Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 5

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 5: Tiết 7 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 tập 2 tuần 35 trang 167, 168 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 5 đọc hiểu và trả lời câu hỏi chuẩn bị cho các bài thi học kì II đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Hướng dẫn giải phần Ôn tập cuối năm SGK Tiếng việt 5 tập 2 trang 167, 168

    A. Đọc thầm (trang 166 sgk Tiếng Việt 5): Đọc thầm: Cây gạo ngoài bến sông.

    B. (trang 167 sgk Tiếng Việt 5): Dựa vào nội dung bài học chọn ý trả lời đúng.

    1. Những chi tiết nào cho biết cây gạo ngoài bến sông đã có từ lâu?

    a) Cây gạo già; thân cây xù xì, gai góc, mốc meo; Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy cây gạo nở hoa.

    b) Hoa gạo đỏ ngút trời, tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    c) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    2. Dấu hiệu nào giúp Thương và các bạn biết cây gạo lớn thêm một tuổi?

    a) Cây gạo nở thêm một mùa hoa.

    b) Cây gạo xòe thêm được một tán lá trong vươn cao lên trời.

    c) Thân cây xù xì, gai góc, mốc meo hơn.

    3. Trong chuỗi câu “Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hưng hực cháy. Bến sông bừng lên đẹp lạ kì.”, từ bừng nói lên điều gì?

    a) Mọi vật bên sông vừa thức dậy sau giấc ngủ.

    b) Mặt trời mọc làm bến sông sáng bừng lên.

    c) Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.

    4. Vì sao cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê?

    a) Vì sông cạn nước, thuyền bè không có.

    b) Vì đã hết mùa hoa, chim chóc không tới.

    c) Vì có kẻ đào cát dưới gốc gạo, làm rễ cây trơ ra.

    5. Thương và các bạn nhỏ đã làm gì để cứu cây gạo?

    a) Ly cát đổ đầy gốc cây gạo.

    b) Lấy đất phù sa đắp kín những cái gốc bị trơ ra.

    c) Báo cho ủy ban xã biết về hành động lấy cát bừa bãi của kẻ xấu.

    6. Việc làm của Thương và các bạn nhỏ thể hiện điều gì?

    a) Thể hiện tinh thần đoàn kết.

    b) Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường.

    c) Thể hiện thái độ dũng cảm đấu tranh với kẻ xấu.

    a) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo.

    b) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.

    c) Cứ mỗi năm cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh.

    8. Các vế câu trong câu ghép “Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dạp dờn đùa với gió.” được nối với nhau bằng cách nào?

    a) Nối bằng từ “vậy mà”.

    b) Nói bằng từ “thì”.

    c) Nối trực tiếp (không dùng từ nối).

    9. Trong chuỗi câu “Chiều nay đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm…”, câu in đậm liên kết với câu đứng trước nó bằng cách nào?

    a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

    b) Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ.

    c) Lặp từ ngữ và thay thế từu ngữ.

    10. Dấu phẩy trong câu “Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo.” có tác dụng gì?

    a) Ngăn cách các vế câu.

    b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

    c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Trả lời:

    1. a) Cây gạo già; thân cây xù xì, gai góc, mốc meo; Thương và lũ bạn lớn lên đã thấy cây gạo nở hoa.

    2. b) Cây gạo xòe thêm được một tán lá trong vươn cao lên trời.

    3. c) Hoa gạo nở làm bến sông sáng bừng lên.

    4. c) Vì có kẻ đào cát dưới gốc gạo, làm rễ cây trơ ra.

    5. b) Lấy đất phù sa đắp kín những cái gốc bị trơ ra.

    6. b) Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường.

    7. b) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống ủ ê.

    8. a) Nối bằng từ “vậy mà”.

    9. a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ.

    10. c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.

    Ngoài ra nhằm đáp ứng cho các thầy cô, các em học sinh luyện tập và ôn tập chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 2 lớp 5, và các dạng đề thi học kì 2 lớp 5, các bạn cùng các thầy cô có thể theo dõi ôn tập và làm bộ đề thi học kì 2 lớp 5 mới nhất, dạng bài tập Toán, Tiếng Việt 5 cùng VnDoc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Toán Và Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 15/5/2013

    Thời gian: Tùy theo số lượng học sinh của lớp

    1. Bài Trống đồng Đông Sơn ( Tiếng Việt 4/2 trang 17)

    a- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

    b- Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên trống đồng?

    2. Bài Ăng co -Vát (Tiếng Việt 4/2, trang 123)

    a- Ăng co – Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

    b- Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?

    3. Bài Con sẻ (Tiếng Việt 4/2, trang 90)

    a- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại ?

    b- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ?

    HẾT

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II

    NĂM HỌC: 2012-2013

    MÔN TIẾNG VIỆT 4 (đọc)

    Ngày kiểm tra: 14/5/2013

    Thời gian: 30 phút

    II. Đọc thầm và làm bài tập:

    Học sinh đọc thầm bài Những con sếu bằng giấy, trả lời các câu hỏi và làm bài tập sau:

    Những con sếu bằng giấy

    Ngày 16-07-1945, nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mĩ quyết định ném hai quả bom mới chế tạo xuống nước Nhật Bản.

    Hai quả bom ném xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Ka-ga-sa-ki đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người. Đến năm 1951 lại có thêm gần 100.000 người ở Hi-rô-si-ma lại chết vì phóng xạ nguyên tử.

    Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu đến cho Xa-da-cô. Nhưng em chết khi em mới gấp được 644 con.

    Xúc động trước cái chết của em, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây dựng một tượng đài tưởng nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 mét là hình một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài có khắc dòng chữ: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình “.

    Theo Những mẫu chuyện lịch sử thế giới

    * Chọn câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.

    Câu 1: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ?

    a) Khi em mới sinh ra.

    b) Khi Mĩ ném bom nguyên tử.

    c) Khi em mười tuổi.

    d) Khi em đến trường học.

    Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài sự sống bằng cách nào ?

    a) Cô bé tin vào truyền thuyết, rồi gấp sếu treo quanh phòng.

    b) Cô bé tin vào bác sĩ trị khỏi bệnh.

    c) Cô bé tin là mình không bị nhiễm bệnh.

    d) Cô bé tin là các bạn gửi đủ một nghìn con sếu.

    Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình cảm đoàn kết với Xa-da-cô ?

    a) Gửi nhiều đồ chơi đến cho Xa-da-cô.

    b) Gửi thư an ủi và chia buồn cùng Xa-da-cô.

    c) Gửi tới tấp sếu cho Xa-da-cô.

    d) Giử nhiều tiền cho Xa-da-cô.

    Câu 4: Điền vào chỗ chấm để cho biết hai thành phố của Nhật Bản bị Mĩ đã ném bom nguyên tử là:

    Câu 5: Trong câu “Một em bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu” có mấy động từ?

    a) Một động từ (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Bài Tự Thuật Để Học Tốt Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Toán Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ 22 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1
  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Ôn luyện lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm tên bài, tác giả, thế loại, nội dung, cách đọc và học thuộc các bài học thuộc lòng.

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh, như sau:

    Hãy nêu những nhận xét về bạn nhỏ và tìm dẫn chứng minh họa về những nhận xét của em qua bài Người gác rừng tí hon như sau:

    -Bạn nhỏ là một người có tình yêu đối với rừng. (“Tình yêu rừng của ba đã sớm truyền sang em.” “Thay ba đi tuần rừng”).

    -Có tinh thần cảnh giác. (“Phát hiện những dấu chân người lớn hằn trên đất, em thắc mắc: ” ..”.

    -Bạn nhỏ là một người rất thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn, linh hoạt bảo vệ rừng. Thấy lạ, em lần theo dấu chân. “Em chạy theo đường tắt về quán bà Hai, xin bà cho gọi điện thoại” báo cho công an. “Em chộp lấy dây thừng lao ra, buộc căng hai đầu dây vào hai chạc cây để chặn xe”. “Em dồn hết sức xô ngã gã”.

    Đọc lại các bài tập đọc học thuộc lòng trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người nắm tên bài, tác giả, thể loại, nội dung chính làm cơ sở trả lời câu hỏi (2).

    Lập bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người như sau:

    Trong hai bài thơ em đã học ở chủ điểm Vì hạnh phúc con người, em thích những câu thơ sau:

    Ý nói: Hạt gạo chứa đựng bao khó khăn vất vả của con người. Cụ thể là hình ảnh của người mẹ. Mẹ phải chịu đựng biết bao gian khổ “một nắng hai sương” trên đồng ruộng mới làm ra hạt gạo.

    Ý nói: Niềm vui hi vọng trước cuộc sống mới.

    Đọc lại những bài tập đọc đã học, nắm tên bài, tác giả, nội dung chính.

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng. Nắm nội dung bài.

    Nhờ bạn hoặc người thân đọc bài Chợ Ta-sken, em viết. Sau đó tự kiểm tra sửa chữa những lỗi mắc phải, viết lại cho đúng.

    TIẾT 5

    Đọc lại các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học. Nắm tên bài, tác giả, nội dung, thể loại.

    TIỂT 8: BÀI LUYỆN TẬP

    (Tả một cô bán hàng)

    Sáng nay, em cùng Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm trên đường Nguyễn Tri Phương để mua một số dụng cụ học tập. Tại đây, chúng em gặp một cô mậu dịch viên thật dễ mến và dễ thương. Tên cô là Nguyễn Thị Phương.

    Cửa hàng nằm phía bên phải hướng ra bùng binh nơi giao nhau của nhiều con đường nên lúc nào cũng nhộn nhịp đông vui. Ở quầy hàng dụng cụ học sinh nào là bút, thước, com pa, cặp sách… không thiếu một thứ gì. Tất cả được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Cô Phương còn rất trẻ, có lẽ cũng chỉ độ mười tám đôi mươi như chị Hai em. Cô có dáng người thon thả, cân đối. Chiếc áo dài màu hồng nhạt bó sát lấy cơ thể tạo cho cô một vẻ đẹp rực rỡ kiêu sa. Nói một cách công bằng, cô đẹp không kém gì những diễn viên điện ảnh Hàn Quốc. Mái tóc đen như gỗ mun xõa quá vai rất hợp với khuôn mặt trái xoan của cô. Đặc biệt cô có đôi môi đỏ thắm luôn tươi cười để lộ hàì-Ti răng nhỏ, đều trắng muốt. Tay cô thoăn thoắt lấy hàng đưa cho khách, miệng không quên nói những lời cám ơn dịu ngọt. Khách hàng mỗi lúc một đông. Người hỏi mua chiếc cặp, người hỏi mua tập vở, com pa, chì, thước… Có một ông khách mua một cây bút Hero cầm lên xem rồi xin đổi lại Hồng Hà. Thấy không vừa ý, ông lại xin đổi bút Kim tinh, cô vẫn vui vẻ chiều ý khách mà không hề tỏ thái độ bực bội gì. Em và Hoa mua hai cái hộp bút rất đẹp. Cô trả tiền thừa xong, không quên dặn dò chúng em đếm kĩ trước lúc cất vào cặp.

    Qua cách bán hàng và thái độ đốĩ xử với khách, em thấy mến và phục cô quá. Nếu như sau này làm mậu dịch viên, em sẽ cố gắng làm được như cô Phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm Học 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Ôn Tập Tiếng Việt Giữa Học Kì 2 Lớp 4
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4: Tiết 3 + 4 là lời giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 2 trang 163, 164, 165 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 4 các bài Luyện từ và câu, Tập làm văn tả cây cối chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 – Tiết 3

    Câu 2 (trang 163 sgk Tiếng Việt 4): Đọc đoạn trích viết về cây xương rồng. Viết một đoạn văn miêu tả cây xương rồng

    Trả lời:

    Bài tham khảo 1

    Ba em mua về một chậu xương rồng cảnh. Cây xương rồng được trồng trong một cái chậu sứ nhỏ bằng chiếc bát ăn cơm. Cây này có hình thù khác hẳn loại xương rồng thường trồng làm hàng rào. Thân nó là một khối tròn, xung quanh có nhiều khía chạy dọc thân từ trên xuống và ở các khía này gai nhọn mọc ra tua tủa. Màu sắc của cây này cũng khác. Nó không có màu xanh mà lại có màu nâu đất. Vào mùa xuân, cây này cũng nảy lên một chùm hoa đỏ ở phía trên nhìn rất đẹp mắt. Ba em đặt chậu xương rồng này ở ngay trên bàn làm việc của mình để trang trí cho mặt bàn thêm đẹp.

    Bài tham khảo 2

    Cây xương rồng bát tiên là món quà của bạn bố em tặng khi bố em đi họp lớp. Thân cây chỉ to bằng nửa cổ tay em, hình trụ tròn, gai đâm tua tủa. Cây cao lên độ bốn mươi xăng-ti-mét thì phân thêm hai nhánh nữa ở mỗi gốc lá xương rồng hình bầu dục, phiến lá hơi dày. Ở mỗi nhánh, cây đơm vài nụ hoa. Hoa xương rồng có màu hồng cam, mỗi hoa có hai cánh tròn xếp lên nhau xòe đều ra xung quanh. Vào mùa xuân, cây đơm nhiều hoa hơn. Hoa xương rồng có mùi thơm dìu dịu nhưng mủ của thân cây rất độc, có thể làm bỏng rát bàn tay nếu dính phải nên bố nhắc em phải cẩn thận khi tưới cho cây. Chậu xương rồng bát tiên ở góc sân làm sáng thêm vườn cây cảnh của bố.

    Ôn tập cuối học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 – Tiết 4

    Câu 1 (trang 164 sgk Tiếng Việt 4). Đọc bài tập đọc “Một lần” SGK TV 4 tập 2 trang 165.

    Câu 2. trang 165 sgk Tiếng Việt 4). Tìm trong bài đọc trên:

    – Một câu hỏi

    – Một câu kể

    – Một câu cảm

    – Một câu khiến

    Trả lời:

    Một câu hỏi: Răng em đau, phải không?

    – Một câu cảm: Ôi, răng đau quá!

    – Một câu khiến: Em về nhà đi!

    Câu 3 (trang 165 sgk Tiếng Việt 4): Bài đọc trên có những trạng ngữ nào chỉ thời gian, chỉ nơi chốn?

    Trả lời:

    – Trạng ngữ chỉ thời gian: Có một lần, trong giờ tập đọc.

    – Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ngồi trong lớp.

    Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 mới nhất: Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2022 – 2022 theo Thông tư 22

    Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 2 lớp 4, các môn theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 4).
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • 35 Đề Ôn Tập Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Lớp: 5……..

    Họ và tên: ……………………………………..

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    MÔN TOÁN LỚP 5

    Năm học: 2022 – 2022

    Thời gian: 40′ (không kể phát đề)

    ……………

    Nhận xét của giáo viên

    …………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………..

    I. Phần trắc nghiệm:

    Câu 1. (0,5 điểm) Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần trăm, 2 phần nghìn viết là:

    A. 55, 720 B. 55, 072 C. 55,027 D. 55,702

    Câu 2: (0,5 điểm) Phép trừ 712,54 – 48,9 có két quả đúng là:

    A. 70,765 B. 223,54 C. 663,64 D. 707,65

    Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước em cho là đúng :

    Giá trị của biểu thức: 201,5 – 36,4 : 2,5 0,9 là: ……..

    A. 188,398 B. 187,396 C. 189,396 D. 188,396

    Câu 4. (0,5 điểm) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 300dm3, chiều dài 15dm, chiều rộng 5dm.

    Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là :

    A.10dm B. 4dm C. 8dm D. 6dm

    Câu 5. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    55 ha 17 m2 = …..,…..ha

    A. 55,17 B. 55,0017 C. 55, 017 D. 55, 000017

    Câu 6. (0,5 điểm) Lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

    A. 150% B. 60% C. 40% D. 80%

    II. Phần tự luận:

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm)

    a) 88,9972 + 9,6308

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………………

    ………………………..

    ………………………..

    Bài 3. (2 điểm) Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….

    Bài 4. (2 điểm) Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao bằng đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo

    Tổ chuyên môn 4-5

    .

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    KIỂM TRA TOÁN LỚP 5

    CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2022 – 2022

    Phần trắc nghiệm:

    Bài 2. Tìm x:

    a. x + 5,84 = 9,16 b. x – 0,35 = 2,55

    x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35

    x = 3,32 x = 2,9

    Bài 3: (2 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:

    Bài giải:

    Thời gian xe máy đi từ A đến B là (0,25 Điểm)

    9 giờ 42 phút – 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút (0,5 Điểm)

    Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ (0,25 Điểm)

    Vận tốc trung bình của xe máy là (0,25 Điểm)

    60 : 1,2 = 50 (km/giờ) (0,5 Điểm)

    Đáp số: 50 km /giờ (0,25 Điểm)

    Bài 4: (

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • 5 Bước Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Lớp 4
  • Để Bé Nắm Chắc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • “bộ 20 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Cuối Học Kì 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Cuối Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Trường Tiểu Học Kim Đồng Năm 2014
  • Bản Mềm: Bài Tập Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5 (35 Tuần)
  • Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 6 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 5 Năm 2022
  • Không còn lâu nữa kì thi học kì 1 sẽ lại bắt đầu, Các bậc phụ huynh và các em học sinh đang khẩn trương ôn luyện cho chặng đường về đích sắp tới. Hiểu được sự lo lắng đó, các thầy cô bên hệ thống giáo dục chúng tôi đã tổng hợp “bộ 20 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5” nhằm phục vụ cho các thầy cô, các bậc phụ huynh cùng các em học sinh trên cả nước.

    “Bộ 20 đề thi Tiếng Việt lớp 5 cuối học kì 1– kèm đáp án” mỗi đề thi đều được sắp xếp rõ ràng, logic; bám sát cấu trúc chương trình học; được sử dụng các kĩ năng : từ ngữ, viết đoạn văn, bài văn, đặt câu giúp các em học sinh kiểm tra , hệ thống lại kiến thức Tiếng việt lớp 5.

    1. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN LẠC

    Đề thi môn tiếng việt lớp 5 của trường Tiểu học An Lạc cấu trúc đề thi bao gồm 4 phần: Đọc và làm bài tâp, đọc, chính tả và tập làm văn. Đề thi kèm đáp án giúp cha mẹ đễ dàng đối chiếu kết quả giúp các cha mẹ nắm rõ tình hình học tập của các con. https://drive.google.com/drive/folders/1rppotLS1ppKG84tb_K9dYE-JKXfEizdl?ogsrc=32

    2. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG HƯNG

    Đề thi kèm đáp án học kì 1 lớp 5 trường Tiểu học Đông Hưng được sở giáo dục và đào tạo Huyện Tiên Lãng ra đề năm 2022- 2022 với thiời gian làm bài 40 phút nội dung cấu trúc đề 3 phần : đọc hiểu văn bản, chính tả và tập làm văn.

    https://drive.google.com/drive/folders/1BC3xa3uVoHfgUdSPnEodUofL__QCvyoi?ogsrc=32

    3. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN HƯNG ĐẠO

    https://drive.google.com/drive/folders/1ru-eM6hbbMAngfxtjTUkYPp5K_c1XdA4?ogsrc=32

    4. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TẬP NGÃI

    https://drive.google.com/drive/folders/1EHZ8iT63hPaKS2ATGTf7NS2KJjgUcQhf?ogsrc=32

    5. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THỊNH

    https://drive.google.com/drive/folders/1SfM0FW4UwsWijQQixz4lncWAJeiKw6oN?ogsrc=32

    6. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO

    https://drive.google.com/drive/folders/1R3uD6X0nq_4nuw_B1ZYBjoxi8SEF6twE?ogsrc=32

    7. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ ĐÔNG- PHÚ THỌ

    https://drive.google.com/drive/folders/1J4A4qhVmC7HdPPBnWUeswMPxieQXu5HQ?ogsrc=32

    8. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ TÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1FUHXqvB2QGdymNLOaN2FkvK_A2d6mXLQ?ogsrc=32

    9. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG HÒA

    https://drive.google.com/drive/folders/1Q04sat9gwk2tqD2hJUubH_63iuj2RTAo?ogsrc=32

    10. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC BA KHÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1KxU2YwS-IyNamkjQFPJO9-HlwmSURhfQ?ogsrc=32

    11. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HẬU

    https://drive.google.com/drive/folders/1FT3wDBLmIBWT0v00zTpga8RGP3gMtgWx?ogsrc=32

    12. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC VÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1IpUmSepi1ICutkMlgeS4GDd0XpJuErym?ogsrc=32

    13. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA XUÂN

    https://drive.google.com/drive/folders/1MKJWLytrlVu0S_Oqvswta8Nag7oyWDTB?ogsrc=32

    14. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG TÂM

    https://drive.google.com/drive/folders/1rlo7IzI5Ik5ViTQR5FDcmX01V3sbZfuq?ogsrc=32

    15. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN HƯƠNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1WcMU8irKl8MqQbnSeFJ95KXdbfj-kNve?ogsrc=32

    16. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH CHÂU

    https://drive.google.com/drive/folders/1m-kaztpIaCLgIGi45rZfK0zBtYKWr-E9?ogsrc=32

    17. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC HAI BÀ TRƯNG

    https://drive.google.com/drive/folders/1o5ULUC_olCsTeqVJfidoSPE7jWnq2lqb?ogsrc=32

    18. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI

    https://drive.google.com/drive/folders/1_3QJnt4Q7Pg4xmGwMcKs3pJvZkX45E2T?ogsrc=32 https://drive.google.com/drive/folders/1Khk5zVEGODGkp7v5HozVeP-QltDD9Y6B?ogsrc=32

    19. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH LIÊM

    https://drive.google.com/drive/folders/1-lMLOBu_q-1U8X2e6crJJnrMEO16m416?ogsrc=32

    20. ĐỀ THI+ ĐÁP ÁN HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊM TUYỀN

    Hệ thống giáo dục chúng tôi hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi với các dạng đề , dạng câu hỏi. Từ đó, rút ra được phương pháp ôn luyện môn Tiếng Việt một cách hiệu quả.

    Chúc các em học sinh ôn luyện tốt và đạt điểm cao trong kì thi học kì 1 sắp tới !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Lớp 5
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 5 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 8).
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Toán &tiếng Việt Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 1 Môn Toán, Tiếng Việt Trường Tiểu Học Toàn Thắng Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 1 Năm 2022
  • 9 Đề Thi Đọc Hiểu Lớp 1 Kì 2
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Văn Lớp 9 Phần Tiếng Việt
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư
  • ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2011-2012

    Môn : Tiếng Việt (Viết ) – Lớp 1

    Thời gian : 25 phút

    ( Giáo viên viết bảng, cho học sinh tập chép vào giấy kẻ ô li, sau đó làm bài tập điền chữ).

    1. Tập chép : (15 phút) ( 8 điểm )

    Cuốc Con học bài

    Cuốc Con về nghỉ hè

    Trong đầm sen bát ngát

    Hoa đưa hương ngào ngạt

    Cuốc vẫn nhớ lời cô

    Mang sách ra ngồi học.

    2. Bài tập: (10 phút) ( 2 điểm )

    Điền vào chỗ trống: g hay gh?

    – Bố …é qua nhà …a đón chú Tư.

    – Chiếc …ế được làm bằng …ỗ.

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

    NĂM HỌC: 2011 – 2012

    MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1

    Thời gian : 15 phút

    SỐ CỦA MỖI BÀI

    Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi.

    Chữ ký Giám thị 1

    Chữ ký Giám thị 2

    LỜI GHI CỦA GIÁM KHẢO

    Chữ ký Giám khảo 1

    Chữ ký Giám khảo 2

    SỐ MẬT MÃ

    Do Chủ khảo ghi

    Điểm bài thi

    SỐ CỦA MỖI BÀI

    Từ 1 đến 30 do Giám thị ghi

    Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng:

    2. Khi thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh đã làm gì ?

    Lấy khăn cho bác lau mồ hôi.

    Rót một cốc nước mát lạnh mời bác uống.

    Quạt cho bác ráo mồ hôi.

    HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

    Cuối Học kì 2 – Năm học 2011 – 2012

    A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC :(10 điểm)

    I. Đọc – Hiểu : (3 điểm)

    II. Đọc thành tiếng : (7 điểm)

    GV cho HS đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 80 đến 100 chữ trong các bài sau:

    (Ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho hs bốc thăm rồi đọc thành tiếng): (6 điểmrồi trả lời câu hỏi ( 1 điểm ).

    1. Bài: “Mưu chú Sẻ” (trang 70, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 3: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất? (Sẻ vụt bay đi).

    2 .Bài “Đầm sen” ( trang 91, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 2: Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào? (Cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng).

    3. Bài: “Người bạn tốt” ( trang 106, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 1: Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà? (Hà hỏi mượn bút, Cúc từ chối, Nụ cho Hà mượn).

    4. Bài “Hồ Gươm” ( trang 118, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 1: Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ trông đẹp như thế nào? (Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh).

    5. Bài “Cây bàng” ( trang 127, sách Tiếng Việt 1, tập 2 )

    Đoạn 2: Vào mùa xuân, cây bàng thay đổi như thế nào? (Vào mùa xuân, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.).

    Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

    a. Đọc thành tiếng đoạn văn ( 6 điểm):

    – 6 điểm: Đọc lưu lóat, trôi chảy, không mắc lỗi, tốc độ đọc khoảng 30 tiếng/ phút.

    – 5 điểm: Đọc lưu lóat, trôi chảy, mắc 1-4 lỗi.

    – 4 điểm: Đọc tương đối lưu lóat, mắc 5-8 lỗi.

    – 3 điểm: Đọc với tốc độ tạm được, mắc 9-12 lỗi.

    – 2 điểm: Đọc chậm, mắc 13-16 lỗi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Đáp Án Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Tải Nhiều
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Top 10 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2
  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 4 + 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 1

    Ôn tập cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 3

    là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 149, 150 tiết 4 + 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức các dạng bài tập chính tả, tập làm văn chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 4 Tuần 18

    Câu 2 (trang 149 sgk Tiếng Việt 3): Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào các ô trống.

    Cà Mau đất xốp… mùa nắng đất nẻ chân chim … nền nhà cũng rạn nứt … trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế … cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi … cây bình bát … cây bần cũng phải quây quần thành chòm … thành rặng … rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Cà Mau đất xốp, mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió lắm dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nồi. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ dài, phải cắm sâu vào lòng đất.

    Soạn bài ôn tập học kì 1 lớp 3: Tiết 5 Tuần 18

    Câu 2 (trang 150 sgk Tiếng Việt 3): Em bị mất thẻ đọc sách. Hãy viết 1 lá đơn xin thư viện trường cấp thẻ khác.

    Bài tham khảo 1

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10-12-20…

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH

    Kính gửi Thư viện Trường Tiểu học P.4 Quận 5 Em là Nguyễn Bích Thủy, học sinh lớp 3B

    Em đã làm mất thẻ thư viện nên em làm đơn này xin Thư viện nhà trường cấp lại thẻ năm học 20…- 20… cho em để có thể tiếp tục mượn sách đọc.

    Em xin trân trọng cảm ơn.

    Người làm đơn

    Nguyễn Bích Thủy

    Bài tham khảo 2

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …

    ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC THƯ VIỆN

    Kính gửi: Thư viện trường Tiểu học An Hoà.

    Em tên là: Vũ Thị Kim Hương.

    Sinh ngày: 08/3/2005.

    Giới tính: nữ.

    Học sinh lớp: 3/28.

    Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp lại cho em thẻ thư viện trong năm học này.

    Lí do: Em bị mất thẻ.

    Em xin hứa sẽ bảo quản thẻ của mình tốt hơn và chấp hành đúng những quy định của thư viện về việc mượn, đọc và trả sách. Em xin chân thành cảm ơn!

    Người làm đơn

    Kí tên

    Vũ Thị Kim Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Các Tỉnh, Thành Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1 Nào Cho Năm Học Tới?
  • Những Điểm Mới Của Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 1
  • Những Từ Ngữ, Bài Học Nào Trong Sách Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cánh Diều Sẽ Phải Điều Chỉnh Và Thay Thế?
  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 2).
  • Đề Thi Môn Toán Lớp 1 Học Kì 2 Có Đáp Án (Nâng Cao
  • Bộ 145 Đề Thi Học Kì 1 Môn Toán Lớp 2 Năm 2022
  • Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án
  • Biện Pháp Rèn Kĩ Năng Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục
  • Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Quang Trung 1

    Đề thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 1 có đáp án

    Đề thi học kỳ 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

    Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Quang Trung 1 được Thư viện đề thi VnDoc sưu tầm và chọn lọc. Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt này là đề thi cuối học kì II môn Tiếng Việt có đáp án dành cho các em học sinh và thầy cô giáo nghiên cứu, tham khảo, học tập, ôn tập tốt chuẩn bị cho kì thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 1 sắp tới.

    Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 1 năm học 2014-2015 trường Tiểu học Quang Trung 1

    A/ KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) I. Đọc hiểu (2,5 điểm) – Thời gian 20 phút.

    Đọc thầm bài ” Anh hùng biển cả ” (Sách Tiếng Việt 1-Tập 2-Trang 145).

    1. (0,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu chỉ đặc điểm của cá heo?

    a. Sinh con và nuôi con bằng sữa.

    b. Bơi nhanh vun vút như tên bắn và rất khôn.

    c. Cả hai ý trên.

    2. (1 điểm) Nối từ cá heo với những việc người ta có thể dạy nó? 3. (1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em lựa chọn:

    – Cá heo sống ở đâu?

    a. Ở biển. b. Ở hồ.

    – Cá heo sinh sản thế nào?

    a. Đẻ trứng. b. Đẻ con.

    II. Đọc thành tiếng (2,5 điểm): Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.

    Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học ở sách Tiếng Việt 1 – Tập 2.

    B/ KIỂM TRA VIẾT (5 điểm) – Thời gian 20 phút.

    1. (4 điểm) Tập chép: Nhà bà ngoại Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa, trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn. 2. (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?

    …………e nhạc con ……………ựa

    ………….ôi nhà suy …………….ĩ

    Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt

    1. c. Cả hai ý trên.

    2. cá heo: canh gác bờ biển; dẫn tàu thuyền; săn lùng tàu, thuyền giặc; cứu người bị nạn trên biển

    3. a. Ở biển

    b. Đẻ con.

    4. Điền chữ ng hay ngh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Tiếng Việt Lớp 2
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Năm 2022
  • Luyện Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Đề Cuối Năm Lớp 5 Môn Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 111 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hsg “giao Lưu Học Sinh Giỏi” Môntv Lớp 5
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi
  • Cách Phát Âm Chuẩn Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
  • MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

    CUỐI NĂM HỌC 2022- 2022

    LỚP 5

    TT

    1

    1

    6

    4

    6

    1

    1

    4

    9

    10

    Tổng số câu

    4

    2

    2

    10

    TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

    Họ tên HS: ………………………………

    Lớp 5….

    BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

    NĂM HỌC 2022 – 2022

    MÔN: TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC) – LỚP 5

    Thời gian làm bài: 35 phút

    PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG VÀ NHẬN XÉT, KÍ CỦA GIÁO VIÊN

    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm (nếu có)

    …………………………………

    …………………………………

    …………………………………

    Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên

    …………………….

    …………………….

    ……………………..

    Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên

    ……………………….

    ……………………….

    ……………………….

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm)

    – Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài để đọc và trả lời câu hỏi.

    2. Đọc thầm và làm bài tập: ( 7 điểm)

    Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

    NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

    Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.

    Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

    Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.

    Theo John Ruskin

    Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu từ câu 1 đến câu 4 và trả lời các câu còn lại.

    Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?

    A .Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông

    Câu 2 : Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

    A. Đi thi chạy. B. Đi diễu hành.

    C. Đi cổ vũ. D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

    Câu 3 : “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?

    A. Là một em bé .

    B . Là một cụ già .

    C .Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.

    D. Là một người đàn ông mập mạp.

    Câu 4: Nội dung chính của câu chuyện là:

    Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong cuộc thi.

    Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy.

    Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.

    Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.

    Câu 5: Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tác giả lại nghĩ đến ai?

    Trả lời: ……………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………

    Câu 6: Em rút ra bài học gì khi đọc xong bài văn trên ?

    Trả lời: ………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Câu 7: Khoanh vào chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ “kiên trì”?

    nhẫn nại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100