Top 14 # Xem Nhiều Nhất Phần Mềm Học Tiếng Nhật N3 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3 (Phần 1) / 2023

Học ngữ pháp tiếng Nhật N3 (phần 1)

1.~たばかり~ : Vừa mới ~

Giải thích: dùng để diễn tả một hành động, vừa mới kết thúc trong thời gian gần so với hiện tại. mẫu câu này thể hiện một việc gì đó xảy ra cách thời điểm hiện tại chưa lâu (theo cảm nhận của người nói). Khoảng thời gian thực tế từ lúc sự việc xảy ra đến thời điểm hiện tại có thể dài ngắn khác nhau, nhưng nếu người nói cảm nhận khoảng thời gian đó là ngắn thì có thể dùng mẫu câu này.

Ví dụ:

Tôi vừa mới tới nơi さっき着いたばかりです。

Vừa mới mua gần đây mà cái ti vi đã hỏng mất rồi この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった

Anh Tanaka vừa cưới vợ năm rồi, vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn 田中さんは一昨年結婚したばかりなのに、もう離婚を考えているらしい。

Hồi vừa mới qua Nhật tôi không hiểu tiếng Nhật nên cũng vất vả lắm 日本に来たばかりのころは、日本もよく判らなくて本当に困った。

Chị tôi vừa mới tốt nghiệp đại học 姉は大学を出たばかりです。

Trong văn nói có thể chuyển thành 「ばっか」Vたばっか Có lẽ nào bây giờ nới dậy đó hả? まさか、今起きたばっかなの?

2. ~ようになる~: Trở nên ~, trở thành ~

Giải thích: Dùng để thể hiện một sự biến đổi, thay đổi

Tôi muốn nhanh chóng trở nên nói tiếng Nhật giỏi 日本語が上手に話すようになりたいな。

Nếu quen thì trở nên dễ dàng 慣れると簡単するようになる。

Nếu đã học 1 năm thì có thể trở nên nói tiếng Nhật trôi chảy 1年勉強に日本語が話せるようになるでしょう。

Chú ý: Thường dùng với động từ thể khả năng hoặc tự động từ thể khả năng

V可能形/見える、分かる、聞こえるなど+ようになる

Vì thầy giáo đã chỉ cho, nên giờ đã hiểu được rồi 先生が教えてもらったので、今も分かるようになりました。

Thể phủ định nối tiếp, thể hiện sự biến đổi phủ định

Vないように → なくなる

Vì đã xây khách sạn cao lên nên trở nên không nhìn thấy núi từ cửa sổ nữa 高いホテルが建ったので、窓から山が見えなくなりました。

3. ~ことになる~: Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên ~

Giải thích: Dùng khi thể hiện sự việc đã được sắp xếp, quyết định rồi và dùng khi muốn nói rằng: từ một tình huống nào đó thì suy ra đương nhiên là như thế.

Lần này tôi có quyết định là phải đi chi nhánh của hãng ở Osaka こんど大阪支社に行くことになりました。

Tôi đã có quyết định là sẽ chuyển đến Nhật sống vào năm sau 来年日本に引っ越すことになりました。

Nếu không cố gắng hết sức thì sau này có thể sẽ hối hận đấy 一所懸命頑張らなければ、後悔することになりますよ。

Mẫu câu này thường xuyên sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì không nhất thiết phải có người / nhân tố đã ra quyết định trong câu. Đối với ý nghĩa “trở nên” thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự đương nhiên đó.

4. とても~ない: Không thể nào mà ~

Giải thích: Dùng để thể hiện một cách mạnh mẽ rằng không thể nào làm được việc gì đó

Một bài toán khó như thế này thì tôi không thể nào giải nổi こんな難しい問題はとても私には解けません。

Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả bằng lời あの美しさはとても言葉では表現できない。

Không thể nào nhớ hết nhiều từ vững như thế này trong một lần 一度にこんなにたくさんの単語はとても覚えられません。

Động từ chính thường được chia ở thể khả năng hoặc là tự động từ thể khả năng とてもV可能形ない/見えない、分からない、聞こえないなど

Cách giải thích của giáo viên khó hiểu quá, rất khó hiểu 先生の説明が難しかったので、とても何も分からないよ。

5. ~らしい~: Có vẻ là ~, dường như là ~, nghe nói là ~

Giải thích: Dùng để biểu thị lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy

Theo dự báo thời tiết thì hình như ngày mai trời mưa 天気予報によると明日は雨らしい。

Ở Nhật Bản nghe nói là giá cả cao lắm 日本で物価が高いらしい

Nghe nói là anh ta sẽ nghỉ làm ở công ty hiện nay, và tự mình thành lập công ty 彼はどうやら今の会社を辞めた、自分で会社を作るらしい。

Người kia là ai vậy? Trông như bạn của An あの人は何なの?アンさんの友達らしいだ。

“らしい” còn dùng sau một số danh từ thể hiện hành vi, tính cách của con người

Nらしい=子供らしい、女らしい、大人らしいなど Mới có 5 tuổi thôi nhưng cách nói chuyện không phải là con nít đâu 5歳だら、話し方は子供らしくない

6. ~てはじめて(~て初めて):Rồi thì mới …, sau khi ….rồi thì mới….

Giải thích: Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.

Sau khi tôi đến Nhật rồi mới ăn món nattou 私は日本に来て初めて納豆を食べた。

Tôi đi làm rồi mới quen biết anh ấy 働くに入ってはじめて彼と知り合いになった。

Xem nhiều lần rồi mới biết độ hay của bộ phim đó 幾度も見てはじめてその映画のよさが分かる

Học ngoại ngữ phải viết nhiều thì mới được 外国は何回も書いてはじめて上手になるのだ。

Tiếng Nhật N3 Là Gì? Lộ Trình Học Tiếng Nhật N3 Tốt Nhất / 2023

Trình độ trung cấp tiếng Nhật N3 là gì?

Trình độ trung cấp tiếng Nhật N3 là trình độ của người học tiếng Nhật đã hoàn thành 50 bài sơ cấp Minna và tiếp tục đạt được khả năng hiểu, sử dụng tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày ở mức độ nhật định. Với trình độ N3, bạn có thể:

Tóm tắt thông tin của các tiêu đề bài báo

Đọc – nắm nội dung các bài viết hơi phức tạp trong tình huống hàng ngày

Hiểu những điểm chính của nội dung hoặc một số cụm từ thay thế

Lắng nghe và hiểu cuộc trò chuyện mạch lạc trong các tình huống hàng ngày

Nói được ở tốc độ gần như tự nhiên

Điểm thi đạt trình độ N3:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0-60

Đọc, hiểu: 0-60

Nghe, hiểu: 0-60

Tức là điểm tổng đạt: trên 90 điểm (tối đa 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu: trên 38 điểm (tối đa 120)

Điểm nghe hiểu: trên 19 điểm (tối đa 60 điểm)

Để đạt N3, bạn phải tích luỹ kiến thức tiếng Nhật nền tảng bằng việc nắm chắc 50 bài trong giáo trình Minano Nihongo (tương đương N4) và tiếp tục trau dồi ngữ pháp, từ vựng, rèn luyện các kỹ năng để đạt trình độ N3.

Lộ trình học tiếng Nhật N3 tốt nhất

Để đạt trình độ tiếng Nhật N3, bạn sẽ học bằng giáo trình Minna no Nihongo Chuukyuu, hay còn gọi là Giáo trình Minna Trung cấp là một giáo trình tiếp nối chương trình 50 bài Minna Sơ cấp. Học hết quyển I tương đương với trình độ N3 (12 bài) và giáo trình Kanji, Nghe, Đọc được biên tập lại cho phù hợp với trình độ trung cấp.

Điều kiện học tiếng Nhật N3:

Hoàn tất chương trình sơ cấp tiếng Nhật.

Hoặc, vượt qua bài kiểm tra sơ cấp của trung tâm.

Hoặc, có chứng chỉ JLPT N4 (hoặc tương đương) không quá 1 năm.

Lộ trình học tiếng Nhật N3 hiệu quả nhất giúp bạn học và nắm được:

Kiến thức: kiến thức từ vựng, ngữ pháp ở trình độ trung cấp. Đọc hiểu những nội dung dài và mang tính trừu tượng hơn.

Kỹ năng: nghe – nói ở trình độ trung cấp, đọc hiểu và kanji ở mức độ cao hơn.

Lộ trình học tiếng Nhật Trung Cấp N3:

Ngữ pháp: 60 ~ 85 mẫu ngữ pháp trung cấp, hướng đến mục đích luyện thi N3

Từ vựng: hơn 800 từ vựng ở trình độ trung cấp

Kanji: gần 300 chữ Kanji ở trình độ trung cấp

Luyện nghe: làm quen với kỹ năng nghe bằng các chuyên đề luyện nghe, là từng định dạng của đề thi JLPT, được sắp xếp từ dễ đến khó.

Luyện đọc hiểu: học nhóm các kỹ năng để giải quyết các định dạng đề thi trong JLPT, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và nắm vững cấu trúc câu phức của tiếng Nhật.

Phương pháp giảng dạy sử dụng trong khóa học Tiếng Nhật Trung Cấp N3

Làm quen với phương thức giải quyết bài tập theo định dạng JLPT.

Luyện tập ngữ pháp và từng kỹ năng nghe nói bám theo nội dung đã học.

Làm quen với phương thức học Kanji của người Nhật, bám sát định hướng luyện thi JLPT.

Từ Vựng Tiếng Nhật N3 / 2023

Để thuận tiện cho việc ôn tập, tra cứu và tự học tiếng Nhật online, tuhoconline tổng hợp lại các từ vựng tiếng Nhật N3 theo các tài liệu hiện có. Mỗi bài sẽ bao gồm 10 từ (thích hợp cho các bạn học đều đặn mỗi ngày 10 từ. Mỗi trang của bài viết này sẽ bao gồm 6 ngày (tương ứng với 1 tuần).

Học đều đặn, ôn luyện lại sau mỗi ngày, 3 ngày và đặc biệt 1 tuần cần ôn lại cả tuần

Note lại những từ khó, học cả tuần không vô, mang list này theo mình để có thể ôn lại

Với mỗi từ nên tưởng tượng ra tình huống sử dụng, đặt câu, hoặc các cách học khác như đã đề cập trong bài : Cách học từ vựng tiếng Nhật.

Sự nỗ lực và kiên trì sẽ giúp bạn tự học tiếng Nhật có hiệu quả nhất !

Từ vựng tiếng Nhật N3 – tuần 1

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 1

キッチン : Nhà bếp. Từ đồng nghĩa : 台所(だいどころ), từ này bắt nguồn từ từ : kitchen trong tiếng Anh.

電子レンジ (でんしレンジ) : Lò vi sóng. 電子 là điện tử. レンジ là range – lò nướng.

(御)茶碗 ((お)ちゃわん) : Bát ăn cơm (chén ăn cơm)

ワイングラス : Ly uống rượu vang. Bắt nguồn từ từ : wine glass

コーヒーカップ : Cốc uống cà phê – coffe cup

湯飲み (ゆのみ) : Cốc uống nước. 湯 là nước nóng. 湯飲み thường là cốc sứ, thường dùng để uống nước đun sôi.

ガスレンジ/ガスコンロ : Bếp ga. ガス là gas – khí gas.

ガラスのコップ : Cốc thủy tinh. 2 từ này bắt nguồn từ từ Glass (kính) và cup (cốc)

レバー : Cần gạt (công tắc, bàn điều khiển …). Ngoài ra còn có nghĩa là gan (thực phẩm). Bắt nguồn từ từ tiếng Anh : Lever (cật gạt, gan)

流し (ながし) : Bồn (nước). 流す là làm cho chảy. Bồn cho chảy nước ra để rửa tay, mặt là ながし.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 2

リビング/居間 (リビング/いま) : Phòng khách. リビング là bắt nguồn từ từ living. living room là phòng khách trong tiếng Anh. 居間 đồng âm với từ 今, nhưng trọng âm khác nhau : 居間 nhấn ở ま, còn 今 nhấn ở い.

窓ガラス (まどガラス) : Kính của cửa sổ.

雨戸 (あまど) : Cửa chống chớp. Cửa chớp ngăn mưa. Bên Nhật đôi khi có cửa đóng ngoài riêng để ngăn mưa. cũng gọi là あまど.

網戸 (あみど) : Cửa lưới chống côn trùng. Thường được lắp phía ngoài cùng của lớp cửa kính để ngăn côn trùng bay vào nhà.

天井 (てんじょう) : Trần (nhà). Phần cao nhất phía trong của một vật có không gian phía trong. Lưu ý : hang động, đường hầm khi nói tới nóc thì

ta dùng từ 天板.

床 (ゆか) : Sàn nhà. Sàn

コンセント : Ổ cắm

コード : dây điện. Bắt nguồn từ từ cord – dây diện trong tiếng Anh

エアコン : Điều hòa nhiệt độ. Bắt nguồn từ từ : air conditional

ヒーター : Lò sưởi, thiết bị làm nóng. Bắt nguồn từ từ : Heater

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 3

じゅうたん/ カーペット : Thảm

水道の蛇口をひねる (すいどうのじゃぐちをひねる) : Vặn vòi nước

水が凍る (みずがこおる) : Nước đông cứng (do lạnh, đóng băng lại)

氷になる (こおりになる) : Trở thành băng đá, đóng đá

冷凍して保存する (れいとうしてほぞんする) : Làm lạnh để bảo quản (cho vào tủ đá… để bảo quản)

残り物を温める (のこりものをあたためる) : Làm ấm đồ ăn thừa (hâm nóng, đun lại, cho vào lò vi sóng…)

ビールを冷やす (ビールをひやす) : Làm lạnh bia (cho bia vào tủ lạnh để uống lạnh)

ビールが冷えている (ビールがひえている) : Bia đang lạnh (đang trở nên lạnh đi)

エアコンのリモコン : Bàn điều khiển từ xa của điều hòa

スイッチ : Công tắc (đồ điện gia dụng, máy móc…). Bắt nguồn từ từ : switch trong tiếng Anh.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 4

電源を入れる (でんげんをいれる) : Bật nguồn điện. Đóng điện

電源を切る (でんげんをきる) : Tắt nguồn điện, ngắt điện

じゅうたんを敷く (じゅうたんをしく) : Trải thảm

部屋を温める (へやをあたためる) : Làm ấm phòng (bật lò sưởi…)

暖房をつける (だんぼうをつける) : Bật lò sưởi

クーラー/冷房が効いている (クーラー/れいぼうがきいている) : Máy lạnh đã có hiệu quả (đã làm cho phòng lạnh đi)

日当たりがいい (ひあたりがいい) : Có ánh nắng, ánh sáng tốt (nơi có ánh sáng chiếu vào mang lại hiệu quả tốt, cho cây cối, phơi đồ …)

日当たりが悪い (ひあたりがわるい) : Không có ánh nắng, ánh sáng không tốt

大さじ (おおさじ) : Thìa lớn

小さじ (こさじ) : Thìa nhỏ

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 5

包丁 (ほうちょう) : Dao phay. Dao lớn (thường dùng để chặt)

まな板 (まないた) : Thớt

はかり : Cái cân, thiết bị cân đo

夕食のおかず (ゆうしょくのおかず) : Thức ăn của bữa tối. Đồ ăn cho bữa tối

栄養のバランスを考える (えいようのバランスをかんがえる) : Suy nghĩ về sự cân bằng dinh dưỡng. Tính tới việc cân bằng dinh dưỡng

カロリーが高い食品 (カロリーがたかいしょくひn) : Thức ăn có nhiều calo

はかりで量る (はかりではかる) : Cân bằng cân (cân đo khối lượng)

塩を少々入れる (しおをしょうしょういれる) : Cho vào một chút muối

調味料 (ちょうみりょう) : Gia vị, chất điều vị

酒 (さけ) : Rượu.

Từ vựng tiếng Nhật N3 – ngày 6

酢 (す) : Giấm

サラダ油 (サラダゆ) : Dầu trộn salat

てんぷら油 (てんぷらあぶら) : Dầu để rán món tempura

皮をむく (かわをむく) : Gọt vỏ (hoa quả, vỏ bọc dây điện…)

材料を刻む (ざいりょうをきざむ) : Cắt nguyên liệu

大きめに切る (おおきめにきる) : Cắt thành miếng lớn

3センチ(cm)幅に切る (3センチ(cm)はばにきる) : Cắt theo từng miếng rộng 3 cm

味噌汁がぬるくなる (みそしるがぬるくなる) : Súp Miso đang nguội đi

ラップをかぶせる/かける (ラップをかぶせる/かける) : Bọc tấm wrap (giấy bóng bọc thức ăn thừa)

ラップでくるむ : Cuộn lại bằng tấm wrap

Như vậy là các bạn đã học hết 60 từ vựng N3 của tuần thứ 1. Các bạn hãy ôn lại 1 lượt trước khi chuyển sang tuần thứ 2.

Ngoài ra các bạn có thể chuyển sang các phần khác bằng cách nhấn vào các trang sau

Khóa Học Tiếng Nhật N3 Kokono / 2023

Khóa học Tiếng Nhật giao tiếp N3 được khai giảng thường xuyên tại hệ thống 48 Chi nhánh Kokono trên toàn quốc. (Danh sách chi nhánh Kokono). Bạn từng cảm thấy vô cùng khó khăn trong việc học và nhớ các ngữ pháp. Cùng 1 cấu trúc mà ở N5 có ý nghĩa thế này, lên học N4, N3 lại mang ý nghĩa khác. Chính vì vậy mà không ít bạn đã từ bỏ Tiếng Nhật dù đã hoàn thành xong khóa N5, N4. Bên cạnh đó, việc xây dựng nền móng Tiếng Nhật sai cách (Cách dịch, phát âm…) cũng khiến tiếng Nhật N3 trở nên khó hơn bao giờ hết. Ngoài ra, dù đã học xong N4 mà vẫn vô cùng lúng túng khi giao tiếp với người bản địa. Không đủ tự tin để sử dụng những câu cơ bản nhất.

Liên hệ tư vấn ngay:

Để giải quyết vấn đề này, Kokono xây dựng giáo trình Khóa học tiếng Nhật N3 riêng. Giáo trình cải tiến khắc phục được những hạn chế của bộ Minna no Nihongo như:

Yêu cầu bắt buộc đối với học viên khóa ​tiếng Nhật N3:

Tuân thủ lộ trình học Tiếng Nhật N3 của Kokono (Nghỉ học phải học bù)

Học từ mới ở nhà

Làm đầy đủ bài tập

Tích cực tham gia hoạt động thực hành giao tiếp trên lớp

#5 ưu thế vượt trội của Khóa học tiếng Nhật N3 – Học tiếng Nhật Giao tiếp thực tế

Ngữ pháp xuyên suốt các trình độ – Giúp học viên hiểu được màu nghĩa của ngữ pháp, vận dụng thực hành ngay một số cấu trúc cao hơn (N2, N1) thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Chính sự so sánh về ngữ cảnh sử dụng, ý nghĩa thực tế mà người Nhật biểu đạt, nên học viên sẽ nhớ lâu mà không cần học thuộc ngữ pháp.

Bộ Giáo trình tiếng Nhật thực tế riêng gồm 5 cuốn: Giáo trình Tiếng Nhật N3, Sách bài tập, Sách hội thoại, Sách học Kanji, Sách đời sống thực tế tại Nhật.

Giảng viên từng sinh sống và làm việc tại Nhật – Chia sẻ trải nghiệm thực tế, định hướng học viên, giúp học viên nhanh chóng hòa nhập môi trường mới.

Thời lượng mỗi tiết học 2h – 2h30p/buổi, 3 buổi/tuần – Đảm bảo thời gian học viên “ngấm” ngữ pháp, thực hành tại nhà mà vẫn đảm bảo lộ trình học.

Quy mô lớp chỉ từ 5 – 7 học viên – Đảm bảo tương tác và thời gian thực hành tiếng.

Học viên Kokono – Nguyễn Thị Oanh xây dựng bài thi nói cuối khóa N5(Bài nói sử dụng một vài cấu trúc N4 được học trong chương trình N5 của Kokono)

CHI TIẾT KHÓA HỌC TIẾNG NHẬT N3

3 tháng 3 buổi/tuần (Hoặc theo thời gian biểu của học viên) 2h đến 2h30 phút/buổi

Giảm 25% cho học viên Khóa học Tiếng Nhật đăng ký nhóm 2 người trở lên

Giảm 20% cho học viên Khóa học Tiếng Nhật 1 người đăng ký GIẢM NGAY 200.000đ cho học viên hoàn thành học phí ngay khi đăng ký

Đây là cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn học Tiếng Nhật cấp tốc với mức học phí tốt nhất! Nhanh tay đăng ký nhận ưu đãi qua hotline! Lớp học tiếng Nhật này chính là dành cho bạn!

Đối tượng ưu đãi Học phí chưa giảm Học phí 1 người Ưu đãi nhóm

Trung tâm Dạy học tiếng Nhật N3 ở Hệ thống Kokono

5.000.000đ

6.400.000 đ

(Giảm 20%)

Còn 6.200.000đ nếu hoàn thiện học phí ngay

7.500.000 đ

(Giảm 25%)

Còn 7.000.000đ nếu hoàn thiện học phí ngay

Trình độ N2 trở lên Từng làm việc và học tập ít nhất2-3 năm tại Nhật Bản

Luyện phỏng vấn Du học Nhật Bản và phỏng vấn xuất khẩu lao động; Giao tiếp, làm việc với đối tác Nhật Bản, làm việc trong các công ty Nhật; Tiếng Nhật cho trẻ em – Học ngoại ngữ thứ 2 (ngoài tiếng Anh) cho các Bé TỪ LỚP 6 ĐẾN LỚP 12 để chuẩn bị hành trang cho tương lai cho các bé; Luyện thi năng lực tiếng Nhật N3, N4, N5; Mọi đối tượng yêu thích mong muốn học Tiếng Nhật.

Phạm vi kiến thức: 4 kỹ năng Tiếng Nhật – Nghe, nói, đọc, viết Trình độ N3Nội dung học tập: Ngữ pháp N3, Từ vựng N3, Kanji N3 và Chia sẻ văn hóa NhậtTài liệu: Bộ 5 cuốn Giáo trình Tiếng Nhật N3 Kokono biên soạn dành riêng cho người Việt

Giáo trình ngữ pháp tiếng Nhật N3

Sách bài tập Tiếng Nhật N4

Sách hội thoại N3

Sách Học Kanji qua hình ảnh

Sách Văn hóa đời sống – Các vấn đề thường gặp khi làm việc và sống tại Nhật