Tiếng Anh Lớp 4 Học Những Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Lesson 1 Unit 12 Trang 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 4
  • Giáo Trình Dạy Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 4
  • Những Kiến Thức Cần Khi Bé Học Sách Tiếng Anh Lớp 4
  • Giúp Bé Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4!
  • Những phụ huynh đang có con học lớp 4 thường rất quan tâm đến vấn đề Tiếng Anh lớp 4 học những gì. Hãy để Edupia giúp bạn hệ thống những nội dung cơ bản của Tiếng Anh lớp 4 giúp các bố mẹ có thể hướng dẫn bé học tập và ôn luyện hiệu quả tại nhà.

    Hệ thống kiến thức tiếng Anh lớp 4

    Sách giáo khoa tiếng Anh 4 của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

    Từ vựng trọng tâm tiếng Anh lớp 4

    Học tiếng anh lớp 4 Unit 5: Vocabulary Các hoạt động của bé

    Các mẫu câu thông dụng cho bé

    Bố mẹ hãy thường xuyên luyện tập cùng con để trau dồi vốn từ vựng cũng như các mẫu câu giúp bé tự tin trong giao tiếp Học tiếng anh lớp 4 unit 6:Hướng dẫn cách hỏi – trả lời về địa điểm

    Bài tập từ vựng tiếng Anh lớp 4

    Một trong những bí quyết để bé nhớ lâu các từ vựng là thực hành làm bài tập. Phụ huynh có thể tham khảo cho bé làm các mẫu bài tập điển hình dưới sau:

    Luyện tập thường xuyên giúp con cải thiện khả năng tiếng Anh hiệu quả Bài tập hoàn thành câu

    1. – Where chúng tôi from? – I’m ………………Vietnam. I’m ………………………..

    2. – chúng tôi he/she from? – He/She chúng tôi England. He/ She is English.

    3. – What chúng tôi today? – ……………………….Monday.

    4. – What’s the ……………………….today? – It ……………………….October 10th 2009.

    5. – When chúng tôi born? – I chúng tôi on September 20th 1996.

    6. – How many people……………………….there in your family? – There …………………………….. people in my family.

    7. – What’s ……………………….name? – My name ………………………. Quan.

    8. – ………………………. your father’s name? – ……………………….name’s Nam. ( his: của cậu ấy)

    9. – What’s your mother’s ……………………….? – ………………………. name’s Mai. ( her: của cô ấy)

    10. – What chúng tôi do? – I am ……………………….postman.

    11. – What chúng tôi mother does? – ……………………….a doctor. ( father: cha/ mother: mẹ)

    12. – I want to ……………………….a nurse. – She chúng tôi be an engineer.

    13. – Where chúng tôi work? – I study at Quang Son B Primary School.

    14. – chúng tôi he work? – He/ She works chúng tôi Mai Hospital.

    15. – What chúng tôi doing? – I’m ……………………….a letter. (viết một lá thư)

    16. – What is ……………………….doing? – She ……………………….singing a song. ( hát một bài)

    17. – Do you want to play chúng tôi seek?- Sure./ Yes, I do.

    18. – How chúng tôi you play football? – Sometimes.

    19. – Where chúng tôi yesterday? – I was chúng tôi School Festival.

    20. – ………………………. was she yesterday? – She chúng tôi the Song Festival.

    21. – What chúng tôi do at the festival? – I ……………… sports and games.

    Bố mẹ cũng nên đan xen giờ giải lao để bé nghỉ ngơi, thư giãn đầu óc giữa những giờ học căng thẳng Bài tập sắp xếp câu

    Sắp xếp lại các từ đã cho sẵn thành câu hoàn chỉnh:

    1. Where / from/ are/ you

    ……………………………………………………………?

    2. is/ today/ the/ What/ date

    ……………………………………………………………?

    3. I/ 20th/ on/ was/ September/ born/ 1996

    ……………………………………………………………..

    4. English/ and/ Art/ have

    ……………………………………………………………..

    5. some/ milk/ Would/ like/ you

    ……………………………………………………………?

    6. She/ at/ works/ Bach Mai Hospital.

    ……………………………………………………………..

    7. mother’s / What/ is/ your/ name

    ……………………………………………………………?

    8. often/ How/ you/ play/ do / football

    ……………………………………………………………?

    9. are/ How/many/ people/ there/ family/ your/ in

    ……………………………………………………………?

    10. you/ What/ subject/ do/ like

    ……………………………………………………………?

    11. subject/ What’s/ your/ favorite

    ……………………………………………………………?

    12. What/ do/ at/ the/ did/ you/ festival

    ……………………………………………………………?

    13. I/ English/ and/ Art/ have

    ……………………………………………………………?

    14. you/ have/ do/ When/ English?

    ……………………………………………………………?

    15. I/ on/ Wednesday/ and/ have/ it/ Thursday.

    ……………………………………………………………..

    Sự khích lệ, động viên kịp thời của bố mẹ sẽ giúp con tự tin vào khả năng học tập và giao tiếp tiếng Anh của mình

    Học tiếng Anh lớp 4 nhanh và hiệu quả

    Tiếng Anh lớp 4 bắt đầu có lượng kiến thức lớn hơn so với các lớp dưới. Vì vậy để giúp trẻ có thể đạt được hiệu quả tốt nhất trong môn Tiếng Anh, bố mẹ cũng cần định hướng cho trẻ cách học tập và ghi nhớ hiệu quả.

    • Tập trung vào đúng kiến thức cần học: Việc định hướng trẻ học theo đúng kiến thức cần học là rất quan trọng, giúp tiết kiệm thời gian và giúp bé có thể sử dụng ngữ pháp nhuần nhuyễn trong giao tiếp.

    • Bố mẹ nên chia nhỏ mục tiêu học tập theo từng phần: Điều giúp trẻ có thể dễ dàng dung nạp khối lượng kiến thức với số lượng lớn và phức tạp. Sau khi học xong phần nào thì luyện tập cho thuần thục phần đó. Như vậy trẻ sẽ nhớ lâu và không có cảm giác quá tải.

    • Học theo từng “mức” học từ – học câu – phát triển thành đoạn: Điều này giúp quá trình tiếp thu diễn ra thuận lợi, dễ dàng cho trẻ. Bạn không nên bỏ qua hay đốt cháy giai đoạn nào. Hãy “chậm mà chắc”, giúp bé lần lượt chinh phục từng cột mốc theo đúng khả năng của trẻ.

    • Nhắc nhở và đồng hành giúp trẻ ôn luyện đều đặn kiến thức đã học: Nếu không được ôn luyện đều đặn thì trẻ sẽ khó đạt hiệu quả ghi nhớ. Vì vậy, học Tiếng Anh lớp 4 không phải là một ngày, một tuần, một tháng. Hãy đồng hành cùng bé, học ít nhất 30 phút mỗi ngày để bé quen dần với việc học Tiếng Anh và trở thành thói quen mỗi ngày của bé.

    • Sử dụng phần mềm bổ trợ Tiếng Anh: Phần mềm tiếng Anh giúp bạn có được phương pháp học Tiếng Anh lớp 4 tốt nhất. Hiện nay, chương trình online Tiếng Anh lớp 4 của Edupia chính là lựa chọn hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh, đặc biệt là các bố mẹ không có điều kiện/thời gian cho trẻ học trực tiếp ở các trung tâm Anh ngữ.

    Với Edupia, trẻ sẽ được học trực tuyến, học qua video với các bài giảng chuyên sâu, phù hợp độ tuổi, biểu đạt sinh động và phát âm chuẩn từ giáo viên bản xứ đến từ Anh – Mỹ.

    Đặc biệt, khóa học giúp bé sửa lỗi phát âm với phần mềm nhận diện giọng nói i-Speak độc quyền.

    Tại Edupia, trẻ còn có cơ hội thi nói Tiếng Anh với các bạn trong cùng hệ thống. Đây là những trải nghiệm quý giá, giúp trẻ phát triển luyện tập và đảm bảo những giờ học của bé sẽ thật vui vẻ, đầy hứng khởi và năng lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 4 Free
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 1 Năm 2022
  • ENGLISH 7

    I. The psent simple tense (Thì hiện tại đơn)

    II. The psent progressive tense (Thì Hiện tại tiếp diễn)

    III. The psent simple tense and the psent progressive tense (Thì Hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn)

    IV. Question words

    V. a / an / some / any

    VII. Would like… / want / need / should

    VIII. Conjuntions

    IX. The future simple tense.

    X. Comparatives and superlatives

    XI. a few / a little / a lot / lots of

    XII. Prepositions

    XIII. Phonetics

    XIV. Suggestions with “Let’s …/ What about…?/ Why don’t we…?”

    XV. So / too / either / neither.

    / SO, TOO, EITHER, NEITHER:

    1. SO, TOO: ( cũng vậy) :đđược sử dụng trong câu khẳng định.” So“đứng ở đầu câu; ” too” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa is hungry and I am, too

    so am I.

    2. EITHER, NEITHER: (cũng không): đđược sử dụng trong câu phủ định. ” Neither” đứng ở đầu câu; ” either” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa isn’t hungry and :- I am not, either.

    neither am I.

    Complete the sentences with “so, too, either, neither” :

    / Adjectives, Adverbs: 1. Adjectives: tính từ

    v Vị trí: tính từ thường đứng sau động từ to be hoặc đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

    Ex: 1. She is beautiful. 2. She is a beautiful girl.

    Tính từ danh từ

    Ngoài động từ “to be” , một số động từ theo sau là tính từ như:look, seem, get, become,…

    . Adverbs: trạng từ

    Vị trí: trạng từ thường đứng sau động từ thường và bổ nghĩa cho động từ đó hoặc đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu.

    Ex: 1. He drives carefully. 2. Suddenly, the light went out

    động từ thường trạng từ

    Mối liên hệ giữa tính từ và trạng từ: tính từ + ly trạng từ

    Ex: Một số trường hợp đặc biệt:

    Ex:1. He is a careful driver. He drives carefully.

    2. She is a good badminton player. She plays well

    Modal verbs : (động từ khiếm khuyết) can, must, should, ought to

    1. can : có thể _ can’t : không thể Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả khả năng.

    Ex: She can speak English. ( cô ấy có thể nói tiếng Anh)

    Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả sự xin phép hay cho phép.

    Ex: Can I watch TV now, Mum?

    No, you can’t. You must finish your dinner first.

    2. 2. should = ought to : nên . Dùng để diễn tả lời khuyên.

    Ex Children shouldn’t eat too much candy. It’s not good for their health. ( Trẻ con Modal verbs : (động từ huyết) can, must, should, ought to

    3. must ; mustn’t:

      Must: phải, ắt hẳn là . Được dùng để diễn tả sự bắt buộc hay suy đoán.

    Ex: 1. The traffic lights are red . You must stop. ( Đèn giao thông đã đỏ rồi . Bạn phải dừng lại)

    2. Minh was absent today. He must be ill. ( Hôm nay Minh nghỉ học. Ắt hẳn là cậu ấy bị ốm)

      Mustn’t : không được . Dùng để diễn tả sự cấm đoán.

    Ex: You mustn’t forget to finish your homework before watching TV. ( Con không được quên làm xong bài tập về nhà trước khi xem ti vi.)

    / like, pfer: 1. like:thích

    v Like + to V : diễn tả sở thích mang tính tạm thời

    Ex: It’s too hot today. I like to swim. (hôm nay trời nóng quá. Tôi thích đi bơi)

    v Like + chúng tôi : diễn tả sở thích mang tính lâu dài, vĩnh cữu.

    Ex: She likes watching cartoons. ( Cô ấy thích xem phim hoạt hình.)

    2. pfer … to … = like … better than …: thích hơn

    Ex: a) I like watching TV better than listening to music.

    I pfer watching TV to listening to music.

    b) They like beef better than pork.

    They pfer beef to pork

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Học Những Gì?
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Chương Trình Mới
  • Bộ Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Tiếng Anh 7 Có File Nghe
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • I. The psent simple tense (Thì hiện tại đơn)

    II. The psent progressive tense (Thì Hiện tại tiếp diễn)

    III. The psent simple tense and the psent progressive tense (Thì Hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn)

    IV. Question words

    V. a / an / some / any

    VII. Would like… / want / need / should

    VIII. Conjuntions

    IX. The future simple tense.

    X. Comparatives and superlatives

    XI. a few / a little / a lot / lots of

    XII. Prepositions

    XIII. Phonetics

    XIV. Suggestions with “Let’s …/ What about…?/ Why don’t we…?”

    / SO, TOO, EITHER, NEITHER:

    1. SO, TOO: ( cũng vậy) :đđược sử dụng trong câu khẳng định.” So“đứng ở đầu câu; ” too” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa is hungry and I am, too

    so am I.

    2. EITHER, NEITHER: (cũng không): đđược sử dụng trong câu phủ định. ” Neither” đứng ở đầu câu; ” either” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa isn’t hungry and :- I am not, either.

    neither am I.

    Complete the sentences with “so, too, either, neither” :

    / Adjectives, Adverbs: 1. Adjectives: tính từ

    v Vị trí: tính từ thường đứng sau động từ to be hoặc đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

    Ex: 1. She is beautiful. 2. She is a beautiful girl.

    Tính từ danh từ

    Ngoài động từ “to be” , một số động từ theo sau là tính từ như:look, seem, get, become,…

    . Adverbs: trạng từ

    Vị trí: trạng từ thường đứng sau động từ thường và bổ nghĩa cho động từ đó hoặc đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu.

    Ex: 1. He drives carefully. 2. Suddenly, the light went out

    động từ thường trạng từ

    Mối liên hệ giữa tính từ và trạng từ: tính từ + ly trạng từ

    Ex: Một số trường hợp đặc biệt:

    Ex:1. He is a careful driver. He drives carefully.

    2. She is a good badminton player. She plays well

    Modal verbs : (động từ khiếm khuyết) can, must, should, ought to

    1. can : có thể _ can’t : không thể Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả khả năng.

    Ex: She can speak English. ( cô ấy có thể nói tiếng Anh)

    Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả sự xin phép hay cho phép.

    Ex: Can I watch TV now, Mum?

    No, you can’t. You must finish your dinner first.

    2. 2. should = ought to : nên . Dùng để diễn tả lời khuyên.

    Ex Children shouldn’t eat too much candy. It’s not good for their health. ( Trẻ con Modal verbs : (động từ huyết) can, must, should, ought to

      Must: phải, ắt hẳn là . Được dùng để diễn tả sự bắt buộc hay suy đoán.

    Ex: 1. The traffic lights are red . You must stop. ( Đèn giao thông đã đỏ rồi . Bạn phải dừng lại)

    2. Minh was absent today. He must be ill. ( Hôm nay Minh nghỉ học. Ắt hẳn là cậu ấy bị ốm)

      Mustn’t : không được . Dùng để diễn tả sự cấm đoán.

    Ex: You mustn’t forget to finish your homework before watching TV. ( Con không được quên làm xong bài tập về nhà trước khi xem ti vi.)

    / like, pfer: 1. like:thích

    v Like + to V : diễn tả sở thích mang tính tạm thời

    Ex: It’s too hot today. I like to swim. (hôm nay trời nóng quá. Tôi thích đi bơi)

    v Like + chúng tôi : diễn tả sở thích mang tính lâu dài, vĩnh cữu.

    Ex: She likes watching cartoons. ( Cô ấy thích xem phim hoạt hình.)

    2. pfer … to … = like … better than …: thích hơn

    Ex: a) I like watching TV better than listening to music.

    I pfer watching TV to listening to music.

    b) They like beef better than pork.

    They pfer beef to pork

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Có File Nghe
  • Đề Thi Cuối Học Kì 2 Lớp 5 Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Tiếng Anh 5
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 5 Có File Nghe Và Key
  • 5 Bước Tự Học Phát Âm Tiếng Anh Lớp 4
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Teo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi biên soạn bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) bao gồm các bài tập được biên soạn với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Hi vọng bộ sách sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh tiểu học ôn luyện kiến thức, kĩ năng hiệu quả hơn.

    Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các em học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Của Gs Hồ Ngọc Đại Dạy Học Sinh Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đắk Lắk: Tăng Cường Dạy Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1 Người Dân Tộc Thiểu Số
  • Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1
  • Một Số Biện Pháp Tăng Cường Tiếng Việt Cho Học Sinh Dân Tộc
  • 14 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Vừa qua, Hội đồng thẩm định sách quốc gia tiếp tục có buổi đối thoại với chúng tôi Hồ Ngọc Đại – “cha đẻ” của bộ sách Công nghệ giáo dục về việc cần chỉnh sửa một số điểm cho phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới (chương trình phổ thông mới).

    Cụ thể, PGS Trần Kiều chỉ ra những điểm còn hạn chế về mặt nội dung, văn phong, diễn đạt dành cho học sinh lớp 1 của bộ sách chưa phù hợp với chương trình mới, đề nghị GS Đại sửa.

    GS Trần Đình Sử có phần gay gắt hơn khi nói GS Đại là nhà toán học, nhà tâm lý học nhưng không phải nhà văn học nên viết sách Tiếng Việt chưa thể chuẩn được, vẫn cần sửa nhiều về mặt lối tư duy âm vần, ngữ pháp.

    Còn GS Mai Ngọc Chừ, Hội đồng thẩm định môn Tiếng Việt và PGS Lê Anh Vinh, Phó viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dù có đồng quan điểm công nhận những thành quả của bộ sách Công nghệ giáo dục đạt được trong 40 năm qua, nhưng vẫn cần phải chỉnh sửa một số điểm.

    Tuy nhiên, GS Hồ Ngọc Đại một mực cho rằng sách của mình liên tục điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với học sinh. Ông từ chối lời đề nghị của hội đồng và sẽ tiếp tục kiến nghị lên cấp trên nếu bộ sách không được thông qua sử dụng cho năm học 2022- 2022- năm đầu tiên áp dụng chương trình phổ thông mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bài Học Gây Tranh Cãi Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1
  • Skkn Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 4 (Tập 1) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 5 Tập 2
  • Đáp Án Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 8 Tập 1
  • Luyện Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 3 Trọn Bộ
  • Cách Học Toán Lớp 3 Hiệu Quả Để Phát Huy Khả Năng Của Trẻ
  • Học Sinh Lớp 5 Bắt Đầu Học Trên Truyền Hình
  • Các Nguyên Tắc Và Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt
  • Khái Niệm Về Phương Pháp Dạy Học
  • Hoạt động1: Củng cố về từ

    1.Nối các chữ ở bên tráI với các chữ ở bên phải cho phù hợp

    bàn tay

    nòng

    súng

    a. thước kẻ b. chăm chỉ

    c. đọc d. lễ phép

    đ. cặp sách e. tập vẽ

    Hoạt động 2: Tổ choc trò chơi

    -Thi tìm từ chỉ đồ dùng học tập, hoạt động của học sinh, tính nết của học sinh.

    Hoạt động3: Đặt câu

    Đặt câu có từ chỉ đồ dùng học tập của em, câu có từ chỉ hoạt động của học sinh, tính nết của học sinh.

    Nhận xét tiết học.

    bên phải cho phù hợp

    bàn tay

    nòng

    Súng

    dâu

    – Học sinh nêu yêu cầu bài tập

    – Học sinh làm bài vào vở

    Học sinh nhắc lại cách chơi truyền tin

    Học sinh chơi- nhận xét

    Học sinh nêu yêu cầu bài tập

    Học sinh làm bài

    Chấm chữa bài.

    I.Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nghe nói:

    – Biết nghe và trả lời các câu hỏi về bản thân mình.

    – Biết nghe và nói lại được những điều em biết về một bạn trong lớp.

    – Củng cố phân biệt câu và từ

    – Tâp nói về một bức tranh có trong nhà em.

    II. Các hoạt động dạy học:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi phóng viên

    VD: Chào bạn- Tôi là phóng viên báo nhi đồng xin được làm quen với bạn.

    Bạn tên là gì ?

    Bạn sinh ngày tháng năm nào ?

    Quê bạn ở đâu ? …

    Hoạt động 2: Thực hành

    1.Chọn câu trả lời phù hợp với từng câu hỏi:

    Câu hỏi:

    Tên em là gì ?

    Quê em ở đâu ?

    Em học lớp nào, trường nào ?

    Em thích học những môn nào ?

    Em thích làm giúp mẹ việc gì ?

    Trả lời:

    Quê em ở thành phố Cần Thơ.

    Em thích học môn Toán và T. Việt.

    Em tên là Huỳnh Văn Nam.

    Em thích phụ giúp mẹ nấu cơm.

    Em học lớp 2 trường tiểu học Nguyễn TRãi

    Hoạt đông2: Ghi Đ ( đúng) vào ô trống trươc dòng đã thành câu

    Cô bé đang ngắm hoa.

    Những bông hoa trong vườn rất đẹp.

    Em là học sinh lớp 2.

    Cố gắng học giỏi

    Chúng em tập thể dục.

    Ho

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Buổi Chiều Môn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm
  • Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học
  • Muốn Dạy Con Viết Văn Hay, Mẹ Phải Biết 3 Không Này
  • Tổng Hợp Các Môn Học Ở Lớp 3 Theo Chương Trình 2022
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Tiếng Anh Lớp 7 Cần Học Những Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Siêu Thú Vị
  • 10 Trang Blog Học Tiếng Anh Thú Vị
  • 10 Cách Để Học Tiếng Anh Thú Vị Hơn
  • Nguồn Gốc Một Số Từ Vựng Tiếng Anh Thú Vị
  • Đi Học Tiếng Nhật Cần Chuẩn Bị Những Gì Nhất
  • II. The psent progressive tense (Thì Hiện tại tiếp diễn)

    III. The psent simple tense and the psent progressive tense (Thì Hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn)

    IV. Question words

    V. a / an / some / any

    VII. Would like… / want / need / should

    VIII. Conjuntions

    IX. The future simple tense.

    X. Comparatives and superlatives

    XI. a few / a little / a lot / lots of

    XII. Prepositions

    XIII. Phonetics

    XIV. Suggestions with “Let’s …/ What about…?/ Why don’t we…?”

    XV. So / too / either / neither.

    1. SO, TOO: ( cũng vậy) :

    Được sử dụng trong câu khẳng định.”So”đứng ở đầu câu; “too” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa is hungry and I am, too

    so am I.

    2. EITHER, NEITHER: (cũng không):

    Được sử dụng trong câu phủ định. “Neither” đứng ở đầu câu; “either” đứng ở cuối câu.

    Ex: Hoa isn’t hungry and :- I am not, either.

    – neither am I.

    Vị trí: tính từ thường đứng sau động từ to be hoặc đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó.

    Ex: 1. She is beautiful. 2. She is a beautiful girl.

    Tính từ danh từ

    Ngoài động từ “to be” , một số động từ theo sau là tính từ như:look, seem, get, become,…

    . Adverbs: trạng từ

    Vị trí: trạng từ thường đứng sau động từ thường và bổ nghĩa cho động từ đó hoặc đứng đầu câu và bổ nghĩa cho cả câu.

    Ex: 1. He drives carefully.

    2. Suddenly, the light went out

    Mối liên hệ giữa tính từ và trạng từ: tính từ + ly trạng từ

    Ex: Một số trường hợp đặc biệt:

    skillfulbadlycarefullysafely

    fast

    Ex:1. He is a careful driver. He drives carefully.

    2. She is a good badminton player. She plays well

    Modal verbs : (động từ khiếm khuyết) can, must, should, ought to

    1. can : có thể _ can’t : không thể Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả khả năng.

    Ex: She can speak English. ( cô ấy có thể nói tiếng Anh)

    Sử dụng ‘can’ hoặc ‘can’t’ để diễn tả sự xin phép hay cho phép.

    Ex: Can I watch TV now, Mum?

    No, you can’t. You must finish your dinner first.

    2. 2. should = ought to : nên . Dùng để diễn tả lời khuyên.

    Ex Children shouldn’t eat too much candy. It’s not good for their health. ( Trẻ con Modal verbs : (động từ huyết) can, must, should, ought to

      Must: phải, ắt hẳn là . Được dùng để diễn tả sự bắt buộc hay suy đoán.

    Ex: 1. The traffic lights are red . You must stop. ( Đèn giao thông đã đỏ rồi . Bạn phải dừng lại)

    2. Minh was absent today. He must be ill. ( Hôm nay Minh nghỉ học. Ắt hẳn là cậu ấy bị ốm)

      Mustn’t : không được . Dùng để diễn tả sự cấm đoán.

    Ex: You mustn’t forget to finish your homework before watching TV. ( Con không được quên làm xong bài tập về nhà trước khi xem ti vi.)

    / like, pfer: 1. like:thích

    v Like + to V : diễn tả sở thích mang tính tạm thời

    Ex: It’s too hot today. I like to swim. (hôm nay trời nóng quá. Tôi thích đi bơi)

    v Like + chúng tôi : diễn tả sở thích mang tính lâu dài, vĩnh cữu.

    Ex: She likes watching cartoons. ( Cô ấy thích xem phim hoạt hình.)

    2. pfer … to … = like … better than …: thích hơn

    Ex: a) I like watching TV better than listening to music.

    I pfer watching TV to listening to music.

    b) They like beef better than pork.

    They pfer beef to pork

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Cần Học Những Gì?
  • Lập Trình Viên Có Cần Thiết Phải Học Giỏi Tiếng Anh ???
  • Học Tiếng Anh Có Thực Sự Cần Thiết Đối Với Trẻ?
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Có Thực Sự Cần Thiết Không?
  • Du Học Hè Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • ​học Tiếng Hàn Cho Người Việt Gặp Những Khó Khăn Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Kinh Nghiệm Thần Thánh Để Học Tiếng Hàn Cho Người Việt.
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Cho Người Việt
  • Nửa Năm Tự Học Tiếng Hàn
  • Có Tự Học Tiếng Hàn Được Không ?
  • Người Đi Làm Có Thể Tự Học Tiếng Hàn Được Không
  • Những khó khăn khi học tiếng Hàn của người Việt

    Sự khác nhau cơ bản khi học tiếng Hàn cho người Việt là về cấu trúc của tiếng Hàn và tiếng Việt trên cả 4 phương diện: Nguyên âm, Phụ âm, Trọng âm và Ngữ điệu nên các bạn sinh viên nói riêng và người học tiếng Hàn tại Việt Nam nói chung thường mắc phải những lỗi cơ bản khi phát âm tiếng Hàn như là nuốt âm, không có trọng âm, nói không ngữ điệu, nhấn nhá âm không đúng.

    Chính vì thế mà dẫn đến khả năng nghe tiếng Hàn của họ rất kém và họ rất khó khăn trong việc nghe vì khi học từ họ không chú ý đến cách phát âm và dẫn đến phát âm tiếng Hàn sai. Khi phát âm sai dẫn đến việc nghe của họ cũng không thể nào đúng được ý mà người đối thoại muốn truyền đạt. Khi mà nghe người bản ngữ phát âm tiếng Hàn chuẩn xác, chúng ta sẽ khó để nhận ra từ đó là gì.

    Hầu như mọi người đều cảm thấy choáng ngợp khi đối mặt với bảng chữ cái tiếng Hàn. Chữ tiếng Hàn khá tượng hình và khác hoàn toàn với tiếng Việt chúng ta vì bạn đã quen với việc học chữ cái latinh trong tiếng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.

    Nhiều người đã nghĩ rằng chúng thật rắc rồi như Hán văn. Nhưng đừng lo lắng vì khác với Hán ngữ, tiếng Hàn dễ nhớ ,dễ viết hơn bởi sự đơn giản. Nhiều người cho rằng tiếng Hàn khá dễ liên tưởng vì chúng cũng là chữ tượng hình. Nếu bạn tìm hiểu kĩ về nó bạn sẽ không thấy chúng không hề khó khăn như những gì bạn nghĩ ban đầu.

    Khó khăn khi học bảng chữ cái tiếng Hàn

    Trong tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của chúng ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn.

    Việc học tiếng Hàn cho người Việt thường gặp phải khó khăn trong vấn đề này. Trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm những từ như “đã” để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra ở thời tương lai. Tiếng Hàn, cũng giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ biến đổi theo thì. Ngoài ra, tiếng Hàn có tới 7 quy tắc biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ, nghe thật khó khăn đúng không nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Giúp Người Đi Làm Học Tiếng Hàn Tốt Hơn
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Hiệu Quả Cho Người Đi Làm
  • Cách Học Tiếng Hàn Cho Người Đi Làm
  • Bỏ Túi Bí Quyết Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Đi Làm
  • Phương Pháp Học Tiếng Hàn Từ Vựng Và Cách Đọc
  • Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Môn Học Ở Lớp 3 Theo Chương Trình 2022
  • Muốn Dạy Con Viết Văn Hay, Mẹ Phải Biết 3 Không Này
  • Thuyết Minh Đồ Dùng Dạy Học
  • Giáo Án Buổi Chiều Môn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm
  • Luyện Tiếng Việt Lớp 3
  • 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3

    Chương trình Giáo dục phổ thông, cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 – 5 – 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định rõ nội dung và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3

    (8 tiết/tuần x 35 tuần = 280 tiết).

    Căn cứ nội dung chương trình được Bộ GD&ĐT ban hành, SGK Tiếng Việt 3, (tập một, tập hai) cụ thể hoá các kiến thức (tiếng Việt, tập làm văn, văn học), kĩ năng (đọc, nghe, nói, viết) dạy cho HS theo các bài học thuộc 5 phân môn : Tập đọc + Kể chuyện (3 tiết), Chính tả (2 tiết), Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn (1 tiết). Cụ thể như sau :

    Thông qua các bài đọc (SGK Tiếng Việt 3, hai tập) thuộc các loại hình văn bản nghệ thuật, báo chí, khoa học, văn bản thông thường, phân môn Tập đọc ở lớp 3 tiếp tục rèn luyện cho HS đọc đúng và rành mạch.

    Phần hai dạy học môn tiếng việt lớp 3 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3 Chương trình Giáo dục phổ thông, cấp Tiểu học (ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 - 5 - 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã quy định rõ nội dung và kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 (8 tiết/tuần x 35 tuần = 280 tiết). Căn cứ nội dung chương trình được Bộ GD&ĐT ban hành, SGK Tiếng Việt 3, (tập một, tập hai) cụ thể hoá các kiến thức (tiếng Việt, tập làm văn, văn học), kĩ năng (đọc, nghe, nói, viết) dạy cho HS theo các bài học thuộc 5 phân môn : Tập đọc + Kể chuyện (3 tiết), Chính tả (2 tiết), Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn (1 tiết). Cụ thể như sau : a) Tập đọc Thông qua các bài đọc (SGK Tiếng Việt 3, hai tập) thuộc các loại hình văn bản nghệ thuật, báo chí, khoa học, văn bản thông thường, phân môn Tập đọc ở lớp 3 tiếp tục rèn luyện cho HS đọc đúng và rành mạch. Qua phần hướng dẫn sư phạm cuối mỗi bài tập đọc (gồm các nội dung giải nghĩa từ, câu hỏi và bài tập tìm hiểu bài), phân môn Tập đọc còn giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu văn bản : Tìm hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; nhận xét về nhân vật, hình ảnh, chi tiết, đặt đầu đề cho đoạn văn. Cùng với các phân môn Kể chuyện, Tập làm văn, phân môn Tập đọc còn xây dựng cho HS thói quen tìm đọc sách ở thư viện, dùng sách công cụ (từ điển, sổ tay từ ngữ, ngữ pháp) và ghi chép những thông tin cần thiết khi đọc. Nội dung các bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 3 được mở rộng và phong phú hơn so với các bài tập đọc ở lớp 2. Các bài đọc phản ánh nhiều lĩnh vực khác nhau từ gia đình, nhà trường, quê hương, các vùng miền và các dân tộc anh em trên đất nước ta đến các hoạt động văn hoá, khoa học, thể thao và các vấn đề lớn của xã hội như bảo vệ hoà bình, phát triển tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các dân tộc, bảo vệ môi trường sống, chinh phục vũ trụ,... Thông qua hệ thống bài Tập đọc theo chủ điểm và các lĩnh vực khác nhau, qua những câu hỏi, bài tập khai thác nội dung bài, phân môn Tập đọc còn cung cấp cho HS những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học (như đề tài, cốt truyện, nhân vật,...), qua đó góp phần mở rộng vốn sống và rèn luyện nhân cách cho HS. b) Kể chuyện Nội dung dạy HS kể chuyện ở lớp 3 (cũng như ở lớp 2) chính là những câu chuyện các em vừa học trong bài tập đọc (truyện kể), gắn với chủ điểm đang học. Khác với lớp 2, bài Kể chuyện trong SGK Tiếng Việt 3 không dạy thành tiết riêng mà bố trí dạy kế tiếp ngay sau bài Tập đọc ở đầu mỗi tuần học. HS luyện đọc và tìm hiểu bài tập đọc trong khoảng 1, 5 tiết, sau đó thực hành luyện tập về kể chuyện trong khoảng 0, 5 tiết theo yêu cầu của các bài tập Kể chuyện trong sách. Việc giảm thời lượng của phân môn Kể chuyện có nguyên nhân chính là môn Tiếng Việt ở lớp 3 chỉ còn 8 tiết/tuần (giảm 1 tiết so với lớp 2). Xét theo trình độ phát triển của HS, sự phân phối thời lượng cho 2 phân môn Tập đọc và Kể chuyện như trên cũng hợp lí vì HS lớp 3 có tốc độ đọc nhanh hơn, nhận thức tốt hơn lớp 2 và đã quen với kiểu bài tập kể lại câu chuyện mới học ở lớp 2. Qua luyện tập kể chuyện, HS được phát triển chủ yếu về kĩ năng nói (kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời lẽ trong văn bản và kể bằng lời của mình, tập kể lại câu chuyện theo các vai khác nhau, kết hợp sử dụng các yếu tố phụ trợ về nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,...), kĩ năng nghe (theo dõi câu chuyện do bạn kể để nhận xét, bổ sung,...); Luyện tập kể chuyện giúp HS được củng cố, mở rộng và tích cực hoá vốn từ ngữ, phát triển tư duy hình tượng và tư duy lô gíc cho HS, nâng cao sự hiểu biết của các em về đời sống. So với lớp 2 thì những câu chuyện học ở lớp 3 có nội dung rộng hơn và tình tiết phức tạp hơn. Bên cạnh những chuyện về tình cảm gia đình, thầy trò, bạn bè, làng xóm, HS còn được học về gương lao động của các anh hùng liệt sĩ trong lịch sử, gương lao động của các nhà khoa học, các nghệ sĩ, các vận động viên thể thao, về tình hữu nghị giữa các dân tộc, về công cuộc chinh phục thiên nhiên, bảo vệ môi trường,... Qua những câu chuyện này, HS có được vốn từ phong phú, đa dạng hơn, hiểu biết và năng lực suy nghĩ của các em cũng được nâng lên một mức cao hơn lớp 2; Luyện tập kể chuyện còn giúp HS được bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, được trau dồi hứng thú đọc và tìm thấy niềm vui trong học tập. Để rèn luyện kĩ năng kể chuyện, SGK Tiếng Việt 3 có một số kiểu bài tập như sau : - Kể chuyện theo gợi ý bằng lời : Kể một đoạn hoặc kể toàn bộ câu chuyện; Kể theo lời lẽ trong bài tập đọc, theo lời của một nhân vật hay kể bằng lời của mình. - Tự đặt tên cho các đoạn rồi kể chuyện: Kể một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện; Kể theo lời lẽ trong bài tập đọc, theo lời của một nhân vật hoặc kể bằng lời của mình. - Phân vai, dựng lại câu chuyện. c) Chính tả Các bài chính tả trong SGK Tiếng Việt 3 tập trung rèn cho HS kĩ năng viết đúng (viết đúng mẫu chữ, viết đúng chính tả các âm vần khó, các tên riêng Việt Nam và nước ngoài) thông qua 2 loại bài : c.1. Chính tả đoạn, bài - Hình thức chính tả đoạn bài được sử dụng là : chính tả tập chép (ở lớp 3 có 4 tiết thuộc các tuần 1, 3, 5, 7), chính tả nghe - viết và chính tả nhớ - viết. (SGK chú trọng hình thức chính tả nghe - viết, hình thức chính tả nhớ - viết từ tuần 8 - học kì I). c.2. Chính tả âm, vần - Nội dung luyện viết chính tả gồm các chữ ghi tiếng có âm, vần, thanh dễ viết sai do cả 3 nguyên nhân (do âm vần thanh khó phát âm, cấu tạo phức tạp ; do HS không nắm vững quy tắc ghi âm chữ quốc ngữ ; hoặc do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương, theo 3 vùng phương ngữ chủ yếu : Bắc - Trung - Nam). Cụ thể : + Phụ âm : l/n, x/s, ch/tr, d/gi/r (đối với các địa phương phía Bắc). + Vần : Vần khó - oao, oeo, uyu, uêch, oăc, oay, oai, eng, oen, oong, ooc; vần dễ lẫn, đối với các địa phương phía Nam - an/ang, ăn/ăng, ân/âng, en/eng, ươn/ương, iên/iêng, uôn/uông, ên/ênh, in/inh, at/ac, ât/âc, ăt/ăc, iêt/iêc, uôt/uôc, ươt/ươc, ut/uc, ưt/ưc, êt/êch, au/âu, ay/ây, ui/uôi, ưi/ươi. - Thanh : thanh hỏi/thanh ngã (đối với các địa phương phía Nam). Các bài tập chính tả âm vần được GV lựa chọn trong SGK (bài tập đặt trong ngoặc đơn, VD : (2) (3)...) theo đặc điểm địa phương và thực tế phát âm của HS; hoặc tự soạn bài tập khác cho thích hợp. - Hình thức bài tập chính tả âm vần rất phong phú và đa dạng, mang tính tình huống và thể hiện rõ quan điểm giao tiếp trong dạy học. VD : Phân biệt cách viết các từ dễ lẫn trong câu, đoạn văn; Tìm tiếng có nghĩa điền vào ô trống trong bảng cho phù hợp; Tự rút ra quy tắc chính tả qua các bài tập thực hành; Đặt câu để phân biệt các từ có hình thức chính tả dễ lẫn; Giải câu đố để phân biệt từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn; Nối tiếng từ ngữ đã cho để tạo thành từ ngữ hoặc câu đúng; Tìm từ ngữ chứa âm vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua gợi ý từ đồng âm, từ trái nghĩa Ngoài các bài tập chính tả đoạn bài, chính tả âm vần, sách còn có các bài tập về trật tự bảng chữ cái. Phần Nhận xét về chính tả cuối bài chính tả trong SGK còn giúp HS củng cố kiến thức và kĩ năng chính tả như : quy tắc viết hoa, cách viết khi xuống dòng, cách viết các dòng thơ, cách trình bày bài thơ,... d) Tập viết So với chương trình lớp 2, nội dung và yêu cầu của phân môn Tập viết lớp 3 có những điểm mới chủ yếu về kĩ năng viết chữ, cụ thể : + Luyện tập củng cố kĩ năng viết các kiểu chữ thường và chữ hoa theo cỡ nhỏ với mức độ yêu cầu được nâng cao : đúng và nhanh. + Thực hành viết ứng dụng (câu, đoạn ngắn) nhằm bước đầu hoàn thiện kĩ năng viết chữ ở giai đoạn thứ nhất (lớp 1, 2, 3) của chương trình tiểu học. - Nội dung dạy học phân môn Tập viết lớp 3 được cụ thể hoá trong vở Tập viết 3 (hai tập) như sau : + Bám sát nội dung bài học trong SGK Tiếng Việt 3 (31 tuần) : Ôn tập, củng cố cách viết 29 chữ cái viết hoa và một số tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa (VD : Ch, Gi, Gh) ; luyện viết ứng dụng các tên riêng, các câu tục ngữ, ca dao, thơ có số chữ dài hơn ở lớp 2. Chú ý : 4 tuần Ôn tập và Kiểm tra định kì không có tiết dạy Tập viết trên lớp nhưng trong vở Tập viết 2 vẫn có nội dung luyện viết thêm (ở nhà) để HS rèn kĩ năng viết chữ và trình bày một đoạn (hoặc bài ngắn). + Mỗi bài Tập viết ở lớp 3 được thiết kế trên 2 trang vở có chữ viết mẫu (cỡ nhỏ) trên dòng kẻ li. Cấu trúc cụ thể như sau : Trang lẻ - Tập viết ở lớp, thường có những yêu cầu sau : + 2 dòng chữ viết hoa cỡ nhỏ (bao gồm : 1 dòng ôn lại chữ cái viết hoa hoặc tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa đã học ở lớp 2 - yêu cầu trọng tâm ; 1 dòng củng cố thêm 1, 2 chữ cái viết hoa hoặc tổ hợp chữ ghi âm đầu có chữ cái viết hoa xuất hiện trong tên riêng hoặc câu ứng dụng - yêu cầu kết hợp). + 2 dòng viết ứng dụng tên riêng (cỡ nhỏ). + 4 dòng viết ứng dụng câu (tục ngữ, ca dao, thơ) theo cỡ nhỏ - Tập viết nghiêng: (tự chọn). Trang chẵn - Luyện viết ở nhà : Gồm những chữ viết hoa cần ôn luyện và một số chữ viết thường cần lưu ý về kĩ thuật nối nét (viết liền mạch) ; luyện viết tên riêng và câu ứng dụng trong bài. - Tập viết nghiêng (tự chọn). Chú ý : Sau chữ viết mẫu, trên mỗi dòng kẻ đều có điểm đặt bút (dấu chấm) với những dụng ý : giúp HS xác định rõ số lần viết theo mẫu ; tạo điều kiện thuận lợi cho HS viết đúng hình dạng, quy trình chữ viết ; bảo đảm khoảng cách đều nhau giữa các chữ, tăng thêm tính thẩm mĩ của trang vở tập viết. e) Luyện từ và câu e.1. Mở rộng vốn từ Ngoài những từ ngữ được dạy trong các bài tập đọc; những thành ngữ được cung cấp qua các bài tập viết, HS được mở rộng vốn từ theo c ... Nen-li dũng cảm / Quyết tõm của Nen-li,) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) - nước sụi, đĩa xụi - xử ỏn, sử dụng - xem xột, sấm sột b) - tinh khiết, tin tưởng - kớn đỏo, kớnh trọng - chớnh xỏc, quả chớn (3). a) Sương vẽ cườm lúng lỏnh Giú vẽ súng xụn xao Nắng mựa xuõn rạng rỡ Vẽ muụn cỏnh hoa đào. Đờm vẽ trăng vẽ sao Mõy vẽ mưa vẽ nước Lặng lẽ đường xuụi ngược Vẽ bao dấu chõn người. b) Bộ trờn bờ với xuống Thấy con thuyền trắng tinh Thuyền giấy vừa chạm nước Đó hối hả trụi nhanh. Bộ nhỡn thuyền lờnh đờnh Tưởng mỡnh ngồi trờn ấy Mỗi đỏm cỏ thuyền qua Là một làng xúm đấy. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : Ngày 26 thỏng 3, trường em tổ chức cắm trại và thi đấu thể thao. Em cựng cỏc bạn trong trường đến xem và cổ cũ cho trận búng đỏ giữa đội tuyển lớp 5A và 5B. Khi trọng tài nổi hồi cũi bỏo hiệu trận đấu bắt đầu, ngay lập tức, cỏc cầu thủ của hai đội đó tớch cực thi đấu. Cỏc cầu thủ của đội 5A thi đấu rất hay. Đến phỳt thứ 20 của hiệp 1, do sơ hở của hậu vệ nờn đội 5A bị đội 5B chọc thủng lưới. Sang hiệp 2, đội 5A thi đấu quyết liệt, đến phỳt 62, đội 5A gỡ hoà, sau đú cỏc cầu thủ đội 5A liờn tiếp ghi 2 bàn thắng nữa. Khi trọng tài thổi cũi kết thỳc trận đấu, đội 5A đó thắng đội 5B với tỉ số 4 - 1. Em cảm thấy rất khõm phục đội búng đỏ của cỏc anh chị lớp 5A trường em. Tuần 30 Tiết 1 Luyện đọc Lời kờu gọi toàn dõn tập thể dục 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Gặp gỡ ở Lỳc-xăm-bua 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Cảm ơn tỡnh thõn ỏi, hữu nghị của cỏc bạn. / Rất cảm ơn cỏc bạn đó yờu quý đất nước Việt Nam. / ) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Trung thu là gỡ hả mẹ Cớ sao trỏi bưởi lại trũn ? Trăng treo trờn trời sỏng thế Ngỡ ai cũng là trẻ con. b) Trăng lờn chờnh chếch Dệt những sợi vàng Lỳa đồng chớn rộ Gọi mựa thu sang. (3). a) - trong veo, trật tự, trang phục,... - chăm chỉ, buổi chiều, chắc chắn,... b) - quà Tết, dệt lụa, lệt bệt, - bạc phếch, chờnh chếch, mếch lũng, Tiết 3 Luyện viết HS hoàn chỉnh bức thư theo yờu cầu của bài tập. Tham khảo : Quảng Ninh, ngày 15 thỏng 3 năm 2011 Bạn Mụ-ni-ca thõn mến ! Mỡnh là Nguyễn Phương Linh, đang học lớp 3B, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Qua bài Tập đọc "Gặp gỡ ở Lỳc-xăm-bua", mỡnh được biết Mụ-ni-ca. Mỡnh rất thỳ vị và bất ngờ khi biết Mụ-ni-ca và cỏc bạn trong lớp núi được tiếng Việt và cú nhiều đồ vật của Việt Nam. Mỡnh cảm ơn tỡnh thõn ỏi, hữu nghị của cỏc bạn. Mỡnh rất mong một ngày nào đú, chỳng ta sẽ được gặp nhau để thắt chặt thờm tỡnh cảm đẹp đẽ của thiếu nhi hai nước chỳng ta. Lỳc đú, mỡnh sẽ kể cho bạn nghe cuộc sống của mỡnh và của thiếu nhi Việt Nam. Tạm biệt Mụ-ni-ca. Chỳc bạn luụn mạnh khoẻ, học giỏi. Mỡnh rất mong nhận được thư của bạn. Bạn mới của Mụ-ni-ca Nguyễn Phương Linh Tuần 31 Tiết 1 Luyện đọc Một mỏi nhà chung 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Bỏc sĩ Y-ộc-xanh 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi b. Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Chựm này hoa vàng rộm Rủ nhau dành tặng cụ Lớp học chưa đến giờ Đó thơm bàn cụ giỏo. b) Nắng vàng tươi rải nhẹ Bưởi trũn mọng trĩu cành Hồng chớn như đốn đỏ Chen giữa chựm lỏ xanh. (3). HS đặt cõu theo yờu cầu. Tiết 3 Luyện viết HS trả lời cõu hỏi theo yờu cầu. Tuần 32 Tiết 1 Luyện đọc Bài hỏt trồng cõy 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi c. Người đi săn và con vượn 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Mỗi người phải cú ý thức bảo vệ mụi trường. / Giết hại thỳ rừng là tội ỏc. /) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Mặt trời đang lặn Lượm nắng về theo Chợt cơn giú đến Xoỏ nhanh nắng chiều. Phương đụng ửng tớa Dẻ quạt xoố ra Thảo nào giú mỏt Thổi tràn bao la. b) Trong vũm lỏ mới chồi non Chựm cam bà giữ vẫn cũn đung đưa Quả ngon dành tận cuối mựa Chờ con phần chỏu bà chưa trảy vào. Bà ơi thương mấy là thương Vắng con xa chỏu túc sương da mồi Bà như quả ngọt chớn rồi Càng thờm tuổi tỏc càng tươi lũng vàng. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : Chủ nhật tuần trước, em và cỏc bạn trong xúm đó cựng ụng Phan và ụng Tiệp rào những cõy non mới trồng ở ven đường làng. Chỳng em khiờng những bú tre từ sõn nhà Văn hoỏ ra đường. Sau đú hai ụng hướng dẫn chỳng em rào từng cõy non. Đến khoảng 10 giờ trưa, 8 cõy non mới trồng đó được rào cẩn thận. ễng Tiếp núi: "Chẳng bao lõu nữa, những cõy non này sẽ lại xanh tốt như hàng cõy trước trường Tiểu học của cỏc chỏu đấy !". Những hụm sau, đi trờn đường làng, em ngắm nhỡn hàng cõy và thấy vui vỡ mỡnh đó làm được việc tốt để mụi trường thờm đẹp.". Tuần 33 Tiết 1 Luyện đọc Cuốn sổ tay 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Sổ tay dựng để ghi chộp những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong học tập, trong sinh hoạt hằng ngày,) Cúc kiện trời 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Khoanh trũn chữ cỏi c. Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) - xỏch nước, sỏch vở - xuất hiện, sơ suất - say mờ, xay lỳa b) - hộp phấn, cuộc họp - súng biển, cuộc sống - hốt hoảng, tiếng hút (3). HS đặt cõu theo yờu cầu của bài tập. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : 1. Sa mạc nào lớn nhất thế giới ? Sa mạc Sa-ha-ra ở chõu Phi là sa mạc lớn nhất thế giới. 2. Loài cõy nào tăng trưởng nhanh nhất ? Tre là loài cõy tăng trưởng nhanh nhất trong cỏc loài cõy trờn thế giới. 3. Loài thỳ nào cao nhất ? Hươu cao cổ là loài thỳ cao nhất trong cỏc loài thỳ trờn thế giới. Tuần 34 Tiết 1 Luyện đọc Mặt trời xanh của tụi 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. Gợi ý : - Tiếng mưa trong rừng cọ được so sỏnh với tiếng thỏc đổ về, tiếng giú ào ào. - Lỏ cọ được so sỏnh với mặt trời. Sự tớch chỳ Cuội cung trăng 1. HS luyện đọc theo hướng dẫn ở bài tập. 2. HS thực hiện yờu cầu của bài tập (VD: Qua cõu chuyện, người xưa muốn giải thớch hỡnh ảnh giống người ngồi trờn cung trăng vào những đờm trăng trũn.) Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. (2). a) Chõn đen, mỡnh trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nụng Thớch mũ tụm, cỏ. (Là con cũ) b) Con gỡ chỉ thớch gần hoa Ở đõu hoa nở, dẫu xa cũng tỡm Thỏng năm cần mẫn ngày đờm Chắt chiu mật ngọt làm nờn ngọt ngào. (Là con ong) (3). HS đặt cõu theo yờu cầu của bài tập. Tiết 3 Luyện viết Tham khảo : 1. Loài chim nhỏ nhất Chim ruồi là loài chim nhỏ nhất trong cỏc loài chim trờn thế giới. 2. Loài cỏ bơi nhanh nhất Cỏ buồm là loài cỏ bơi nhanh nhất trong cỏc loài cỏ trờn thế giới. 3. Loài thỳ chạy nhanh nhất Bỏo gấm là loài thỳ chạy nhanh nhất trong cỏc loài thỳ trờn thế giới. Tuần 35. ễn tập Tiết 1 Luyện đọc Mưa 1. HS luyện đọc và học thuộc lũng theo hướng dẫn ở bài tập. 2. A B Mõy đen hỏt giọng trầm, giọng cao Mặt trời chạy trong mưa Cõy lỏ reo tớ tỏch Giú lũ lượt kộo về Sấm lặn lội đi xem từng cụm lỳa Lửa lật đật chui vào trong mõy Bỏc ếch xoố tay hứng làn nước mỏt Ngày như thế nào là đẹp (Bài luyện tập) 1. b 2. b 3. c 4. b 5. c Tiết 2 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. 2. Tham khảo : Ở gần nhà em cú một bỏc sĩ giỏi đó nghỉ hưu, đú là ụng Trần Văn Thịnh. Hằng ngày, ụng thường khỏm bệnh cho bà con khu phố. Những người bệnh nghốo hoặc cú hoàn cảnh khú khăn đều được ụng điều trị miễn phớ và chăm súc tận tỡnh, chu đỏo. ễng cũn hướng dẫn mọi người trong khu phố cỏch giữ gỡn sức khoẻ. Bỏc sĩ Thịnh được mọi người rất yờu quý và kớnh trọng. Em mơ ước lớn lờn sẽ làm bỏc sĩ như ụng Thịnh để chữa bệnh cho mọi người. Tiết 3 Luyện viết 1. HS viết chớnh tả. 2. Tham khảo : Hội chọi trâu ở Đồ Sơn (thành phố Hải Phòng) thường diễn ra vào mùa xuân. Lễ hội được đông đảo các làng xã quanh vùng tham gia rất hào hứng. Đúng ngày lễ hội, người từ khắp các ngả kéo về ngồi xem chật cứng sân vận động Đồ Sơn. Hoạt động nổi bật của lễ hội là tiết mục chọi trâu. Sau khi thi đấu ở vòng loại, hai con trâu thắng cuộc sẽ thi đấu tranh giải Nhất. Đôi trâu to khoẻ húc đầu vào nhau, đôi sừng "cánh ná" ghì chặt đối phương, không con nào chịu lùi. Hàng nghìn cặp mắt trên khán đài hồi hộp theo dõi, chờ mong một con chiến thắng trong cuộc đọ tài. Cuối cùng, con trâu của phường Bạch Đằng đã giành chiến thắng trong tiếng hò reo của mọi người. Em rất vui vì được đi xem lễ hội chọi trâu. Trang Phần một Những vấn đề chung về Chương trình, sách giáo khoa môn tiếng việt cấp tiểu học I - Chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học 3 1. Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng chương trình Tiếng Việt tiểu học 3 2. Nội dung dạy học của chương trình Tiếng Việt tiểu học 3 3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Tiếng Việt tiểu học 7 II - Sách giáo khoa môn Tiếng Việt cấp Tiểu học 11 Phần hai Dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 I - Nội dung dạy học và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 13 1. Nội dung dạy học theo SGK Tiếng Việt 3 13 2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 và yêu cầu dạy học theo Chuẩn 19 II - Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 phát huy tính tích cực học tập của học sinh 21 1. Dạy kiến thức tiếng Việt và văn học nhằm tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển các kĩ năng 21 2. Dạy học các kĩ năng đọc, nghe, nói, viết theo quan điểm tích hợp 31 3. Vận dụng hình thức tổ chức dạy học đáp ứng khả năng học tập của các đối tượng học sinh 46 III - Đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt lớp 3 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng 49 1. Đánh giá thường xuyên 49 2. Đánh giá định kì 51 3. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng 53 IV. Hướng dẫn củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 qua hệ thống bài tập thực hành 58 1. Giới thiệu hệ thống bài tập thực hành củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt lớp 3 58 2. Hướng dẫn HS thực hành luyện tập theo từng tuần học 69

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 3 Bằng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm
  • Những Ứng Dụng Nấu Ăn, Học, Dạy Nấu Món Ngon Hay Nhất
  • Top 10 Ứng Dụng Dạy Nấu Ăn Miễn Phí Hay Nhất Trên Iphone
  • Top 11 Ứng Dụng Nấu Ăn ‘chuẩn’ Cho Bà Nội Trợ
  • Top 10 App Dạy Nấu Ăn Trên Iphone, Android Miễn Phí
  • Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 6 Tiếng Việt Lớp 3
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 7 + 8
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm Học
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 6

    Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 3

    bao gồm các dạng bài tập tổng hợp luyện từ và câu lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập các loại bài tập dạng này, nắm chắc củng cố kiến thức cho các kỳ thi. Chúc các em học tốt.

    Bài tập Tiếng Việt lớp 3: Từ tuần 1 đến tuần 5

    Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3

    Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 7

    BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 6

    Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ:

    1.1) Không chỉ những người có ở trường học:

    a) giáo viên b) hiệu trưởng c) công nhân d) học sinh

    1.2) Không chỉ những hoạt động thường có ở trường học:

    a) học tập b) dạy học c) vui chơi d) câu cá

    Bài 2: Điền vào chỗ trống sau dấu phẩy những từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh từng câu văn:

    a) Khi đi học, em cần mang đủ sách vở,…………………………………………………….

    b) Giờ toán hôm nay, bạn Lan……………………… đều được cô giáo cho điểm 10.

    c) Trong đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, chi đội 3A đạt danh hiệu chi đội xuất sắc, …………………………………………..

    Bài 3: Ghi dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

    a) Trong giờ tập đọc, chúng em được nghe cô giáo giảng bài luyện đọc đúng và đọc hay.

    b) Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm Viên Công viên Đầm Sen vào chủ nhật vừa qua.

    c) Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 giải thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành cho học sinh tiểu học của quận giải Nhì chữ đẹp trong kì thi viết chữ đẹp của học sinh tiểu học toàn tỉnh.

    d) Chiếc áo xanh mơ màng của chị Cỏ như tươi hơn đẹp hơn khi có giọt sương mai đính lên.

    đ) Cô giáo luôn nhắc nhở chúng em phải chăm học chăm làm và giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

    Bài 4: Điền tiếp các từ cho trong ngoặc đơn vào ô trống hàng ngang để tạo thành từ mới xuất hiện ở cột dọc là: TRƯỜNG EM

    (bút chì, thước kẻ, que tính, tranh ảnh, giấy, lọ mực, khăn đỏ, thời khóa biểu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt 2: Tuần 6
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Lịch Học Và Hướng Dẫn Cách Học Trên Truyền Hình Hà Nội
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100