Top 14 # Xem Nhiều Nhất Thời Gian Học Việc Tiếng Trung Là Gì / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Nhân Viên Thời Vụ Tiếng Anh Là Gì? Bí Mật Về Công Việc Thời Vụ / 2023

1. Dịch nghĩa nhân viên thời vụ sang tiếng anh

Nhân viên thời vụ tiếng anh là gì?

Trong tiếng anh, nhân viên thời vụ còn được viết là: “Part time employee” tuy nhiên tùy từng công việc khác nhau mà nhân viên thời vụ lại được gọi với cái tên khác. Ví dụ như:

+ Seasonal staff – sales: Nhân viên thời vụ – bán hàng

+ Seasonal workers – security guards: Nhân viên thời vụ bảo vệ

+ PR season staff: Nhân viên thời vụ PR

– Nhân viên thời vụ được hiểu là người làm công việc trong khoảng thời gian ngắn, để đáp ứng những nhu cầu về số lượng hàng hóa hớn, tiến độ thực hiện công việc đang cần được đẩy nhanh. Trong những trường hợp như vậy, chủ lao động sẽ tuyển nhân viên thời vụ về làm để hoàn thành chỉ tiêu công việc.

– Hiện nay, loại hình công việc “thời vụ” không còn xa lạ với chúng ta nữa. Với loại hình công việc này, đặc biệt là các bạn sinh viên đang là một lực lượng “tiềm năng” để tham gia vào loại hình công việc này.

Việc làm Biên – Phiên dịch

2. Những công việc thời vụ hấp dẫn hiện nay

Với một lực lượng đông đảo các bạn sinh viên, cũng như một số người đang có nhu cầu tìm việc làm thêm trong một khoảng thời gian nhất định thì những việc làm thời vụ sau đang là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn. Không những có thể kiếm thêm thu nhập mà còn giúp bạn trau dồi thêm những kỹ năng mềm phục vụ cho cuộc sống.

2.1. Nhân viên thời vụ – chăm sóc trẻ

Đối với công việc này, hiện nay các gia đình ở thành thị đang có nhu cầu rất cao và cũng chưa có xu hướng giảm. Vào mỗi dịp nghỉ hè, khi mà bọn trẻ được nghỉ hè còn bố mẹ chúng vẫn phải đi làm. Những gia đình này có mong muốn tìm người chăm sóc trẻ để họ có thể yên tâm đi làm. Với công việc này, không yêu cầu cao về chuyên môn cũng như các kỹ năng. Chỉ cần bạn cẩn thận và tỉ mỉ một chút khi chăm sóc và chơi với trẻ cho đến khi bố mẹ chúng về là được. Tùy vào từng gia đình sẽ đặt ra yêu cầu về chăm sóc trẻ như thế nào: Có thể là chơi cùng, cho ăn, tắm, thay đồ,…phụ thuộc vào những công việc mà bạn có thể được trả với mức lương 5-6 triệu đồng/1 tháng, và còn có thể cao hơn.

2.2. Nhân viên thời vụ tại các công ty sản xuất

Những công việc thời vụ hấp dẫn

2.3. Nhân viên thời vụ trại hè

Vào mỗi dịp nghỉ hè, với những gia đình có điều kiện đều rất mong muốn cho con của mình tham gia vào các hoạt động hè. Các hoạt động này kéo dài hàng tuần liền, cũng có thể hàng tháng. Bạn có thể làm nhân viên hướng dẫn và quản lý bọn trẻ trong các trò chơi và trong các hoạt động sinh hoạt. Sau những buổi làm thời vụ như vậy bạn không chỉ đơn giản nhận được tiền lương mà còn có thể trau dồi thêm cho mình những kỹ năng như: Quản lý đội nhóm, làm việc nhóm, bạn sẽ tràn đầy năng lượng khi tham gia các hoạt động cùng bọn trẻ. Đây thực sự là công việc đang rất “hot” hiện nay đấy.

2.4. Nhân viên thời vụ – trợ lý văn phòng

Với công việc trợ lý này các công ty đang rất thiếu nguồn nhân lực thời vụ, giúp cho các dự án được triển khai đúng thời hạn. Chính vì thế mà bạn có thể ứng tuyển ngay vào vị trí này. Bạn là sinh viên và cũng nên dần tiếp xúc với những công việc trong môi trường chuyên nghiệp như vậy. Bạn sẽ nhận được rất nhiều những kỹ năng và kinh nghiệm ở công việc trợ lý văn phòng này. Nó sẽ là một trong những công việc mà sau này bạn có thể ghi trong cv xin việc.

Thực ra, thị trường việc làm đang rất đang dạng và phong phú với nhiều loại hình khác nhau, có thể là thời vụ, nhưng cũng có thể làm toàn thời gian. Tuy nhiên, việc làm nhân viên thời vụ đang chính là sự lựa chọn của rất nhiều bạn sinh viên.

Việc làm Hành chính – Văn phòng

3. Những điều bạn cần phải biết với vị trí nhân viên thời vụ

Những điều bạn cần biết với vị trí nhân viên thời vụ

Mặc dù chỉ là công việc làm thêm. Tuy nhiên bạn cũng cần phải chú ý những điều sau để không mất cân bằng trong cuộc sống và đặc biệt là các bạn sinh viên.

3.1. Cân bằng giữa việc học và việc làm thêm

Việc làm thời vụ tuy chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn thế nhưng những bạn sinh viên cũng cần phải chú ý đến việc cân bằng giữa việc học và việc đi làm. Nếu đi làm, bạn rất có khả năng bị cuốn vào công việc và đồng tiền. Hiện nay có không ít các bạn sinh viên rơi vào hoàn cảnh như vậy, vì những đồng tiền kiếm ra trước mắt mà dở dang việc học hành. Cũng có những trường hợp đi làm thêm rồi đến lớp ngủ gật, kết quả học tập sa sút, thi lại nhiều. Kiếm tiền phụ thêm cũng cần thiết những cần thiết nhất vẫn là việc học. Chính vì thế mà bạn cần biết cân bằng giữa việc học và việc đi làm thêm sao cho cả hai cùng tốt.

3.3. Hợp đồng lao động thời vụ

Khi bắt đầu một công việc lao động thời vụ nào đó thì bạn cũng cần phải chú ý đến hợp đồng lao động thời vụ. Không phải nhân viên chính thức nhưng bạn vẫn được giao kết hợp đồng bình thường đó chính là:

– Đối với những công việc có thời gian làm việc dưới 3 tháng thì bạn và người lao động có thể thỏa thuận hợp đồng với nhau bằng lời nói hoặc văn bản. Để thỏa thuận về thời gian cũng như mức lương được hưởng.

– Đối với công việc có thời gian từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì khi giao kết hợp đồng bắt buộc phải thực hiện bằng văn bản. Trong văn bản hợp đồng phải thể hiện rõ công việc, thời gian và mức lương người lao động được nhận.

Đối với những công việc thời vụ, chủ yếu sẽ là hợp đồng lao động dưới 12 tháng. Nhân viên thời vụ hay nhân viên chính thức thì đểu phải biết những điều này để đảm bảo quyền lợi của bản thân.

3.4. Quyền lợi nhân viên thời vụ được hưởng

Nhân viên thời vụ sẽ không được hưởng những trợ cấp, ưu đãi nhiều như nhân viên chính thức tại nơi làm việc. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn cho phép nhân viên thời vụ được hưởng các quyền lợi như: bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội,…với điều kiện là người lao động và chủ sử dụng lao động có giao kết với nhau về hợp đồng lao động. Chính vì thế, sau khi bạn không đi làm nữa nhưng bạn vẫn được hưởng các trợ cấp mà mình đã tham gia bảo hiểm.

3.5. Nghỉ việc với nhân viên thời vụ

Người lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chủ sử dụng lao động trong các trường hợp như: người chủ sử dụng lao động trả lương không đúng, áp bức, bóc lột,…những trường hợp này người lao động chỉ cần báo với chủ sử dụng lao động ít nhất 3 ngày.

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng như vậy thì người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc nữa.

Đó là những điều bạn nên biết khi ở vị trí nhân viên thời vụ, cho dù làm ở vị trí nào, những công việc nhất thời hay ổn định thì bạn cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ để hoàn thành công việc tốt hơn.

Việc làm Lao động phổ thông

4. Tìm hiểu về ưu nhược điểm của công việc thời vụ

Ưu- nhược điểm với công việc thời vụ

– Ưu điểm đầu tiên chúng ta cần nhắc đến chính là thời gian: Thời gian công việc phù hợp với rất nhiều người, đặc biệt là các bà mẹ bỉm sữa, và các bạn học sinh, sinh viên hiện nay. Những công việc thời vụ mang tính thời gian linh động, phù hợp với lịch học, và làm việc của nhiều người.

– Thứ hai, đó chính là rất phù hợp với những bạn sinh viên muốn học hỏi thêm những kinh nghiệm, trau dồi khả năng để có những kinh nghiệm khi ghi vào cv xin việc sau này.

– Thứ ba, đây là công việc đem lại nguồn thu nhập nhanh, phụ giúp được nhiều khoản chi tiêu trong cuộc sống.

– Thứ tư, thị trường công việc này khá đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi và những người có quỹ thời gian làm việc ngắn.

– Thứ năm, công việc này chính là môi trường bạn có thể trải nghiệm kỹ năng sống, thay đổi phong cách và môi trường làm việc tốt hơn.

– Thứ sáu, mở rộng các mối quan hệ xã hội, giúp bạn có thêm bạn bè, và những mối quan hệ xã hội, cuộc sống phong phú hơn nếu bạn có nhiều bạn bè. Cơ hội đến nhiều hơn nếu bạn chịu khó và nhiệt tình trong các mối quan hệ mới.

– Thứ bảy, đây cũng chính là môi trường để bạn thực hành những kiến thức lý thuyết khó hiểu.

Với 7 ưu điểm vượt trội như thế này, bạn nghĩ sao với một công việc thời vụ.

4.2. Nhược điểm công việc làm thêm

– Đối với những người muốn học hỏi lâu, học hỏi nhiều kinh nghiệm trong công việc đó thì khá hạn chế bởi vì thời gian công việc khá ngắn. Sẽ rất khó để bạn học hỏi nhanh những kinh nghiệm của tiền bối đi trước.

– Về thu nhập của nhân viên thời vụ, thu nhập không ổn định, và thu nhập của bạn phụ thuộc chính vào công việc và năng suất lao động mà bạn tạo ra.

– Đối với những công việc thời vụ, sẽ kết thúc sớm hơn dự định nếu đạt tiến độ. Chính vì thế mà lúc nào bạn cũng phải trong tâm thế sẵn sàng tìm công việc mới.

Với mỗi một công việc thì đều có hai mặt của nó, không có một công việc nào hòa hảo cả, hoàn hảo hay không phụ thuộc vào chính khả năng tiếp nhận công việc đó của bạn như thế nào.

5. Thị trường tiềm năng với công việc thời vụ

Thị trường tiềm năng với công việc thời vụ

Câu hỏi chung được đặt ra ở đây chính là thị trường làm việc thời vụ như thế nào, có khó tìm việc không? Câu trả lời là hoàn toàn không, hiện nay thì trường làm việc năng động, xã hội phát triển kéo theo những nhu cầu con người ngày càng nhiều. Đối với công việc thời vụ thì đây chính là khoảng thời gian “lên ngôi” của nó. Sở hữu lực lượng lao động đông đảo, công việc đa dạng và phong phú thì thật đơn giản để bạn có thể tìm thấy được một công việc thời vụ phù hợp với bản thân.

Lớp Dự Bị Đại Học Là Gì? Thời Gian Học Dự Bị Đại Học Tại Nhật Bản / 2023

Đi du học Nhật Bản để được học tập trong môi trường hiện đại và đặc biệt sẽ thuận lợi hơn cho tương lai sau này. Chính vì thế, nhiều bạn đã định hướng tương lai sớm cho mình bằng lựa chọn đi du học Nhật Bản. Tuy nhiên, rất nhiều bạn cho rằng đi […]

Đi du học Nhật Bản để được học tập trong môi trường hiện đại và đặc biệt sẽ thuận lợi hơn cho tương lai sau này. Chính vì thế, nhiều bạn đã định hướng tương lai sớm cho mình bằng lựa chọn đi du học Nhật Bản. Tuy nhiên, rất nhiều bạn cho rằng đi du học Nhật Bản là học đại học luôn mà không biết rằng để có thể học lên đại học tại Nhật Bản. Thì, bạn phải học một lớp dự bị đại học trước.

Vậy, lớp dự bị đại học là gì và phải học trong thời gian bao lâu mới được học chuyên ngành đại học khi đi du học Nhật Bản? Bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều đó.

1. Lớp dự bị đại học là gì?

Theo quy định: Khi sang Nhật Bản nhập học thì bạn phải đạt chứng chỉ N5 trở lên hoặc phải hoàn thành 150 tiết học tiếng Nhật tại Việt Nam. Với khả năng và trình độ tiếng Nhật như vậy, cũng chỉ giúp bạn có được giao tiếp cơ bản và có thể nghe hiểu đoạn hội thoại chậm mà thôi.

Vì thế, để có thể học đại học thì bạn sẽ phải tham gia hàm thụ tiếng Nhật tại các trường Nhật ngữ ở Nhật Bản. Việc hàm thụ này được gọi là lớp dự bị đại học. Trong quá trình học lớp dự bị đại học này, ngoài mục tiêu chủ yếu giúp bạn tăng khả năng ngôn ngữ tiếng Nhật ra. Thì, còn đào tạo bạn một số môn bắt buộc để thi vào học chuyên ngành đại học.

Việc làm này khác hẳn với đi du học Hàn Quốc vì: Hàn Quốc chỉ cần bạn đạt đủ yêu cầu về tiếng là được chuyển lên học chuyên ngành đại học. Còn với việc đi du học Nhật Bản thì ngoài việc đáp ứng yêu cầu về tiếng ra thì còn phải thi 1 trong 4 môn bắt buộc theo quy định về tự nhiên hoặc xã hội.

Kết luận: Lớp dự bị đại học khi đi du học Nhật Bản là lớp học dành cho du học sinh học tập, để tiếp tục học lên chuyên ngành đại học. Lớp dự bị đại học này, chủ yếu là đào tạo tiếng và đào tạo một số môn thi bắt buộc lên học chuyên ngành của các trường đại học ở Nhật Bản .

2. Thời gian học lớp dự bị đại học tại Nhật Bản

Theo quy định: Để có thể học chuyên ngành đại học, thì các trường đại học yêu cầu du học sinh phải đạt trình độ tiếng Nhật N2 trở lên. Với trình độ tiếng Nhật N2 này, bạn sẽ nghe hiểu và phản ứng nhanh như người bản xứ. Giúp bạn thuận lợi trong học tập cũng như tiếp thu được kiến thức của giáo viên Nhật Bản.

Do vậy, để có thể vào học được đại học thì bạn phải học ở các trường Nhật ngữ trước. Tại Nhật Bản có rất nhiều các trường Nhật ngữ nổi tiếng và uy tín. Đặc biệt tại thủ đô Tokyo, là nơi có vô vàn các trường Nhật ngữ. Tại các trường Nhật ngữ này có các khóa học tiếng Nhật khác nhau để bạn lựa chọn như:

– Khóa học 1 năm – Khóa học 1 năm 3 tháng – Khóa học 1 năm 6 tháng – Khóa học 1 năm 9 tháng – Khóa học 2 năm

Tức là khóa học ngắn nhất là 1 năm và khóa học dài nhất là 2 năm. Kết thúc mỗi khóa học thường các bạn sẽ phải thi và đến khi thi đạt chứng chỉ N2 bạn mới đủ điều kiện thi tiếp học chuyên ngành đại học. Nếu như, trong khoảng 2 năm học tiếng Nhật tại trường Nhật ngữ mà bạn vẫn không thể có được chứng chỉ tiếng Nhật N2 thì bạn sẽ không được thi học chuyên ngành đại học và bạn sẽ phải về nước.

Qua bài viết này, bạn đã hiểu vì sao Nhật Bản có nhiều trường Nhật ngữ và lớp dự bị đại học có ý nghĩa và mục đích như thế nào. Đặc biệt đóng vai trò quan trọng như thế nào của việc đi du học. Cùng với đó, là giới hạn khoảng thời gian cho việc học tiếng. Vì thế, bạn sẽ có được định hướng cũng như sự cố gắng thật sự giúp cho việc đi du học Nhật Bản của bạn được thành công trọn vẹn.

laodongxuatkhaunhatban.vn – Website xuất khẩu lao động Nhật Bản đầu tiên tại Việt Nam

Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung / 2023

1. Mẫu câu cơ bản

1.1 Mẫu câu hỏi mốc thời gian

1. 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

2. 现在12点了。

Bây giờ 12 giờ rồi

3. 你的表几点了?

Đồng hồ cậu chỉ mấy giờ rồi?

4. 我的表4点了。

Đồng hồ của tôi là 4 giờ

5. 几点上课/上班?

Mấy giờ vào lớp/đi làm?

6. 早上8点上课/上班。

8h sáng đi học/đi làm

7. 商店的营业时间从几点到几点?

Cửa hàng mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ?

8. 从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở cửa vào 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

9. 昨晚你几点睡觉?

Tối qua mấy giờ bạn ngủ?

10. 昨晚10点我睡觉。

Tối qua 10 giờ tôi ngủ

11. 你每天几点起床?

Hàng ngày chị dậy lúc mấy giờ?

12. 我每天六点起床。

Hàng ngày tôi dậy lúc 6h sáng.

13. 今天星期几?

Hôm nay thứ mấy?

14. 今天星期六。

Hôm nay thứ 7

15. 今天几号?

Hôm nay ngày mấy?

16. 今天19号。

Hôm nay là ngày 19.

17. 你的生日几月几号?

Ngày sinh nhật của bạn là khi nào?

18. 我的生日8月9号。

Sinh nhật tôi vào ngày 9 tháng 8.

19. 你哪年出生?

Bạn sinh năm bao nhiêu?

20. 我1997年出生。

Tôi sinh năm 1997

21. 你什么时候去?

Anh lúc nào thì đi?

22. 我今年7月15号就去。

Ngày 15 tháng 7 năm nay thì tôi đi.

1.2 Mẫu câu hỏi về khoảng thời gian

1. 你等我多久了?

Cậu đợi tôi lâu chưa?

2. 一个半小时了

1 tiếng rưỡi rồi.

3. 你去工作几年了?

Anh đi làm lâu chưa?

4. 快要三年了。

Sắp được 3 năm rồi

5. 你学了几个月汉语了?

Bạn học tiếng Trung được mấy tháng rồi.

6. 我学了两个月了。

Tôi học 1 năm rồi.

7. 你用几个小时做练习?

Bạn dành mấy tiếng để luyện tập?

8. 我用四个小时的时间做练习。

Tôi dành 4 tiếng để luyện tập

9. 你在中国多长时间?

Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

10. 我住在那儿大概7个月。

Tôi ở đó khoảng 7 tháng rồi

11. 你头疼几天了?

Bạn đau đầu mấy hôm rồi?

12. 我头疼3天了。

Tôi đau đầu 3 hôm rồi

2. Ngữ pháp

• Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây.

Ví dụ: 2014 年 10 月 7 日星期日: nghĩa là “chủ nhật ngày 7/10/2014”.

• Cách đọc năm: đọc từng con số

1989 年 →

一九八九年

Năm 1989

1999 年 →

一九九九年

Năm 1999

2014 年 → 二

零一四年

Năm 2014

初年

Đầu năm

年底

Cuối năm

半年

Giữa năm, nửa năm

• Cách đọc tháng

一月

Tháng 1

二月

Tháng 2

三月

Tháng 3

四月

Tháng 4

五月

Tháng 5

六月

Tháng 6

七月

Tháng 7

八月

Tháng 8

九月

Tháng 9

十月

Tháng 10

十一月

Tháng 11

十二月

Tháng 12

• Cách đọc ngày

– 日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

– Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

昨天

Hôm qua

明天

Ngày mai

后天

2 ngày sau, ngày kia

前天

2 ngày trước, ngày hôm  kia

Năm

Tháng

星期

Tuần

Ngày

Ngày

时间

Thời gian

• Cách đọc thứ

星期一

Thứ Hai

星期二

Thứ Ba

星期三

Thứ Tư

星期四

Thứ Năm

星期五

Thứ Sáu

星期六

Thứ Bảy

星期天(星期日)

Chủ nhật

• Cách đọc buổi

早上/ 早晨

Buổi sáng

上午

Buổi trưa

中午

Buổi trưa

下午

Buổi chiều

晚上

Buổi tối

Đêm

午夜/ 凌晨

Nửa đêm

• Cách đọc giờ

– Đọc như sau:

1. Số + 点 + số + 分

Số + diǎn + số + fēn

6:15 →

六点十五分

2. Số + 点 + số + 刻

Số + diǎn + số + kè

6:15 →

六点一刻

3. Số + 点+ 半

Số + diǎn + bàn

6:30 →

六点半

4. 差一刻 + Số + 点

Chà yīkè + Số + diǎn

6:45 →

差一刻七点

6. 差 + Số + 分+ Số+ 点

Chà + Số + fēn + Số+ diǎn

6:50 →

差十分七点

• Cách đọc số lượng thời gian ( Bổ ngữ thời lượng)

一秒钟

Một giây

一分钟

Một phút

一刻钟

Một phần tư giờ

一小时/ 一个钟头

Một giờ/ một giờ

一天

Một ngày

一星期/一周

Một tuần/ tuần

半个月

Nửa tháng

一个月

Một tháng

一年

Một năm

一个世纪

Một thế kỷ

3. Hội thoại

Hội thoại 1: Hỏi ngày

A: 今天是几号?

Hôm nay là ngày mấy

B: 8号。

Mồng 8.

A: 今天是星期几?

Hôm nay là thứ mấy?

B: 星期三。

Thứ 4.

A: 现在几点了?

Bây giờ là mấy giờ?

B: 8点15分。

8 giờ 15 phút.

A: 你的表准不准?

Đồng hồ cậu chuẩn không?

B: 大概是慢一分钟。

Chắc chậm khoảng 1 phút.

A: 好的。谢谢你!

Ok, cảm ơn nha!

Hội thoại 2: Hỏi ngày sinh nhật

A: 你的生日是什么时候?

Sinh nhật cậu là bao giờ?

B: 我的生日于8月6号。

Sinh nhật tớ vào mồng 6 tháng 8.

A: 那快要来了吧?

Vậy là sắp rồi.

B: 是啊。

A: 打算举行生日晚会吗?

Cậu định tổ chức tiệc sinh nhật không?

B: 我现在还没决定。

Tớ vẫn chưa biết nữa.

Hội thoại 3: Hỏi thời gian đi làm

A: 你经常几点钟去上班?

Anh thường đi làm lúc mấy giờ?

B: 早上六点半。你呢?

Lúc 6 giờ rưỡi sáng. Còn chị?

A: 我也一样。下午你经常几点钟回到家?

Tôi cũng vậy. Buổi chiều anh thường về đến nhà lúc mấy giờ?

B: 下午五点半或者六点。

Lúc 5 giờ rưỡi hoặc 6 giờ chiều.

Hội thoại 4: Hỏi thời gian học tiếng Trung

A: 你学汉语多久了?

Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?

B: 大概一年了。

Khoảng 1 năm rồi.

A: 才一年,你说得不错啊!

Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.

B: 你过奖了。

Cậu cứ nói quá!

Hội thoại 5: Hỏi khoảng thời gian

A: 你在公司工作多少年了?

Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?

B: 到今年8月就两年了。

Đến tháng 8 là tròn 2 năm.

A: 每天什么时候上班?什么时候下班?

Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?

B: 每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。

Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

Hội thoại 6: Giờ mở cửa

A: 你们这个商店的经营时间是什么?

Cửa hàng các bạn làm việc vào lúc nào?

B: 商店的营业时间从早上8点到晚上9点。

Cửa hàng mở của từ 8 giờ sáng đến 9 giờ tối.

A: 好的。谢谢你!

Được rồi. Cảm ơn cậu.

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI TAXI

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ ĐI DU LỊCH

TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIỚI THIỆU LÀM QUEN

ĐÀM PHÁN GIÁ CẢ VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “Thời Gian” / 2023

TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

1. 时间 shí jiān : Thời gian 2. 秒钟 miǎo zhōng : Giây 3. 分钟 fēn zhōng : Phút 4. 小时 xiǎo shí : Giờ 5. 天 tiān : Ngày 6. 星期 xīng qī : Tuần 7. 月 yuè : Tháng 8. 季节 jì jié : Mùa 9. 年 nián : Năm 10. 十年 shí nián : Thập kỉ 11. 世纪 shì jì : Thế kỉ 12. 千年 qiān nián : Ngàn năm 13. 永恒 yǒng héng : Vĩnh hằng 14. 早晨 zǎo chén : Sáng sớm 15. 中午 zhōng wǔ : Buổi trưa 16. 下午 xià wǔ : Buổi chiều 17. 晚上 wǎn shang : Buổi tối 18. 夜 yè : Đêm 19. 午夜 wǔ yè : Nửa đêm 20. 星期一 xīng qī yī : Thứ 2 21. 星期二 xīng qī èr : Thứ 3 22. 星期三 xīng qī sān : Thứ 4 23. 星期四 xīng qī sì : Thứ 5 24. 星期五 xīng qī wǔ : Thứ 6 25. 星期六 xīng qī liù : Thứ 7 26. 星期天 xīng qī tiān : Chủ nhật 27. 一月 yī yuè : Tháng 1 28. 二月 èr yuè : Tháng 2 29. 三月 sān yuè : Tháng 3 30. 四月 sì yuè : Tháng 4 31. 五月 wǔ yuè : Tháng 5 32. 六月 liù yuè : Tháng 6 33. 七月 qī yuè : Tháng 7 34. 八月 bā yuè : Tháng 8 35. 九月 jiǔ yuè : Tháng 9 36. 十月 shí yuè : Tháng 10 37. 十一月 shí yī yuè : Tháng 11 38. 十二月 shí èr yuè : Tháng 12 39. 春天 chūn tiān : Mùa xuân 40. 夏天 xià tiān : Mùa hạ 41. 秋天 qiū tiān : Mùa thu 42. 冬天 dōng tiān : Mùa đông

TIẾNG TRUNG THĂNG LONG Địa chỉ: Số 1E, ngõ 75 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội Hotline: 0987.231.448 Website: http://tiengtrungthanglong.com/ Học là nhớ, học là giỏi, học là phải đủ tự tin bước vào làm việc và kinh doanh.

Nguồn: chúng tôi Bản quyền thuộc về: Tiếng Trung Thăng Long

Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả