Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Cùng Edupia
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Trường Tiểu Học Côn Minh Năm 2022
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2 Dành Cho Trẻ
  • Tài Liệu Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Học Kỳ 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 3: My Friends
  • Để phục vụ cho việc giảng dạy của quý thầy cô và việc học tập của các bạn học sinh. Freetalk English đã sưu tầm và mang tới một phần tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 unit 1. Mong rằng phần tài liệu này giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 1, trang 6-7

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) A: Hello. I’m Mai.

    Xin chào. Mình là Mai.

    B: Hi/Mai. I’m Nam.

    Xin chào Mai. Mình là Nam.

    b) A: Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô tên là Hiền.

    B: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Xin chào cô Hiền. Chúng em rất vui được gặp cô.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hello. I’m Miss Hien. Xin chào. Cô là cô Hiền.

    Hello, Miss Hien. I’m Nam. Xin chào cô Hiền. Em là Nam.

    Hi, Mai. I’m Quan. Xin chào Mai. Mình là Quân.

    Hi, Quan. I’m Mai. Xin chào Quân. Mình là Mai.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    a) Hello. I’m Nam.

    Xin chào. Mình là Nam.

    Hello. I’m Quan.

    Xin chào. Mình là Quân.

    Hello. I’m Phong.

    Xin chào. Mình là Phong.

    b) Hello. I’m Miss Hien.

    Xin chào các em. Cô là cô Hiền.

    Hello. I’m Hoa.

    Xin chào cô. Em là Hoa.

    Hello. I’m Mai.

    Xin chào cô. Em là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Bài 5: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Mai: Xin chào. Mình là Mai.

    Nam: Hi, Mai. I’m Nam.

    Nam: Chào Mai. Mình là Nam.

    Cô Hiền: Xin chào. Cô tên là Hiền.

    Class: Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Lớp học: Xin chào cô Hiền. Rất vui được gặp cô.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Mai.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Nam.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Hello. I’m Miss Hien.

    Nice to meet you.

    Nice to meet you

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 2, trang 8-9

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

    a) Hi, Nam. How are you?

    Chào, Nam. Bạn khỏe không?

    I’m fine, thanks. And you?

    Mình khỏe, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

    Fine, thank you.

    Tạm biệt, Nam.

    Tạm biệt, Mai.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    How are you, Nam?

    Bạn khỏe không, Nam?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How are you, Phong?

    Bạn khỏe không, Phong?

    Fine, thank you. And you?

    Fine, thank you.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    (1) Goodbye (2) Bye (3) Fine (4) thank you

    Class: (1) Goodbye, Miss Hien.

    Nam: (2) Bye, Mai.

    Quan: (3) Fine, thanks. And you?

    Nam: Fine, (4) thank you.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Bạn khỏe không?

    Fine, thanks. And you?

    Fine, thanks.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 – Lesson 3, trang 10-11

    Bài 1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

    Bài 2. Listen and write (Nghe và viết)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca).

    Hello, I’m Mai

    Xin Chào, mình là Mai

    Nice to meet you

    Rất vui được gặp bạn

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1 – d: Hello. I’m Miss Hien.

    Hello, Miss Hien. Nice to meet you.

    Hello, Nam. I’m Mai.

    4 – c: How are you?

    I’m fine, thanks.

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello/Hi. I’m Mai. Xin chào. Mình là Mai
    2. Hi, Mai. I’m Nam. Chào, Mai. Mình là Nam.
    3. Nice to meet you, Miss Hien. Rất vui được biết cô, cô Hiền, à.
    4. How are you? Bạn khỏe không?
    5. Fine/I’m fine, thanks. Mình khỏe, cảm ơn.

    Làm thẻ tên cho em và bạn học. Giới thiệu chúng cho cả lớp. Mỗi thẻ tên gồm các phần sau:

    School: (Tên trường)

    Class: (Tên lớp)

    Name: (Tên của bạn)

    School: Thanh Cong

    Name: Ngoc Tu

    Mong rằng tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 1 này đã giúp ích được cho quý vị và các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nghỉ Dịch
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 This Is My Pen
  • Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 6 : Stand Up!
  • Con Học Lớp 1 Cần Cha Mẹ Hướng Dẫn Mỗi Ngày

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dạy Chữ Cái Tiếng Việt Cho Trẻ Vừa Nhanh Vừa Hiệu Quả
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Lớp 2 Học Tốt Một Cách Tự Giác
  • Giáo Án Mầm Non Lớp Lá
  • Giáo Án Tăng Cường Tiếng Việt Cho Trẻ Mầm Non
  • Nội Dung Trọng Tâm Khi Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Dạy học sinh lớp 1, quả thực rất khó. Tôi đưa đón con gái bé trong suốt năm học, từng nhiều lần vào lớp trao đổi với cô chủ nhiệm về bài vở, tình hình học của con ra sao, xin nghỉ học con ốm. Con mình bé bỏng, nhút nhát, hay ốm đau chẳng hiểu học hành ra sao, chỉ mong con đọc thông viết thạo là mừng chứ tôi không ao ước con phải học giỏi. Có lẽ mong ước lớn nhất của tôi với con là con mạnh khỏe, nhanh lớn bởi vì con bé nhất lớp.

    Tuần nào tôi cũng vào tận lớp đón con để trò chuyện với cô giáo và chứng kiến cô luôn ở lớp sau giờ tan học tầm 15-30 phút, nhất là những hôm trời mưa gió, phụ huynh đến đón con muộn. Tôi gặp bà nội, bà ngoại đi đón cháu và khi cô trao đổi chuyện các con nghịch ngợm, có bạn quên áo, quên sách, có bạn chạy lên tầng 2 chơi nguy hiểm, bà về nhắc cháu.

    Có một số chị có con hiếu động nghịch ngợm, hầu như ngày nào cũng vào hỏi chuyện cô để kịp thời uốn nắn, kèm cặp con tại nhà. Có lẽ muốn trò chuyện thân tình với cô giáo chừng 10 phút cũng cảm thấy e ngại, vì cô phải trả lời nhiều người cùng lúc, ai cũng muốn nhanh chóng nhận được câu trả lời khi giờ tan học sát giờ chợ búa, cơm nước.

    Có vài lần tôi đến đón con mà vẫn thấy con còn hí hoáy chép bài. Tôi đứng ngoài hành lang, sốt ruột ngó nghiêng chờ đợi. Vào đón con, cô giáo nói, em cho các bạn ấy rèn viết chữ vì viết ẩu quá. Tôi về xem lại bài vở của con, giật mình vì chữ con viết như gà bới, con đang viết chữ một li bằng bút mực, gạch xóa tím vở. Tôi cứ tự đắc, con út học lớp 1 dễ ợt vì mẹ có vô số kinh nghiệm từ anh trai dạo trước. Con cứ kêu đau đầu, kêu mệt là tôi đồng ý cho con đi ngủ, đọc truyện cho con nghe, hai mẹ con trêu đùa cả giờ con mới ngủ.

    Không học cùng con hàng ngày, tôi phó mặc việc học của con cho các cô giáo ở trường. Lớp con có 50 bạn, nếu phụ huynh nào cũng bỏ mặc con thì cô giáo sức nào giảng dạy cho các bạn nhỏ hiểu hết bài? Không nói đến áp lực thành tích mà chỉ cần các bạn biết làm toán, biết đọc thông viết thạo cũng không hề dễ dàng.

    Tôi từng ngồi hàng giờ cùng con để cùng con tập viết chữ ngay ngắn, rõ ràng bằng cách “dụ dỗ” hai mẹ con cùng viết chữ đẹp. Con bé thấy mẹ ngồi học cùng thì hăm hở đua viết cùng mẹ. Cô giáo nói, mỗi ngày chỉ cần con viết 5 dòng vở thật đẹp là chữ con sẽ đẹp ngay. Ngày hôm nay tập viết, ngày mai tập đọc, làm toán, mỗi buổi tối tôi ngồi học với con khoảng 30 phút đến 1 tiếng. Bài tập cô giao về, con tự làm, mẹ kiểm tra lại để chỉ cho con chỗ sai, phải sửa ra sao. Cuối tuần, con khoe con được cô khen tiến bộ, cô tặng con bút chì mặt cười, con vui lắm.

    Con đi học lớp 1 hay quên đồ dùng học tập, quên sách bút. Tôi thấy cô giáo luôn nhắc nhở học sinh cất gọn sách vở, áo khoác vào cặp. Có hôm con đi học về hỏi mẹ, mẹ ơi cô giáo hỏi con có tặng lại bộ chữ số cho các em nhỏ sắp vào lớp 1 không, vì con học xong rồi. Mẹ đồng ý, con cười tươi như hoa, con kể chuyện cô nói sẽ tặng cho con món quà nào đó đấy mẹ ơi.

    Có lần con quên hoài bài vẽ Mỹ thuật, cô giáo chủ động nhắn tin, gọi điện cho tôi. Vẽ vời, cắt dán thì có gì khó, nhưng mà khó thật vì đây không phải sở trường của mẹ. Ban đầu tôi cũng nổi khùng chê con vẽ xấu, tô màu nhăng nhít làm con mếu máo tủi thân. Sau đó, tôi cố gắng kìm chế, vui vẻ hướng dẫn con cắt dán.

    Học cùng trẻ lớp 1 mới thấy cảm thông cho các cô giáo, quản cả lớp học đông nghẹt học sinh ở trường công lập. Một mẹ, một con học còn như “đánh vật”, mẹ quát con khóc thì các cô giáo tránh sao được có lúc mất bình tĩnh mà mắng học sinh hay đánh học trò bướng bỉnh một vài roi.

    Tôi nghĩ, con học lớp 1 rất cần được cha mẹ quan tâm kèm cặp để các con học tốt, đó cũng là cách giảm bớt áp lực cho giáo viên đứng lớp!

    Thanh Mai (Thị trấn Đông Anh, Hà Nội)

    Mọi thông tin, bài viết đóng góp cho chuyên mục Giáo dục, quý độc giả có thể gửi ban Giáo dục báo điện tử Dân trí theo địa chỉ email [email protected] . Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Dạy Trẻ Lớp 1 Tập Đọc Nhanh Và Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Dạy Bảng Chữ Cái Tiếng Việt Cho Trẻ Dễ Hiểu
  • Dạy Bé Học Chữ Cái Tiếng Việt Hiệu Quả, Nhớ Lâu
  • Cách Dạy Trẻ Lớp 1 Đánh Vần Hiệu Quả Tại Nhà
  • Chuẩn Bị Vào Lớp 1: Cách Dạy Đọc
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 How Old Are You
  • Unit 11 Lesson 1 (Trang 6
  • Unit 4 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Từ Vựng Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2,
  • Ngữ pháp – Unit chúng tôi old are you

    Ngữ Pháp Khi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:

    How old + are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

    is she/he (Cô ấy/cậu ấy bao nhiêu tuổi?)

    I’m + số + years old.

    She’s/He’s

    Chú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng “years old” hoặc bỏ đi đều được.

    Ex:(1) How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

    I’m eleven (years old).

    Mình 11 tuổi.

    (2) How old is she / he?

    Cô ấy / cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s / He’s ten years old.

    Cô ấy 10 tuổi.

    Chú ý: “old” có nghĩa là “già”, ám chỉ tuổi tác

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    It’s Tony.

    b) Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là Tony.

    b) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ vào và nói).

    It’s Mr Loc.

    b) Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    c) Who’s that?

    It’s Mary.

    Tạm dịch:

    a) Đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    b) Đó là ai? Đó là cô Hiền.

    c) Đó là ai? Đó là Mary.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that?

    It’s Mr Loc.

    Who’s that?

    It’s Miss Hien.

    Who’s that?

    It’s Mary.

    Who’s that?

    It’s Nam.

    Who’s that?

    It’s Mai.

    Tạm dịch:

    Đó là ai?

    Đó là thầy Lộc.

    Đó là ai?

    Đó là cô Hiên.

    Đó là ai?

    Đó là Mary.

    Đó là ai?

    Đó là Nam.

    Đó là ai?

    Đó là Mai.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Nam: Who’s that?

    Mai: It’s Tony.

    2. And who’s that?

    Mai: It’s Mr Loc.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. A: Who’s that?

    B: It’s Tony.

    2. A: And who’s that?

    B: It’s Mr Loc.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là Tony.
    2. Và đó là ai? Đó là thầy Lộc.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. It’s Tony.

    2. It’s Mary.

    3. It’s Peter.

    4. It’s Linda.

    Tạm dịch:

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 4

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    I’m eight years old.

    b) How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    a) Em bao nhiêu tuổi, Mai? Em 8 tuổi.

    b) Em bao nhiêu tuổi, Nam? Em cũng 8 tuổi.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Peter?

    I’m seven years old.

    How old are you, Mary?

    I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Em bao nhiêu tuổi, Tom? Em 9 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Phong? Em 10 tuổi.

    Em boo nhiêu tuổi, Peter? Em 7 tuổi.

    Em bao nhiêu tuổi, Mary? Em 6 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old are you, Tom?

    I’m nine years old.

    How old are you, Phong?

    I’m ten years old.

    How old are you, Mai?

    I’m eight years old.

    How old are you, Nam?

    I’m eight years old, too.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Tom? Mình 9 tuổi.

    Ban bao nhiêu tuổi, Phong? Mình 10 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Mai? Mình 8 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình cũng 8 tuổi.

    Bài 4: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. I’m six years old.

    2. I’m seven years old.

    3. I’m eight years old.

    4. I’m ten years old.

    Audio script

    1. Miss Hien: How old are you?

    Girl: I’m six years old.

    2. Miss Hien: How old are you?

    Boy: I’m seven years old.

    3. Mr Loc: How old are you?

    Girl: I’m eight years old.

    4. Mr Loc: How old are you?

    Boy: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bài 5: Read and tick. (Đọc và đánh dấu chọn).

    1. Hi. I am Mary.

    I am six years old.

    2. Hello. I am Mai.

    I am eight years old.

    3. My name is Phong.

    I am ten years old.

    4. I am Tony.

    I am ten years old, too.

    Tạm dịch:

    1. Xin chào.Mình tên là Mary. Mình 6 tuổi.

    2. Xin chào. Mình tên là Mai. Mình 8 tuổi.

    3. Tên mình là Phong. Mình 10 tuổi.

    4. Mình là Tony. Mình cũng 10 tuổi.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    Let’s count from one to ten

    One, two, three, four, five, jum.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    One, two, three, four, five, jump.

    Six, seven, eight, nine, ten, jump.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng đếm từ 1 đến 10

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    Một, hai, ba, bốn, năm, nhảy.

    Sáu, bảy, tám, chín, mười, nhảy.

    LESSON 3 (Bài học 3) – unit 4

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. five 2. six

    Audio script

    1. I’m five years old.

    2. I’m six years old.

    Tạm dịch:

    Tôi sáu tuổi.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old are you?

    How old are you? Three,three.

    I’m three.

    How old are you? Five,five.

    I’m five.

    How old are you? Six,six.

    I’m six.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi ba tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi năm tuổi

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nói)

    It’s my friend Linda.

    2 – a How old are you?

    I’m six years old.

    3 – b Is that Mary?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    1. Đó là ai? Đó là bạn tôi Linda.
    2. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi sáu tuổi.
    3. Đó là Mary phải không? Vâng, đúng rồi.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hoa: How old are you, Nam?

    Nam: I’m eight years old.

    2. Tony: How old are you, Quan?

    Quan: I’m ten years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi, Nam? Mình tám tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi, Quân? Mình mười tuổi.

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án).

    Trò chuyện với bạn của em. Viết tên và tuổi của họ vào bảng sau, bằng cách đặt câu hỏi tuổi:

    How old are you, Hung?

    I’m eight years old.

    Tạm dịch:

    Bạn bao nhiêu tuổi vậy Hùng?

    Mình tám tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Getting Started Unit 4 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 11 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 4 Lớp 6 Looking Back Trang 46
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Looking Back
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 15 Bởi Freetalk English
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Unit 12 Lesson 3 (Trang 16
  • 1. Đại từ chỉ định ở dạng số nhiều (these, those):

    a) These có nghĩa là này, cái này, đây

    These là dạng số nhiều của this.

    These dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói.

    These are + đồ dùng học tập.

    Đây là những…

    Ex: These are my books.

    Đây là những quyển sách của tôi.

    b) Those có nghĩa là đó, cái đó, điều đó

    Those là dạng số nhiều của that.

    Those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói.

    Those are + đồ dùng học tộp.

    Đó là những…

    Ex: Those are my pencils.

    Đó là những cây viết chì của tôi.

    c) Khi muốn đặt câu hỏi thì đảo ngược vị trí của động từ ra đứng trước chủ từ, và cuối câu thêm dấu hỏi như sau:

    Are + these/ those + plural noun (danh từ số nhiều)?

    Đây/ Đó có phải là những…?

    Ex: These are your rulers. Đõy là những cây thước của bọn.

    Are these your rulers?

    Đây có phải là những cây thước của bạn không?

    d) Để khẳng định lại những đồ dùng bạn mới giới thiệu là của bạn phải không, chúng ta dùng câu hỏi tỉnh lược ở dạng số nhiều là Are they? (Chúng là của bạn à?/ Thật vậy à?), còn ở dạng số ít là Is it? (Nó là của bạn?/ Thật vậy à?).

    Ex: A: Those are my pencils.

    Đây là những cây viết chì của tôi.

    B: Are they?

    Thật vậy à?

    A: Yes, they are.

    Vâng, đúng vậy.

    2. Bảng tổng kết về đại từ chỉ định

    Đại từ chỉ định có thể đứng độc lập, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

    Số ít: this/ that

    This is my room.

    Đây là phòng của tôi. What is this?

    Đây là cái gì?

    This is a ruler.

    Nó là một cây thước.

    That is my brother.

    Đó là anh trai tôi. What is that?

    Đố là cái gì?

    That is a book.

    Nó là một quyển sách.

    These are my rooms.

    Đây là những phòng của tôi. What are these?

    Đây là những cái gì? These are rulers.

    Chúng là những cây thước.

    Those are my brothers. Đó là các anh trai tôi. What are those?

    Đó là những cái gì? Those are books. Chúng là những quyển sách.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Is it?

    Yes, it is.

    b) That’s my rubber.

    Is it?

    Yes, it is.

    Tạm dịch:

    a) Đây là viết máy của tôi.

    Viết máy là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    b) Đó là cục tẩy (gôm) của tôi.

    Cục tẩy (gôm) là của bạn à?

    Vâng, chính nó.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    That’s my pencil.

    b) This is my pencil case.

    That’s my pencil case.

    c) This is my school bag.

    That’s my school bag.

    d) This is my notebook.

    That’s my notebook.

    e) This is my pencil sharpener.

    That’s my pencil sharpener.

    Tạm dịch:

    a) Đây là bút chì của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    b) Đây là hộp bút chì của tôi.

    Đó là hộp bút chì của tôi.

    c) Đây là chiếc cặp của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    d) Đây là quyển tập của tôi.

    Đó là quyển tập của tôi.

    e) Đây là đồ gọt bút chì của tôi.

    Đó là đồ gọt bút chì của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    This is my pencil.

    This is my rubber.

    This is my book.

    That’s my pencil.

    That’s my school bag.

    That’s my book.

    Tạm dịch:

    Đây là bút chì của tôi.

    Đây là cục tẩy của tôi.

    Đây là quyển sách của tôi.

    Đó là bút chì của tôi.

    Đó là chiếc cặp của tôi.

    Đó là quyển sách của tôi.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mai: This is my pencil.

    Tony: Is it?

    Mai: Yes, it is.

    2. Tony: That’s my school bag.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    3. Tony: This is my book.

    Mai: Is it?

    Tony: Yes, it is.

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    It is new.

    b) 2. That is my rubber.

    It is old.

    Tạm dịch:

    a) Đây là cây thước của tôi.

    Nó mới.

    b) Đó là cục tẩy của tôi.

    Nó cũ.

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Slap the board (“Đập tay” lên bảng) rubber (cục tẩy), pencil (bút chì), ruler (thước), school bag (cặp), pencil sharpener (gọt bút chì), book (sách), pencil case (hộp bút chì), pen (bút máy).

    Dán những bức tranh về đồ dùng học tập lên bảng.

    Gọi 2 đội, mỗi đội gồm 4 học sinh lên bảng.

    Sau đó cô giáo sẽ đọc to câu có đồ dùng học tập. Ví dụ “It’s a book. (Đó là quyển sách) Lúc này, mỗi học sinh trong nhóm phải chạy nhanh đến bức tranh có từ đó và “đập” lên từ đó. Cuối cùng đội nào có số lần “đập” vào đồ dùng học tập đúng nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 8

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Are they?

    Yes, they are.

    b) Those are my pencils.

    Are they?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển sách của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    b) Đó là những cây bút chì của tôi.

    Thật vậy à?

    Vâng, đúng.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Those are my notebooks.

    b) These are my pens.

    Those are my pens.

    c) These are my pencil cases.

    Those are my pencil cases.

    d) These are my rubbers.

    Those are my rubbers.

    Tạm dịch:

    a) Đây là những quyển tập của tôi. Đó là những quyển tập của tôi.

    b) Đây là những bút máy của tôi. Đó là những bút máy của tôi.

    c) Đây là những hộp bút chì của tôi. Đó là những hộp bút chì của tôi.

    d) Đây là những cục tẩy của tôi. Đó là những cục tẩy của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    These are my books.

    These are my pens.

    Those are my notebooks.

    Those are my pencil cases.

    Tạm dịch:

    Đây là những quyển sách của tôi.

    Đây là những bút máy của tôi.

    Đó là những quyển tập của tôi.

    Đó là những hộp bút chì của tôi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và đánh số).

    Audio script

    1. Nam: Hello, Mr Robot. These are my rulers.

    Robot: Are they?

    Nam: Yes, they are.

    2. Linda: Hello, Mr Robot. Those are my notebooks.

    Robot: Are they?

    Linda: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Mr Robot. These are my pens.

    Robot: Are they?

    Peter: Yes, they are.

    4. Mai: Hi, Mr Robot. Those are my pencil cases.

    Robot: Are they?

    Mai: Yes, they are.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    2. My classroom is small but nice.

    3. My school bag is big.

    4. My books and notebooks are new.

    5. My pencil cases and pens are new too.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Nam. Đây là lớp của mình. Nó nhỏ nhưng đẹp. Đây là bàn và đồ dùng học tập của mình. Đây là cặp của mình. Nó thì lớn. Đây là những quyển sách và quyển tập của mình. Chúng thì mới. Đây là những hộp bút chì và viết máy. Chúng cũng mới. Nhìn kìa! Đó là nhửng người bạn mới của mình.

    1. Tên của mình là Nam.
    2. Lớp của mình nhỏ nhưng đẹp.
    3. Cặp của mình thì lớn.
    4. Những cuốn sách và tập của mình thì mới.
    5. Những hộp bút chì và viết máy của mình cũng mới.

    Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Tạm dịch:

    1. Đây là những cuốn sách và viết máy của mình.
    2. Đó là những bút chì và thước của mình.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 8

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    r ruler Th ose are rulers.

    th these Th ese are pens.

    Tạm dịch:

    Đó là những cây thước.

    Đây là những viết máy.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

      rulers 2. these

    Audio script

    1. These are my rulers.

    2. Are these your books?

    TẠm dịch:

    1. Đây là những cái thước kẻ của tôi.

    2. Đây có phải là những cuốn sách của bạn không?

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books.

    They’re my books.

    Look! Look! Look!

    These are pens.

    They’re my pens.

    Look! Look! Look!

    Those are robots.

    They’re my robots.

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks.

    They’re my notebooks.

    Tạm dịch:

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những quyển sách.

    Chúng là những quyển sách của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đây là những bút máy.

    Chúng là những bút máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những người máy.

    Chúng là những người máy của mình.

    Nhìn này! Nhìn này! Nhìn này!

    Đó là những quyển tập.

    Chúng là những quyển tập của mình.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – b This is a pen.

    2 – d That is a pencil sharpener.

    3- a These are pencil cases.

    4 – c Those are books.

    Tạm dịch:

    1. Đây là bút máy.
    2. Đó là đồ gọt bút chì.
    3. Đây là những hộp bút chì.
    4. Đó là những quyển sách.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết).

    1. Hello! My name is Linda.

    2. This is my rubber.

    3. These are my pencils and notebooks.

    4. Look! That is my school bag.

    5. And those are my notebooks.

    Tạm dịch:

    Xin chào! Tên của mình là Linda.

    Đây là cục tẩy của mình.

    Đây là những cây bút chì và tập của mình.

    Nhìn kìa! Đó là cặp của mình.

    Và đó và những quyển tập của mình.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ dụng cụ học tập của em. Tô màu và viết tên của chúng

    Đưa chúng cho bạn em xem.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Unit 2 Lớp 7: Telephone Numbers
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 7 Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Ngữ pháp: Unit 6 – Stand up

    1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)

    a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng khẳng định

    Câu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không “to”. Ở thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    tiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào ý nghĩa

    của câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câu

    với ngữ khí “nhẹ nhàng” hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí “rất mạnh”.

    Ex: Go. Hãy đi đi.

    Come in. Hãy vào đi.

    Sit down! Hãy ngồi xuống!

    Close your book! Hãy gấp sách của bạn lại!

    V O

    Open your book! Hãy mở sách của bạn ra!

    V O

    b) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) ở dạng phủ định

    Còn ở thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.

    Ex: Don’t go. Đừng đi.

    Don’t come in. Đừng vào.

    Don’t sit down. Đừng ngồi xuống.

    Don’t open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.

    Lưu ý: Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm “please” (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì ý nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).

    Ex: Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.

    Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!

    Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!

    Please don’t open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.

    Don’t go, please. Xin đừng đi.

    2. Khi muốn xin phép một ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    May I + …?

    Cho tôi… không ạ?

    Khi chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    Yes, you can.

    Vâng, bạn có thể.

    Còn khi không chấp thuận cho ai đó làm điều gì, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

    No, you can’t.

    Không, bạn không có thể.

    Lưu ý: can’t là viết tắt của can not.

    Ex: May I go out? Cho tôi ra ngoài được không ạ?

    Yes, you can. Vâng, bạn có thể ra ngoài.

    May I come in? Cho tôi vào được không ạ?

    No, you can’t. Không, bạn không thể vào.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Good morning, class. Sit down, please!

    b) Be quiet, boys!

    Sorry, Sir.

    Tạm dịch:

    a) Chào buổi sáng, thầy Lộc. / Chào thầy Lộc buổi sáng!

    Chào buổi sáng, cả lớp. Mời các em ngồi!

    (Chào các em buổi sáng!)

    b) Hãy giữ im lặng nào, các chàng trai/ cậu bé!

    Chúng em xin lồi thầy.

    a) come here

    b) don’t talk

    c) open your book

    d) close your book

    Tạm dịch:

    a) lại đây/đến đây

    b) không nói chuyện /im lặng

    c) mở sách ra

    d) đóng/gấp sách lại

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Don’t talk!

    Come here, please! Open your book, please!

    Close your book, please!

    Stand up, please!

    Sit down, please!

    Tạm dịch:

    Không nói chuyện!

    Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!

    Xin vui lòng mở sách ra!

    Xin vui lòng đóng sách lại!

    Xin vui lòng đứng lên! / Mời (em) đứng lên!

    Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời (em) ngồi xuống!

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Mr Loc: Good morning, boys and girls.

    Class: Good morning, Mr Loc.

    Mr Loc: Sit down, please!

    2. Miss Hien: Be quiet, boys!

    Boy: Sorry, Miss Hien.

    3. Class: Goodbye, Mr Loc.

    Mr Loc: Goodbye, class. Linda, come here, please!

    Bài 5: Look and write. (Nhìn và viết).

    2. Be quiet, please!

    3. Close your book, please!

    4. Sit down, please!

    5. Come here, please!

    6. Stand up, please!

    Tạm dịch:

    1. Xin vui lòng mở sách ra!
    2. Hãy giữ im lặng nào!
    3. Xin vui lòng đóng sách lại!
    4. Xin vui lòng ngồi xuống! / Mời ngồi xuống!
    5. Xin vui lòng đến đây!/ Đến đây nào!
    6. Xin vui lòng đứng lên! / Mời đứng lên!

    Bài 6: Let’s play. (Chúng ta cùng chơi).

    Simon nói…

    Simon says, “Stand up!”.

    Simon nói, “Đứng lên!”.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 6

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Yes, you can.

    b) May I go out, Mr Loc?

    No, you can’t.

    Tạm dịch:

    a) Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ? Được, mời em vào.

    b) Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ? Không, không được đâu em.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Yes, you can/ No, you can’t.

    a) May I come in?

    Yes, you can.

    b) May I go out?

    Yes, you can.

    c) May I speak?

    No, you can’t.

    d) May I write?

    No, you can’t.

    Tạm dịch

    Xin phép cô cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    a)

    Xin phép cô cho em vào ạ?

    Vâng, mời em vào.

    b)

    Xin phép cô cho em ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em đi.

    c)

    Mình có thể nói chuyện được không?

    Không, không được.

    d)

    Mình có thể viết được không?

    Không, không được.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    May I come in/go out, Mr Loc?

    Yes, you can. / No, you can’t.

    Open your book, please!

    Close your book, please!

    May I come in, Mr Loc?

    May I go out, Mr Loc?

    Tạm dịch:

    Xin phép thầy Lộc cho em vào/ra ngoài ạ?

    Vâng, mời em vào. / Không, không được đâu em.

    Hãy mở sách ra!

    Hãy đóng/gấp sách lại!

    Xin phép thầy Lộc cho em vào ạ?

    Xin phép thầy Lộc cho em ra ngoài ạ?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    1. Lan: May I come in?

    Miss Hien: Yes, you can.

    2. Lan: May I open the book?

    Miss Hien: Yes, you can.

    3. Thu: May I sit down?

    Miss Hien: No, you can’t.

    4. Hong: May I write now?

    Miss Hien: Yes, you can.

    Bài 5: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    2 – d A: May I ask a question?

    B: Yes, you can.

    3 – a A: May I open the book?

    B: No, you can’t.

    4 – b A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép thầy cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    2 Em có thể hỏi một câu được không ạ? Vâng, mời em.

    3 Em có thể mở sách ra không ạ? Không, em không thể mở.

    4. Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    Bài 6: Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. A: May I come in?

    B: Yes, you can.

    2. A: May I sit down?

    B: Yes, you can.

    3. A: May I close my book?

    B: No, you can’t.

    4. A: May I open my book?

    B: Yes, you can.

    Tạm dịch:

    1 Xin phép cô cho em vào lớp ạ? Vâng, mời em.

    2 Xin phép thầy cho em ngồi xuống ạ? (Em có thể ngồi xuống được không ạ?)

    Vâng, mời em.

    3 Em có thể đóng sách lại không ạ? Không, em không thể đóng.

    4 Em có thể mở sách ra không ạ? Vâng, được.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 6

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    c come May I come in?

    d down May I sit down?

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Tôi có thể ngồi xuống được không?

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Audio script

    1. May I come in?

    2. Sit down, please.

    Tạm dịch:

    Tôi có thể vào được không?

    Vui lòng ngồi xuống.

    Bài 3: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Come in and sit down

    Hello, hello, Miss Minh Hien

    May I come in and sit down?

    Hello, hello. Yes, you can.

    Come in, sit down and study

    Open your book and read aloud:

    ABC DE F G!

    Tạm dịch: Vào và ngồi xuống

    Xin chào cô, xin chào cô, cô Minh Hiền.

    Em có thể vào và ngồi xuống được không ạ?

    Xin chào em, xin chào em. Vâng, em có thể.

    Vào lớp, ngồi xuống và học.

    Em hãy mở sách ra và đọc to:

    A B C D E F G I

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối).

    1 – c Open your book, please!

    2 – e Be quiet, please!

    3- b May I ask a question, Mr Loc?

    4 – d May I write my name. Miss Hien?

    5 – a Don’t talk!

    Tạm dịch:

    1 Vui lòng mở sách ra!

    2 Hãy im lặng nào!

    3 Xin phép thầy Lộc cho em hỏi một câu hỏi ạ?

    4 Em có thể viết tên của mình phải không cô Hiền?

    5 Không nói chuyện! / Hãy im lặng!

    Bài 5: Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết)

    2. Don’t talk, please!

    3. A: May I go out?

    B: Yes, you can.

    4. A: May I stand up?

    B: No, you can’t.

    Tạm dịch:

    1 Xin vui lòng ngồi xuống!

    2 Làm ơn không nói chuyện!

    3 Xin phép cô cho em ra ngoài ạ? Vâng, em có thể đi.

    4 Em có thể đứng lên không? Không, em không thể.

    Viết và đặt những chỉ dẫn (mệnh lệnh) vào trong một cái hộp. Chọn và thực hành những chỉ dẫn (mệnh lệnh) đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Staying Healthy
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Getting Started
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 58 Robots
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Phương Pháp Kích Thích Hứng Thú Học Tập Môn Tiếng Anh Ở Hs Lớp 3
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 8
  • Hãy Để Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 15 Bởi Freetalk English
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 20 Where’s Sa Pa?
  • 1. Mạo từ bất định (Indefinite articles):

    a/ an Định nghĩa: a/ an có thể đứng trước danh từ đếm được số ít (singular noun – là danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… riêng rẽ có thể đếm được ở dạng số ít).

    Cả hai đều được sử dụng trong lời nói chung chung hoặc để giới thiệu một điều gì chưa đề cập đến trước đó.

    Ex: A book. Một quyển sách. (Nói chung về sách)

    – a đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (consonant) hoặc một nguyên âm (vowel) nhưng được phát âm như phụ âm.

    Ex: a ruler (cây thước), a pencil (cây bút chì), a pig (con heo), a student (sinh viên), a one-way street (đường một chiều),…

    – an đứng trước danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm (a, e, i, o, u)

    Ex: an orange (quả cam), an uncle (chú/ cậu), an hour (giờ)

    Các trườnq hợp dùng mạo từ a/an

    – Mạo từ bất định a/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định hoặc một người/ vật được đề cập đến lần đầu – người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó.

    Ex: She teaches in a nice big school. Cô ấy dạy trong một ngôi trường lớn, đẹp. (Không xác định được ngôi trường nào.)

    – a/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ.

    Ex: My brother’s an engineer. Anh trai mình là kĩ sư.

    He works as a teacher. Anh ấy là một giáo viên.

    – a/ an được dùng để nói chức năng sử dụng của 1 vật.

    Ex: Don’t use the glass as an ashtray.

    Đừng dùng cái ly làm đồ gạt tàn thuốc.

    – a/ an được dùng để nói về một cái gì đó chung chung, không rõ ràng.

    Ex: She married a teacher. Cô ta kết hôn với một giáo viên.

    – a/ an được dùng để mô tỏ

    Ex: She has a long hair. Cô ấy có mái tóc dài.

    * Chú ý (Note): Nhưng khi mô tả về tóc (hair), thì danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.

    Ex: She’s got dark hair. Cô ấy có mái tóc đen.

    * Không dùng a/ an trong các trường hợp sau:

    – Với danh từ không đếm được, (not “a rice”)

    – Không dùng với sở hữu từ (possessive), (not “a my book”).

    – Các bữa ăn, môn thể thao (to have lunch: ăn trưa, to play football: chơi bóng đá)

    – Sau kind of, sort of, a/ an được lược bỏ đi.

    Ex: A kind of tree. Một loại cây.

    * Trong câu cảm thán (exclamation) với what, a/ an không được bỏ.

    Ex: What a pity! Thật tiếc!

    – a/ an luôn đứng sau quite, rather và such, (quả là, khó là, như thế,…)

    Ex: quite / rather / such a nice day.

    quả là một ngày đẹp trời, một ngày đẹp trời như thế,…

    Khi muốn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    There’s + a/ an + danh từ số ít.

    (Có một…)

    There isn’t + a/ an + danh từ số ít.

    (Không có.)

    There’s là viết tắt của There is isn’t là viết tắt của is not

    danh từ số ít ở bài này chỉ phòng hay đồ vật trong nhà ở dạng số ít.

    Ex: There is a kitchen.

    Có một nhà bếp.

    There isn’t a pond.

    Không có cái ao.

    Lưu ý (Note):

    * Danh từ số ít là danh từ chỉ một người hay một vật

    Ex: a book: một quyển sách

    a pen: một cây bút

    Mr Tan: ông Tân

    Miss Huong: cô Hương

    * Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít) đi liền theo sau nó là “is”

    Có một cái bàn.

    Khi trong phòng có một cái đèn, một cái tivi một cái bàn, một đồng hồ treo tường thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó.

    Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock.

    3. Khi muốn hỏi về sự tồn tại của một vạt gì đó một cách tự nhiên ta dùng cấu trúc:

    Is there a + … danh từ số ít?

    (Có một… phải không?)

    Để trả lời cho câu hỏi này ta có hai cách trả lời sau:

    – Nếu câu trả lời cùng ý với câu hỏi thì.

    Yes, there is.

    Vâng, có.

    – Còn nếu câu trả lời không cùng ý với câu hỏi thì.

    No, there isn’t.

    Không, không có

    Ex. Is there a tree?

    Có một cây phải không?

    Yes, there is / No, there isn’t. Vâng, có. / Không, không có.

    Lesson 1 – Unit 12 Anh lớp 3

    Wow! It’s big! Ồ! Nó lớn quá!

    b) There’s a garden over there. Come and see it.

    Có một khu vườn ở đây. Đến và nhìn xem.

    It’s very nice! Nó rất đẹp!

    a) There’s a living room. Có một phòng khách.

    b) There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    c) There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    d) There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    e) There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    f) There’s a garden. Có một khu vườn.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    There’s a house. Có một căn nhà.

    Wow! It’s big! Ồ! Nó thật lớn!

    There’s a living room. Có một phòng khách. There’s a kitchen. Có một nhà bếp.

    There’s a bathroom. Có một phòng tắm.

    There’s a bedroom. Có một phòng ngủ.

    There’s a dining room. Có một phòng ăn.

    There’s a garden. Có một khu vườn.

    1. a 2. b 3. a

    1. Linda: This is my house.

    Mai: Wow! It’s big!

    2. Linda: There’s a garden. Come and see it.

    Mai: It’s very beautiful!

    3. Mai: That’s the kitchen over there. Come and see it.

    Linda: Wow! It’s very nice!

    1. This is a house. Đây là một căn nhà.

    2. There is a living room. Có một phòng khách.-

    3. There is a dining room. Có một phòng ăn.

    4. There is a bedroom. Có một phòng ngủ.

    5. There is a bathroom. Cổ một phòng tom.

    6. There is a kitchen. Có một nhà bếp.

    Bài 6. Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    This is the way I clean my house,

    Clean my house, clean my house.

    This is the way I clean my house So early in the morning!

    This is the way I clean my room,

    Clean my room, clean my room.

    This is the way I clean my room,

    So early in the morning.

    Đây là cách mình lau nhà,

    Lau nhà, lau nhà.

    Đây là cách mình lau nhà Vào sáng sớm!

    Đởy là cách mình lau phòng,

    Lau phòng, lau phòng.

    Đây là cách mình lau phòng Vào sáng sớm.

    LESSON 2 (Bài học 2) – unit 12

    a) This is the living room.

    Đây là phòng khách.

    Wow! It’s nice!

    Ồ! Nó thật đẹp!

    Is there a garden?

    Có một khu vườn phải không?

    Yes, there is. Vâng, đúng rồi.

    Come and see it. Đến và xem nó đi.

    b) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    a) Is there a pond?

    Có một cói ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    b) Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    c) Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vởng, đúng rồi.

    d) Is there a fence?

    Có một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Bài 3. Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Is there a pond?

    Có một cái ao phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a gate?

    Có một cái cổng phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Is there a yard?

    Có một cái sân phải không?

    Yes, there is.

    Vâng, đúng rồi.

    Is there a fence?

    Cổ một hàng rào phải không?

    No, there isn’t.

    Không, không có.

    Audio script

    a. 2 b. 1 c. 4 d. 3

    1. Tony: This Is my house.

    Phong: Oh, it’s nice. And there’s a very big tree next to it.

    2. Phong: Is there a pond?

    Tony: Yes, there is. Come and see it.

    Phong: Wow! What a nice pond!

    3. Phong: Is there a gate?

    Tony: Yes, there is.

    4. Phong: That’s a nice fence around the house.

    Tony: Thank you.

    (1) house (2) beautiful (3) pond (4) tree

    Xin chào! Tên của mình là Phong. Đây là nhà mình. Không có hàng rào nào quanh nhà mình. Không có sân, nhưng có một khu vườn phía trước căn nhà. Nó tuyệt đẹp. Có một cái ao và một cái cây trong khu vườn.

    Bài 6. Write about your house. (Viết về ngôi nhà của bạn).

    1. Is there a garden? Có khu vườn phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    2. Is there a fence? Có hàng rào phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    3. Is there a yard? Có sân phải không?

    Yes, there is. Vâng, có.

    4. Is there a pond? Có ao phải không?

    No, there isn’t. Không, không có.

    5. Is there a tree? Có cây phải không?

    No, there isn’t. Không, không có

    LESSON 3 (Bài học 3) – unit 12

    Bài 1. Listen and repeat. (Nhìn và lặp lại).

    ch kit ch en This is the kitchen,

    th ba th room Is there a bathroom?

    Bài 2. Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    1. bathroom 2. kitchen

    1. The bathroom is large.

    2. Is there a kitchen?

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát)

    Is there a garden?

    Is there a garden behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a yard behind the house?

    Yes, there is. Yes, there is.

    Is there a gate behind the house?

    No, there isn’t. No, there isn’t.

    Is there a pond behind the house?

    No, there Isn’t. No, there isn’t.

    Có một khu vườn phải không?

    Có một khu vườn phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái sân phía sau nhà phải không?

    Vâng, có. Vâng, có.

    Có một cái cổng phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    Có một cái ao phía sau nhà phải không?

    Không, không có. Không, không có.

    (1) house (2) pond (3) tree (4) living

    1. No, it isn’t. It is large.

    2. The gate is blue.

    3. Yes, there is.

    4. Yes, there is.

    5. No, there isn’t.

    Bài 6. Project. (Đề án/Dự án).

    Vẽ và tô màu căn nhà của bạn.

    Viết tên của những phòng trong căn nhà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 12 This Is My House
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 12 This Is My House
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Review 4 (Ôn Tập 4)
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 3 Mới: Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 3 Lesson 1 (Trang 18
  • Giải Lesson 2 Unit 11 Trang 8, 9 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Tiếng Anh 5 Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 2 (Trang 26
  • Tiếng Anh 5 Unit 14 Lesson 3 (Trang 28
  • Ngữ pháp: Unit 5 – Are they your friends

    1. Ôn lại đại từ nhân xưng

    Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.

    Đại từ nhân xưng + be ( am, is, are: thì, là, ở)

    Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:

    Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.

    2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”

    – Động từ “be” có rất nhiều nghĩa, ví dụ như “là”, “có”, “có một”,.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu ý rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.

    Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ “to be” trong bảng sau:

    Hình thức viết tắt: am = ‘m; are = ‘re; is = ‘s

    3. Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

    4. Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ “to be” nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ “to be” ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều, nên động từ “to be” đi kèm là “are”, còn “your” là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó, vì chủ ngữ ở dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng ở dạng số nhiều (bằng cách thêm s vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có 2 dạng trả lời:

    – Nếu câu hỏi đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    Yes, they are.

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    – Còn nếu câu hỏi không đúng với ý được hỏi thì trả lời:

    No, they aren’t.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Lesson 1 (Bài học 1) – unit 5

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    Hello, Mai.

    b) Mai, this is my friend Mary.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Đây là Mai.

    Xin chào, Mai.

    b) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    Hi, Mai.

    Hello, Peter. Nice to meet you.

    b) Mai, this is my friend Tony.

    Hi, Mai.

    Hello, Tony. Nice to meet you.

    c) Mai, this is my friend Hoa.

    Hi, Mai.

    Hello, Hoa. Nice to meet you.

    d) Mai, this is my friend Mary.

    Hi, Mai.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    a) Mai, đây là Peter bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Peter. Rất vui được gặp bạn.

    b) Mai, đây là Tony bạn của tôi.

    Xin chào. Mai.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    c)Mai, đây là Hoa bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Hoa. Rất Vui được gặp bạn.

    d) Mai, đây là Mary bạn của tôi.

    Xin chào, Mai.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    1) Peter, this is my friend Hoa.

    Hi, Peter.

    Hello, Hoa. Nice to meet you,

    2) Peter, this is my friend Mary.

    Hi, Peter.

    Hello, Mary. Nice to meet you.

    3) Peter, this is my friend Linda.

    Hi, Peter.

    Hello, Linda. Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    1)

    Peter, đây là Hoa bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Hoa. Rất vui được gặp bạn.

    2)

    Peter, đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Mary. Rất vui được gặp bạn.

    3)

    Peter, đây là Linda bạn của mình.

    Xin chào, Peter.

    Xin chào, Linda. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu chọn).

    Audio script

    1. Linh: Who’s that?

    Hoa: It’s my friend Peter.

    2. Nam: Hi, Mary. This is my friend Quan.

    Quan: Hello, Mary.

    Mary: Hello, Quan.

    Tạm dịch:

    Hoa: Đó là bạn tôi Peter.

    2. Nam: Xin chào, Mary. Đây là bạn của tôi Quân.

    Quân: Xin chào, Mary.

    Mary: Xin chào, Quân.

    Bài 5: Read and write. (Đọc và viết)

    My friends

    1. Linda: This is my friend Mary.

    Peter: Hello, Mary. I’m Peter.

    2. Nam: This is my friend Tony.

    Quan: Hello, Tony, Nice to meet you.

    Tạm dịch:

    Các bạn của tôi

    1. Đây là Mary bạn của mình.

    Xin chào, Mary. Mình là Peter.

    2. Đây là Tony bạn của mình.

    Xin chào, Tony. Rất vui được gặp bạn.

    Bài 6. Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    The more we are together

    The more we are together,

    Together, together.

    The more we are together,

    The happier we are.

    For your friends are my friends,

    And my friends are your friends.

    The more we are together,

    The happier we are.

    Tạm dịch: Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, thì…

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Bên nhau, bên nhau.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều,

    Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Vì bạn của bạn là bạn của tôi,

    Và bạn của tôi là bạn của bạn.

    Chúng ta cùng ở bên nhau càng nhiều, Chúng ta càng vui vẻ hơn.

    Lesson 2 (Bài học 2) – unit 5

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    b) Are they your friends?

    Tạm dịch:

    No, they aren’t.

    a) Đó là Peter. Và đó là Tony.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    b) Họ là bạn của bạn phải không?

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Yes, they are.

    Tạm dịch:

    No; they aren’ t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Are they your friends?

    Tạm dịch:

    Yes, they are.

    No, they aren’t.

    Họ là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Audio script

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số).

    Đáp án:a 2 b 3 c 4 d 1

    1. Quan: Who’s that?

    Nam: It’s my new friend Tony.

    2. Linda: Are Mary and Mai your new friends?

    Peter: Yes, they are.

    3. Peter: Hello, Tony. This is my new friend Hoa.

    Tony: Hello, Hoa.

    Hoa: Hi, Tony.

    4. Nam: Hi, Quan. This is my new friend Peter.

    Quan: Hello, Peter.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đáp án:(1)name (2) nine (3) And (4) friends

    Hi! My (1) name is Mai.

    I am (2) nine years old.

    Tạm dịch:

    This is Linda. (3) And this is Tony.

    They are my (4) friends. Linda is nine years old and Tony is ten years old.

    Xin chào! Mình tên là Mai.

    Mình 9 tuổi.

    Đây là Linda. Và đây là Tony.

    Họ là bạn của mình. Linda 9 tuổi và Tony 10 tuổi.

    Bài 6: Write about you and your friends. (Viết về em và các bạn của em).

    1. Your name: My name is PHUONG TRINH.

    2. Your age: I am nine years old.

    Tạm dịch:

    3. Names of your friends: Khang, Trang.

    Khang and Trang are my friends.

    1. Tên của bạn: Tên tôi là PHƯƠNG TRINH.

    2. Tuổi của bạn: Tôi chín tuổi.

    3. Tên của bạn bè: Khang, Trang.

    Khang và Trang là bạn của tôi.

    Lesson 3 (Bài học 3) – unit 5

    Tạm dịch:

    Bài 1: Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    e y es Y e s, it is.

    Ai vậy?

    Vâng, đúng vậy

    Audio script:

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. that 2. Yes

    Tạm dịch:

    1. Is that your friend?

    2. Yes, it is.

    Đó là bạn của bạn?

    Vâng, đúng vậy

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    Who’s that? It’s Linda.

    It’s Linda.

    Is she your friend? Yes, she is.

    Yes, she is.

    Who are they? They’re Nam and Mai.

    They’re Nam and Mai.

    Are they your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Tạm dịch: Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Are Mary and Linda your friends? Yes, they are.

    Yes, they are.

    Đó là ai vậy? Đó là Linda.

    Cô ấy là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Họ là ai vậy? Họ là Nam và Mai.

    Họ là Nam và Mai.

    Họ là bạn của bạn phải không? Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Vâng, đúng vậy.

    Đáp án:

    1 – c Who’s that?

    It’s Tony.

    2 – d Is that your friend?

    No, it isn’t.

    3 – b Who are they?

    They’re Peter and Linda.

    Tạm dịch

    4 – a Are they your friends?

    Yes, they are.

    1. Đó là ai vậy? Đó là Tony.

    2 Đó là bạn của bạn phải không? Không, không phải.

    3 Họ là ai vậy? Họ là Peter và Linda.

    Bài 5: Circle the correct words. (Khoanh tròn vào từ đúng).

    1. Mai, this is my friend.

    2. Who are they?

    3. Are Peter and Mary your friends?

    Tạm dịch:

    4. Yes, they are my friends.

    5. No, they aren’t my friends.

    Mai, đây là bạn của mình.

    Họ là ai?

    Peter and Mary là bạn của bạn phải không?

    Vâng, họ là bạn của tôi.

    Không, họ không phải là bạn của tôi.

    Đặt những tấm hình bạn của em lên một tờ giấy và giới thiệu chúng với lớp của em.

    Các em có thể trình bày project (đề án) của mình trước lớp như sau: Các em có thể thu thập một số hình của các bạn trong lớp (hoặc trong nhóm làm project của mình), dán tấm hình đó vào tờ giấy trống (có thể là tờ giấy A4) rồi dán chúng lên trên bảng. Sau đó, các em bắt đầu báo cáo về project của mình trước lớp, người báo cáo có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng anh đã học để trình bày project của mình cho thật ấn tượng.

    This is Binh, and this is Manh.

    Binh is eight years old and Manh is eight years old, too.

    They’re my friends.

    Tạm dịch:

    And they’re your friends, too.

    Thank you.

    Đây là Bình, và đây là Mạnh.

    Bình 8 tuổi và Mạnh cũng 8 tuổi.

    Họ là bạn của tôi.

    Và họ cũng là bạn của các bạn.

    Cảm ơn các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 3 (Trang 28
  • Đáp Án Lesson 1 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 5
  • Tiếng Anh 5 Unit 4 Lesson 1 (Trang 24
  • Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 Further Education (Part 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 10 What Do You Do At Break Time?
  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • ✅ Skills 2 (Phần 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • 1. Hỏi và đáp ai đó đang làm gì

    Chúng ta sử dụng cấu trúc sau để hỏi ai đó đang làm gì:

    What are you doing?

    Bạn đang làm gì? Tôi đang…

    Ex: What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

    I’m doing my laundry. (Tôi đang giặt đồ.)

    What are you doing on Monday morning? (Bạn sẽ làm gì vào sáng thứ Hai?)

    I am going to school. (Tôi sẽ đi học.)

    Khi chủ ngữ trong câu ở ngôi thứ 3 số ít là she/ he (cô ấy/ cậu ấy), chúng ta sử dụng cấu trúc sau:

    What’s he/she doing?

    Anh ấy/cô ấy đang làm gì?

    He’s/she’s+ V_ing

    Anh ấy/cô ấy đang …

    Ex: What’s he doing? (Cậu ấy đang làm gì?)

    He’s making cake. (Cậu ấy đang làm bánh)

    2. Ngữ pháp mở rộng. – Present Continuous Tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

    1) Công thức (Form):

    Thể Chủ ngữ (S) Động từ (V)

    2) Cách thành lập động từ V-ing

    * Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ (Ex: watch – watching, do – doing,…).

    * Các động từ kết thúc bởi đuôi “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi “-ing” (Ex: invite → inviting, write → writing)

    * Các động từ kết thúc bởi đuôi “ie”, chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing” (Ex: lie → lying, die → dying,.,.)

    * Các động từ kết thúc bởi đuôi “ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “ing ” (Ex: see → seeing).

    * Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó (Ex: begin → beginning; swim → swimming).

    3) Cách sử dụng (uses):

    a) Diễn tả hành động diễn ra vào thời điểm đang nói:

    Ex: She is learning English now.

    Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh.

    * Với các trạng từ: now, at the moment, at psent, today.

    b) Một kế hoạch trong tương lai./ Một cuộc hẹn (tomorrow (ngày mai), next week (tuần tớì) tonight (tối nay)).

    Ex: We are having breakfast at 8 am tomorrow.

    Chúng tôi sẽ đang ăn sáng lúc 8 giờ sáng mai.

    * Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go (đi), come (đến), leave (rời khỏi), arrive (đến nơi), move (di chuyển), have (có)… thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian. Ex: Don’t come early. We are having a nice party.

    Đừng đến sớm. Chúng tôi đang có buổi tiệc long trọng.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 18 – Lesson 1

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

    What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

    I’m helping mother. (Mình đang giúp mẹ.)

    What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

    I’m cooking. (Mình đang nấu ăn.)

    What is your mother doing? (Mẹ bạn đang làm gì?)

    My mother is cooking. (Mẹ mình đang nấu ăn.)

    What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

    I’m listening to music. (Mình đang nghe nhạc.)

    What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

    I’m cleaning the floor. (Mình đang lau nền nhà.)

    What is your father doing? (Ba bạn đang làm gì?)

    My father is cleaning the floor. (Ba mình đang lau nhà.)

    Bài 4. Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

    Audio script

    Bài 5. Read and write. (Đọc và viết).

    Today Mai’s family is at home. Mai’s father is in the living room. He is reading. Mai’s brother is listening to music. Mai and her mother are in the kitchen. They are cooking.

    Hôm nay, gia đình Mai ở nhà. Ba Mai ở trong phòng khách. Ông ấy đang đọc sách. Anh trai Mai đang nghe nhạc. Mai và mẹ đang ở trong nhà bếp. Họ đang nấu ăn.

    What are you doing?

    1. Mai’s father is reading. (Ba Mai đang đọc sách.)
    2. Her brother is listening to music. (Anh trai cô ấy đang nghe nhạc.)
    3. Mai and her mother are cooking. (Mai và mẹ cô ấy đang nấu ăn.)

    Bài 6. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 18 – Lesson 2

    Bài 1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    Bài 2. Point and say. (Chỉ và nói).

    What’s he doing? (Cậu ấy đang làm gì?)

    He is playing the skateboarding. (Cậu ta đang chơi trượt ván.)

    What’s he doing? (Ông ấy đang làm gì?)

    He is watching TV. (Ông ta đang xem ti vi.)

    What’s she doing? (Cô ấy đang làm gì?)

    She is playing the piano. (Cô ấy đang đàn piano.)

    What’s she doing? (Cô ấy đang làm gì?)

    She is drawing a picture. (Cô ấy đang vẽ tranh.)

    Bài 4. Listen and number. (Nghe và điền số).

    Audio script

    Bài 5. Read and match. (Đọc và nối)

    1 – b What are you doing? – I’m playing the piano.

    Bạn đang làm gì vậy? – Mình đang chơi piano.

    2 – d What’s Mai doing? – She’s cooking.

    Mai đang làm gì vậy? – Bạn ấy đang nấu ăn.

    3 – a What’s Peter doing? – He’s watching TV.

    Peter đang làm gì vậy? – Cậu ấy đang xem TV.

    4 – c What are Tony and Linda doing? – They’re skating

    Tony và Linda đang làm gì vậy? – Họ đang trượt ván.

    I love my parents

    I love you, Mummy. I love you, Mummy.

    I love you so much. Do you know that?

    You never know how much I love you.

    Oh, Mummy! I love you so much.

    I love you, Daddy. I love you, Daddy.

    I love you so much. Do you know that?

    You never know how much I love you.

    Oh, Daddy! I love you so much.

    Con yêu bố mẹ Con yêu mẹ, mẹ ơi. Con yêu mẹ, mẹ ơi. Con yêu mẹ rất nhiều. Mẹ có biết không? Mẹ không bao giờ biết được con yêu mẹ biết bao. Ôi, mẹ yêu! Con yêu mẹ rất nhiều. Con yêu bố, bố ơi. Con yêu bố, bố ơi. Con yêu bố rất nhiều. Bố có biết không? Bố không bao giờ biết được con yêu bố biết bao. Ôi, bố yêu! Con yêu bố rất nhiều.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 18 – Lesson 3

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    Bài 2. Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    1. My sister is reading. (Chị của tớ đang đọc sách)
    2. Linda is drawing in her room. (Linda đang vẽ ở trong phòng của cô ấy)

    Bài 3. Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    What are you doing?

    What are you doing?

    What is she doing?

    She’s singing.

    She’s singing.

    What is he doing?

    He’s reading.

    He’s reading.

    What are they doing?

    They’re dancing.

    They’re dancing.

    Bạn đang làm gì? Bạn đang làm gì? Mình đang vẽ tranh. Mình đang vẽ tranh. Cô ấy đang làm gì? Cô ấy đang hát. Cô ấy đang hát. Cậu ấy đang làm gì? Cậu ấy đang đọc sách. Cậu ấy đang đọc sách. Họ đang làm gì? Họ đang nhảy múa. Họ đang nhảy múa.

    Bài 4. Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Tên tôi là Quân. Hôm nay, gia đình tôi ở nhà. Chúng tôi ở trong phòng khách. Ba tôi đang xem ti vi. Mẹ tôi đang chơi đàn piano. Anh trai tôi đang nghe nhạc và tôi đang hát.

    Bài 5. Let’s write. (Chúng ta cùng viết).

    1. His family is at home. (Gia đình cậu ấy ở nhà.)
    2. His father is watching TV. (Bố cậu ấy đang xem TV.)
    3. His mother is playing the piano. (Mẹ cậu ấy đang chơi đàn piano.)
    4. His brother is listening to music. (Anh trai cậu ấy đang nghe nhạc.)
    5. He is singing. (Cậu ấy đang hát.)

    Bài 6. Project. (Đề án/Dự án).

    Nói cho bạn ở lớp biết họ đang làm gì.

    He is playing the piano. (Cậu ấy đang chơi đàn piano.)

    He is listening to phone. (Cậu ấy đang nghe điện thoại.)

    He is listening to music. (Cậu ấy đang nghe nhạc.)

    She is singing. (Cô ấy đang hát.)

    She is dancing. (Cô ấy đang nhảy múa.)

    Mong rằng bài viết này hữu ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lesson 1 Trang 24
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Communication Unit 3 Lớp 7 Trang 31
  • Giải Communication Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 7: Communication
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Unit 3 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Ngữ pháp – Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9

    Để hỏi màu sắc của một hoặc nhiều vật, bạn có thể đặt câu hỏi như sau:

    (Hỏi nhiều vật) What colour are + danh từ số nhiều? … màu gì?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ sử dụng:

    Cái áo của bạn màu gì?

    It is red. Nó màu đỏ.

    Những chiếc xe ô tô màu gì?

    They are green. Chúng màu xanh lá cây.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp tại)

    No, it isn’t. My pen is here.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    b) Is this your pencil sharpener?

    d) Is that your pencil case?

    Is this your book?

    Is this your rubber?

    Is this your pencil case?

    Is that your school bag?

    Is that your pencil sharpener?

    Is that your ruler?

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Nam: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: No, it isn’t.

    Peter: Yes, it is.

    Peter: Yes, it is.

    This is a school bag.

    Is this your school bag? Yes, it is.

    That is a pencil case.

    Is that your pencil case? No, it isn’t.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 2

    b) What colour are your pencils, Nam?

    c) What colour is your pencil case?

    d) What colour are your school bags?

    e) What colour are your rubbers?

    g) What colour are your notebooks?

    What colour is your school bag?

    What colour are your notebooks?

    What colour are your rubbers?

    What colour are your books?

      Nam: What colour are your pencil sharpeners?

    Mai: They’re green.

    Nam: It’s blue.

    Nam: It’s black.

    Mai: It’s orange.

    1 – b This is my desk. It is yellow.

    2 – d These are my pencil sharpeners. They are blue.

    3 – a That is my pen. It is black.

    4 – e Those are my pencils. They are green.

    5 – c That is my bookcase. It is brown.

    Bài 6: Let’s sing. (Chúng ta cùng hát).

    Linda, Mai, do you have any pens?

    Yes, sir, yes, sir, here they are.

    One is for Peter and one is for Mai.

    And one is for you, sir. Thanks! Goodbye.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 9 – Lesson 3

    1. it 2. orange

    What colour is it?

    What colour is it? It’s red. It’s red.

    What colour is it? It’s green. It’s green.

    What colour is it? It’s orange. It’s orange.

    What colour are they? They’re blue. They’re blue.

    What colour are they? They’re brown. They’re brown.

    What colour are they? They’re black. They’re black.

    1 – c Is that your school bag? – Yes, it is.

    2 – d What colour is it? – It’s black.

    3 – a Are these your rubbers? – Yes, they are.

    4 – b What colour are they? – They’re green.

    (1) green (2) desk (3) they (4) pens (5) colour

    Bài 6: Project. (Đề án/Dự án)

    Tô màu cầu vồng. Nói về chúng cho các bạn nghe.

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích được cho quý thầy cô và các bạn học sinh trong quá trình dạy và học. Chúc mọi người hoàn thành tốt chương trình của mình.

    – Freetalk English

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Unit 3 Lớp 9 Read
  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Cùng Freetalk English

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Cấu trúc để hỏi ai đói:

    Who’s this/that?

    Đây/Kia là ai?

    That’s my grandmother.

    Kia là bà của mình.

    * Chú ý : “Who’s” là từ viết tắt của “Who is”, “That’s” là từ viết tắt của “That is”.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 1

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that man?

    Người đàn ông đó là ai?

    He’s my father.

    Ông ấy là ba (bố) của mình.

    Really? He’s young!

    Thật không? Ba bạn thật trẻ!

    b) And that’s rny mother next to him.

    Và người kế bên ba là mẹ của mình.

    Mẹ bạn đẹp thật!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ồng ây là ông của mình.

    b) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

    c) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, õng ấy là bố của mình.

    d) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

    e) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    f) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ông ấy là ông mình. Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, ông ấy là bố mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

    Audio script

    Mai: He’s my father.

    Linda: Really? He’s young!

    Mai: She’s my mother.

    Linda: She’s nice!

    Mai: Thank you.

    Linda: He is nice too.

    Mai: But he isn’t young. He’s old.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    Đây là tấm hình về gia đình Mai.

    Người đàn ông là ba (bố) Mai.

    Người phụ nữ là mẹ Mai.

    Và cậu con trai là em của Mai.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    A happy family

    Happy, happy, happy father.

    Happy, happy, happy mother.

    Happy, happy, happy children.

    Happy, happy, happy family.

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Gia đình hạnh phúc

    Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 2

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my brother.

    Đó là em trai mình.

    How old is your brother?

    Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Cậu ấy 7 tuổi.

    b) That’s my grandmother.

    Đó là bà mình.

    How old is she?

    Bà ấy bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-eight.

    Ông mình 68 tuổi.

    b) How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bà mình 65 tuổi.

    c) How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-two.

    Ba mình 42 tuổi.

    d) How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-one.

    Mẹ mình 41 tuổi.

    e) How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s thirteen.

    Anh ấy 13 tuổi.

    e) How old is your sister?

    Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Chị ấy 10 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-nine.

    Ông mình 69 tuổi.

    How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-six.

    Bà mình 66 tuổi.

    How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-five.

    Ba mình 45 tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-two.

    Mẹ mình 42 tuổi.

    How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    Anh ấy 8 tuổi.

    How Old is your sister?

    Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

    Audio script

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s six years old.

    Linda: How old is he?

    Tom: He’s sixty-eight.

    Tom: It’s my grandmother.

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s sixty-four.

    Tom: It’s my brother.

    Mai: How old is he?

    Tom: He’s thirteen.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành).

    Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

    Bài 6: Write about your family. (Viết về gia đình của bạn).

    I am eight years old, Mình 8 tuổi.

      How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

      How old is your father? Bố bạn bao nhiêu tuổi?

    He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

      How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

    Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 3 Unit 11 – Lesson 3

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    That’s my brother,

    My grandmother’s fifty-five years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    Audio script

    1. My brother is fifteen.
    2. My grandfather is fifty-three years old.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old is he?

    How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

    How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

    How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

    Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi. Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi. Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

    Bài 4: Read and match. (Đọc và nối)

    It’s my mother.

    Kia là mẹ của mình.

    How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi?

    Mình mười tuổi.

    How old is your father?

    Bố của bạn bao nhiêu tuổi?

    Bố của mình năm mươi tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ của bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-five.

    Mẹ của mình bốn mươi lăm tuổi.

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    This is a photo of my family. Look at the man. He is my father. He is forty-four years old. The woman next to him is my mother. She is thirty-nine years old. The boy is my brother. He is fourteen years old. And the little girl is my sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

    Your name is Linda.

    Linda is eight years old.

    Bài 6: Project. (Dự án/Đề án)

    Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

    Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý thầy cô và các bạn.

    Chúc mọi người giảng dạy và học tập thật tốt.

    – Freetalk English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lesson 2 Unit 3 Trang 20 Anh Lớp 4 Mới Tập 1,
  • Unit 5 Lesson 2 (Trang 32
  • Lesson 2 Unit 5 Can You Swim? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Giải Lesson 2 Unit 5 Trang 32 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 1
  • Unit 4 Lớp 8 Read
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100