Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Chuẩn Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 2
  • Sách là thứ không thể thiếu của con người. Trong những cuốn sách mà em thích nhất là quyển hướng dẫn Tiếng Việt 5 tập hai mà đầu năm ba mua cho em.

    Quyển sách rất đẹp, vừa cầm nó trên tay em đã mê ngay. Quyển sách hình chữ nhật có bề ngang 17cm, bề dài 24cm. Nó khá dày có tất cả 172 trang.

    Ngay trang bìa là bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp. Nổi bật nhất là các bạn học sinh ở các vùng miền, dân tộc khác nhau ngồi trò chuyện rất vui vẻ trên thảm cỏ xanh mượt. Một bạn nam chỉ tay về biển khơi, đàn hải âu với bộ áo trắng bay lượn cùng những con tàu vượt trùng dương. Trước mặt các bạn là những bác nông dân đang cấy cày chăm chỉ trên cánh đồng bao la. Xa xa là đồng bằng là đồi núi cùng thôn xóm lấp ló sau hàng cây xanh. Phía trên là hàng chữ in hoa “BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”. Ở dưới là hai chữ “Tiếng Việt” màu xanh đậm. Ngay sát dưới con số 5 màu đỏ là chữ “TẬP HAI”. Còn phía dưới là lô gô và tên nhà xuất bản Giáo Dục.

    Sách Tiếng Việt 5 là một cuốn sách hay. Em rất yêu quý cuốn sách này. Em đã bọc lại và giữ gìn nó thật cẩn thận. Sách không chỉ giúp em học mà còn truyền lại cho các bạn lớp sau.

    Tả quyển sách hướng dẫn Tiếng Việt 5, tập hai của em.

    Để chuẩn bị vào năm học mới, ba mua cho em một bộ sách giáo khoa lớp Năm, trong đó có cuốn sách Tiếng Việt 5, tập hai.

    Quyển sách Tiếng Việt mới xinh xắn làm sao, hình chữ nhật. Bìa sách được trang trí bằng một bức tranh với nhiều màu sắc khác nhau. Mặt bìa láng bóng. Sách mới nên có mùi thơm của giấy và mực in.

    Quyển sách khá dày, gồm 176 trang. Ngoài bìa phía trên in chữ TIẾNG VIỆT 5. tập hai bằng mực xanh và đỏ. Phía dưới là bức tranh có các hạn nhỏ thuộc nhiều dân tộc khác nhau đang nói chuyện vui vẻ. Trước mặt các bạn, những cô chú xã viên đang miệt mài trồng lúa, càv bừa trên các thửa ruộng. Xa xa là một ngôi làng nhỏ, mái ngói đỏ tươi nấp dưới những rặng tre đang rì rào ca hát. Xa nữa là biển cả mênh mông, từng đoàn tàu căng buồm ra khơi đánh cá. Trên bầu trời trong xanh, đàn hải âu đang nghiêng mình chao liệng.

    Quyển sách TIẾNG VIỆT 5, tập hai sẽ là người bạn đồng hành cùng em trong suốt học kì II giúp em mở mang kiến thức và học tốt môn Tiếng Việt. Em quý quyển sách của em lắm! Hằng ngày, sau khi học bài xong, em bỏ nó vào cặp sách. Mai này dù lên lớp 6, em vẫn xem quyển sách ấy là người bạn tri ki. giúp em vững kiến thức bước vào ngưỡng cửa cấp II.

    Sách là một trong những nguồn tri thức có nhiều lợi ích quan trọng nhất đối với mỗi người. Mỗi người trong chúng ta chắc hăn ai cũng có những cuốn sách tâm đắc nhất. Với em thì cuốn sách tiếng việt lớp 5 là cuốn sách mang nhiều ý nghĩa và gây ấn tượng với em nhiều nhất. bởi cuốn sách không chỉ có một hình thức đẹp mà còn có những mục nội dung được trình bày một cách hợp lí, lô gic. Tất cả đã tạo nên những giá trị to lớn cho cuốn sách.

    Cuốn sách tiếng việt tập hai là cuốn sách đẹp và hay. Mỗi trang giấy trắng tinh chứa những kiến thức mà em cần phải học tập. Những kiến thức đó sẽ giúp em có được những hành trang vào đời một cách xuất sắc nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Skkn Phát Triển Kĩ Năng Giao Tiếp Cho Học Sinh Lớp 2 Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt Theo Mô Hình Vnen
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 26 Trang 28, 29, 30, 31 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 26 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 30, 31
  • Hướng Dẫn Bé Học Tiếng Việt Lớp 5 Cho Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 9, 10, 11 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 20, 21, 22
  • Đề Tài Dạy Học Tiếng Việt 5 Với Một Số Trò Chơi
  • Rất nhiều học sinh lớp 5 sợ học môn tập làm văn mỗi khi có tiết học Ngữ Văn bởi các em không biết làm bài văn như thế nào, viết đoạn văn ra sao. Vì vậy, làm thế nào để rèn luyện kỹ năng viết văn cho các em học sinh là điều hết sức cần thiết.

    Theo các giáo viên của trung tâm gia sư Bảo Anh: nhiều học sinh lớp 5 làm văn một cách rất máy móc, theo đúng những bài văn mẫu mà thầy cô giáo cho tham khảo, nếu không thì sẽ không làm được bài. Điều này hết sức nguy hiểm cho quá trình học của các em, học một cách máy móc như vậy thì các em sẽ không thể tiến bộ được trong môn học này.

    Thêm nữa, nhiều phụ huynh hiện nay vẫn chưa quan tâm đến môn học này của con mà chủ yếu có xu hướng cho con đi học các môn tự nhiên. Do đó các em sẽ có suy nghĩ đây là môn học không cần thiết, từ đó bỏ bê, không chú ý trong quá trình học.

    Làm thế nào để giúp học sinh lớp 5 học tốt môn làm văn?

    – Hướng dẫn các em cách làm một bài văn hoàn chỉnh. Nhiều học sinh lớp 5 khi đến với trung tâm gia sư Bảo Anh không biết một bài văn hoàn chỉnh cần phải có 3 phần: mở bài, thân bài và kết luận. Vì vậy, điều đầu tiên khi dạy học sinh lớp 5 học tập làm văn là hướng dẫn các em làm chọn vẹn 3 phần cơ bản của bài văn.

    – Hướng dẫn các em dùng từ. Với những em học sinh học kém tập làm văn, đa phần là các em không biết cách diễn đạt và dùng từ. Vì thế các bậc phụ huynh cũng như các gia sư ngữ văn tại nhà cần hướng dẫn các em chọn lọc ý, dùng từ ngữ sao cho chính xác, làm nổi bật được đối tượng cần miêu tả hay kể trong bài văn.

    – Hướng dẫn các em viết câu tốt. Muốn viết được bài văn hay thì trước hết các em phải viết được đoạn văn hay, muốn viết được đoạn văn hay thì các em phải viết được câu văn đúng, hoàn chỉnh và sắc bén. Do đó, khi hướng dẫn học sinh lớp 5 học tập làm văn, chúng ta nên hướng dẫn các em viết từng câu, từng đoạn văn cụ thể để từ đó có một bài văn hoàn chỉnh.

    – Viết nhiều. Đây là cách tốt nhất để giúp các em học tốt môn tập làm văn bởi chỉ có viết nhiều các em mới thấy được lỗi sai của mình từ đó mới sửa được những lỗi sai đó. Ngoài ra, viết nhiều sẽ giúp các em hoàn thiện được kỹ năng viết và chủ động hơn mỗi khi đứng trước đề văn nào đó. Vì vậy các giáo viên ngữ văn của trung tâm gia sư Bảo Anh thường yêu cầu học sinh của mình phải làm bài tập về nhà là viết bài để giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn và nâng cao khả năng viết văn hơn.

    Dù là phương pháp gì thì các em học sinh mới là yếu tố quan trọng nhất để học tốt môn học này.Do đó các em học sinh cần cố gắng tiếp thu bài ngay từ trên lớp, làm đầy đủ bài tập giáo viên yêu cầu để học môn tập làm văn một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Tin Học Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa)
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 3 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 11, 12
  • Phần Mềm Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Một Số Trò Chơi Học Tập Tiếng Việt Lớp 1. Bai Viet Doc
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Tổ Chức Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Sách được biên soạn theo nội dung chương trình môn Tin học hiện hành, với mục đích giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức và kĩ năng về tin học đã được học và có ý thức, khả năng vận dụng điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.

    CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH

    Bài 1. Khám phá Computer

    Bài 2. Luyện tập

    Bài 3. Thư điện tử (email)

    Bài 4. Thư điện tử (tiếp theo)

    Học và chơi cùng máy tính: Stellarium

    CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Kĩ thuật điều chỉnh một đoạn văn bản

    Bài 3. Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản

    Bài 4. Định dạng trang văn bản, đánh số trang trong văn bản

    Bài 5. Thực hành tổng hợp

    Học và chơi cùng máy tính: XMind

    CHỦ ĐỀ 3: THIẾT KẾ BÀI TRÌNH CHIẾU

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Mở rộng hiệu ứng chuyển động

    Bài 3. Chèn âm thanh vào bài trình chiếu

    Bài 4. Chèn đoạn video vào bài trình chiếu

    Bài 5. Đặt thông số chung cho các trang trình chiếu .

    Bài 6. Thực hành tổng hợp

    Học và chơi cùng máy tính: Windows Movie Maker 2.6

    CHỦ ĐỀ 4: THẾ GIỚI LOGO CỦA EM

    Bài 1. Những gì em đã biết

    Bài 2. Câu lệnh lặp lồng nhau

    Bài 3. Thủ tục trong Logo

    Bài 4. Thủ tục trong Logo (tiếp theo)

    Bài 5. Luyện tập về thủ tục

    Bài 6. Thay đổi màu và nét vẽ bằng câu lệnh

    Học và chơi cùng máy tính: Đặt số vào đúng vị trí (Sudoku)

    Bài 1. Làm quen với phần mềm MuseScore

    Bài 2. Bước đầu tạo bản nhạc với phần mềm MuseScore

    Bài 3. Ghi lời bản nhạc, thay đổi nốt nhạc, thêm ô nhịp

    Bài 4. Chèn ô nhịp và thay đổi thông tin về bản nhạc

    Bài 5. Thiết lập trang giấy và xuất bài nhạc

    Học và chơi cùng máy tính : Gấu chơi Piano

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Dạy Trẻ Lớp 1 Tập Đọc Khoa Học Và Hiệu Quả
  • Ký Hiệu Và Biểu Tượng Trong “chiêm Tinh Học” (Phần 1/2)
  • Sách Chiêm Tinh Khuyên Đọc
  • Lớp Học Tiếng Việt Và Tiếng Lào Cho Người Việt Tại Thủ Đô Vientiane
  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Việt Và Tiếng Lào Cho Bà Con Tại Vientiane
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Chương Trình Mới: Lớp 1 Sẽ Học Thế Nào?
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Năm Học 2022
  • Chương trình giáo dục phổ thông mới 2022 môn tiếng Việt sẽ chính thức được đưa vào giảng dạy trong năm học 2022-2021. Trong bài viết này HoaTieu xin chia sẻ hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn tiếng Việt lớp 1 theo chương trình tập huấn của Bộ giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo.

    1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất

    Nói khái quát, nội dung đánh giá năng lực môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1 là những phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe đã quy định trong chương trình.

    Cụ thể, có thể nêu ra các nội dung Tiếng Việt cần đánh giá học sinh lớp 1 sau đây:

    a) Đọc

    Có thể đánh giá hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu của học sinh theo những câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh mắc những lỗi phát âm nào? Học sinh đọc các câu, đoạn có lưu loát, trôi chảy

    không? Có ngắt giọng phù hợp không?

    – Học sinh có tái hiện được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có cắt nghĩa được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có hiểu nội dung chính của bài đọc không?

    b) Viết

    Có thể đánh giá hoạt động viết theo các câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh có viết đúng dạng thức các con chữ, dễ đọc và đẹp không?

    – Học sinh có viết đúng chính tả và bảo đảm tốc độ viết không?

    – Học sinh dùng từ ngữ có đúng nghĩa và đúng khả năng kết hợp hay không?

    – Học sinh viết câu có đúng cấu tạo ngữ pháp, có sử dụng đúng dấu câu không?

    – Học sinh có viết được câu theo nội dung đã xác định một cách liền mạch và đúng cấu tạo không?

    c) Nói và nghe

    – Có thể đánh giá hoạt động hội thoại của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có hiểu lời nói của người đối thoại không?

    + Lời nói của học sinh có phù hợp nội dung tình huống và vai giao tiếp không?

    + Lời nói của học sinh có ngắn gọn, dễ hiểu không?

    + Ngữ điệu và vẻ mặt, cử chỉ của học sinh khi nói có phù hợp không?

    – Có thể đánh giá hoạt động kể chuyện của học sinh theo các câu hỏi sau:

    + Nội dung câu chuyện có phù hợp yêu cầu của đề bài không?

    + Các tình tiết trong câu chuyện có hợp lí không?

    + Các từ ngữ được sử dụng chính xác chưa?

    + Ngữ điệu kể chuyện, vẻ mặt, điệu bộ, ánh mắt của học sinh có phù hợp với nội dung chuyện không?

    – Có thể đánh giá hoạt động nghe của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có nghe – hiểu câu hỏi và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – hồi đáp được trong các tình huống hội thoại giả định hoặc tình huống hội thoại thực tế không?

    + Học sinh có nghe – hiểu nội dung văn bản và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – ghi nhớ và tái hiện được một đoạn chuyện hoặc câu chuyện đã nghe không?

    2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt 1

    Đánh giá bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

    Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do giáo viên tổ chức; hình thức đánh giá gồm: giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá.

    Các kĩ thuật đánh giá thường xuyên thường được dùng trong môn Tiếng Việt ở tiểu học là quan sát, vấn đáp nhanh, đánh giá sản phẩm của học sinh, bài tập trắc nghiệm, bài thực hành. Đánh giá thường xuyên cũng chính là điều hành quá trình dạy học, phải tuân thủ yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trong giờ học. Khi đánh giá thường xuyên, giáo viên cần tuân thủ quy trình và cũng là các yêu cầu đã được nói đến ở chương trước:

    (1) Xác định được mẫu chuẩn đầu ra (kết quả mong đợi) của mỗi hoạt động trong giờ học; (2) Tạo được các mẫu Tiếng Việt theo các tiêu chí, chỉ báo đã xác định. (3) Phát hiện được các lỗi học sinh mắc phải và sửa chữa, hướng dẫn cách làm để đạt kết quả đúng. Ở đây chỉ muốn lưu ý rằng, một lời nhận xét, đánh giá đầy đủ trong khi điều hành dạy học gồm ba phần và không được bỏ qua phần thứ nhất: khẳng định ưu điểm của học sinh, kể cả khi kết quả làm việc của các em còn rất yếu (đọc còn ngắc ngứ, rất chậm; viết chữ sai lệch nhiều so với mẫu…), giáo viên phải khen về thái độ (ví dụ: Em chịu khó đọc như thế là rất tốt/ Em biết giơ tay phát biểu là rất tốt…). Phần thứ hai: chỉ ra điểm chưa đạt – không nên dùng những câu phủ định nặng nề mà dùng những lời nhắc nhở nhẹ nhàng, ví dụ: Em thử xem lại độ cao của con chữ h/ Em xem lại từ sung sướng viết đúng chưa. Và cuối cùng chỉ ra điểm chưa đạt không phải để đánh giá mà để đi đến phần thứ ba: chỉ dẫn để khắc phục. Những mẫu lời đánh giá của giáo viên phải được chuyển giao cho học sinh để các em biết đánh giá lẫn nhau vì sự tiến bộ. Đánh giá đồng đẳng không có nghĩa là cho phép phán xét bằng tập thể. Đánh giá vì sự tiến bộ đòi hỏi nội dung nhận xét phải rất cụ thể chứ không phải là những lời khen, chê chung chung: Bạn làm (trả lời, đọc, nói, viết…) tốt/ không tốt; mà cần chỉ rõ tốt/ chưa tốt ở chỗ nào.

    3. Cấu trúc đề kiểm tra, đánh giá định kì

    Kiểm tra đọc kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc hiểu

    Đề kiểm tra yêu cầu học sinh đọc một đoạn, bài khoảng 60 – 80 chữ (học kì 1), 90 – 130 chữ (học kì 2). Các em cần hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn, đoạn thơ. Đề kiểm tra cũng bước đầu yêu cầu học sinh liên hệ nội dung đã đọc trong bài với bản thân, với thực tế cuộc sống.

    Đề đọc hiểu thường gồm có 5 câu hỏi, bài tập. Bốn câu đầu thường yêu cầu học sinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu thứ 5 thường yêu cầu các em trả lời theo suy nghĩ của mình, luyện cho các em nói, viết thành câu, sử dụng tiếng Việt phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.

    Kiểm tra viết kết hợp kiểm tra kiến thức

    – Kiểm tra viết chính tả

    Đề kiểm tra cuối học kì 1 thường yêu cầu học sinh nhìn – viết đúng chính tả, đúng kiểu chữ thường cỡ vừa, tốc độ viết khoảng 20 – 25 chữ trong 15 phút. Các em cần viết đúng r/d (gi), ch/tr, s/x, l/n,…, viết đúng các vần iêng, yêm, iêt, ưu, ươu,…, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng dễ lẫn.

    Đề kiểm tra cuối học kì 2 thường yêu cầu học sinh nghe – viết theo kiểu chữ thường cỡ nhỏ, tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút.

    – Phần kiểm tra viết câu diễn đạt một ý kiến (chỉ có ở học kì 2)

    Phần này yêu cầu các em viết câu trả lời cho câu hỏi thuộc chủ điểm, viết câu trả lời về bản thân, gia đình, trường học hoặc viết câu nói về nội dung một bức tranh/ bức ảnh.

    – Kiểm tra kiến thức

    Ở học kì 1, phần kiểm tra kiến thức yêu cầu các em viết chính tả các tiếng có âm đầu dễ lẫn và kiểm tra vốn từ ngữ quen thuộc của các em. Ở học kì 2, ngoài hai nội dung này, các em còn được kiểm tra kĩ năng dùng các dấu câu như dấu chấm, dấu chấm hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4
  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Tiếng việt lớp 3 nhà bác học và bà cụ ca ngợi nhà bác học Ê- đi-xơn vĩ đại là người rất giàu sáng kiến thông qua lời gợi ý của bà cụ.

    Ê – đi – xơn là một nhà khoa rất nổi tiếng. Ông chính là người sáng chế ra đèn điện mà chúng ta sử dụng ngày hôm nay. Các em học sinh đọc bài tiếng việt lớp 3 nhà bác học và bà cụ sẽ biết, không chỉ bóng đèn mà Ê – đi – xơn còn sáng chế ra cả tàu điện. Đây là một bài đọc rất thú vị, giúp các em hiểu hơn về cách hình thành ý tưởng để các nhà bác học sáng tạo.

    Nhà bác học và bà cụ

    1. Ê – đi- xơn là một nhà bác học nổi tiếng người Mĩ. Khi ông chế ra đèn điện, người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Có một bà cụ phải đi bộ mười hai cây số. Đến nơi, cụ mỏi quá, ngồi xuống vệ đường bóp chân, đấm lưng thùm thụp.

    2. Lúc ấy, Ê-đi-xơn chợt đi qua. Ông dừng lại hỏi chuyện. Bà cụ nói :

    – Già đã phải đi bộ gần ba giờ đồng hồ để được nhìn tận mắt cái đèn điện. Giá ông Ê – đi- xơn làm được cái xe chở người già đi nơi này nơi khác có phải may mắn cho già không?

    – Thưa cụ, tôi tưởng vẫn có xe ngựa chở khách chứ ?

    – Đi xe đấy thì ốm mất. Già chỉ muốn có một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại thật êm.

    3. Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê – đi- xơn. Ông reo lên:

    – Cụ ơi ! Tôi là Ê – đi- xơn đây. Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy.

    Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người khác. Lúc chia tay, Ê – đi- xơn bảo:

    – Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.

    4. Từ lần gặp bà cụ, Ê – đi- xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành công. Hôm chạy thử xe điện, người ta xếp hàng dài để mua vé. Ê-đi-xơn mời bà cụ dạo nọ đi chuyến đầu tiên. Đến ga, ông bảo :

    – Cảm ơn ông. Giờ thì già có thể đi chơi cả ngày với chiếc xe này rồi !

    Bây giờ chúng tôi sẽ hướng dẫn các em học sinh lớp 3 trả lời các câu hỏi có trong bài tập đọc tiếng việt “Nhà bác học và bà cụ”.

    Gợi ý: Các em đọc đoạn đầu tiên của bài và kết hợp với tìm hiểu trên mạng để trả lời câu hỏi

    Ê – đi -xơn là một nhà bác học tài ba người Mỹ. Ông sinh năm 1847 và mất năm 1931. Ê – đi – sơn nổi tiếng là nhà bác học có hàng ngàn bằng phát minh, sáng chế góp phần giúp cuộc sống của con người trở nên tiến bộ và văn minh hơn. Các sáng chế của ông làm nền tảng để các phát minh khác ra đời, ví dụ như sáng chế bóng đèn.

    2.2. Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào ?

    Gợi ý: Để trả lời được câu hỏi này, các em học sinh hãy đọc lại đoạn văn đầu tiên và đoạn văn thứ 2 của truyện.

    Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ xảy ra khi nhà bác học vừa sáng chế thành công bóng đèn điện. Bà cụ đã phải đi bộ gần 3 giờ để xem phát minh kỳ diệu đó của ông. Trong buổi ra mắt bóng đèn, bà cụ đã vô tình gặp nhà bác học và trò chuyện với ông.

    Gợi ý: Để trả lời được câu hỏi này, các em hãy đọc lại đoạn 3 của câu chuyện.

    Bà cụ già mong muốn có một chiếc xe không cần ngựa kéo bởi vì cụ đã rất già. Trong khi đó những chiếc xe ngựa kéo thì chạy gặp đường mấp mô rất xóc, làm cụ đau nhừ cả người. Bà cụ mong muốn được ngồi trên một chiếc xe mà không cần ngựa kéo để có cảm giác êm ái mỗi lần đi đâu xa.

    2.4. Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người ?

    Gợi ý: Để trả lời câu hỏi này, các em học dựa ngay vào những phát minh của Ê – đi – xơn, ngắm nhìn và suy ngẫm những thiết bị hiện đại mà em và mọi người sử dụng hàng ngày ví dụ như chiếc máy hút bụi, tủ lạnh, máy giặt,… để đưa ra lời nhận xét lợi ích của khoa học mang lại cho con người.

    Khoa học đã giúp cho cuộc sống của con người ngày càng văn minh và tiến bộ hơn trước rất nhiều. Nhờ có khoa học, nhờ phát minh chế tạo ra máy móc mà con người không còn vất vả nữa. Khoa học có lợi ích, giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống, giúp con người sống lâu hơn. Con người chúng ta đầy đủ hơn, sung sướng hơn về những sáng chế mà khoa học mang lại.

    3. Ý nghĩa của bài đọc “Nhà bác học và bà cụ” Tiếng Việt lớp 3

    Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ cho con người.

    4. Một số từ khó trong bài đọc học sinh cần chú ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm Học
  • Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên, Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Hàn Quốc Tại Nhà Cần Thơ
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Hàn Tại Tp Cần Thơ – Du Học Kokono
  • Gia Sư Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Hàn Ở Cần Thơ
  • Giáo Viên Dạy Tiếng Ả Rập Tại Nhà
  • Khóa Học Tiếng Séc Tại Hà Nội (Tiếng Tiệp, Tiếng Slovakia)
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc

    Cấu trúc một bài học bao gồm hội thoại – từ vựng – ngữ pháp và ngữ âm. Đây là những nội dung quan trọng giúp người học tiếp cận và làm quen những vấn đề cơ bản của một ngôn ngữ mới. Từ cấu trúc bài học, giáo viên sẽ có những xử lí linh hoạt với từng đối tượng học để vừa đám bảo kiến thức chuẩn vừa phát huy khả năng sử dụng ngôn ngữ của học viên.

    Hệ thông các bài ôn tập (sau mỗi 5 bài học) nhằm giúp người học củng cố lại kiến thức. Từ đó giáo viên có thể mở rộng thêm các ngữ cảnh mới để học viên sử dụng nhuần nhuyễn nội dung đã học.

    Các bài giới thiệu văn hóa mang đến cho người nước ngoài những trải nghiệm đầu tiên về đất nước Việt Nam khi học Tiếng Việt. Các bài viế đều ngắn gọn, ngôn từ được sử dụng đơn giản có kèm hình ảnh nên dễ hiểu, sinh động. Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF). Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF.

    Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022).

    Vui lòng tải xuống Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc chi tiết

    • Tác giả: Tập thể giáo viên 123VIETNAMESE
    • Nhà xuất bản: NXB Thế Giới, Trung tâm tiếng Việt 123VIETNAMESE
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm.
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10:
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 18 x 24cm.
    • Cân nặng: 410 gr
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Trung Tâm Ngoại Ngữ Tại Phú Quốc
  • Học Tiếng Hoa Tại Nhà Phú Quốc
  • Học Tiếng Trung Với Giáo Viên Người Trung Quốc, Đài Loan Tại Hcm
  • Lạm Bàn Về Dạy Và Học Tiếng Trung Quốc Ở Việt Nam
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Trung
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt

    – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS.

    – Hướng dẫn học sinh về nhà

    HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng nhân chia cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Tính 4 x 6 + 129 50 x 4 : 2 Bài 2: Một hàng ghế có 4 học sinh. Hỏi 8 hàng có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài 3( dành cho HS giỏi) Hiệu hai số là 729. Nếu giảm số bị trừ đi 124 và tăng số trừ lên 345 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nêu cách tính giá trị biểu thức? – Gọi HS đọc đề , phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. Lưu ý cho HS giảm số bị trừ thì hiệu giảm, tăng số trừ thì hiệu cũng giảm – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. * Bài 1: Lớp 3a mua 324 quyển vở, lớp 3b mua ít hơn lớp 3 a 47 quyển. Hỏi lớp 3b mua tất cả bao nhiêu quyển? Bài 2: Buổi sáng cửa hàng bán được 125 kg gạo . Buổi chiều bán nhiều hơn 78 kg. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu kg? Bài 3( dành cho HS giỏi) Buổi sáng cửa hàng bán được 234m vải. Buổi chiều bán nhiều hơn 74 m. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu m? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau: a. Quạt nan như lá Chớp chớp lay lay Quạt nan rất mỏng Quạt gió rất dày b. Cách diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời. Bài 2: Điền từ so sánh: Đêm ấy, trời tối mực Trăm cô gái ..tiên sa Mắt của trời đêm.các vì sao. Bài 3( Dành cho HS giỏi) Viết lại 2 thành ngữ tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt. – Rèn kĩ năng viết đơn cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Dựa vào mẫu đơn đã học , em hãy viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Bài 2( dành cho HS giỏi) Viết lại đoạn văn sau thành 4 câu Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm, sau đó mẹ quét dọn trong nhà , ngoài sân lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học. 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Bài 2: Bài 3( dành cho HS giỏi) 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò giúp học sinh hiểu hơn về vẻ đẹp của loài hoa phượng. Đây là một loại hoa gần gũi với tuổi học trò.

    Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

    Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm hoa phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!

    Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

    Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với Mặt Trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

    Theo Xuân Diệu

    2. Soạn bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò

    Giúp học sinh giải đáp một số câu hỏi sau:

    2.1. Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?

    Gợi ý: học sinh đọc đoạn văn thứ 2, có dấu hiệu nhận biết “lòng cậu học trò”.

    Cây hoa phượng là loài cây được trồng nhiều nhất ở sân trường, gắn với thời đi học của mỗi học sinh. Cứ mỗi dịp hoa phượng nở đỏ rực là hè đến cũng là đợt thi cử cuối năm. Xuân Diệu đã miêu tả “Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng”. Đó là tác giả muốn nói học sinh mải chăm lo ôn thi.

    Hoa phượng gắn liền với tuổi thơ, tuổi đang ngồi trên ghế nhà trường với những kỷ niệm sâu sắc. Phượng nở là hè tới, phượng nở cũng là dấu hiệu của mùa thi, chuẩn bị kết thúc một năm học.

    2.2. Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

    Gợi ý: Học sinh đọc toàn bộ đoạn văn thứ nhất

    Trong bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò, tác giả Xuân Diệu có miêu tả “phượng không phải một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực”. Tác giả miêu tả hoa phượng rất đẹp, ý chỉ rất nhiều hoa phượng nở, nở nhiều đến nỗi đỏ cả một góc trời. Không giống những loài hoa nở tách nhau, hoa phượng nở đan nhau, chúm chụm thành từng chùm.

    Không chỉ vậy, Xuân Diệu còn so sánh “… những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau”. Tác giả ngắm cánh hoa phượng như những cánh bướm. Những chùm hoa phượng như những con bướm có màu đỏ đậu khít nhau.

    2.3. Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?

    Gợi ý: học sinh đọc kỹ đoạn văn thứ tư.

    Màu hoa phượng thay đổi theo thời gian được Xuân Diệu miêu tả như sự thay đổi của mùa, từ cuối mùa xuân sang hết mùa hè. Hoa phượng lúc đầu mùa được Xuân Diệu gọi là “bình minh của hoa phượng” thì có “màu đỏ còn non” – màu đỏ tươi. Màu sắc hoa phượng được biến chuyển tiếp khi mưa đến “lại càng tươi dịu” – màu đỏ tươi nhưng không quá rực rỡ.

    Đến cuối xuân, gần sang hè thì màu hoa phượng chuyển sang “đậm dần” cùng với “số hoa tăng lên” tức là hoa nở nhiều hơn. Dưới ánh mặt trời chói lọi, “màu phượng mạnh mẽ kêu vang” ý muốn nói hoa phượng nở đỏ rực rỡ y như “đến Tất nhà nhà đều dán câu đối đỏ”.

    Tâm hồn tác giả chắc phải nhạy cảm lắm, ấn tượng với màu hoa phượng và yêu hoa phượng nhiều lắm mới có thể miêu tả hoa phượng đẹp như vậy! Hoa phượng trong con mắt của Xuân diệu thật nên thơ và gợi cảm.

    2.4. Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?

    3. Ý nghĩa của bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò

    Miêu tả một cách tinh tế và gợi cảm về loài hoa phượng. Ngay từ tên bài đọc “hoa học trò” tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hóa vô cùng hay để bắt đầu kể cho các em nghe về loài hoa phượng. Bài tiếng việt lớp 4 hoa học trò giúp các em hiểu hơn về hoa phượng, biết được câu trả lời hoa phượng tại sao là hoa học trò. Bên cạnh đó, giúp các em phát huy được khả năng quan sát, tưởng tượng của mình.

    4. Một số từ khó trong bài đọc học sinh cần chú ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 4 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 1 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 3 Lesson 1 (Trang 18
  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8, 9 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 2 (Trang 26
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (Trang 28
  • Ngữ pháp: Unit 5 – Are they your friends

    1. Ôn lại đại từ nhân xưng

    Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Đại từ nhân xưng + be ( am, is, are: thì, là, ở)

    Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”,.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu ý rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ “to be” trong bảng sau:

    Hình thức viết tắt: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

    4. Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    Hello, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Đây là Mai.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hi, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hi, Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hi, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hi, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c)Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hi, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hi, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hi, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    1)

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2)

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3)

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Linh: Who’s that?

    Hoa: It’s my friend Peter.

    2. Nam: Hi, Mary. This is my friend Quan.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Tạm dịch:

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

    2. Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends

    1. Linda: This is my friend Mary.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    2. Nam: This is my friend Tony.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    Các bạn của tôi

    1. Đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    2. Đây là Tony bạn của mình.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 5

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    b) Are they your friends?

    Tạm dịch:

    No, they aren’t.

    a) Đó là Peter. Và đó là Tony.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    b) Họ là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    No; they aren’ t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Tạm dịch:

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Audio script

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Đáp án:a 2 b 3 c 4 d 1

    1. Quan: Who’s that?

    Nam: It’s my new friend Tony.

    2. Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

    Hoa: Hi, Tony.

    4. Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đáp án:(1)name (2) nine (3) And (4) friends

    Hi! My (1) name is Mai.

    I am (2) nine years old.

    Tạm dịch:

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Mình 9 tuổi.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    Bài 6: Write about you and your friends. (Viết về em và các bạn của em).

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.

    2. Your age: I am nine years old.

    Tạm dịch:

    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    1. Tên của bạn: Tên tôi là PHƯƠNG TRINH.

    2. Tuổi của bạn: Tôi chín tuổi.

    3. Tên của bạn bè: Khang, Trang.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 5

    Tạm dịch:

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    e y es Y e s, it is.

    Ai vậy?

    Vâng, đúng vậy

    Audio script:

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. that 2. Yes

    Tạm dịch:

    1. Is that your friend?

    2. Yes, it is.

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Who’s that? It’s Linda.

    It’s Linda.

    Is she your friend? Yes, she is.

    Yes, she is.

    Who are they? They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Tạm dịch: Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Are Mary and Linda your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là ai vậy? Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Đáp án:

    1 – c Who’s that?

    It’s Tony.

    2 – d Is that your friend?

    No, it isn’t.

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    Tạm dịch

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    1. Đó là ai vậy? Đó là Tony.

    2 Đó là bạn của bạn phải không? Không, không phải.

    3 Họ là ai vậy? Họ là Peter và Linda.

    Bài 5: Circle the correct words. (Khoanh tròn vào từ đúng).

    1. Mai, this is my friend.

    2. Who are they?

    3. Are Peter and Mary your friends?

    Tạm dịch:

    4. Yes, they are my friends.

    5. No, they aren’t my friends.

    Mai, đây là bạn của mình.

    Họ là ai?

    Peter and Mary là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    Tạm dịch:

    And they’re your friends, too.

    Thank you.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 3 (Trang 28
  • Đáp Án Lesson 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 1 (Trang 24
  • Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education (Part 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Học, Dạy Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Dạy Tiếng Việt Lớp 3
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt
  • Ứng Dụng Cntt Vào Dạy Tiếng Việt Udcnttvodytv Ppt
  • Ứng Dụng Công Nghệ Vào Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Hướng dẫn sử dụng phần mềm HỌC, DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 2: 4. Bài học Luyện Từ và Câu (phần III)

    Bùi Việt Hà, công ty Công nghệ Tin học Nhà trường

    4. Ghép từ thành câu

    Ghép từ thành câu là bài luyện cho trước các từ hoặc cụm từ cho trước, học sinh cần ghép các từ, cụm từ này để tạo thành một câu tiếng Việt hoàn chỉnh.

    Chúng ta sẽ tìm hiểu các mô phỏng bài luyện này trong phần mềm Học – Dạy Tiếng Việt lớp 2.

    Cho truớc một số câu tiếng Việt hoàn chỉnh. Các câu này được tách ngẫu nhiên thành 2, 3 hoặc 4 phần và các phần này được hiện trên màn hình, phía trên của bảng.

    Nhiệm vụ của học sinh là di chuyển các thành phần này lần lượt vào các ô của bảng phía dưới sao cho mỗi hàng sẽ tạo thành 1 câu hoàn chỉnh.

    Dạng 2: ghép các thành phần của một thành ngữ để tạo thành 1 thành ngữ hoàn chỉnh.

    Trên màn hình tại cột bên phải sẽ hiện một danh sách các cụm từ. Học sinh cần quan sát và ghép 2 cụm từ trong chúng để tạo thành 1 thành ngữ. Để thực hiện việc này, học sinh cần kéo thả các cụm từ này vào các ô màu đen phía bên phải màn hình. Phần mềm sẽ tự động kiểm tra xem việc ghép này có đúng không, nếu đúng thì câu, thành ngữ sẽ được xác định và đưa vào khung chính bên trái màn hình.

    Học sinh cần làm liên tục các thao tác này cho đến khi ghép hết các từ có trong cột bên phải.

    5. Thi tìm từ nhanh nhất

    Thi tìm từ là một hoạt động rất đặc biệt hữu ích được sử dụng trong các bài học Chính tả hay Luyện từ và câu của phần mềm HỌC -DẠY Tiếng Việt lớp 2. Mục đích chính của hoạt động này là tạo ra một sân chơi cho toàn bộ học sinh trong lớp tham gia, thông qua cuộc thi sẽ cùng nhau hiểu thêm ý nghĩa của các từ, mở rộng vốn từ, câu trong Tiếng Việt.

    Có 2 dạng chính của hoạt động này.

    Dạng 1: Thi tìm nhiều từ nhất.

    Mô tả: trong 1 thời gian nhất định (ví dụ 2 phút) cần tìm ra nhiều từ nhất có thể theo yêu cầu đưa ra của giáo viên hoặc bài luyện.

    Giao diện màn hình có dạng sau:

    Phía trên màn hình là yêu cầu cụ thể của bài luyện. Khi bắt đầu cuộc thi, đồng hồ thời gian sẽ hiện phía bên phải và bắt đầu tính thời gian.

    Nhiệm vụ của học sinh là phải tìm ra nhiều từ nhất có thể thỏa mãn yêu cầu của bài luyện. học sinh nhập trực tiếp từ hoặc cụm từ cần tìm tại dòng nhập dữ liệu. Nhập xong nhấn phím Enter hoặc nháynút . Các từ đã nhập sẽ hiện tại khung cửa sổ chính của màn hình. Khi thời gian kết thúc, giáo viên sẽ cùng học sinh kiểm tra kết quả làm bài của học sinh.

    Dạng 2: tìm từ chính xác trong thời gian nhanh nhất.

    Mô tả: học sinh cần tìm ra một từ chính xác theo yêu cầu trong thời gian nhanh nhất.

    Phía trên màn hình là yêu cầu cụ thể của bài luyện. Khi bắt đầu cuộc thi, đồng hồ thời gian sẽ hiện phía bên phải và bắt đầu tính thời gian.

    Nhiệm vụ của học sinh là cần tìm ra từ theo yêu cầu.

    Học sinh sẽ nhập trực tiếp từ hoặc cụm từ cần tìm tại dòng nhập dữ liệu. Nhập xong nhấn phím Enter hoặc nháy nút .

    Nếu nhập sai, phần mềm sẽ thông báo ngay và học sinh lại được quyền nhập tiếp tục cho đến khi nào đúng thì thôi. Các từ do học sinh nhập sẽ hiện trong cửa sổ chính của màn hình kể các các từ nhập sai.

    Ngay sau khi học sinh nhập được từ đúng, phần mềm sẽ thông báo kết thúc và thông báo thời gian tìm từ của bài luyện này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới: Thay Đổi Cách Dạy Chữ, Chú Trọng Giáo Dục Chủ Quyền Biển Đảo
  • 8+ Cách Dạy Con Học Lớp 1 Tại Nhà (Học Chữ, Tập Đọc)
  • Những Phương Pháp Hay Khi Dạy Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Dạy Con Học Tiếng Việt Lớp 1
  • Niềm Vui Dạy Tiếng Việt Ở Berlin Chlb Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100