Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Ôn luyện lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm tên bài, tác giả, thế loại, nội dung, cách đọc và học thuộc các bài học thuộc lòng.

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh, như sau:

    Hãy nêu những nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng minh họa về những nhận xét của em qua bài Người gác rừng tí hon như sau:

    -Bạn nhỏ là một người có tình yêu đối với rừng. (“Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sang em.” “Thay ba đi tuần rừng”).

    -Có tinh thần cảnh giác. (“Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc: ” ..”.

    -Bạn nhỏ là một người rất thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn, linh hoạt bảo vệ rừng. Thấy lạ, em lần theo dấu chân. “Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại” báo cho công an. “Em chộp lấy dây thừng lao ra, buộc căng hai đầu dây vào hai chạc cây để chặn xe”. “Em dồn hết sức xô ngã gã”.

    Đọc lại các bài tập đọc học thuộc lòng trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người nắm tên bài, tác giả, thể loại, nội dung chính làm cơ sở trả lời câu hỏi (2).

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người như sau:

    Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích những câu thơ sau:

    Ý nói: Hạt gạo chứa đựng bao khó khăn vất vả của con người. Cụ thể là hình ảnh của người mẹ. Mẹ phải chịu đựng biết bao gian khổ “một nắng hai sương” trên đồng ruộng mới làm ra hạt gạo.

    Ý nói: Niềm vui hi vọng trước cuộc sống mới.

    Đọc lại những bài tập đọc đã học, nắm tên bài, tác giả, nội dung chính.

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm nội dung bài.

    Nhờ bạn hoặc người thân đọc bài Chợ Ta-sken, em viết. Sau đó tự kiểm tra sửa chữa những lỗi mắc phải, viết lại cho đúng.

    TIẾT 5

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học. Nắm tên bài, tác giả, nội dung, thể loại.

    TIỂT 8: BÀI LUYỆN TẬP

    (Tả một cô bán hàng)

    Sáng nay, em cùng Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm trên đường Nguyễn Tri Phương để mua một số dụng cụ học tập. Tại đây, chúng em gặp một cô mậu dịch viên thật dễ mến và dễ thương. Tên cô là Nguyễn Thị Phương.

    Cửa hàng nằm phía bên phải hướng ra bùng binh nơi giao nhau của nhiều con đường nên lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui. Ở quầy hàng dụng cụ học sinh nào là bút, thước, com pa, cặp sách… không thiếu một thứ gì. Tất cả được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Cô Phương còn rất trẻ, có lẽ cũng chỉ độ mười tám đôi mươi như chị Hai em. Cô có dáng người thon thả, cân đối. Chiếc áo dài màu hồng nhạt bó sát lấy cơ thể tạo cho cô một vẻ đẹp rực rỡ kiêu sa. Nói một cách công bằng, cô đẹp không kém gì những diễn viên điện ảnh Hàn Quốc. Mái tóc đen như gỗ mun xõa quá vai rất hợp với khuôn mặt trái xoan của cô. Đặc biệt cô có đôi môi đỏ thắm luôn tươi cười để lộ hàì-Ti răng nhỏ, đều trắng muốt. Tay cô thoăn thoắt lấy hàng đưa cho khách, miệng không quên nói những lời cám ơn dịu ngọt. Khách hàng mỗi lúc một đông. Người hỏi mua chiếc cặp, người hỏi mua tập vở, com pa, chì, thước… Có một ông khách mua một cây bút Hero cầm lên xem rồi xin đổi lại Hồng Hà. Thấy không vừa ý, ông lại xin đổi bút Kim tinh, cô vẫn vui vẻ chiều ý khách mà không hề tỏ thái độ bực bội gì. Em và Hoa mua hai cái hộp bút rất đẹp. Cô trả tiền thừa xong, không quên dặn dò chúng em đếm kĩ trước lúc cất vào cặp.

    Qua cách bán hàng và thái độ đốĩ xử với khách, em thấy mến và phục cô quá. Nếu như sau này làm mậu dịch viên, em sẽ cố gắng làm được như cô Phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1

    1.Điền tiếng thích hợp vào mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ tạo thành từ (SGK/175).

    M: – ái (hữu ái)

    – bằng (bằng hữu)

    Gợi ý: 2.Đọc thầm bài thơ “Mầm non” (SGK/176). 3.Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng.

    1)Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

    a)Mùa xuân

    b)Mùa hè

    c)Mùa thu

    d)Mùa đông

    2)Trong bài thơ, mầm non được nhân cách hoá bằng cách nào?

    a)Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể, tả về mầm non.

    b)Dùng những tính từ chỉ đặc điểm của người để miêu tả mầm non.

    c)Dùng đại từ chỉ người để chỉ mầm non.

    3)Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?

    a)Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân.

    b)Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân.

    c)Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong mùa xuân.

    4)Em hiểu câu thơ “Rừng cây trông thưa thớt” nghĩa là thế nào?

    a)Rừng cây thưa thớt vì rất ít cây

    b)Rừng cây thưa thớt vì cây không lá

    c)Rừng cây thưa thớt vì toàn lá vàng

    5)Ý chính của bài thơ là gì?

    a)Miêu tả mầm non.

    b)Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.

    a)Bé đang học ở trường mầm non.

    b)Thiếu niên nhi đồng là mầm non của đất nước.

    c)Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

    7)Hối hả có nghĩa là gì?

    a)Rất vội vã, muôn làm việc gì đó cho thật nhanh.

    b)Vui mừng, phấn khởi vì được như ý.

    c)Vất vả vi dốc sức để làm cho thật nhanh.

    8)Từ thưa thớt thuộc từ loại nào?

    a)Danh từ

    b) Tính từ

    c) Động từ

    a)Nho nhỏ, lim dim, mặt đất, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt.

    b)Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, lặng im, thưa thớt, róc rách.

    c)Nho nhỏ, lim dim, hối hả, lất phất, rào rào, thưa thớt, róc rách.

    10)Từ nào đồng nghĩa với từ im ắng?

    a) Lặng im

    b) Nho nhỏ

    c) Lim dim

    4.Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiêu năm qua.

    Gợi ý

    1) d; 2) a; 3) a; 4) b; 5) c; 6) c; 7) a; 8) b; 9) c; 10) a.

    Tham khảo những bài văn của lớp 5 (cùng tác giả).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

    Cảnh đông con

    Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

    Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

    1. Ăn đói, mặc rách.
    2. Nhà cửa lụp xụp.
    3. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.
    4. Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.

    2/ (M1: 0,5đ) Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:

    3/ (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

    1. Gia đình không có ruộng, đông con.
    2. Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau.
    3. Bị thiên tai, mất mùa.
    4. Bác Lê lười lao động.

    4/ (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

    5/ (M3: 1đ) Em hãy nêu nội dung chính của bài

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6./ (M4: 1đ) Nếu em gặp bác Lê, em sẽ nói điều gì với bác? (Viết 1 – 2 câu)

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………

    7/ (M1: 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

    8/ (M2: 0,5đ) ác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa”, quan hệ từ là:

    A. Vì B. Gì C. Làm D. Không

    9/ (M3: 1đ) Tìm từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

    …………………………………………………………………………………………………………

    10/ (M4: 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

    …………………………………………………………………………………………………………

    I. Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

    Công nhân sửa đường

    Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

    II. Tập làm văn: (7 điểm)

    Tả một người mà em yêu quí.

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp Học Trên Đường Trang 153 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Không còn lâu nữa kì thi học kì 1 sẽ lại bắt đầu, Các bậc phụ huynh và các em học sinh đang khẩn trương ôn luyện cho chặng đường về đích sắp tới. Hiểu được sự lo lắng đó, các thầy cô bên hệ thống giáo dục chúng tôi đã tổng hợp “bộ 20 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5” nhằm phục vụ cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cùng các em học sinh trên cả nước.

    “Bộ 20 đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 1– kèm đáp án” mỗi đề thi đều được sắp xếp rõ ràng, logic; bám sát cấu trúc chương trình học; được sử dụng các kĩ năng : từ ngữ, viết đoạn văn, bài văn, đặt câu giúp các em học sinh kiểm tra , hệ thống lại kiến thức Tiếng việt lớp 5.

    1. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN LẠC

    Đề thi môn tiếng việt lớp 5 của trường Tiểu học An Lạc cấu trúc đề thi bao gồm 4 phần: Đọc và làm bài tâp, đọc, chính tả và tập làm văn. Đề thi kèm đáp án giúp cha mẹ đễ dàng đối chiếu kết quả giúp các cha mẹ nắm rõ tình hình học tập của các con. https://drive.google.com/drive/folders/1rppotLS1ppKG84tb_K9dYE-JKXfEizdl?ogsrc=32

    2. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG

    Đề thi kèm đáp án học kì 1 lớp 5 trường Tiểu học Đông Hưng được sở giáo dục và đào tạo Huyện Tiên Lãng ra đề năm 2022- 2022 với thiời gian làm bài 40 phút nội dung cấu trúc đề 3 phần : đọc hiểu văn bản, chính tả và tập làm văn.

    https://drive.google.com/drive/folders/1BC3xa3uVoHfgUdSPnEodUofL__QCvyoi?ogsrc=32

    3. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO

    https://drive.google.com/drive/folders/1ru-eM6hbbMAngfxtjTUkYPp5K_c1XdA4?ogsrc=32

    4. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TẬP NGÃI

    https://drive.google.com/drive/folders/1EHZ8iT63hPaKS2ATGTf7NS2KJjgUcQhf?ogsrc=32

    5. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THỊNH

    https://drive.google.com/drive/folders/1SfM0FW4UwsWijQQixz4lncWAJeiKw6oN?ogsrc=32

    6. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO

    https://drive.google.com/drive/folders/1R3uD6X0nq_4nuw_B1ZYBjoxi8SEF6twE?ogsrc=32

    7. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÔNG- PHÚ THỌ

    https://drive.google.com/drive/folders/1J4A4qhVmC7HdPPBnWUeswMPxieQXu5HQ?ogsrc=32

    8. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ TÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1FUHXqvB2QGdymNLOaN2FkvK_A2d6mXLQ?ogsrc=32

    9. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÒA

    https://drive.google.com/drive/folders/1Q04sat9gwk2tqD2hJUubH_63iuj2RTAo?ogsrc=32

    10. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BA KHÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1KxU2YwS-IyNamkjQFPJO9-HlwmSURhfQ?ogsrc=32

    11. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HẬU

    https://drive.google.com/drive/folders/1FT3wDBLmIBWT0v00zTpga8RGP3gMtgWx?ogsrc=32

    12. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC VÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1IpUmSepi1ICutkMlgeS4GDd0XpJuErym?ogsrc=32

    13. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA XUÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1MKJWLytrlVu0S_Oqvswta8Nag7oyWDTB?ogsrc=32

    14. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1rlo7IzI5Ik5ViTQR5FDcmX01V3sbZfuq?ogsrc=32

    15. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN HƯƠNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1WcMU8irKl8MqQbnSeFJ95KXdbfj-kNve?ogsrc=32

    16. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH CHÂU

    https://drive.google.com/drive/folders/1m-kaztpIaCLgIGi45rZfK0zBtYKWr-E9?ogsrc=32

    17. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HAI BÀ TRƯNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1o5ULUC_olCsTeqVJfidoSPE7jWnq2lqb?ogsrc=32

    18. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI

    https://drive.google.com/drive/folders/1_3QJnt4Q7Pg4xmGwMcKs3pJvZkX45E2T?ogsrc=32 https://drive.google.com/drive/folders/1Khk5zVEGODGkp7v5HozVeP-QltDD9Y6B?ogsrc=32

    19. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LIÊM

    https://drive.google.com/drive/folders/1-lMLOBu_q-1U8X2e6crJJnrMEO16m416?ogsrc=32

    20. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM TUYỀN

    Hệ thống giáo dục chúng tôi hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi với các dạng đề , dạng câu hỏi. Từ đó, rút ra được phương pháp ôn luyện môn Tiếng Việt một cách hiệu quả.

    Chúc các em học sinh ôn luyện tốt và đạt điểm cao trong kì thi học kì 1 sắp tới !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Lớp Học Trên Đường
  • Thời gian: 60 phút

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau:

    2. Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời.

    Bài 1: Những con sếu bằng giấy

    Bài 2: Một chuyên gia máy xúc

    Bài 3: Những người bạn tốt

    Bài 4: Kì diệu rừng xanh

    Bài 5: Cái gì quí nhất

    II. Đọc thầm

    Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

    BÀN TAY THÂN ÁI

    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

    – Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

    Cô y tá sửng sốt:

    – Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

    – Không, ông ấy không phải là ba tôi.

    Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.

    – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

    – Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

    – Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

    Câu 1. Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:

    A. Con trai ông.

    B. Một bác sĩ.

    C. Một chàng trai là bạn cô.

    D. Một anh thanh niên.

    Câu 2. Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:

    A. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết.

    B. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện.

    C. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện.

    D. Gương mặt ông già nua và nhăn nheo.

    Câu 3. Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:

    A. Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy.

    B. Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy.

    C. Anh nhầm tưởng đấy là cha mình.

    D. Anh muốn thực hiện để làm nghề y.

    Câu 4. Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:

    A. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm.

    B. Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình.

    C. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão.

    D. Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình.

    Câu 5. Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là:

    A. Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người

    B. Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu.

    C. Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc.

    D. Cần phải biết yêu thương người tàn tật.

    Câu 6. Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)

    A. Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành

    B. Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn.

    C. Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực.

    D. Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu.

    A. Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.

    B. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.

    C. Những chiếc tàu vào cảng ăn than.

    D. Mẹ cho xe đạp ăn dầu.

    A. trôi.

    B. lặn.

    C. nổi

    D. chảy

    A. Hoa thơm cỏ ngọt. / Cô ấy có giọng hát rất ngọt.

    B. Cánh cò bay lả dập dờn./ Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới.

    C. Mây mờ che đỉnh trường Sơn./ Tham dự đỉnh cao mơ ước.

    D. Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước.

    Câu 10. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: Nghe viết: 15 phút

    Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)

    GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả.

    II. Tập làm văn: (40 phút)

    Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)

    Đáp án

    A. Kiểm tra Đọc

    I. Đọc thành tiếng

    1/- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm

    Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm.

    Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm.

    2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

    – Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm.

    3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm.

    – Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm.

    4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm.

    – Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm.

    5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm.

    – Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm.

    II. Đọc thầm

    Câu 1: D

    Câu 2: C

    Câu 3: B

    Câu 4: C

    Câu 5: A

    Câu 6: A

    Câu 7: A

    Câu 8: C

    Câu 9: B

    Câu 10: Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp.

    B. Kiểm tra Viết

    I. Chính tả: (5đ)

    – Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5 đ

    – Sai âm đầu, vần. sai qui tắc viết hoa. Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5 đ

    – Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ

    – Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu. Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 đ

    II. Tập làm văn: (5đ)

    1. Yêu cầu:

    – Xác định đúng thể loại tả cảnh.

    – Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà.

    – Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong.

    – Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà.

    2. Biểu điểm:

    4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần. Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà. Bài viết không sai lỗi chính tả.

    2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt kê, lỗi chung không quá 3 lỗi

    1 điểm: Lạc đề, bài viết dỡ dang.

    Tùy theo mức độ sai sót của học sinh, giáo viên chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các em.

    Bài mẫu:

    Nhà em nằm trong một con hẻm khá rộng, thoáng mát và yên tĩnh. Ngôi nhà có ba tầng, sơn màu kem sữa xinh xắn. Cổng nhà hình vòm cung, sơn màu nâu. Bao bọc quanh nhà là một tường rào ốp đá màu hồng. Ngay sân trước, mẹ em trồng khá nhiều chậu hoa cảnh. Màu đỏ, tím, trắng của hoa phong lan làm tươi sáng sân nhà. Cạnh đó, cánh hoa đỏ rực của cây trạng nguyên kiêu hãnh khoe sắc cùng khóm mai cẩm tú nụ li ti.

    Tất cả cửa của ngôi nhà làm bằng kính màu nâu, rèm cửa màu xanh cốm. Tường bên trong nhà sơn màu xanh da trời. Nhà có sáu phòng: phòng khách, bếp và bốn phòng ngủ. Tầng trên cùng của nhà là phòng thờ. Tầng trệt của ngôi nhà là phòng khách và bếp. Phòng khách rộng, bày biện đơn giản gồm một bộ sa-lông gỗ, tủ ti vi và tủ giày.

    Bàn sa-lông trải khăn trắng. Lúc nào mẹ cũng bày một bình hoa giữa bàn nên phòng khách sáng hẳn ra, đẹp làm sao! Phía sau cầu thang là nhà bếp và phòng tắm. Bếp đồng thời cũng là phòng ăn. Ở đây, mẹ sắp xếp rất ngăn nắp, sạch sẽ: tủ lạnh áp sát tường, cạnh đó là bếp ga, tủ bếp bao bọc hình chữ L, chiếm một phần ba không gian nhà bếp. Bàn ăn ở giữa phòng. Lầu một của căn nhà là phòng của các anh chị và ba mẹ. Lầu hai có phòng em và phòng của ông bà. Tầng trên cùng là phòng thờ, phòng này đẹp nhất với bàn thờ Đức Phật tôn nghiêm. Phòng thờ cũng đồng thời là phòng học của mấy anh chị em, bên phải phòng kê bàn làm việc của ba mẹ và tủ sách. Sau bữa ăn tối, cả nhà em quây quần ở phòng khách trò chuyện, xem ti-vi. Xem xong chương trình thiếu nhi, cả nhà đều vào phòng học. Bố mẹ em làm việc, chúng em học bài. Căn nhà lúc ấy im lặng nhưng ấm cúng và hạnh phúc,

    Thứ bảy hàng tuần, chúng em cùng nhau giúp ba mẹ quét dọn, lau nhà, chùi rửa cửa kính, tủ bàn và kệ sách. Sau khi dọn dẹp sạch sẽ, căn nhà sáng bóng như mới. Cả nhà em đều thấy sảng khoái, vui vẻ để bước vào một tuần làm việc, học tập sắp đến.

    Ngôi nhà là nơi em sinh sống cùng với những người thân. Ngôi nhà đã chứng kiến bao niềm vui, nỗi buồn của gia đình em, Mỗi lần có dịp đi đâu xa, em đều mong mau chóng về nhà. Em hết lòng biết ơn ông bà, bố mẹ đã xây dựng ngôi nhà đầy đủ tiện nghi và nuôi dạy chúng em chu đáo. Em hứa cố gắng học giỏi, có tương lai tốt để ông bà, bố mẹ vui lòng.

    Tham khảo các đề kiểm tra, đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt 5 hơn.

    de-thi-giua-hoc-ki-1-tieng-viet-5.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Phân Loại Học Bổng Du Học Mỹ Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • 6 Lưu Ý Về Cách Xin Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 96, 97

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5: Tiết 3 + 4 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 96, 97 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 3 Tuần 10

    Câu 1 (trang 96 sgk Tiếng Việt 5)

    Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

    a) Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

    b) Một chuyên gia máy xúc.

    c) Kì diệu rừng xanh

    d) Đất Cà Mau

    Phương pháp giải:

    Em chọn chi tiết mình thích trong một bài văn và ghi lại.

    Chi tiết mà em thích nhất trong một bài văn miêu tả:

    a. Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo.

    Hình ảnh xõa xuống tạo ra dáng vẻ tự nhiên rất đẹp của tàu lá chuối vàng, không ủ dột, rũ rượi. Sự so sánh tàu lá như đuôi áo, vạt áo vô cùng chính xác và sinh động.

    b. Đoạn đầu từ Đó là đến êm dịu. Một buổi sáng đẹp với gió nhẹ mang hơi lạnh, ánh nắng nhạt và màu đất đỏ khiến lòng người nhẹ lâng lâng.

    c. Người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc tí hon. Một sự liên tưởng vô cùng thật và sống động. Ta có cảm giác mình là nhân vật chính trong thế giới cổ tích.

    d. Dưới sông “cá sấu cản trước mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” nêu bật đầy đủ sự khắc nghiệt của thiên nhiên mà chỉ những con người có thừa nghi lực mới vượt qua được.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 4 Tuần 10

    Câu 1 (trang 96 sgk Tiếng Việt 5)

    Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu.

    Câu 2 (trang 97 sgk Tiếng Việt 5)

    Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng.

    Phương pháp giải:

    – Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    – Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5: Tiết 3 + 4 hướng dẫn các em học sinh soạn bài đầy đủ chi tiết. Các câu hỏi được trả lời chi tiết, rõ ràng cho các em chuẩn bị bài học trên lớp đạt kết quả cao.

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Phân Loại Học Bổng Du Học Mỹ Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 5 + 6

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 trang 71

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 trang 70 tiết 5 + 6 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng việt phần Luyện từ và câu chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 5 Tuần 9

    Câu 2 (trang 71 sgk Tiếng Việt 3): Chọn từ thích hợp để bổ sung cho các từ in đậm trong đoạn văn SGK Tiếng Việt 3 trang 71.

    Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp xinh xắn nhiều tầng. Trên đầu mỗi bông hoa lại đính một hạt sương. Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, tinh tế đến vậy.

    Câu 3 (trang 71 sgk Tiếng Việt 3): Đặt 3 câu theo Mẫu Ai làm gì?

    Trả lời:

    – Chị Ba làm việc ở nhà máy dệt.

    * Ai làm việc ờ nhà máy dệt?

    * Chị Ba làm gì?

    – Ông Sáu cuốc đất ở ngoài đồng.

    * Ai cuốc đất ở ngoài đồng?

    * Ông Sáu làm gì?

    – Bà nội nấu cơm trong bếp.

    * Ai nấu cơm trong bếp?

    * Bà nội làm gì?

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 Tuần 9

    Câu 2 (trang 71 sgk Tiếng Việt 3): Chọn từ ngữ thích hợp để bổ sung ý nghĩa cho các từ in đậm.

    Xuân về, cây cỏ trải một màu…. Trăm hoa đua nhau khoe sắc. Nào chị hoa huệ…., chị hoa cúc…. chị hoa hồng …., bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt mảnh mai. Tất cả đã tạo nên một vườn xuân….

    Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non. Trăm hoa đua nhau khoe sắc. Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt mảnh mai. Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ.

    Câu 3 (trang 71 sgk Tiếng Việt 3): Em có thể đặt dấu phẩy vào các câu sau:

    a) Hằng năm cứ vào đầu tháng 9 các trường lại khai giảng năm học mới.

    b) Sau ba tháng hè tạm xa trường chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy gặp bạn.

    c) Đúng tám giờ trong tiếng Quốc ca hùng tráng lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ.

    a) Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới.

    b) Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn.

    c) Đúng tám giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Giữa Học Kì 1 Có Đáp Án (Đề 1).
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 1
  • Đề Kt Giữa Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Giữa Kì Ii Lớp 5 Tiếng Việt
  • Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2022 – 2022 có đáp án kèm theo được VnDoc sưu tầm, chọn lọc cho các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi kiểm tra giữa học kì 1. Đồng thời đề thi giữa kì 1 lớp 5 này cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt cho các em học sinh.

    Làm Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022 – 2022 Onine Thứ…………., ngày … tháng … năm 20……

    Năm học: 2022 – 2022

    ĐỀ BÀI I. Phần đọc, hiểu trả lời câu hỏi I – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

    Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 01 đến tuần 09, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    a. Đọc thầm bài văn sau:

    Những người bạn tốt

    A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ. Trong một cuộc thi ca hát ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá. Trên đường trở về kinh đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn. Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết. Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển. Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền.

    Nhưng những tên cướp đã nhầm. Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên, có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn. Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp. A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại.

    Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền. Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra. Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình. Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự do cho A-ri-ôn.

    Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng. Có lẽ đó là đồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh.

    Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm)

    Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (0,5 điểm)

    Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm)

    Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm)

    Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm)

    Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “phá hoại” và đặt câu với từ vừa tìm được. (1 điểm)

    Ví dụ:

    Đặt câu:

    Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ “bao la” (0,5 điểm)

    Câu 8: Viết tiếp vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ in đậm cho hoàn chỉnh câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)

    Một miếng khi đói bằng một gói khi ……………..

    Câu 9: Cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?: (1 điểm)

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    (A-ri-ôn, lại đảo)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở…………………………………….. Đúng lúc đó, ……………………………………………..bước ra.

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

    1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài (………….). (SGK Tiếng việt 5, tập 1, trang ……………).

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Em hãy Tả một cơn mưa.

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5:

    A – Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

    Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

    (Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

    b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

    c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

    d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

    * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

    Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

    Câu 4: (1 điểm) Cá heo là loài cá thông minh, tình nghĩa biết cứu giúp khi người gặp nạn.

    Câu 6: (1 điểm) Ví dụ giữ gìn, bảo quản.

    Đặt câu: Ví dụ Bạn An luôn giữ gìn sách vở cẩn thận.

    Câu 8: (0,5 điểm) No.

    Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1 điểm)

    Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình. Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo. Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra.

    Bốc thăm bài đọc

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ đầu………đến Vậy các em nghĩ sao?)

    Hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

    – Bài: Thư gửi các học sinh Trang 04

    (Đọc từ Trong năm học tới đây……….đến hết bài)

    Hỏi: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ đầu ………….đến lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ)

    Hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

    – Bài: Nghìn năm văn hiến Trang 15

    (Đọc từ Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu ……….đến hết bài)

    Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ đầu……….đến chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử)

    Hỏi: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Xúc động trước cái chết của em………..đến hết bài)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?

    – Bài: Những con sếu bằng giấy Trang 36

    (Đọc từ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom ………… đến khi em mới gấy được 644 con)

    Hỏi: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Ở nước này, người da trắng ……….đến tự do, dân chủ nào)

    Hỏi: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

    – Bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai Trang 54

    (Đọc từ Bất bình với chế độ a-pác-thai ………đến hết bài)

    Hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ đầu ……….đến “chào ngài”)

    Hỏi: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Tên sĩ quan lừ mắt……đến điềm đạm trả lời)

    Hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp?

    – Bài: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Trang 58

    (Đọc từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên……đến hết bài)

    Hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ đầu……đến lúp xúp dưới chân)

    Hỏi: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Nắng trưa đã rọi xuống……đến không kịp đưa mắt nhìn theo)

    Hỏi: Những muôn thú trong rừng được miêu tả như thế nào?

    – Bài: Kì diệu rừng xanh Trang 75

    (Đọc từ Sau một hồi len lách mải miết……đến hết bài)

    Hỏi: Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?

    B – Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

    – GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

    – Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

    – Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

    Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

    Đánh giá, cho điểm

    – Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

    + Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

    + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

    * Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả cảnh.

    Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

    Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2022 – 2022

    Tham khảo các đề thi khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt 5 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 3).
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Tải Nhiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Học Tiếng Việt 1
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5
  • Công Bằng Khi Đánh Giá Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Phụ Huynh Lo Ngại Trước Bộ Sách Tiếng Việt Lớp 1: ‘các Thành Ngữ Đều Nặng Nề, Bài Đọc Thì Xỉa Xói Nhiều Hơn Là Giáo Dục’
  • Giới Thiệu Bộ Sách Kế Hoạch Dạy Học Lớp 1 (Theo Bộ Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1 có đáp án

    Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt

    Đề thi học kì 1 lớp 5 năm 2022 Tải nhiều

    Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2022

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm). GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 5.

    II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm).

    Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:

    Bàn tay thân ái

    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.

    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh. Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:

    – Ông cụ ấy là ai vậy, chị?

    Cô y tá sửng sốt:

    – Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?

    – Không, ông ấy không phải là ba tôi.

    – Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.

    – Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

    – Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?

    – Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.

    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:

    Câu 1. (0,5 điểm). Cô y tá đưa ai đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng?

    A. Con trai ông

    B. Một anh lính trẻ

    C. Một chàng trai là bạn cô

    D. Một chàng trai là con của ông

    Câu 2. (0,5 điểm). Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều gì?

    A. Ông rất mệt

    B. Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết

    C. Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện

    D. Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện

    Câu 3. (0,5 điểm). Vì sao anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông?

    A. Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh làm như vậy

    B. Anh nghĩ ông đang rất cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy

    C. Anh nhầm tưởng đấy là cha mình, anh muốn ở bên cha những giây phút cuối

    D. Tất cả các ý trên

    Câu 4. (0,5 điểm). Điều gì đã khiến cô y tá ngạc nhiên?

    A. Anh lính trẻ không phải là con của ông lão

    B. Anh lính trẻ là con của ông lão

    C. Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm

    D. Anh lính trẻ trách cô đưa anh gặp người không phải là cha mình

    A. Yêu và thương, rất thương, thương và nhớ

    B. Thương con, người thương, đáng thương

    C. Thương người, thương số, mũi thương ngọn giáo

    D. Thương người, thương xót, mũi thương ngọn giáo

    A. Thân ái, thân tình, quý mến

    B. Thân ái, thân tình, thân hình

    C. Thân ái, thân chủ, thân thiết

    D. Thân tình, thân nhân, gần gũi

    Câu 7. (1 điểm). Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?

    Câu 8. (1 điểm). Câu văn “Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?” có mấy đại từ xưng hô?

    Có ……….. đại từ xưng hô. Đó là các đại từ: …………………………………………………..

    Câu 9. (1 điểm). Từ tiếng “trong”, hãy tạo ra hai từ ghép và hai từ láy.

    – Hai từ ghép: ……………………………………………………………………………………………..

    – Hai từ láy: …………………………………………………………………………………………………

    Câu 10. (1 điểm). Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) – Kết quả và có trạng ngữ chỉ thời gian.

    II. Kiểm tra viết

    1. Chính tả (2 điểm). Nghe – viết (15 phút)

    Cái rét vùng núi cao

    Ở vùng núi bao giờ mùa đông cũng đến sớm.

    Khi những chiếc lá đào, lá mận đầu tiên rụng xuống thì dòng suối bắt đầu cạn,nước chảy dưới phần ngầm của lớp đá cuội trắng trơ. Gió từ trong khe núi ùa ra, mang theo hơi lạnh đến ghê người của đá và lá cây lúa. Thân ngải đắng bắt đầu khô lại, rễ bám chặt lấy lớp đất chai cứng và ngả sang màu nâu đen vì sương muối. Nhiều ngày, nhiều tuần, có khi cả tháng trời không có nắng, giữa tuần trăng đêm cũng chỉ lờ mờ.

    2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)

    Đề bài: Hãy chọn một trong hai đề sau:

    Đề 1: Hãy tả một người bạn mà em yêu quý và khâm phục.

    Đề 2: Hãy tả một người thân trong gia đình em.

    Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1

    I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

    1. Đọc thành tiếng: 3 điểm (Đánh giá theo hướng dẫn KTĐK môn TV5)

    – Đọc đảm bảo tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút, đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đọc đúng tiếng,

    từ không đọc sai quá 5 tiếng), ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (2 điểm)

    * Tùy mức độ mắc lỗi trong khi đọc (phát âm sai, tốc độ đọc chậm, không ngừng nghỉ

    sau các dấu câu, giữa các cụm từ…) GV có thể cho các mức 1,5 – 1 – 0,5

    – Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ý: 0,5 điểm)

    2. Đọc hiểu

    Câu 7: (1 đ) HS nêu ý phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ chính xác, không sai lỗi chính tả cho 1 điểm. Ý phù hợp, diễn đạt chưa rõ hoặc từ ngữ chưa chính xác, tùy mức độ cho từ 0,5 đến 0,75 điểm. (VD: Trong cuộc sống chúng ta cần biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. Trong cuộc sống, cần có những việc làm để giúp đỡ, động viên người có hoàn cảnh đặc biệt để đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người đó……)

    Câu 8: (1 đ) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Có 3 đại từ xưng hô: tôi, ông cụ, anh.

    Câu 9: (1 đ) HS tìm từ mỗi từ ghép, từ láy đúng yêu cầu được 0,25 điểm.

    Câu 10: (1 đ) Câu HS viết câu có nghĩa trọn vẹn, hợp lí về nghĩa, đúng theo yêu cầu

    của đề bài, đầu câu viết hoa, cuối câu có dùng dấu câu được 1 điểm.

    (Thiếu dấu cuối câu trừ 0,25 đ)

    II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

    1. Chính tả: 2 điểm

    – Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

    – Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

    2. Tập làm văn: 8 điểm

    – Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm

    * Mở bài: (1,5 điểm) Mở bài gián tiếp (1 điểm), mở bài trực tiếp (0,5 điểm)

    Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)

    * Thân bài: (4 điểm), trong đó: – Nội dung (2,5 điểm):

    + Chọn các nét tiêu biểu để tả về hình dáng (0,5 điểm)

    + Tả được tính tình (thể hiện nội dung làm cho mình gần gũi, thân mật, yêu quý, khâm phục, kính trọng,…) (0,5 điểm)

    + Thể hiện được tình cảm của mình với nhân vật được tả (0,5 điểm)

    + Câu văn viết có cảm xúc, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, diễn đạt mạch lạc, chân thật… (1 điểm).

    – Kĩ năng: + Trình tự miêu tả hợp lí (0,5 điểm)

    + Diễn đạt câu trôi chảy (1 điểm)

    * Kết bài: (1,5 điểm)

    – Kết bài mở rộng (1 điểm), kết bài không mở rộng (0,5 điểm)

    – Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)

    * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh.

    (Nếu bài văn viết mắc từ 3 lỗi chính tả trở lên – không ghi điểm giỏi)

    Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 11 đến tuần 18, SGK Tiếng Việt 5, tập I. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình.

    II. Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: CHIM VÀNH KHUYÊN VÀ CÂY BẰNG LĂNG

    Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng non. Những con chim mỏi cánh xuống nghỉ chân à? Tiếng chim lích chích trên cành. Không, không, chúng em đi làm, năm sớm chúng em đi làm đây, không phải nghỉ chân đâu.

    À, thế ra những con vành khuyên kia đến cây bằng lăng cũng có công việc. Con chim vành khuyên, chân đậu nhẹ chẳng rụng một giọt nước mưa đã bám thành hàng dưới cành. Vành khuyên nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy. Cái mỏ như xát mặt vỏ cây. Đôi mắt khuyên vòng trắng long lanh. Đôi chân thoăn thoắt. Vành khuyên lách mỏ vào tìm bắt sâu trong từng khe vỏ rách lướp tướp.

    Những con chim ríu rít chuyền lên chuyền xuống. Mỗi lần móc được con sâu lại há mỏ lên rồi nhún chân hót. Như báo tin bắt được rồi… bắt được rồi… Như hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa? Có gì đâu, chúng em giúp cho cây khỏi ghẻ rồi chóng lớn, chóng có bóng lá, che cho chúng em bay xa có chỗ nghỉ chân, tránh nắng. Ta giúp đỡ nhau đấy thôi. Hạt nước trên cành bằng lăng rơi lã chã. Cây bằng lăng khóc vì cảm động.

    Đàn vành khuyên đương tìm sâu ở cành, ở lộc cây, ở những chiếc lá còn lại. Rõ ràng nghe được tiếng chim. Vành khuyên trò chuyện, vành khuyên reo mừng, vành khuyên thủ thỉ. Vành khuyên hát cho cây bằng lăng nghe.

    Lúc sau, đàn vành khuyên bay lên. Như bác sĩ khám bệnh, cho thuốc tiêm, thuốc uống rồi. Chỉ trông thấy làn mưa bụi phơi phới. Nhưng vẫn nghe tiếng vành khuyên ríu rít:

    Theo TÔ HOÀI

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: (M1- 0.5đ): Bài văn tả cảnh đàn chim vành khuyên đi làm vào mùa nào?

    a. Mùa xuân

    b. Mùa hạ

    c. Mùa thu

    d. Mùa đông

    a. đậu nhẹ, nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, há mỏ.

    b. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

    c. đậu nhẹ, nghiêng mắt, cắm cúi, hí hoáy, há mỏ.

    d. nghiêng mắt, ngước mỏ, cắm cúi, hí hoáy, lách mỏ.

    Câu 3: (M2- 0.5đ): Chi tiết cây bằng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?

    a. Bằng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.

    b. Bằng lăng cảm động vì được đàn chim chia sẻ nỗi đau của cây.

    c. Bằng lăng xúc động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.

    d. Bằng lăng đau vì sâu đục khoét và cảm động vì chim giúp đỡ.

    a. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho họ.

    b. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.

    c. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.

    d. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho toàn xã hội.

    a. cảm tình

    b. cảm xúc

    c. rung động

    d. xúc động

    a. cây bằng lăng/ cây thước kẻ

    b. mặt vỏ cây/ mặt trái xoan

    d. chim vỗ cánh/ hoa năm cánh

    Câu 7: (M 3- 1đ): Viết lại câu văn “Tiếng chim lích chích trên cành” có sử dụng phép so sánh hoặc nhân hóa.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 8: (M4- 1đ): Thay thế từ dùng sai (in nghiêng) bằng từ đồng nghĩa thích hợp rồi viết lại hai câu văn sau: “Quê em có dòng sông lượn lờ chảy qua. Những ngày hè oi ả, em thỏa sức bơi lội tung tăng trong dòng nước mát ngọt.”

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 9: (M3- 1đ): Viết một câu nhận xét về việc tốt của chim vành khuyên trong bài văn trên.

    …………………………………………………………………………….

    Câu 10: (M4- 0,5đ): Từ việc tốt của chim vành khuyên, em thấy mình có thể làm được những gì để bảo vệ môi trường quanh ta?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Chính tả:

    Nghe – viết: 15 phút.

    Bài viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo. (Từ Y Hoa lấy trong gùi ra…. đến hết.)

    (SGK TV 5 tập 1 trang 145)

    2. Tập làm văn: (8 điểm)

    Đề bài : Tả một người mà em yêu quý nhất.

    Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2022 A. Phần kiểm tra đọc

    2 .Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

    Câu 7: VD: Tiếng chim trò chuyện ríu rít trên cành.

    Câu 8: VD: Thay từ lượn lờ bằng từ lững lờ; thay từ mát ngọt bằng từ mát dịu (hoặc mát êm, mát lành,…)

    Câu 9: VD: Việc tốt của chim vành khuyên đã giúp cây bằng lăng vơi đi nỗi đau làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp, giàu ý nghĩa.

    Câu 10: Những việc làm tốt để bảo vệ môi trường: chăm sóc vườn hoa, cây xanh; quét dọn nhà cửa, làm vệ sinh trường, lớp,… để môi trường xanh – sạch – đẹp.

    B. Phần kiểm tra viết (10 điểm) I. Chính tả (2 điểm)

    – Học sinh cần đạt được các yêu cầu: Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (2 điểm)

    – Học sinh còn sai sót hoặc cách trình bày chưa đúng, đẹp,… giáo viên căn cứ vào các lỗi mà trừ điểm cho phù hợp.

    II. Tập làm văn (8 điểm)

    * Yêu cầu về kiến thức:

    – Bài làm của học sinh nêu được những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật của đối tượng được miêu tả.

    – Trình tự miêu tả, cách sắp xếp các ý hợp lý.

    – Thể hiện được những suy nghĩ, thái độ, tình cảm trước đối tượng được miêu tả trong cuộc sống.

    * Yêu cầu về kĩ năng:

    – Học sinh viết được bài văn thuộc kiểu bài miêu tả với bố cục 3 phần; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; sử dụng các biện pháp tu từ một cách sinh động; từ ngữ gợi tả, gợi cảm, lời văn giàu cảm xúc……

    – Có sáng tạo trong cách miêu tả.

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt mà có thể cho điểm ở mức 7,5- 7 đ, 6,5- 6; 5,5- 4; 4,5- 3; 3,5-3; 2,5- 2; 1,5- 1.

    – Học sinh cần đạt được các yêu cầu: Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

    Bộ đề, đề thi học kì 1 lớp 5 mới nhất: 2022 – 2022 Để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 môn Tiếng Việt, các em học sinh tham khảo đề cương, đề ôn tập sau đây: A. PHẦN ĐỌC:

    a. Đọc thành tiếng: (1 điểm) (mức 1 – hình thức khác)

    Học sinh bốc thăm đọc một trong các đoạn văn sau (thời gian đọc khoảng 1 phút).

    Đoạn 1: “Một sớm chủ nhật …………có gì lạ đâu hả cháu” Bài Chuyện một khu vườn nhỏ sách TV5 tập 1 trang 103.

    Đoạn 2: “Sự sống cứ tiếp tục …………nhấp nháy vui mắt” Bài Mùa thảo quả sách TV5 tập 1 trang 114.

    Đoạn 3: “Nhờ phục hồi …………vững chắc đê điều” Bài Trồng rừng ngập mặn sách TV5 tập 1 trang 129.

    Đoạn 4: “Học thuộc lòng ba khổ thơ cuối bài” Bài Hạt gạo làng ta sách TV5 tập 1 trang 139.

    Đoạn 5: “Y Hoa đến bên gài Rok chúng tôi cái chữ nào” Bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo sách TV5 tập 1 trang 144, 145.

    Đoạn 6: “Hải Thượng Lãn Ông chúng tôi thêm gạo, củi” Bài Thầy thuốc như mẹ hiền sách TV5 tập 1 trang 153.

    Đoạn 7: “Cụ Ún làm nghề thầy cúng …………cụ mới chịu đi” Bài Thầy cúng đi bệnh viện sách TV5 tập 1 trang 158.

    Đoạn 8: “Khách đến xã Trịnh Tường …………đất hoang trồng lúa” Bài Ngu Công xã Trịnh Tường sách TV5 tập 1 trang 164.

    b. Đọc thầm bài văn sau: (4 điểm)

    Cảnh đông con

    Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó. Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa. Thế là cả nhà chịu đói. Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét. Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó.

    Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo. Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh.

    Thạch Lam

    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

    Câu 1: Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: (mức 1-trắc nghiệm)

    a. Ruộng của nhà bác Lê.

    b. Đi làm mướn.

    c. Đồng lương của bác Lê.

    d. Đi xin ăn.

    Câu 2: Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: (mức 2-trắc nghiệm)

    a. Ăn đói, mặc rách.

    b. Nhà cửa lụp xụp.

    b. Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc.

    d. Cả 3 ý trên đều đúng.

    Câu 3: Trong câu “Bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa” quan hệ từ là: (mức 1-trắc nghiệm)

    a. Vì

    b. Gì

    c. Làm

    d. Không

    Câu 4: Chủ ngữ trong câu: “mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn.” là: (mức 2-trắc nghiệm)

    a. Mùa nực

    b. Mùa rét

    c. Bác ta

    d. Bác ta phải trở dậy

    Câu 5: Từ trái nghĩa với cực khổ là: (mức 2-trắc nghiệm)

    a. Sung sướng

    b. Siêng năng

    c. Lười biếng

    d. Cực khổ

    Câu 6: Quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau: “Học tập quả là khó khăn ……….. gian khổ” (mức 2-trắc nghiệm)

    a. Nhưng

    b. Mà

    c. Và

    d. Thì

    Câu 7: Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói. (mức 4- tự luận)

    B. PHẦN VIẾT: (40 phút)

    a. Viết chính tả: (2 điểm). (Mức 1 – hình thức khác)

    GV đọc cho học sinh nghe viết, thời gian khoảng 15 phút.

    Công nhân sửa đường

    Bác Tâm, mẹ của Thư, đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay của bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón, khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bác cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống nhịp nhàng.

    b. Tập làm văn: (3 điểm). (Mức 3 – tự luận)

    Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.

    Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 – Đề 1 A. PHẦN ĐỌC

    1. Đọc thành tiếng rành mạch, lưu loát, diễn cảm, tốc độ 110 tiếng/ phút: 1 điểm

    2. Khoanh đúng mỗi câu từ câu 1- 6, mỗi câu được 0,5 điểm.

    Kết quả là:

    Câu 7: 1 điểm. Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói là gia đình không có ruộng, đông con.

    B. Phần viết:

    1. Viết chính tả: (2 điểm).

    Sai 1 lỗi (âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) thì trừ 0,25 điểm. Bài viết không sai lỗi nào nhưng trình bày dơ, chữ viết cẩu thả thì trừ 0,25 điểm.

    2. Tập làm văn: (3 điểm).

    Yêu cầu chung: Viết được bài văn khoảng 20 dòng đúng thể loại, trình bày đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). Biết chọn các chi tiết nổi bật về hình dáng và tính tình của người để tả. Nêu được cảm nghĩ đối với người mình tả. Biết dùng từ, đặt câu, ít sai lỗi chính tả.

    Tuỳ mức độ, GV cho điểm theo các mốc: 3- 2,5- 2- 1,5- 1- 0,5

    I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

    1)- GV cho HS bốc thăm các đoạn đọc theo HD chấm. (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (mỗi em đọc 1 phút)

    2) Trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc

    II. Đọc thầm: (7 điểm) RỪNG PHƯƠNG NAM

    Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

    Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

    Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím chúng tôi Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì bến ra màu xanh lá ngái.

    Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách nhanh chóng như vậy.

    Theo ĐOÀN GIỎI

    Hãy chọn ý trả lời đúng với các câu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8

    Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi…đến…biến đi) tả cảnh rừng phương nam vào thời gian nào ?

    A. Lúc ban trưa

    B. Lúc ban mai

    C. Lúc hoàng hôn

    Câu 2 (1 điểm) Câu “Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.” Muốn nói điều gì? Hãy viết câu trả lời của em:

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    Câu 3 (0,5 điểm). Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?

    A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.

    B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi.

    C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.

    Câu 4 (0,5 điểm). Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì?

    A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động.

    B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình.

    C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác.

    Câu 5 (0,5 điểm). Em hiểu “thơm ngây ngất” nghĩa là thơm như thế nào?

    A. Thơm rất đậm, đến mức làm cho ta khó chịu.

    B. Thơm một cách mạnh mẽ, làm lay động mọi vật.

    C. Thơm một cách hấp dẫn, làm ta say mê, thích thú.

    Câu 6 (0,5 điểm). Chủ ngữ trong câu: Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.” Là những từ ngữ nào?

    A. Phút yên tĩnh

    B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai

    C. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần

    Câu 7 (0,5 điểm) Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ?

    A. Chim hót líu lo.

    B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.

    C. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.

    A. Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.

    B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.

    C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.

    Câu 9 (1,0 điểm) Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 10 (1,0 điểm)Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau:

    “Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

    B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

    1/Chính tả. Nghe – Viết (2,0 điểm): Chuỗi ngọc lam (từ Pi-e ngạc nhiên …đến cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi)

    2/ Tập làm văn: (8,0 điểm) Em hãy tả một người mà em yêu quý nhất.

    Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 – Đề 2

    Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

    Đề cương ôn tập học kì 1 lớp 5 mới nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Năm Học 2022
  • Chương Trình Mới: Lớp 1 Sẽ Học Thế Nào?
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100