Mẫu Nhận Xét Học Bạ

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 4
  • Giáo Án Lớp 4 Kì 2
  • Tập Đọc Lớp 4: Hoa Học Trò
  • Tiếng Việt Lớp 4 Tập Đọc: Hoa Học Trò
  • MẪU NHẬN XÉT HỌC BẠ

    Môn

    Nhận xét

    Tiếng việt

    – Đọc viết tốt

    – Nghe, đọc,viết tốt

    – Kĩ năng nghe viết tốt

    – Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu

    – Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn

    – Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh

    – Trả lời tốt các câu hỏi bài tập đọc

    – Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát

    Toán

    – Tính toán nhanh, giải toán đúng

    – Thực hành thành thạo các bài tập

    – Thuộc các bảng cộng, trừ, nhân, chia. Vận dụng giải toán tốt

    – Nắm chắc kiến thức đã học

    – Tính toán nhanh, chính xác trong giải toán có lời văn

    – Biết xác định đề toán. Tính toán nhanh

    Tự nhiên và Xã hội

    – Nắm được nội dung bài học và vận dụng làm bài tập tốt

    – Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

    – Nhận biết được các loài vật dưới nước và trên bờ

    – Vận dụng kiến thức đã học và thực hiện tốt

    Đạo đức

    – Biết xử lí tình huống trong bài tốt

    – Biết nêu tình huống và giải quyết tình huống theo nội dung bài học

    – Biết vận dụng nội dung bài học vào thực tiễn tốt

    – Thực hiện tốt hành vi đạo đức đã học vào cuộc sống

    – Ngoan ngoãn, lễ phép. Ứng xử đúng hành vi đạo đức trong thực tiễn

    – Nắm được hành vi đạo đức đã học và làm bài tập tốt

    Thủ công

    – Nắm chắc các quy trình gấp, cắt, dán các sản phẩm

    – Có năng khiếu gấp, cắt dán biển báo giao thông

    – Có năng khiếu về gấp, cắt dán theo mẫu

    – Có năng khiếu làm dây đeo đồng hồ, làm vòng đeo tay,…

    – Biết gấp, cắt, dán theo quy trình

    – Khéo tay khi làm các sản phẩm thủ công

    Âm nhạc

    – Thuộc lời ca, giai điệu.

    – Hát hay, biểu diễn tự nhiên

    – Có năng khiếu hát và biểu diễn

    – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin

    Thể dục

    – Tập hợp được theo hàng dọc và biết cách dàn hàng.

    – Thực hiện được các tư thế của tay khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.

    – Thực hiện được các tư thế của chân và thân người khi tập Rèn luyện tư thế cơ bản.

    – Biết cách chơi và tham gia được các Trò chơi.

    – Tập hợp đúng hàng dọc và điểm số đúng.

    – Biết cách chơi, tham gia được các Trò chơi và chơi đúng luật.

    – Thực hiện được bài Thể dục phát triển chung

    – Hoàn thiện bài Thể dục phát triển chung

    – Thực hiện đứng nghiêm, nghỉ và quay phải, quay trái đúng hướng.

    – Giữ được thăng bằng khi làm động tác kiễng gót và đưa 1 chân sang ngang.

    – Tham gia được vào các trò chơi. Chơi đúng luật của trò chơi.

    – Biết hợp tác với bạn trong khi chơi.

    – Sáng tạo, linh hoạt trong khi chơi.

    – Thực hiện các động tác theo đúng nhịp hô.

    – Thuộc bài Thể dục phát triển chung.

    – Thực hiện bài Thể dục phát triển chung nhịp nhàng và đúng nhịp hô.

    – Tích cực tập luyện, đoàn kết, kỷ luật, trật tự.

    – Xếp hàng và tư thế đứng nghiêm, nghỉ đúng.

    – Thực hiện được những động tác Đội hình đội ngũ.

    – Biết chào, báo cáo và xin phép khi ra vào lớp.

    – Thực hiện được đi thường theo nhịp.

    – Biết cách chơi và tham gia được Trò chơi.

    – Biết cách đi thường theo hàng dọc.

    – Thực hiện được các động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản.

    – Tích cực tham gia tập luyện.

    – Thực hiện được các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản.

    – Thực hiện được những bài tập phối hợp và khéo léo.

    – Tham gia được các trò chơi đúng luật.

    – Tích cực, sáng tạo trong khi chơi.

    – Tập hợp đúng hàng dọc, điểm số chính xác và biết cách dàn hàng, dồn hàng theo hàng dọc.

    – Biết cách tập hợp hàng ngang, cách dóng hàng và điểm số theo hàng ngang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Ôn Tập Và Kiểm Tra Cuối Học Kì Ii
  • Chương Trình Mới Môn Tiếng Việt Với Học Sinh Lớp 2 Là Quá Nặng
  • NHẬN XÉT GHI HỌC BẠ CÁC MÔN TOÁN, TV, LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ KHOA HỌC VÀ CÁC MÔN ĐÁNH GIÁ BẰNG NHẬN XÉT THEO TT 30

    1. MÔN TIẾNG VIỆT

    + Lớp 1

    – Đọc đúng các tiếng trong bài, biết nghỉ hơi ở dấu câu, chữ viết đúng mẫu, đều nét.

    – Viết đúng các tiếng trong bài chính tả. Trình bày đúng thể loại bài viết.

    – Bước đầu biết cách đọc thể hiện giọng của các nhân vật, chữ viết đẹp, đúng mẫu.

    – Biết đọc và phân tiếng chứa các kiểu vần đã học, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch đẹp.

    – Đọc trôi chảy, to, rõ, nắm được các luật chính tả và làm đúng bài tập theo yêu cầu.

    – Chữ viết đẹp, đúng mẫu, đọc bài đảm bảo tốc độ to, rõ, lưu loát.

    – Đọc bài có tiên bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm tr/ch, t/th, r/d.

    – Đọc bài lưu loát, nhận diện được các kiểu vần và biết đưa tiếng vào mô hình.

    – Chữ viết đẹp, đúng mẫu, biết cách trình bày bài viết theo đúng thể loại bài.

    – Đọc đúng tiếng trong bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, chữ viết đều nét.

    – Đọc ngắt nghỉ câu hợp lí, nghe viết đúng bài chính tả theo quy định.

    – Đọc bài còn chậm, phát âm còn sai những tiếng có phụ âm đầu r/d, tr/ch

    – Đọc bài được, chữ viết chưa đẹp, chưa đều nét nhất là các nét khuyết.

    – Đọc bài có tiến bộ hơn so với học kì I, còn nhầm lẫn luật chính tả e, ê, i.

    – Đọc bài đảm bảo tốc độ, viết chữ chưa đều nét, chưa đúng mẫu.

    + Các khối lớp 2,3,4,5.

    – Đọc to, rõ ràng, nắm được nội dung bài đọc, viết đúng chính tả, dùng từ và diễn đạt các ý trong bài văn phù hợp.

    – Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, cụm từ. Biết trình bày và viết đúng bài chính tả theo yêu cầu.

    – Đọc, viết đúng bài văn, văn bản ngắn theo yêu cầu. Có kĩ năng sử dụng đúng các dấu câu đã học. Chữ viết đúng mẫu.

    – Đọc, viết đúng theo yêu cầu. Biết tìm và phân biệt được các loại từ, các kiểu câu đã học.

    – Có kĩ năng đọc diễn cảm đoạn văn, bài văn đã học. Viết, phân biệt đúng các kiểu câu, loại từ đã học.

    – Viết chính tả có tiến bộ, viết đúng thể loại bài văn, bước đầu đọc đúng đúng vai nhân vật.

    – Có sáng tạo trong kể chuyện, viết câu đủ thành phần, chữ viết đúng mẫu.

    – Đọc bài lưu loát, đảm bảo tốc độ, vốn từ phong phú, viết được câu hoàn chỉnh.

    – Chữ viết có tiến bộ, bước đầu biết diễn đạt được các ý trong bài văn.

    – Đọc bài trôi chảy hơn trước, ngắt nghỉ câu phù hợp, dùng từ và viết câu đúng với ngữ cảnh.

    – Đọc và hiểu được nội dung bài đọc, viết đúng chính tả, biết cách sắp xếp các ý trong bài văn.

    – Biết dùng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn, đọc bài diến cảm.

    – Đọc to, rõ, nắm được nội dung bài đọc, bước đầu biết sử dụng hình ảnh nhân hoá trong miêu tả.

    – Biết được tác dụng của dấu câu, dùng từ và diễn đạt các ý trong bài văn phù hợp.

    – Đọc rõ ràng, trôi chảy. Biết kể câu chuyện đã học theo lời nhân vật. Viết đúng chính tả bài văn theo yêu cầu.

    – Đọc bài to, rõ. Tuy nhiên chữ viết chưa đẹp; viết chính tả còn nhầm lẫn các tiếng có phụ âm đầu r/d.

    – Tốc độ đọc còn chậm, chữ viết có tiến bộ hơn so với học kì I.

    2. MÔN TOÁN:

    + LỚP 1:

    – Nhận biết và thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100, đo được độ dài đoạn thẳng.

    – Thực hiện được cộng, trừ số có hai chữ số, xem giờ đúng, giải được toán có lời văn.

    – Biết đọc, viết , so sánh các số trong phạm vi một trăm, có sáng tạo trong giải toán có lời văn.

    – Nhận dạng được các hình đã học, thực hiện được thành thạo các phép tính trong phạm vi đã học.

    – Đọc, viết, cộng trừ không nhớ các số trong phạm vi 100, đo, vẽ được đoạn thẳng.

    – Nắm được đặc điểm của số 0 trong phép cộng, trừ, giải được bài toán có lời văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Tập Đọc Lớp 3: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Bộ 41 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Tải Nhiều
  • 1. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 1

    1. Các môn học và hoạt động giáo dục:

    2. Các năng lực Đạt Chưa đạt

    III. Các phẩm chất Đạt Chưa đạt

    Thành tích nổi bật/ Những điều cần khắc phục, giúp đỡ: Hạn chế nói chuyện trong giờ học

    …………………………………………………………………………………………………….

    Khen thưởng: Học sinh tiên tiến ………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………….

    Hoàn thành chương trình lớp học: …………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………

    2. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 số 2

    GỢI Ý MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HS LỚP 2 THEO THÔNG TƯ 22

    (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

    * Đối tượng HS Giỏi:

    1. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc to, rõ ràng, lưu loát. Vận dụng bài học vào làm tính và giải toán có lời văn tốt.

    b. Có ý thức tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

    c. Chăm học, trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

    2. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Vận dụng kiến thức đã học vào làm tính và giải toán nhanh.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

    c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

    3. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc lưu loát, chữ viết đẹp. Thuộc các bảng cộng, trừ và giải toán có lời văn nhanh.

    b. Có ý thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Chăm học, tự tin, biết giúp đỡ mọi người.

    4. a. Tiếp thu bài nhanh; vận dụng, thực hành các mạch kiến thức đã học tốt. Đọc to, lưu loát; chữ viết đẹp.

    b. Biết tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c.Trung thực, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp.

    5. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt. Thuộc bảng cộng, trừ đã học. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán nhanh.

    b. Biết thức tự phục vụ, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Chăm học, tự tin, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

    * Đối tượng HS Khá:

    6. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết, cộng trừ và giải toán có lời văn tương đối tốt. Đôi lúc đặt tính chưa thẳng hàng, thẳng cột.

    – Rèn rèn đặt tính.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

    c. Trung thực, tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

    7. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc chưa cẩn thận, viết chữ số chưa đẹp.

    – Rèn viết chữ số và tính cẩn thận.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

    c. Chăm học, trung thực, chấp hành tốt nội quy trường lớp..

    8. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán tương đối tốt. Đọc to, rành mạch, tuy nhiên chữ viết chưa đẹp.

    – Rèn chữ viết đẹp hơn.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

    c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

    9. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức đã học vào tính cộng, trừ và giải toán có lời văn. Viết đúng chính tả, tuy nhiên đọc còn nhỏ.

    – Rèn đọc to hơn.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, giao tiếp phù hợp với lứa tuổi.

    c. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết.

    10. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tương đối tốt. Tính toán nhanh, tuy nhiên đôi lúc giải toán có lời văn ghi đơn vị tính chưa đúng.

    – Rèn cách ghi đơn vị tính khi giải toán có lời văn.

    b. Biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác.

    c. Chăm học, trung thực, đoàn kết.

    * Đối tượng HS TB:

    11.a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đôi lúc đọc chưa lưu loát; cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

    – Rèn đọc, làm tính cộng, trừ và giải toán. Động viên HS làm bài nhanh hơn.

    b. Biết tự phục vụ, giao tiếp .

    c. Trung thực, đoàn kết với bạn.

    12. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Viết còn sai dấu thanh, chưa thuộc bảng trừ 13 trừ đi một số.

    – Rèn viết đúng dấu thanh. Ôn lại bảng trừ 13 trừ đi một số .

    b. Biết tự phục vụ, tự quản.

    c. Trung thực, kỉ luật.

    13. a. Nắm được kiến kiến thức môn học trong tháng. Đọc còn nhỏ, chữ viết còn sai lỗi; kĩ năng cộng, trừ và giải toán có lời văn còn chậm.

    – Rèn đọc, viết, làm tính cộng, trừ và giải toán có lời văn.

    b. Biết tự phục vụ, có sự tiến bộ khi giao tiếp .

    c. Cởi mở, chăm làm.

    * Đối tượng HS Yếu:

    14. a. Đã biết đọc, viết và làm được các bài tập đơn giản. Tuy nhiên đọc còn chậm; tiếng, từ khó còn phải đánh vần. Chữ viết còn sai nhiều lỗi chính tả. Chưa thuộc bảng cộng, trừ đã học.

    – Rèn đọc, viết chính tả; học thuộc bảng cộng, trừ .

    b. Biết tự phục vụ.

    c. Chưa mạnh dạn, tự tin.

    15.a. Nắm kiến thức các môn học trong tháng còn hạn chế. Đọc còn đánh vần; viết chậm, sai nhiều lỗi chính tả. Tính cộng, trừ còn sai, chưa biết giải toán có lời văn.

    – Rèn đọc, viết, học thuộc các bảng cộng, trừ đã học và giải toán có lời văn.

    b. Biết tự phục vụ.

    c. Đoàn kết với bạn bè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ, Mẫu Nhận Xét Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn, Mẫu Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 2 Theo Thông Tư 22
  • Tiếng Việt Lớp 3 Tập Đọc: Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Soạn Bài Nhà Bác Học Và Bà Cụ Trang 31 Sgk Tiếng Việt 3 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 3: Tập Đọc. Nhà Bác Học Và Bà Cụ
  • Mẫu nhận xét học bạ theo TT 22

    Mẫu nhận xét học sinh tiểu học

    Mẫu nhận xét học sinh theo Thông tư 27 2022

    Mới đây Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành Thông tư 27/2020/BGDĐT về nhận xét đánh giá học sinh tiểu học.

    Quy định đánh giá học sinh tiểu học được thực hiện theo lộ trình như sau:

    1. Từ năm học 2022-2021 đối với lớp 1.

    2. Từ năm học 2022-2022 đối với lớp 2.

    3. Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3.

    4. Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4.

    5. Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5.

    1. Phẩm chất yêu nước

    Em biết tôn trọng và quý mến thầy cô, bạn bè.

    Em biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn.

    Em có ý thức bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường.

    Em luôn tự hào về người thân trong gia đình.

    Em biết yêu quê hương, đất nước qua các bài học.

    Em luôn tự giác, tích cực tham gia các hoạt hoạt động tập thể.

    Em biết quý trọng công sức lao động của người khác.

    Em luôn đoàn kết và yêu mến bạn bè.

    2. Phẩm chất nhân ái

    Em có tấm lòng nhân ái.

    Em có tấm lòng nhân hâu, sẻ chia.

    Em quan tâm và giúp đỡ mọi người.

    Em hay chia sẻ công việc nhà trong gia đình.

    Em biết giúp đỡ bạn khó khăn.

    Em luôn quan tâm mọi người trong gia đình.

    Em luôn chăm sóc quan tâm ông bà.

    Em luôn yêu quí mọi người.

    Em hay giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn.

    3. Phẩm chất chăm chỉ

    Em tham gia tốt các hoạt động của lớp, Trường.

    Em tích cực tham gia lau, dọn lớp học.

    Em tích cực trong học tập ở lớp.

    Em biết bảo vệ của công.

    Em biết nhận nhiệm vụ vừa sức với bản thân mình và các bạn.

    Em chăm, ngoan, lễ phép….

    Để xem đầy đủ các mẫu nhận xét về năng lực và phẩm chất của học sinh tiểu học theo Thông tư 27, mời các bạn nhấn vào đường link bên dưới:

    1. Mẫu nhận xét học sinh tiểu học theo thông tư 22 số 1

    MẪU NHẬN XÉT HỌC BẠ

    – Đọc viết tốt

    – Nghe, đọc, viết tốt

    – Kĩ năng nghe viết tốt

    – Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu

    – Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn

    – Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh

    – Trả lời tốt các câu hỏi bài tập đọc

    – Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát

    – Nắm được nội dung bài học và vận dụng làm bài tập tốt

    – Biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

    – Nhận biết được các loài vật dưới nước và trên bờ

    – Vận dụng kiến thức đã học và thực hiện tốt

    – Thuộc lời ca, giai điệu.

    – Hát hay, biểu diễn tự nhiên

    – Có năng khiếu hát và biểu diễn

    – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin

    – Có khả năng phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    – Biết tìm kiếm sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè

    – Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nội dung tự học cá nhân, nhóm

    – Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập

    – Tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp

    – Có khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

    – Biết tự đánh giá kết quả học tập

    – Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    NHẬN XÉT TRONG SỔ HỌC BẠ VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC 1. NĂNG LỰC: 2. PHẨM CHẤT

    2. Mẫu nhận xét học sinh tiểu học theo thông tư 22 số 2

    Toán

    – Nắm vững kiến thức và áp dụng thực hành tốt. Cần bồi dưỡng thêm toán có lời văn.

    – Nắm vững kiến thức. Kỹ năng tính toán tốt.

    – Có sáng tạo trong giải toán có lời văn và tính nhanh.

    – Thực hiện thành thạo các phép tính, có năng khiếu về tính nhanh.

    – Có năng khiếu về giải toán có yếu tố hình học.

    – Có tiến bộ hơn trong thực hiện phép tính chia.

    – Có tiến bộ hơn về đọc và viết số (lớp 1 )

    – Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ. (lớp 1,2 )

    – Biết tính thành thạo các phép tính, hoàn thành bài kiểm tra (9 điểm)

    – Tính toán nhanh, nắm được kiến thức cơ bản

    – Học tốt, biết tính thành thạo các phép tính…

    – Học khá, biết tính thành thạo các phép tính…

    – Học tốt, biết tính thành thạo chu vi và diện tích của các hình chữ nhật và hình vuông. Giải đúng các bài toán có lời văn”.

    – Giỏi toán, tính nhanh thành thạo các phép tính

    Môn Ngoại ngữ:

    – Có tinh thần học tập nhưng kĩ năng tiếp thu kiến thức còn hạn chế

    – Có thái độ học tập tích cực, kiến thức tiếp thu có tiến bộ.

    – Kiến thức tiếp thu còn hạn chế,kỹ năng vận dụng để giao tiếp còn chậm

    – Có thái độ học tập tích cực,kiến thức tiếp thu biết vận dụng,kỹ năng sử dụng vào giao tiếp tương đối tốt.

    – Tiếp thu kiến thức tốt, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong các hoạt động tốt.

    Thủ công

    – Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học.

    – Vận dụng tốt các kiến thức vào trong thực hành.

    – Biết vận dụng các kiến thức để làm được sản phẩm yêu thích.

    – Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu.

    – Nắm chắc các quy trình gấp, cắt, dán các sản phẩm

    – Có năng khiếu gấp, cắt dán biển báo giao thông

    – Có năng khiếu về gấp, cắt dán theo mẫu

    – Có năng khiếu làm dây đeo đồng hồ, làm vòng đeo tay,…

    – Biết gấp, cắt, dán theo quy trình

    – Khéo tay khi làm các sản phẩm thủ công

    Âm nhạc

    – Thuộc lời ca, giai điệu.

    – Hát hay, biểu diễn tự nhiên

    – Có năng khiếu hát và biểu diễn

    – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin

    Mỹ thuật

    – Vẽ đẹp

    – Có năng khiếu vẽ

    – Có năng khiếu nặn các con vật

    – Vẽ theo mẫu đúng

    – Biết phối hợp màu sắc khi vẽ

    – Biết trang trí đường diềm, tô màu tự nhiên

    – Biết vẽ dáng người, con vật, cốc theo mẫu

    – Biết vẽ, nặn các con vật

    – Có tính sáng tạo khi vẽ, trang trí.

    Tự học và giải quyế t

    – Có khả năng phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    – Biết tìm kiếm sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè

    – Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nội dung tự học cá nhân, nhóm

    – Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập

    – Tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp

    – Có khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

    – Biết tự đánh giá kết quả học tập

    – Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Kì I (Đề Số 2) Năm Học 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Hkii Theo Ma Trận
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 4 Cuối Học Kì 2
  • Đề Kt Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • Hướng dẫn viết nhận xét môn tiếng Việt bậc tiểu học cụ thể và chi tiết gồm có Đọc, Viết, Vốn từ … Với hướng dẫn này, các giáo viên dạy môn tiếng Việt dễ dàng ghi nhận xét học sinh tiểu học của mình vào sổ học bạ.

    Nhận xét môn tự nhiên xã hội, nhận xét học sinh tiểu học

    I. Hướng dẫn viết nhận xét môn Tiếng Việt bậc tiểu học

    – Đọc khá lưu loát ; chữ viết còn yếu cần rèn viết nhiều hơn; nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu.

    – Đọc chữ trôi chảy và diễn cảm, chữ viết đúng và đẹp.

    – Đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong bài văn.

    – Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét.

    – Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm r/d….

    – Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình.

    – Chữ viết có tiến bộ hơn so với đầu năm học. Đọc lưu loát, diễn cảm ( đối với lớp 4,5 )

    – Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

    – Đọc bài lưu loát, diễn cảm. Có năng khiếu làm văn.

    – Vốn từ phong phú, viết câu có đủ thành phần.

    – Đọc viết, to rõ lưu loát, cần luyện thêm chữ viết

    – Đọc viết, to rõ lưu loát, hoàn thành tốt bài kiểm tra ( 10 điểm)

    – Đọc viết, to rõ lưu loát, biết ngắt nghỉ đúng…..

    – Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm”, “đã khắc phục được lỗi phát âm l/n”;

    – Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi”; “Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình”.

    – Vốn từ của con rất tốt hoặc khá tốt

    – Kể chuyện tự nhiên, có tiến bộ nhiều trong viết chính tả.

    – Em viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, em cần phát huy.

    – Em chép chính xác đoạn trích, đảm bảo tốc độ, trình bày sạch đẹp, đúng hình thức 2 câu văn xuôi.

    – Em viết chính xác đoạn thơ, đảm bảo tốc độ, trình bày sách sẽ, đúng hình thức bài thơ 5 chữ.

    – Em viết đảm bảo tốc độ. Các chữ cái đầu câu em chưa viết hoa, trình bày chưa đẹp. Mỗi dòng thơ em nên viết từ ô thứ 3 tính từ lề đỏ thì bài viết sẽ đẹp hơn. Em viết lại đoạn thơ vào vở.

    – Em viết có tiến bộ nhưng còn nhầm lẫn khi viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn như r/d, s/x. Em viết lại những từ ngữ cô đã gạch chân vào vở cho đúng.

    – Em trình bày sạch đẹp, đúng đoạn văn, em đã cố gắng viết đúng chính tả, tuy nhiên vẫn còn sai các từ…em cần…

    – Em đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí, hiểu nội dung bài đọc.

    – Em đã đọc to rõ, nhưng còn phát âm chưa đúng ở các từ có phụ âm r, tr, em nghe cô và các bạn đọc các từ này để đọc lại cho đúng.

    – Em đọc to, rõ ràng nhưng câu hỏi 1 em trả lời chưa đúng. Em cần đọc lại đoạn 1 để suy nghĩ trả lời.

    – Em viết đúng mẫu chữ …….Chữ viết đều, thẳng hàng, ngay ngắn.

    – Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu.

    – Em viết đúng mẫu chữ. Tuy nhiên nếu em viết đúng khoảng cách thì bài viết của em sẽ đẹp hơn.

    – Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

    – Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào học sinh viết sai để nêu tên). Em lưu ý đặt bút con chữ…

    – Em biết dựa vào tranh và nội dung gợi ý kể lại được đúng, rõ ràng từng đoạn của câu chuyện.

    – Em đã kể được từng đoạn theo nội dung bức tranh, lời kể hấp dẫn. Cô khen.

    – Em đã kể được nội dung câu chuyện nhưng thể hiện lời của nhân vật chưa hay. Em cần thể hiện cảm xúc khi kể.

    – Em kể có tiến bộ. Tuy nhiên em chưa kể được đoạn 2 câu chuyện. Em hãy đọ lại câu chuyên xem lại tranh vẽ và đọc gợi ý dưới tranh để tập kể.

    – Em thực hiện đúng yêu cầu, hợp tác tốt, vốn từ phong phú.

    – Em thực hiện đúng yêu cầu, cũng có hợp tác với nhau trong nhóm nhưng vốn từ còn ít, các em cần đọc sách, báo nhiều hơn để phát triển vốn từ.

    – Nắm được kiến thức về …( từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ ghép..,) và vận dụng tốt vào thực hành.

    – Bài làm tốt, rất đáng khen, em cần phát huy.

    – Bài văn biết chọn hình ảnh đẹp, từ ngữ đặc sắc , viết câu chặt chẽ, đủ ý.

    – Câu văn hay biết dùng từ ngữ gợi tả tốt.

    – Em viết đúng thể loại văn ( miêu tả, viết thư…) nếu em trình bày sạch đẹp bài viết của em sẽ hoàn chỉnh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022
  • Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 5 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cuối Năm Lớp 5 Môn Tiếng Việt
  • 111 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hsg “giao Lưu Học Sinh Giỏi” Môntv Lớp 5
  • Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi
  • Mẫu nhận xét học sinh lớp 5 theo thông tư 22

    Mẫu nhận xét học bạ lớp 5 theo Thông tư 22

    (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

    1. Hướng dẫn ghi nhận xét học sinh lớp 5 theo thông tư 22

    * Đối tượng HS giỏi:

    1.a) Nắm vững kiến thức cơ bản môn học Toán + Tiếng Việt trong tháng 11. Kỹ năng tiếp thu bài, tính toán nhanh nhẹn. Giọng đọc tốt, biết cách hành văn. Rèn thêm giải toán có nhiều cách giải khác nhau.

    b) Tự quản, tự phục vụ tốt, biết giao tiếp, hợp tác, tự học.

    c) Chăm học, chăm làm, tự tin, đoàn kết, yêu quý mọi người.

    b) Biết tự phục vụ, khă năng tự quản chưa tốt. Biết giao tiếp ứng xử phù hợp.

    c) Chăm học, đoàn kết tốt, tự tin, mạnh dạn trong cuộc sống.

    3.a) Kĩ năng đọc, viết tốt, chữ viết đẹp, tính toán cẩn thận, chính xác, vẽ đẹp. Làm văn chưa sinh động.

    b) Biết tự phục vụ, hợp tác, giao tiếp, tự học.

    c) Chăm học, chăm làm, đoàn kết với mọi người.

    b) Có khả năng tự phục vụ, tự quản, giao tiếp và giải quyết các vấn đề.

    c) Chăm học, đoàn kết, tự tin trong cuộc sống, yêu thương mọi người.

    5.a) Hiểu và vận dụng tốt kiến thức môn khoa học trong tháng.

    b) Có ý thức tự học, tự quản đồ dùng.

    c) Kính trọng người lớn tuổi, giúp đỡ bạn.

    * Đối tượng HS Khá:

    1.a) Chữ viết đẹp. Cần rèn giọng đọc cho hay hơn. Tính toán đôi chỗ còn nhầm lẫn. Cần rèn kĩ năng về làm tính.

    b) Biết tự phục vụ, tự quản. Khả năng giao tiếp chưa tốt.

    c) Chăm học, chăm làm, đoàn kết tốt. Chưa mạnh dạn trong học tập.

    2.a) Nắm được kiến thức cơ bản các môn học trong tháng. Kĩ năng đọc to, rõ ràng. Cần rèn nhiều hơn về một số bài toán có lời văn, tập làm văn.

    b) Biết tự phục vụ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.

    c) Đoàn kết, chăm làm, trung thực, yêu quý thầy cô, bạn bè

    3.a) Kĩ năng đọc tương đối tốt. Biết vận dụng những kiến thức đã học vào để làm các bài tập Toán. Chữ viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao còn tẩy xóa nhiều. Rèn thêm chữ viết và cách trình bày.

    b) Biết tự phục vụ, tự quản và giải quyết các vấn đề.

    c) Chăm học, đoàn kết, thương yêu mọi người xung quanh.

    * Đối tượng HS trung bình:

    1.a) Nắm được kiến thức cơ bản môn Toán + Tiếng Việt đã học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết, tính toán tương đối tốt. Khả năng hành văn chưa hay, giải toán còn chậm. Rèn viết đọc văn, bài văn, kĩ năng giải toán.

    b) Ý thức tự phục vụ tốt, biết giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề.

    c) Đoàn kết, trưng thực, tự tin, chăm làm, yêu quý bạn, thầy cô.

    2.a) Thuộc lời ca bài hát tương đối khá trong tháng, ý thức học chưa mạnh. Hướng dẫn thêm.

    b) Bước đầu biết tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c) Đoàn kết, yêu thương bạn bè.

    *Đối tượng HS yếu:

    1.a) Chưa nắm vững kiến thức môn Toán + Tiếng Việt trong tháng…. Bước đầu có cố gắng học tập, luyện tập, thực hành song còn chậm. Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia, giải toán, rèn kĩ năng đọc, làm văn viết.

    b) Biết tự phục vụ, giao tiếp, bước đầu biết tự học và giải quyết vấn đề.

    c) Chăm làm, đoàn kết, tự tin, biết nhận lỗi, sửa lỗi.

    2.a) Nắm được kiến thức đã học trong tháng ….. Rèn kỹ năng đọc, viết, làm tính. Rèn kỹ năng giải toán. Luyện đọc và làm lại các phép tính sai đã học trong sách giáo khoa.

    b) Có khả năng tự phục vụ, tự quản.

    c) Đoàn kết yêu thương mọi người. Tính còn rụt rè, nhút nhát.

    3.a) Kỹ năng đọc viết chưa tốt, tính toán thiếu cẩn thận. Làm văn sai nhiều lỗi chính tả. Cần rèn đọc, viết nhiều hơn nữa, rèn cách đặt tính và tính đúng hơn.

    b) Biết tự phục vụ cho bản thân

    c) Trung thực, đoàn kết với mọi người.

    4.a) Nắm được kiến thức đã học của các môn trong tháng ….. Kĩ năng đọc, viết chưa tốt còn sai dấu thanh. Phần chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng dưới dạng số thập phân chưa chắc. Tăng cường rèn đọc, viết và chuyển đổi các đơn vị đo.

    b) Biết tự phục vụ, hợp tác và giải quyết các vấn đề.

    c) Đoàn kết với bạn bè. Biết yêu thương mọi người xung quanh.

    5.a) Chưa nắm vững kiến thức môn học. Nhớ lại một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

    b) Ý thức tự học chưa cao.

    c) Chưa tích cực tham gia hoạt động nhóm.

    2. Một số mẫu lời nhận xét ghi vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục

    Đưa ra nhận xét, chọn lọc câu chữ cho phù hợp (3,5 dòng ghi đầy đủ các môn) nên chỉ ghi những (ưu điểm và nhược điểm) nổi bật của HS.

    VD1: Hoàn thành nội dung các môn học. Đọc còn chưa tốt, cần luyện đọc nhiều hơn.

    VD 2: Hoàn thành tốt nội dung các môn học. Kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nội dung đoạn truyện, em còn biết sử dụng cả cử chỉ, điệu bộ, lời nói khi kể. Cần phát huy.

    VD 3: Hoàn thành khá nội dung các môn học. Đọc to, rõ ràng, tuy nhiên cần phát âm đúng các từ ngữ có âm đầu l/n, em cần nghe cô giáo và các bạn đọc và đọc lại nhiều lần các từ ngữ này.

    VD 4: Hoàn thành nội dung các môn học. Ngồi học còn chưa đúng tư thế.

    VD 5: Hoàn thành nội dung các môn học, khi thực hiện các phép tính chia cho số có hai chữ số còn chậm.

    VD 6: Nắm chắc kiến thức từ đồng nghĩa. Làm đúng các phép tính về cộng trừ nhân chia phân số..- Biết trách nhiệm là học sinh lớp 5.

    VD 7: Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ.Có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    VD 8: Đoàn kết,có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân. Nhắc nhở em cần tích cực tham gia công việc chung.

    Hoặc:

    b) Mạnh dạn, tự tin.Có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    c) Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân.

    Cũng có thể là:

    a) Nắm chắc kiến thức về từ đồng nghĩa. Đọc diễn cảm; chữ viết đều, đẹp. Làm các bài toán về cộng trừ nhân chia phân số nhanh, trình bày sạch đẹp.

    -Có ý thức rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5.

    b) Mạnh dạn, tự tin. Sắp xếp thời gian học tập hợp lý, cởi mở thân thiện với bạn bè.

    c) Đi học đầy đủ đúng giờ. Chăm học, chăm làm. Tích cực tham gia công việc chung.

    3. Mẫu nhận xét về năng lực

    Tự phục vụ, tự quản:

    – Ý thức phục vụ bản thân tốt.

    – Chuẩn bị tốt bài học, bài làm trước khi đến lớp .

    – Chuẩn bị bài trước khi đến lớp chu đáo.

    – Chuẩn bị đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập khi đến lớp.

    – Sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp, gọn gàng

    – Biết giữ gìn dụng cụ học tập.

    – Ý thức phục vụ bản thân tốt.

    – Chấp hành nội qui lớp học, tự hoàn thành công việc được giao.

    – Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ.

    – Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh.

    – Bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà phù hợp.

    – Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.Trang phục gọn gàng, sạch sẽ.

    – Còn quên sách vở, đồ dùng học tập.

    – Biết chuẩn bị đồ dùng học tập nhưng chưa giữ gìn cẩn thận.

    – Chuẩn bị bài trước khi đến lớp chưa chu đáo.

    Hợp tác

    – Giao tiếp tốt: nói to, rõ ràng.

    – Có sự tiến bộ khi giao tiếp. Nói to, rõ ràng.

    – Trình bày vấn đề rõ ràng, ngắn gọn.

    – Trình bày rõ ràng, mạch lạc

    – Biết hợp tác nhóm và tích cực giúp đỡ bạn trong nhóm.

    – Tích cực tham gia hoạt động nhóm và trao đổi ý kiến với bạn.

    – Chấp hành tốt sự phân công trong sinh hoạt nhóm.

    – Hợp tác trong nhóm tốt.

    – Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

    – Tổ chức, hợp tác nhóm có hiệu quả

    – Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông.

    – Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ với bạn bè.

    – Biết chia sẻ với mọi người, ứng xử thân thiện.

    – Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi.

    – Còn rụt rè trong giao tiếp.

    – Chưa mạnh dạn khi giao tiếp

    – Chưa tích cực tham gia hợp tác nhóm và trao đổi ý kiến.

    Tự học và giải quyết vấn đề

    – Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp.

    – Biết phối hợp với bạn khi làm việc trong nhóm, lớp.

    – Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn, với cả nhóm.

    – Biết tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô hoặc người khác.

    – Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống.

    – Biết tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhóm hoặc với giáo viên.

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.

    – Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.

    – Tự giác hoàn thành bài tập trên lớp.

    – Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập cá nhân.

    – Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    – Biết tự học, tự giải quyết các vấn đề học tập.

    – Có khả năng tự học.

    – Chưa có khả năng tự học mà cần sự giúp đỡ của thầy cô, cha mẹ.

    – Có khả năng hệ thống hóa kiến thức.

    – Ý thức tự học, tự rèn chưa cao

    – Có ý thức tự học, tự rèn.

    4. Mẫu nhận xét về phẩm chất

    Chăm học, chăm làm

    – Đi học chuyên cần, đúng giờ.

    – Đi học đầy đủ, đúng giờ.

    – Chăm học. Tích cực hoạt động .

    – Tích cực tham gia văn nghệ của lớp và trường.

    – Tích cực tham gia các phong trào lớp và trường.

    – Tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

    – Biết giúp đỡ ba mẹ công việc nhà, giúp thầy cô công việc lớp.

    – Tham gia hoạt động cùng bạn nhưng chưa tích cực.

    – Năng nổ tham gia phong trào thể dục thể thao của trường, lớp.

    – Ham học hỏi, tìm tòi

    – Tích cực tham gia giữ vệ sinh trường lớp

    – Thường xuyên trao đổi nội dung học tập với bạn, thầy cô giáo.

    Tự tin, trách nhiệm

    – Tự tin khi trả lời .

    – Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân trước tập thể.

    – Mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.

    – Tích cực phát biêu xây dựng bài.

    – Tự chịu trách nhiệm về các việc làm của bản thân, không đổ lỗi cho bạn.

    – Mạnh dạn nhận xét, góp ý cho bạn.

    – Chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến.

    Trung thực, kỉ luật

    – Trung thực, thật thà với bạn bè và thầy cô.

    – Không nói dối, nói sai về bạn.

    – Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

    – Biết giữ lời hứa với bạn bè, thầy cô.

    – Chấp hành tốt nội quy trường, lớp.

    – Thật thà, biết trả lại của rơi cho người đánh mất.

    Đoàn kết, yêu thương

    – Hòa đồng với bạn bè.

    – Hòa nhã, thân thiện với bạn bè.

    – Đoàn kết, thân thiện với bạn trong lớp.

    – Cởi mở, thân thiện, hiền hòa với bạn.

    – Kính trọng thầy, cô giáo.

    – Kính trọng thầy cô, yêu quý bạn bè.

    – Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn.

    – Yêu quý bạn bè và người thân.

    – Quan tâm, giúp đỡ bạn bè.

    – Lễ phép, kính trọng người lớn, biết giúp đỡ mọi người.

    – Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em.

    – Biết giúp đỡ, luôn tôn trọng mọi người

    – Luôn nhường nhịn bạn

    – Biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em, bạn bè

    – Kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo.

    Tự học và giải quyết vấn đề

    – Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.

    – Mạnh dạn phát biểu xây dựng bài. Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.

    – Tự giác hoàn thành bài tập trên lớp.

    – Giải quyết tốt các vấn đề học tập.

    – Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập cá nhân.

    – Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    – Biết tự học, tự giải quyết các vấn đề học tập.

    – Có khả năng tự học

    – Chưa có khả năng tự học mà cần sự giúp đỡ của thầy cô, cha mẹ.

    – Có khả năng hệ thống hóa kiến thức

    – Ý thức tự học, tự rèn chưa cao

    – Khả năng ghi nhớ còn hạn chế

    – Khả năng tư duy tốt

    – Có ý thức tự học, tự rèn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Hoàn Chỉnh Theo Khung Chương Trình Học
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Cả Năm Học
  • Đổi Mới Phương Pháp Và Hình Thức Dạy Học Phân Môn Luyện Từ Và Câu Lớp 5
  • Bản Mềm: 12 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 3 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Nhận Xét Các Môn Học Theo Thông Tư 22
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ
  • Giáo Án Môn: Tiếng Việt
  • Giáo Án Tập Đọc Lớp 4
  • Giáo Án Lớp 4 Kì 2
  • Mẫu nhận xét học bạ lớp 3

    Lời nhận xét đánh giá học sinh lớp 3 theo Thông tư 22

    Mẫu nhận xét học bạ lớp 3

    GỢI Ý MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HS LỚP 3 THEO THÔNG TƯ 22

    (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

    * Đối tượng học sinh giỏi:

    1. a. Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức để thực hành; chữ viết tương đối rõ ràng; đọc to lưu loát; tính toán nhanh nhưng đôi lúc chưa cẩn thận, viết văn chưa hay; rèn viết văn và tính cẩn thận.

    b. Có ý thức tự phục vụ; nói to rõ ràng.

    c. Chăm học, tự tin trao đổi ý kiến của mình trước tập thể.

    2. a. Nắm vững kiến thức cơ bản các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức vào thực hành; đọc to lưu loát, ngắt nghỉ đúng chỗ, chữ viết đẹp; Tính toán nhanh. Kỹ năng viết đoạn văn chưa hay. Rèn viết văn.

    b. Có ý thức tự phục vụ; hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Chăm học, mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình trước lớp.

    3. a. Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Kỹ năng đọc và viết tốt, chữ viết đẹp, rõ ràng; Kỹ năng làm tính cẩn thận, chính xác. Rèn thêm phân môn kể chuyện.

    b. Tự giác tham gia và chấp hành sự phân công của nhóm, lớp.

    c. Tự tin trao đổi ý kiến của mình trước lớp, mạnh dạn.

    b. Biết tự phục vụ, giao tiếp, tự quản tốt. biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.

    c. Chăm học. chăm làm. Tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

    * Đối tượng học sinh khá:

    1. a. Nắm được kiến thức cơ bản các môn học trong tháng; Biết vận dụng kiến thức vào thực hành và giải toán; Chữ viết đẹp; Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hợp lý; kỹ năng viết văn chưa hay; Rèn thêm về viết văn.

    b. Có ý thức tự giác, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Chăm học, đoàn kết và biết giúp đỡ bạn trong lớp.

    2. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Kỹ năng đọc, viết có tiến bộ, giọng đọc to rõ ràng; Kỹ năng môn Toán Đổi đơn vị đo độ dài chưa chính xác. Tăng cường rèn thêm về cách đổi đơn vị đo độ dài.

    b. Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.

    c. Tích cực tham gia các hoạt động của lớp.

    b. Có khả năng tự phục vụ, tự quản, nói to, rõ ràng.

    c. Chăm học, đoàn kết với bạn bè. Biết yêu thương mọi người xung quanh.

    b. Có ý thức tự phục vụ, tự giác, chấp hành nội quy trường , lớp.

    c. Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè.

    * Đối tượng HS trung bình:

    1. a. Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết vận dụng kiến thức vào giải toán; Đọc to, chữ viết rõ ràng; Kỹ năng thực hiện phép chia còn lúng túng; Viết văn chưa hay; Rèn chia lại các phép tính chia trong SGK và viết đoạn văn.

    b. Tự giác tham gia và chấp hành sự phân công của lớp.

    c. Kính trọng người lớn tuổi, đoàn kết với bạn bè.

    2. a. Cơ bản đã hoàn thành kiến thức các môn đã học trong tháng. Kỹ năng giải toán bằng hai phép tính còn chậm, chưa nắm chắc bảng đơn vị đo độ dài, chữ viết hay sai dấu thanh. Tăng cường rèn kỹ năng giải toán, rèn viết nhiều cho đúng dấu thanh.

    b. Biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.

    c. Chăm học, có tinh thần đoàn kết, chưa mạnh dạn trong các hoạt động học tập.

    3. a. Nắm được kiến thức cơ bản các môn học trong tháng; Đọc to, viết rõ ràng; Biết vận dụng kiến thức vào giải toán; tốc độ đọc còn chậm, chữ viết hay sai lỗi chính tả; nhân có nhớ còn sai. Rèn đọc, viết và nhân có nhớ.

    b. Bước đầu biết tự học, có sự tiến bộ khi giao tiếp.

    c.Chăm chỉ học tập, biết yêu thương bạn bè.

    4. a. Cơ bản đã hoàn thành kiến thức các môn đã học trong tháng. Kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia tương đối tốt. Đọc, viết hay sai dấu thanh, viết chưa đúng độ cao. Giải toán bằng hai phép tính còn chậm.Tăng cường rèn đọc, viết và giải toán.

    b. Tự giác tham gia và chấp hành sự phân công của nhóm, lớp.

    c. Đoàn kết, biết yêu quý bạn bè. Chưa mạnh dạn tự tin trong hoạt động học tập.

    * Đối tượng HS yếu:

    1. a. Hoàn thành nội dung chương trình các môn học trong tháng; Đôi lúc đọc ngắt nghỉ chưa đúng; Chữ hoa viết chưa đúng độ cao; Thực hiện phép chia có dư còn hay sai; Giải toán chậm. Rèn đọc, viết chữ hoa; thực hiện lại phép chia trong sách và rèn giải toán.

    b. Có sự tiến bộ khi giao tiếp, Bước đầu biết tự học.

    c. Kính trọng người lớn tuổi, Biết giúp đỡ bạn trong lớp.

    2. a. Cơ bản đã nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Kỹ năng đọc còn chậm, hay sai một số dấu thanh, kỹ năng giải toán bằng hai phép tính còn hạn chế,. Rèn kỹ năng đọc nhiều hơn, ôn thêm về giải toán

    b. Chuẩn bị đủ và biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.

    c. Đã mạnh dạn hơn, biết yêu quý bạn bè.

    3. a. Cơ bản đã nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Kỹ năng đọc, viết còn hơi chậm, chữ viết còn xấu, thiếu nét, kỹ năng giải toán bằng hai phép tính còn chậm. Tăng cường rèn đọc, viết và dạng toán giải bằng hai phép tính

    b. Bước đầu biết tự học, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Chấp hành tốt nội quy trường, lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Việt Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Hàng Tháng Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Môn Toán Và Tiếng Việt Học Kì 2 Lớp 3 Cập Nhật
  • Bản Mềm: Bài Tập Môn Toán Và Tiếng Việt Lớp 3
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5
  • Mẫu nhận xét học bạ lớp 1

    Mẫu nhận xét học bạ lớp 1 mới nhất

    1. Mẫu nhận xét học bạ lớp 1

    – Em đọc viết tốt

    – Em nghe, đọc,viết tốt

    – Em có Kĩ năng nghe viết tốt

    – Em đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu

    – Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn

    – Em có chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh

    – Em trả lời tốt các câu hỏi bài tập đọc

    – Em nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát

    – Em nắm được nội dung bài học và vận dụng làm bài tập tốt

    – Em biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

    – Em nhận biết được các loài vật dưới nước và trên bờ

    – Em vận dụng kiến thức đã học và thực hiện tốt

    – Em mạnh dạn khi giao tiếp

    – Em ứng xử thân thiện với mọi người

    – Em diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu

    – Em biết lắng nghe người khác

    – Em trình bày rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu

    – Em trình bày rõ ràng, ngắn gọn khi trao đổi

    – Em có khả năng phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    – Em biết tìm kiếm sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè

    – Em biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nội dung tự học cá nhân, nhóm

    – Em thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập

    – Em tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp

    – Em có khả năng tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân

    – Em biết tự đánh giá kết quả học tập

    – Em biết phối hợp với bạn bè khi làm việc theo nhóm

    – Em chăm làm việc nhà giúp bố mẹ (ông bà)

    – Em tích cực làm đẹp trường lớp

    – Em thường xuyên trao đổi với bạn bè

    – Em tích cự tham gia giữ gìn vệ sinh trường lớp

    – Em chăm chỉ, tự giác học

    – Em tích cự tham gia các hoạt động học tập

    – Em tích cực tham gia học tập theo nhóm

    – Em mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ

    – Em sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai

    – Em biết nhận làm việc vừa sức mình

    – Em tự tin trong học tập

    – Em tự chịu trách nhiệm về các việc mình làm

    – Em mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân

    – Em biết tôn trọng lời hứa

    2. Mẫu nhận xét học bạ lớp 2

    LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HỌC SINH LỚP 1 THEO THÔNG TƯ 22

    (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

    * Đối tượng HS giỏi:

    1. a) Nắm chắc chắn kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học trong tháng. Đọc bài to, rõ ràng, chữ viết đúng mẫu. Vận dụng kiến thức đã học vào làm toán tốt.

    b) Biết tự phục vụ, giữ gìn sách vở, ĐDHT tốt, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c) Chăm học, tích cực, tự tin, đoàn kết, yêu quý bạn bè, kính trọng người lớn.

    2. a) Nắm chắc kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, kĩ năng đọc, viết tốt, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ. Biết vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 vào làm tính.

    b) Có ý thức tự phục vụ, tự quản, tự học tốt. Biết ứng xử thân thiện với mọi người

    c) Chăm chỉ học tập, mạnh dạn khi trình bày, biết bảo vệ của công, tôn trọng mọi người.

    3. a) Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết tốt. Thuộc và vận dụng bảng cộng, trừ trong phạm vi đã học vào thực hành làm tính nhanh.

    b) Biết tự phục vụ, tự quản, mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày to, rõ ràng.

    c) Chăm chỉ học tập, đoàn kết với bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động.

    4. a) Nắm chắc kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết tốt, chữ viết đẹp. Vận dụng kiến thức vào thực hành nhanh.

    b) Có ý thức tự phục vụ, tự quản, mạnh dạn trong giao tiếp.

    c) Chăm học, tự tin, mạnh dạn xây dựng bài. Tích cực giúp đỡ bạn.

    5. a) Nắm chắc kiến thức các môn học. Thực hành nhanh, trình bày đẹp, cân đối.

    b) Biết tự phục vụ, tự học, tự đánh giá kết quả học tập.

    c) Chăm học, mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến, đoàn kết với bạn.

    * Đối tượng HS khá:

    6. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức. Biết vận dụng công thức cộng, trừ trong phạm vi 5 vào thực hành khá tốt; đọc bài to, chưa lưu loát, viết chữ chưa đẹp, chưa nắm chắc phần so sánh số. Rèn đọc, viết, làm toán so sánh nhiều hơn.

    b) Có ý thức tự học, biết hợp tác trong học tập, trình bày rõ ràng.

    c) Chăm học, đoàn kết với bạn, tích cực tham gia vệ sinh lớp học.

    7. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Kĩ năng đọc, viết, làm toán khá tốt. Chưa cẩn thận khi làm bài. Rèn tính cẩn thận hơn.

    b) Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ; mạnh dạn khi giao tiếp.

    c) Chăm chỉ học tập, đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn.

    8. a) Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Đọc, viết, làm tính khá tốt. Đọc câu chưa lưu loát, viết chữ chưa cẩn thận. Rèn tính cẩn thận, đọc, viết nhiều lần.

    b) Biết tự phục vụ, mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày to, rõ ràng.

    c) Chăm học, đoàn kết với bạn. Tích cực tham gia các hoạt động.

    9. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết khá tốt. Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 nhưng vận dụng vào làm bài chưa tốt; Đọc còn thêm, bớt dấu thanh.. Rèn đọc đúng dấu thanh, cách vận dụng bảng cộng, trừ đã học vào làm bài cho thành thạo.

    b) Chấp hành tốt nội quy trường lớp, có tiến bộ trong giao tiếp.

    c) Chăm học, đoàn kết với bạn, tích cực tham gia các hoạt động.

    * Đối tượng HS TB:10. a) Cơ bản hoàn thành được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt đã học. Tốc độ đọc trơn, tính nhẩm chậm, viết còn hay thiếu dấu thanh. Rèn đọc trơn, viết đúng dấu thanh, làm tính nhẩm.

    b) Biết tự phục vụ, tự quản; hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    c) Đoàn kết, yêu quý bạn bè. Chưa mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân.

    11. a) Nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt, Đạo đức trong tháng. Biết vận dụng kiến thức vào đọc, viết, làm tính. Tuy nhiên phát âm chưa rõ, chữ viết chưa đều nét, so sánh số còn chậm. Tăng cường rèn đọc, viết và làm toán so sánh nhiều hơn.

    b) Có ý thức tự phục vụ, mạnh dạn khi giao tiếp.

    c) Tích cực tham gia các hoạt động, đoàn kết với bạn bè. 12. a) Bước đầu nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Biết đọc, viết, làm tính. Tốc độ đọc trơn tiếng, từ, câu còn chậm. Chưa thuộc bảng cộng, trừ trong phạm 5. Rèn học thuộc bảng cộng, trừ và đọc bài ở SGK nhiều lần.

    b) Biết tự phục vụ, chưa mạnh dạn khi giao tiếp.

    c) Đoàn kết với bạn, biết chịu trách nhiệm việc mình làm.

    13. a) Nắm được kiến thức các môn học trong tháng. Thực hành xé dán chậm. Tăng cường rèn thực hành nhiều.

    b) Biết giữ vệ sinh cá nhân, trình bày chưa lưu loát.

    c) Trung thực, biết kính trọng người lớn. Tích cực tham gia vệ sinh lớp học.

    * Đối tượng HS yếu:

    14. a) Chưa nắm được kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Khả năng nhận diện, ghi nhớ vần còn hạn chế; viết chưa đúng khoảng cách giữa các tiếng; chưa biết vận dụng kiến thức đã học vào làm toán. Tăng cường rèn đọc, viết; học thuộc bảng cộng, trừ đã học để làm toán.

    b) Biết tự phục vụ, giao tiếp còn hạn chế, chưa có ý thức tự học.

    c) Đoàn kết, biết yêu quý bạn bè. Tính tình còn rụt rè.

    15. a) Nắm chưa chắc chắn kiến thức môn Toán, Tiếng Việt. Nhận diện, đọc và ghi nhớ vần đã học còn hạn chế, thao tác chậm. Chưa thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5. Rèn đọc, viết nhiều hơn; học thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 5 và thao tác viết nhanh hơn.

    b) Biết tự phục vụ, nói nhỏ, giao tiếp còn hạn chế.

    c) Đoàn kết, yêu quý bạn bè. Chưa mạnh dạn, tự tin.

    Một số mẫu nhận xét vào sổ theo dõi * Học sinh lớp 1:

    a) Đọc to, rõ ràng; chữ viết đều, đẹp.nhận biết được các số trong phạm vi 10. Làm đúng các bài toán về so sánh số. Biết trách nhiệm của học sinh lớp 1.

    b) Em đã có nhiều tiến bộ trong giao tiếp.

    c) Có ý thức tốt trong việc học tập.

    Hoặc:

    a) Em viết đúng mẫu chữ, nhưng nắn nót thêm chút nữa thì chữ của em sẽ đẹp hơn.

    b) Em ham tìm tòi, hòa đồng với các bạn.

    c) Đi học đầy đủ đúng giờ. Tích cực tham gia công việc chung.

    2) Viết đã đều nét hơn nhưng vẫn chưa đúng điểm đặt bút của chữ … (tuỳ vào con chữ nào hs viết sai để nêu tên).

    3) Viết chưa đúng nét khuyết trên của chữ …. (h, l, k, hay b…)

    8) Viết nên chú ý độ rộng nét khuyết trên và độ cao nét móc hai đầu ở chữ h.

    11) Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ.

    15) Em còn viết sai khoảng cách giữa các con chữ.

    16) Cần viết chữ nắn nót hơn.

    17) Cố gắng viết đúng độ cao các con chữ.

    18) Bài viết sạch, đẹp, chữ viết khá đều nét.

    19) Chú ý viết đúng độ cao con chữ r, s hơn.

    20) Em viết nét khuyết trên của con chữ b, h, l, k chưa được đẹp, cần cố gắng hơn.

    21) Bài viết có tiến bộ, cần phát huy.

    22) Em viết đúng mẫu chữ, nhưng nắn nót thêm chút nữa thì chữ của em sẽ đẹp hơn.

    23) Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu.

    24) Biết cách trình bày bài, chữ viết tương đối.

    25) Chữ viết đều nét, bài viết sạch đẹp.

    26) Cần viết đúng độ cao, độ rộng các con chữ.

    27) Viết đúng khoảng cách giữa các con chữ hơn.

    28) Chú ý trình bày bài viết đúng qui định, sạch đẹp hơn.

    29) Có ý thức rèn chữ, giữ vở tốt.

    30) Bài viết còn tẩy xóa nhiều, cố gắng viết đúng hơn.

    31) Chú ý viết dấu thanh đúng vị trí.

    33) Điểm dừng bút chưa đúng qui định.

    34) Chú ý cách nối nét giữa các con chữ.

    36) Em viết chưa đúng còn sai chính tả, cần cố gắng hơn.

    37) Rèn thêm chữ viết khi ở nhà.

    38) Nhìn kĩ để viết đúng mẫu hơn.

    39) Cô hài lòng vì em có tiến bộ, đã biết viết nối nét.

    Môn Toán

    – Có tiến bộ hơn về đọc và viết số

    – Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ.

    – Biết tính thành thạo các phép tính, hoàn thành bài kiểm tra

    – Tính toán nhanh, nắm được kiến thức cơ bản

    – Học tốt, biết tính thành thạo các phép tính…

    – Học khá, biết tính thành thạo các phép tính…

    – Em làm bài nhanh, kĩ năng tính toán tốt, trình bày sạch đẹp. Đáng khen!

    – Em làm bài tốt, chữ số…viết chưa đẹp, cần viết chữ số đúng 2 ô li.

    – Em viết số 3 rất đẹp. Em viết số 2 chưa đẹp, em lưu ý viết nét móc của số 2.

    – Em nắm vững kiến thức và vận dụng làm tốt các bài tập.

    – Em làm đúng kết quả nhưng đặt tính chưa đúng. Em cần đặt các chữ số thẳng cột với nhau.

    – Em thực hiện phép tính đúng. Tuy nhiên trình bày câu lời giải chưa đúng. Em đọc lại câu hỏi của bài toán rồi viết lại câu lời giải

    – Em biết các giải bài toán nhưng quên viết đáp số. Hãy nhớ lại cách trình bày bài giải bài toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022
  • Trao Đổi Về Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học Môn Tiếng Việt Lớp 1
  • Top 10 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 1 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 9
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Xét Mẫu Giúp Nhau Ghi Học Bạ Theo Thông Tư 22, Nên Hay Không?
  • Nhận Xét Ghi Học Bạ Các Môn Từ Lớp Từ 1 Đến 5
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Toán Và Tiếng Việt
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • 19 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Có Đáp Án Tải Nhiều Nhất
  • Mẫu nhận xét học bạ lớp 4

    Mẫu nhận xét học bạ lớp 4 theo Thông tư 22

    1. Mẫu nhận xét học sinh lớp 4 theo thông tư 22

    (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất)

    * Đối tượng học sinh giỏi:

    1. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng):

    – Nắm chắc kiến thức, kĩ năng cơ bản của các môn học trong tháng. Đọc to, viết rõ ràng. Thực hành khá tốt các dạng bài tập theo quy định. Tuy nhiên diễn đạt ý văn đôi khi chưa thật lôgic. Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn.

    b. Năng lực: Có ý thức tự phục vụ, hợp tác và giải quyết vấn đề tốt.

    c. Phẩm chất: Ngoan, đoàn kết thương yêu bạn bè.

    2. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm chắc kiến thức cơ bản của các môn học trong tháng. Kĩ năng đọc tốt, viết chữ đẹp. Thực hành cộng trừ, đọc, viết và vẽ góc khá tốt. Tuy nhiên giải toán có lời văn đôi khi chưa cẩn thận. Cần chú ý cẩn thận hơn khi giải toán.

    b. Năng lực: Biết tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

    c. Phẩm chất: Lễ phép với người lớn và đoàn kết thương yêu bạn bè.

    3. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm vững kiến thức các môn học trong tháng. Đọc lưu loát, viết chữ rõ ràng; biết vẽ, đọc tên góc và các đường thẳng. Song dùng từ diễn đạt ý văn còn lủng củng. Lưu ý chọn từ ngữ diễn đạt ý văn phù hợp.

    b. Năng lực: Có khả năng tự phục vụ, hợp tác và giải quyết vấn đề.

    c. Phẩm chất: Chăm học, đoàn kết biết thương yêu mọi người xung quanh.

    * Đối tượng học sinh khá:

    1. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Cơ bản nắm chắc kiến thức kĩ năng các môn học trong tháng. Có nhiều tiến bộ trong việc rèn chữ viết. Song viết văn chưa hay, đôi khi giải toán còn sai, trình bày bài còn bẩn. Tăng cường rèn viết văn, giải toán và trình bày bài cẩn thận.

    b. Năng lực: Có ý thức tự phục vụ, chuẩn bị đủ và biết giữ gìn sách vở đồ dùng.

    c. Phẩm chất: Lễ phép với người lớn và đoàn kết thương yêu bạn bè.

    2. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức các môn đã học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết đặt câu và làm tính tương đối tốt. Tuy nhiên đôi lúc giải toán còn sai. Rèn kĩ năng giải toán.

    b. Năng lực: Biết tự phục vụ, tự hoàn thành bài tập.

    c. Phẩm chất: Chăm học, có tinh thần kỉ luật.

    3. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức các môn đã học trong tháng. Kĩ năng đọc, viết đặt câu và làm tính tương đối tốt. Tuy nhiên đôi lúc giải toán còn sai. Rèn kĩ năng giải toán.

    b. Năng lực: Biết tự phục vụ, tự hoàn thành bài tập.

    c. Phẩm chất: Chăm học, có tinh thần kỉ luật.

    4. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức đã học trong tháng. Kĩ năng đọc tốt, viết tính toán tương đối tốt. Tuy nhiên giải toán có lời văn đôi lúc còn chậm. Cần rèn thêm giải toán có lời văn.

    b. Năng lực: Có kĩ năng tự phục vụ, tự quản tốt. Biết giải quyết các vấn đề trong học tập.

    c. Phẩm chất: Tích cực gương mẫu trong các hoạt động. Có tinh thần kỉ luật tốt.

    5. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức các môn đã học trong tháng. Kĩ năng đọc tốt, viết và làm toán tương đối tốt. Tuy nhiên đôi lúc giải toán có lời văn còn chậm. Cần rèn thêm giải toán có lời văn.

    b. Năng lực: Có ý thức tự phục vụ, tự quản. Biết hợp tác với bạn bè

    c. Phẩm chất: Lễ phép với thầy cô giáo, vui vẻ với bạn bè.

    * Đối tượng học sinh trung bình:

    1. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Hoàn thành các bài học trong tháng. Kĩ năng đọc viết tương đối khá. Nhận biết góc và làm được một số bài toán đơn giản. Tuy nhiên giải bài toán có ẩn và chuyển đổi đơn vị đo nắm chưa chắc. Tiếp tục rèn kĩ năng giải toán và chuyển đổi đơn vị đo.

    b. Năng lực: Bước đầu biết tự học, chuẩn bị sách vở đôi khi còn thiếu.

    c. Phẩm chất: Đoàn kết thương yêu bạn bè.

    2. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được một số kiến thức đã học trong tháng. Hiểu và làm được một số bài tập theo yêu cầu. Tuy nhiên đọc và viết còn sai dấu; giải toán hạn chế. Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, viết , làm tính và giải toán.

    b. Năng lực: Có chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày.

    c. Phẩm chất: Đoàn kết với bạn bè song chưa thật mạnh dạn, tự tin.

    3. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức cơ bản đã học trong tháng. Hiểu và vận dụng được một

    số bài tập theo yêu cầu. Tuy nhiên ngữ điệu đọc chưa tốt, giải toán có lời văn còn chậm. Cần rèn đọc và giải toán có lời văn.

    b. Năng lực: Có ý thức tự phục vụ, và tự quản, chủ động trong giao tiếp.

    c. Phẩm chất: Lễ phép, vui vẻ với bạn bè, biết bảo vệ của công.

    4 a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được kiến thức cơ bản đã học trong tháng. Hiểu và làm được một số bài tập theo yêu cầu. Tuy nhiên ngữ điệu đọc chưa hay, chữ viết chưa đúng mẫu, giải toán chậm. Cần rèn thêm đọc và chữ viết, giải toán có lời văn.

    b. Năng lực: Có ý thức tự phục vụ và tự quản tương đối tốt.

    c. Phẩm chất: Lễ phép với người lớn, đoàn kết với bạn bè.

    * Đối tượng học sinh yếu:

    1. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Đọc viết tương đối rõ ràng và hoàn thành được một số bài tập đơn giản của các môn học trong tháng. Nhưng đọc nhỏ, viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả. Chưa nắm vững cách tính giá trị của biểu thức. Vẽ hình đôi khi chưa chính xác. Rèn kĩ năng đọc viết, tính giá trị của biểu thức và nhận biết, vẽ hình.

    b. Năng lực: Có chuẩn bị sách vở đồ dùng nhưng thường xuyên không đầy đủ.

    c. Phẩm chất: Cởi mở, thân thiện song chưa tích cực trong học tập.

    2. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Biết đọc viết và hoàn thành được một số bài tập đơn giản của các môn học trong tháng. Tuy nhiên kĩ năng đọc còn nhỏ, viết sai nhiều lỗi chính tả. Làm tính còn chậm và sai ở tính cộng trừ có nhớ. Giải toán hạn chế. Tiếp tục rèn kĩ năng đọc viết, lưu ý ở toán cộng, trừ có nhớ và giải toán.

    b. Năng lực: Biết tự phục vụ, tự quản.

    c. Phẩm chất: Chấp hành nội quy trường lớp.

    3. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được một số kiến thức cơ bản đã học trong tháng. Hiểu và làm được một số bài tập theo yêu cầu. Tuy nhiên đọc và viết còn sai dấu; giải toán có lời văn dạng cơ bản vẫn còn lúng túng. Cần rèn thêm đọc, viết và xem lại các bước giải toán dạng cơ bản.

    b. Năng lực: Có chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày song vẫn thiếu tính tập trung.

    c. Phẩm chất: Vui vẻ với bạn bè, ham thích tham gia công việc chung.

    4. a. Môn học và hoạt động giáo dục (kiến thức-kĩ năng)

    – Nắm được một số kiến thức đã học trong tháng. Hiểu và làm được một số bài tập theo yêu cầu. Tuy nhiên đọc và viết còn sai dấu; giải toán hạn chế. Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, viết , làm tính và giải toán.

    b. Năng lực: Có chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày.

    c. Phẩm chất: Đoàn kết với bạn bè song chưa thật mạnh dạn, tự tin.

    2. Mẫu ghi nhận xét học bạ lớp 4 kỳ 1

    *** Tuỳ theo trình độ thực tế của học sinh mà giáo viên chọn một, hai, ba ý có trong phần gợi ý để tạo thành lời nhận xét.

    * MÔN TIẾNG VIỆT. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    VD. Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I lớp 4. Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định. Nắm được mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn với giọng của nhân vật.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung của bài.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn mạnh những từ ngữ tả đặc tính của sự vật .

    – Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định.

    – Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng các kiểu bài.

    – Nắm được mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện.

    – Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho các dạng bài quen thuộc.

    – Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học

    – Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước.

    – Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, bài; nhận biết được đặc điểm nhân vật trong bài theo chủ điểm học.

    – Nhận biết được các loại từ trong đoạn văn.

    – Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học.

    2/ Đối với HS đạt mức độ tốt cần được khen ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung theo chương trình môn học học kì I của lớp 2 + Một trong các ý sau:

    – Đọc lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung của bài.

    – Viết đúng và đẹp các bài chính tả theo tốc độ quy định.

    – Viết được một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh.

    – Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, bài và trả lời được các câu hỏi có trong bài học.

    – Trả lời được các câu hỏi có trong bài học và nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác.

    * MÔN TOÁN. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Biết đọc, viết, so sánh số tự nhiên, hàng, lớp.

    – Thực hiện được phép cộng trừ các số đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.

    – Thực hiện được phép nhân với số có 2, 3 chữ số.

    – Thực hiện được phép chia số có đến 5 chữ số cho số có 2, 3 chữ số có dư hoặc không dư.

    – Nhận biết các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

    – Biết chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích.

    Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song và vuông góc.

    – Thực hiện được việc giải bài toán có đến 3 phép tính.

    – Thực hiện được việc giải bài toán tìm số trung bình cộng.

    – Thực hiện được việc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

    – Biết thực hiện các phép tính về tìm chu vi và diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Nhận biết được dấu hiệu của số đồng thời chia hết cho 3 và 9; 2 và 5 trong một số tình huống.

    – Biết vận tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.

    – Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.

    – Biết vận dụng tính chất chia một tổng có một số trong thực hành tính.

    – Biết đọc thông tin trên biểu đồ.

    – Chuyển đổi thành thạo từ m2 sang dm2, cm2

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau:

    – Thực hiện các phép tính còn chậm. Cần cho học sinh ôn thêm các bảng tính về cộng, trừ, nhân, chia.

    – Còn nhầm lẫn khi thực hiện đổi từ m2 sang dm2, cm2. Cần giúp học sinh nhận biết các đơn vị đo diện tích và tập đổi giữa các đơn vị đo.

    – Chưa vẽ được đường thẳng song song hay vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và êke)

    * MÔN ĐẠO ĐỨC. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Biết được ý nghĩa, tác dụng của lòng trung thực. Biết quý trọng những người trung thực.

    – Biết được ý nghĩa, tác dụng của lòng trung thực. Không bao che và làm theo những hành vi thiếu trung thực.

    – Biết được ích lợi của lao động và chăm chỉ trong học tập.

    – Nêu được những khó khăn trong cuộc sống và của bản thân. Biết cố gắng và noi gương các bạn học sinh nghèo vượt khó.

    – Biết được ý nghĩa của các công trình công công và biết bảo vệ các công trình đó.

    – Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của, thời gian. Bước đầu biết sử dụng tiền của, thời gia một cách hợp lý.

    – Biết giá trị của môi trường sống và biết giữ gìn vệ sinh công cộng và biết lên án những hành vi làm ô nhiễm môi trường.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Biết được ý nghĩa của các công trình công công và biết nhắc nhở người khác tôn trọng và bảo vệ các công trình đó.

    – Biết được ích lợi của lao động và biết giúp đỡ mẹ trong công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi.

    – Biết được lợi ích của lao động và tích cực tham gia lao động ở nhà, ở lớp phù hợp với bản thân.

    – Biết thể hiện thái độ của bản thân qua một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở trường, lớp và ở nhà.

    * MÔN KHOA HỌC. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Nhận biết được tháp dinh dưỡng cân đối.

    – Nêu được một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.

    – Kể được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và biết một số biện pháp làm sạch nước.

    – Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi.

    – Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể mắc một số bệnh thông thường và biết thông báo với người lớn khi bản thân mắc bênh.

    – Biết được một số nguyên nhân đơn giản gây bệnh và cách phòng tránh.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Nêu được thành phần chính của không khí và nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong cuộc sống hàng ngày.

    – Vai trò của nước trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi và nêu được một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước.

    – Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và nêu được một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước.

    – Thấy được tầm quan trọng của nước đối với sự sống của con người và biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

    – Nêu được cách phòng tránh một số bệnh thông thường và biết liên hệ với nơi mình đang sinh sống.

    Kể tên được các thức ăn có chứa các chất khác nhau để thấy được sự cần thiết phải phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau khi ăn.

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau:

    – Chưa có hứng thú khi học bộ môn vì không làm được thí nghiện đơn giản. Giáo viên cần có đồ dùng trực quan và kể chuyện để gây sự chú ý ở học sinh.

    – Chưa nhận biết và phân biệt được cơ thể khoẻ mạnh và bị nhiễm bệnh. Chú ý rèn luyện học sinh khả năng quan sát xung quanh và nhận biết được những thay đổi của bản thân.

    * MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi : Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Kể được các sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ XIII.

    – Biết được lịch sử hơn nghìn năn đấu tranh giành độc lập của nước Văn Lang và Âu Lạc.

    – Biết được buổi đầu độc lập của nước Đại Việt thời lý và nước Đại Việt thời Trần.

    – Biết được các sự kiện tiêu biểu về quyết tâm chống xâm lược của quân dân nhà trần; Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sỹ và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam…

    – Kể được tài thao lược của Trần Hưng Đạo

    – Biết một số yếu tố của bản đồ và biết tỉ lệ bản đồ.

    b/ Phần Địa lý;

    – Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân tộc … hoạt động sản xuất về các vùng lãnh thổ được học ở kì I

    – Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu và dân tộc ít người ở dãy Hoàng Liên Sơn.

    – Biết được hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

    – Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ, lược đồ.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi : Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố và xây dựng đát nước.

    – Nắm được nội dung của của cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.

    – Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống và tự hào về truyền thống anh hùng của cha anh.

    – So sánh được các sự kiện lịch sử và biết xá định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.

    – Biết được sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc qua tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa.

    b/ Phần Địa lý;

    – Dựa vào tài liệu giáo khoa so sánh được những điểm khác nhau giữa các khu phố của thủ đô Hà Nội.

    – Giải thích được các hiện tượng về sản xuất bằng sự hiểu biết về các điều kiện địa lí: Khí hậu, sông ngòi, đấ đai.

    – Nêu được mói quan hệ giữa thiên nhiên và con người cuộc sống của con người.

    – Giải thích được các nguyên nhân của hiện tượng phá rừng và có thái độ không đồng tình với hiện tượng phá rừng.

    – Bước đầu nhận biết được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động lao động sản xuất của con người.

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Còn nhầm lẫn giữa các sự kiện lịch sử đã học.

    – Ngại học lịch sử. Cần giúp để học sinh biết yêu thiên nhiên, đất nước qua từng bài học.

    – Không nhận biết được các yếu tố của bản đồ và chưa biết chỉ các đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu về mầu sắc.

    b/ Phần Địa lý;

    – Chưa biết chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí các thành phố và địa danh đã học trong chương trình môn học ở học kỳ I.

    – Còn ngại học môn học do không có hứng thú. Cần giúp học sinh biết dùng kiến thức địa lí vào giải thích các hiện tượng quen thuộc trong cuộc sống.

    3. Mẫu nhận xét năng lực phẩm chất học sinh tiểu học

    Phẩm chất

    – Tự tin khi trả lời .

    – Mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân trước tập thể.

    – Mạnh dạn phát biểu xây dựng bài.

    – Tích cực phát biêu xây dựng bài.

    – Tự chịu trách nhiệm về các việc làm của bản thân, không đổ lỗi cho bạn.

    – Mạnh dạn nhận xét, góp ý cho bạn.

    – Chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến.

    – Trung thực, thật thà với bạn bè và thầy cô.

    – Không nói dối, nói sai về bạn.

    – Biết nhận lỗi và sửa lỗi.

    – Biết giữ lời hứa với bạn bè, thầy cô.

    – Chấp hành tốt nội quy trường, lớp.

    – Thật thà, biết trả lại của rơi cho người đánh mất.

    Mời thầy cô cùng tham khảo Mẫu bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục cuối kì I theo Thông tư 22 có thiết kế phần thống kê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Nhận Xét Môn Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Nhận Xét Học Sinh
  • Tuyển Tập Các Mẫu Nhận Xét Dành Cho Giáo Viên Tiểu Học Theo Thông Tư 22
  • Cách Ghi Nhận Xét Học Bạ Lớp 1 Theo Thông Tư 22
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 2
  • Cách Đánh Vần Tiếng Việt 2022
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Trong mẫu nhận xét học bạ lớp 4 theo Thông tư 22, các thầy, cô sẽ tự nhận xét các em học sinh theo chương trình học, theo môn và theo năng lực của mỗi học sinh mà mình chủ nhiệm, các thông tin cần ghi rõ và chi tiết, không tẩy xóa.

    * MÔN TIẾNG VIỆT. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    VD. Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I lớp 4. Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định. Nắm được mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn với giọng của nhân vật.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung của bài.

    – Bước đầu biết đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn mạnh những từ ngữ tả đặc tính của sự vật .

    – Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định.

    – Nghe, viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng các kiểu bài.

    – Nắm được mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện.

    – Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho các dạng bài quen thuộc.

    – Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học

    – Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước.

    – Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, bài; nhận biết được đặc điểm nhân vật trong bài theo chủ điểm học.

    – Nhận biết được các loại từ trong đoạn văn.

    – Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học.

    2/ Đối với HS đạt mức độ tốt cần được khen ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung theo chương trình môn học học kì I của lớp 2 + Một trong các ý sau:

    – Đọc lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung của bài.

    – Viết đúng và đẹp các bài chính tả theo tốc độ quy định.

    – Viết được một bài văn kể chuyện hoàn chỉnh.

    – Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, bài và trả lời được các câu hỏi có trong bài học.

    – Trả lời được các câu hỏi có trong bài học và nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác.

    * MÔN TOÁN. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Biết đọc, viết, so sánh số tự nhiên, hàng, lớp.

    – Thực hiện được phép cộng trừ các số đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp.

    – Thực hiện được phép nhân với số có 2, 3 chữ số.

    – Thực hiện được phép chia số có đến 5 chữ số cho số có 2, 3 chữ số có dư hoặc không dư.

    – Nhận biết các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

    – Biết chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích.

    Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song và vuông góc.

    – Thực hiện được việc giải bài toán có đến 3 phép tính.

    – Thực hiện được việc giải bài toán tìm số trung bình cộng.

    – Thực hiện được việc giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

    – Biết thực hiện các phép tính về tìm chu vi và diện tích hình chữ nhât, diện tích hình vuông.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Nhận biết được dấu hiệu của số đồng thời chia hết cho 3 và 9; 2 và 5 trong một số tình huống.

    – Biết vận tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh.

    – Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh.

    – Biết vận dụng tính chất chia một tổng có một số trong thực hành tính.

    – Biết đọc thông tin trên biểu đồ.

    – Chuển đổi thành thạo từ m2 sang dm2, cm2

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau:

    – Thực hiện các phép tính còn chậm. Cần cho học sinh ôn thêm các bảng tính về cộng, trừ, nhân, chia.

    – Còn nhầm lẫn khi thực hiện đổi từ m2 sang dm2, cm2. Cần giúp học sinh nhận biết các đơn vị đo diện tích và tập đổi giữa các đơn vị đo.

    – Chưa vẽ được đường thẳng song song hay vuông góc với đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và êke)

    * MÔN ĐẠO ĐỨC. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Biết được ý nghĩa, tác dụng của lòng trung thực. Biết quý trọng những người trung thực.

    – Biết được ý nghĩa, tác dụng của lòng trung thực. Không bao che và làm theo những hành vi thiếu trung thực.

    – Biết được ích lợi của lao động và chăm chỉ trong học tập.

    – Nêu được những khó khăn trong cuộc sống và của bản thân. Biết cố gắng và noi gương các bạn học sinh nghèo vượt khó.

    – Biết được ý nghĩa của các công trình công công và biết bảo vệ các công trình đó.

    – Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của, thời gian. Bước đầu biết sử dụng tiền của, thời gia một cách hợp lý.

    – Biết giá trị của môi trường sống và biết giữ gìn vệ sinh công cộng và biết lên án những hành vi làm ô nhiễm môi trường.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Biết được ý nghĩa của các công trình công công và biết nhắc nhở người khác tôn trọng và bảo vệ các công trình đó.

    – Biết được ích lợi của lao động và biết giúp đỡ mẹ trong công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi.

    – Biết được lợi ích của lao động và tích cực tham gia lao động ở nhà, ở lớp phù hợp với bản thân.

    – Biết thể hiện thái độ của bản thân qua một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở trường, lớp và ở nhà.

    * MÔN KHOA HỌC. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau:

    – Nhận biết được tháp dinh dưỡng cân đối.

    – Nêu được một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.

    – Kể được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và biết một số biện pháp làm sạch nước.

    – Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi.

    – Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể mắc một số bẹng thông thường và biết thông báo với người lớn khi bản thân mắc bênh.

    – Biết được một số nguyên nhân đơn giản gây bệnh và cách phòng tránh.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi: Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau:

    – Nêu được thành phần chính của khômng khí và nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong cuộc sống hàng ngày.

    – Vai trò của nước trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi và nêu được một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước.

    – Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và nêu được một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước.

    – Thấy được tầm quan trọng của nước đối với sự sống của con người và biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

    – Nêu được cách phòng tránh một số bệnh thông thường và biết liên hệ với nơi mình đang sinh sống.

    Kể tên được các thức ăn có chứa các chất khác nhau để thấy được sự cần thiết phải phối hợp nhiếu lại thực phẩm khác nhau khi ăn.

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau:

    – Chưa có hứng thú khi học bộ môn vì không làm được thí nghiện đơn giản. Giáo viên cần có đồ dùng trực quan và kể chuyện để gây sự chú ý ở học sinh.

    – Chưa nhận biết và phân biệt được cơ thể khoẻ mạnh và bị nhiễm bệnh. Chú ý rèn luyện học sinh khả năng quan sát xung quanh và nhận biết được những thay đổi của bản thân.

    * MÔN LÍCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ. 1/ Với mọi học sinh đạt mức độ “Đạt” ở môn học đều ghi : Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một, hai… trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Kể được các sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ XIII.

    – Biết được lịch sử hơn nghìn năn đấu tranh giành độc lập của nước Văn Lang và Âu Lạc.

    – Biết được buổi đầu độc lập của nước Đại Việt thời lý và nước Đại Việt thời Trần.

    – Biết được các sự kiện tiêu biểu về quyết tâm chống xâm lược của quân dân nhà trần; Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sỹ và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam…

    – Kể được tài thao lược của Trần Hưng Đạo

    – Biết một số yếu tố của bản đồ và biết tỉ lệ bản đồ.

    b/ Phần Địa lý;

    – Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân tộc … hoạt động sản xuất về các vùng lãnh thổ được học ở kì I

    – Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu và dân tộc ít người ở dãy Hoàng Liên Sơn.

    – Biết được hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

    – Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ, lược đồ.

    2/ Với học sinh đạt mức độ “Đạt tốt hơn”ở môn học thì ghi : Hoàn thành tốt (Hoàn thành xuất sắc) yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + một trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Biết đươcnhững việc làm của nhà Trần nhằm củng cố và xây dựng đát nước.

    – Nắm được nội dung của của cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống.

    – Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống và tự hào về truyền thống anh hùng của cha anh.

    – So sánh được các sự kiện lịch sử và biết xá định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.

    – Biết được sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc qua tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa.

    b/ Phần Địa lý;

    – Dựa vào tài liệu giáo khoa so sánh được những điểm khác nhau giữa các khu phố của thủ đô Hà Nội.

    – Giải thích được các hiện tượng về sản xuất bằng sự hiểu biết về các điều kiện địa lí: Khí hậu, sông ngòi, đấ đai.

    – Nêu được mói quan hệ giữa thiên nhiên và con người cuộc sống của con người.

    – Giải thích được các nhuyên nhân của hiện tượng phá rừng và có thái độ không đồng tình với hiện tượng phá rừng.

    – Bước đầu nhận biết được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động lao động sản xuất của con người.

    3/ Đối với HS còn hạn chế, cần cố gắng: Hoàn thành yêu cầu nội dung môn học trong chương trình học kỳ I của lớp 4 + Một trong các ý sau: a/ Phần Lịch sử

    – Còn nhầm lẫn giữa các sự kiện lịch sử đã học.

    – Ngại học lịch sử. Cần giúp để học sinh biết yêu thiên nhiên, đất nước qua từng bài học.

    – Không nhận biết được các yếu tố của bản đồ và chưa biết chỉ các đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu về mầu sắc.

    b/ Phần Địa lý;

    – Chưa biết chỉ trên bản đồ, lược đồ vị trí các thành phố và địa danh đã học trong chương trình môn học ở học kỳ I.

    – Còn ngại học môn học do không có hứng thú. Cần giúp học sinh biết dùng kiến thức địa lí vào giải thích các hiện rượng quen thuộc trong cuộc sống.

    Với các thầy, cô dạy khối 5 hãy xem mẫu Nhận xét học bạ lớp 5 ở đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Hết Học Kỳ Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100