Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Tiếng việt lớp 3 nhà bác học và bà cụ ca ngợi nhà bác học Ê- đi-xơn vĩ đại là người rất giàu sáng kiến thông qua lời gợi ý của bà cụ.

    Ê – đi – xơn là một nhà khoa rất nổi tiếng. Ông chính là người sáng chế ra đèn điện mà chúng ta sử dụng ngày hôm nay. Các em học sinh đọc bài tiếng việt lớp 3 nhà bác học và bà cụ sẽ biết, không chỉ bóng đèn mà Ê – đi – xơn còn sáng chế ra cả tàu điện. Đây là một bài đọc rất thú vị, giúp các em hiểu hơn về cách hình thành ý tưởng để các nhà bác học sáng tạo.

    Nhà bác học và bà cụ

    1. Ê – đi- xơn là một nhà bác học nổi tiếng người Mĩ. Khi ông chế ra đèn điện, người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem. Có một bà cụ phải đi bộ mười hai cây số. Đến nơi, cụ mỏi quá, ngồi xuống vệ đường bóp chân, đấm lưng thùm thụp.

    2. Lúc ấy, Ê-đi-xơn chợt đi qua. Ông dừng lại hỏi chuyện. Bà cụ nói :

    – Già đã phải đi bộ gần ba giờ đồng hồ để được nhìn tận mắt cái đèn điện. Giá ông Ê – đi- xơn làm được cái xe chở người già đi nơi này nơi khác có phải may mắn cho già không?

    – Thưa cụ, tôi tưởng vẫn có xe ngựa chở khách chứ ?

    – Đi xe đấy thì ốm mất. Già chỉ muốn có một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại thật êm.

    3. Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê – đi- xơn. Ông reo lên:

    – Cụ ơi ! Tôi là Ê – đi- xơn đây. Nhờ cụ mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy bằng dòng điện đấy.

    Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người khác. Lúc chia tay, Ê – đi- xơn bảo:

    – Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên.

    4. Từ lần gặp bà cụ, Ê – đi- xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành công. Hôm chạy thử xe điện, người ta xếp hàng dài để mua vé. Ê-đi-xơn mời bà cụ dạo nọ đi chuyến đầu tiên. Đến ga, ông bảo :

    – Cảm ơn ông. Giờ thì già có thể đi chơi cả ngày với chiếc xe này rồi !

    Bây giờ chúng tôi sẽ hướng dẫn các em học sinh lớp 3 trả lời các câu hỏi có trong bài tập đọc tiếng việt “Nhà bác học và bà cụ”.

    Gợi ý: Các em đọc đoạn đầu tiên của bài và kết hợp với tìm hiểu trên mạng để trả lời câu hỏi

    Ê – đi -xơn là một nhà bác học tài ba người Mỹ. Ông sinh năm 1847 và mất năm 1931. Ê – đi – sơn nổi tiếng là nhà bác học có hàng ngàn bằng phát minh, sáng chế góp phần giúp cuộc sống của con người trở nên tiến bộ và văn minh hơn. Các sáng chế của ông làm nền tảng để các phát minh khác ra đời, ví dụ như sáng chế bóng đèn.

    2.2. Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào ?

    Gợi ý: Để trả lời được câu hỏi này, các em học sinh hãy đọc lại đoạn văn đầu tiên và đoạn văn thứ 2 của truyện.

    Câu chuyện giữa Ê – đi – xơn và bà cụ xảy ra khi nhà bác học vừa sáng chế thành công bóng đèn điện. Bà cụ đã phải đi bộ gần 3 giờ để xem phát minh kỳ diệu đó của ông. Trong buổi ra mắt bóng đèn, bà cụ đã vô tình gặp nhà bác học và trò chuyện với ông.

    Gợi ý: Để trả lời được câu hỏi này, các em hãy đọc lại đoạn 3 của câu chuyện.

    Bà cụ già mong muốn có một chiếc xe không cần ngựa kéo bởi vì cụ đã rất già. Trong khi đó những chiếc xe ngựa kéo thì chạy gặp đường mấp mô rất xóc, làm cụ đau nhừ cả người. Bà cụ mong muốn được ngồi trên một chiếc xe mà không cần ngựa kéo để có cảm giác êm ái mỗi lần đi đâu xa.

    2.4. Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho con người ?

    Gợi ý: Để trả lời câu hỏi này, các em học dựa ngay vào những phát minh của Ê – đi – xơn, ngắm nhìn và suy ngẫm những thiết bị hiện đại mà em và mọi người sử dụng hàng ngày ví dụ như chiếc máy hút bụi, tủ lạnh, máy giặt,… để đưa ra lời nhận xét lợi ích của khoa học mang lại cho con người.

    Khoa học đã giúp cho cuộc sống của con người ngày càng văn minh và tiến bộ hơn trước rất nhiều. Nhờ có khoa học, nhờ phát minh chế tạo ra máy móc mà con người không còn vất vả nữa. Khoa học có lợi ích, giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống, giúp con người sống lâu hơn. Con người chúng ta đầy đủ hơn, sung sướng hơn về những sáng chế mà khoa học mang lại.

    3. Ý nghĩa của bài đọc “Nhà bác học và bà cụ” Tiếng Việt lớp 3

    Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ cho con người.

    4. Một số từ khó trong bài đọc học sinh cần chú ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm Học
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt

    – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS.

    – Hướng dẫn học sinh về nhà

    HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng nhân chia cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Tính 4 x 6 + 129 50 x 4 : 2 Bài 2: Một hàng ghế có 4 học sinh. Hỏi 8 hàng có tất cả bao nhiêu học sinh? Bài 3( dành cho HS giỏi) Hiệu hai số là 729. Nếu giảm số bị trừ đi 124 và tăng số trừ lên 345 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nêu cách tính giá trị biểu thức? – Gọi HS đọc đề , phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. Lưu ý cho HS giảm số bị trừ thì hiệu giảm, tăng số trừ thì hiệu cũng giảm – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng giải toán cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. * Bài 1: Lớp 3a mua 324 quyển vở, lớp 3b mua ít hơn lớp 3 a 47 quyển. Hỏi lớp 3b mua tất cả bao nhiêu quyển? Bài 2: Buổi sáng cửa hàng bán được 125 kg gạo . Buổi chiều bán nhiều hơn 78 kg. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu kg? Bài 3( dành cho HS giỏi) Buổi sáng cửa hàng bán được 234m vải. Buổi chiều bán nhiều hơn 74 m. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu m? 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì Gọi HS đọc đề phân tích đề – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Bài này củng cố kiến thức gì – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt – Rèn kĩ năng đọc, viết cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau: a. Quạt nan như lá Chớp chớp lay lay Quạt nan rất mỏng Quạt gió rất dày b. Cách diều no gió Tiếng nó chơi vơi Diều là hạt cau Phơi trên nong trời. Bài 2: Điền từ so sánh: Đêm ấy, trời tối mực Trăm cô gái ..tiên sa Mắt của trời đêm.các vì sao. Bài 3( Dành cho HS giỏi) Viết lại 2 thành ngữ tục ngữ có hình ảnh so sánh mà em biết 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn Tiếng Việt. – Rèn kĩ năng viết đơn cho HS. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn môn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn Tiếng Việt Bài 1: Dựa vào mẫu đơn đã học , em hãy viết đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Bài 2( dành cho HS giỏi) Viết lại đoạn văn sau thành 4 câu Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm, sau đó mẹ quét dọn trong nhà , ngoài sân lúc cơm gần chín, mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học. 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu . HƯỚNG DẪN HỌC I-MỤC TIÊU: – Hoàn thành bài các môn học trong ngày . – Hướng dẫn học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu môn toán. – Rèn kĩ năng cho học sinh. – Hướng dẫn học sinh về nhà II. CHUẨN BỊ: Bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Hoàn thành bài các môn mmôn học trong ngày .. .. 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập môn toán. Bài 1: Bài 2: Bài 3( dành cho HS giỏi) 3. Củng cố dặn dò: – GV hướng dẫn học sinh hoàn thành bài. – Gọi HS chữa bài. – GV quan sát nhận xét. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – GV cho HS làm bài – Gọi HS chữa bài. – GV nhận xét sửa chữa. – Nhận xét giờ học. – Hướng dẫn học sinh bài hôm sau – HS tự hoàn thành – HS chữa bài. – HS nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS đọc đề – HS làm bài. – HS chữa bài, nhận xét. – HS nêu .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Tả Quyển Sách Hướng Dẫn Học Tiếng Việt 5 Tập 2A

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 25 Trang 26, 27, 28, 29 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • .một Số Trò Chơi Dạy Học Luyện Từ Và Câu Lớp 2:
  • Soạn Bài Tập Đọc: Thái Sư Trần Thủ Độ Trang 15 Lớp 5
  • Download 32 Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Chuẩn Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 2
  • Sách là thứ không thể thiếu của con người. Trong những cuốn sách mà em thích nhất là quyển hướng dẫn Tiếng Việt 5 tập hai mà đầu năm ba mua cho em.

    Quyển sách rất đẹp, vừa cầm nó trên tay em đã mê ngay. Quyển sách hình chữ nhật có bề ngang 17cm, bề dài 24cm. Nó khá dày có tất cả 172 trang.

    Ngay trang bìa là bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp. Nổi bật nhất là các bạn học sinh ở các vùng miền, dân tộc khác nhau ngồi trò chuyện rất vui vẻ trên thảm cỏ xanh mượt. Một bạn nam chỉ tay về biển khơi, đàn hải âu với bộ áo trắng bay lượn cùng những con tàu vượt trùng dương. Trước mặt các bạn là những bác nông dân đang cấy cày chăm chỉ trên cánh đồng bao la. Xa xa là đồng bằng là đồi núi cùng thôn xóm lấp ló sau hàng cây xanh. Phía trên là hàng chữ in hoa “BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”. Ở dưới là hai chữ “Tiếng Việt” màu xanh đậm. Ngay sát dưới con số 5 màu đỏ là chữ “TẬP HAI”. Còn phía dưới là lô gô và tên nhà xuất bản Giáo Dục.

    Sách Tiếng Việt 5 là một cuốn sách hay. Em rất yêu quý cuốn sách này. Em đã bọc lại và giữ gìn nó thật cẩn thận. Sách không chỉ giúp em học mà còn truyền lại cho các bạn lớp sau.

    Tả quyển sách hướng dẫn Tiếng Việt 5, tập hai của em.

    Để chuẩn bị vào năm học mới, ba mua cho em một bộ sách giáo khoa lớp Năm, trong đó có cuốn sách Tiếng Việt 5, tập hai.

    Quyển sách Tiếng Việt mới xinh xắn làm sao, hình chữ nhật. Bìa sách được trang trí bằng một bức tranh với nhiều màu sắc khác nhau. Mặt bìa láng bóng. Sách mới nên có mùi thơm của giấy và mực in.

    Quyển sách khá dày, gồm 176 trang. Ngoài bìa phía trên in chữ TIẾNG VIỆT 5. tập hai bằng mực xanh và đỏ. Phía dưới là bức tranh có các hạn nhỏ thuộc nhiều dân tộc khác nhau đang nói chuyện vui vẻ. Trước mặt các bạn, những cô chú xã viên đang miệt mài trồng lúa, càv bừa trên các thửa ruộng. Xa xa là một ngôi làng nhỏ, mái ngói đỏ tươi nấp dưới những rặng tre đang rì rào ca hát. Xa nữa là biển cả mênh mông, từng đoàn tàu căng buồm ra khơi đánh cá. Trên bầu trời trong xanh, đàn hải âu đang nghiêng mình chao liệng.

    Quyển sách TIẾNG VIỆT 5, tập hai sẽ là người bạn đồng hành cùng em trong suốt học kì II giúp em mở mang kiến thức và học tốt môn Tiếng Việt. Em quý quyển sách của em lắm! Hằng ngày, sau khi học bài xong, em bỏ nó vào cặp sách. Mai này dù lên lớp 6, em vẫn xem quyển sách ấy là người bạn tri ki. giúp em vững kiến thức bước vào ngưỡng cửa cấp II.

    Sách là một trong những nguồn tri thức có nhiều lợi ích quan trọng nhất đối với mỗi người. Mỗi người trong chúng ta chắc hăn ai cũng có những cuốn sách tâm đắc nhất. Với em thì cuốn sách tiếng việt lớp 5 là cuốn sách mang nhiều ý nghĩa và gây ấn tượng với em nhiều nhất. bởi cuốn sách không chỉ có một hình thức đẹp mà còn có những mục nội dung được trình bày một cách hợp lí, lô gic. Tất cả đã tạo nên những giá trị to lớn cho cuốn sách.

    Cuốn sách tiếng việt tập hai là cuốn sách đẹp và hay. Mỗi trang giấy trắng tinh chứa những kiến thức mà em cần phải học tập. Những kiến thức đó sẽ giúp em có được những hành trang vào đời một cách xuất sắc nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Skkn Phát Triển Kĩ Năng Giao Tiếp Cho Học Sinh Lớp 2 Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt Theo Mô Hình Vnen
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 26 Trang 28, 29, 30, 31 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 26 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 30, 31
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    b) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Tạm biệt, Nam.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello, I’m Mai

    Xin Chào, mình là Mai

    Nice to meet you

    Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    4 – c: How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai
    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.
    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.
    4. How are you? Bạn khỏe không?
    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    School: Thanh Cong

    Name: Ngoc Tu

    Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Hướng Dẫn Đánh Giá Kiểm Tra Kết Quả Học Tập Sách Tiếng Việt Lớp 1 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Lớp 5(Hoa) Doi Moi Pp Day Hoc Tieng Viet 09 2010 Doc
  • Mẹo Học Tốt Tiếng Việt Lớp 5 Hay Nhất
  • Sgk Tiếng Việt Lớp 1: Dạy Học Sinh Tính Lừa Lọc, Mưu Mẹo, Cách Trốn Việc…?
  • Chương Trình Mới: Lớp 1 Sẽ Học Thế Nào?
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục Năm Học 2022
  • Chương trình giáo dục phổ thông mới 2022 môn tiếng Việt sẽ chính thức được đưa vào giảng dạy trong năm học 2022-2021. Trong bài viết này HoaTieu xin chia sẻ hướng dẫn đánh giá kết quả học tập môn tiếng Việt lớp 1 theo chương trình tập huấn của Bộ giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo.

    1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất

    Nói khái quát, nội dung đánh giá năng lực môn Tiếng Việt của học sinh lớp 1 là những phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của học sinh thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe đã quy định trong chương trình.

    Cụ thể, có thể nêu ra các nội dung Tiếng Việt cần đánh giá học sinh lớp 1 sau đây:

    a) Đọc

    Có thể đánh giá hoạt động đọc thành tiếng và đọc hiểu của học sinh theo những câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh mắc những lỗi phát âm nào? Học sinh đọc các câu, đoạn có lưu loát, trôi chảy

    không? Có ngắt giọng phù hợp không?

    – Học sinh có tái hiện được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có cắt nghĩa được từ ngữ, hình ảnh, tình tiết của bài đọc không?

    – Học sinh có hiểu nội dung chính của bài đọc không?

    b) Viết

    Có thể đánh giá hoạt động viết theo các câu hỏi gợi ý sau:

    – Học sinh có viết đúng dạng thức các con chữ, dễ đọc và đẹp không?

    – Học sinh có viết đúng chính tả và bảo đảm tốc độ viết không?

    – Học sinh dùng từ ngữ có đúng nghĩa và đúng khả năng kết hợp hay không?

    – Học sinh viết câu có đúng cấu tạo ngữ pháp, có sử dụng đúng dấu câu không?

    – Học sinh có viết được câu theo nội dung đã xác định một cách liền mạch và đúng cấu tạo không?

    c) Nói và nghe

    – Có thể đánh giá hoạt động hội thoại của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có hiểu lời nói của người đối thoại không?

    + Lời nói của học sinh có phù hợp nội dung tình huống và vai giao tiếp không?

    + Lời nói của học sinh có ngắn gọn, dễ hiểu không?

    + Ngữ điệu và vẻ mặt, cử chỉ của học sinh khi nói có phù hợp không?

    – Có thể đánh giá hoạt động kể chuyện của học sinh theo các câu hỏi sau:

    + Nội dung câu chuyện có phù hợp yêu cầu của đề bài không?

    + Các tình tiết trong câu chuyện có hợp lí không?

    + Các từ ngữ được sử dụng chính xác chưa?

    + Ngữ điệu kể chuyện, vẻ mặt, điệu bộ, ánh mắt của học sinh có phù hợp với nội dung chuyện không?

    – Có thể đánh giá hoạt động nghe của học sinh theo các câu hỏi gợi ý sau:

    + Học sinh có nghe – hiểu câu hỏi và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – hồi đáp được trong các tình huống hội thoại giả định hoặc tình huống hội thoại thực tế không?

    + Học sinh có nghe – hiểu nội dung văn bản và hồi đáp đúng không?

    + Học sinh có nghe – ghi nhớ và tái hiện được một đoạn chuyện hoặc câu chuyện đã nghe không?

    2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt 1

    Đánh giá bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

    Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, do giáo viên tổ chức; hình thức đánh giá gồm: giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá lẫn nhau, học sinh tự đánh giá.

    Các kĩ thuật đánh giá thường xuyên thường được dùng trong môn Tiếng Việt ở tiểu học là quan sát, vấn đáp nhanh, đánh giá sản phẩm của học sinh, bài tập trắc nghiệm, bài thực hành. Đánh giá thường xuyên cũng chính là điều hành quá trình dạy học, phải tuân thủ yêu cầu của việc tổ chức hoạt động trong giờ học. Khi đánh giá thường xuyên, giáo viên cần tuân thủ quy trình và cũng là các yêu cầu đã được nói đến ở chương trước:

    (1) Xác định được mẫu chuẩn đầu ra (kết quả mong đợi) của mỗi hoạt động trong giờ học; (2) Tạo được các mẫu Tiếng Việt theo các tiêu chí, chỉ báo đã xác định. (3) Phát hiện được các lỗi học sinh mắc phải và sửa chữa, hướng dẫn cách làm để đạt kết quả đúng. Ở đây chỉ muốn lưu ý rằng, một lời nhận xét, đánh giá đầy đủ trong khi điều hành dạy học gồm ba phần và không được bỏ qua phần thứ nhất: khẳng định ưu điểm của học sinh, kể cả khi kết quả làm việc của các em còn rất yếu (đọc còn ngắc ngứ, rất chậm; viết chữ sai lệch nhiều so với mẫu…), giáo viên phải khen về thái độ (ví dụ: Em chịu khó đọc như thế là rất tốt/ Em biết giơ tay phát biểu là rất tốt…). Phần thứ hai: chỉ ra điểm chưa đạt – không nên dùng những câu phủ định nặng nề mà dùng những lời nhắc nhở nhẹ nhàng, ví dụ: Em thử xem lại độ cao của con chữ h/ Em xem lại từ sung sướng viết đúng chưa. Và cuối cùng chỉ ra điểm chưa đạt không phải để đánh giá mà để đi đến phần thứ ba: chỉ dẫn để khắc phục. Những mẫu lời đánh giá của giáo viên phải được chuyển giao cho học sinh để các em biết đánh giá lẫn nhau vì sự tiến bộ. Đánh giá đồng đẳng không có nghĩa là cho phép phán xét bằng tập thể. Đánh giá vì sự tiến bộ đòi hỏi nội dung nhận xét phải rất cụ thể chứ không phải là những lời khen, chê chung chung: Bạn làm (trả lời, đọc, nói, viết…) tốt/ không tốt; mà cần chỉ rõ tốt/ chưa tốt ở chỗ nào.

    3. Cấu trúc đề kiểm tra, đánh giá định kì

    Kiểm tra đọc kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe – nói

    – Kiểm tra đọc hiểu

    Đề kiểm tra yêu cầu học sinh đọc một đoạn, bài khoảng 60 – 80 chữ (học kì 1), 90 – 130 chữ (học kì 2). Các em cần hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn, đoạn thơ. Đề kiểm tra cũng bước đầu yêu cầu học sinh liên hệ nội dung đã đọc trong bài với bản thân, với thực tế cuộc sống.

    Đề đọc hiểu thường gồm có 5 câu hỏi, bài tập. Bốn câu đầu thường yêu cầu học sinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu thứ 5 thường yêu cầu các em trả lời theo suy nghĩ của mình, luyện cho các em nói, viết thành câu, sử dụng tiếng Việt phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể.

    Kiểm tra viết kết hợp kiểm tra kiến thức

    – Kiểm tra viết chính tả

    Đề kiểm tra cuối học kì 1 thường yêu cầu học sinh nhìn – viết đúng chính tả, đúng kiểu chữ thường cỡ vừa, tốc độ viết khoảng 20 – 25 chữ trong 15 phút. Các em cần viết đúng r/d (gi), ch/tr, s/x, l/n,…, viết đúng các vần iêng, yêm, iêt, ưu, ươu,…, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng dễ lẫn.

    Đề kiểm tra cuối học kì 2 thường yêu cầu học sinh nghe – viết theo kiểu chữ thường cỡ nhỏ, tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút.

    – Phần kiểm tra viết câu diễn đạt một ý kiến (chỉ có ở học kì 2)

    Phần này yêu cầu các em viết câu trả lời cho câu hỏi thuộc chủ điểm, viết câu trả lời về bản thân, gia đình, trường học hoặc viết câu nói về nội dung một bức tranh/ bức ảnh.

    – Kiểm tra kiến thức

    Ở học kì 1, phần kiểm tra kiến thức yêu cầu các em viết chính tả các tiếng có âm đầu dễ lẫn và kiểm tra vốn từ ngữ quen thuộc của các em. Ở học kì 2, ngoài hai nội dung này, các em còn được kiểm tra kĩ năng dùng các dấu câu như dấu chấm, dấu chấm hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí Dành Cho Bé
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 4
  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Phiếu Ôn Tập Cuối Tuần Môn Tiếng Việt Lớp 1 (Bộ Sách Chân Trời Sáng Tạo)
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 5 Môn Tiếng Việt Năm 2022 Đề Số 2 Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Bé Học Tiếng Việt Lớp 5 Cho Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 9, 10, 11 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 23 Trang 18, 19, 20, 21, 22 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 23 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 20, 21, 22
  • Đề Tài Dạy Học Tiếng Việt 5 Với Một Số Trò Chơi
  • Rất nhiều học sinh lớp 5 sợ học môn tập làm văn mỗi khi có tiết học Ngữ Văn bởi các em không biết làm bài văn như thế nào, viết đoạn văn ra sao. Vì vậy, làm thế nào để rèn luyện kỹ năng viết văn cho các em học sinh là điều hết sức cần thiết.

    Theo các giáo viên của trung tâm gia sư Bảo Anh: nhiều học sinh lớp 5 làm văn một cách rất máy móc, theo đúng những bài văn mẫu mà thầy cô giáo cho tham khảo, nếu không thì sẽ không làm được bài. Điều này hết sức nguy hiểm cho quá trình học của các em, học một cách máy móc như vậy thì các em sẽ không thể tiến bộ được trong môn học này.

    Thêm nữa, nhiều phụ huynh hiện nay vẫn chưa quan tâm đến môn học này của con mà chủ yếu có xu hướng cho con đi học các môn tự nhiên. Do đó các em sẽ có suy nghĩ đây là môn học không cần thiết, từ đó bỏ bê, không chú ý trong quá trình học.

    Làm thế nào để giúp học sinh lớp 5 học tốt môn làm văn?

    – Hướng dẫn các em cách làm một bài văn hoàn chỉnh. Nhiều học sinh lớp 5 khi đến với trung tâm gia sư Bảo Anh không biết một bài văn hoàn chỉnh cần phải có 3 phần: mở bài, thân bài và kết luận. Vì vậy, điều đầu tiên khi dạy học sinh lớp 5 học tập làm văn là hướng dẫn các em làm chọn vẹn 3 phần cơ bản của bài văn.

    – Hướng dẫn các em dùng từ. Với những em học sinh học kém tập làm văn, đa phần là các em không biết cách diễn đạt và dùng từ. Vì thế các bậc phụ huynh cũng như các gia sư ngữ văn tại nhà cần hướng dẫn các em chọn lọc ý, dùng từ ngữ sao cho chính xác, làm nổi bật được đối tượng cần miêu tả hay kể trong bài văn.

    – Hướng dẫn các em viết câu tốt. Muốn viết được bài văn hay thì trước hết các em phải viết được đoạn văn hay, muốn viết được đoạn văn hay thì các em phải viết được câu văn đúng, hoàn chỉnh và sắc bén. Do đó, khi hướng dẫn học sinh lớp 5 học tập làm văn, chúng ta nên hướng dẫn các em viết từng câu, từng đoạn văn cụ thể để từ đó có một bài văn hoàn chỉnh.

    – Viết nhiều. Đây là cách tốt nhất để giúp các em học tốt môn tập làm văn bởi chỉ có viết nhiều các em mới thấy được lỗi sai của mình từ đó mới sửa được những lỗi sai đó. Ngoài ra, viết nhiều sẽ giúp các em hoàn thiện được kỹ năng viết và chủ động hơn mỗi khi đứng trước đề văn nào đó. Vì vậy các giáo viên ngữ văn của trung tâm gia sư Bảo Anh thường yêu cầu học sinh của mình phải làm bài tập về nhà là viết bài để giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn và nâng cao khả năng viết văn hơn.

    Dù là phương pháp gì thì các em học sinh mới là yếu tố quan trọng nhất để học tốt môn học này.Do đó các em học sinh cần cố gắng tiếp thu bài ngay từ trên lớp, làm đầy đủ bài tập giáo viên yêu cầu để học môn tập làm văn một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lập Làng Giữ Biển
  • Soạn Bài Tập Đọc: Lập Làng Giữ Biển Lớp 5 Tuần 22, Trang 35
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển Trang 36 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Soạn Bài Lập Làng Giữ Biển
  • Tập Đọc Lớp 5: Lập Làng Giữ Biển
  • Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên, Gia Sư Dạy Kèm Tiếng Hàn Quốc Tại Nhà Cần Thơ
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Hàn Tại Tp Cần Thơ – Du Học Kokono
  • Gia Sư Giáo Viên Dạy Kèm Tiếng Hàn Ở Cần Thơ
  • Giáo Viên Dạy Tiếng Ả Rập Tại Nhà
  • Khóa Học Tiếng Séc Tại Hà Nội (Tiếng Tiệp, Tiếng Slovakia)
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc

    Cấu trúc một bài học bao gồm hội thoại – từ vựng – ngữ pháp và ngữ âm. Đây là những nội dung quan trọng giúp người học tiếp cận và làm quen những vấn đề cơ bản của một ngôn ngữ mới. Từ cấu trúc bài học, giáo viên sẽ có những xử lí linh hoạt với từng đối tượng học để vừa đám bảo kiến thức chuẩn vừa phát huy khả năng sử dụng ngôn ngữ của học viên.

    Hệ thông các bài ôn tập (sau mỗi 5 bài học) nhằm giúp người học củng cố lại kiến thức. Từ đó giáo viên có thể mở rộng thêm các ngữ cảnh mới để học viên sử dụng nhuần nhuyễn nội dung đã học.

    Các bài giới thiệu văn hóa mang đến cho người nước ngoài những trải nghiệm đầu tiên về đất nước Việt Nam khi học Tiếng Việt. Các bài viế đều ngắn gọn, ngôn từ được sử dụng đơn giản có kèm hình ảnh nên dễ hiểu, sinh động. Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF). Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF.

    Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022).

    Vui lòng tải xuống Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Tiếng Việt 123 – Tiếng Việt Cho Người Hàn Quốc chi tiết

    • Tác giả: Tập thể giáo viên 123VIETNAMESE
    • Nhà xuất bản: NXB Thế Giới, Trung tâm tiếng Việt 123VIETNAMESE
    • Ngày xuất bản:
    • Che: Bìa mềm.
    • Ngôn ngữ:
    • ISBN-10:
    • ISBN-13:
    • Kích thước: 18 x 24cm.
    • Cân nặng: 410 gr
    • Trang:
    • Loạt:
    • Cấp:
    • Tuổi tác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Trung Tâm Ngoại Ngữ Tại Phú Quốc
  • Học Tiếng Hoa Tại Nhà Phú Quốc
  • Học Tiếng Trung Với Giáo Viên Người Trung Quốc, Đài Loan Tại Hcm
  • Lạm Bàn Về Dạy Và Học Tiếng Trung Quốc Ở Việt Nam
  • Tuyển Giáo Viên Dạy Tiếng Trung
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Ngữ Pháp Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/he (Cô ấy/cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    She’s/He’s

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she / he?

    Cô ấy / cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s / He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    It’s Tony.

    b) Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là Tony.

    b) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    It’s Mr Loc.

    b) Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    c) Who’s that?

    It’s Mary.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    b) Đó là ai? Đó là cô Hiền.

    c) Đó là ai? Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    Who’s that?

    It’s Mary.

    Who’s that?

    It’s Nam.

    Who’s that?

    It’s Mai.

    Tạm dịch:

    Đó là ai?

    Đó là thầy Lộc.

    Đó là ai?

    Đó là cô Hiên.

    Đó là ai?

    Đó là Mary.

    Đó là ai?

    Đó là Nam.

    Đó là ai?

    Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    2. And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. A: Who’s that?

    B: It’s Tony.

    2. A: And who’s that?

    B: It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là Tony.
    2. Và đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. It’s Tony.

    2. It’s Mary.

    3. It’s Peter.

    4. It’s Linda.

    Tạm dịch:

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    I’m eight years old.

    b) How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    a) Em bao nhiêu tuổi, Mai? Em 8 tuổi.

    b) Em bao nhiêu tuổi, Nam? Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Peter?

    I’m seven years old.

    How old are you, Mary?

    I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Em bao nhiêu tuổi, Tom? Em 9 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Phong? Em 10 tuổi.

    Em boo nhiêu tuổi, Peter? Em 7 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Mary? Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom?

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Mai?

    I’m eight years old.

    How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Tom? Mình 9 tuổi.

    Ban bao nhiêu tuổi, Phong? Mình 10 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mai? Mình 8 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. I’m six years old.

    2. I’m seven years old.

    3. I’m eight years old.

    4. I’m ten years old.

    Audio script

    1. Miss Hien: How old are you?

    Girl: I’m six years old.

    2. Miss Hien: How old are you?

    Boy: I’m seven years old.

    3. Mr Loc: How old are you?

    Girl: I’m eight years old.

    4. Mr Loc: How old are you?

    Boy: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    1. Hi. I am Mary.

    I am six years old.

    2. Hello. I am Mai.

    I am eight years old.

    3. My name is Phong.

    I am ten years old.

    4. I am Tony.

    I am ten years old, too.

    Tạm dịch:

    1. Xin chào.Mình tên là Mary. Mình 6 tuổi.

    2. Xin chào. Mình tên là Mai. Mình 8 tuổi.

    3. Tên mình là Phong. Mình 10 tuổi.

    4. Mình là Tony. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jum.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    LESSON 3 (Bài học 3) – unit 4

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. five 2. six

    Audio script

    1. I’m five years old.

    2. I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three.

    I’m three.

    How old are you? Five,five.

    I’m five.

    How old are you? Six,six.

    I’m six.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi ba tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi năm tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda.

    2 – a How old are you?

    I’m six years old.

    3 – b Is that Mary?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là bạn tôi Linda.
    2. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi.
    3. Đó là Mary phải không? Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hoa: How old are you, Nam?

    Nam: I’m eight years old.

    2. Tony: How old are you, Quan?

    Quan: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình tám tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Quân? Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, Hung?

    I’m eight years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi vậy Hùng?

    Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 15 Bởi Freetalk English
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Unit 12 Lesson 3 (Trang 16
  • 1. Đại từ chỉ định ở dạng số nhiều (these, those):

    a) These có nghĩa là này, cái này, đây

    These là dạng số nhiều của this.

    These dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói.

    These are + đồ dùng học tập.

    Đây là những…

    Ex: These are my books.

    Đây là những quyển sách của tôi.

    b) Those có nghĩa là đó, cái đó, điều đó

    Those là dạng số nhiều của that.

    Those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói.

    Those are + đồ dùng học tộp.

    Đó là những…

    Ex: Those are my pencils.

    Đó là những cây viết chì của tôi.

    c) Khi muốn đặt câu hỏi thì đảo ngược vị trí của động từ ra đứng trước chủ từ, và cuối câu thêm dấu hỏi như sau:

    Are + these/ those + plural noun (danh từ số nhiều)?

    Đây/ Đó có phải là những…?

    Ex: These are your rulers. Đõy là những cây thước của bọn.

    Are these your rulers?

    Đây có phải là những cây thước của bạn không?

    d) Để khẳng định lại những đồ dùng bạn mới giới thiệu là của bạn phải không, chúng ta dùng câu hỏi tỉnh lược ở dạng số nhiều là Are they? (Chúng là của bạn à?/ Thật vậy à?), còn ở dạng số ít là Is it? (Nó là của bạn?/ Thật vậy à?).

    Ex: A: Those are my pencils.

    Đây là những cây viết chì của tôi.

    B: Are they?

    Thật vậy à?

    A: Yes, they are.

    Vâng, đúng vậy.

    2. Bảng tổng kết về đại từ chỉ định

    Đại từ chỉ định có thể đứng độc lập, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    Số ít: this/ that

    This is my room.

    Đây là phòng của tôi. What is this?

    Đây là cái gì?

    This is a ruler.

    Nó là một cây thước.

    That is my brother.

    Đó là anh trai tôi. What is that?

    Đố là cái gì?

    That is a book.

    Nó là một quyển sách.

    These are my rooms.

    Đây là những phòng của tôi. What are these?

    Đây là những cái gì? These are rulers.

    Chúng là những cây thước.

    Those are my brothers. Đó là các anh trai tôi. What are those?

    Đó là những cái gì? Those are books. Chúng là những quyển sách.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Is it?

    Yes, it is.

    b) That’s my rubber.

    Is it?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    a) Đây là viết máy của tôi.

    Viết máy là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    b) Đó là cục tẩy (gôm) của tôi.

    Cục tẩy (gôm) là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    That’s my pencil.

    b) This is my pencil case.

    That’s my pencil case.

    c) This is my school bag.

    That’s my school bag.

    d) This is my notebook.

    That’s my notebook.

    e) This is my pencil sharpener.

    That’s my pencil sharpener.

    Tạm dịch:

    a) Đây là bút chì của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    b) Đây là hộp bút chì của tôi.

    Đó là hộp bút chì của tôi.

    c) Đây là chiếc cặp của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    d) Đây là quyển tập của tôi.

    Đó là quyển tập của tôi.

    e) Đây là đồ gọt bút chì của tôi.

    Đó là đồ gọt bút chì của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    This is my pencil.

    This is my rubber.

    This is my book.

    That’s my pencil.

    That’s my school bag.

    That’s my book.

    Tạm dịch:

    Đây là bút chì của tôi.

    Đây là cục tẩy của tôi.

    Đây là quyển sách của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    Đó là quyển sách của tôi.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mai: This is my pencil.

    Tony: Is it?

    Mai: Yes, it is.

    2. Tony: That’s my school bag.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    3. Tony: This is my book.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    It is new.

    b) 2. That is my rubber.

    It is old.

    Tạm dịch:

    a) Đây là cây thước của tôi.

    Nó mới.

    b) Đó là cục tẩy của tôi.

    Nó cũ.

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Slap the board (“Đập tay” lên bảng) rubber (cục tẩy), pencil (bút chì), ruler (thước), school bag (cặp), pencil sharpener (gọt bút chì), book (sách), pencil case (hộp bút chì), pen (bút máy).

    Dán những bức tranh về đồ dùng học tập lên bảng.

    Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

    Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có đồ dùng học tập. Ví dụ “It’s a book. (Đó là quyển sách) Lúc này, mỗi học sinh trong nhóm phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào đồ dùng học tập đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Are they?

    Yes, they are.

    b) Those are my pencils.

    Are they?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển sách của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    b) Đó là những cây bút chì của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Those are my notebooks.

    b) These are my pens.

    Those are my pens.

    c) These are my pencil cases.

    Those are my pencil cases.

    d) These are my rubbers.

    Those are my rubbers.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển tập của tôi. Đó là những quyển tập của tôi.

    b) Đây là những bút máy của tôi. Đó là những bút máy của tôi.

    c) Đây là những hộp bút chì của tôi. Đó là những hộp bút chì của tôi.

    d) Đây là những cục tẩy của tôi. Đó là những cục tẩy của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    These are my books.

    These are my pens.

    Those are my notebooks.

    Those are my pencil cases.

    Tạm dịch:

    Đây là những quyển sách của tôi.

    Đây là những bút máy của tôi.

    Đó là những quyển tập của tôi.

    Đó là những hộp bút chì của tôi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và đánh số).

    Audio script

    1. Nam: Hello, Mr Robot. These are my rulers.

    Robot: Are they?

    Nam: Yes, they are.

    2. Linda: Hello, Mr Robot. Those are my notebooks.

    Robot: Are they?

    Linda: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Mr Robot. These are my pens.

    Robot: Are they?

    Peter: Yes, they are.

    4. Mai: Hi, Mr Robot. Those are my pencil cases.

    Robot: Are they?

    Mai: Yes, they are.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    2. My classroom is small but nice.

    3. My school bag is big.

    4. My books and notebooks are new.

    5. My pencil cases and pens are new too.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Nam. Đây là lớp của mình. Nó nhỏ nhưng đẹp. Đây là bàn và đồ dùng học tập của mình. Đây là cặp của mình. Nó thì lớn. Đây là những quyển sách và quyển tập của mình. Chúng thì mới. Đây là những hộp bút chì và viết máy. Chúng cũng mới. Nhìn kìa! Đó là nhửng người bạn mới của mình.

    1. Tên của mình là Nam.
    2. Lớp của mình nhỏ nhưng đẹp.
    3. Cặp của mình thì lớn.
    4. Những cuốn sách và tập của mình thì mới.
    5. Những hộp bút chì và viết máy của mình cũng mới.

    Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Tạm dịch:

    1. Đây là những cuốn sách và viết máy của mình.
    2. Đó là những bút chì và thước của mình.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 8

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    r ruler Th ose are rulers.

    th these Th ese are pens.

    Tạm dịch:

    Đó là những cây thước.

    Đây là những viết máy.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

      rulers 2. these

    Audio script

    1. These are my rulers.

    2. Are these your books?

    TẠm dịch:

    1. Đây là những cái thước kẻ của tôi.

    2. Đây có phải là những cuốn sách của bạn không?

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books.

    They’re my books.

    Look! Look! Look!

    These are pens.

    They’re my pens.

    Look! Look! Look!

    Those are robots.

    They’re my robots.

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks.

    They’re my notebooks.

    Tạm dịch:

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những quyển sách.

    Chúng là những quyển sách của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những bút máy.

    Chúng là những bút máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những người máy.

    Chúng là những người máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những quyển tập.

    Chúng là những quyển tập của mình.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – b This is a pen.

    2 – d That is a pencil sharpener.

    3- a These are pencil cases.

    4 – c Those are books.

    Tạm dịch:

    1. Đây là bút máy.
    2. Đó là đồ gọt bút chì.
    3. Đây là những hộp bút chì.
    4. Đó là những quyển sách.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello! My name is Linda.

    2. This is my rubber.

    3. These are my pencils and notebooks.

    4. Look! That is my school bag.

    5. And those are my notebooks.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Linda.

    Đây là cục tẩy của mình.

    Đây là những cây bút chì và tập của mình.

    Nhìn kìa! Đó là cặp của mình.

    Và đó và những quyển tập của mình.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ dụng cụ học tập của em. Tô màu và viết tên của chúng

    Đưa chúng cho bạn em xem.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

    1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

    a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

    Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

    của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

    với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

    Ex: Go. Hãy đi đi.

    Come in. Hãy vào đi.

    Sit down! Hãy ngồi xuống!

    Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

    V O

    Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

    V O

    b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

    Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    Ex: Don’t go. Đừng đi.

    Don’t come in. Đừng vào.

    Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

    Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

    Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

    Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

    Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

    Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

    Don’t go, please. Xin đừng đi.

    2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I + …?

    Cho tôi… không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Yes, you can.

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

    Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

    May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

    No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Good morning, class. Sit down, please!

    b) Be quiet, boys!

    Sorry, Sir.

    Tạm dịch:

    a) Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

    Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

    (Chào các em buổi sáng!)

    b) Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

    Chúng em xin lồi thầy.

    a) come here

    b) don’t talk

    c) open your book

    d) close your book

    Tạm dịch:

    a) lại đây/đến đây

    b) không nói chuyện /im lặng

    c) mở sách ra

    d) đóng/gấp sách lại

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Don’t talk!

    Come here, please! Open your book, please!

    Close your book, please!

    Stand up, please!

    Sit down, please!

    Tạm dịch:

    Không nói chuyện!

    Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

    Xin vui lòng mở sách ra!

    Xin vui lòng đóng sách lại!

    Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

    Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

    Class: Good morning, Mr Loc.

    Mr Loc: Sit down, please!

    2. Miss Hien: Be quiet, boys!

    Boy: Sorry, Miss Hien.

    3. Class: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

    Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

    2. Be quiet, please!

    3. Close your book, please!

    4. Sit down, please!

    5. Come here, please!

    6. Stand up, please!

    Tạm dịch:

    1. Xin vui lòng mở sách ra!
    2. Hãy giữ im lặng nào!
    3. Xin vui lòng đóng sách lại!
    4. Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!
    5. Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!
    6. Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Simon nói…

    Simon says, “Stand up!”.

    Simon nói, “Đứng lên!”.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Yes, you can.

    b) May I go out, Mr Loc?

    No, you can’t.

    Tạm dịch:

    a) Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ? Được, mời em vào.

    b) Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ? Không, không được đâu em.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Yes, you can/ No, you can’t.

    a) May I come in?

    Yes, you can.

    b) May I go out?

    Yes, you can.

    c) May I speak?

    No, you can’t.

    d) May I write?

    No, you can’t.

    Tạm dịch

    Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    a)

    Xin phép cô cho em vào ạ?

    Vâng, mời em vào.

    b)

    Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em đi.

    c)

    Mình có thể nói chuyện được không?

    Không, không được.

    d)

    Mình có thể viết được không?

    Không, không được.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    May I come in/go out, Mr Loc?

    Yes, you can. / No, you can’t.

    Open your book, please!

    Close your book, please!

    May I come in, Mr Loc?

    May I go out, Mr Loc?

    Tạm dịch:

    Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    Hãy mở sách ra!

    Hãy đóng/gấp sách lại!

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    1. Lan: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    2. Lan: May I open the book?

    Miss Hien: Yes, you can.

    3. Thu: May I sit down?

    Miss Hien: No, you can’t.

    4. Hong: May I write now?

    Miss Hien: Yes, you can.

    Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    2 – d A: May I ask a question?

    B: Yes, you can.

    3 – a A: May I open the book?

    B: No, you can’t.

    4 – b A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    2 Em có thể hỏi một câu được không ạ? Vâng, mời em.

    3 Em có thể mở sách ra không ạ? Không, em không thể mở.

    4. Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    2. A: May I sit down?

    B: Yes, you can.

    3. A: May I close my book?

    B: No, you can’t.

    4. A: May I open my book?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    2 Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ? (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

    Vâng, mời em.

    3 Em có thể đóng sách lại không ạ? Không, em không thể đóng.

    4 Em có thể mở sách ra không ạ? Vâng, được.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 6

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    c come May I come in?

    d down May I sit down?

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Tôi có thể ngồi xuống được không?

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Audio script

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Vui lòng ngồi xuống.

    Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Come in and sit down

    Hello, hello, Miss Minh Hien

    May I come in and sit down?

    Hello, hello. Yes, you can.

    Come in, sit down and study

    Open your book and read aloud:

    ABC DE F G!

    Tạm dịch: Vào và ngồi xuống

    Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

    Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

    Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

    Vào lớp, ngồi xuống và học.

    Em hãy mở sách ra và đọc to:

    A B C D E F G I

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c Open your book, please!

    2 – e Be quiet, please!

    3- b May I ask a question, Mr Loc?

    4 – d May I write my name. Miss Hien?

    5 – a Don’t talk!

    Tạm dịch:

    1 Vui lòng mở sách ra!

    2 Hãy im lặng nào!

    3 Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

    4 Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

    5 Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

    2. Don’t talk, please!

    3. A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    4. A: May I stand up?

    B: No, you can’t.

    Tạm dịch:

    1 Xin vui lòng ngồi xuống!

    2 Làm ơn không nói chuyện!

    3 Xin phép cô cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    4 Em có thể đứng lên không? Không, em không thể.

    Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100