Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 14: Wonders Of The World
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • a. – What are you reading, Quan?

    – Aladdin and the Magic Lamp.

    b. – What’s he like?

    – I think he’s generous.

    c. – Who’s the main character?

    – A boy … Aladdin.

    d. – May I borrow the book ?

    – Yes. You can have it when I finish it.

    Hướng dẫn dịch:

    a. – Bạn đang đọc gì thế, Quân?

    – A-la-đanh và cây đèn thần.

    b. – Anh ấy có tính cách như thế nào ?

    – Mình nghĩ là anh ấy hào phóng.

    c. – Ai là nhân vật chính?

    – Một chàng trai … A-la-đanh.

    d. – Mình có thế mượn cuốn sách không.

    – Được chứ. Bạn có thể mượn khi mình đọc xong nó.

    a. What’s An Tiem like?

    He’s hard-working.

    b. What’s Snow White like?

    She’s kind.

    c. What’s the Fox like?

    He’s clever.

    d. What’s Tam like?

    She’s gentle.

    Hướng dẫn dịch:

    a. An Tiêm có tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chỉ.

    b. Nàng Bạch Tuyết có tính cách như thế nào?

    Cô ấy tốt bụng.

    c. Con cáo có tính cách như thế nào?

    Nó rất khôn lanh.

    d. Tấm có tính cách như thế nào?

    Cô ấy hiền lành.

    Bài 3​​​​​​​. Let’s talk. (Cùng nói)

    Ask and answer questions about your favourite book/story. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về cuốn sách/câu chuyện ưa thích.)

    – Do you like fairy tales/ comic books/ short stories?

    Yes, I do. I like fairy tales.

    – What book/ story are you reading?

    I’m reading Alibaba and the Forty thieves.

    – What’s the main character like?

    He’s brave and kind.

    – Do you like him/ her?

    Yes, I do.

    Hướng dẫn dịch:

    – Bạn có thích truyện cổ tích/ truyện tranh/ truyện ngắn không?

    Có. Mình thích truyện cổ tích.

    – Cuốn sách/ truyện nào bạn đang đọc?

    Mình đang đọc truyện Alibaba và bốn mươi tên cướp.

    – Nhân vật chính có tính cách như thế nào?

    Anh ấy rất dũng cảm và tốt bụng.

    – Cậu có thích anh ấy/ cô ấy không?

    Có chứ.

    Bài 4​​​​​​​. Listen and write one word in each blank. (Nghe và điền một từ vào chỗ trống.)

    1. kind 2. clever 3. hard-working 4. generous

    1. Linda: What are you reading, Hoa?

    Hoa: A fairy tale, The Story of Tam and Cam.

    Linda: Are Tam and Cam the main characters?

    Hoa: Yes, they are.

    Linda: What’s Tam like?

    Hoa: She’s kind.

    2. Linda: What’s your favourite book, Phong?

    Phong: lt’s Doraemon.

    Linda: What’s Doraemon like?

    Phong: He’s clever.

    3. Linda: Do you like fairy tales, Mai?

    Mai: Yes, I do. I’m reading Snow White and the Seven Dwarfs now.

    Linda: What are the dwarfs like?

    Mai: They’re short and hard-working.

    4. Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: The Story of Mai An Tiem. I like it very much.

    Linda: What are you reading, Tony?

    Tony: Because the main character, An Tiem, is a clever and generous man.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Hoa?

    Hoa: Một truyện cổ tích, truyện Tấm Cám.

    Linda: Tấm và Cám là nhân vật chính à?

    Hoa: Ừ, đúng thế.

    Linda: Tấm có tính cách như thế nào?

    Hoa: Cô ấy hiền lành.

    2. Linda: Truyện yêu thích của bạn là gì, Phong?

    Phong: Truyện Đô-rê-mon.

    Linda: Đô-rê-mon có tính cách như thế nào?

    Phong: Cậu ấy rất tài phép.

    3. Linda: Cậu có thích truyện cổ tích không, Mai?

    Mai: Có. Mình đang đọc truyện Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn bây giờ.

    Linda: Những chú lùn như thế nào?

    Mai: Họ lùn và chăm chỉ.

    4. Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Truyện Mai An Tiêm. Mình rất thích truyện này.

    Linda: Bạn đang đọc gì thế, Tony?

    Tony: Bởi vì nhân vật chính, An Tiêm, là người rất thông minh và rộng lượng.

    Bài 5​​​​​​​. Number the sentences in the correct order. (Đánh số các câu theo thứ tự thích hợp.)

    1. Minh’s my classmate.

    2. She likes reading fairy tales in her free time.

    3. Her favourite story about two girls.

    4. Their names are Tam and Cam.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Minh là bạn cùng lớp của mình.

    2. Cô ấy thích đọc truyện cổ tích trong thời gian rảnh.

    3. Câu chuyện ưa thích của cô ấy về hai cô gái.

    4. Tên của họ là Tấm và Cám.

    Bài 6​​​​​​​. Let’s sing. (Cùng hát)

    Snow White and Aladdin

    There’s a girl who’ s so gentle

    So gentle and so kind.

    Snow White is her name.

    Yes, Snow White is her name.

    There’s a boy who’s so clever.

    So clever and so bright.

    Aladdin is his name.

    Yes, Aladdin is his name.

    Hướng dẫn dịch:

    Nàng Bạch Tuyết và A-la-danh

    Có một cô gái rât hiền lành,

    Rất hiền lành và rất tốt bụng.

    Tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Vâng, tên của cô ấy là Bạch Tuyết.

    Có một chàng trai rất khéo léo,

    Rất khéo léo và rất thông minh.

    Tên cùa anh ấy là A-la-đanh.

    Vâng, tên của anh ấy là A-la-đanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 15 Bởi Freetalk English
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Unit 12 Lesson 3 (Trang 16
  • 1. Đại từ chỉ định ở dạng số nhiều (these, those):

    a) These có nghĩa là này, cái này, đây

    These là dạng số nhiều của this.

    These dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói.

    These are + đồ dùng học tập.

    Đây là những…

    Ex: These are my books.

    Đây là những quyển sách của tôi.

    b) Those có nghĩa là đó, cái đó, điều đó

    Those là dạng số nhiều của that.

    Those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói.

    Those are + đồ dùng học tộp.

    Đó là những…

    Ex: Those are my pencils.

    Đó là những cây viết chì của tôi.

    c) Khi muốn đặt câu hỏi thì đảo ngược vị trí của động từ ra đứng trước chủ từ, và cuối câu thêm dấu hỏi như sau:

    Are + these/ those + plural noun (danh từ số nhiều)?

    Đây/ Đó có phải là những…?

    Ex: These are your rulers. Đõy là những cây thước của bọn.

    Are these your rulers?

    Đây có phải là những cây thước của bạn không?

    d) Để khẳng định lại những đồ dùng bạn mới giới thiệu là của bạn phải không, chúng ta dùng câu hỏi tỉnh lược ở dạng số nhiều là Are they? (Chúng là của bạn à?/ Thật vậy à?), còn ở dạng số ít là Is it? (Nó là của bạn?/ Thật vậy à?).

    Ex: A: Those are my pencils.

    Đây là những cây viết chì của tôi.

    B: Are they?

    Thật vậy à?

    A: Yes, they are.

    Vâng, đúng vậy.

    2. Bảng tổng kết về đại từ chỉ định

    Đại từ chỉ định có thể đứng độc lập, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    Số ít: this/ that

    This is my room.

    Đây là phòng của tôi. What is this?

    Đây là cái gì?

    This is a ruler.

    Nó là một cây thước.

    That is my brother.

    Đó là anh trai tôi. What is that?

    Đố là cái gì?

    That is a book.

    Nó là một quyển sách.

    These are my rooms.

    Đây là những phòng của tôi. What are these?

    Đây là những cái gì? These are rulers.

    Chúng là những cây thước.

    Those are my brothers. Đó là các anh trai tôi. What are those?

    Đó là những cái gì? Those are books. Chúng là những quyển sách.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Is it?

    Yes, it is.

    b) That’s my rubber.

    Is it?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    a) Đây là viết máy của tôi.

    Viết máy là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    b) Đó là cục tẩy (gôm) của tôi.

    Cục tẩy (gôm) là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    That’s my pencil.

    b) This is my pencil case.

    That’s my pencil case.

    c) This is my school bag.

    That’s my school bag.

    d) This is my notebook.

    That’s my notebook.

    e) This is my pencil sharpener.

    That’s my pencil sharpener.

    Tạm dịch:

    a) Đây là bút chì của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    b) Đây là hộp bút chì của tôi.

    Đó là hộp bút chì của tôi.

    c) Đây là chiếc cặp của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    d) Đây là quyển tập của tôi.

    Đó là quyển tập của tôi.

    e) Đây là đồ gọt bút chì của tôi.

    Đó là đồ gọt bút chì của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    This is my pencil.

    This is my rubber.

    This is my book.

    That’s my pencil.

    That’s my school bag.

    That’s my book.

    Tạm dịch:

    Đây là bút chì của tôi.

    Đây là cục tẩy của tôi.

    Đây là quyển sách của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    Đó là quyển sách của tôi.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mai: This is my pencil.

    Tony: Is it?

    Mai: Yes, it is.

    2. Tony: That’s my school bag.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    3. Tony: This is my book.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    It is new.

    b) 2. That is my rubber.

    It is old.

    Tạm dịch:

    a) Đây là cây thước của tôi.

    Nó mới.

    b) Đó là cục tẩy của tôi.

    Nó cũ.

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Slap the board (“Đập tay” lên bảng) rubber (cục tẩy), pencil (bút chì), ruler (thước), school bag (cặp), pencil sharpener (gọt bút chì), book (sách), pencil case (hộp bút chì), pen (bút máy).

    Dán những bức tranh về đồ dùng học tập lên bảng.

    Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

    Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có đồ dùng học tập. Ví dụ “It’s a book. (Đó là quyển sách) Lúc này, mỗi học sinh trong nhóm phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào đồ dùng học tập đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Are they?

    Yes, they are.

    b) Those are my pencils.

    Are they?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển sách của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    b) Đó là những cây bút chì của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Those are my notebooks.

    b) These are my pens.

    Those are my pens.

    c) These are my pencil cases.

    Those are my pencil cases.

    d) These are my rubbers.

    Those are my rubbers.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển tập của tôi. Đó là những quyển tập của tôi.

    b) Đây là những bút máy của tôi. Đó là những bút máy của tôi.

    c) Đây là những hộp bút chì của tôi. Đó là những hộp bút chì của tôi.

    d) Đây là những cục tẩy của tôi. Đó là những cục tẩy của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    These are my books.

    These are my pens.

    Those are my notebooks.

    Those are my pencil cases.

    Tạm dịch:

    Đây là những quyển sách của tôi.

    Đây là những bút máy của tôi.

    Đó là những quyển tập của tôi.

    Đó là những hộp bút chì của tôi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và đánh số).

    Audio script

    1. Nam: Hello, Mr Robot. These are my rulers.

    Robot: Are they?

    Nam: Yes, they are.

    2. Linda: Hello, Mr Robot. Those are my notebooks.

    Robot: Are they?

    Linda: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Mr Robot. These are my pens.

    Robot: Are they?

    Peter: Yes, they are.

    4. Mai: Hi, Mr Robot. Those are my pencil cases.

    Robot: Are they?

    Mai: Yes, they are.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    2. My classroom is small but nice.

    3. My school bag is big.

    4. My books and notebooks are new.

    5. My pencil cases and pens are new too.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Nam. Đây là lớp của mình. Nó nhỏ nhưng đẹp. Đây là bàn và đồ dùng học tập của mình. Đây là cặp của mình. Nó thì lớn. Đây là những quyển sách và quyển tập của mình. Chúng thì mới. Đây là những hộp bút chì và viết máy. Chúng cũng mới. Nhìn kìa! Đó là nhửng người bạn mới của mình.

    1. Tên của mình là Nam.
    2. Lớp của mình nhỏ nhưng đẹp.
    3. Cặp của mình thì lớn.
    4. Những cuốn sách và tập của mình thì mới.
    5. Những hộp bút chì và viết máy của mình cũng mới.

    Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Tạm dịch:

    1. Đây là những cuốn sách và viết máy của mình.
    2. Đó là những bút chì và thước của mình.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 8

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    r ruler Th ose are rulers.

    th these Th ese are pens.

    Tạm dịch:

    Đó là những cây thước.

    Đây là những viết máy.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

      rulers 2. these

    Audio script

    1. These are my rulers.

    2. Are these your books?

    TẠm dịch:

    1. Đây là những cái thước kẻ của tôi.

    2. Đây có phải là những cuốn sách của bạn không?

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books.

    They’re my books.

    Look! Look! Look!

    These are pens.

    They’re my pens.

    Look! Look! Look!

    Those are robots.

    They’re my robots.

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks.

    They’re my notebooks.

    Tạm dịch:

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những quyển sách.

    Chúng là những quyển sách của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những bút máy.

    Chúng là những bút máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những người máy.

    Chúng là những người máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những quyển tập.

    Chúng là những quyển tập của mình.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – b This is a pen.

    2 – d That is a pencil sharpener.

    3- a These are pencil cases.

    4 – c Those are books.

    Tạm dịch:

    1. Đây là bút máy.
    2. Đó là đồ gọt bút chì.
    3. Đây là những hộp bút chì.
    4. Đó là những quyển sách.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello! My name is Linda.

    2. This is my rubber.

    3. These are my pencils and notebooks.

    4. Look! That is my school bag.

    5. And those are my notebooks.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Linda.

    Đây là cục tẩy của mình.

    Đây là những cây bút chì và tập của mình.

    Nhìn kìa! Đó là cặp của mình.

    Và đó và những quyển tập của mình.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ dụng cụ học tập của em. Tô màu và viết tên của chúng

    Đưa chúng cho bạn em xem.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 3 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Chọn Khóa Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 5 Như Thế Nào?
  • Ngoại Ngữ Hồng Hà Tuyển Sinh Khóa Học Tiếng Anh Lớp 5
  • Lesson 1 Unit 4 Trang 24 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Giải Lesson 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 6 Lesson 2 (Trang 42
  • Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác trọng âm của từ.

    Bài 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

    1.a 2.b 3.a 4.b

    1. What are you reading?

    I’m reading The Fox and the Crow.

    2. What’s she reading?

    She’s reading a funny story.

    3. What’s An Tiem like?

    He’s hard working.

    4. What’s Aladdin like?

    He’s clever.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện con Cáo và con Quạ.

    2. Cô ấy đang đọc gì?

    Cô ấy đang đọc một câu chuyện cười.

    3. An Tiêm tính cách như thế nào?

    Anh ấy chăm chi.

    4. A-la-đanh tính cách như thế nào?

    Anh ấy thông minh.

    Bài 3​​​​​​​. Let’s chant. (Cùng hát)

    What are you reading?

    What are you reading?

    I’m reading the Aladdin story.

    What’s Aladdin like?

    What’s he like?

    He’s clever and he’s kind.

    What are you reading?

    I’m reading the Cinderella story.

    What’s Cinderella like?

    What’s she like?

    She’s beautiful and she’s kind.

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn đang đọc gì thế?

    Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện A-la-đanh.

    A-la-đanh có tính cách như thế nào?

    Anh ấy có tính cách như thế nào? Anh ấy thông minh và tốt bụng. Bạn đang đọc gì thế?

    Mình đang đọc truyện cô bé Lọ Lem.

    Lọ Lem có tính cách như thế nào?

    Cô ấy co tính cách như thế nào?

    Cô ấy xinh đẹp và tốt bụng

    Bài ​​​​​​​4​​​​​​​. Read and tick Yes (Y) or No (N). (Đọc và đánh dấu Đúng (Y) hoặc Sai (N).)

    1. Y

    2. N

    3. Y

    4. N

    5. Y

    Hướng dẫn dịch:

    Tom thích đọc sách. Vào ngày Chủ nhật, cậu ấy thường ở nhà và đọc truyện tranh. Cậu ấy rất thích truyện Case Closed. Đó là một truyện của Nhật. Nhân vật chính là một cậu nam sinh tên là Jimmy Kudo. Cậu ấy thường giúp đỡ cảnh sát. Cậu ây rất giỏi trong công việc của mình. Jimmy Kudo là nhân vật ưa thích của Tom bời vì cậu ấy rất thông minh và dũng cảm

    Bài 5​​​​​​​. Write about your favourite book. (Viết về cuốn sách ưa thích của bạn.)

    I like reading comic books in my free time.

    My favourite book is Aladdin and Magic Lamp.

    The main character is Aladdin.

    I like him very much because he’s brave, kind and smart.

    Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

    Interview three classmates about their favourite books and characters. (Phỏng vấn ba bạn cùng lớp về cuốn sách và nhân vật ưa thích của họ.)

    – Do you like reading books?

    – What’s your favorite book?

    – What does this book talk about?

    – Who is the main character of the book?

    – What is he/she like?

    – Do you like this character? Why/ Why not?

    Bài 7​​​​​​​. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

    Now I can … (Bây giờ em có thể)

    * Hỏi và trả lời các câu hỏi về những cuốn sách ưa thích.

    * Nghe và hiểu bài nghe về những cuốn sách ưa thích.

    * Đọc và hiểu bài đọc về những cuốn sách ưa thích.

    * Viết về cuốn sách ưa thích của em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lesson 3 Unit 8 Trang 56, 57 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 8 Lesson 1 (Trang 52
  • Giải Lesson 1 Unit 8 Trang 52, 53 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Lesson 2 Unit 8 Trang 54, 55 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 5 Cùng Với Freetalk English
  • Getting Started Unit 5 Lớp 7 Trang 48 Tiếng Anh Lớp 7 Năm Học 2022
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Hướng Dẫn Làm Lesson 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 5
  • 1. Cấu trúc câu hỏi bạn đến từ đâu

    a. Đối với cấu trúc sử dụng động từ “to be”, nếu chủ ngữ là “he, she, it” ở số ít thì chúng ta dùng động từ “to be” là “is”. Trong trường hợp chủ ngữ là “you, they” ở số nhiều thì ta sử dụng “to be” là “are”.

    Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)

    Where is she from? (Cô ấy từ đâu đến)

    I’m from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    She’s from + tên địa danh/đất nước. (Cô ấy đến từ … )

    Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Tôi đến từ nước Anh.)

    Where is he from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    He is from Sweden. (Anh ấy đến từ Thụy Điển.)

    b. Còn đối với cấu trúc mà sử dụng động từ thường là “come”, nếu chủ ngữ chính trong câu là “he, she, it” số ít thì chúng ta mượn trợ động từ của ngôi thứ ba số ít là “does”. Trong trường hợp chủ ngữ chính của câu là “you, they” ở số nhiều thì chúng là mượn trợ động từ là “do”.

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    Where does he come from? (Anh ấy đến từ đâu?)

    I come from + tên địa danh/đất nước. (Tôi đến từ …)

    He comes from + tên địa danh/đất nước. (Anh ấy đến từ …)

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    I come from Vietnam. Tôi đến từ Việt Nam.

    Where does she come from? (Cô ấy đến từ đâu?)

    She comes from Thailand. (Cô ấy đến từ Thái Lan)

    2. Cấu trúc câu hỏi về quốc tịch.

    Để hỏi về quốc tịch của một ai đó, các em có thể sử dụng một trong những mẫu câu hỏi sau đây:

    a. What nationality are you?

    Đối với mẫu câu hỏi sau, các em sẽ cần phải chú ý ngôi thứ của chủ ngữ để có thể sử dụng động từ to be đúng với nó. Nếu chủ ngữ là “he, she, it” (ngôi thứ ba số ít) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho ngôi thứ ba số ít đó là “is”. Còn nếu chủ ngữ là “you, they” (số nhiều) thì chúng ta sẽ sử dụng động từ “to be” cho chủ ngữ số nhiều đó là “are”.

    What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What nationality is he? (Quốc tịch của anh ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi là… )

    He’s + quốc tịch (Anh ấy là …)

    b. What’s your nationality?

    Ngoài cấu trúc mẫu câu hỏi ở trên, các em cũng có thể sử dụng mẫu cấu trúc câu hỏi về quốc tịch là “What’s + đại từ sở hữu + nationality?”

    Điều mà các em cần chú ý ở đây là chủ ngữ và động từ của câu trả lời sẽ phụ thuộc vào đại từ sở hữu của câu hỏi. Nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “his, her, its” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “he, she, it và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ phải là động từ của ngôi thứ 3 số ít, “is”

    Còn nếu đại từ sở hữu của câu hỏi là “your, their” thì chủ ngữ trong câu trả lời sẽ là “you, they” và động từ “to be” trong câu trả lời sẽ là động từ chủ ngữ số nhiều, “are”

    What’s your nationality? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    I’m + quốc tịch. (Tôi đến từ… )

    She’s + quốc tịch. (Cô ấy đến từ …)

    What’s their nationality? (Quốc tịch của họ là gì?)

    They’re Korean. (Họ là người Hàn Quốc)

    What’s her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

    She’s Vietnamese. (Cô ấy là người Việt Nam.)

    3. Cấu trúc câu hỏi tên.

    Các em có thể sử dụng mẫu câu sau để hỏi tên của những bạn mới gặp lần đầu:

    What’s your name?

    Tên của bạn là gì?

    My name is + (name). (Tên của tôi là…)

    I am + (name). (Mình tên… )

    Và nếu các em muốn hỏi tên của anh ấy/cô ấy thì các em có thể sử dụng mẫu câu hỏi sau đây:

    What’s his/her name?

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là gì?

    His/ Her name is + N (danh từ chỉ tên).

    Tên của cậu ấy/ cô ấy là…

    What’s her name? (Tên của cô ấy là gì?)

    Her name is Thao. (Tên cô ấy là Thảo.)

    What’s his name? (Tên của anh ấy là gì?)

    His name is Quang Anh. (Tên của anh ấy là Quang Anh)

    4. Các tính từ sở hữu và cách sử dụng.

    Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.

    Tính từ sở hữu + danh từ

    Your book is on the table. (Quyển sách của cậu ở trên bàn.)

    My notes are on the desk. (Quyển vở của mình ở trên bàn học)

    His pen is in the bag. (Cái bút của anh ấy ở trong túi)

    Her bike is in the yard. (Cái xe đạp của cô ấy ở trong sân)

    Our fruits are in the fridge. (Hoa quả của chúng mình ở trong tủ lạnh)

    Their clothes are in the wardrobe (Quần áo của họ ở trong tủ)

    5. Tên một số nước và quốc tịch:

    Country – Nationality – Mean (Quốc gia – Quốc tịch – Nghĩa)

    Viet Nam – Vietnamese – Người Việt Nam

    England – English – Người Anh

    America / the USA – American – Người Mỹ

    France – French – Người Pháp

    Australia – Australian – Người Úc

    Canada – Canadian – Người Ca-na-đa

    Japan – Japanese – Người Nhật Bản

    Korea – Korean – Người Hàn Quốc

    Singapore – Singaporean – Người Sing-ga-po

    Malaysia – Malaysian – Người Ma-lai-xi-a

    Cambodia – Cambodian – Người Cam-pu-chia

    Laos – Laotian/Lao – Người Lào

    Philippines – Filipino – Người Phi-líp-pin

    Thailand – Thai – Người Thái Lan.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 1

    1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) Nice work! (Làm đẹp lắm!)

    Thanks. (Cảm ơn.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Akiko. Nice to meet you. (Xin chào, Nam. Mình là Akiko. Rất vui được gặp bạn.)

    c) Nice to meet you, too. Where are you from, Akiko? (Mình cùng rất vui được gặp bạn. Bạn đến từ đâu vậy Akiko?)

    I’m from Japan. (Mình đến từ Nhật Bản.)

    d) Oh no! Sorry! (Ồ không! Xin lỗi!)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Hakim. (Xin chào, Nam. Mình là Hakim.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Malaysia. (Mình đến từ Ma-lai-xi-a.)

    b) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tom. (Xin chào, Nam. Mình là Tom.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from America. (Mình đến từ Mỹ.)

    c) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Tony. (Xin chào, Nam. Mình là Tony.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Australia. (Mình đến từ Úc.)

    d) Hi. I’m Nam. (Xin chào. Mình là Nam.)

    Hi, Nam. I’m Linda. (Xin chào, Nam. Mình là Linda.)

    Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from England. (Mình đến từ Anh.)

    3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu.)

    Audio script:

    4. Look and write. (Nhìn và viết.)

    1. I’m from Australia. (Tôi đến từ Úc.)
    2. I’m from Malaysia. (Tôi đến từ Ma-lai-xi-a.)
    3. I’m from America. (Tôi đến từ Mỹ.)
    4. I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    5. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát.)

    Where are you from?

    Hi. I’m Mai from Viet Nam.

    Hello, Mai. Nice to meet you.

    Hello. I’m Akiko from Japan.

    Hello, Akiko. Nice to meet you.

    Hi. I’m Hakim from Malaysia.

    Hello, Hakim. Nice to meet you.

    Hello. I’m Linda from England.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Bạn đến từ đâu? Xin chào. Mình là Mai đến từ Việt Nam. Xin chào Mai. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Akiko đến từ Nhật Bản. Xin chào Akiko. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Hakim đến từ Ma-lai-xi-a. Xin chào Hakim. Rất vui được gặp bạn. Xin chào. Mình là Linda đến từ Anh. Xin chào Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 2

    1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

    a) What’s your name, please? (Vui lòng cho biết tên bạn là gì?)

    My name’s Akiko. (Tên tôi là Akiko.)

    b) Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Japanese. (Tôi là người Nhật Bản.)

    2. Point and say. (Chỉ và nói.)

    a) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Vietnamese. (Tôi là người Việt Nam.)

    b) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m English. (Tôi là người Anh.)

    c) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Australian. (Tôi là người Úc.)

    d) What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    I’m Malaysian. (Tôi là người Ma-lai-xi-a.)

    3. Let’s talk. (Cùng nói chuyện)

    – What’s your name? (Tên bạn là gì?)

    – Where are you from? (Tên bạn là gì?)

    – What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

    Audio script:

    5. Look and write. (Nhìn và viết.)

    6. Let’s play. (Chúng ta cùng chơi.)

    Find someone who… (Tìm ai đó mà…)

    Chuẩn bị số lượng thẻ với những từ sau: America, Australia, England, Malaysia, Viet Nam và Japan. Tổng số lượng thẻ nên bằng hoặc nhiều hơn số học sinh tham gia. Sau đó trộn lẫn tất cả thẻ và cung cấp đến các thành viên còn lại trong lớp. Những cái thẻ thể hiện là những nơi đến của các học sinh.

    Bây giờ, các bạn tham gia cuộc chơi hãy chọn cho mình một quốc gia. Sau đó, các bạn nên nói chuyện với các thành viên còn lại trong lớp và cố gắng tìm một người đến từ quốc gia mà bạn đã chọn.

    Khi bạn đã tìm thấy được một người bạn trong các thành viên còn lại của lớp có cùng đất nước mà bọn đã lựa chọn. Bạn sẽ giới thiệu một vài điều về bản thân và người mà bạn đã tìm thấy có cùng đất nước với mình bằng cách nói về quốc gia và quốc tịch mà bạn đã chọn.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 2 – Lesson 3

    1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

    2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn)

    Audio script:

    1. Hi. I’m Akiko. I’m from Japan. I’m Japanese. (Xin chào. Tôi là Akiko. Tôi đến từ Nhật Bản. Tôi là người Nhật.)
    2. Hello. My name’s Quan. I’m from Viet Nam. (Xin chào. Tên tôi là Quân. Tôi đến từ Việt Nam)

    3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

    What nationality are you?

    Hello. What’s your name? My name’s Mai.

    Where are you from? I’m from Viet Nam. Viet Nam.

    Where in Viet Nam? Ha Noi. Ha Noi.

    What nationality are you? Vietnamese. Vietnamese

    Hello. What’s your name? My name’s Akiko.

    Where are you from? I’m from Japan. Japan.

    Where in Japan? Tokyo. Tokyo.

    What nationality are you? Japanese. Japanese.

    Quốc tịch của bạn là gì?

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Mai.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Việt Nam. Việt Nam.

    Ở đâu tại Việt Nam? Hà Nội. Hà Nội.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Việt Nam. Người Việt Nam.

    Xin chào. Tên bạn là gì? Tên tôi là Akiko.

    Bạn đến từ đâu? Tôi đến từ Nhật Bản. Nhật Bản.

    Ở đâu tại Nhật Bản? Tokyo. Tokyo.

    Quốc tịch của bạn là gì? Người Nhật Bản. Người Nhật Bản.

    4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

    Hi. My name is Akiko. I am from Tokyo, Japan. I am Japanese. I am in Ha Noi now. I have a lot of friends. They are from different countries. Tony is from Sydney, Australia. He is Australian. Linda is from London, England. She is English. Tom is from New York, America. He is American.

    Xin chào. Mình tên là Akiko. Mình đến từ Tokyo, Nhật Bản. Mình là người Nhật Bản. Bây giờ mình ở Hà Nội. Mình có nhiều bạn bè. Họ đến nhiều quốc gia khác nhau. Tony đến từ Sydney, Úc. Cậu ấy là người Úc. Linda đến từ Luân Đôn, Anh. Cô ấy là người Anh. Tom đến từ New York, Mỹ. Cậu ấy là người Mỹ.

    5. Write about you. (Viết về em. )

    Quan: Hi. My name is Quan. What is your name? (Xin chào. Mình tên là Quân. Bạn tên là gì?)

    You: (1) My name is Quang Tan. (Mình tên là Quang Tân.)

    Quan: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

    You: (2) I’m from Ha Noi, Viet Nam. (Mình đến từ Hà Nội, Việt Nam)

    Quan: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?)

    You: (3) I’m Vietnamese. (Mình là người Việt Nam)

    6. Project. (Dự án.)

    Chọn một quốc gia: Úc/Mỹ/Anh/Nhật Bản/Ma-lai-xi-a/Việt Nam. Làm một thẻ tên (name card) và vẽ lá cờ. Sau đó đưa chúng cho cả lớp xem.

    Mong rằng bài viết này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    b) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Tạm biệt, Nam.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello, I’m Mai

    Xin Chào, mình là Mai

    Nice to meet you

    Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    4 – c: How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai
    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.
    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.
    4. How are you? Bạn khỏe không?
    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    School: Thanh Cong

    Name: Ngoc Tu

    Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Unit 2 Lớp 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Communication (phần 1→3 trang 21 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside: Communication – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack)

    1. Read the posts on “Holidays in the Countryside”. (Đọc các bài đăng ở mục “Kì nghỉ ở miền quê”.)

    Hướng dẫn dịch:

    Không gian thật rộng quá! Chúng tớ có thể chạy quanh các cánh đồng và gào thét thật lớn mà không làm phiền bất cứ ai.

    Dennis đến từ Luân Đôn

    Tắm sông, hái quả mâm xôi, thu hoạch mật ong từ các tổ ong… Tớ chưa bao giờ có một kì nghỉ thú vị hơn thế.

    Julie đến từ Paris

    Không có nước máy. Không có điện. Còn trung tâm giải trí duy nhất thì cách xa hàng dặm. Không thể ở đây thêm nữa.

    Phirun đến từ Phnom Penh

    Tớ thích không gian rộng, không khí trong lành và cảm giác tự do ở vùng quê. Đó là những trải nghiệm mà tớ không bao giờ có ở Seoul.

    Yuimi đến từ Seoul

    Tớ không ngại việc đi chợ trời, nơi mà những người dân địa phương bán các sản phẩm mà họ tự sản xuất. Tuy vậy, cuộc sống thành phố vẫn thú vị hơn.

    Emi đến từ Tokyo

    Tuần trước tớ đi nghỉ ở quê và lần đầu có những trải nghiệm ở trang trại: đào hố, trồng cây và thu hoạch cà chua. Thật không thể quên được.

    Lan đến từ Hà Nội

    Cuộc sống vùng quê không khiến tớ hào hứng lắm. Thật là chán và bất tiện.

    Bob đến từ Hong Kong

    2. What are the attitudes of these … (Thái độ của ngững người này về những trải nghiệm của họ như thế nào. Đánh dấu (v) vào ô đúng.)

    3. Work in groups. Reply to the post … (Làm việc theo nhóm. Trả lời các bài đăng trong bài 1. Viết ra các câu trả lời của bạn.)

    Hướng dẫn dịch:

    @ Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

    Helen từ Devonshine

    @ Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

    Vũ từ Đà Nẵng Gợi ý:

    @Phirun: I think you should enjoy the fresh air and the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. It is also a unique experience.

    @Julie: Wow! I wish I can experience such an amazing summer vacation like you did.

    @Dennis: You must be in the countryside, there is no place like this in a city.

    @Emi: I totally agree with you. Life in the city is more convenient and suitable for youngsters like us.

    @Lan: Wow! It sounds really interesting! Where did you go to?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-life-in-the-countryside.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Unit 2 Tiếng Anh Lớp 6: At School
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Số 3
  • Review Sách Học Nhanh Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ A Đến Z
  • Sách Hướng Dẫn Học Tập Tiếng Anh A2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Mẫu Tiếng Anh Bằng A2 Châu Âu Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh A2 Người Lớn Của Bộ Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Bài Thi Tiếng Anh
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh A2
  • Thi Cấp Tốc Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Bao Đậu Ở Đâu Hcm?
  • LI NI U

    Quyn Ting Anh 2 (English 2) cung cp chng trnh tip theo quyn Ting Anh 1 (English 1) m cc bn hc. Cng nh quyn Ting Anh 1, quyn ny c bin son theo chng trnh khung ca Hc vin Cng ngh Bu chnh Vin thng. Quyn sch va n luyn v cng c cc kin thc bn c hc trong quyn trc, va tip tc cung cp vn kin thc ng php c bn nh th tng lai n, th hin ti tip din, th hin ti hon thnh tip din, th qu kh tip din, cu tng thut, cu iu kin c thc, cu iu kin khng c thc hin ti v qu kh Quyn sch cng cung cp vn t vng i km, gip cho cc bn luyn ng m v cc k nng nghe, ni, c, vit.

    Quyn gm 10 Unit, i hi 75 tit trn lp, tng ng t nht 100 tit t hc v 30 tit c gio vin hng dn. Nh cc bn c kinh nghim hc quyn English 1, trc khi vo bi, nn xem k phn Gii thiu v Mc ch ca bi hiu khi qut v thy c nhng yu cu v kin thc v thc hnh k nng. Trong khi hc tng phn Hi thoi, Cu trc, Nghe, c, bn cn c k v lm cc Bi tp luyn theo ng nhng yu cu, hng dn i km. Khi gp nhng t hay cm t cha r ngha, bn nn tham kho phn t vng trong bi hoc tra t in. Sau Bng t vng l Bi tp cng c c p n i km v bn cn phi lm bi tp u n trong qu trnh hc. Phn Tm tt tng kt kin thc bn hc trong bi. Khi lm bi T kim tra, bn nn tun th theo ng khong thi gian ti a bi ra. Nu kt qu bi kim tra mc tt th tc l bn nm bi tt v c th chuyn sang Unit tip theo, cn nu cha t yu cu hay kt qu cha cao th bn nn c k li l thuyt v lm luyn thm.

    Quyn bi ging c xy dng theo phng php giao tip, nhm gip cho cc bn c thc hnh trong cc tnh hung gn vi i thc. Cc kin thc trong quyn c din gii mt cch r rng, ng thi c nhng phn lin h, so snh, khi qut gip cho cc bn trong qu trnh t hc s nm bi tt hn. i km vi cun sch, cc bn s cn b bng hoc a nghe gip bn hc hiu qu hn. Sau khi hc xong quyn sch ny, cc bn c vn kin thc ting Anh c bn tip tc cc kho hc tip theo ca chng trnh.

    Cc tc gi rt c gng tuy nhin do iu kin thi gian hn hp nn nhng thiu st trong quyn bi ging l kh trnh khi. Chng ti rt mong v xin cm n s ng gp kin ca bn b ng nghip v cc hc vin.

    Chng ti cng xin chn thnh cm n s to iu kin gip ca Ban gim c Hc vin Cng ngh Bu chnh vin thng, Trung tm o to Bu chnh vin thng 1, Khoa C bn 1 v s khuyn khch ng vin ca cc bn b ng nghip chng ti hon thnh c tp ti liu ny.

    Nhm tc gi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Tiếng Anh Trình Độ A2 Khung Châu Âu
  • Học Tiếng Anh Cơ Bản Abc
  • Abc English Made Easy 2.1 Học Từ Vựng Tiếng Anh Thật Là Đơn Giản.
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Abc English Made Easy
  • Phân Biệt Chứng Chỉ Tiếng Anh A,b,c Và A1, A2, B1, B2
  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • A Closer Look 2 (phần 1→5 trang 19-20 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Video giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Life in the countryside: A closer look 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Grammar

    1. Complete the passage below … (Hoàn thành đoạn văn bên dưới với hình thức so sánh phù hợp của tính từ được cho.)

    Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

    Thỉnh thoảng tôi nghe những người lớn quanh tôi nói rằng tốt hơn là để trẻ lớn lên ở thành phố hơn là ở miền quê. Họ nói rằng thành phố đem đến cho một đứa trẻ nhiều cơ hội về giáo dục bậc đại học hơn và dễ tiếp cận đến những cơ sở vật chất tốt hơn. Cuộc sống ở đó thú vị và tiện lợi hơn.

    Họ có lẽ đúng, nhưng có một điều mà họ có lẽ không biết. Tôi cảm thấy vui hơn khi ở đây hơn là ở một thành phố ồn ào đông đúc. Người dân ở miền quê thân thiện hơn người dân ở thành phố. Tôi biết mọi cậu con trai trong làng tôi. Cuộc sống ở đây không nhanh như ở trên thành phố và tôi cảm thấy an toàn hơn. Có lẽ nơi tốt nhất để lớn lên là nơi mà bạn cảm thấy như ở nhà.

    2. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng với các tính từ và trạng từ trong bảng.)

    Gợi ý:

    3. Finish the sentences below with a suitable … (Hoàn thành những câu bên dưới với một hình thức so sánh thích hợp của hard, early, late, fast, well và badly.)

    Gợi ý:

    4. Underline the correct comparative … (Gạch dưới những hình thức so sánh đúng để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    5. Write the answers to the questions below. (Viết câu trả lời cho những câu hỏi bên dưới.)

    1. Which place is more peaceful, the city or the countryside? (Nơi nào bình yên hơn, thành phố hay miền quê?)

    2. Which works faster at calculus, a computer or a human being? (Cái gì làm việc tính toán nhanh hơn, máy tính hay con người?)

    3. Which one is harder, life in a remote area or life in a modern town? (Cái nào vất vả hơn, cuộc sống ở khu vực xa xôi hay một thị trấn hiện đại?)

    4. Which city is more expensive, Ho Chi Minh City or Hue? (Thành phố nào đắt đỏ hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Huế?)

    5. Who can smell better, animals or human beings? (Ai có thể ngửi tốt hơn, động vật hay con người?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-life-in-the-countryside.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1
  • Unit 2 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 2 Lớp 7 Trang 19
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 12
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Ôn Tập Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Giới Thiệu Bộ Sách Giáo Khoa Song Ngữ Lớp 1 Đến Lớp 12
  • Tuyển Sinh Đại Học Tiếng Anh Ở Quận 12
  • TỪ VỰNG – UNIT 12

    clerk (n) nhân viên văn phòng

    Ex: There are lots of doctors in the hopital.

    Có nhiều bác sĩ trong bệnh viện.

    driver (n) lới xe, tài xế

    Ex: Her father works in the factory from 7 a.m to 5 p.m.

    Bố của cô ấy làm việc ở nhà máy từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

    farmer (n) nông dân

    Ex: The farmer works on the field.

    Nông dân làm việc trên cánh đồng

    hospital (n) bệnh viện

    Ex: The nurse is working in the hopital.

    Y tá đang làm việc trong bệnh viện.

    office (n) văn phòng

    Ex: Some students like learning English.

    Một vài sinh viên thích học tiếng Anh.

    uncle (n) bác, chú, cậu

    Ex: There are fifty workers in the factory today.

    Hôm nay CÓ 50 công nhân trong nhà máy.

    musician (n) nhạc sĩ

    Ex: My brother wants to be a writer.

    Anh trai của tôi muốn trở thành nhà văn.

    engineer (n) kỳ sư

    Ex: The singer is singing the song in the hall.

    Ca sĩ đang hát tại hội trường.

    pupil (n) học sinh

    Ex: The teacher teaches the Maths today.

    Hôm nay giáo viên dạy môn Toán.

    pilot (n) phi công

    Ex: His father is a postman. Bố của anh ấy là nhàn viên đưa thư.

    future (n) tương lai

    Ex: They play the piano very well. Họ chơi dương cầm rất giỏi.

    company (n) công ty

    Ex: He is the same age as I. Anh ấy cùng tuổi với tôi.

    housewife (n) nội trợ

    Ex: My sister works in the hospital. Chị gái tôi làm. việc ở bệnh viện.

    field (n) cánh đồng

    Ex: A difference in age. Sự khác nhau về tuổi tác.

    NGỮ PHÁP – UNIT 12

    1. Hỏi và đáp về nghề nghiệp

    Khi muốn hỏi ai đó làm nghề nghiệp gì chúng ta dùng cấu trúc sau: Hỏi:

    What does your (…) do?

    … của bạn làm nghề gì?

    your (…) chỉ các thành viên trong gia đình bạn, ví dụ: your (grandpa/ grandma/ father/ mother/ sister/ brother/ uncle…)

    What does she/he do?

    Cô ấy/ cậu ấy làm nghề gì?

    Động từ chính trong 2 cấu trúc trên đều là “do” (làm (nghề nghiệp))

    – động từ thường. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc your (…) tính từ sở hữu và she/he thuộc ngôi thứ 3 số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.

    Ex: What does your grandpa do? ông của bạn làm nghề gì?

    He is a farmer, ông ấy là nông dân.

    What does she do? Bà ấy làm nghề gì?

    She is a nurse. Bà ấy làm y tá.

    What’s his job? Nghề của cậu ấy (ông ấy) là gì?

    He is a doctor, ồng â’y là bác sĩ. Chủ ngữ chính trong cấu trúc sau là “you” mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ.

    He works in an office. Cậu ấy làm việc ở văn phòng.

    Để hỏi và đáp một nghề nghiệp nào đó làm việc ở đâu, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Chỉ và nói.

    a) What does your father do? Ba của bạn làm nghề gì?

    He’s a farmer. Ông ấy là nông dân.

    b) What does your mother do? Mẹ của bạn làm nghề gì?

    She’s a nurse. Bà ấy là y tá.

    What does your uncle do? Chú của bạn làm nghề gì? He’s a driver, ông ấy là lái xe.

    c) What does your brother do? Anh của bạn làm nghề gì? He’s a factory worker. Anh ấy là công nhân nhà máy.

    Bài nghe

    Nam: What does your mother do, Quan?

    Quan: She’s a teacher.

    Nam: How about your father? What does he do?

    Quan: He’s a factory worker.

    Nam: Do you have a brother?

    Quan: No, I don’t. But have a sister.

    Nam: What does she do?

    Quan: She’s a nurse.

    Nam: OK. Thanks for your time, Quan.

    Quan: You’re welcome.

    This is my grandpa. He’s a driver.

    This is my grandma. She’s a factory worker.

    This is my father. He’s a farmer.

    This is my mother. She’s a nurse.

    And this is me. I am a pupil.

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Đây là ông mình, ông là tài xế. Đây là bà mình. Bà là công nhân nhà máy. Đây là ba mình. Ba là nông dân. Đây là mẹ mình. Mẹ là y tá. Và đây là mình. Mình là học sinh.

    LESSON 2 – UNIT 12

    3. Let’s talk.

    * What does your father/ mother/ grandpa/ grandma/ brother/ sister

    do?

    Nghề của ba/mẹ/ông/bà/anh(em)/chị(em) bạn là gì?

    * Where does she/he work?

    Cô ấy/cậu ấy làm việc ở đâu?

    LESSON 3 – UNIT 12

    What does your father do? He’s a farmer.

    Where does he work? In a field.

    What does your mother do? She’s a teacher.

    Where does she work? In a school.

    What does your sister do? She’s a worker.

    Where does she work? In a factory.

    What does your brother do? He’s a clerk.

    Where does he work? In an office.

    Ba bạn làm nghề gì? ông ấy là nông dân.

    Ông ây làm việc ở đâu? Trên cánh đồng.

    Mẹ bạn làm nghề gì? Bà ấy là giáo viên.

    Bà ấy làm việc ỏ đâu? Trong trường học.

    Chị gái bạn làm nghề gì? Chị ây là công nhân.

    Chị ấy làm việc ở đâu? Trong nhà máy.

    Anh trai bạn làm nghề gì? Anh ấy là nhân viên văn phòng.

    Anh ấy làm việc ở đâu? Trong văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Gia Sư Tiếng Anh Lớp 12 Uy Tín, Hiệu Quả Sau 24 Buổi Học
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: School Education System
  • Unit 12 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Còn Nhàm Chán
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Không Hề Nhàm Chán!
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Sẽ Không Nhàm Chán
  • Học Tiếng Pháp Hiệu Quả Mà Không Cần Học Thêm
  • Xin chào tất cả các bạn đồng nghiệp và các em học sinh thân mến!

    Mình là Ngọc Thúy – giáo viên tiếng Anh bậc THCS, qua quá trình giảng dạy mình nhận thấy, nếu như chương trình tiếng Anh lớp 6 – 7 vẫn còn tương đối đơn giản ở phần từ vựng cũng như ngữ pháp thì chương trình học Anh văn lớp 8 – 9 tập trung vào nhiều điểm ngữ pháp hơn, những điểm ngữ pháp này nhằm hoàn thiện những kiến thức cần thiết cho bậc trung học nhằm nâng cao kiến thức hơn ở bậc phổ thông.

    Nắm vững ngữ pháp của chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9, các em sẽ tương đối tự tin với vốn ngữ pháp tiếng Anh của mình, bởi chương trình tiếng Anh ở bậc THPT cũng chỉ xoay quanh những kiến thức này ở mức nâng cao hơn.

    Chương trình lớp 8 – 9 có tính hệ thống và là 2 chương trình học có nhiều kiến thức quan trọng, cho nên mình sẽ giúp bạn tổng hợp những điểm ngữ pháp của Anh văn lớp 8 – lớp 9 để bạn có cái nhìn tổng quát về kiến thức để dò lại xem mình đã nắm và chưa nắm được những gì, nhằm có kế hoạch học tập hợp lý hơn.

    1. Các thì (tense) trong chương trình học Anh văn lớp 8 – lớp 9

    Ở lớp 8, 9 các em được học 4 thì mới:

    Ngoài ra, các bạn có thể ôn lại cho các em 4 thì đã được học ở chương trình lớp 6 – 7:

      V-ing (Doing): Động từ + ING: visiting going, ending, walking, …

      Khi thêm -ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:

      • a/ Nếu như động từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

        ex: Ride – Riding (lái – đang lái)

      • b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.

        ex: See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).

      • c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing

        ex: Die – Dying. (chết – đang… ).

    Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.

    Ex: I am reading. (Tôi đang đọc)

    2. Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.

    Ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

    3. Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu).

    Ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn)

    a. Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

    Ex: I am reading an English book now.

    b. Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

    Ex: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight.

    Những động từ không chia ở thì Present Continuous:

    – know – understand – keep – be – see – hear – hope

    – wish – smell – seem – need – consider – expect – sound

    – agree – notice – look – start – begin – finish – stop

    – taste – enjoy – love/ like- want – pfer – fall wonder

    Sau khi đã học kha khá các thì cơ bản trong tiếng Anh, điểm mấu chốt là các học sinh phải biết cách vận dụng đúng các thì ở từng trường hợp, ngữ cảnh. Điều này không những cần nắm chắc lý thuyết mà còn phải làm bài tập để nắm được những trường hợp sử dụng thì khác nhau.

    2. Modal Verbs – Động từ khiếm khuyết

    Được gọi là “động từ khiếm khuyết” bởi là động từ, nhưng nó không mang ý nghĩa trọng tâm cho câu mà chỉ để bổ nghĩa cho động từ chính. Sau động modal verbs luôn luôn là động từ nguyên mẫu.

    3. Reflective pronoun – Đại từ phản thân

    Đại từ phản thân được sử dụng để nhấn mạnh hành động do chủ thể của hành động gây ra.

    Những Đại từ phản thân gồm có: myself, ourselves, themselves, herself, himself, itself.

    Câu tường thuật là câu dùng để tường thuật hay nhắc lại lời nói của một người đến với người khác. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng của chương trình lớp 8-9 và sẽ gặp lại ở chương trình Anh văn lớp 10-11-12.

    • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì hiện tại thì khi đổi sang câu gián tiếp ta chỉ đổi ngôi; không đổi thì của động từ và trạng từ.

    • Nếu động từ của mệnh đề tường thuật dùng ở thì quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta đổi ngôi, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn

    5. Gerund – Danh động từ

    Trong quy tắc ngữ pháp của tiếng Anh, 2 động từ không thể đứng cạnh nhau, Vì thế, để làm phong phú nghĩa cho câu trong trường hợp cần dùng thêm động từ, Gerund được sử dụng như một hình thức của động từ (nhưng là danh động từ), được tạo ra bằng cách thêm -ing vào động từ nguyên mẫu.

    Các động từ thường đi kèm với gerund gồm có: love, like, dislike, enjoy, hate, pfer, start, begin, stop, begin, stop, finish, practice, remember, mind.

    6. The infinitive with “to” – Động từ dùng với “to”

    Với các động từ theo sau là gerund, phần lớn còn có trường hợp theo sau là “to+ động từ nguyên mẫu”, 2 trường hợp này không khác nhau nhiều về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên, cũng nên chú ý để dùng tiếng Anh thật “xịn”.

    7. Passive voice – Câu bị động

    Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật. Chìa khoá để chuyển đổi đúng mẫu câu này chính là động từ “to be” và past participle (thể quá khứ của động từ). Đây cũng là một điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm vững và sẽ gặp lại ở những lớp trên.

    8. Những mẫu câu khác trong chương trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Các Website Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Miễn Phí Tốt
  • Muốn Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Anh Cấp 2 Phải Nhớ Điều Này!
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Android
  • Tải Ngữ Pháp Tiếng Anh Thử Cấp 2 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100