Top 15 # Xem Nhiều Nhất Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 Năm 2022 / 2023

Lý thuyết ôn tập học kì 1 lớp 12 môn tiếng Anh mới chi tiết nhất

Cấu trúc tiếng Anh học kì 1 lớp 12 năm 2020

I. Thì Quá khứ đơn – Past Simple Tense

1. Công thức

S số ít (I, She, He, It,…) + was S số nhiều (We, They,…) + were

Ví dụ:

– I was late for school yesterday. (Tôi đi học muộn ngày hôm qua.)

– The students were at home last Friday. (Học sinh đã ở nhà vào thứ Sáu tuần trước.)

S+ Ved/ V2

Ví dụ:

– I met my old friends yesterday. (Tôi gặp lại những người bạn cũ tối qua.)

– My family visited Hue last summer. (Gia đình tôi đi du lịch Hue vào hè năm ngoái.)

S số ít (I, She, He, It,…) + was not S số nhiều (We, They,…) + were not

Chú ý: was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

– He wasn’t satisfied with his score. (Anh ấy đã không hài lòng với điểm số của anh ấy.)

– They weren’t in Japan last holiday. (Họ đã không ở Nhật vào kì nghỉ trước.)

S + did not + V (nguyên thể)

Chú ý: did not = didn’t

Ví dụ

– Nam didn’t play football last week. (Nam không chơi bóng đá tuần trước.)

– They didn’t go to school last Monday. (Họ đã không đi học vào thứ 2.)

Was+ S số ít (I, She, He, It,…) – Yes, S + was/ No, S + wasn’t Were+ S số nhiều (We, They,…) – Yes, S +were/ No, S + weren’t

Ví dụ:

– Was it beautiful? (Nó đẹp chứ)

– Were they happy to help you? (Họ có vui vẻ giúp đỡ bạn không?)

Did + S+ V (nguyên thể) ? Yes, S + did/ No, S + didn’t

– Did Nga do her homework? – Yes, she did.

(Nga đã làm bài tập về nhà chưa? – Có, cô ấy đã làm rồi.)

– Did he miss the bus this morning – No, he didn’t.

(Anh ấy lỡ xe buýt sáng nay nhỉ? – Không, anh ấy không lỡ xe.)

2. Cách dùng 2.1. Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.

Ví dụ:

– I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

– She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

2.2. Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ:

– John visited his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

– They always enjoyed going to the zoo when they were young. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi họ còn nhỏ.)

2.3. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ:

– Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

– She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it. (Cố ấy bật máy tính, đọc tin nhắn trên Facebook và trả lời.)

2.4. Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

– Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

2.5. Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)

– If you were me, you would do it. (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)

– If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

IV. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

– When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

– at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)

– Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

II. Thì Quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Tense

1. CẤU TRÚC 1. Khẳng định: S + was/were + V-ing

Trong đó: S (subject): chủ ngữ

V-ing: động từ thêm “-ing”

CHÚ Ý:

– S = I/ He/ She/ It + was

– S = We/ You/ They + were

Ví dụ:

– She was cooking dinner at 5 p.m yesterday.(Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)

– They were playing badminton when I came yesterday. (Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)

S + wasn’t/ weren’t + V-ing

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t

– were not = weren’t

Ví dụ:

– He wasn’t working when his boss came yesterday. (Anh ta đang không làm việc khi sếp đến vào ngày hôm qua.)

– We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday. (Chúng tôi không xem TV vào lúc 9h tối qua.)

Was/ Were + S + V-ing ? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn’t. Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7h sáng qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t.

– Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôi gọi không?)

Yes, they were./ No, they weren’t.

2. CÁCH SỬ DỤNG 1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:

– At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

– At this time 2 days ago, I was travelling in America. (Vào thời gian này cách đây 2 ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ.)

Ta thấy “vào thời gian này cách đây 2 ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

– Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

– He was chatting with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

– They were working when we got there. (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)

Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.

3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.

Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

– My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)

– I was studying English while my brother was listening to music last night. (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

– in + năm (in 2000, in 2005)

– in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

III. Thì Quá khứ hoàn thành – Past perfect Tense

1. Cấu trúc

S + had + VpII

Ví dụ:

– He had gone out when I came into the house. (Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)

– They had finished their work right before the deadline last week. (Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước.)

S + hadn’t + VpII

CHÚ Ý:

– hadn’t = had not

Ví dụ:

– She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

– They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

Had + S + VpII ? Yes, S + had. No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

2. Cách dùng 1. Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Ex:

– I met them after they had divorced. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)

2. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ex:

– I had lived abroad for twenty years when I received the transfer. (Tôi đã sống ở nước ngoài hai mươi năm khi tôi nhận chuyển nhượng.)

– Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard. (Jane đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)

3. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

Ex:

If I had known that, I would have acted differently. (Nếu tôi biết điều đó, tôi đã hành động khác.)

She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy sẽ đến bữa tiệc nếu được mời.)

3. Dấu hiệu nhận biết

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than

Ex:

IV. Thì Hiên tại hoàn thành – Persent Perfect Tense

1. CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 1. Khẳng định: S + have/ has + VpII

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012.

(Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

S + haven’t / hasn’t + VpII

Ví dụ:

– We haven’t met each other for a long time.

(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

3. Câu nghi vấn:

Have/ Has + S + VpII ? Trả lời: Yes, S + has/ have No, S + hasn’t/ haven’t

Ví dụ:

– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

2. CÁCH DÙNG 1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ:

– Không có thời gian xác định.

Ví dụ:

John has traveled around the world (We don’t know when.)

I have lost my key.

She has moved to New York.

– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet …

– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

I have watched “Iron Man” several times.

He has studied this lesson over and over.

– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

It is the most boring book that I have ever read.

– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

This is the first time he has driven a car.

It’s the second time he has lost his passport.

2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

Ví dụ:

I have worked here for 10 years.

She has been ill since last week.

– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far …

Ví dụ:

John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

John has lived in that house since 1989.

3. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

– Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm mà hành động bắt đầu): since 1982, since January… : kể từ khi

Ví dụ:

Since September I haven’t smoked.

He hasn’t met her since she was a little girl.

– For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten minutes… : trong vòng

Ví dụ:

I haven’t heard from her for 2 months.

I have worked here for 15 years.

– Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)

Ví dụ:

I have already had the answer. = I have had the answer already.

Have you typed my letter already?

– Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)

Ví dụ:

John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report.

I haven’t decided what to do yet = I haven’t yet decided what to do.

– Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)

Ví dụ:

I have just met him.

– Recently, Lately: gần đây

Ví dụ:

He has recently arrived from New York.

– Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)

Ví dụ:

Have you ever gone abroad?

Have you ever eaten snake eat?

– Never/ Never … before: chưa bao giờ

Ví dụ:

I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?

I have never had a car.

– So far: cho đến bây giờ

Ví dụ:

We haven’t finished the English tenses so far.

– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ

V. Thì hiện tai hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

1. Cấu trúc

S + have/ has + Ving+ VpII

CHÚ Ý:

– S = I/ We/ You/ They + have

– S = He/ She/ It + has

Ví dụ:

– I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)

– She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

CHÚ Ý:

– haven’t = have not

– hasn’t = has not

Ví dụ:

– I haven’t been studying English for 5 years. (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

– She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Have/ Has + S + been + V-ing?

CHÚ Ý:

Yes, I/ we/ you/ they + have. -Yes, he/ she/ it + has.

Ví dụ:

– Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)

Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

Yes, he has./ No, he hasn’t.

2. Cách dùng

Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

3. Dấu hiệu nhận biết

– Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

– For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

VI. Cấu trúc câu giả định – Subjunctive

1. Khái niệm

– “Subjunctive”: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì.

– Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

2. Cách sử dụng

Câu giả định chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, thường xuất hiện trong văn viết.

Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:

+muốn xảy ra

+dự đoán sẽ xảy ra

+xảy ra trong tưởng tượng

3. Cấu trúc 3.1. Cấu trúc “that -clause” theo sau động từ

Các động từ thường dùng:

3.2. Cấu trúc “that -clause” theo sau tính từ (hoặc V3)

Các tính từ thường dùng:

It+ be + adj that + S + V nguyên thể

Ex:

3.3. Chú ý – Trong mệnh đề sau “that”, ta giữa nguyên động từ nguyên thể với cả chủ ngữ số ít và số nhiều.

Ex: I suggest that he check the homework carefully. (Tôi gợi ý anh ấy kiểm tra bài tập về nhà thật cẩn thận.)

They demanded that she return home before 10 p.m. (Họ yêu cầu cô trở về nhà trước 10 giờ.)

The teacher requires that the students not cheat during the test. (Giáo viên yêu cầu học sinh không gian lận trong bài kiểm tra.)

The little boy insisted that the toy be bought immediately. (Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức.)

VII. Câu so sánh lặp trong tiếng Anh

1. So sánh lặp với danh từ a. Danh từ đếm được MORE AND MORE + N

FEWER AND FEWER + N

Ex:

– Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người dùng điện thoại thông minh)

– There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có ít trẻ em trong cái làng này)

b. Danh từ không đếm được MORE AND MORE + N

LESS AND LESS + N

Ex:

– As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có ít thời gian để ngủ.)

2. So sánh lặp với tính từ a. Tính từ ngắn S + be +adj-er and adj-er

Ex:

– He is getting older and older.

(Anh ấy ngày càng già đi.)

– It is hotter and hotter these days.

(Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.) b. Tính từ dài S + be + more and more + adj S + be + less and less + adj

Ex:

– My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở nên xinh đẹp)

– The price of estate is less and less expensive. (Giá bất động sản càng ngày càng bớt đắt đỏ hơn)

– He ran faster and faster to complete the race at the last moment. (Anh ấy chạy ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)

– Recently, I have woken up later and later. (Gần đây, tôi thức dậy muộn hơn và muộn hơn.)

– Nowadays, our country has developed more and more quickly. (Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)

– When I feel sleepy, I work less and less carefully. (Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)

VIII. Cách dùng mạo từ A/An/ The trong tiếng Anh

Có hai loại mạo từ:

– MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

– MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

A. Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an

I. Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ:

– a cat

– a dog

Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

Ví dụ:

– a university / ˌju ːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)

– a union / ˈju ːnjən/ (một liên minh)

2. Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u).

Ví dụ:

– an apple (một quả táo)

– an umbrella (một cái ô)

Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”

Ví dụ:

– an hour / ˈaʊ ə /(một giờ)

– an “L” / ɛ l /(chữ cái L)

* Cách sử dụng: + Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác định (được nhắc đến lần đầu tiên).

Ví dụ: I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)

Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.

+ Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

Ví dụ: A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

II. Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”

1. Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)

Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)

Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.

2. Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.

Ví dụ:

– I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)

Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.

– The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)

Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”.

3. Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.

Ví dụ:

– The earth. the sun.

– The president of America is Obama now. (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)

4. Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.

Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo),…

– The deaf are not able to hear. (Những người điếc đều không thể nghe.)

– The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều so với người nghèo.)

5. Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia đình.

Ví dụ: the Smiths, the Nguyen,…

– The Browns are travelling in Vietnam now. (Ông bà Brown / Gia đình ông bà Brown bây giờ đang du lịch ở Việt Nam.)

6. Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

Ví dụ: I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)

7. Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

Ví dụ: My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)

My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)

8. Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất Cấu trúc: the most + adj/ the adj-est

Ví dụ: Your sister is the most intelligent girl I’ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi từng gặp.)

III. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.

* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..

Ví dụ: My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ.

* Với ngày, tháng, năm

Ví dụ: My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.

* Với các môn thể thao

Ví dụ: I like playing badminton and football. (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước.

* Trong các cấu trúc:

– at night: vào ban đêm

– at school: ở trường học

– at home: ở nhà

– go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

IX. Cách dùng đại từ quan hệ Which trong tiếng Anh

1. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ xác định

Ex:

– I live in a house. It ‘s has a beautiful garden.

– She told me a story yesterday. It is very interesting.

2. “Which” dùng để nối 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc tân ngữ là vật chưa được xác định trong Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy đi kèm. Ở đây danh từ được thay thế bởi “which” là một danh từ đã được xác định.

Ex:

– Truyen Kieu was written by Nguyen Du. Many people have read it.

Ở đây, danh từ “Truyen Kieu” là danh từ riêng xác định nên ta phải thêm dấu phẩy vào mệnh đề chứa “which”

– Football is very good for health. It is a popular sport.

3. “Which” dùng để thay thế đại từ “where” trong câu mệnh đề quan hệ. Tùy thuộc vào thời gian được nhắc đến, chúng ta có thể sử dụng at which, on which hoặc in which để thay thế cho where.

Ví dụ:

– That blue house is the house where we used to live.

(Đó là ngôi nhà chúng tôi thường sống.)

– California is the hotel where she is staying.

(California là khách sạn cô ấy đang ở.)

Lưu ý: Ta có thể viết giới từ kết hợp với “which” hoặc viết giới từ ở cuối câu.

4. “Which” ở đầu của một mệnh đề quan hệ không xác định có thể đề cặp đến tất cả các thông tin chứa trong phần trước của câu, thay vì chỉ một từ.

Ex:

– Chris did really well in his exams. This is quite a surprise.

(Chris đã làm rất tốt trong các phần thi của mình, đó là một điều khá bất ngờ.)

Ở đây “which” mang nghĩa thay thế cho cả câu “Chris did really well in his exams”

– My friends were all hiding in my apartment. That isn’t what I’d expected.

Mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu ôn tập lớp 12 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 12 các môn năm 2020 – 2021.

12 Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án (Bản Word) / 2023

Nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu ôn thi học kì 1 lớp 12 môn Tiếng Anh, Thích Tiếng Anh chia sẻ “12 Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Tiếng Anh có đáp án“. Các đề thi học kì 1 lớp 12 môn Tiếng Anh được tổng hợp từ các trường THPT trên toàn quốc, mỗi đề thi thử đều có đáp án để các bạn đối chiếu kết quả, giúp các bạn củng cố lại kiến thức từ vựng và ngữ pháp Tiếng Anh thông qua việc ôn tập các đề thi học kì của các trường khác.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Many thanks, Mary. That’s a nice compliment!

Really?

I thought it was terrible.

Just kidding.

No, I’m not. B. That’ll be lovely. C. I’ll be back soon. D. It doesn’t matter.

Traditionalists B. Tradition C. Traditional D. Traditionally

People should be allowed to determinetheir future.

show B. decide C. discover D. prove

confide in B. reveal to C. gossip about D. conceal from

that B. whom C. who D. whose

on B. of C. about D. in

what John did B. what John does C. what did John do D. what does John do

are made B. were made C. making D. made

by B. to C. for D. at

would fail B. will fail C. wouldn’t fail D. won’t fail

have moved B. moved C. move D. is moving

with B. of C. for D. about

You should concentrate onwhat the interviewer is asking you then try to answer all his questions.

mind B. notice C. consider D. pay attention to

because B. although C. despite D. in spite of

who B. that C. when D. which

with B. by C. to D. on

the B. a C. my D. your

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 1to 6.

I live with my parents and two younger brothers. My mother works as a doctor in a big hospital. She must work from 8 a. m. to 5 p. m. and once a week she has to work on a night shift. My father is a biologist. He also has a full-time job in a lab but sometimes he doesn’t come home until very late at night. Although my parents are very busy but they try to spend as much time with their children as possible. It is generally said that ‘men build the house and women make it home’, but in my family, my parents join hands to give us a nice house and a happy home.

Being the eldest child and the only daughter in the family, I try to help with the household chores. My main responsibility is to wash the dishes and take out the garbage. I also take after the boys, who are quite active and mischievous sometimes, but they are obedient and hard-working. They love joining my father in mending things around the house at weekends.

two B. three C. four D. five

part-time B. night shift C. full-time D. nursing

both men and women are good at building houses

both husband and wife must join hands to build their house.

men are responsible for supporting their family while women’s responsibility is to look after their children.

men and women have to live separately.

a girl B. a boy C. the only child D. the eldest son

doing some washing-up B. washing up and taking out the garbage

taking after the two brothers D. taking out the garbage

mischievous B. active C. obedient D. obedient and studious

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each or the blanks from 30 to 40.

Asked about life in the future, many people have given different answers to this. Some are pessimistic while others are optimistic.

A. much worse B. much better C. much bad D. much good

A. economical B. economic C. economically D. economist

A. will threaten B. were threatened C. will be threatened D. are threatened

A. Additionally B. On contrast C. Opposite D. On the contrary

A. fattier B. more healthful C. healthier D. faster

A. looked for B. looked up C. looked after D. looked at

A. yet B. no longer C. still D. already

A. most of B. lot of C. many of D. several of

A. extremely B. completely C. quite D. not

A. In addition B. Moreover C. So D. However

A. bettering B. worsening C. increasing D. profiting

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The last time I saw him was five years ago.

I have seen him for five years.

I haven’t seen him for five years.

I have seen him the last time for five years.

It is five years since I see him.

“How long have you been studying English, Lan?” asked Tom.

Tom asked Lan how long had she been studying English.

Tom asked Lan how long she has been studying English.

Tom asked Lan how long she had been studying English.

Tom asked Lan how long has she been studying English.

They are painting the building now.

They have the building painted now.

The building is painting now.

Now the building is painted.

The building is being painted now.

I want to give you a lift but I don’t have a car.

If I had a car, I would give you a lift.

If I had a car, I would want to give you a lift.

If I wanted you a lift I must have a car.

I will give you a lift if! Have a car.

He worked very hard but he didn’t pass the exam.

He didn’t pass the exam despite he worked very hard.

He didn’t pass the exam although he worked very hard.

Because of working very hard, he didn’t pass the exam.

He didn’t pass the exam in spite of he worked very hard.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

A B C D

A B C D

A B C D

A B C D

Thích Tiếng Anh chia sẻ “12 Đề thi học kì 1 lớp 12 môn Tiếng Anh có đáp án” và sẽ tiếp tục cập nhật thêm nhiều đề thi thử Tiếng Anh hơn để giúp các bạn chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho các kì thi.

Đề Thi Giữa Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 12 Thpt Lý Thái Tổ / 2023

A. br eak B. m ean C. r aise D. w ei ght

Câu 2: Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. laugh ed B. centraliz ed C. appear ed D. certifi ed

Câu 3: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. expression B. example C. friendliness D. superior

Câu 4: Choose the word which is stressed differently from the rest.

A. verbal B. polite C. nervous D. body

Câu 5: Choose the underlined part among A , B , C or D that needs correcting.

It is important to note that such a happy marriage does not come about by accident, but ityears of dedicated work to bring this kind of relationship into existence.

Câu 6: Choose the underlined part among A , B , C or D that needs correcting. A B C D Câu 7: Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.

A. forger B. original C. faulty D. authentic

A. assisted B. assistance C. assist D. assistant

Câu 9: Some people are concerned with physical ………… when choosing a wife or husband.

A. attractiveness B. attract C. attractively D. attractive

A. sturdy B. willing C. wise D. eager

A. equal B. attracted C. obliged D. willing

A. My friend had badly hurt in the accident. B. My friend has bad been hurt in the accident.

C. My friend was badly hurt in the accident. D. My friend was bad being hurt in the accident.

Câu 14: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

Billy, come and give me a hand with cooking.

A. attempt B. be busy C. help D. prepare

A. up B. to C. after D. through

A. why I had been absent the previous day B. why I was absent yesterday

C. why was I absent yesterday D. why had I been absent the previous.

A. under the weather B. in worse condition

C. on bad terms D. on a roll.

Câu 18: It was ……….. of you to leave the medicine where the children could get it.

A. careful B. caring C. careless D. care

A. Scholarships B. Education C. Compulsion D. Knowledge.

A. decorated. B. to be decorated C. been decorated D. be decorated

……..

Bộ 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 12 Học Kì 1 2022 Phần 1(Kèm Đáp Án) / 2023

Trước khi bắt tay vào luyện đề, để quá trình ôn luyện được hiệu quả nhất các em học sinh cần hệ thống lại nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm trong chương trình học tong SGK Tiếng Anh 12, đặc biệt là các cấu trúc ngữ pháp, công thức câu, chú ý thầy cô đã nhắc nhở trước đó để kết quả đạt như mong muốn.

1. Bộ 15 đề thi học kì 1 Tiếng anh 12 2020 phần 1 có đáp án

Đề số 1:

ĐỀ 1

Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

1. A. any B. daddy C. cat D. chat

2. A. talked B. passed C. called D. washed

3. A. come B. something C. comb D. grow

Choose the word that has the stress differently from that of the other words.

4. A. company B. official C. Australia D. encounter

5. A. knowledge B. bracket C. although D. neighbor

6. A. hopelessness B. athletics C. resident D. tolerance

Choose the best answer to complete the blank in each of the following sentences.

A. has been painted B. was painted C. painted D. has painted

A. will/do / are B. would/do / were C. can/do/was D. shall/do / are

A. would see B. will see C. am going to see D. see

A. ate B. eat C. eaten D. eating

A. had lost B. lost C. has lost D. lose

A. at B. of C. about D. in

A. of B. for C. with D. to

A. society B. socialize C. social D. socializing

A. communication B. communicate C. communicant D. communicative

A. responsibly B. responsible C. responsibility D. responsive

A. disappointment B. disappointedly C. disappointed D. disappoint

A. What a lovely toy! Thanks. B. Have a nice day!

C. The same to you! D. What a pity!

A. It’s nice B. You’re welcome C. Not at all D. Thanks, Peter

A. check B. examination C. interview D. test

A. to B. so that C. because D. so

22. When being interviewed, you should concentrate on what the interviewer is saying or asking you.

A. be related to B. express interest in C. be interested in D. pay attention to

A. he was going / following day C. I was going / day after

B. I’m going / day after D. he’s going / following day

A. of giving him C. for giving him

B. it had been nice of her to give him D. that she had been nice to give him

25. Shakespeare wrote ” Romeo and Juliet” in 1605.

A. ” Romeo and Juliet” were written by Shakespeare in1605

B. ” Romeo and Juliet” was written by Shakespeare in 1605.

C. ” Romeo and Juliet” was written in 1605 by Shakespeare.

D. ” Romeo and Juliet” were written in 1605 by Shakespeare

A. have been totally destroyed C. have totally been destroyed

B. has been totally destroyed D. has totally been destroyed

A. work / will pass B. don’t work / will pass

C. don’t work / won’t pass D. work / won’t pass

28. My sister is often sick because she doesn’t do physical exercise.

A. If my sister does physical exercise, she won’t often be sick.

B. If my sister isn’t physical exercise, she does sick.

C. If my sister did physical exercise, she wouldn’t often be sick.

D. If my sister wasn’t physical exercise, she would do sick.

A. whose B. that C. where D. which

A. whose B. whom C. whom D. that

31. In spite of his poorness, he is honest.

A. Although he is poor, he is honest. C. Despite he is poor, he is honest.

B. Although he is poor, but he is honest. D. In spite of he is poor, he is honest.

A. though B. because C. because of D. in spite of

A. ф / in B. a / ф C. ф /on D. the/ф

A. a / a / a B. the / the / the C. ф / ф / ф D. the / the / ф

35. The man who is speaking to John is my brother.

A. The man spoke to John is my brother.

C. The man spoken to John is my brother.

B. The man is speaking to John is my brother.

D. The man speaking to John is my brother.

A. written B. writing C. which written D. that wrote

Choose the underlined part that needs correction.

37. I often listen music when I have free time.

A B C D

38. We spent a week to preparing for our concert.

A B C D

39. The phone rung while I was washing the dishes.

A B C D

40. The more I live with him, the most I love him.

A B C D

Read the passage below and choose the best answer ( A, B, C or D ) to each question. The habits of those who constantly play video games are very important to people working in video-game industry. If video games are going to one of the most attractive features of future interactive systems, it is essential for producers to know what types of games to make, how best to present such games on interactive video, and how to ensure that such games maintain their fascination for people. Above all, it is vital to build up detailed profiles of people who are addicted to video games. Until recently, the chief market for video games has been boys aged eight to fifteen. The fascination for interactive video games is seen in its purest form in this group. Video games appeal to some deep instinct in boys who find it impossible to tear themselves from them. Schoolwork is ignored, health is damaged and even eating habits are affected. Girls of the same age, however, are entirely different, demonstrating far greater freedom from the hold of video games. Quite simply, they can take video games in their strike, being able to play them when they want and then leave them alone.

A. finding the best ways of continuing to attract people

B. developing computer techniques in making such games

C. learning about drug to which people are addicted

D. designing ways

A. young adult women

B. boys from eight to fifteen years old

C. girls between eight and fifteen

D. supermarket assistants

A. Adult men and women

B. Boys and girls from eight to fifteen

C. Girls and boys above eight

D. Girls and boys below eight

A. separate boys from girls

B. make people relaxing

C. destroy people’s instincts

D. make people physically ill.

A. more intelligent than boys

B. more addicted to video games

C. more concentrated on video games

D. less affected by video games

Choose the word or phrase ( A, B, C or D ) that best fits the blank space in the following passage.

46. A. makes B. make C. to make D. making

47. A. understanding B. understand C. be understood D. be understandable

48. A. to stand B. stand C. stands D. standing

49. A. is B. will be C. would be D. was

50. A. made B. makes C. make D. will make

Đề số 2:

…………………

2. File tải miễn phí Trọn Bộ 15 đề thi Tiếng anh học kì 1 Lớp 12 2020 Phần 1 :

Chúc các em ôn luyện hiệu quả!