 1 Cánh Diều Tại Các Cơ Sở Giáo Dục: Những Phản Hồi Tích Cực
  • Giáo án Tiếng việt theo chương trình GDPT mới

    Giáo án Tiếng việt bộ sách Chân Trời Sáng Tạo

    1. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài A a

    CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG CHỮ CÁI ĐẦU TIÊN BÀI 1: A a

    Các hoạt động chủ yếu:

    1. Hoạt động 1: Khởi động (5 – 7 phút)

    – Mục tiêu: Nói được những tiếng có chứa âm a

    + GV chiếu các tiếng (hoặc các thẻ từ) mà HS tìm được.

    + HS tìm điểm giống nhau giữa các tiếng đã tìm được (VD: bà, ba, má, lá,…- đều có âm a) àHS phát hiện âm chữ mới sẽ học.

    + HS lắng nghe GV giới thiệu vào bài học và quan sát chữ ghi tên bài.

    – Thiết bị dạy học: Tranh trong SGK/10.

    – Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau.

    2. Hoạt động 2: Nhận diện âm a (5 phút)

    – Mục tiêu: Đọc được chữ a.

    – Phương pháp: trực quan, làm mẫu.

    – Hình thức tổ chức: Trò chơi “Ai nhanh hơn”

    + GV chiếu slide bảng chữ cái in thường, yêu cầu HS tìm chữ a trong vòng 5 giây.

    + GV hướng dẫn HS cách đọc âm a.

    + HS đọc theo hình thức cá nhân, nhóm, lớp.

    + GV giới thiệu chữ A in hoa.

    – Thiết bị dạy học: Bảng chữ cái, thẻ chữ a in thường, A in hoa.

    – Phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau.

    3. Hoạt động 3: Tập viết chữ a, số 1 (7- 10 phút)

    – Mục tiêu: Viết được chữ a, số 1 đúng yêu cầu vào bảng con và vở tập viết (VTV)

    – Phương pháp: Làm mẫu, thực hành – luyện tập.

    – Hình thức tổ chức: cá nhân.

    – GV giới thiệu con chữ a.

    – HS so sánh a in thường và a viết thường.

    – Gv hướng dẫn quy trình viết.

    a) Viết vào bảng con:

    + HS viết không trung.

    + HS viết chữ, số vào bảng con.

    + HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có.

    b) Viết vào VTV:

    + HS viết chữ a, số 1 vào VTV.

    + HS nhận xét bài viết của mình và bạn, sửa lỗi nếu có.

    – Thiết bị dạy học: bảng chữ viết mẫu.

    – Nhóm 1: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài.

    – Nhóm 2: Nói được tên các đối tượng có chứa âm a trong bài, ngoài bài.

    – Nhóm 3: Nói được câu có chứa âm a dựa vào các đối tượng trong bài.

    Trò chơi: “Đoàn tàu lửa”

    HS nối tiếp nhau nói được câu có chứa âm a.

    2. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài EO – AO

    Chuyên đề 2. Chủ đề 7 . Bài: EO – AO Thời lượng: 2 tiết I. MỤC TIÊU

    Giúp HS:

    b) Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần ao,eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân tạo…)

    • Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo. Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bản âm cuối “o”, hiểu nghĩa của các từ đó.
    • Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần eo, ao.
    • Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng: đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ dơn giản.

    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH Giáo viên:

    SHS, SGV , VTV

    Thẻ từ các vần ao, eo

    GV có thểc huẩn bị thêm bản nhạc bài hát Con cào cào hoặc bài Tập thể dục buổi sáng

    Học sinh:

    – Thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu giáo viên giao từ tiết học trước.

    – Sách học sinh.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1. 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ:

    Gọi hs đọc đoạn văn sgk trang 68.

    Gọi 2 Hs nói câu chứa tiếng có vần ia, ua

    Y/cầu Hs kể các con vật có trong sở thú.

    Hs nhận xét bạn.

    GV nhận xét kiểm tra bài cũ.

    3. Bài mới: 4. Củng cố :

    Gọi Hs đọc lại bài,

    5. Dặn dò :

    Chuẩn bị tiết 2.

    Tiết 2 1 .Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ:

    Gọi Hs đọc lại bài.

    3. Bài mới: 4. Củng cố:

    Gọi Hs đọc lại bài.

    – Hs tìm tiếng chứa vần mới học ..có thể cho thi tìm giữa các tổ..

    – Nhận xét tiết học.

    5. Dặn dò:

    Về đọc bài và chuẩn bị bài mới au- êu..

    CHỦ ĐỀ 16: ƯỚC MƠ BÀI 5: ÔN TẬP (2 tiết)

    Giúp học sinh:

    • Củng cố được các vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt,ươt,iên,yên,uôn,ươn.
    • Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới.
    • Đánh vần tiếng có vần được học trong tuần, đọc trơn bài “ước mơ của em”.
    • Thực hiện đúng bài viết chính tả.
    • Viết đúng cụm từ ứng dụng.

    II. Phương tiện dạy học:

    – SHS, VTV, VBT, SGV.

    – Một số tranh ảnh (phi công, cô giáo…).

    – Bảng phụ dùng ghi các nội dung cần rèn đọc.

    – HS đọc câu, đoạn, viết từ ngữ; nói câu có từ ngữ chứa tiếng có vần mới được học ở bài 4.

    2. Ôn tập các vần được học trong tuần:

    – HS mở SHS trang 168

    – HS nghe GV giới thiệu bài ôn tập

    – HS đọc các vần vừa học trong tuần.

    – HS tìm điểm giống nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên, yên, uôn, ươn.

    – HS tìm điểm khác nhau giữa các vần: iêc, uôc, ươc / yêt, iêt, uôt, ươt/ iên, yên, uôn, ươn.

    – HS tìm từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên, yên, uôn, ươn

    – HS nói câu có từ ngữ có tiếng chứa vần: iêc, uôc, ươc, iêt, yêt, uôt, ươt, iên, yên, uôn, ươn.

    * Nghỉ giải lao 3. Luyện đọc:

    – HS nghe GV đọc bài “ước mơ của em”

    – Tìm tiếng trong bài “ước mơ của em” có vần đã học trong tuần.

    – HS đánh vần và đọc trơn các tiếng có vần được học trong tuần (ước, được, biếc, lượn, hiền, luôn, vượt, tiên, vuốt, biết).

    – HS lắng nghe GV đọc mẫu “ước mơ của em”

    – HS đọc thành tiếng bài đọc.

    – GV yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : Bạn nhỏ ước mơ lớn lên sẽ làm gì? (chú phi công, cô giáo).

    – GV cho HS xem tranh chú phi công đang lái máy bay và cô giáo đang giảng bài.

    – GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi : Mẹ bạn nhỏ đã khuyên con điều gì? (biết ước mong, biết cần cù, cố gắng).

    Tiết 2

    – GV chuyển ý sang tiết 2

    – HS đánh vần các tiếng, từ có trong cụm từ ứng dụng “cần biết ước mơ”

    (GV gợi ý HS giải thích nghĩa của cụm từ hoặc GV giải thích nghĩa của cụm từ ).

    – HS tìm từ có chứa vần đã học trong tuần (ước, biết).

    – GV hướng dẫn HS cách viết cụm từ “cần biết ước mơ”.

    – HS quan sát cách GV viết và phân tích hình thức chữ viết của tiếng trong cụm từ.

    – HS đọc trơn cụm từ ứng dụng; viết cụm từ ứng dụng vào vở.

    4. Luyện viết chính tả

    – GV viết hai dòng thơ cuối lên bảng. HS nhìn bảng viết vào vở chính tả.

    – GV hướng dẫn HS soát lỗi bài viết (sửa lỗi nếu có).

    – HS tự đánh giá bài làm cuả mình.

    – GV nhận xét bài viết của của HS.

    – HS tham gia hát/ đọc đồng dao, đọc thơ nói về ước mơ.

    * GV giáo dục HS: Cần biết ước mơ, những ước mơ đẹp, bản thân phấn đấu học tập giỏi để sau này có thể biến những ước mơ của mình thành hiện thực.

    6. Củng cố – dặn dò:

    – HS nhận diện lại tiếng / từ chứa vần vừa được ôn tập, nhắc lại mô hình vần được học.

    – Hướng dẫn HS đọc, viết thêm ở nhà, ở giờ tự học, hướng dẫn HS đọc mở rộng.

    – HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Kể chuyện giấc mơ của một cậu bé).

    4. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Câu chuyện về chú gà trống choai

    CHUYÊN ĐỀ 4 (CHỦ ĐỀ 21) TIẾT: XEM – KỂ BÀI 4: CÂU CHUYỆN VỀ CHÚ GÀ TRỐNG CHOAI I. MỤC TIÊU

    Giúp học sinh:

    4. Bày tỏ cảm xúc của bản thân với từng nhân vật trong câu chuyện.

    5. Biết điều chỉnh âm lượng giọng kể của bản thân khi kể trong nhóm nhóm nhỏ và trước cả lớp.

    6. Bồi dưỡng phẩm chất kiên trì với mục tiêu/mong ước của bản thân.

    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – SHS, SGV.

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

    – HS hát bài đàn gà con.

    – Tiết kể chuyện trước, ta kể câu chuyện gì? (Vượt qua nổi sợ)

    – HS1: Câu chuyện kể về ai và cái gì? (Bạn Liên và việc vượt qua nổi sợ độ cao của bạn ấy)

    – HS2: Em thấy bạn Liên có điểm gì đáng khen?

    – HS3: Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

    – GV nhận xét bài cũ.

    4. Củng cố, dặn dò:

    – Ta vừa kể câu chuyện gì?

    – Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

    – Nhận xét tiết học.

    – Tập kể lại cho người thân nghe khi ở nhà.

    – Chuẩn bị tiết học sau, bài: Mưa.

    5. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Những bông hoa nhỏ

    Bài: Thực hành (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:

    Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết chia sẻ, giúp đỡ cha mẹ ông bà và phầm chất tự tin về khả năng của bản thân thông qua hoạt động.

    2. Năng lực: a. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh đọc trơn được một văn bản thơ đồng dao. Chỉ ra từ chỉ hoạt động có trong bài đồng dao và đặt câu có chứa từ chỉ hoạt động vừa tìm được.

    – Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc thực hiện các bài tập.

    b. Năng lực đặc thù: – Năng lực ngôn ngữ:

    + Đọc: Đọc trơn được một văn bản thơ đồng dao.

    + Nói: Phát triển lời nói theo nội dung yêu cầu.

    + Viết: Viết sáng tạo dựa trên những gì đã nói thành câu văn viết theo mẫu câu Em có thể….

    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

    – VBT, SGV.

    – Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu cần thực hành.

    1. Ổn định lớp:

    – Lớp trưởng khởi động cho các bạn múa hát theo bài hát: “Em là hoa hồng nhỏ”.

    2. Kiểm tra bài cũ:

    – Tiếng việt tiết trước học bài gì? (Bài: Như bông hoa nhỏ). Hs nhận xét.

    – Gọi Hs đọc bài ở SGK:

    + Hs đọc bài Như bông hoa nhỏ trong sách giáo khoa. Hs nhận xét. Gv nhận xét.

    + Hs trả lời câu hỏi: Bông hoa nhỏ trong bài thơ là ai? Hs nhận xét. Gv nhận xét.

    – Nhận xét chung phần kiểm tra bài cũ và tuyên dương.

    3. Bài mới:

    – Tiết Tiếng việt hôm nay học nội dung gì?

    – Em thích nhất nội dung nào?

    – Bạn nào cho cô biết em có thể làm những gì để phụ giúp cha mẹ?

    – Gọi hs đọc lại bài trên bảng.

    5. Dặn dò:

    – Gv nhận xét tiết học.

    – Về nhà xem trước bài: Kể chuyện về chú Trống choai (trang 34).

    6. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo bài Cá Bò

    – Trả lời câu hỏi về nội dung bài học liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.

    – Sử dụng âm lượng phù hợp khi kể

    – Bày tỏ cảm xúc của bản thân với các nhân vật trong câu chuyện.

    – Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

    II/ Phương tiện dạy học:

    – SHS, SGV

    III/ Hoạt động dạy học: 1/ Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

    – Cho HS hát bài: Ngày đầu tiên đi học. Có thể hỏi 1 số câu hỏi để học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những ngày đầu đi học.

    – Cho HS đọc, viết, nói câu từ/ câu chứa các âm a, b, c, o và các dấu.

    – HS nhận xét bạn – GV nhận xét

    2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi nhỏ: Ai nhanh, ai đúng. Xem tranh 1 số loại cá. HS nêu tên từng loại cá đó. Tuyên dương. GV dẫn dắt vào câu chuyện. HS đọc tên truyện – GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại.

    (Do đây là bài kể chuyện đầu tiên nên GV cần hướng dẫn kỹ hơn

    VD: Nên quan sát theo thứ tự các tranh từ 1đến 4, chú ý đến các nhân vật trong

    từng tranh, tranh vẽ những con vật gì? Con cá nào xuất hiện trong cả 4 bức tranh? Có những chuyện gì xảy ra với cá bò con?….)

    4/ Hoạt động 4: Luyện tập nghe kể và kể chuyện

    + GV kể 2 lần

    – Lần 1: Kể toàn bộ nội dung câu chuyện, GV sử dụng các câu hỏi kích thích sự chú ý, tạo hứng thú, tò mò muốn nghe câu chuyện ở HS.

    VD: Liệu cá bò có học bài như lời mẹ dặn không? Cá bò và cá cờ sẽ gặp những gì trên đường đi?…

    – GV lưu ý HS lắng nghe để liên hệ nội dung câu chuyện với những phỏng đoán lúc đầu của mình

    – Lần 2: GV kể kết hợp tranh.

    – GV lưu ý HS lắng nghe để nhớ nội dung từng đoạn

    – Kể trước lớp: Trong từng tổ, mỗi nhóm cử 1 bạn lên kể. GV lưu ý HS kể với âm lượng to hơn để cả lớp cùng nghe.

    – Cho HS nhận xét bạn kể – GV nhận xét

    – Tìm hiểu nội dung và liên hệ

    – GV nêu 1 số câu hỏi để giúp HS nhớ nội dung câu chuyện, nhận xét, đánh giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân.

    VD: Cá bò mẹ dặn cá bò con và cá cờ những việc gì? Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Khi đi chơi xa em phải làm những gì?…

    5/ Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.

    – GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.

    – Đọc và kể thêm ở nhà.

    – Chuẩn bị bài sau.

    Lưu ý: Đã cập nhập Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn bộ cả năm), mời các thầy cô tải file về để xem đầy đủ nội dung.

    Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4
  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Giới thiệu

    Bộ SGK Chân trời sáng tạo của NXB Giáo dục Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt đưa vào sử dụng trong các cơ sở trường học từ năm học 2022 – 2022. Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 được biên soạn bám sát cấu trúc SGK Tiếng Việt 1 tập 1SGK Tiếng Việt 1 tập 2 (bộ SGK Chân trời sáng tạo).

    Nội dung Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 (bộ sách Chân trời sáng tạo)

    Nội dung Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm 35 tuần (theo sát tiến trình từng tuần học trong SGK Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo). Các bài tập được thiết kế phong phú, đa dạng, góp phần giúp học sinh ôn tập Tiếng Việt 1 hiệu quả và phát triển năng lực ngôn ngữ cho các em.

    Mỗi phiếu tương ứng với 1 tuần, mỗi tuần có 2 phần:

    • Phần Ôn luyện: Gồm các bài tập ôn luyện, kĩ năng cơ bản đã học trong tuần.
    • Phần Vận dụng – Phát triển: Gồm 1 hoặc 2 bài có nội dung mở rộng, nâng cao.

    Nội dung mỗi tuần được thiết kế trong một phiếu gồm 2 trang, dán gáy để học sinh tách rời từng phiếu cho từng tuần. Sách được in 4 màu với hình ảnh đẹp, sinh động giúp học sinh hứng thú hơn với việc làm bài tập.

    Sử dụng Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 (bộ sách Chân trời sáng tạo)

    Giáo viên và phụ huynh học sinh có thể sử dụng Phiếu bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt 1 cho học sinh làm khi tự học ở lớp hoặc ở nhà vào dịp cuối tuần.

    Mua Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 (bộ sách Chân trời sáng tạo) ở đâu?

    Công ty CP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam (SOBEE) là đơn vị phát hành Phiếu ôn tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 1 (bộ sách Chân trời sáng tạo) của NXB Giáo dục Việt Nam.

    Thầy cô, phụ huynh và học sinh có thể tìm mua tại cửa hàng bán lẻ của SOBEE tại địa chỉ:

    TRUNG TÂM SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN NAM

    Địa chỉ: 240 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: (028) 38 300 374 – Hotline: 0909400312

    Hoặc đặt mua online trên website: chúng tôi

    Thông tin chi tiết

    Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

    Định dạng: Bìa mềm, Ruột in 4 màu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tự Luyện Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Giới Thiệu Bộ Sách Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 (Theo Bộ Chân Trời Sáng Tạo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Phụ Huynh Hoang Mang Khi Sách Lớp 1 Dạy Trẻ Đọc Bằng Ô Vuông, Hình Tròn: Tìm Hiểu Kỹ Trước Khi Tranh Luận
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Năm học 2022 – 2022 là năm đầu tiên thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) mới 2022 áp dụng đối với lớp 1. Bên cạnh việc triển khai công tác tập huấn giáo viên về chương trình GDPT 2022 và sử dụng sách giáo khoa mới, việc thiết kế kế hoạch dạy học cho từng bài học cụ thể có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả dạy học nói chung.

    Để giúp giáo viên chuẩn bị tốt việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực khi sử dụng bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo từ năm học 2022 – 2022, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 gồm các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Âm nhạc, Đạo đức.

    Bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 theo bộ sách Chân trời sáng tạo thiết kế bám sát các bài học trong sách giáo khoa, biên soạn cho từng môn học riêng. Thông qua những hướng dẫn cụ thể, bộ sách sẽ giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo bổ ích trong việc thiết kế kế hoạch dạy học các bộ môn ở lớp 1 theo bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo; góp phần phát triển kĩ năng thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học ở những lớp tiếp theo.

    Về cấu trúc, về cơ bản, mỗi cuốn sách gồm có 2 phần chính:

    Phần một – Những vấn đề chung: Giới thiệu về phương pháp thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tập trung vào nguyên tắc thiết kế, cấu trúc và các bước thiết kế kế hoạch dạy học.

    Phần hai – Thiết kế kế hoạch dạy học cụ thể cho từng bài: Tập trung vào cách xác định mục tiêu dạy học trên cơ sở cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù của mỗi bài học; gợi ý tiến trình, phương pháp dạy học; tiêu chí và phương pháp, hình thức đánh giá sản phẩm của học sinh; các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường theo từng nội dung bài học…

    Riêng đối với cuốn Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt 1 bao gồm 2 tập, được thiết kế mở rộng thêm phần điều chỉnh để giáo viên thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo trong quá trình soạn bài, lựa chọn phương án dạy học phù hợp với địa phương mình.

    Bộ sách Kế hoạch dạy học lớp 1 có thể được sử dụng như giáo án cá nhân, phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy bộ môn.

    Bộ tài liệu do các tác giả sách giáo khoa, kết hợp với các cán bộ quản lí giáo dục và các giáo viên giỏi biên soạn; là tài liệu bổ ích và cần thiết để hỗ trợ giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp và chương trình, sách giáo khoa mới.

    Thầy/Cô có thể mua sách trực tiếp tại các địa chỉ phát hành sau của SOBEE:

    CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN NAM

    Địa chỉ: 231 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: (028) 38 358 423 – 38 300 648

    TRUNG TÂM SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC MIỀN NAM

    Địa chỉ: 240 Trần Bình Trọng, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh

    Điện thoại: (028) 38 300 374 – Hotline: 0909400312

    Hoặc đặt sách trực tuyến trên: www.sobee.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Huynh Lo Ngại Trước Bộ Sách Tiếng Việt Lớp 1: ‘các Thành Ngữ Đều Nặng Nề, Bài Đọc Thì Xỉa Xói Nhiều Hơn Là Giáo Dục’
  • Công Bằng Khi Đánh Giá Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Tải Nhiều
  • Sáng Tạo Trong Cách Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giảng Dạy Chương Trình Lớp 1: Không Còn Áp Lực, Căng Thẳng
  • Trường Việt Ngữ Cộng Đồng – Vca
  • Chương Trình Dạy Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6
  • Việc Làm Giáo Viên Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • 09:36 28-10-2020

    :1080

    Laocaitv.vn – Ngay trong học kì 1 của năm học 2022 – 2022, năm học đầu tiên triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới, đã có rất nhiều ý kiến trái chiều, nhiều vấn đề của chương trình mới được dư luận quan tâm. Tại Lào Cai, không ít phụ huynh học sinh cũng khá lo lắng về vấn đề này. Từ thực tế đó, ngành Giáo dục đã có những giải pháp, những sáng tạo để tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả dạy tiếng Việt cho học sinh lớp 1.

    Tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, thành phố Lào Cai, theo lời mời của nhà trường, chị Hà Minh Phương, ở xã Đồng Tuyển cùng hơn 100 phụ huynh khác đã tham dự 1 tiết học đặc biệt với các con. Giờ học tiếng Việt của các em học sinh lớp 1 diễn ra sôi nổi, nhẹ nhàng và có sự phối hợp tốt giữa giáo viên và học sinh. Không khí lớp học vui tươi giúp chị Phương cũng như các bậc phụ huynh khác bớt đi phần nào nỗi lo lắng.

    Phụ huynh tham gia 1 tiết học cùng con để hiểu hơn phương pháp dạy và học ở trường.

    Năm học 2022 – 2022, Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc có 3 lớp 1, tổng số hơn 100 em học sinh. Ngay từ những tuần đầu của năm học, nhà trường đã lắng nghe, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các bậc phụ huynh về việc phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục, rèn luyện con em mình. Và chuyên đề cha mẹ cùng học tiếng Việt với con như vừa đề cập ở trên là một trong những giải pháp hữu hiệu đang được nhà trường triển khai, mới chỉ thời gian đầu nhưng đã có hiệu quả rất tích cực. “Thông qua hoạt động này nhằm hướng dẫn các bậc phụ huynh phối hợp với nhà trường cách dạy con ở nhà, cũng như giải tỏa phần nào những băn khoăn, lo lắng về chương trình giáo dục phổ thông mới cho phụ huynh”, cô giáo Hoàng Thị Hào, Hiệu trưởng Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc cho biết thêm.

    Phương pháp dạy trực quan, sinh động giúp học sinh lớp 1 dễ tiếp thu kiến thức hơn.

    Đối với SGK lớp 1, theo lựa chọn, các trường học trên địa bàn thành phố sử dụng 1 bộ sách Cùng học và phát triển năng lực của NXB Giáo dục. Tới thời điểm này, ngành Giáo dục thành phố đã tổ chức 3 hội thảo và các buổi tiếp xúc đối thoại với phụ huynh học sinh. Không ít người cho rằng chương trình tiếng Việt khá nặng so với năng lực của các em học sinh lớp 1. Vì vậy, ngành Giáo dục thành phố đã chỉ đạo các nhà trường có sự linh hoạt, sáng tạo trong quá trình giảng dạy để tháo gỡ tồn tại này.

    Bà Trần Thị Thùy Dung, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai cho biết thêm: “Các giáo viên sẽ bám sát vào đối tượng học sinh để đưa ra thiết kế bài giảng phù hợp chứ không chạy theo tài liệu. Ví dụ với cùng một bài, ở vùng trung tâm dạy trong 1 tiết nhưng ở vùng khó khăn có thể dạy trong 2 tiết thậm chí hơn; chấp nhận sự khác nhau về tiến độ học của các lớp trong cùng một trường hoặc các trường trên cùng một địa bàn. Chính vì vậy, việc dạy học theo tiến độ, nhịp độ sẽ giúp cho học sinh có thể nắm chắc kiến thức hơn”.

    Trên tinh thần sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ, toàn ngành Giáo dục nói chung, mỗi thầy cô giáo nói riêng đang nỗ lực để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông mới, giúp các em học sinh tiếp thu hiệu quả nhất các kiến thức theo mục tiêu giáo dục đã đề ra.

    Thu Hường – Nông Quý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Linh Hoạt Các Phương Pháp Dạy Học Chương Trình Lớp 1
  • Thực Hư Chuyện Tiếng Việt Trở Thành Một Môn Học Ở Đài Loan
  • Lớp Dạy Kèm Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • Giáo Viên Tiếng Việt: Họ Là Ai?
  • Dạy, Học Tiếng Việt Tại Úc – Một Kinh Nghiệm Tốt – Hội Người Việt Nam Tại Vương Quốc Anh
  • 5 Loại Học Bổng Đưa Bạn Đến Chân Trời Ý

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Hợp Pháp Hoá/chứng Nhận Lãnh Sự Quán
  • Dịch Vụ Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự
  • Dịch Vụ Hợp Pháp Hóa
  • Những Lợi Ích Khi Học Tiếng Ý Để Đi Du Học
  • Học Tiếng Ý Để Giao Tiếp Tốt, Chia Sẻ Kinh Nghiệm Học Tiếng Ý
  • 5 loại học bổng đưa bạn đến chân trời Ý

    1. Học bổng MAE (học bổng Chính phủ) dành cho Sinh viên Quốc tế

    Đây là dạng học bổng của bộ ngoại giao, được cấp thường niên, cho cả sinh viên quốc tế và sinh viên trong nước học tập tại Ý. Những học bổng này được cấp xuyên suốt cho chương trình đại học, thạc sĩ và tiến sĩ ở các lĩnh vực Nghệ thuật, Âm nhạc và Khiêu vũ. Tuy số lượng có hạn, nhưng hầu hết các học bổng đều có thể xin cấp lại. Để ẵm được học bổng này, bạn phải thông qua một bài kiểm tra tiếng Ý, vì vậy điều kiện tiên quyết là tiếng Ý của bạn.

    Thông tin học bổng Invest Your Talent in Italy

    3. Học bổng Bocconi dành cho Sinh viên quốc tế

    Học bổng Bocconi dành cho Sinh viên Quốc tế được cấp cho mọi sinh viên đại học hoặc sau đại học đăng ký trong suốt mùa Discover Your Talent, Winter hoặc Xuân. Học bổng này chi trả chi phí cho một năm học hoặc khoảng 11,000 Euro (12,000 Euro cho chương trình đại học) và có thể xin cấp lại hằng năm trong suốt chương trình học của bạn. Hồ sơ cần đính kèm chương trình học của bạn trước khi gửi đi. Chỉ cần bạn không phải là công dân thường trú tại Ý, có bằng cấp 3 ( đối với chương trình Cử nhân và Luật), hoặc bằng đại học (đối với chương trình Thạc sĩ khoa học)

    4. Quỹ Đại học Pavia vì Hợp tác và Tri thức

    Học bổng này chỉ dành cho sinh viên đến từ những quốc gia có trong một danh sách nhất định (trong đó có Việt Nam), mong muốn tham gia chương trình trao đổi 1 năm của trường. Trường Pavia sẽ cấp khoảng 8,000 Euro, tương đương chi phí 1 năm học.

    Dạng học bổng này do cơ quan Vì quyền lợi sinh viên, thường xuất hiện dưới các tên: ERSU, EDISU, ADISU, DSU,… ở mỗi vùng cấp. Học bổng này xét trên tiêu chí mức thu nhập gia đình theo tiêu chuẩn ISEEU và một số tiêu chí về thành tích học tập. Bởi vậy, để được xét dạng học bổng này thì bạn cần phải có giấy chứng minh thu nhập gia đình đã được đóng dấu công nhận tại Lãnh sự quán Ý tại Việt Nam. Để ứng tuyển học bổng này, bạn phải đến trực tiếp văn phòng học bổng vùng của vùng đó để nộp hồ sơ và hỏi về các giấy tờ, điều kiện xét tuyển.

    Lưu ý là, đối với tất cả các học bổng đề cập trong bài viết, để có một bộ hồ sơ khả quan, bạn cần:

    · Liên hệ văn phòng quốc tế của trường để chắc chắn bạn đủ điều kiện xin học bổng du học Ý mà bạn muốn

    · Chú ý đến hạn nộp cho mọi giấy tờ, hồ sơ

    · Liên tục tìm kiếm. Biển thì rộng và học bổng thì vô vàn, việc của bạn là tìm ra cơ hội phù hợp nhất để “apply”!

    TIN LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Quán
  • 3 Bước Để Nộp Hồ Sơ Du Học Ý
  • 60 Học Bổng Tại Italia ” Amec
  • Đại Học Tổng Hợp Pisa
  • 60 Học Bổng Chính Phủ Italia
  • Tiết Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Thao Giảng Tiếng Việt 1
  • Điều Bất Ngờ Từ Tiết Dạy Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Tập Huấn Dạy Công Nghệ Tiếng Việt 1
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Cánh Diều Chính Thức Phải Điều Chỉnh Nội Dung Chưa Phù Hợp
  • Hội Đồng Thẩm Định Đánh Giá Ra Sao Về Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Cánh Diều?
  • Ngày 17 tháng 10 năm 2022 dưới sự chỉ đạo của BGH trường tiểu học Đức Dũng, huyện Đức Thọ tổ chức dạy chuyên đề môn TV CNGD lớp 1.

    Về dự tiết chuyên đề có thầy giáo Đào Hữu Tình hiệu trưởng nhà trường; cô giáo Trần Thị Thùy Lê phó HT nhà trường, cùng tất cả các thầy giáo, cô giáo trong trường về tham dự.

    Trong buổi chuyên đề thay mặt cho giáo viên dạy lớp 1, cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hải đã thể hiện 2 việc của bài: Âm /ô/.

    Thông qua bài dạy của cô giáo, các đồng nghiệp được nắm sâu hơn về quy trình 4 việc. Có thể nói, dạy học theo chương trình này giáo viên với vai trò là người hướng dẫn, còn học sinh là người kiến thiết tạo nên bài học. Các em vừa được học, vừa được hoạt động nên tạo được sự hứng thú trong giờ học. Qua các hoạt động, giúp học sinh nắm bắt quy luật nhanh, chất lượng học TV của các em tốt hơn so với phương pháp học trước đây.

    Với quan điểm giúp học sinh được học và học thông qua hệ thống việc làm. Bằng cách này, dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV, HS tự tạo ra “sản phẩm” học tập của mình để chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kĩ năng. Đây chính là nền tảng để khi các em lên lớp 2 có phương pháp học tập tốt hơn, có kĩ năng đọc thông, viết thạo.

    Kết thúc buổi chuyên đề thầy HT đã ghi nhận, đánh giá cao về kết quả tiết dạy và biểu dương kết quả thực hiện môn TV1 CGD của trường. Trong những năm qua, với sự chỉ đạo quyết liệt của BGH nhà trường, sự quyết tâm cao của các đồng chí GV dạy lớp 1 nên trường luôn đạt được kết quả như mong muốn.

    Một số hình ảnh của tiết dạy

    Tác giả: Phan Thị Thắm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1
  • Cach Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1 Tieng Viet Cong Nghe 1 Doc
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1
  • Dạy Mẫu Âm Trong Chương Trình Môn Tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân Trời Sáng Tạo (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Sgk Tiếng Việt Mới Thay Đổi Cách Dạy Chữ Cho Học Sinh Lớp 1 Thế Nào?
  • Lưu Ý Quan Trọng Với Phụ Huynh Có Con Vào Lớp 1 Năm 2022, Năm Đầu Tiên Áp Dụng Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Để dạy tốt mẫu Âm trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD, giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp dạy học của chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD nói chung cũng như mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học mẫu Âm của từng bài dạy. Đặc biệt là thực hiện đúng theo quy trình của thiết kế môn Tiếng Việt lớp 1- CGD. Cụ thể:

    1. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – CGD học sinh đạt được các mục đích sau:

    – Học sinh đọc thông, viết thạo, không tái mù.

    – Học sinh nắm chắc luật chính tả.

    – Học sinh nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.

    2. Đối tượng chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp1 – CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm:

    3. Nội dung chương trình chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD (gồm 4 bài)

    – Bài 4: Nguyên âm đôi

    4. Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD

    – Phương pháp mẫu:

    + Lập mẫu, sử dụng mẫu.

    + Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

    – Phương pháp làm việc:

    + Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.

    5. Mẫu Âm

    1.5.1. Mục tiêu

    – HS nắm chắc 38 âm vị của tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị này.

    – Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do.

    – Biết ghép phụ âm với nguyên âm tạo thành tiếng. Sau đó, thêm thanh để được tiếng mới.

    – Biết phân tích tiếng, thanh ngang thành 2 phần: phần đầu và phần vần; phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ chế tách đôi).

    – Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là 10 tiếng / phút.

    – Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết đúng kiểu chữ thường cỡ vừa. Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng.

    – Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu, vần (vần chỉ có âm chính).

    – Nắm chắc luật chính tả e,ê,i.

    Bài: Âm (gồm hai công đoạn)

    a) Công đoạn 1: Lập mẫu (Mẫu /ba/ – Phân biệt nguyên âm/ phụ âm)

    Mục đích, yêu cầu: Làm theo đúng Quy trình 4 việc, thực thi chuẩn xác từng thao tác, làm ra sản phẩm chuẩn xác, xứng đáng là mẫu chuẩn mực cho tất cả các tiết học của bài.

    b) Công đoạn 2: Dùng mẫu (Áp dụng cho tất cả các bài còn lại của mẫu Âm). Quy trình giống tiết lập mẫu, tuy nhiên cần chú ý:

    Mục đích của tiết dùng mẫu là:

    – Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết lập mẫu.

    Yêu cầu giáo viên trong tiết dùng mẫu:

    – Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình.

    Minh hoạ tiết dùng mẫu: Tuần 3 (tiết7,8) ÂM /E/

    Mục đích: HS phát âm tiếng chứa âm mới, nhận ra âm mới là nguyên âm hay phụ âm, vẽ được mô hình phân tích tiếng có âm mới.

    1.1. Giới thiệu âm mới

    – GV phát âm tiếng mẫu: /đe/

    – Yêu cầu HS phát âm lại: /đe/ (đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.2. Phân tích tiếng

    – GV yêu cầu HS phân tích tiếng /đe/ (kết hợp vỗ tay) để biết phần đầu là âm /đ/ và phần vần là âm / e/.

    – GV hỏi: Tiếng / đe / có âm nào đã học? Âm nào chưa học?

    – HS trả lời: Âm /đ/ đã học, âm /e/ chưa học.

    – GV phát âm mẫu: /e/

    – GV cho HS phát âm lại âm /e/, nhận xét khi phát âm âm /e/, luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do?

    – HS nhận xét luồng hơi đi ra tự do.

    – GV yêu cầu HS kết luận âm /e/ là nguyên âm hayphụ âm?

    – Cho HS nhắc lại: /e/ là nguyên âm (Đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.3. Vẽ mô hình

    – GV yêu cầu HS vẽ mô hình hai phần tiếng /đe/ trên bảng con.Chỉ tay vào mô hình đọc, phân tích.

    -GV vẽ ở bảng lớp

    – GV yêu cầu HS viết âm /đ/ vào phần đầu của mô hình và nhắc lại /đ/ là phụ âm.

    – GV nói: Phần vần ở mô hình là âm /e/, ta chưa biết chữ, tạm thời để trống, ta vào việc 2.

    Mục đích: HS nắm được cấu tạo chữ e in thường và chữ e viết thường. HS nắm được quy trình và viết được chữ e viết thường cỡ vừa, viết được các tiếng có âm /e/.

    2.1. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường.

    – GV giới thiệu chữ in thường. (Dùng chữ mẫu hoặc viết mẫu lên bảng, mô tả cấu tạo chữ để HS nhận biết khi đọc bài.)

    2.2. Hướng dẫn viết chữ e viết thường.

    – GV đưa chữ mẫu, mô tả về độ cao, độ rộng. Sau đó GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn điểm đặt bút, lia bút, chuyển hướng bút, điểm kết thúc.

    – HS luyện viết vào bảng con chữ “e” viết thường.

    2.3. Viết tiếng có âm vừa học

    – GV yêu cầu HS đưa tiếng /đe/ vào mô hình, thay các phụ âm đầu d, ch, c, b để tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    – GV yêu cầu HS thay dấu thanh vào tiếng /đe/ tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    * Chú ý: GV hương dẫn học sinh các nét nối và vị trí đánh dấu thanh của tiếng.

    2.4. Hướng dẫn HS viết vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập một

    Bước 1: Hướng dẫn HS viết bảng con chữ: bé, da dẻ.

    Bước 2: HS viết vở ” Em tập viết – CGD lớp 1″, tập một

    – GV hướng dẫn cách tô chữ và khoảng cách giữa các chữ theo điểm chấm tọa độ trong vở, nét nối giữa các con chữ b,e, khoảng cách giữa các tiếng trong một từ ” da dẻ”.

    – GV kiểm soát quá trình viết của học sinh và chấm bài.

    Mục đích: HS đọc trôi chảy từ mô hình tiếng đến âm, tiếng từ, câu trong bài.

    3.1 Đọc chữ trên bảng lớp

    – Phần này giáo viên linh động chọn âm, tiếng luyện tùy vào đối tượng trong lớp mình.

    – Đọc từ dễ đến khó, từ tiếng có thanh ngang đến các tiếng có dấu thanh (đe,đè, đé, đẻ, đẽ, đẹ), rồi đến (bè, dẻ , chè).

    3.2. Đọc trong sách giáo khoa “Tiếng Việt – CGD lớp 1”, tập 1.(Đọc từ trên xuống, từ trái sang phải).

    * Chú ý: sử dụng nhiều hình thức đọc (nhóm, cá nhân, cả lớp), các mức độ đọc ( T- N- N- T)

    HS viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng Mục đích:chè,be bé, e dè

    4.1. Viết bảng con/ viết nháp

    – GV đọc cho HS nghe viết từng tiếng vào bảng con hoặc nháp.

    – HS phát âm lại, phân tích rồi viết trên bảng con, viết xong lại đọc lại.

    4.2. Viết vào vở chính tả. GV thực hiên đúng theo quy trình mẫu:

    + Bước 1: Phát âm lại( đồng thanh).

    + Bước 2: Phân tích( bằng thao tác tay).

    + Bước 4: Đọc lại.

    Tài liệu tham khảo

    . Hồ Ngọc Đại (2015), STK Tiếng Việt lớp 1 – CGD, tập 1,2,3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

    [3]. Tài liệu tập huấn “Chuyên đề Giáo dục công nghệ môn Tiếng Việt lớp 1″v

    Tống Thị Hiệp @ 17:03 25/12/2016

    Số lượt xem: 574

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chương Trình 2022)
  • Phương Pháp Dạy Hs Lớp 1 Nhanh Biết Đọc Tiếng Việt
  • Chia Sẻ Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bản Chất Việc Dạy Học Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Dạy Học Mẫu Âm Trong Chương Trình Tiêng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Trọn Bộ Các Môn
  • Chuyên Đề: Quy Trình Về Dạy Hai Tuần 0 Lớp 1
  • Một Số Kinh Nghiệm Khi Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục 1 Ở Tuần 0
  • Các Phần Mềm Luyện Phát Âm Tiếng Nhật
  • Top5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Trong những năm gần đây, Hà Tĩnh đã triển khai dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 – Công nghệ giáo dục ở tất cả các trường Tiểu học trên toàn tỉnh. Việc dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình công nghệ mới đã đem lại nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên, khi triển khai thực hiện chương trình đa số giáo viên cho rằng, vẫn còn một số khó khăn, bất cập. Việc trang bị cho sinh viên ngành Sư Phạm Tiểu học một phương pháp dạy học mới ngay trên ghế nhà trường, giúp các em vững vàng, tránh những bỡ ngỡ và giảng dạy tốt sau khi ra trường là việc làm có ý nghĩa quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Hà Tĩnh nói chung và Khoa Sư phạm Tiểu học – Mầm non nói riêng.

    (Từ khóa: Công nghệ giáo dục, chương trình, phương pháp dạy học, Tiếng Việt lớp 1, tiểu học).

    Để thực hiên tốt chương trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD ở bậc Tiểu học trên toàn tỉnh. Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường lựa chọn giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trách nhiệm để dạy lớp 1. Toàn bộ giáo viên trực tiếp đứng lớp đã được tập huấn nội dung và phương pháp dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 – CGD trước khi triển khai thực hiện chương trình. Việc dạy môn Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình công nghệ mới đã đem lại nhiều kết quả khả quan.

    Theo đánh giá của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh, việc học tiếng Việt lớp 1 – CGD không chỉ giúp HS nắm chắc tri thức cơ bản về tiếng Việt và hình thành đồng thời các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết một cách vững chắc mà HS còn luôn được tham gia các hoạt động học tập một cách chủ động, tự tin. Thông qua việc làm, các thao tác học, các em tự tìm ra và chiếm lĩnh tri thức, được phát huy khả năng tư duy và năng lực tối ưu của mình. Đồng thời quá trình dạy học theo phương pháp Công nghệ giáo dục không chỉ giúp giáo viên nâng cao trình độ và năng lực nghiệp vụ sư phạm mà cách tổ chức dạy học theo quy trình công nghệ còn giúp giáo viên đổi mới phương pháp một cách triệt để. Tuy nhiên, khi triển khai thực hiện chương trình đa số giáo viên cho rằng, vẫn còn một số khó khăn, bất cập. Ví dụ: Chương trình chưa dành nhiều thời gian luyện kỹ năng nói cho học sinh. Sách thiết kế không soạn mục tiêu của tiết dạy nên khi giảng dạy giáo viên phải tự xác định mục tiêu của bài giảng. Bên cạnh đó, một số thông tin trong tài liệu không đồng nhất. Nội dung kiến thức ở một số bài còn nặng so với nhận thức của học sinh… Đối với học sinh có năng lực kém, các em rất vất vả, khó khăn trong việc theo kịp các bạn trong lớp cũng như bảo đảm nội dung bài học.

    Việc nắm bắt được những nội dung cơ bản về dạy học CGD cũng như những ưu điểm và hạn chế trong việc dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD là việc làm cần thiết đối với giáo viên tiểu học và đặc biệt có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sinh viên đang theo học ngành Sư phạm tiểu học ở trường Đại học Hà Tĩnh. Từ ý nghĩa thiết thực đó, trong phạm vi bài viết này chúng tôi trình bày về cách dạy Mẫu Âm trong môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1.1. Về lí luận

    CGD coi giáo dục là một quá trình sản xuất đặc biệt. Quá trình dạy học là quá trình làm ra sản phẩm là khái niệm khoa học. Người học – học sinh – là chủ thể của quá trình, tự làm nên sản phẩm do thầy giáo tổ chức hướng dẫn thông qua mối quan hệ phân công hiệp tác trong “dây chuyền công nghệ”: Thầy thiết kế – Trò thi công.

    Bản chất của CGD là tổ chức và kiểm soát quá trình dạy học bằng một Quy trình kỹ thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp vụ hay nghiệp vụ sư phạm.

    Bản chất việc dạy Tiếng Việt lớp 1 – CGD cho học sinh là dạy cho học sinh hệ thống khái niệm của một môn khoa học nhằm giúp các em chiếm lĩnh được tri thức ngữ âm cơ bản và hình thành các kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết tương ứng. Lần đầu tiên học sinh biết tiếng là một khối âm thanh toàn vẹn như một “khối liền” được tách ra từ lời nói. Tiếp đó, bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn. Sau đó, các em phân biệt các tiếng khác nhau một phần. Đến đây, tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh. Trên cơ sở đó, các em biết đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước. Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó là âm vị (gọi tắt là âm). Qua phát âm, các em phân biệt được phụ âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái TiếngViệt. Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng kí hiệu để ghi lại. Như vậy, con đường chiếm lĩnh đối tượng của CGD đi từ âm đến chữ.

    1.2. Nguyên tắc xây dựng chương trình Tiếng Việt 1 – CGD

    CGD được xây dựng từ 3 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc phát triển, nguyên tắc chuẩn mực, nguyên tắc tối thiểu. Ba nguyên tắc này xuyên suốt trong toàn bộ hệ thống Bài học Tiếng Việt1-CGD.

    – Nguyên tắc phát triển: đòi hỏi mỗi sản phẩm của thời điểm trước(của một tiết học hay một bài học) đều có mặt trong sản phẩm tiếp sau. Vì thế mà các Bài học trong chương trình Tiếng Việt 1- CGD được xây dựng trên một trật tự tuyến tính lôgic, khoa học: Tiếng, Âm, Vần, Nguyên âm đôi.

    – Nguyên tắc chuẩn mực: được thể hiện ở tính chính xác của các khái niệm khoa học, tính chuẩn mực trong cách lựa chọn thuật ngữ để định hướng và tổ chức quá trình phát triển của học sinh.

    – Nguyên tắc tối thiểu: yêu cầu việc xác định và lựa chọn một số chất liệu tối thiểu và một số vật liệu tối thiểu cho chất liệu đó nhằm đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh lớp1.

    1.3. Phương pháp dạy học

    Quy trình Công nghệ bao gồm hai công đoạn là công đoạn Lập mẫu và công đoạn Dùng mẫu. Lập mẫu là quá trình Thầy tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh khái niệm trên một vật liệu xác định. Dùng mẫu là luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với công đoạn Lập mẫu. Để thực hiện quy trình này, thầy phải sử dụng phương pháp Mẫu. Thầy phải xuất phát từ Mẫu, phân tích Mẫu và vận dụng Mẫu. Mỗi mẫu cơ bản trên tương ứng với quy trình của một tiết Lập mẫu. Dựa trên quy trình của tiết Lập mẫu đó có thể xây dưng nhiều tiết dùng mẫu.

    Bên cạnh phương pháp Mẫu còn phải kể đến một phương pháp đặc trưng xuyên suốt quá trình dạy học theo quy trình công nghệ – phương pháp Việc Làm. Đây là phương pháp dạy học hoàn toàn mới, xây dựng trên cơ sở sự hợp tác mới giữa Thầy và Trò. Trong đó, Thầy tổ chức việc học của học sinh (Thầy không giảng, chỉ giao việc, hướng dẫn, theo dõi, điều chỉnh) thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy. Điều này thể hiện rất rõ qua toàn bộ thiết kế TV1-CGD.

    Ngoài ra, công nghệ giáo dục cũng dung nạp một số phương pháp truyền thống như: Nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp… coi đó như những hình thức, thủ pháp dạy học nằm trong hệ thống của mình.

    1.4. Tổ chức nhận xét, đánh giá sản phẩm giáo dục

    CGD nhấn mạnh vấn đề đánh giá sản phẩm giáo dục thông qua hoạt động của HS, đánh giá dựa trên quá trình chứ không phải đánh giá dựa vào kết quả tại một thời điểm. Việc dánh giá không chỉ dừng ở phương diện kiến thức, kĩ năng mà còn xem xét ở góc độ ý thức học tập và phương pháp học tập. Học môn Tiếng Việt 1 – CGD, học sinh không chỉ ý thức được các hoạt động của chủ thể mà còn tự kiểm soát được quá trình hình thành tri thức. Học sinh không chỉ có thói quen làm việc độc lập mà còn hình thành một phương pháp tự học, tự mình chiếm lĩnh kiến thức thông qua hoạt động của chính bản thân. Để đánh giá học sinh, CGD không chỉ nhìn nhận trong cả quá trình mà còn so sánh đối chiếu với chính cá thể đó ở các thời điểm khác nhau. Sự tiến bộ của một HS phải được so sánh với chính bản thân học sinh trong cùng một hoạt động.

    Có 4 mức độ đánh giá đối với quá trình chiếm lĩnh đối tượng học sinh: 1. làm được; 2. làm đúng; 3. làm đẹp; 4. làm nhanh.

    (Mức 1, 2 là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt cho 100% học sinh. Mức 3, 4 thể hiện sự phân hóa học sinh rõ nét trong quá trình dạy học).

    2. DẠY MẪU ÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 -CGD

    Để dạy tốt mẫu Âm trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD (gồm 40 bài), trước hết giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ mục tiêu, nội dung, chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD nói chung cũng như mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mẫu Âm của từng bài dạy nói riêng.

    Biết được đối tượng chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD là cấu trúc ngữ âm của Tiếng Việt. Đông thời nắm được dạy Tiếng Việt lớp 1- CGD là dạy theo thiết kế bài học chuyển từ năm bước lên lớp truyền thống sang bốn việc. Dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác học tập, chiếm lĩnh tri thức và hoàn thiện kỹ năng.

    Bên cạnh đó, giáo viên cần phải nắm chắc hai phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD.

    2.1. Mục tiêu chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Học xong chương trình Tiếng Việt lớp 1 – CGD học sinh đạt được các mục đích sau:

    – Học sinh đọc thông, viết thạo, không tái mù.

    – Học sinh nắm chắc luật chính tả.

    – Học sinh nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.

    2.2. Đối tượng chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp1 – CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm:

    – Tiếng

    – Âm và chữ

    – Vần

    2.3. Nội dung chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 – CGD

    Gồm 4 bài: Bài 1: Tiếng; Bài 2: Âm; Bài 3: Vần; Bài 4: Nguyên âm đôi.

    Trong đó, mẫu Âm có 40 bài (34 bài về âm, 06 bài về luật chính tả).

    2.4. Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD

    – Phương pháp mẫu:

    + Lập mẫu, sử dụng mẫu.

    Phương pháp lập mẫu rất quan trọng nó thể hiện sự thành công hay thất bại của cả bài, thể hiện cách làm giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới. Vì vậy, phải làm đúng quy trình bốn việc. Thực thi chuẩn xác từng thao tác, không bỏ qua thao tác, không bỏ qua việc làm nào. Dạy hết việc một sang việc hai, hết việc hai sang việc ba, hết việc ba mới sang việc bốn. Dạy đâu chắc đó rồi mới chuyển sang công đoạn dùng mẫu. Việc dùng mẫu củng cố vững chắc hơn chất liệu đã có.

    + Làm mẫu, tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

    – Phương pháp làm việc:

    + Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.

    2.5. Mẫu Âm 1.5.1. Mục tiêu

    – HS nắm chắc 38 âm vị của Tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị này.

    – Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do.

    – Biết ghép phụ âm với nguyên âm tạo thành tiếng. Sau đó, thêm thanh để được tiếng mới.

    – Biết phân tích tiếng thanh ngang thành 2 phần: phần đầu và phần vần, phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ chế tách đôi).

    – Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là 10 tiếng / phút.

    – Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết đúng kiểu chữ thường cỡ vừa. Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng.

    – Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu, vần (vần chỉ có âm chính).

    – Nắm chắc luật chính tả e,ê,i.

    2.5.2. Quy trình

    Bài: Âm (gồm hai công đoạn)

    a) Công đoạn 1: Lập mẫu (Mẫu /ba/ – Phân biệt nguyên âm/ phụ âm)

    Mục đích, yêu cầu: Làm theo đúng Quy trình 4 việc, thực thi chuẩn xác từng thao tác, làm ra sản phẩm chuẩn xác, xứng đáng là mẫu chuẩn mực cho tất cả các tiết học của bài.

    b) Công đoạn 2: Dùng mẫu (Áp dụng cho tất cả các bài còn lại của mẫu Âm). Quy trình giống tiết lập mẫu, tuy nhiên cần chú ý:

    Mục đích của tiết dùng mẫu là:

    – Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết lập mẫu.

    Yêu cầu giáo viên trong tiết dùng mẫu:

    – Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao cho phù hợp với học sinh lớp mình.

    3. Minh hoạ tiết dùng mẫu: Tuần 3 (tiết7,8) ÂM /E/

    Mục đích: HS phát âm tiếng chứa âm mới, nhận ra âm mới là nguyên âm hay phụ âm, vẽ được mô hình phân tích tiếng có âm mới.

    1.1. Giới thiệu âm mới

    – GV phát âm tiếng mẫu: /đe/

    – Yêu cầu HS phát âm lại: /đe/ (đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.2. Phân tích tiếng

    – GV yêu cầu HS phân tích tiếng /đe/ (kết hợp vỗ tay) để biết phần đầu là âm /đ/ và phần vần là âm / e/.

    – GV hỏi: Tiếng / đe / có âm nào đã học? Âm nào chưa học?

    – HS trả lời: Âm /đ/ đã học, âm /e/ chưa học.

    – GV phát âm mẫu: /e/

    – GV cho HS phát âm lại âm /e/, nhận xét khi phát âm âm /e/, luồng hơi bị cản hay luồng hơi đi ra tự do?

    – HS nhận xét luồng hơi đi ra tự do.

    – GV yêu cầu HS kết luận âm /e/ là nguyên âm hayphụ âm?

    – Cho HS nhắc lại: /e/ là nguyên âm (Đồng thanh, nhóm, cá nhân)

    1.3. Vẽ mô hình

    – GV yêu cầu HS vẽ mô hình hai phần tiếng /đe/ trên bảng con. Chỉ tay vào mô hình đọc, phân tích.

    – GV vẽ ở bảng lớp

    – GV yêu cầu HS viết âm /đ/ vào phần đầu của mô hình và nhắc lại /đ/ là phụ âm.

    – GV nói: Phần vần ở mô hình là âm /e/, ta chưa biết chữ, tạm thời để trống, ta vào việc 2.

    Việc 2: Học viết chữ ghi âm /e/

    Mục đích: HS nắm được cấu tạo chữ e in thường và chữ e viết thường. HS nắm được quy trình và viết được chữ e viết thường cỡ vừa, viết được các tiếng có âm /e/.

    2.1. Giới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường.

    – GV giới thiệu chữ in thường. (Dùng chữ mẫu hoặc viết mẫu lên bảng, mô tả cấu tạo chữ để HS nhận biết khi đọc bài.)

    2.2. Hướng dẫn viết chữ e viết thường.

    – GV đưa chữa mẫu, mô tả về độ cao, độ rộng. Sau đó GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn điểm đặt bút, lia bút, chuyển hướng bút, điểm kết thúc.

    – HS luyện viết vào bảng con chữ “e” viết thường.

    2.3. Viết tiếng có âm vừa học

    – GV yêu cầu HS đưa tiếng /đe/ vào mô hình, thay các phụ âm đầu d, ch, c, b để tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    – GV yêu cầu HS thay dấu thanh vào tiếng /đe/ tạo tiếng mới mỗi lần thay đều phân tích kết hợp với tay. (HS ghi vào bảng con)

    * GV hương dẫn học sinh các nét nối và vị trí đánh dấu thanh của tiếng.

    2.4. Hướng dẫn HS viết vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập một

    Bước 1: Hướng dẫn HS viết bảng con chữ: bé, da dẻ.

    Bước 2: HS visết vở ” Em tập viết – CGD lớp 1″, tập một

    – GV hướng dẫn cách tô chữ và khoảng cách giữa các chữ theo điểm chấm tọa độ trong vở, nét nối giữa các con chữ b,e, khoảng cách giữa các tiếng trong một từ ” da dẻ”.

    – GV kiểm soát quá trình viết của học sinh và chấm bài.

    Mục đích: HS đọc trôi chảy từ mô hình tiếng đến âm, tiếng từ, câu trong bài.

    3.1 Đọc chữ trên bảng lớp

    – Phần này giáo viên linh động chọn âm, tiếng luyện tùy vào đối tượng trong lớp mình.

    – Đọc từ dễ đến khó, từ tiếng có thanh ngang đến các tiếng có dấu thanh (đe,đè, đé, đẻ, đẽ, đẹ), rồi đến (bè, dẻ , chè).

    3.2. Đọc trong sách giáo khoa “Tiếng Việt – CGD lớp 1”, tập 1.(Đọc từ trên xuống, từ trái sang phải).

    * Chú ý: sử dụng nhiều hình thức đọc (nhóm, cá nhân, cả lớp), các mức độ đọc ( T- N- N- T)

    HS viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng chè,be bé, e dè

    4.1. Viết bảng con/ viết nháp

    – GV đọc cho HS nghe viết từng tiếng vào bảng con hoặc nháp.

    – HS phát âm lại, phân tích rồi viết trên bảng con, viết xong lại đọc lại.

    4.2. Viết vào vở chính tả. GV thực hiên đúng theo quy trình mẫu:

    + Bước 1: Phát âm lại( đồng thanh).

    + Bước 2: Phân tích( bằng thao tác tay).

    + Bước 3: Viết.

    + Bước 4: Đọc lại.

    3. KẾT LUẬN

    Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn tại các trường tiểu học trên địa bàn Hà Tĩnh, nắm bắt được những thuận lợi, khó khăn và kết quả đạt được của giáo viên khi dạy học môn Tiếng Việt lớp 1- CGD. Chúng tôi đã đi vào phân tích về cách dạy Mẫu Âm trong môn Tiếng Việt lớp 1 -CGD nhằm trang bị cho sinh viên ngành Sư Phạm Tiểu học một phương pháp dạy học mới ngay trên ghế nhà trường, giúp các em vững vàng, tránh những bỡ ngỡ và giảng dạy tốt sau khi ra trường. Thiết nghĩ, đây là việc làm cần thiết và ý nghĩa nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Hà tĩnh nói chung và Khoa Sư phạm Tiểu học – Mầm non nói riêng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    . Hồ Ngọc Đại (2015), STK Tiếng Việt lớp 1 – CGD, tập 1,2,3, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

    [3]. Tài liệu tập huấn “Chuyên đề Giáo dục công nghệ môn Tiếng Việt lớp 1”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Pp Dạy Học Vần Lớp 1 Ppdayhocvab1 Doc
  • Cách Sử Dụng Có Hiệu Quả Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Bản Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học Lớp 1
  • Lop 1 Chuyên Đề Tiếng Việt Mới 2022
  • Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 Năm Học: 2022
  • Sáng Tạo Đồ Dùng Dạy Học Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Giáo Viên, Sinh Viên Dạy Kèm Tiếng Anh Lớp 3
  • Dạy Kèm Lớp 3 Tại Nhà Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Giải Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Lesson 3 Unit 19 Trang 62 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 19 Lesson 3 (Trang 62
  • Bản hướng dẫn sử dụng bộ đồ dùng Môn Tiếng Anh THCS: Magic Teaching Aids(MTA)

    1-Magical flower:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 2m bìa xốp trắng(2×1); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 hộp thanh ghim; 3m ống nhựa 2li tròn;1m dây buộc;2nút nêm;một ít ốc vít,ốc đệm;bút dạ các màu,thẻ số và từ,các tín hiệu khác như còi,trống,cờ,chuông,đồng hồ bấm giây…

    b-Thiết kế:

    -2 ống chân đế lồng nhau ;10 cánh hoa có đánh dấu số , có thể gấp xếp thu gọn;1 hộp mặt số hình tròn ở tâm bông hoa có thể xoay tròn xung quanh 1 trục cố định.Giấy bóng kính được ép và ghim thành túi trên các cánh hoa.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể đặt lên bàn GV, hoặc di chuyển xuống gần HS trong lớp, hoặc ngoài trời.

    *quay hộp số nhỏ ở tâm để chọn cánh hoa cho các hoạt động nhóm.Có thể lựa chọn cánh hoa bất kì.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp… lên mỗi cánh hoa.

    *Đặt thẻ từ,hoặc tranh vẽ sẵn lên trên cánh hoa.

    d,Ứng dụng của Bông hoa ma thuật này là:

    -Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau: Tiếng Anh(trò chơi:Tìm ong mật,câu đố,trả lời câu hỏi,vẽ,xem tranh đoán nội dung,bài tập chọn lựa,học từ vựng,công thức ngữ pháp….),Toán(Công thức,phép tính đơn giản),Văn(Câu thơ hay,tìm tên tác giả,tác phẩm),Lí(định luật,biểu thức,sơ đồ mạch điện),Hoá(tên nguyên tố ,phương trình hóa học),Sinh(Mô hình động/thực vật),Sử(Ngày,tháng năm,mốc lịch sử),Địa(Tên nước,núi sông,con số thống kê),HĐNGLL,Sinh hoạt lớp…..

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,có thể làm thủ công bằng tay.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    2-Magical carpet:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1m vải Gtô mềm hoặc Ka ki trắng(1.2×1.2); 2m giấy bóng kính(2×0,8); 1 cuộn chỉ trắng;2m dây buộc;2 thanh nẹp;bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Cắt may theo đường ngang ,phủ áp giấy bóng kính lên một mặt miếng vải sao cho tạo thành các dòng có chứa nhiều ô nhỏ và túi nhỏ.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể treo trên bảng,trên tường bằng nẹp,nam châm, hoặc bằng dây, hoặc dùng khung treo tuỳ ý ngoài trời.

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào các túi trên bề mặt vải.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ,công thức,biểu thức,câu cú trực tiếp lên các dòng ngang,dọc.

    *Lâý tấm vải choàng lên người ,hoặc căng ra trên khung, di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

    d,Ứng dụng của Tấm thảm diệu kì này là:

    -Sử dụng cho nhiều môn học khác nhau( như đối với trường hợp của Bông hoa ma thuật bên trên).Đặc biệt là môn: Tiếng Anh:

    -trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công cắt, may, khâu bằng tay.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành màn chiếu di động.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    3-Magical box:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1 hộp vuông giấy bìa kích thước 40×40;40cm giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một túi lưới nhựa,móc treo,đinh gim,nam châm,các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Khoét tròn một mặt của hộp làm thành 1 ô cửa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt sau của hộp tạo thành bảng viết và tạo thành 1 túi nhỏ.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí:Có thể treo túi lưới trên bảng,trên tường bằng móc,nam châm

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng… vào hộp.

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên mặt sau của hộp..

    *Có thể mang hộp di chuyển hoạt động chơi xuống bên dưới lớp.

    d,Ứng dụng của Chiếc hộp ma thuật này là:

    -Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

    -trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng hoặc quay mặt sau trở thành bảng phụ di động.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    4-Magical lamp:

    a-Nguyên vật liệu:

    -Gồm có: 1 đèn lồng cỡ trung bình; 1,5 m bìa nhựa trắng,2 m giấy bóng kính, bút dạ màu,thẻ số và từ,tranh ảnh,đồ vật thật,một thanh nhựa móc treo,đinh gim,2m dây đồng loại nhỏ, các tín hiệu khác…

    b-Thiết kế:

    -Tạo chụp đèn bằng bìa nhựa,phủ áp giấy bóng kính lên mặt trước của chụp đèn chụp .Có thể tháo dời tách riêng chụp đèn .

    -Tạo các túi nhỏ trên đèn tròn bằng giấy bóng kính.

    c-Cách sử dụng:

    *Vị trí: Cầm mang đèn ,chụp đèn di chuyển hoạt động chơi bên trên hoặc xuống bên dưới lớp.

    *Có thể đựng nhiều tranh ảnh,thẻ từ,biểu tượng,vật dụng nhẹ,hình nộm,mô hình,biểu tượng…vào chụp đèn hoặc các túi trên đèn..

    *Viết ,vẽ,xoá chữ ,từ ngữ trực tiếp lên chụp đèn.

    *d,Ứng dụng của Chiếc đèn thần kì này là:

    -Sử dụng cho môn Tiếng Anh:

    -trò chơi:Kim’s Game,Tìmvật thật,jumbled word,trò chơi rước đèn ,trò chơi úp cá trong nơm, ghép hình,gắp thăm trả lời câu hỏi,noughts and crosses, racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung, đúng-sai,học từ vựng…

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài,có thể gấp xếp thu gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm thủ công.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng kèm với máy prorector trong giờ học,làm đồ dùng riêng.

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    5-VCD-Games:

    a-Chuẩn bị:

    -Gồm có: 2 đĩa VCD trắng,dữ liệu máy tính

    b-Thiết kế:

    -Các trò chơi dùng trên máy Projector. Sau đó ghi thông tin và dữ liệu vào đĩa.

    c-Cách sử dụng:

    -Lựa chọn các trò chơi phù hợp theo nội dung bài học.

    d,Ứng dụng của đĩa VCD- Games này là:

    -Sử dụng cho môn: Tiếng Anh:

    -trò chơi:Tìm ô cửa,ghép chữ ,jumbled word,antonym,synonym,irregular verbs,ghép hình,matching,trò chơi gấu đi tìm mật ong, trò chơi ô chữ,word square,substuation boxes,Shark attack,đá bóng,bóng rổ,bơi thuyền,câu cá,câu đố,hái hoa,trả lời câu hỏi,noughts and crosses,chain game,racing,running dictation,viết,vẽ,xem tranh, đoán nội dung,bài tập chọn lựa,đúng-sai,học từ vựng,công thức ngữ pháp….

    -Dùng cho hoạt động nhóm.Rèn phối kết hợp các kĩ năng nghe-nói,đọc-viết và kĩ năng giao tiếp,tạo môi trường học sôi nổi, thân thiện,gần gũi giữa thày-trò,trò-trò…

    -Dùng cho tổ chức các loại hình CLB,hoạt động tập thể.

    -Có thể áp dụng cho HS thực hành cho nhiều phần bài học,bài ôn tập,phần củng cố nội dung…

    -Chất liệu nhẹ,bền,sử dụng được lâu dài, gọn,đem di chuyển dễ dàng,linh hoạt.Giá cả hợp lí,nguyên liệu dễ tìm,có thể làm mọi lúc,mọi nơi.

    e,Hỗ trợ khác:Có thể dùng cho nhiều môn .

    f,Hiệu quả:

    -Giúp các em HS hình thành và phát huy phương pháp học tập nghiêm túc,tích hợp giáo dục đạo đức,rèn các kĩ năng thực hành- giao tiếp,có lối sống lành mạnh,có cơ hội biểu hiện tính tính cực,tự giác,chủ động, tư duy sáng tạo,có óc suy nghĩ nhanh,phán đoán giỏi,nhớ lâu ý chính của bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tự Làm Đồ Dùng Dạy Học Có Kèm Video Chi Tiết
  • Kinh Nghiệm Vàng Trong Cách Dạy Con Học Tiếng Anh 3 Năm Đầu Tiểu Học
  • Cách Phụ Huynh Dạy Con Học Tốt Môn Toán Lớp 3
  • Dạy Con Học Tiếng Anh Lớp 3 Như Thế Nào?
  • Làm Sao Để Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Dạy Học Phần Âm Môn Tiêng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Lớp 1 Mới: Dạy Con Học Như Một Cuộc Chiến
  • Giới Thiệu Phần Mềm Hỗ Trợ Học Và Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Cach Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1 Tieng Viet Cong Nghe 1 Doc
  • Dạy Luật Chính Tả Trong Môn Tiếng Việt Công Nghệ Lớp 1
  • Tiết Dạy Tiếng Việt Công Nghệ Giáo Dục Lớp 1
  • SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC

    PHẦN ÂM MÔN TIÊNG VIỆT LỚP 1 – CÔNG NGHỆ GIÁO

    DỤC”

    A. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1/ Lý do chọn đề tài:

    Theo đánh giá của Bộ GD-ĐT, việc học tiếng Việt lớp 1 Công nghệ

    giáo dục không chỉ giúp HS nắm chắc tri thức cơ bản về tiếng Việt và

    hình thành đồng thời các kĩ năng nghe – nói – đọc – viết một cách vững

    chắc mà HS luôn được tham gia các hoạt động học tập một cách chủ

    động, tự tin; thông qua việc làm, các thao tác học, các em tự tìm ra và

    chiếm lĩnh tri thức, được phát huy khả năng tư duy và năng lực tối ưu

    của mình. Đồng thời quá trình dạy học theo phương pháp Công nghệ

    giáo dục không chỉ giúp GV nâng cao trình độ và năng lực nghiệp vụ sư

    phạm mà cách tổ chức dạy học theo quy trình công nghệ giúp GV đổi

    mới phương pháp một cách triệt để. Một điểm khác với phương pháp

    dạy trước đây, khi áp dụng phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1CGD, Giáo viên không phải cầm tay học sinh tập viết, mà mỗi học sinh

    tự tư duy bài giảng. Quy trình dạy của giáo viên sẽ được tiến hành theo

    bốn bước đó là: nhận diện ngữ âm, tập viết, đọc và luật chính tả.

    Chương trình đã phát huy được khả năng tư duy của học sinh, giúp học

    sinh nắm chắc được cấu tạo ngữ âm của tiếng nên đều đọc được và đọc

    tốt. Qua thời gian nghỉ hè học sinh không quên chữ. Học sinh có thể

    nắm chắc luật chính tả và kĩ năng nghe để viết chính tả tốt. Từ những lí

    do trên nên tôi viết sáng kiến về “Phương pháp dạy học phần âm môn

    Tiếng Việt lớp 1- CGD “.

    a) Cơ sở lý luận:

    Những quan điểm giáo dục: Trong nhà trường, trẻ em là nhân vật

    trung tâm, thầy giáo là nhân vật quyết định”, “Nhà trường là nơi

    trẻ em đang sống cuộc sống thực của chính mình”, “Thầy thiết kế

    – trò thi công”…

    Vậy Công nghệ giáo dục là gì? Công nghệ giáo dục không phải

    là Công nghệ thông tin trong Giáo dục, và cũng không phải chỉ là

    phương pháp Giáo dục. Công nghệ thông tin được sử dụng như các

    phương tiện trong Giáo dục và Công nghệ giáo dục tận dụng tối đa

    những phương tiện này.

    Công nghệ giáo dục là quá trình tổ chức và kiểm soát quá

    trình Giáo dục sao cho ra được sản phẩm tất yếu, theo đúng ý đồ

    thiết kế của nhà Giáo dục. Công nghệ giáo dục là thiết kế được

    những việc làm Giáo dục để học sinh tự mình làm ra sản phẩm học

    tập cho chính mình.

    Tiết học vẫn có giáo viên, nhưng không phải để giảng bài, mà để

    hướng dẫn các em cách tự học. Điều này vừa giúp trẻ hình thành

    phương pháp tự học, vừa tạo cho trẻ được trải nghiệm thêm kỹ năng

    làm việc.

    Nếu học sinh không làm được thì đó là lỗi của người lớn (của

    thầy cô giáo) chứ không phải của các em. Nhà trường cũng yêu cầu

    không đem cái chưa đúng của học sinh ra để trừng phạt hay để phân

    tích trước cả lớp. Em nào đúng thì khen, em nào chưa đúng thì phải

    giúp để em làm đúng được mới thôi.

    Trong lớp được phép “ồn” nếu là ồn trong học tập, không nhất

    thiết phải im lặng mới là ngoan. Làm xong bài trước, ngọ ngoạy… một

    tí được chấp nhận, miễn là không làm ảnh hưởng đến bạn khác.

    Cái quan trọng nhất là “Phải dạy trẻ biết suy nghĩ, không phải chỉ

    biết nghe lời”,”Phải làm sao cho trẻ suy nghĩ bằng cái đầu của mình,

    không phải của người khác”.

    Quan hệ thầy – trò trong nhà trường không phải quan hệ bề trên kẻ dưới, mà là thực hiện một sự phân công – hợp tác.

    Yêu cầu các em học hết sức, chứ không quá sức, phải thiết kế sao

    cho “Giáo viên không giảng giải, học sinh không cần cố gắng”, với

    nghĩa thầy chỉ là người làm mẫu, hướng dẫn và điều chỉnh, trò cần học

    hết sức mình nhưng không phải cố quá sức, không bị căng thẳng,

    không bị áp lực, vừa đủ để thấy việc học thích thú, hấp dẫn.

    Tiếng Việt là công cụ để học tất cả các môn học và hoạt động GD

    khác. Nếu không học được Tiếng Việt, khó có thể học tốt những môn

    học khác.

    Tiếng Việt công nghệ giáo dục thành công không những cho học

    sinh người Kinh mà còn ở cả những vùng chỉ toàn học sinh dân tộc

    thiểu số, cha mẹ chỉ nói tiếng thiểu số, không biết tiếng Việt.

    Trân trọng trẻ em, hiểu trẻ em để dạy trẻ em, dạy trẻ biết tư duy,

    biết yêu thương và biết cách tự phục vụ là đích đầu tiên, dung dị và

    nền tảng nhất trong nhân cách con người mà nhà trường đặt ra.

    b) Cơ sở thực tiễn:

    Trên thực tế qua nhiều năm ở trường tiểu học Phi Liêng nói

    chung và ở khối lớp 1 nói riêng. Các em học sinh từ Mầm non lên lớp

    1, trong việc học tập cũng như các hoạt động các em còn rụt rè và

    thích ứng với môi trường còn chậm so với học sinh các vùng thuận lợi

    khác.

    Lần đầu các em tiếp xúc với các môn học, đặc biệt là môn Tiếng

    việt 1 – CNGD về phần âm học sinh chưa biết chữ cái dẫn đến khó

    ghép vần, bên cạnh đó còn có một số học sinh phát âm sai, phân tích

    lúng túng, đối với luật chính tả không bắt nắm được, phần viết tốc độ

    viết quá chậm. Vì vậy học sinh nhập tâm và ghi nhớ một cách máy

    móc. Trong việc học tập của các em còn lúng túng, chưa phát huy hết

    năng lực học tập.

    Bước đầu học đọc, học viết, học cách phân biệt nguyên âm, phụ

    âm, cách dùng mẫu, lập mẫu, luật chính tả, biết làm những nguyên âm

    không tròn môi thành nguyên âm tròn môi, biết phân biệt âm đệm và

    âm chính, âm chính và âm cuối, vần có đủ âm đệm, âm chính và âm

    cuối, biết nguyên âm đôi, luật chính tả về nguyên âm đôi nên các em

    còn nhiều b ng và tiếp thu kiến thức thật khó khăn, một số em chỉ

    đọc vẹt chưa nắm vững các chữ cái. Với yêu cầu của phần âm, các em

    phải đọc đúng âm, phải nắm bắt kiến thức một cách vững vàng, để

    biến kiến thức đó thành kĩ năng, kĩ xảo trong phần âm, vần thì các em

    mới học tốt được môn tiếng Việt.

    Để thực hiện tốt chương trình này thì giáo viên cần phải xác định

    rõ mục tiêu chương trình, giúp các em đọc thông, viết thạo, không tái

    mù, các em nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống ngữ âm của

    Tiếng Việt.

    Chính vì thế, vấn đề tôi đặt ra làm sao giúp cho học sinh phát

    triển trí tuệ, tình cảm, yêu thích với mục đích giúp các em: mỗi ngày

    đến trường là một ngày vui, tập cho các em tính mạnh dạn trong học

    tập và khả năng sáng tạo để học tốt phần âm, giúp học sinh lớp 1 nắm

    bắt được âm trong môn Tiếng việt 1- CNGD.

    2/ Phạm vi đề tài:

    – Đối tượng là 59 học sinh khối 1.

    B. THỰC TRẠNG

    Qua đợt kiểm tra khảo sát chất lượng tháng 10 năm học 2014 2022, về chất lượng của khối 1, cũng như qua quá trình theo dõi học

    tập của học sinh, kết quả đạt được như sau:

    TSHS

    59

    HS biết

    HS biết

    âm

    ghép

    11 HS

    23 HS

    1. Đối với giáo viên:

    a. Thuận lợi:

    HS biết phân tích, đọc trơn

    25 HS

    100 % Giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn.

    Hầu hết giáo viên tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ, cơ bản được dự

    giờ và học hỏi kinh nghiệm từ chuyên đề trường bạn, tham gia đầy đủ

    các lớp tập huấn do ngành, nhà trường và cấp trên tổ chức.

    Giáo viên nhiệt tình trong công tác, tận tụy với học sinh, luôn

    tích cực tự học và sáng tạo trong giảng dạy.

    Cơ sở vật chất thiết bị, sách giáo viên, SGK đầy đủ, phục vụ cho

    công tác giảng dạy, trường lớp khang trang, thoáng mát, sạch sẽ đáp

    ứng nhu cầu giảng dạy của giáo viên. Giáo viên không phải soạn bài

    môn tiếng việt, tiết kiệm được thời gian để giáo viên nghiên cứu bài

    dạy.

    Tác phong sư phạm chững chạc, lời nói nhẹ nhàng dễ nghe,

    luôn gần gũi giúp đ học sinh.

    Về chương trình mới dạy ƯDCN – TV1 rất tốt cho việc triển

    khai dạy học chương trình này tại đơn vị cụ thể là:

    Việc sử dụng ký hiệu thay lời nói của giáo viên đ mất thời gian.

    Quy trình đọc, đọc phân tích tiếng rất hiệu quả.

    Quy trình hướng dẫn tập viết và viết chính tả rất kỹ.

    b. Khó khăn:

    Do bất đồng ngôn ngữ giữa giáo viên và học sinh.

    Là năm đầu tiên áp dụng chương trình SGK mới nên giáo viên

    cũng gặp khó khăn trong việc nghiên cứu nội dung bài dạy và việc

    truyền đạt kiến thức trên lớp.

    Giáo viên chưa chú trọng đến việc dạy học nhằm phát huy tính

    tích cực lấy học sinh làm trung tâm ở môn Tiếng Việt 1 – CNGD. Hoạt

    động dạy cho học sinh nhớ máy móc là chủ yếu.

    Phần lớn giáo viên được phân công phụ trách khối lớp 1 kinh

    nghiệm công tác còn ít vốn hiểu biết về văn hóa ở địa phương còn hạn

    chế, trong tổ có một số giáo viên năm đầu tiên được phân công giảng

    dạy lớp 1.

    Khi tổ chức dạy học sinh ở phân môn này còn khô khan, lúng

    túng chưa mang lại hiệu quả cao.

    Chưa định hướng cách học cho học sinh nên khi tìm hiểu về âm

    học sinh chưa có cách học chủ động, tích cực và sáng tạo.

    Từ quá trình triển khai cũng thấy rằng có một số hạn chế của tài

    liệu TV1- CNGD, theo thiết kế thực hiện, tài liệu có 2 điểm chưa phù

    hợp: Thứ nhất, theo hướng dẫn thì trong quá trình tổ chức giảng dạy,

    giáo viên không sử đụng đồ dùng dạy học. Điều này làm hạn chế kết

    quả nhận thức của học sinh, đặc biệt là học sinh dân tộc. Thứ hai, chưa

    có nhiều thời gian cho học sinh rèn kỹ năng nói, đọc nhiều …

    Khó khăn khi dạy luật chính tả: ví dụ như đọc âm c viết âm k

    hoặc là yêu cầu học sinh làm tròn môi âm l học sinh đọc chưa theo

    yêu cầu.

    2. Đối với học sinh:

    1. Thuận lợi:

    Luôn được sự quan tâm và giúp đ của chính quyền địa phương

    và các cấp lãnh đạo.

    Điều kiện cơ sở vật chất: Có đầy đủ bàn ghế đạt chuẩn, phòng

    học sáng sủa, sạch sẽ thoáng mát, ĐDDH, tủ, SGK, vở viết, được cấp

    phát và trang bị đầy đủ.

    Đa số gia đình các em tập trung ở 3 thôn, điểm thôn nào đều học

    tại điểm đó thuận tiện cho việc đi học của các em.

    2. Khó khăn:

    93,6% HS đều là con em dân tộc thiểu số. Vốn tiếng việt của

    các em còn hạn chế.

    Bất đồng ngôn ngữ giữa giáo viên và học sinh nên trong quá

    trình tiếp thu bài học sinh còn gặp khó khăn.

    Các em từ trường Mầm non lên nên chưa thuộc hết bảng chữ cái,

    chưa bắt nhịp được môi trường học tập mới. Các em còn rụt rè, chưa

    đọc thông viết thạo.

    Do đổi mới chương trình môn tiếng việt 1 công nghệ giáo dục

    nên các em còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu chương trình

    mới, các em chưa nắm bắt được ngữ âm và vần chưa định hình phân

    tích được đâu là nguyên âm, đâu là phụ âm, không phân biệt được đâu

    là âm đệm, đâu là âm chính, đâu là âm cuối, chương trình này còn quá

    sức đối với các em là người dân tộc thiểu số, ngoài ra các em không

    nắm được luật chính tả nên rất khó khăn trong việc dạy.

    Khi học sinh thực hiện vẽ mô hình còn lúng túng chưa biết quy

    tắc vẽ, chưa biết đưa âm đệm, âm chính, âm cuối vào mô hình, chưa

    xác định rõ đâu là âm chính và đâu là âm cuối, và chưa nắm được vần

    vì vấn đề nắm âm chưa chắc, học về luật chính tả các em chưa phân

    biệt được luật chính tả về âm đệm, nguyên âm đôi, yêu cầu học sinh

    viết bài vào vở thì bài quá dài mà học sinh còn viết quá chậm, Cách

    cầm bút học sinh còn run, do đó có phần ảnh hưởng đến quá trình

    giảng dạy cũng như học tập của học sinh. Ngay bài đầu tiên, nhiều học

    sinh chưa biết chữ cái nhưng đã phải viết như dạng chính tả, ngoài ra

    học sinh không biết chữ khó ghép âm, vần và phát âm sai nhiều dẫn

    đến sai lỗi chính tả nhiều, lúc thì chữ, âm, tiếng, vần.

    Trong quá trình học, các em còn phải phân biệt được tiếng có âm

    đầu, tiếng có âm chính, tiếng có âm đệm, âm chính, tiếng có âm đệm,

    âm cuối… Trước đây, học hết 9 tuần, các em thuộc bảng chữ cái và có

    thể ghép chữ thành âm, tiếng, từ, học sinh chỉ đọc bài dài 15 tiếng.

    Nay hết 9 tuần, học sinh đã phải đọc những bài dài tới 20 tiếng, mặc

    dù các em biết tiếng luôn, nhưng chỉ là đọc vẹt theo giáo viên, nên

    không viết được chữ. Với những lớp có học sinh yếu, giáo viên rất vất

    vả và nguy cơ các em “mù chữ” luôn nếu chẳng may bị ốm phải nghỉ

    một vài buổi học. Chưa kể đến việc khi giáo viên giao bài về nhà tập

    đọc, học sinh thấy bài quá dài, không có bạn bè đọc cùng cho khí thế

    nên “ngại” không muốn đọc, do đó ngày càng yếu, kém.

    Đa số gia đình các em hoàn cảnh, cuộc sống còn khó khăn nên

    ảnh hưởng đến một phần học tập của các em.

    Hầu hết các em chưa có góc học tập ở nhà.

    Trước những tồn tại và thực trạng nêu trên, tôi đã mạnh dặn viết

    lên skkn của bản thân về ” Phương pháp dạy học phần âm trong môn

    Tiếng việt 1 – Công nghệ giáo dục”.

    C. CÁC GIẢI PHÁP:

    1. Mục tiêu chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD Học xong chương trình

    Tiếng Việt lớp 1-CGD học sinh đạt được các mục đích sau:

    1. 1. Các em đọc thông, viết thạo, không tái mù.

    1.2. Các em nắm chắc luật chính tả.

    1.3. Các em nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt.

    2. Đối tượng chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD Đối tượng của môn

    Tiếng Việt lớp1- CGD chính là cấu trúc ngữ âm của tiếng Việt bao gồm :

    – Tiếng

    – Âm và chữ

    – Vần

    3.Nội dung chương trình chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD ( gồm 4

    bài)

    3.1. Bài 1: Tiếng

    3.2. Bài 2: Âm

    3.3. Bài 3: Vần

    3.4.Bài 4: Nguyên âm đôi

    4. Phương pháp dạy chương trình Tiếng Việt lớp 1- CGD

    4.1. Phương pháp mẫu:

    -Lập mẫu, sử dụng mẫu.

    -Làm mẫu tổ chức học sinh làm theo mẫu đã có.

    4.2. Phương pháp làm việc:

    – Tổ chức việc học của trẻ em thông qua những việc làm cụ thể và những

    thao tác chuẩn xác do các em tự làm lấy.

    II.Phần cụ thể – phần âm

    1. Mục tiêu phần âm

    – HS nắm chắc 38 âm vị của Tiếng Việt cũng như cách viết của các âm vị

    này.

    – Biết phân biệt nguyên âm, phụ âm qua phát âm dựa vào luồng hơi bị

    cản hay luồng hơi đi ra tự do.

    – Biết ghép phụ âm đầu với nguyên âm tạo thành tiếng có thanh ngang,

    ghép tiếng có thanh ngang với các dấu thanh tạo thành tiếng khác nhau.

    – Biết phân tích tiếng thanh ngang thành 2 phần : phần đầu và phần vần,

    phân tích tiếng có dấu thanh thành tiếng thanh ngang và dấu thanh (cơ

    chế tách đôi).

    – Đọc trơn, rõ ràng đoạn văn có độ dài 20 tiếng. Tốc độ đọc tối thiểu là

    10 tiếng / phút.

    – Nghe viết chính tả được tất cả các tiếng có vần chỉ có âm chính. Viết

    đúng kiểu chữ thường c nh . Tốc độ tối thiểu là 3 phút/ một tiếng.

    – Nắm chắc cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận cấu thành: Thanh, âm đầu,

    vần (vần chỉ có âm chính).

    – Nắm chắc luật chính tả e,ê,i.

    2. Quy trình dạy phần âm:

    Bài âm gồm hai công đoạn:

    a) Công đoạn 1: Lập mẫu ( Mẫu /ba/ – Phân biệt nguyên âm, phụ âm)

    Mục đích, yêu cầu : Làm theo đúng Quy trình 4 việc , thực thi chuẩn xác

    từng thao tác, làm ra sản phẩn chuẩn xác, xứng đáng là mẫu chuẩn mực

    cho tất cả các tiết học của bài.

    b) Công đoạn 2: Dùng mẫu( Áp dụng cho tất cả các bài còn lại của phần

    âm) ( Quy trình giống quy trình tiết lập mẫu) .

    Tuy nhiên cần chú ý :

    + Mục đích của tiết dùng mẫu là:

    – Vận dụng quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Luyện tập với vật liệu khác trên cùng một chất liệu với tiết lập mẫu.

    +Yêu cầu giáo viên trong tiết dùng mẫu:

    – Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu.

    – Chủ động linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học sao chu phù hợp với

    học sinh lớp mình.

    * Để giúp học sinh lớp 1 nắm vững đƣợc âm trong tiếng việt 1,

    trƣớc hết giáo viên cần nắm đƣợc:

    Giúp học sinh nắm vững được từng âm, giáo viên cần chú ý 2

    vấn đề then chốt:

    Yêu cầu đối với học sinh là thuộc bảng chữ cái một cách thành

    thạo.

    Nắm được kĩ năng về các âm trong tiếng việt 1, biết phân biệt

    nguyên âm và phụ âm, biết cách lập mẫu và dùng mẫu, phân tích âm,

    tiếng, đọc được theo các mức độ to – nhỏ – nhẩm – thầm theo lệnh và

    ký hiệu của giáo viên. Biết phân biệt đâu là âm đệm, âm chính và đâu

    là âm cuối, học về luật chính tả biết phân biệt được luật chính tả về âm

    đệm, nguyên âm đôi.

    Tình trạng các em đọc vẹt nhiều, muốn khắc phục những hạn

    chế này. Vụ Giáo dục Tiểu học hướng dẫn như sau: giáo viên nên tận

    dụng đồ dùng dạy học của chương trình hiện hành, làm thêm đồ dùng

    dạy học và chủ động sắp xếp thời gian rèn luyện kỹ năng nói, đọc cho

    học sinh.

    Để giải quyết được hai vấn đề nêu trên, giáo viên phải nắm vững

    vị trí, nhiệm vụ, yêu cầu dạy âm….. trong môn tiếng việt 1.

    Giáo viên phải hiểu rõ khả năng nhận thức cũng như các đặc

    điểm của quá trình nhận thức của trẻ em. Bởi vì khả năng nhận thức

    của học sinh Tiểu học đang hình thành và phát triển theo từng giai

    đoạn có quy luật riêng, người giáo viên tiểu học cần phải hiểu trẻ em

    với đầy đủ nghĩa của nó, mới có thể tiến hành dạy phần âm đạt hiệu

    quả được.

    ** Dựa vào thực trạng của giáo viên và học sinh để đƣa ra giải

    pháp phù hợp với đặc trƣng môn TV1- CNGD đƣợc thể hiện qua

    2 tiết dạy với 4 việc.

    Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm.

    1a. T giới thiệu âm mới .

    1b. Phân tích tiếng .

    1c. Vẽ mô hình .

    Việc 2: Viết chữ ghi âm

    2a. Giới thiệu chữ in thường.

    2b. Giới thiệu chữ viết thường.

    2c. Viết tiếng có âm mới học

    2d. Hướng dẫn H viết vở “Em tập viết – CNGD lớp 1” .

    Việc 3: Đọc.

    3a. Đọc chữ trên bảng lớp.

    3b. Đọc sách “Tiếng Việt – CNGD lớp 1”

    Việc 4: Viết chính tả.

    4a. Viết bảng con.

    4b. Viết vở chính tả.

    *** Giải pháp:

    Tác phong lời nói, cử chỉ, điệu bộ của giáo viên cần phải chuẩn

    mực, thân thiện.

    Quy trình 4 việc cần phải thực hiện theo trình tự.

    + Câu lệnh của giáo viên cần phải dứt khoát, rõ ràng. Học sinh

    thực hiện theo đúng yêu cầu của giáo viên hoạt động giữa GV- HS cần

    diễn ra nhịp nhàng.

    + Các hoạt động của lớp cần phải thực hiện theo “ký hiệu” trên

    bảng hoặc ký hiệu bằng tay của giáo viên. Giáo viên không phải nói

    nhiều mà phải ưu tiên các hoạt động cho học sinh.

    + Giáo viên cần phải thuộc các việc cơ bản ở mỗi bài.

    + Cần phải nhẹ nhàng, thân thiện và linh hoạt trong tổ chức các

    hoạt động ở từng việc.

    + Quan tâm tới các em học sinh có nhận thức chậm trong lớp.

    + Tiết học buổi 2 giáo viên cần phải xác định được nội dung cần

    ôn tập chú ý về các kỹ năng cần củng cố phù hợp với từng đối tượng

    học sinh nhằm giúp các em nắm được bài tốt hơn.

    + Dạy đâu chắc đó, học sinh phải nắm được bài, không để học

    sinh ngoài lề lớp học.

    Cần dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, phân hóa đối tượng

    học sinh, cần đạt chuẩn ở mức độ thấp nhất như: học sinh tiếp thu bài

    kém….

    Dạy học không cần viết tên bài trước, lập xong mô hình mới viết

    ở bảng, cần phải tuân thủ dạy theo sách thiết kế, có thể linh hoạt lồng

    ghép.

    Khen học sinh nhiều, không nên chê bai, nhắc nhở cho học sinh

    tiến bộ.

    Khi dạy không nên trở về cái cũ, mỗi ngày chỉ thay đổi một

    thành phần, khi giao việc giáo viên phải đứng trước lớp – học sinh làm

    việc giáo viên xuống lớp kiểm tra khen học sinh.

    Dạy lớp 1 dạy tiếng không dạy từ, không nên đưa những gì có

    sẵn cho học sinh khi đến lớp.

    Ở sách giáo khoa không nên gọi là kênh hình, kênh chữ.

    Chương trình này không yêu cầu chấm điểm, mà chỉ nhận xét

    đánh giá học sinh, động viên, khen thưởng học sinh.

    2. Phân loại đối tƣợng học sinh:

    Chuẩn bị nghiên cứu kỹ phần kế hoạch dạy học là việc làm

    không thể thiếu đối với bất cứ giáo viên nào khi đứng lớp, tuy nhiên

    giáo viên cần phải nghiên cứu, nắm vững mục tiêu bài dạy, bám sát

    vào Phân phối chương trình, lịch báo giảng. Đặt ra các hoạt động hợp

    lí thể hiện rõ hoạt động của giáo viên – học sinh, có hoạt động cho đối

    tượng học sinh nắm bài tốt và học sinh chưa nắm được bài.

    Phân loại đối tượng học sinh theo nhóm và đặt tên nhóm khi tổ

    chức trò chơi.

    Sắp xếp chỗ ngồi của học sinh trong lớp hợp lí.

    Quan tâm khích lệ học sinh thường xuyên, tạo cơ hội để học sinh

    được chủ động tích cực thông qua giờ học và thực hành.

    3. Giúp học sinh học tốt về âm.

    Có thể nói môn Tiếng Việt 1 CNGD là một môn học mới giúp

    học sinh nắm bắt được ngữ âm trong Tiếng Việt, trong phần âm là

    công cụ hỗ trợ đắc lực và không thể thiếu chiếm tỉ lệ trọng yếu khi học

    môn Tiếng Việt. Vậy học sinh cần phải thuộc tất cả các chữ cái bảng

    chữ cái, thì các em mới ghép và đọc được âm, vần, tiếng, từ câu, ngoài

    ra tạo cơ hội cho học sinh có khẳ năng tư duy sáng tạo trong các tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt 1
  • Tiết Dạy Minh Họa Sgk Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1 Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn Bộ Học Kì 1)
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 1 Trọn Bộ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100