Cách Nhớ Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Lâu Hơn

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Lời Khuyên Giúp Việc Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Chóng Và Nhớ Lâu
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Trường Học Nhân Ngày Nhà Giáo 20/11
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Về Tết Trung Thu
  • 3 Thủ Thuật Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả.
  • Màu Sắc Trong Tiếng Nhật Và Cách Sử Dụng
  • Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật nhanh và lâu hơn

    Thứ ba – 14/11/2017 11:19

    Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật nhớ lâu

    Cách nhớ từ vựng tiếng Nhật lâu – Cho phép mình nghỉ ngơi.

    Xác định khả năng ghi nhớ từ vựng.

    Bỏ bớt một số thói quen có hại cho sức khỏe như:uống rượu, hút thuốc , ăn ngủ không điều độ, thức khuya…

    Ăn thêm các loại hoa quả bổ dưỡng như: nho, táo, chuối, sơri, hành tím, dâu tây, sữa chua đều tăng khả năng ghi nhớ của não bộ.

    Bổ sung một số thực phẩm chức năng cho trí não của bạn: hoạt huyết minh não khang, hoạt huyết nhất nhất, otiv đây là 3 loại thực phẩm chức năng bổ não tốt nhất.

    Nếu trí nhớ của bạn bình thường hoặc hoàn hảo thì chúng ta đến tiếp với bước 2 của việc ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật.

    Sử dụng thẻ học tiếng Nhật (flashcard)

    Với những cách học thông thường hàng ngày khi sử dụng flashcard, bạn hoàn toàn có thể thấy được hiệu quả học tập theo một cách nào đó tùy thuộc vào khả năng của mỗi người.

    Giấy note cũng là một gợi ý tốt: tờ giấy nhỏ bé mang lại hiệu quả cực cao khi bạn học tiếng Nhật. Hãy trang trí căn phòng của mình thật xinh đẹp và lung linh bằng những tờ giấy note nhiều màu sắc ghi lại từ vựng tiếng Nhật mà bạn học trên lớp. Hãy dán những tờ giấy nhỏ đó ở những nơi mà bạn hay gặp và nhìn thấy nhiều nhất như cánh cửa, gương, tủ quần áo…

    Nghiêm túc trong việc học tiếng Nhật.

    Tự đặt ra những mục tiêu cho chính mình trong việc học tiếng Nhật. Tiếng Nhật khó “ăn” đến như vậy sao người khác có thể học được còn mình lại không? điều đó nằm ở sự quyết tâm và ý chí của bạn. Lập một danh sách học từ mới tiếng Nhật để học trong 1 ngày, 1 tuần. Mục tiêu đặt ra của bạn cũng chỉ nên đặt trong một khoảng thời gian ngắn có thể thực hiện được. Không nên đặt ra các mục tiêu xa vời, quà khó vì sẽ dễ làm bạn nản chí trong việc chinh phục tiếng Nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ghi Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật
  • Hướng Dẫn Tập Đọc Đoạn Văn Tiếng Nhật
  • Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật
  • Đoạn Văn Nói Về Tính Cách Bằng Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Bài 1 Minna No Nihongo: Toàn Cảnh Kiến Thức Về Từ Vựng Và Ngữ Pháp
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Nhớ Cực Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Đảm Bảo Nhanh Và Nhớ Cực Lâu
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Minna Bài 3
  • Học Tiếng Nhật Bài 1 Minna No Nihongo: Toàn Cảnh Kiến Thức Về Từ Vựng Và Ngữ Pháp
  • Đoạn Văn Nói Về Tính Cách Bằng Tiếng Nhật
  • Viết Đoạn Văn Về Một Vấn Đề Xã Hội Bằng Tiếng Nhật
  • 1. HỌC NGAY TỪ ĐẦU

    Thời điểm mới bắt đầu chính là khoảng thời gian bạn sung sức nhất, nhiệt huyết nhất trong việc học nên đừng để 1 suy nghĩ xấu le lói. Nếu thời điểm này bạn không học thì tuyệt đối cũng đừng nghĩ đến việc học trước thi – điều ấy chỉ làm bạn chán học và căng thẳng gấp vạn lần mà thôi.

    2. ĐỪNG BAO GIỜ HOẢNG SỢ

    Không ít người khi khi nhìn thấy khối lượng từ vựng tiếng Nhật lớn và khá lạ lẫm vì dùng bảng chữ cái riêng. Việc để có thể học thuộc và hiểu 100% là chuyện gần như không thể. Đừng đặt nặng tâm lý và gây áp lực cho chính bản thân mình. Việc học hành cần nghiêm túc nhưng cũng cần có sự thoái mái thì kiến thức mới được trí não tiếp nhận.

    3. NHẮC ĐI NHẮC LẠI NHIỀU LẦN

    Đừng ngại việc bạn đọc lớn tiếng hay nhắc đi nhắc lại 1 từ quá nhiều lần. Vì đây là cách học từ vựng tiếng Nhật cực kỳ hiệu quả và được nhiều người học áp dụng.

    Ngoài ra, hãy mở các đoạn ghi âm, hội thoại do người Nhật hướng dẫn để nghe đi nghe lại nhiều lần. Điều này giúp cho não bộ của bạn sẽ tự động ghi nhớ và đưa ra những phản xạ có điều kiện.

    4. PHÂN LOẠI TỪ VỰNG THEO CHỦ ĐỀ

    Vốn từ vựng thực sự rất phong phú và nếu bạn học theo kiểu ngẫu nhiên sẽ rất dễ xảy ra trường hợp học trước quên sau. Vậy tại sao bạn không dành 1 chút thời gian để phân loại chúng ra. Ví dụ:

    Ngày 1: học từ vựng về màu sắc

    Ngày 2: học từ vựng về tính cách

    Ngày 3: Học từ vựng về cảm xúc

    Ngày 4: Học từ vựng về số đếm, ngày tháng năm….

    5. PHÂN BỔ THỜI GIAN HỢP LÝ

    Có học thì cũng có lúc phải giải trí, thư giãn lấy lại tinh thần. Bạn có thể làm các công việc khác như ra ngoài dạo chơi, ngồi nghỉ nhắm mắt vào thư giãn, nghe nhạc,…

    6. GIẤY NHỚ, SỐ TAY

    7. HỌC TỪ THEO CÂU, ĐOẠN HỘI THOẠI

    Để nhớ ý nghĩa của 1 từ thì rất khó, vậy tại sao bạn không ghép chúng vào 1 câu hay 1 đoạn hội thoại đơn giản? Vừa giúp bạn có thể dễ học hơn lại học 1 lúc được nhiều từ.

    Không những giúp bạn nhớ được mặt chữ mà cách này còn khiến bạn hiểu được ý nghĩa và ngữ cảnh dùng từ đúng nhất.

    8. VỪA HỌC THUỘC VỪA DỊCH NGHĨA

    Học vẹt là điều cấm kỵ nếu bạn muốn nhớ lâu. Chính vì vậy mà việc vừa học thuộc mặt chữ, cách viết bạn cần phải học thuộc cả ý nghĩa và cách sử dụng từ vựng đó. Đây cũng là kỹ năng cần thiết nếu bạn muốn trở thành phiên dịch viên.

    9. HỌC QUA VIDEO, ÂM NHẠC

    Học mà chơi, chơi mà học. Còn gì thú vị hơn việc bạn vừa học lại vừa được giải trí, nghe những bản nhạc hay, xem những bộ phim mình thích. Tinh thần thoải mái là điều quan trọng để đánh giá khả năng tiếp thu. Ngoài ra, trong các bài hát, bộ phim thì từ vựng sử dụng sẽ khá đa dạng và linh hoạt trong ngữ cảnh. Sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc áp dụng kiến thức vào thực tế giao tiếp.

    St: Đoàn Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Để Nhớ Lâu
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Giao Thông
  • Xó #7: List Từ Chuyên Dụng Khi Học Thi Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật (1)
  • Một Số Từ Tiếng Nhật Cơ Bản Thường Dùng
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Gia Đình
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Dễ Nhớ Nhất ” Học Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Dễ Nhớ Nhất Hiện Nay
  • Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tự Học Tiếng Nhật Dành Cho Người Mới Bắt Đầu, Bảng Giá 12/2020
  • Edumall Đang Miễn Phí 62 Khóa Học Mùa Dịch Covid
  • Có Gì Trong Lớp Học Của Trung Tâm Tiếng Nhật Eikoh
  • Có rất nhiều cách học từ vựng tiếng Nhật, xin giới thiệu với các bạn 1 số cách học từ vựng tiếng Nhật thông dụng. Hi vọng các bạn có thể áp dụng 1 trong những cách học từ vựng tiếng Nhật này vào thực tế để có thể nhớ từ vựng lâu hơn.

    1. Đặt câu và nhớ từ theo tình huống :

    Đây là 1 cách học từ vựng tiếng Nhật rất hiệu quả. Nếu chỉ nhớ các từ 1 cách đơn lẻ thì bạn sẽ rất dễ quên, cũng như không nắm được ý nghĩa của nó, không biết được nó được dùng trong tình huống nào. Nhớ từ theo câu sẽ giúp bạn ghi nhớ tốt hơn, và biết ngay được ý nghĩa cũng như tình huống sử dụng, nhiều người thích học hát, điều đó giúp bạn nhớ những câu đơn giản rất dễ vì nó có âm điệu trợ giúp, đôi khi bạn sẽ thấy những câu hát nhảy nhót trong đầu bạn, đung đưa theo điệu nhạc.

    2. Cố gắng sử dụng càng nhiều càng tốt :

    Một từ vựng sẽ trở thành phản xạ khi bạn dùng nó nhiều lần (khoảng 30 lần), nếu bạn lưu tâm và dùng nó trong các tình huống hàng ngày, hay đặt thật nhiều câu, bạn sẽ nhớ được từ đó rất nhanh và lâu. Đối khi bạn thấy có nhiều từ rất khó nhớ, dễ quên, đơn giản là từ đó rất ít dùng, ví dụ từ Hitsuji nghĩa là con cừu, Việt Nam thì mấy khi chúng ta đụng tới cừu. Trong các tình huống hội thoại cũng chẳng mấy khi ta nhắc tới cừu, số lần sử dụng nó rất ít nên có khi học tiếng Nhật 10 năm rồi bạn cũng quên không nhớ cừu là gì hay ngược lại hitsuji là gì mặc dù biết là học rồi.

    Đơn giản là vì ta dùng nó không nhiều, các từ khác cũng vậy.

    3. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn :

    Khả năng tưởng tượng của chúng ta kinh khủng lắm (khi bạn nằm mơ, tưởng hoạt động, nó có thể tạo ra cả 1 thành phố luôn cơ mà), vậy bạn hãy tận dụng nó, ví dụ bạn không có nhiều cơ hội để giao tiếp, đơn giản bạn chỉ cần nhắm mắt lại, tưởng tượng ra tình huống giao tiếp, và giao tiếp theo tình huống đó là xong.

    Nghe có vẻ mơ hồ, nhưng bạn cứ làm thử xem, hiệu quả lắm đó. Cách học từ vựng tiếng Nhật này đặc biệt hiệu quả với những bạn có khả năng tưởng tượng tốt.

    4. Sử dụng nhiều hơn các giác quan :

    5. Hằn sâu, hằn sâu hơn nữa :

    Với những từ oái oăm, ít gặp khó nhớ, các bạn hãy tạo ra các câu chuyện oái ăm, kinh dị, ấn tượng… cho nó, nó sẽ giúp các bạn ghi nhớ từ đó tốt hơn, cũng như có đầu mối để lấy lại được từ đó khi tự nhiên quên béng đi. Trong chuyên mục học tiếng Nhật qua câu chuyện gợi nhớ, chúng tôi có các câu chuyện gợi nhớ, trợ giúp các bạn trong việc ghi nhớ từ, nếu bạn chỉ đọc qua, gật gật thì nó cũng không có tác dụng đâu, bạn phải nhắm mắt lại, tự mình tưởng tượng ra câu truyện đó trong đầu, có như vậy câu chuyện mới hằn vào não được . Ví dụ để ghi nhớ từ hachi nghĩa là con ong, chúng tôi có câu chuyện con ong đi tìm mật, tới bông hoa thì bị dị ứng, hắt hơi thành tiếng hắt..chì, từ đó đọc lái đi thành hachi, nếu bạn không tưởng tượng được hình ảnh con ong đủ rõ, không tạo ra được tiếng hắt chì trong đầu, bạn sẽ không liên kết được ý nghĩa giữa chữ hachi và con ong theo như chúng tôi gợi ý đâu.

    6. Học và ôn luyện đều đặn :

    Học từ vựng tiếng Nhật nếu nhồi nhiều quá bạn có thể nhớ trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn bạn sẽ quên rất nhanh. Bởi vậy hãy học đều đặn mỗi ngày 1 lượng từ nhất định, và định kỳ ôn lại sau 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần, 1 tháng, nhất định bạn sẽ nhớ từ vựng được lâu.

    Tóm lại :

    Để ghi nhớ tốt 1 từ, chúng ta cần nhiều liên kết trong não đối với từ đó, muốn tạo nhiều liên kết, bạn cần phải sử dụng càng nhiều càng tốt các giác quan, trí tưởng tượng (có người tập trung tới mức lúc mở cũng luyện được luôn đó , tạo ấn tượng càng sâu đậm càng tốt. Tất cả các cách ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật đều nhằm mục đích duy nhất : tạo thêm nhiều liên kết.

    Và … quan trọng nhất là biết được phương pháp mà không dùng thì sẽ không biết được nó tốt tới đâu, giống như bạn được tặng 1 con iphone nhưng vì ngại tìm hiểu cách dùng nên bạn vẫn cứ dùng mấy con nokia cổ vậy.

    Học ngoại ngữ cần trâu, nhưng cũng cần biết cách để đỡ tốn sức và hiệu quả hơn (đó là quan điểm của cá nhân mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Nhật Dễ Nhất
  • 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhanh Nhất Cho Mọi Trình Độ
  • Học Tiếng Nhật Có Dễ Không?
  • Học Tiếng Nhật Có Dễ Không
  • Review Duolingo Học Tiếng Nhật, Ứng Dụng Với Hơn 100 Triệu Lượt Tải Về Trên Google Play
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 5 Và Cách Đọc Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ 5 Tài Liệu Kanji Miễn Phí Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Giới Hạn Kiến Thức Ôn Thi Jlpt N5, N4, N3
  • Dạy Trẻ Phát Âm Tiếng Anh Bằng Radio Vì Cha Mẹ Phát Âm Không Chuẩn
  • Các Khóa Học Tiếng Anh 1 Thầy 1 Trò Online E
  • Mọi Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh Trẻ Em Starters, Movers, Flyers
  • Từ vựng tiếng Nhật Bài 5 – Minnano Nihongo

    1STT

    Từ Vựng

    Kanji

    Nghĩa

    2

    いきます

    行きます

    đi

    3

    きます

    来ます

    đến

    4

    かえります

    帰ります

    về

    5

    がっこう

      学校

    trường học

    6

    スーパー

    siêu thị

    7

    えき

    ga, nhà ga

    8

    ひこうき

    飛行機

    máy bay

    9

    ふね

    thuyền, tàu thủy

    10

    でんしゃ

    電車

    tàu điện

    11

    ちかてつ

    地下鉄

    tàu điện ngầm

    12

    しんかんせん

    新幹線

    tàu Shinkansen (tàu điện siêu tốc của Nhật)

    13

    バス

    xe Buýt

    14

    タクシー

    tắc-xi

    15

    じてんしゃ

    自転車

    xe đạp

    16

    あるいて

    歩いて

    đi bộ

    17

    ひと

    người

    18

    ともだち

    友達

    bạn, bạn bè

    19

    かれ

    anh ấy, bạn trai

    20

    かのじょ

    彼女

    chị ấy, bạn gái

    21

    かぞく

    家族

    gia đình

    22

    せんしゅう

    先週

    tuần trước

    23

    こんしゅう

    今週

    tuần này

    24

    らいしゅう

    来週

    tuần sau

    25

    せんげつ

    先月

    tháng trước

    26

    こんげつ

    今月

    tháng này

    27

    らいげつ

    来月

    tháng sau

    28

    きょねん

    去年

    năm ngoái

    29

    ことし

    năm nay

    30

    らいねん

    来年

     năm sau

    31

    ―がつ

    ―月

    tháng –

    32

    なんがつ

    何月

    tháng mấy

    33

    ~ばんせん

    tuyến thứ ~

    34

    なんにち

    何日

    ngày mấy, ngày bao nhiêu, mấy ngày, bao nhiêu ngày

    35

    いつ

    bao giờ, khi nào

    36

    たんじょうび

    誕生日

    sinh nhật

    37

    ふつう

    普通

    tàu thường (dừng cả ở các ga lẻ)

    38

    きゅうこう

    急行

    tàu tốc hành

    39

    とっきゅう

    特急

    tàu tốc hành đặc biệt

    40

    つぎの

    次の

    tiếp theo

    Video cách đọc và giải thích từ vựng tiếng Nhật bài 5

    Học từ vựng vô cùng quan trọng, hãy ghi nhớ từ vựng và học cách phát âm theo Video dạy học Từ vựng tiếng Nhật bài 5 của Vinanippon nhé!

     

    1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります

    • Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm)
    • Cách dùng : Để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ 「へ」 được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
    • * [へ] trong trường hợp này え được đọc là え
    • Ví dụ :

      ながさきへ いきます。

      Tôi đi Nagasaki.

      ブラジルへ きました。

      Tôi đã đến Brazin.

      くにへ かえります。

      Tôi về nước.

    2. どこ「へ」も いきません / いきませんでした

    • Nghĩa : Không đi đâu cả!
    • Cách dùng : Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng ( hoặc phạm vi) của từ nghi vấn thì dùng trợ từ 「も」. Trong mẫu câu này thì động từ để ở dạng phủ định.
    • Ví dụ :

      どこ「へ」もいきません。

      Tôi không đi đâu cả

      なんにもたべません。

      Tôi không ăn gì cả ( Bài 6).

      だれもいません。

      Không có ai ( Bài 10).

    3. N (phương tiện giao thông) + で + いきます / きます/ かえります

    • Nghĩa : Đi / đến / về bằng phương tiện gì
    • Cách dùng : Trợ từ 「で」biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó. Khi dùng trợ từ này sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và dùng kèm với động từ di chuyển (いきます|きます|かえります)thì nó biểu thị cách thức di chuyển.
    • Ví dụ :

      でんしゃでいきます。

      Tôi đi bằng tàu điện.

      タクシーできました。

      Tôi đã đến bằng taxi.

    *Trong trường hợp đi bộ thì dùng 「あるいて」mà không kèm trợ từ「で」

    えきからあるいてかえります

    Tôi đã đi bộ từ ga về

    4. N (người/động vật) + と + Động từ

    • Nghĩa : Làm gì với ai/ con gì
    • Cách dùng : dùng trợ từ「と」 để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động
    • Ví dụ :

      かぞくとにほんへきました。

      Tôi đã đến Nhật Bản cùng gia đình.

    *Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng「ひとりで」 .Trong trường hợp này thì không dùng trợ từ「と」.

    ひとりでとうきょうへいきます。

    Tôi đi Tokyo một mình.

    5. いつ

    • Nghĩa : Khi nào
    • Cách dùng : Dùng để hỏi thời điểm làm gì hay xảy ra việc gì đó. Đối với 「いつ」 thì không dùng trợ từ 「に」ở sau
    • Ví dụ:

      いつにほんへきましたか。

      Bạn đến Nhật Bản bao giờ?

      3月25日にきました。

      Tôi đến Nhật vào ngày 25 tháng 3.

      いつひろしまへいきますか。

      Bao giờ bạn sẽ đi Hiroshima?

      らいしゅういきます。

      Tuần sau tôi sẽ đi.

    6. よ

    • Cách dùng : đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe
    • Ví dụ :

      このでんしゃはこうしえんへいきますか。

      Tàu điện này có đi đến Koshien không?

      いいえ、いきません。つぎのふつうですよ。

      Không, không đi. Chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Nhật Bài 4 Theo Giáo Trình Minnano Nihongo
  • Học Tiếng Nhật N5 Mất Bao Lâu? 2
  • Tuyển Sinh Trung Cấp Ngành Tiếng Nhật Bản
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật Khó Hay Dễ? Có Nên Học Ngành Này?
  • Học Ngôn Ngữ Nhật Ra Làm Gì? Cơ Hội Xin Việc Có Dễ Không?
  • 3 Thủ Thuật Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả.

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Sắc Trong Tiếng Nhật Và Cách Sử Dụng
  • Tuyển Kỹ Sư Xây Dựng Làm Việc Tại Nhật Bản
  • Tuyển Sinh Liên Thông Đại Học Ngành Xây Dựng Dân Dụng Top J
  • Trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2
  • Lịch Khai Giảng Trung Tâm Tiếng Nhật Yoko
  • Khi học từ vựng tiếng Nhật đừng vội tra nghĩa mà hãy đoán.

    Một điều thường thấy là khi bắt gặp một từ mới, đa số các bạn sẽ nhanh chóng tra từ điển để biết nghĩa của từ đó là gì. Nhưng khi thực hiện cách đó, bạn có thể không biết rằng mình đã thua ngay từ khi bắt đầu con đường học từ vựng. Vậy liệu rằng có kinh nghiệm học từ vựng tiếng Nhật nào không? Thay vì tra nghĩa, hay tập đoán nghĩa của từ bằng cách xem ngữ cảnh của câu. Hay cách đơn giản hơn là tìm kiếm từ đó trên Google Images. Bằng cách này, bạn có thể nhìn thấy hình ảnh trực quan của từ vựng tiếng Nhật đó và việc đoán nghĩa sẽ dễ dàng hơn rất nhiều phải không? Não bộ con người luôn ưu tiên việc ghi nhớ hình ảnh. Do đó, khi gắn một từ với hình ảnh của nó, bạn sẽ nhớ từ lâu hơn 30% so với việc chỉ học từ và nghĩa. Cách nhớ lâu từ vựng tiếng Nhật bằng hình ảnh này rất hiệu quả.

    Bí kíp để học từ vựng tiếng Nhật nhớ lâu đó chính là phải nhớ cách viết và phát âm của từ đó. Sau khi thực hiện việc đoán nghĩa của từ rồi bạn phải kiểm tra lại để chắc chắn mình đã đoán đúng. Nếu không đoán được hoặc đoán sai ở bước đầu tiên thì đừng vội lo vì những lỗi sai đó sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn đó! Đây cũng là bí quyết nhớ từ vựng tiếng Nhật được nhiều người áp dụng.

    Bên cạnh đó, học đến từ nào bạn phải biết cách phát âm tiếng Nhật chuẩn của từ đó. Hiện nay, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm rất nhiều từ điển trực tuyến giúp bạn vừa tra nghĩa, vừa tra được cách phát âm chuẩn. Bạn có thể tham khảo từ điển Mazii. Đây là từ điển khá hữu ích, có cả phiên bản Nhật – Việt. Ngoài nghĩa, cách phát âm chuẩn, bạn còn có thể học được cách sử dụng từ trong một số trường hợp hoặc những trợ từ đi kèm.

    Tra từ điển và học cách phát âm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Về Tết Trung Thu
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Trường Học Nhân Ngày Nhà Giáo 20/11
  • 4 Lời Khuyên Giúp Việc Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Chóng Và Nhớ Lâu
  • Cách Nhớ Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Lâu Hơn
  • Ghi Nhớ Siêu Tốc Từ Vựng Tiếng Nhật
  • Cách Nhớ Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Và Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Bảo Lưu Kết Quả Học Dành Cho Các Bạn Du Học Sinh Việt N
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Về Du Học Nhật Bản
  • Cách Bảo Lưu Kết Quả Học Tập Để Về Việt Nam
  • Giới Thiệu Cuốn: Erin Học Tiếng Nhât”, Nxb: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Dịch Giấy Khai Sinh Sang Tiếng Nhật Nhanh Giá Rẻ 2022 *
  • 1. C

    ách học thuộc từ vựng tiếng Nhật

    bằng cách nhắc lại

    Một cách học từ vựng vô cùng hiệu quả có thể áp dụng được cho tất cả các ngôn ngữ đó là nhắc lại từ vựng đó nhiều lần. Nguyên nhân dẫn đến học từ mới tiếng Nhật không mang đến kết quả cao đó là bạn không thể phát âm chuẩn từ đó. Chỉ khi phát âm chính xác, người học mới có thể ghi nhớ từ vựng một cách rõ nét nhất. Do đó, bạn nên nghe đi nghe lại từ vựng qua các file audio, video clip,… Sau đó đọc lại từ đó một cách to và rõ ràng. Điều này không chỉ giúp bạn luyện tập phát âm mà còn có thể huy động nhiều giác quan vào quá trình học và giúp nhớ từ lâu hơn.

    3. Sử dụng phần mềm học từ vựng tiếng Nhật

    Với sự phát triển của công nghệ thông tin, các phần mềm học từ vựng tiếng Nhật ra đời và ngày một phát triển mạnh mẽ hơn. Tính năng thông minh cùng khối lượng từ vựng lớn chính là ưu điểm của các phần mềm này mà không một công cụ học từ vựng nào khác có thể có được. Các phần mềm sẽ cung cấp các từ vựng tiếng Nhật cơ bản có phiên âm cũng như cách phát âm và cách sử dụng từ. Khi sử dụng những phần mềm này, bạn có thể học từ vựng mọi lúc mọi nơi cũng như trên nhiều các thiết bị. Không chỉ thuận tiện, cách học này còn tiết kiệm chi phí sử dụng cho người học một cách tối đa.

    Một số phần mềm được ưa chuộng nhất hiện nay:

    • MochiMochi – Học 1000 từ vựng trong 1 tháng

    • Ankidroid /Ankimobile

    • Từ điển Nhật Việt Mazii

    • Kotoba-chan

    • Akira Online

    4. C

    ách học từ mới tiếng Nhật hiệu quả

    qua sách, truyện, phim

    Hiện nay, các bạn trẻ khá ưa thích cách học từ vựng qua các phương tiện giải trí như sách, truyện, phim ảnh vì nó không chỉ mang đến sự thư giãn mà còn giúp người học ghi nhớ hiệu quả hơn. Đặc biệt, khi học từ vựng tiếng Nhật bạn có rất nhiều lợi thế với các bộ manga và anime nổi tiếng. Các bộ truyện tranh và phim hoạt hình vừa có tính hấp dẫn cao vừa truyền tải được nhiều nội dung có ý nghĩa sẽ là công cụ học từ vựng vô cùng hữu ích. Chúng không chỉ đưa đến những từ vựng có thể ứng dụng trong thực tế mà còn giúp người học làm quen và hiểu hơn về nền văn hóa đặc sắc của người Nhật.

    Những bộ phim hoạt hình và truyện tranh nổi tiếng bạn nên có trong quá trình học từ vựng của mình:

    • Doraemon (ドラえもん)

    • Dragonball (ドラゴンボール)

    • Detective Conan (名探偵 コナン)

    • Chibi Maruko-chan (ちびまる子ちゃん)

    • One Piece (ワンピース)

    5. Ghi nhớ từ vựng tiếng Nhật trong ngữ cảnh cụ thể

    Khi học từ vựng tiếng Nhật, một sai lầm mà nhiều người thường mắc phải đó là học từ riêng lẻ mà không đặt từ trong ngữ cảnh cụ thể. Khi học từ trong ngữ cảnh, bạn có thể dễ dàng hiểu về ý nghĩa của từ vựng cũng như cách dùng từ chính xác trong từng trường hợp. Cách học này sẽ giúp bạn tích lũy được vốn từ vựng lớn cũng như hiểu rõ được từ vựng mà không phải dừng lại ở việc học thuộc lòng.

    Nếu muốn ghi nhớ từ vựng trong ngữ cảnh, bạn có thể tham khảo các mẫu câu ví dụ trong các cuốn từ điển. Bên cạnh đó, hãy cố gắng sử dụng từ vựng đã học được trong việc đặt câu và viết bài luận. Điều này sẽ giúp bạn không bị nhàm chán trong khi học từ và ghi nhớ từ một cách hiệu quả hơn.

    6. Phân bổ thời gian học hợp lý

    7. Sử dụng tài liệu học từ vựng tiếng Nhật

    7.1. Từ điển Nhật Việt

    Thông tin sách

    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội.

    • Chủ biên: Nguyễn Văn Khang.

    • Giá bìa: 180.000 VNĐ.

    Đối với những người muốn nâng cao vốn từ vựng của mình, từ điển Việt – Nhật là một công cụ không thể thiếu. Cuốn từ điển này sẽ giúp người học dễ dàng tra cứu, tìm hiểu cũng như ghi nhớ từ mới hiệu quả. Từ điển Việt Nhật sẽ giải thích những chữ Hán thông dụng trong tiếng Nhật gồm: 1945 chữ Kanji, 18.000 tổ hợp, 2.000 thuật ngữ. Không chỉ nắm vững về nghĩa của từ, người học còn hiểu rõ về cách sử dụng từ thông qua những câu ví dụ minh họa dễ hiểu có trong từ điển.

    Thông tin sách

    • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Thời Đại.

    • Tác giả: The Sakura.

    • Giá bìa: 75.000 VNĐ.

    7.3. Sách dạy tiếng Nhật Minna No Nihongo

    Đây là bộ sách nổi tiếng được sử dụng nhiều trong các trường học cũng như trung tâm dạy tiếng Nhật tại Việt Nam. Trong đó Minna no Nihongo sơ cấp 1 và 2 là những cuốn sách rất phù hợp cho những người muốn củng cố vốn từ vựng của mình. Mỗi bài trong sách sẽ bao gồm một lượng từ vựng và điểm ngữ pháp nhất định. Bạn sẽ có thể kết hợp ôn luyện ngữ pháp với học từ vựng để đưa đến hiệu quả cao trong việc học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Chú Thuộc Lòng Bảng Chữ Cái Katakana Hiệu Quả
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chuyên Ngành Ô Tô
  • Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
  • 10 Câu Tiếng Nhật Bạn Nên Sử Dụng Trong Buổi Phỏng Vấn
  • Thói Quen Và Tâm Thế Học Tiếng Nhật
  • Cách Học Tiếng Nhật Cơ Bản: Bắt Đầu Từ Bảng Chữ Cái Và Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bí Quyết Tự Học Tiếng Pháp Cơ Bản Nhất
  • ​hướng Dẫn Tự Học Tiếng Pháp Cơ Bản Không Quá Khó
  • Những Giáo Trình Học Tiếng Đức A1 Hay
  • Giáo Trình Học Tiếng Đức Căn Bản
  • Giáo Trình Học Tiếng Đức Cơ Bản
  • Tiếng Nhật là một trong số những ngôn ngữ được các bạn trẻ theo học nhiều nhất hiện nay và chúng ta không thể phủ nhận lợi ích mà nó đem lại cho người học là rất lớn. Tuy nhiên, việc học tiếng Nhật lại không hề dễ dàng. Vậy cách học tiếng Nhật cơ bản cho người mới bắt đầu như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất?

    Học bảng chữ cái như thế nào cho hiệu quả?

    Giống như bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới, nền tảng của việc học tiếng Nhật chính là bảng chữ cái. Nhưng khác với những ngôn ngữ thông dụng, tiếng Nhật có đến… ba hệ thống bảng chữ cái, gồm Hiragana, Katakana và Kanji.

    Việc thuộc hết 3 bảng chữ cái này đòi hỏi ở người học sự chăm chỉ và nghiêm túc trong quá trình luyện tập. Bạn nên học theo thứ tự tăng dần về độ khó: Hiragana, Katakana rồi mới đến Kanji.

    Bảng Hiragana và Katakana bao gồm 47 chữ cái, chia thành 5 hàng a, i, u, e, o, bắt buộc các bạn phải thuộc lòng. Còn Kanji là Hán tự, hay có thể gọi là chữ Hán phồn thể, không có một giới hạn nào về số lượng từ mà bạn cần học cả.

    Một số cách để học bảng chữ cái nhanh và hiệu quả:

    Flashcard là phương tiện học bảng chữ cái đơn giản, dễ làm. Bạn chỉ cần cắt giấy hoặc bìa cứng thành từng tấm nhỏ, mặt trước viết chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách phiên âm cách đọc bằng Romaji (hoặc chữ cái Katakana, tùy theo nhu cầu học của bạn), sau đó trộn lẫn lại với nhau. Bạn sẽ học theo từng tấm bìa một, cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ thì đặt riêng ra để luyện tập lại.

    Hiragana là bảng chữ cái cơ bản cho người mới bắt đầu (Nguồn: jesedu)

    Bạn có thể trang bị cho mình những cuốn tập viết chữ cái tiếng Nhật đang được bày bán rất nhiều trong nhà sách. Nếu không, bạn cũng có thể tải bản online và in ra để luyện viết đè lên. Với cách này, bạn sẽ được hướng dẫn rõ thứ tự các nét, không chỉ giúp thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Nhật mà còn nhớ cách viết chúng.

    Bên cạnh việc viết đè lên bảng chữ mẫu, bạn còn có thể tiết kiệm chi phí hơn thông qua cách tự viết lại bảng chữ cái vào sổ tay. Chỉ cần dành thời gian 15 phút mỗi ngày để vừa tập viết vừa đọc âm theo, chẳng mấy chốc bạn sẽ chinh phục thành công được hai bảng chữ cái này!

    Với sự hỗ trợ của các phần mềm học tiếng Nhật trên điện thoại, bạn có thể tranh thủ thời gian trống mỗi ngày để luyện bảng chữ cái. Một chiếc smartphone hay máy tính bảng mà bạn mang theo mỗi ngày sẽ đóng vai trò hữu ích trong việc học tiếng Nhật online mọi lúc, mọi nơi. Một số phần mềm học bảng chữ cái mà bạn có thể tham khảo là JLPT N5, Hiragana & Katakana, JBenkyo

    Sẽ là một điều thật thú vị khi bạn ở trong một team cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật. Học nhóm là cách phù hợp cho những người mới bắt đầu, mang lại cảm giác vui vẻ, tinh thần sáng khoái và tạo động lực lẫn nhau. Bạn có thể tìm kiếm những người đồng hành tại các website, blog hoặc nhóm học tiếng Nhật trên Facebook.

    Một người bạn đồng hành sẽ giúp bạn sửa lỗi và cùng nhau tiến bộ (Nguồn: tiengnhatcoban)

    Học từ vựng như thế nào để áp dụng được vào giao tiếp?

    Một lỗi hết sức phổ biến trong quá trình học từ vựng tiếng Nhật của các bạn mới bắt đầu là học theo từng từ riêng lẻ, lác đác kiểu “chỗ này một ít, chỗ kia một tẹo”. Với mỗi từ vựng mà bạn gặp phải, hãy học cả cụm từ, cách diễn đạt hoặc đặt câu ví dụ để thuộc nhanh và nhớ lâu hơn. Điều này giúp bạn có phản xạ ngôn ngữ tốt hơn khi cần sử dụng từ vựng, không phải suy nghĩ hoặc ấp úng quá lâu mới “bật ra” được những gì cần nói.

    Nói tiếng Nhật cùng bạn bè là nguồn luyện tập giao tiếp hữu ích (Nguồn: videoblocks)

    Sau khi đã thuộc nằm lòng bảng chữ cái và có được lượng từ vựng nhất định, bạn hãy tập trung vào kĩ năng nghe nói, bắt đầu từ những câu giao tiếp cơ bản hằng ngày. Hãy áp dụng ngay những cụm và cách diễn đạt đã học để vừa rèn phản xạ ngôn ngữ, vừa không quên từ vựng.

    Nếu như không có người bạn nào để rèn giao tiếp chung, bạn vẫn có thể tự học bằng cách luyện tập với bản thân bất cứ lúc nào có thể. Ví dụ buổi sáng khi thức dậy, nghĩ ngay đến từ “Chào buổi sáng!”, vậy bạn hãy nhìn vào gương, cúi chào và tự nói với mình “Ohayo gozaimasu!”. Cứ như vậy, dần dần tiếng Nhật sẽ hòa nhập vào cuộc sống của bạn.

    Edu2Review Team (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Bộ Từ Vựng Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Ai Cũng Cần Biết
  • Bắt Đầu Tự Học Tiếng Anh Từ Bước Cơ Bản Nhất
  • Học Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Bạn Bè Cơ Bản Nhất
  • Phương Pháp Học Tiếng Đài Loan Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Học Tiếng Đài Loan Tại Nhà Đơn Giản, Tiết Kiệm, Hiệu Quả
  • Cách Tạo Flashcard Giúp Học Từ Vựng Tiếng Nhật Nhanh Và Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Nhật Sơ Cấp 1
  • Một Số Trung Tâm Du Học Tốt Và Giá Rẻ Ở Hà Nội
  • Địa Chỉ Học Tiếng Nhật Giá Rẻ Tại Hà Nội Cho Điều Dưỡng Viên Việt Nam
  • Chinh Phục N3 Tiếng Nhật Cùng 4 Trung Tâm Nhật Ngữ Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Giá Rẻ Tại Hà Nội, Tp Hcm, Bình Dương
  • Để đạt hiệu quả tối đa khi học phương pháp này, thì chúng ta nên tự thực hiện bộ Flashcard này. Việc soạn danh sách từ vựng, cắt giấy, viết từ và ngữ nghĩa minh họa cho từ lên thẻ sẽ giúp bạn nhớ từ rất lâu. Nếu bạn đang phân vân không biết nên bắt đầu từ đâu, các bạn có thể tham khảo bài viết này của duhocnhat.co.

    Bước 1: Soạn danh sách từ vựng

    Đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, mình xin gợi ý các bạn nên làm bộ Flashcard theo danh sách từ của bộ sách Minna No Nihongo. Với 50 bài cơ bản, mỗi bài có từ 30 đến 40 từ vựng mới, tương đương khi hoàn thành bộ sách này bạn sẽ có vốn từ vựng từ 1,500 từ đến 2,000 từ. Bộ sách này rất nổi tiếng đối với người học tiếng Nhật, thậm chí còn được dùng để giảng dạy. Một điểm cộng nữa mà mình yêu thích đối với bộ sách này chính là danh sách từ vựng được soạn sẵn ở mỗi bài, kèm theo tập tin nghe từ vựng với giọng nữ rất dễ nghe. Khi bạn học từ trên thẻ Flashcard, có thể vừa cầm thẻ từ vựng và nghe theo giọng đọc từ, giúp chúng ta vừa nhớ rõ từ đồng thời thuộc cách phát âm chính xác.

    Nếu nhà bạn có sẵn điều kiện máy in, bạn có thể soạn ngay trên Excel các từ cần học, với khổ chữ to, canh ô trên giấy, mỗi ô 1 từ. Một tờ giấy A4, bạn có thể canh được chừng 5 hàng và 5 cột, tương đương 25 thẻ. Theo kinh nghiệm của mình, để tránh việc in từ 1 mặt, mặt sau in nghĩa có thể dễ bị lệch, nên thường là mình sẽ in mặt có chữ Nhật và để trống mặt nghĩa. Sau khi in xong, bạn có thể dùng bút và điền nghĩa mặt sau, vừa nhớ lâu lại vừa canh chuẩn.

    Nếu không có máy in thì chúng ta có thể làm theo thủ công rất đơn giản. Bạn có thể tận dụng note này mà ghi từ và nghĩa của từ. Trường hợp tiết kiệm hơn, bạn có thể cắt tờ giấy A4 làm 8 hoặc 10, rồi điền từ vựng vào.

    Hiện nay, ngoài nhà sách, các cửa hàng văn phòng phẩm hoặc cửa hàng đồng giá Nhật Bản đều có bán sẵn các thẻ flascard được cắt sẵn, giấy dày, đẹp, giá dao động từ 15.000VND tùy số lượng thẻ trong mỗi bộ.

    Bước 3: Điền từ vào thẻ, vẽ minh họa (nếu có)

    Cách học: Như đã nói ở trên, bạn sẽ xem từ ở mặt trước của thẻ và nhớ xem từ có nghĩa gì. Sau đó tự mình kiểm tra bằng cách lật mặt sau của thẻ. Việc học sẽ rất hiệu quả nếu các bạn luôn nhớ những nguyên tắc sau đây:

    – Ngắn gọn: Từ vựng trên mặt trước thẻ cũng như nghĩa của từ phải hết sức ngắn gọn. Đây là điều kiện tiên quyết giúp bạn học nhanh hơn.

    – Chữ to, rõ ràng: Không có gì bực mình hơn khi vừa học vừa mò mẫm xem chữ viết đó là gì.

    – Không nên gom quá nhiều bài cùng làm một lúc: Bạn nên học đến đâu làm đến đó vì việc dồn quá nhiều cùng một lúc sẽ khiến bạn quá tải và không thể nào tiếp thu hết những từ vựng mà bạn làm.

    – Thường xuyên ôn luyện: Việc học bằng phương pháp Flashcard rất hữu hiệu và nhanh chóng. Tuy nhiên nếu không ôn bài cũ, những từ vựng đã học sẽ rất dễ quên khi người học nạp thêm nhiều từ mới khác. Điều đó là tất nhiên thôi, bởi lẽ những gì vào nhanh thì ra đi cũng rất nhanh. Để học được nhiều từ mới đồng thời không quên từ cũ, bạn nên thường xuyên ôn lại những từ cũ, việc này giúp cho não gợi nhớ những từ đã thu nạp và tiếp thu từ mới nhanh hơn.

    Qua ba bước chia sẻ ở trên, chúng tôi hy vọng những bạn yêu thích tiếng Nhật, có ý định đi du học nhật hay có một giấc mơ nào khác sẽ học tiếng Nhật được tốt hơn và nhanh hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những App Học Tiếng Nhật Miễn Phí
  • Top 10 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Hay Nhất Trên Iphone 2022
  • Trên Tay 5 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Miễn Phí Cho Iphone
  • Cô Giáo Tiếng Nhật “xinh Như Hot Girl” Ở Fpt Education Cần Thơ
  • Website Tự Học Tiếng Nhật Của Sinh Viên Đh Fpt
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 8 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • 4000 Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Thông Dụng
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Về Gia Đình
  • Một Số Từ Tiếng Nhật Cơ Bản Thường Dùng
  • Xó #7: List Từ Chuyên Dụng Khi Học Thi Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật (1)
  • Phần I. Ôn tập Từ vựng bài 8 (có phiên âm)

    Phần II. Ôn tập Ngữ pháp bài 8.

    Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

    1. Tính từ đuôi い

    (Cái đồng hồ này thì mới.)

    (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

    (Thức ăn của Việt Nam thì không đắt).

    (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

    Ví dụ:

    (Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

    Ví dụ:

    2. Tính từ な (na)

    a. Thể khẳng định ở hiện tại:

    Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です

    Ví dụ:

    VD1: バオさんはしんせつです (Bảo thì tử tế )

    VD2: このへやはきれいです (Căn phòng này thì sạch sẽ.)

    b. Thể phủ định ở hiện tại:

    khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません , không có です

    Ví dụ:

    VD1: A さんはしんせつじゃありません (A thì không tử tế.)

    VD2: このへやはきれいじゃありません (Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

    c. Thể khẳng định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした

    Ví dụ:

    Mai さんはげんきでした (Mai thì đã khỏe.)

    Hoàng さんはゆうめいでした (Hoàng thì đã nổi tiếng.)

    d. Thể phủ định trong quá khứ

    Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした

    Ví dụ:

    C さんはげんきじゃありませんでした (C thì đã không khỏe.)

    D さんはゆうめいじゃありませんでした (D thì đã không nổi tiếng.)

    Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な vào.

    Ví dụ:

    Câu đúng: E さんはげんきじゃありませんでした (E thì đã không khỏe.)

    Vì không có chữ な đằng sau tính từ.

    Câu sai: Fさんはげんきなじゃありませんでした

    Vì có chữ な đằng sau tính từ.

    e. Theo sau tính từ là danh từ chung

    Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な nhằm nhấn mạnh ý của câu

    Ví dụ:

    ホーチミンしはにぎやかなまちです (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)

    Dũng さんはハンサムなひとです (Dũng là một người đẹp trai)

    3. とても (totemo) và あまり(amari)

    là trạng từ chỉ mức độ. Chúng được đặt trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ.

    3.1. とても (totemo)

    Được dùng trong câu khẳng định, và có nghĩa là “rất”

    Ví dụ:

    + これ は とても ゆうめいな えいがです。Đây là một bộ phim rất nổi tiếng.

    3.2. あまり (amari)

    Được dùng trong câu phủ định, mang ý nghĩa là “không … lắm”

    Ví dụ:

    + シャンハイ は あまり さむくないです。

    Thượng Hải không lạnh lắm.

    (Anh K thì không được đẹp trai lắm.)

    4. Tính từ đuôi な / い + Danh từ

    Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó

    + Tính từ đuôi な giữ nguyên な rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ワットせんせい は しんせつな せんせいです。Thầy Watt là một giáo viên tốt

    + Tính từ đuôi い giữ nguyên い rồi thêm danh từ vào phía sau

    VD: ふじさん は たか)い やまです。Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao

    5. Danh từ + は + どうですか

    • Nghĩa : Cái gì như thế nào
    • Cách dùng : để hỏi ấn tượng, ý kiến về một vật, một địa điểm, một người… mà người nghe đã biết, đã đến, hoặc đã gặp

    <Núi Phú Sĩ thì cao.)

    (Anh Hoàng là một người như thế nào vậy ?)

    (Anh Hoàng là một người tử tế.)

    6. Danh từ 1 + は + どんな Danh từ 2 ですか

    • Cách dùng : khi người nói muốn người nghe miêu tả, giải thích về N1. N2 là một danh từ mang ý nghĩa rộng hơn, bao trùm N1. Từ để hỏi どんな luôn đứng trước danh từ.
    • Ví dụ :

    – A: ならは どんなまちですか。Nara là một thành phố như thế nào?

    – B: ふるいまちです。Là một thành phố cổ

    7. Câu 1 が, Câu 2

    • Nghĩa : Nhưng
    • Cách dùng :dùng để nối 2 câu lại thành 1

    Ví dụ :

    + にほんのたべものはおいしいですが、たかいです。Đồ ăn của Nhật ngon, nhưng mà đắt

    • Nghĩa : Cái nào
    • Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.Ví dụ :

    Ví dụ:

    A: ミラーさんのかさはどれですか。Ô của anh Miller là cái nào?

    B: あのあおいかさです。Là cái màu xanh.

    • Ví dụ:

    444 views

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Từ Vựng Học Tiếng Nhật Ngành Chế Biến Thực Phẩm Dành Cho Thực Tập Sinh
  • Top 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hay Và Hút Khách Nhất Hiện Nay
  • Lớp Đại Học Tại Chức Ngành Công Nghệ Hệ Tại Chức Năm 2014
  • Văn Bằng 2 Đại Học Và Những Thắc Mắc Cần Được Giải Đáp
  • Từ Vựng Tiếng Nhật Chủ Đề Trường Học
  • Học Tiếng Nhật Sơ Cấp: Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 6 Minna No Nihongo

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập 23 Đề Thi Hk1 Môn Tiếng Anh Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Có Đáp Án (3)
  • Tải Về Em Học Giỏi Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • I. Từ vựng tiếng Nhật bài 6

    II. Ngữ pháp tiếng Nhật bài 6

    1. Mẫu câu 1: diễn tả một hành động được thực hiện.

    • Cấu trúc: S + は+N+を+V
    • Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó

    Trong mẫu câu thực hiện một hành động hay một việc làm nào đó thì trợ từ luôn luôn là : を

    N là tân ngữ

    V là những tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động lên một người hay một vật khác)

    Ví dụ:

    1. ジュース を 飲(の)みます。Tôi uống nước hoa quả.

    2. Tôi hút thuốc. わたしはたばこをすいます。

    3. Anh Nam xem video. Nam さんはビデオをみます

    Lưu ý: を và お phát âm giống nhau. Nhưng を chỉ dùng để viết trợ từ.

    2. Mẫu câu: Danh từ + を + します

    • Nghĩa : Làm việc gì đó
    • Cách dùng : Động từ します dùng được với nhiều danh từ(tân ngữ) khác nhau để thực hiện hành động được nêu ra bởi danh từ

    Ví dụ:

    1. サッカー を します (Chơi đá bóng)

    2. トランプ を します (Chơi bài)

    3. パーティー を します (Tổ chức tiệc)

    4. 会議(かいぎ) を します (Tổ chức cuộc họp)

    5. 宿題(しゅくだい) を します (Làm bài tập)

    6. 仕事(しごと) を します (Làm việc).

    3. Nghi vấn từ: なん & なに

    Đều có nghĩa là “Cái gì”, nhưng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau :

    3.1

    Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

    Ví dụ:

    なに を かいますか。Bạn sẽ mua gì?

    4. Mẫu câu: Làm gì ở một địa điểm nào đó.

    • S + (địa điểm) で+Nを+V
    • Nghĩa : Làm gì ở đâu
    • Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, cũng được dùng với nhiều từ khác khi người nói thể hiện sự lịch sự.

      Ví dụ:

      [お]さけ: rượu [お]はなみ: ngắm hoa anh đào nở

      + Cũng có những từ dùng với お nhưng không mang nghĩa kính trọng hay lịch sự.

      Ví dụ:

      おちゃ: chè

      おかね: tiền

      III. Bài tập tiếng Nhật bài 6

      3.1. Kiểm tra từ vựng.

      1) いつも

      a.Một vài lần

      b. Luôn luôn, lúc nào cũng

      c.Một lúc nào đó

      d. Cách đây không lâu

      2) レストラン

      a.Khách sạn

      b.Văn phòng

      c. Nhà ăn

      d. Nhà hàng

      3) おちゃ

      a.Nước

      b.Nước hoa quả

      c. Trà

      d. Bia tươi

      4) にわ

      a. Sântrường

      b. Trường

      c. Góc đường

      d. Vườn

      5) サッカー

      a. Bóng chuyền

      b. Bóng chày

      c. Bóng đá

      d. Bóng rổ

      6) Thỉnh thoảng

      a. とぎどぎ

      b. めった

      c. ときとき

      d.  ときどき

      7) Bia

      a. ピール

      b. ピル

      c. ビル

      d. ビール

      8) Hoa quả, trái cây

      a.  くだもの

      b. やさいもの

      c. やさい

      d. くだもうの

      9) Cùng, cùng nhau

      a. いしょに

      b. いっしょうに

      c.  いっしょに

      d. いしょうに

      10) Báo cáo

      a. アンケット

      b. レポート

      c. アンケットー

      d. レポトー

      11) みせ

      a. 腕

      b. 居

      c. 屋

      d.  店

      12)  しゅくだい

      a. 宿体

      b. 宿題

      c. 友題

      d. 食題

      13) えいが

      a. 衛画

      b. 映香

      c.  映画

      d 画映

      14) こうちゃ

      a. 紅葉

      b. 工茶

      c.  紅茶

      d. 工葉

      15) おさけ

      a. お酉

      b. お逎

      c. お酒

      d. お迺

      16)  花見

      a. はなび

      b. かけん

      c. はなみ

      d. かげん

      17) しゃしん

      a. 写真

      b. 真写

      c. 真与

      d. 与真

      18)   てがみ

      a. 出神

      b. 手神

      c. 手紙

      d. 出紙

      19)  ぎゅうにゅう

      a. 干乳

      b. 干肉

      c. 牛乳

      d. 牛肉

      20)   みず

      a. 水

      b. 氷

      c. 火

      d. 必

      3.2. Kiểm tra ngữ pháp

      れい:

      A:さかなを たべますか。

      B:( )

      a. はい、さかなです。

      b. はい、たべます。

      1./A:なにを たべますか。

      B:パンと ( )を たべます。

      a. コーヒー

      b. くだもの

      2. A:なにをよみますか。

      B:なにも( )

      a. よみません。

      b. よみます。

      3. A:あした いっしょに きょうとへ (1)

      B:ええ、いいですね。(2)

      (1)a. いきませんか。

      b. いきましたか。

      (2)a. いきましょう。

      b. いきました。

      4. A:あした ( )を しますか。

      B:よこはまへ いきます。

      a. なに

      b. なん

      5. A:きのう なにを しましたか。

      B:えいがを( )

      a. しました。

      b. みました。

      6. A:どこで コーヒーを のみますか。

      B:しょくどう( )のみます。

      a. へ

      b. で

      7. ともだち ( )あいました。

      a. に

      b. を

      8. ともだち( )ごはんを たべました。

      a. に

      b. と

      .げつようびから きんようびまで がっこうへ いきます。

      どようび( )いきません。

      a. は

      b. も

      3.3. Bài tập tổng hợp

      例:

      毎朝7時( )起きます。

      a. に

      b. ×

      1) わたしは毎朝パン(1)卵(2)食べます。

      (1)a. と

      b. が

      (2)a. が

      b. を

      2) A:どこ(1)お花見(2)しますか。

      B:大学(3)庭です。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. を

      b. が

      (3)a. に

      b. の

      3) けさ何( )食べませんでした。

      a. も

      b. を

      4) きのう(1)午後うち(2)CD(3)聞きました。

      (1)a. ×

      b. の

      (2)a. に

      b. で

      (3)a. を

      b. が

      5) きょう3時(1)教室(2)日本語(3)先生(4)会います。

      (1)a. ×

      b. に

      (2)a. で

      b. に

      (3)a. の

      b. が

      (4)a. に

      b. を

      6) きのう自転車(1)スーパー(2)行きました。スーパー(3)牛乳(4)果物(5)買いました。

      (1)a. で

      b. に

      (2)a. に

      b. へ

      (3)a. に

      b.で

      (4)a. ×

      b. と

      (5)a. を

      b. が

      例:

      A :これは(なん)のテープですか。

      B :日本語のテープです。

      a. なん

      b. なんに

      1) A:( )で新聞を読みますか。

      B:会社で読みます。

      a. どこ

      b. どれ

      2) A:昼休みに( )をしますか。

      B:テニスをします。

      a. なんに

      b. なに

      3) A:きのう( )時にうちへ帰りましたか。

      B:8時に帰りました。

      a. なん

      b. なんで

      4) A:( )で京都へ行きましたか。

      B:タクシーで行きました。

      a. なん

      b. どこ

      5) A:(1)テレビを見ますか。

      B:夜見ます。

      A:(2)と見ますか。

      B:家族と見ます。

      (1)a. いつ

      b. なんで

      (2)a. だれ

      b. どれ

      236 views

      --- Bài cũ hơn ---

    • Học Tiếng Nhật: Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Bài 6 Giáo Trình Minna No Nihongo
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 ‘bài 6’
    • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 “bài 6”
    • Trung Tâm Du Học Nhật Bản Yoko
    • Có Nên Học Tiếng Nhật Trước Khi Đi Du Học Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100