Top 21 # Xem Nhiều Nhất Học Từ Vựng Tiếng Anh Flyer / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Danh Sách Đầy Đủ Từ Vựng Thường Gặp Trong Bài Thi Flyers Cambridge / 2023

Thi A2 Flyers là các thí sinh trong độ tuổi từ 9 – 11 tuổi và đã có khoảng 250 giờ học tiếng Anh. Flyers thuộc trình độ A2 theo Khung trình độ chung Châu Âu (CEFR). Đạt được trình độ này, học sinh có thể:

Hiểu được tiếng Anh viết đơn giản, các thông báo ngắn gọn cũng như các chỉ dẫn bằng lời đơn giản

Tự giới thiệu về bản thân và trả lời các câu hỏi cơ bản về thông tin cá nhân

Tương tác với những người nói tiếng Anh khi họ nói chậm và rõ ràng

Viết được những câu ngắn gọn, đơn giản.

Mục “Let’s talk”: Các câu hỏi để bé luyện tập trả lời sau khi xem tranh và đọc text minh họa

Mục “Let’s write”: Các hoạt động gợi ý để bé làm bài tập viết

Chủ đề 1: Meet the Flyers

Meet the Flyers bao gồm các từ vựng chỉ tên riêng và miêu tả từng người, và bài tập viết tên người vào phần miêu tả tương ứng.

begin

Betty

competition

David

Emma

expressive

flag

George

group

guess

Harry

Helen

Holly

join

Katy

language

lovely

meet

Michael

month

necklace

Richard

Robert

rucksack

several

spend

sunglasses

telephone

timetable

together

tomorrow

William

wonderful

Chủ đề 2: Autumn/Fall

autumn/fall

bored

burn

chemist

concert

conversation

cut

decide

drum

each other

fall over

flour

fridge

honey

jam

later

meal

medicine

partner

pepper

piece

pizza

prepare

salt

singer

spring

Chủ đề 3: Flyers fun day

actor

artist

concert

concert

crown

drum

theater

violin

excited

instruments

journalist

king

newspaper

octopus

photographer

queen

ready

singer

stage

Chủ đề 4: Winter

Từ vựng về mùa đông và những hoạt động, môn thể thao…của mùa đông.

calendar

cartoon

channel

chess

during

hurry

if

kind

magazine

married

popular

prefer

programme

should

ski

skiing

snowball

snowboarding

snowman

stay

winter

Chủ đề 5: Flyers party

biscuit/cookie

butter

chopstick

delicious

ever

everywhere

feel

fork

fun

important

knife

knife

leave

little

lucky

restaurant

special

spoon

sugar

sure

through

time

waiter

Chủ đề 6: Spring

already

bridge

butterfly

else

environment

gate

glass

insect

letter

like

look

metal

nest

plastic

sound

spring

swan

usually

wing

wood

airport

backpack

camp

castle

cave

dark

desert

east

far

fast

hotel

light

museum

north

nowhere

passenger

pyramid

railway

south

suitcase

tent

traffic

unhappy

visit

west

Chủ đề 8: Summer

astronaut

engineer

envelope

factory

firefighter

fire station

job

mechanic

pilot

police officers

police station

postcard

postcard

rocket

secretary

space

stamp

summer

Chủ đề 9: Numbers

a thousand

zero

a hundred a million

Chủ đề 10: Tomorrow is the Flyers exam day

Từ vựng về ngày thi Flyers, bài luyện tập speaking kể câu chuyện ngắn dựa vào tranh.

anything

arrive

broken

calendar

early

enough

exam

forget

friendly

front

hard

Harry

Holly

how long?

information

just

late

middle

prepare

problem

shelf

tomorrow

turn off

turn on

without

worried

ERROR: An iframe should be displayed here but your browser version does not support iframes. Please update your browser to its most recent version and try again, or access the file

ERROR: An iframe should be displayed here but your browser version does not support iframes. Please update your browser to its most recent version and try again, or access the file

Ngoài ra, trong sách còn có:

đầy đủ bài tập viết (Let’s write), điền từ vào chỗ trống … và đáp án để bé luyện tập và kiểm tra kết quả bài làm của mình, bắt đầu từ trang 22

List từ vựng sắp xếp từ A-Z, tổng cộng hơn 500 từ của Cambridge, bắt đầu từ trang 33

Để hỗ trợ quá trình học từ vựng của bé, ba mẹ có thể:

Download flashcard A2 Flyers & hướng dẫn ba mẹ/thầy cô học từ vựng cùng bé qua các hoạt động TẠI ĐÂY

Download danh sách từ vựng tổng hợp 3 cấp độ Pre A1 Starters, A1 Movers và A2 Flyers Cambridge TẠI ĐÂY

truy cập nguồn tài liệu bài tập các phần thi, trò chơi từ vựng, câu đố, ô chữ… cho trình độ A2 Flyers TẠI ĐÂY.

Nguồn: cambridgeenglish.org

Tổng Hợp Từ Vựng Và Ngữ Pháp Cho Kì Thi Cambridge Flyers Tại Ices / 2023

TỔNG HỢP TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP CHO KÌ THI CAMBRIDGE FLYERS TẠI ICES

I. VOCABULARY AND GRAMMAR

            

UNIT 1: SCHOOL FRIENDS

1. Vocabulary: rucksack, art, subject, history, geography, music, maths, PE, liteature lesson, far, near, early, late, artist, win, visit, find out, competition, strange, painting, outside, inside, rice, club, lunchtime, playtime, pleased, look at, famous, draw, fall over, have a race, playground, look like, stripe, blanket, on the floor, bin, diary, dictionary, clock, bat, sleep, tired, theatre, actor, actress, science, quiet, chopsticks, soup, 

2. Grammar: Thì hiện tại đơn, Cách nói giờ

* Thì hiện tại đơn

                       S + V1/(s/es)                                               S + am / is / are …

                       S + don’t / doesn’t + Vo                            S + am / is / are + not …

                     (Wh-) + do / does + S + Vo…?                 (Wh-) + am / is / are + S …?                        

– Dùng để chỉ các hành động thói quen, mang tính chất lặp đi lặp lại.

                     Ex: She usually gets up at 6 a.m.

         – Dùng để chỉ các sự kiện và sự thật hiển nhiên, chân lý.

                     Ex:Water freezes at 0 degree celcius, and boils at 100 degree celcius.

* Cách nói giờ:

a. Giờ đúng:       It’s + giờ + o’clock.

Ex: 6:00 – It’s six o’clock.

      10:00 – It’s ten o’clock.

b. Giờ hơn:         It’s + giờ + phút hoặc It’s + phút + past + giờ

Ex: 9:10 – It’s nine ten / It’s ten past nine.

      12: 20 – It’s twelve twenty / It’s twenty past twelve.

            Có thể dùng “a quarter” thay cho 15 phút và “half” thay cho 30 phút               Ex:  8:30: It’s half past eight = It’s thirty past eight = It’s eight thirty. 

      1:15:  It’s a quarter past one = It’s fifteen past one = It’s one fifteen.

c. Giờ kém:         It’s + giờ + phút / It’s + phút + to + giờ

Ex: 3:50: It’s ten to four = It’s three fifty                      9:45: It’s a quarter to ten = It’s fifteen to ten = It’s nine forty-five.

                       

UNIT 2: SEASONS AND MONTHS

1. Vocabulary: in the spring, in the summer, in the autumn, in the winter, wake up, garden, snow, snowy, shout, put on, warm clothes, go out, snowman, snowball, body, head, nose, card, glass, eyes, wood, mouth, take off, scarf, gloves, coat, belt, wool, fire, sit by the fire, spring, excited, close, sledge, plastic, metal, race, suggest, break, top of the hill, funny, guess, storm, beach, midday, boat, have a picnic, arrive, boots, swimming pool, season, ice, difficult, wall, midnight, kite, made of, skate, umbrella, cave, cloud, in the sky, jacket, wait for, …

2. Grammar: Các tháng trong năm: January, February, March, April, May, June, July, August, September, October, November, December

                        Giới từ: in , on, at

            In + mùa, năm: in the suumer, in 2009                        

            On + thứ, thứ ngày tháng : on Monday, on Sep 2nd   

            At + giờ : at 6 a.m                                   -

UNIT 3: WEEKENDS AND HOLIDAYS

1. Vocabulary: heavy, light, suitcase, sweet, candy, soap, comb, toothbrush, toothpaste, torch, biscuit, pizza, cake, get ready, tell story, toy, snack, wash, busy, teeth, tent, airport, bookshop, business, plane, a pair of jeans, arrive at / in, pick up, full of, meeting, holiday, camping, wing, space, fly, rocket, field, carry, good for, environment, adult, look after, countryside, forest, lake, ride bikes, ride horse, basketball, baseball, paint pictures, have fun, make new friends,

2. Grammar:

a/ be going to + Vo: diễn tả một dự định trong tương lai

           

EX: I’m going to travel to France this Mon.

       We aren’t going to stay.

        What are you going to do next weekend?           

b/ Thì Quá khứ đơn (Simple

                                S + V2/-ed                                   S+ was / were …

                                S + didn’t + Vo                           S + wasn’t / weren’t …

                                Wh- + did + S + Vo…?               (Wh-) + was / were + S ?

   - Một hành động đã xảy ra và đã hoàn tất ở thời gian xác định trong quá khứ.

                     Ex: We bought this car two years ago.

         – Một thói quen trong quá khứ.

                     Ex: When I was young, I often went swimming with my friends in this river.   

         – Một chuỗi hành động trong quá khứ

                       Ex: I entered the room, turned on the light, went to the kitchen and had dinner.

UNIT 4: JOBS AND WORK

1. Vocabulary: job=career, tape-recorder, lunchtime, walk around, question, turn on, ask, leave school, reply, footballer, the same, college, actor, swing, circus, clown, laugh, great, turn off, newspaper, journalist, university, office, astronaut, pilot, cook, dentist, fireman / firefighter, policeman, waiter, photographer, businessman, happen, factory, ambulance, husband, walk past, on the way to, suddenly, good at, noisy, write stories, farmer, live on a farm, in a village, cocoa, cocoa bean, dry, sell,

2. Grammar: want to + Vo: muốn

                        Thì hiện tại tiếp diễn

S + am / is / are + V-ing

                                       S + am / is are + not + V-ing

                                      Wh- + am / is / are + S + V-ing…?

         – Dùng để chỉ một hành động đang diễn ra trong lúc nói.

                     Ex: Listen! The bird is singing.

                            I am studying now.

        – Hai hành động xảy ra song song ở hiện tại

Ex: She is cooking dinner while her husband is watching T.V now.

         Dấu hiệu nhận biết:

         – Câu bắt đầu bằng một mệnh lệnh như: Listen!, Look!, Pay attention!, Keep silent! Be quiet!….

            hoặc các cụm từ: now, right now, at the moment, at the present, while

UNIT 5: EXPERIENCES AND EVENTS

1. Vocabulary: experience, event, bored, boring, explain, different, ride a camel, across, desert, mountain, ski, octopus, prefer to, sure, cry, angry, jump, drop, forget, finish, glasses, tidy, untidy, feel, naughty, puppy, air, fog, helicopter, ice, dangerous, climb, hurt, excellent, pyramid,

2. Grammar: Thì hiện tại hoàn thành

                        Have you ever + V3/-ed….? Bạn có từng ….?

Yes, I have.

No, I haven’t

Thì hiện tại hoàn thành (The present perfect tense)

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Ví dụ

S số nhiều + have + V3/-ed

S số ít + has + V3/-ed

S số nhiều + haven’t + V3/-ed

S số ít + hastn’ + V3/-ed

Have + S + V3/-ed…?

Has + S + V3/-ed …?

– I have learnt English for 2 years.

– She has lived here since 2010.

Cách dùng:

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể xảy ra trong tương lai.

Hành động vừa mới xảy ra.

Dấu hiệu nhận biết: for + khoảng thời gian (for 3 months, for 5 years…), since + mốc thời gian (since 2000, since last month …), recently, just (vừa mới), already (đã rồi), ever (đã từng), never (chưa bao giò), lately (gần đây), so far , up to now, up to the present (cho tới bây giờ), this is the first time / the second time / the third time (đây là lần đầu tiên …)

Ex: I have just cleaned the floor.

      She has never gone to London.

      We have already done their homework.

       Have you ever ridden a camel?

Yes, I have.

No, I haven’t

                                               

UNIT 6: STRANGE STORIES

1. Vocabulary: exciting, get lost, woods, light, shine, castle, queen, king, perhaps, push, envelop, gold ring, secret, find, present, hard, strange, whisper, come into, laugh, boring, sofa, sail on a boat, ship, wind, blow (blew, blown), empty, happen, climb, cooker, cook, lamp, fire, ready for, knife (knives), fork, spoon, stairs, go down the stairs , look for, dark, tidy, quiet, smell, century, all over the world, bridge, lake, camel, gate, terrible, building, lock, belong to, no one, carry.

2. Grammar: Thì quá khứ tiếp diễn

                                       S + was / were + V-ing

                                       S + was / were + not + V-ing

                                       Wh- + was / were + S + V-ing…?

         – Hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

                     Ex: What were you doing at 7 pm yesterday?

         – Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xảy ra cắt ngang.

                     Ex: Mai was watching TV when I came home.

                           When they were having dinner, she entered their room.

         – Hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.

                     Ex:While her mother was cooking dinner, her father was reading books.

        Dấu hiệu nhận biết: 

                     At + giờ + thời gian trong quá khứ

                     At this / that time + thời gian trong quá khứ

Ex: What were you doing on Saturday afternoon at three o’clock?

       At 12 p.m yesterday, it was raining.

       What were you doing at 9 p.m last night?

       – I was watching TV

UNIT 7: FOOD AND COOKING

1. Vocabulary: hungry, sweet, bad for, snack, plate, chocolate, biscuit, full of, butter, flour, salad, fridge, tomato, vegetables, pizza, cheese, healthy, taste, decide, salt, pepper, waiter, mango, pear, pick up, mouth, shout, mistake, duck, cupboard, stomach, sandwich, paint, lion dance, in the street, bread, toast

2. Grammar: Từ chỉ số lượng, câu hỏi đuôi

* Từ chỉ số lượng

            – some + N đếm được, không đếm được:  một vài, một số

            – a lot of / lots of + N đếm được, không đếm được 

            – many + N đếm được số nhiều 

– much + N không đếm được                                       

– few + N đếm được số nhiều                                     

– little + N không đếm được                                         

Ex: I have a lot of money. I can buy everything I want.

      There are some / many / a lot of students in the class.

       She has a few friends.

* Câu hỏi đuôi

– Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng đối nhau

Ex: The children are playing in the yard, aren’t they?

       They can’t swim, can they?

– Chủ từ của câu nói là đại từ, ta lặp lại đại từ này

Ex: She is a doctor, isn’t she?

– Chủ từ là danh từ, ta dùng đại từ tương ứng thay thế

Ex: People speak English all over the world, don’t they?

– Đại từ this / that được thay bằng “it”; these / those được thay bằng “they”

Ex:That is his car, isn’t it?

      These are your new shoes, aren’t they?

– “There” trong cấu trúc “there + be” được dùng lại ở phần đuôi

Ex: There aren’t any students in the classroom, are there?  

– Câu nói có trợ động từ (will / can / shall / should / is / are …): trợ động từ được lặp lại ở phần đuôi

Ex: You will come early, won’t you?

– Câu nói không có trợ động từ: trợ động từ do / does / did được dùng ở phần đuôi

Ex: It rained yesterday, didn’t it?

      She works in a restaurant, doesn’t she?

2. Một số trường hợp đặc biệt:

– Phần đuôi của I AM là AREN’T I

Ex: I am writing a letter, aren’t I?

– Phần đuôi của Let’s là SHALL WE

Ex: Let’s go out tonight, shall we?

UNIT 8: PLACES AND DIRECTIONS

1. Vocabulary: post = send, at the end of the street, turn right, turn left, at the corner, on the right, on the left, next to, bank, go straight on, go back, opposite, get on, get off, flag, catch, across a bridge, uniform, police station, steal (stole, stolen), park, bookshop, supermarket, in front of, chemist, address, turn on, turn off, crocodile, snake, island, coast, north, south, east, west, eastern, sand, beach, sail, dolphin, shark, in the sea, along the coast, jungle, north east, south east, parrot, waterfall, famous for, 

2. Grammar: Ôn lại các thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn

                         Giới từ

– on: dùng trước thứ, ngày tháng                      on Sunday, on 20th April, …

            Chú ý: On holiday, on business,

– in: dùng trước năm, mùa                   in 2013, in summer, …

            Chú ý: in bed, in the sky, in the world, in the sea,

– at: dùng trước giờ                              at 7 o’clock

            Chú ý: at the weekend, at the beach,

– in front of                 ở phía trước                 – behind                       ở phía sau

– on                              ở trên                           – next to                       kế bên

– in                               ở trong                         – near                           gần

– under                         ở dưới                          – opposite                     đối diện

– between                     ở giữa

UNIT 9: IN THE FUTURE

1. Vocabulary: look into, find out, exam, silver, question, rich, careful, carefully, expensive, break (broke, broken), mechanic, mind, space, rocket, astronaut, planet, that sounds exciting / interesting, maybe, prefer to, for a long time, have to + V1, spaceship = rocket, must + V1, mustn’t + V1, need + to V1, need’s + V1, map, kangaroo, page, pocket, shelf, different, the same, move, language, hate + V-ing, sad, plane, carry, daughter, cow

2. Grammar: Thì tương lai đơn

S + will / shall + Vo

S + won’t / shan’t + Vo

Wh- + will + S + Vo…?

         – Hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

                     Ex:  – They will come here next week.

                            – I will go to the zoo next Sunday.

                             – You will be rich in the future.

      Dấu hiệu nhận biết:

  next week, next month, someday, tomorrow, soon, in + năm trong tương lai…at +  thời giờ trong tương lai

UNIT 10: THE PAST, PRESENT AND FUTURE

1. Vocabulary: ask, dinosaur, extinct, conversation, called, make (made, made), swan, leg, butterfly, insect, lion, spot, stripe, fur, finally, win (won, won), crossword, text, wing, space room, robot, history museum, treasure, temperature, change, made of, ski, round, right,

2. Grammar: Ôn các thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn

MỘT SỐ ĐIỂM NGỮ PHÁP KHÁC

1/ Động từ khiếm khuyết:

           

Hình thức

Nghĩa

Ví dụ

– Can + Vo

– Can’t + Vo

– có thể

– không thể

I can swim.      / She can cook.

He can’t play the guitar.

– Need + to Vo

– Needn’t + Vo

– cần

– không cần

I need to clean my room.

You needn’t buy a lot of food.

– Must + Vo

– Mustn’t + Vo

– phải

– không được phép

You must do your homework.

You mustn’t swim in the lake.

– Should + Vo

– Shouldn’t + Vo

– nên

– không nên

You should clean your teeth everyday.

You shouldn’t play computer games.

– May / Might + Vo

– May / Might not + Vo

– có lẽ

– có lẽ không

He may go out with his friends.

They don’t say “hello” to me. They may not see me.

– Could + Vo

– Couldn’t  + Vo

– có thể

– không thể      trong quá khứ

I could ride a bike when I was ten.

She couldn’t write when she was five.

2/ Câu so sánh

Loại

Cấu trúc

Ví dụ

So sánh hơn

S + V + tính từ/trạng từ ngắn +ER + THAN …

S + V + MORE + tính từ/trạng từ dài + THAN …

The elephant is bigger than the dolphins.

He drives more carefully than his brother.

So sánh nhất

S + V + THE + tính từ/trạng từ ngắn +EST…

S + V + THE MOST + tính từ/trạng từ dài…

Nam is the tallest in my class.

The white dress is the most expensive in the shop.

Cách thêm –ER và –EST

            – Từ tận cùng là phụ âm mà trước nó là nguyên âm thì phải gấp đôi phụ âm: bigger, thinner, hotter, fatter, …

            – Từ 2 âm tận cùng bằng y, đổi y thành –ier hoặc iest:   happy à happier, easy à easier, busy à busier, …

Một số tính từ bất qui tắc:

Adj / Adv

So sánh hơn

So sánh nhất

Nghĩa

– good / well

– better than

– the best

Tốt

– bad / badly

– worse than

– the worst

Tệ, dở

– much / many

– more than

– the most

Nhiều

– little + N số ít, không đếm được

– less than

– the least

ít

– few + N số nhiều, đếm được

– fewer than

– the fewer

ít

– clever

– cleverer than

– the cleverest

Thông minh

3/ Sở hữu cách

            tên’s + N:  …..của …

            Phong’s house: nhà của Phong

            Hoa’s teacher: giáo viên của Hoa

4/ Tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu

Nghĩa

My

Của tôi

Your

Của bạn

His

Của anh ấy

Her

Của cô ấy

Its

Của nó

Our

Của chúng ta, chúng tôi

Their

Của họ

5/ Cấu trúc: There is / There are

            – There is + N số ít: có …                               There is a mirror in the bathroom.

            – There are + N số nhiều: có …                      There are a lot of flowers in the garden.

6/ Câu hỏi

Từ hỏi

Nghĩa

Ví dụ

where

ở dâu

Where is your house?

when

khi nào

When’s your birthday?

what

Cái gì

What’s this?

who

ai

Who’s that?

What time

Mấy giờ

What time do you go to school?

What colour

Màu gì

What colour is your bag?

why

Tại sao

Why are you late?

How much + N số ít, không đếm được

Có bao nhiêu

How much water is there in the bottle?

How many + N số nhiều, đếm được

Có bao nhiêu

How may books are there on the desk?

How much is it?

How much is + N ….?

How much does it / N … cost?

Giá bao nhiêu

How much is this coat?

How much does the coat cost?

How often

Hỏi tần suất

How often do you play badminton?

  – Everyday / never / sometimes / …

           

7/ V + V-ing

            – Những động từ thường theo sau bằng động từ thêm ing:  hate, like, love, miss (bỏ lỡ), practice (luyện tập), finish (kết thúc), dislike (không thích), enjoy (thích)

                        My sister likes listening to music.

                        He enjoys going out with his friends.

            – Giới từ (on, in, at, of, from, with, about, …) cũng theo sau bằng động từ thêm ing

                        I’m good at swimming.

                        They aren’t interested in playing football.

8/ V + to V1

– Những động từ thường theo sau bằng động từ có “to”:  want, would like (‘d like), hope (hy vọng), agree (đồng ý), need (cần), …

            I want to make a cake.

            Would you like to go out this evening?

BẢNG KÊ ĐỘNG TỪ BẤT QUI TẮC

Nguyên mẫu

Quá khứ

Quá khứ phân từ

Nghĩa

be

was, were

been

Thì, là, ở, bị được

beat

beat

beaten

Đánh

become

became

become

Thành,trở nên

begin

began

begun

Bắt đầu

bite

bit

bit, bitten

Cắn

blow

blew

blown

Thổi

break

broke

broken

Làm vỡ, bẻ gãy

bring

brought

brought

Mang lại, đem lại

build

built

built

Xây dựng

burn

burnt

burnt

Đốt cháy

buy

bought

bought

Mua

catch

caught

caught

Bắt, chụp được

choose

chose

chosen

Lựa chọn

come

came

come

Đến

cost

cost

cost

Trị giá

cut

cut

cut

Cắt

do

did

done

Làm

draw

drew

drawn

Kéo, vẽ

dream

dreamt

dreamt

Mơ, mộng

drink

drank

drunk

Uống

drive

drove

driven

Đưa, lái xe

eat

ate

eaten

Ăn

fall

fell

fallen

Ngã, rơi, té

feed

fed

fed

Nuôi cho ăn

feel

felt

felt

Cảm thấy

fight

fought

fought

Đánh , chiến đấu

find

found

found

Tìm thấy, được

fly

flew

flown

Bay

forget

forget

forgotten

Quên

get

got

got, gotten

Được, trở nên

give

gave

given

Cho

go

went

gone

Đi

grow

grew

grown

Lớn lên, mọc

hang

hung

hung

Treo

have

had

had

hear

heard

heard

Nghe

hide

hid

hid, hidden

Ẩn, trốn, giấu

hit

hit

hit

Đụng chạm

hold

held

held

Cầm giữ, tổ chức

hurt

hurt

hurt

Làm đau, làm hại

keep

kept

kept

Giữ

know

knew

known

Biết

lead

led

led

Dẫn dắt, lãnh đạo

lay

laid

laid

Để, đặt, để trứng

learn

learnt

learnt

Học, được tin

leave

left

left

Bỏ lại, rời khỏi

lend

lent

lent

Cho vay

let

let

let

Để cho, cho phép

lie

lay

lain

Nằm

lose

lost

lost

Mất, đánh mất

make

made

made

Làm, chế tạo

mean

meant

meant

Có nghĩ, muốn nói

meet

met

met

Gặp

pay

paid

paid

Trả tiền

put

put

put

Đặt, để

read

read

read

Đọc

ride

rode

ridden

Cưỡi (ngựa, xe đạp)

ring

rang

rung

Rung chuông, reo

rise

rose

risen

Mọc lên

run

ran

run

Chạy

say

said

said

Nói

see

saw

seen

Thấy, nhìn thấy

sell

sold

sold

Bán

send

sent

sent

Gửi

set

set

set

Để, đặt, lập nên

sing

sang

sung

Hát

sit

sat

sat

Ngồi

sleep

slept

slept

Ngủ

smell

smelt

smelt

Ngửi thấy

speak

spoke

spoken

Nói

spell

spelt

spelt

Đánh vần

spend

spent

spent

Tiêu xài, trãi qua

stand

stood

stood

Đứng

steal

stole

stolen

Ăn trộm, lấy cắp

sweep

swept

swept

Quét

swim

swam

swum

Bơi lội

take

took

taken

Lấy

teach

taught

taught

Dạy

tear

tore

torn

Làm rách, xé

tell

told

told

Nói, kể lại, bảo

think

thought

thought

Nghĩ, suy nghĩ

throw

threw

thrown

Ném, quăng, vứt

understand

understood

understood

Hiểu

wake

woke

woken

Thức tỉnh

wear

wore

worn

Mặc, mang

II. SPEAKING QUESTIONS

What lesson have you got today?

What’s your favourite subject?

Do you like art / history / music …?

How do you get / go to school?

Which languages do you study?

What time does the school start?

How long does it take you to go to school?

What’s your teacher’s name?

How many children / pupils / students are there in your class?

What day is it today?

What date is it today?

Is your birthday in winter / summer / …?

When’s your birthday?

What’s your favourite month?

Do you like snow?

Which do you like best: spring, summer, autumn or winter?

What is your favourite present?

When was your last holiday?

Where did you go?

What was the weather like?

What did you do?

 What’s the weather like in summer?

What do you do at Christmas?

What do you wear when it’s cold?

Which sports do you do in winter?

Is there a famous hotel in your country?

What are you going o do in the holidays?

How are you going to get there?

What are you going to take?

Where are you going to stay?

How long are you going to stay?

Are you going to take a rucksack / a camera / a tent?

Are you going to send any postcards?

What does your dad do?

Does he work at night?

Does he like his job?

Where does he work?

What does he wear?

When does he work?

What does your mum do?

What do you want to do when you leave school?

Are you going to wear a uniform?

Do you want to make people laugh?

Have you ever ridden a camel / a horse  / skied…?

Have you ever been to the desert?

Where did you go on holiday last year?

Did you take any photos?

What’s the best holiday you have ever had?

How old are you?

Where do you live?

How many years have you live in your house?

Have you ever been to a different country?

What famous place have you visited?

Where is it / Where did you go?

What was the weather like when you was there?

What did you see there?

What did you buy?

What was the last book you read?

What was the last film you saw?

What was the best place you have been to on holiday?

Who was your favourite teacher last year?

What was your best birthday present last year?

Did you have a good time yesterday?

Biscuits are full of sugar, aren’t they?

Sweets aren’t good for your teeth, are they?

Too much salt is bad for you, isn’t it?

You don’t eat lots of sugar, do you?

What is your favourite fruit?

What is your favourite vegetable?

What is your favourite meal?

What do you have for breakfast / lunch / dinner?

What can you cook?

How do you get from your house to school?

How do you get from your house to your friend’s house?

What’s opposite your house?

Where’s the nearest bus stop?

How long does it take you to get to school everyday?

What is next to your house?

Did you go to the cinema yesterday?

Have big lions got spots on their fur?

What is your favourite museum?

When did you go there?

Who did you go with?

What did you see?

What did you buy?

Are you good at crosswords?

How many insects can you name?

Have you ever seen a black swan?

What’s your name?

What’s your surname?

How do you spell your name?

Where are you from?

How many people are there in your family?

What’s your mother’s job / your father’s job?

Which grade are you in?

What is your hobby?

What subject do you like best? Why?

Do you like listening to music / watching TV / playing computer games ….?

How do you go to school?

How far is it form your house to the school?

How many students are there in your class?

Why do you study / learn English?

What do you want to do when you leave school?

What do you do in your free time?

Where is your town?

What’s your town famous for?

What time does your school start / finish?

What subjects do you study at school?

How long have you leant English?

How often do you play football / …?

Do you play any sport?

Which sport are you good at?

How many seasons are there in your country?

Which season do you like best? Why?

Do you have any brother or sister?

Can you swim / play football?

What’s you favourite fruit / drink / food?

What time do you usually get up in the morning?

What time do you go to bed / go to school / …?

How do you get here / go here today?

III. NHỮNG LƯU Ý TRONG KỲ THI

Bài thi gồm các phần: Nghe, Đọc, Viết và Nói

1/ Listening: khoảng 25 phút, gồm 5 phần / 25 câu hỏi

– Phần 1: Nghe cẩn thận, bảo đảm vẽ đường nối từ tên đến nhân vật thẳng và rõ.

– Phần 2: + Quan sát cẩn thận thông tin còn thiếu trước khi nghe để biết mình cần điền gì, ví dụ thời gian, tên, số nhà,

              + Nghe kỹ đánh vần chữ cái và đọc số (viết số chứ không viết chữ)

– Phần 3: + Xem qua hết các tranh cẩn thận và tự nhớ tên gọi tiếng Anh của tất cả tranh

              + Nếu có 2 tranh nhìn khá giống nhau thì cố gắng tìm điểm khác nhau giữa chúng

              + Bảo đảm viết chữ cái trong câu trả lời rõ ràng

– Phần 4: + Đọc câu hỏi cẩn thận và nghĩ đến sự khác nhau giữa các tranh

              + Đánh dấu √ rõ ràng, sử dụng lần nghe thứ 2 để kiểm tra lại đáp án cho chính xác

– Phần 5: + Quan sát tranh, chú ý đến điểm khác nhau của những người hoặc vật trong tranh

              + Viết từ rõ ràng, vẽ đồ vật dễ nhìn, và đúng vị trí

2/ Reading and Writing: khoảng 40 phút / 50 câu hỏi

– Phần 1: + Nhìn qua 15 từ vựng và nghĩ đến nghĩa của nó

              + Từ nào điền rồi thì gạch ngang, bảo đảm viết đúng từ vựng được cho vào khoảng trống, không được sai chính tả

– Phần 2: Tả 3 hoặc 5 tranh, một quy trình…

– Phần 3: Đọc câu bên trên khoảng trắng, chọn câu điền vào khoảng trắng và bảo đảm là câu điền vào phải hợp ý nghĩa với câu liền kề bên dưới. Làm xong đọc lại hội thoại xem có ý nghĩa và hợp lý không.

– Phần 4: + Đọc hết cả câu chuyện và cố gắng hiểu nó trước khi quyết định điền từ. Chú ý viết đúng chính tả từ cần điền

              + Đối với câu 6 (tìm tựa bài) cần tìm lý do để loại 2 đáp án không phù hợp

– Phần 5: + Đọc kỹ bài văn để hiểu nó

– Phần 7: Nhìn từ trước và sau khoảng trắng, hiểu ý nghĩa của câu và suy nghĩ đến từ cần điền. Chú ý đến yếu tố ngữ pháp và cần viết đúng chính tả.

3/ Speaking: từ 7 – 9 phút / 4 phần

– Phần 1: + Nghe cẩn thận câu giám khảo nói và tìm ra chổ giám khảo đang đề cập trên tranh.

              + Bắt đầu câu trả lời với những từ mà giám khảo đã dùng. Ví dụ: Giám khảo: “In my picture, there’s a woman in front of the fire station.” Thì nói: “In my picture, there’s a man in front of the fire station.”

– Phần 2: + Giám khảo sẽ hỏi câu hỏi trước. Lắng nghe cẩn thận câu hỏi của giám khảo vì mình sẽ dùng câu hỏi như vậy để hỏi lại giám khảo khi đến lượt mình.

              + Cố gắng chuyển các thông tin trả lời thành câu hoàn chỉnh

1)            What’s the name of Katy’s teacher?

                Her teacher is Mr Hall.

2)            Which subject does he teach?

                He teaches geography

3              How long is Katy’s lesson?

                Her lesson is 2 hours.

4)            Which day does Katy learn geography?

                She learns it on Wednesday.

5)            What does she study today?

                The studies maps today.

1)            Which restaurant does Sharah go to?

                It’s next to the fire

2)            Who goes with her?

                Sharah goes with her friends.

3)            What time does Sarah go to the restaurant?

                She goes at 8.30p.m

4)            How do they go?

                They go by bus.

5)            What do they eat?

                They eat burger and salad

In picture 1, there are 2 people in the kitchen. In picture 2, there are 3 people in the kitchen.

In picture 1, it’s  3 o’clock. In picture 2, it’s 9 o’clock.

In picture 1, the man is wearing glasses. In picture 2, the woman is wearing glasses.

In picture 1, the servant has 2 spaghetti and salad on the plates. In picture 2, the sever have 3 pizzas and French fries.

In picture 1, the baby holding a spoon. In picture 2, the baby holding a knife.

In picture 1, there are 7 flowers. In picture 2, there are 4 flowers.

In picture 1, there isn’t any umbrella. In picture 2, there is an umbrella next the man.

In picture 1, the plate is square. In picture 2, the plate is round.

In picture 1, the salt is on the right. In picture 2, the salt is on the left.

 In picture 1, the glass is in the top of chair. In picture 2, the bottle is in the top of chair.

1)            What’s Emma favourite  DVD?

                Emma’s favourite DVD is space story.

2)            Who gave it to Emma?

                Her aunt gave it to her.

3)            What’s Emma’s DVD about?

                Emma’s DVD is  about two astronauts

4)            When did Emma watch?

                Emma watched yesterday.

5)            Is Emma’s DVD exciting or boring?

                Emma’s DVD is boring

1)            Which DVD does William like?

                William likes the Island Adventure DVD.

2)            Who gave William a DVD?

                His uncle gave him a DVD.

3)            What is William’s DVD about?

                It’s about three pirates.

4)            When did William watch it?

                William watched it last week.

5)            Is William’s DVD exciting or boring?

                William’s DVD exciting.

One day, David and Tony are at home. Tony is playing the drum very noisily. David is very angry and he’s throwing the drum away . Now, the drum is broken. And Tony is crying. David is giving a guitar for Tony. Finally, Tony is very happy and playing the guitar again more noisily.

In picture 1, the sun is big. In picture 2, the sun is small.

In picture 1, there are 6 stars in the sky. In picture 2, there are 5 stars in the sky.

In picture, the astronaut isn’t reading a map. In picture 2, the astronaut is reading a map.

In picture 1, the planet is in front of the cloud. In picture 2, the cloud is in front of the planet.

In picture 1, the man is waving his left hand. In picture 2, the man is waving his right hand.

In picture 1, the rocket 1 is smaller than the rocket 2. In picture 2, the rocket 1 is bigger than the rocket 2.

In picture 1, the rocket is striped. In picture 2, the rocket is behind the rainbow.

In picture 2, the rocket is in front of the rainbow.

In picture 1, there are 2 rockets on the planet. In picture 2, there are 3 rocks on the planet.

In picture 1, the flag has the picture of the bear. In picture 2, the flag has the picture of  the lion.

In picture 1, the camera is in front of the flag. In picture 2, the camera is behind the flag.

In picture 1, the planet is small. In picture 2, the planet is big.

1)            Where was David’s holiday?

                David’s holiday wan in the mountain.

2)            Was the weather good?

                No – The weather was windy.

3)            How long was David’s Holiday?

                David’s holiday was 10 days.

4)            What did he do?

                He went cycling.

5)            Who went with him?

                He went with his school friends?

1)            Where is Helen’s holiday?

                Helen’s holiday is at the sea.

2)            Is the weather  good?

                Yes – It’s sunny

3)            How long is Helen’s holiday?

                Helen’s holiday is in 2 weeks.

4)            What does Helen do in holiday?

                She goes swimming.

5)            Who goes with her?

                She goes with her family.

One day, when Mary is getting off the bus a driver calls her back “Hey, it’s your handbag,” Mary tries to catch up the bus ,but she can’t. And Mary is going to the police station and asked for help” Can you help me find my handbag, please?” and police man says” Sorry, I can’t help you.” Then, Mary takes another bus to go home. Finally, she sees the handbag on the door. Then one man says “Hey, I see your letter in your handbag. “Mary is very happy and say thank you to that man.

In picture 1, there is 1 cloud in the sky. In picture 2, there are 2 clouds in the sky.

In picture 1, the planet is in front of the plane 2. In picture 2, the plane 2 is in front of the plane 1.

In picture 1, the boy isn’t wearing a hat.

In picture 2, the old man isn’t holding a camera and a rucksack. In picture 2, the old man is holding a camera and a rucksack.

In picture 1, the handbag is small. In picture 2, the handbag is big.

In picture 1, the old woman has  straight hair. In picture 2, the old woman has curly hair.

In picture 1, an umbrella is behind the pilot. In picture 2, an umbrella is in front of the pilot.

 In picture 1, the girl is looking at the book. In picture 2, the girl is reading a book

One day, Mary is drawing and Peter is going homework. At 7:15 p.m, Peter finishes his homework and watches TV. Then, Mary is drawing flowers on his homework. At 7:30 p.m, Mary cuts flowers with scissors and glue. Now, Mary sticks at flowers and glue them in her picture. Finally, Peter is very angry, he is doing his home work again.

1)            How old is Mr John?

                Mr. John is 52.

2)            What is Mr John’s address?

                His address is 40 Lake Road.

3)            What is Mr John’s job?

                He is a businesses man.

4)            What are Mr John’s hobbies?

                Mr John’s hobbies are fishing and painting.

5)            How many children does he have?

                He has no children.

Today, is the 21st of August it’s their father’s birthday. Then, Peter and Mary see their father coming home with a broken umbrella. Now, everything is wet and Peter is giving a hot chocolate milk to his father to keep warm. Finally, they all sing a happy birthday song. A mother is giving him an umbrella and Peter is also giving an umbrella to his father too. He is very happy because he has two umbrellas, one from a mother, and another from Peter.

1)            What does David cook?

                David cooks a pizza.

2)            When does he eat?

                He eats this evening.

3)            Why does he make a pizza?

                Because it’s his favorite food.

4)            What does David use to make a pizza?

                He uses tomatoe and cheese.

5)            How long is his cooking time?

                His cooking time is 20 minutes.

One day, Peter receives a pair of skating shoes because today is his birthday. Now, Peter is skating with his dog.Suddenly, he’s falling down in the water finally his dog’s pulling him out of  the water. Finally, Peter  says “thanks my best friend.”

1)            What film does Paul watch?

                Paul watches Dinosaur Park.

2)            What time does Paul watch?

                Paul watches at quarter past four.

3)            Where is the cinema?

                The cinema is on the River Road.

4)            How does Paul go to the cinema?

                Paul goes to the cinema by car.

5)            Who does Paul take?

                Paul takes Harry and David.

One day, the family are going picnic. Dad is grilling sausages and a mother is reading a book. A brother is taking a picture of his family. Then, his dad says. “Let’s go climbing the mountain.” At 10 o’clock, they go climbing with a walking sticks. After 1 hours, they are every tired and Daisy is on her father’s back. Suddenly, it is foggy finally, they decide to go home.

One winter day it’s snowy, Peter and Mary are with their dog. Peter says. “Let’s go outside to make a snowman. Now, they are making a snowman. Finally, they can make a nice snowman. At night, when they look outside, they see two snowmen. They go outside and they realize that one of the snowmen is their dad.

1)            How old is Ann?

                She is 28 years old.

2)            What is her job?

                She is an artist.

3)            Is she married?

                No, she isn’t.

4)            Does she have a van?

                No, she doesn’t. She has a bike.

5)            Is she tall or short?

                She is short.

One day, there is a circus in the town. Most people are excited togo to go the circus by bus. The ticket for adult is 10 pounds and  for children is 5 pounds. After they buy the ticket, they have some ice cream to eat. Suddenly, two clowns are coming to perform outside . of course, most children  are very happy.

1)            Is Bill’s house old or new?

                It’s old.

2)            What color is Bill’s house?

                Bill’s house is red and white.

3)            How many windows are there in Bill’s house?

                There are 10 winds in Bill’s house?

4)            Is there any garden?

                Yes, there is.

5)            Where is Bill’s house?

                Bill’s house is near the station.

One day, the family are going picnic. Now, dad is packing a suitcare, tennis rackets, and a ball. Then, they are eating  a lot of food on the blanket.Then,  A mother is sleeping very well in the forest. When Mary is playing tennis, suddenly two bears appear. Dad is  very afraid, he is climbing  up the tree.

 Finally, Peter and Mary give two bears bananas to make friends.  They seem very happy.

1)            What is Peter’s pet?

                Peter’s pet is a frog.

2)            What does Peter’s pet eat?

                Peter’s pet eats spiders.

3)            What color is Peter’s pet?

                It’s green and brown.

4)            How old is Peter’s pet?

                It’s 8 months.

5)            What’s  the name of Peter’s pet?

                Peter’s pet is Fred.

One day, Mary and Daisy are going picnic. Then, they are sitting and eating something. Now, a snowman is giving Mary an umbrella and Daisy is putting on her jacket. Later, Daisy is playing the guitar and Mary is singing a song. A lot of people are come to watch them. All dance and sing together. What a beautiful day!

One day, Peter and John are going camping. Suddenly, the tent is broken because the weather is windy. Now, they feel very cold. Then, one giraffe comes to help them. A giraffe is standing to keep a tent up so that Peter and John can sleep well inside. To me, a giraffe is very kind, and helpful.

1)            Is Peter’s bedroom upstairs or downstairs?

                It’s downstairs.

2)            Where is Peter’s bedroom?

                Peter’s bedroom is next to the kitchen.

3)            What color are the walls?

                The walls are red.

4)            How many windows are there Peter’s bedroom?

                There are 3 windows in Peter’s bedroom.

5)            What is his favorite thing?

                His favorite thing is television.

One day, Mary is preparing her suitcase, and Peter is preparing his suitcase. Then, they go to the airport to check in and put the tag name on their suitcases. One hour later, they are getting off the plane. At the hotel, they realize that  to  have wrong suitcases.

At the end, Mary is wearing Peter’s clothes and Peter is wearing Mary’s clothes.

1)            What is Richard’s favorite toy?

                 Richard’s favorite toy is a dinosaur.

2)            What is Richard’s favorite toy made of?

                Richard’s favorite toy made of plastic.

3)            When did Richard get it?

                He get 6 months ago?

4)            Who gave Richard?

                His cousin gave him.

5)            Why Richard doesn’t like?

                Because it is very ugly.

One day, Peter is playing football in the living room. Suddenly, he is throwing on the table and the table is broken. He uses glue to stick a table. Then, a mother is giving Peter a birthday’s cake. Finally, a mother is putting a cake on the table and the table’s broken again, a mother says: “You are a bad boy, Peter”               

FLYERS 2,5 – SPEAKING

Story 4: At 9am Peter and Mary are looking at the snow falling. Then they go outside to

make the snowman. At last, they are tired when they finish it at 6pm. They are surprised

to see two snowman. Finally, the second snowman is their father. Peter and Mary are

Story 5: One beautiful day, there is circus the town children are excited to go there. The

ticket is $10 for adults and $5 for children. Then they enjoy the ice cream. Suddenly, the

two clowns appear to perform outside. It’s fun.

Story 6: One summer, John’s family goes to picnic together. Now, they are eating the

food while the mother is sleeping. Suddenly, the two bears appear white John is playing

badminton. Then, the two bears take the food to eat. John’s father is so scary that he

drinks up the tree to hide. Finally, John gives none food to the bears.

Speaking: Find the difference

1. In my picture there are two plants

But in your picture there is one plant.

2. In my picture the weather is sunny.

But in your picture the weather is rainy.

3. In my picture there are four tables.

But in your picture there are three tables.

4. In my picture on the table have some flowers

But in your picture don’t have any flowers.

5. In my picture is half past three.

But in your picture is three o’clock.

Speaking: Information exchange

1. How old are you Mrs. Sarah Green?

2. Where is your address?

My address is on 25 School Road.

3. What is your job Mrs. Sarah Green?

4. What your hobbies Mrs. Sarah Green?

My hobbies golf, cinema.

5. Do you have any children?

Yes, I have three children.

1. How old are you Mr. John Green?

My address is on 40 Lake Road.

3. What is your job Mr. John Green?

My job is a Businessman.

4. What your hobbies Mr. John Green?

My hobbies fishing, painting.

5. Do you have any children?

No, I don’t have any children.

10 th July is Dad birthday. When Harry and Mary are looking out of the window they

see dad walk home with a broken umbrella. Now dad at home and he very wet. Harry

gives dad the cup of chocolate milk. Dad is surprise because his family has a birthday

party for him. Mom has a present for dad and it is a new umbrella. Harry and Mary have

a new umbrella too. Now dad very happy because he has two umbrella.

Test 2: Speaking: find the difference.

1. In my picture the weather is rainy.

But in your picture the weather is sunny.

2. In my picture on the table have six cup.

But in your picture on the table have 4 cup.

3. In my picture on the desk don’t have any paper.

But in your picture on the desk have some paper.

4. In my picture the woman is playing a computer.

But in your picture the man is playing a computer.

5. In my picture it is 10:00

But in your picture it is 10:30

Speaking: Information exchange

1. What this you cook David?

3. Why you like eating pizza?

Because it’s my favorite food.

4. What did you use to cook?

I use tomatoes and cheese.

5. How about a time when you cook?

I cook it for 20 minutes.

1. What this you cook Betty?

3. Why you make a cake?

Because it my Mother’s Birthday.

4. What did you use to eat?

I use chocolate and flour.

5. How about a time when you cook?

I cook it for 45 minutes.

Today is Tom birthday and he have a present are an ice skates. Now Tom and his dog

go to the ice lake to skate. Tom skate very well. Suddenly he falls in water. The dog see

it and help Tom to out of a water. Finally Tom say: “My best friend is you.”

Speaking: find the difference

1. In my picture the boy is holding a ball.

But in your picture the boy is holding a kite.

2. In my picture the dog is going out of the water,

But in your picture is going to the water.

3. In my picture on the tree have four coconuts.

But in your picture on the tree have three coconuts.

4. In my picture there is one coconut three.

But in your picture there are two coconut trees.

5. In my picture have a fish.

But in your picture don’t have.

1. In my picture the girl is buying a rucksack.

But in your picture the girl is buying a suitcase.

2. In my picture a motorbike is next to the café.

But in your picture motorbike is behind a clothes shop.

3. In my picture the gray car is smaller than the blue car.

But in your picture the gray car is bigger than the blue car.

But in your picture it 11:45

5. In my picture the plane is flying on the top left

But in your picture the plane is flying on the top right.

Peter’s: 1. What is the name of Peter’s school?

School: Peter’s school name Hill School.

2. How many children are there in Peter’s school?

There are 700 children in Peter’s school.

3. Where is Peter’s school?

Peter’s school near a bank.

4. What is Peter’s favorite lesson?

Peter favorite lesson is history.

5. Who is Peter’s English teacher?

Peter’s English teacher is Mr. Black.

Sally’s: 1. What is the name of Sally’s school?

School: Sally’s school name City School.

2. How many children in Sally’s school?

There are 650 children is Sally’s school.

3. Where is Sally’s school?

Sally’s school opposite the cinema.

4. What is Sally’s favorite lesson?

Sally’s favorite lesson is geography.

5. Who is Sally’s English teacher?

Sally’s English teacher is Mrs. Brown.

One day, Mary have a poster and she show it for her family. First she invites her

parents to come with her but they have to go to the restaurant. Second she invites her

brother but her brother must watch a football game. Then she invite her grandma go

with her. Her grandma say: “yes.” And she comes with Mary. At the concert is very

Last weekend my friends, Vick and Bull came to stay at my house.

On Sunday morning we went for a walk near the river. Paul was telling us a story when

we saw a sheep in the water. It couldn’t swim.

Nick and I took off our jackets and jumped into the river and we pulled the sheep out of

The farmer san Nick and me with the sheep and he ran to help. Then he said, “Come

back to my house, boys,” and his wife gave us some lemonade and snacks.

My sister and I had a sailing lesson today.

When Dad was young, he often went sailing with his brother, our uncle Peter. They both

loved sailing, so now we are going to learn to sail too.

When we arrived at the sailing school, our teacher and two other students were waiting

for us in a boat. It was a small boat, but I there wasn’t much wind on the late, so it

The teacher told us the names for all the different parts of the boat and she said, ‘Don’t

forget them! I will test you next week?’

There was a new girl in my class to day. She has just moved from London to our town.

Her name is Helen. Her dad has goat job at the university. She sat next to me in class.

She likes music and plays the guitar very well.

She’s very friendly, she lives very near us and she likes football too.

I’m going to invite her to our house tomorrow after school. I asked Mum and she said.

Last weekend my friends, Nick and Paul came to stay at my house.

On Sunday morning, we went for a walk near the river. Paul was telling us a story when

he saw a sheep in the water. It couldn’t swim.

Nick and I took off out jacket and jumped into the river and we pulled the sheep out of

The farmer saw Nick and me with the sheep and he ran to help. Then he said. ‘Come

back to my house, boy.’ And his wife gave us some lemonade and snacks.

My sister and I had a sailing lesson today. It was great! When dad was young, he often

went sailing with his brother, our uncle Peter. They both loved sailing, so now we are

When we arrived at the sailing school, our teacher and two other students were waiting

for us in a boat. It was a small boat, but I there wasn’t dangerous.

The teacher told us the names for all the different parts of the boat and she said, ‘Don’t

forget them! I will test you next week.’

There was a new girl in my class today. She has just moved from London to our town.

Her name is Helen. She sat next to me in my class. She likes music and plays the guitar

She’s very friendly, she lives very near us and she likes football too.

I’m going to invite her to our house tomorrow after school. I asked Mum and she said,

1. In my picture, there are 3 pyramids.

But in your picture there are 3 hills.

2. In my picture, the rucksack is close.

But in your picture the rucksack is open.

3. In my picture the man is wearing a bottle.

But in your picture the man is wearing a phone.

4. There are 3 camels in my picture.

But in your picture there are 2 camels.

5. In my picture the boy is sleeping.

But in your picture the boy is reading a book.

1. Where does Daisy’s work?

Daisy works in the café.

3. What time does Daisy’s job start?

Daisy’s job start at 10:30.

4. How does Daisy go to work?

Daisy go there by bike.

5. Is Daisy’s job interesting or boring?

1. Where does Lucy’s work?

Lucy work in the swimming pool.

Lucy job is a swimming teacher.

3. What time does Lucy’s job start?

4. How does Lucy go to work?

5. Is Lucy’s job interesting or boring?

One day, Mary’s family go to the airport but they forget the pink suitcase. So Mary’s

neighbor must follow them. At the airport Mary has a question: ‘Where is the pink

suitcase?’At the time her neighbor come and give them a suitcase and Mary say: ‘thank

you!’ Finally, when the plane fly to the sky Mary family see a suitcase is on the road. So

Mary is forget this suitcase again she so bad.

1. What time does Mary have breakfast?

Mary has breakfast at 6:30

2. Where does Mary have breakfast?

Mary has breakfast in the dining room.

3. What food does Mary eat?

4. Who cook breakfast for Mary?

Her grandfather cooks breakfast for Mary.

5. What her favorite drink?

Her favorite drink is pineapple.

1. What time does Mary have dinner?

Mary has dinner at 8:15

2. Where does Mary have dinner?

Mary has dinner in the kitchen.

3. What food does Mary eat?

She eats bread and eggs.

4. Who cook dinner for Mary?

Her big brother cooks dinner for Mary.

5. What her favorite drink?

Her favorite drink is hot chocolate.

One snowing day at 9:00, Peter and Mary are seeing snow fall. Now Peter say:

“Would you like to make a snowman?” Mary answer: “OK!” Now they are making a

snowman. When they finish the snowman, they are all tired. Then they go inside and

look out of the window, and see and snowmans, they are very surprised. Finally the

second snowman yes their dad. Peter and Mary are very happy.

5. How many cars does she have?

5. How many cars does Ann have?

One beautiful day, there is a circus in the town. Now they are going to the circus by

bus. Now they are at the circus. The ticket for adults is 10 pounch, and for the children

is 8 pounch. After that they are having ice creams. Suddenly, there are two down

performing outside. Now every on are happy.

1. Is Ann’s house old or new?

2. What color is Ann’s house?

3. How many windows are there in Ann’s house?

There are 10 windows.

5. Where is Ann’s house?

Ann’s house is near the station.

1. Is Bill’s house old or new?

2. What color is Bill’s house?

3. How many windows are there in Bill’s house?

5. Where is Bill’s house?

Bill’s house is near the museum.

One beautiful day, Peter’s family are going picnic together. Now dad is grilling

some food while man is sleeping. Peter and Mary are playing badminton. Suddenly 2

bears appear to eat food. Dad is afraid of bears so he climbs up the tree. Finally, Peter

and Mary are going some food for two bears, while mom is sleeping and she doesn’t

know anything. Two bears say thank you for Peter and Mary.

Jim’s flat is in Green Street.

2. Which floor is Jim’s flat?

Jim’s flat is on the ground flat.

3. Is Jim’s flat new or old.

4. How many rooms are there in Jim’s flat?

Jim’s flat is on Station Road.

2. Which floor is Jim’s flat?

Jim’s flat is on the second floor.

3. Is Jim’s flat new or old?

It’s old.

4. How many rooms are there in Jim’s flat?

There are 6 rooms in it.

One day, mom comes to the bedroom of her daughters and she gets very angry because

the bedroom is untidy. The two daughters are lying and watching TV in the living

room. Mom goes downstairs ond shouts. “Hey, go to your room and tidy it now.” One hour

later, Mom goes to their room again, and she looks happy because the bedroom is very

tidy. Suddenly, Mom sees the scarf on the floor so Mom opens the cupboard and verything is

falling out. Her daughters are hiding themselves. What lazy girls.

Cách Học Từ Vựng Hiệu Quả : Kinh Nghiệm Học Từ Vựng Tiếng Anh / 2023

Học từ vựng Tiếng Anh luôn là một vấn đề khó khăn nếu bạn chưa tìm được cho mình một phương pháp học thích hợp. Vậy cách học từ vựng hiệu quả như thế nào, ở bài viết này, Hack não Tiếng Anh sẽ chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm học từ vựng Tiếng Anh hiệu quả.

Cách học từ vựng hiệu quả

Có 3 nguyên tắc giúp bạn hướng đến cách học từ vựng hiệu quả.

Nguyên tắc thứ nhất: Xác định mục tiêu từ vựng của bạn một cách rõ ràng

Dù là học Tiếng Anh hay làm bất cứ việc gì, nếu bạn không có mục tiêu, bạn sẽ không có động lực cũng như sẽ không bao giờ biết được khi nào thì mình đạt được đến mục tiêu, hay mình thực sự đã đạt được những gì. Vì vậy, cách để học từ vựng hiệu quả nhất trước hết là phải xác định được mục tiêu học của bản thân. Sau đó là đến các phương pháp học từ vựng tiếng Anh hiệu quả.

Bạn có thể học vì muốn xem phim không cần Vietsub, đọc báo Tiếng Anh một cách dễ dàng. Hoặc có người lại muốn tìm cách học tốt từ vựng tiếng Anh để đạt điểm cao trong các kì thi, chứng chỉ Tiếng Anh: TOEIC, IELTS, SAT,…; Cũng có người mục đích của họ là để đi du học, và để tiếp thu tốt những gì giáo viên giảng dạy trên lớp. Nói chung, dù mục tiêu của bạn là gì thì bạn cũng cần xác định rõ ràng và có lộ trình học tập phù hợp, đó là bước khởi đầu của mọi bí quyết học từ vựng tiếng Anh hiệu quả.

Mặc dù đọc không phải là cách học thuộc từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất, nhanh nhất, nhưng nó phổ biến và cũng khá hiệu quả. Nếu bạn thích xem và các tin tức trên BBC, bạn phải có một vốn từ vựng tốt, bạn không những phải biết nhiều từ mà còn phải nghe được cả những từ đó nữa. Bạn có thể luyện học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày bằng cách đọc những truyện song ngữ trước, hoặc những mẩu tin ngắn, sau đó dần dần thì chuyển sang đọc hẳn sách Tiếng Anh, xem phim Engsub.

Nguyên tắc thứ ba: Bí quyết trong việc tối ưu hoá việc nhớ từ vựng

Sau khi bạn đã dành nhiều thời gian luyện tập, bạn đọc từ, nghe từ, gặp từ ngữ đó rất nhiều lần, vậy thì bước tiếp theo đó là tìm cách để ghi nhớ từ ngữ một cách nhanh và lâu dài nhất. Cách học tốt từ vựng tiếng Anh truyền thống của chúng ta đó thường là viết ra giấy, viết đi viết lại đến bao giờ thuộc mới thôi. Cách này thì được nhiều người sử dụng nhưng hiệu quả mang lại không cao và tốn nhiều thời gian công sức. Điều bạn thực sự cần là một cách học từ vựng nhanh và đem lại kết quả cao!

Bí quyết học từ vựng Tiếng Anh siêu tốc

Khi mua cuốn sách này, bạn còn được học từ vựng tiếng Anh trực tuyến 1-1 với giáo viên. Hàng tuần các thấy cô giáo sẽ livestream giảng bài và chia sẻ những bí quyết học tiếng Anh hiệu quả cho người học. Bên cạnh đó bạn còn được tham gia một cộng đồng học tiếng Anh cực lớn lên đến 90.000 người, cùng nhau học tập và chia sẻ. Học nhóm, học cùng bạn bè cũng là một trong những cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất.

Kết hợp nhiều phương pháp

Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh – Hướng Dẫn Từ A / 2023

Nên học từ vựng tiếng Anh gì? Học từ vựng như thế nào để nhớ lâu? Làm sao để sử dụng được những từ vựng đó khi nghe – nói – đọc – viết?

Gần như bạn nào học tiếng Anh, dù mới bắt đầu hay đã học lâu rồi đều có thắc mắc như trên. Bạn cũng vậy phải không? Mình cũng thế à. Nhưng khi nghiên cứu một cách khoa học về phương pháp luận thì mình nhận ra rằng: thì ra thế giới đã có nhiều người nghiên cứu và phát triển phương pháp học thực sự hiệu quả.

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ tất tần tật, từ A-Z những gì mình đúc kết được sau quá trình nghiên cứu và thực hành cho chính bản thân về việc học từ vựng tiếng Anh khoa học – học ít nhớ lâu.

Bài viết gồm những gì?

Nếu bạn không muốn quan tâm đến lý thuyết, thì bạn có thể vào thẳng phần hướng dẫn cách học từ vựng tiếng anh

Để bạn bắt đầu học từ vựng, mình sẽ gợi ý chi tiết các bộ từ vựng để bạn học theo trình độ và mục đích khác nhau.

Cuối cùng, hãy chú ý tới những từ vựng khi dịch sang tiếng Việt thì đồng nghĩa nhưng ngữ cảnh sử dụng lại rất khác nhau.

1

 Những khó khăn khi học từ vựng tiếng Anh và nguyên nhân

Học từ vựng từ nguồn nào?

Khi bắt đầu bất kỳ một ngoại ngữ mới nào, điều mà chúng ta đều háo hức muốn tìm hiểu đó là “từ”. Chính xác ra là “tiếng” (âm thanh).

Bạn nghe một người nước ngoài nói câu chào và bạn muốn hiểu họ vừa nói gì, làm sao để mình chào lại cho đúng. Chữ viết chính là cách giải mã những âm thanh đó thành những nét cụ thể, những từ vựng viết trên giấy, giúp bạn hình dung và gợi nhớ tốt hơn.

Câu hỏi đầu tiên mà Joy thắc mắc đó là “Joy nên bắt đầu học với từ vựng tiếng anh nào?” Tiếng Anh nghe nói có cả trăm ngàn từ vựng, để nói được tiếng Anh chắc không cần học hết chỗ đó. Nhưng biết học bao nhiêu là đủ, và biết học từ nào?

Lời giải:

Chúng ta sẽ bắt đầu từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ những từ thông dụng đến những từ học thuật. Tuỳ theo mục đích sử dụng, nhu cầu giao tiếp tiếng Anh, mà bạn xác định phạm vi học từ vựng cho mình.

Nếu 3 tháng nữa bạn sẽ đi du lịch Singapore, một đất nước mà tiếng Anh được dùng rất thịnh hành, hãy bắt tay vào học từ vựng tiếng anh cho du lịch.

Nếu bạn cần đi du học, cần thi chứng chỉ IELTS, bạn sẽ cần ôn luyện trong 1 khoảng thời gian dài hơn. Vẫn bắt đầu từ những từ cơ bản nhưng sau đó sẽ nâng dần độ khó của từ vựng lên đến những từ chuyên ngành.

Trong phần 4 mình có chia sẻ chi tiết các bộ từ vựng để bạn tham khảo tuỳ theo mục đích.

Sao học rồi mà nghe không được, nói không đúng?

Joy còn đang đi học, bạn ý mới bắt đầu học tiếng Anh thôi. Joy đang làm quen với các mặt chữ tiếng Anh đơn giản. Những từ vựng đầu tiên Joy học đều khá đơn giản: apple, orange, cat, dog. Joy đều nhớ mặt chữ và nghĩa. Nhưng đến khi nghe một đoạn hội thoại nói “aɪ hæv tu kæts ænd wʌn dɔg“, Joy lại không nhận ra được có từ “cat” và “dog” trong đó.

Tại sao Joy học các từ này rồi mà Joy lại không nghe ra được?

Lời giải:

Chúng ta đều đang học một ngôn ngữ mới bằng những kinh nghiệm, hiểu biết về tiếng mẹ đẻ các bạn ạ. Bạn đều biết “orange” là quả cam, “cat” là mèo. Nhưng trong đầu chúng mình, cái âm thanh vang lên với 2 từ này lại là “o ran ge” và “cát”. Bởi tiếng Việt đọc vậy mà.

Nếu bạn hỏi mình “thế phải đọc sao” thì mình cũng không biết viết ra như thế nào để bạn đọc đúng được. Tiếng Việt mình viết sao đọc vậy. Tiếng Anh thì viết một kiểu nhưng đọc lại kiểu khác. Đôi khi 2 từ có cùng nguyên âm nhưng nguyên âm đó đọc lại khác nhau (Chief vs Quiet). Hay có khi cùng là 1 từ nhưng lại đọc khác nhau tuỳ hoàn cảnh (Tear vs Tear).

Tại sao ư? Bởi đó là tiếng Anh, là văn hoá Anh, là cách người Anh cổ xưa đã giao tiếp với nhau. Và từ đó họ hình thành nên hệ thống chữ cái để giải mã các âm thanh của họ. Họ quy ước với nhau như vậy, cả xã hội của họ đều tuân theo quy ước vậy. Chúng mình là người nước khác. Nếu muốn hiểu những gì họ nói, và nói để họ hiểu được mình, thì chúng mình cần bỏ ra ngoài những quy tắc đánh vần, phát âm của người Việt, và học các quy tắc phát âm của người Anh.

Có nhiều tài liệu cố gắng phiên âm tiếng Anh ra tiếng Việt để bạn đọc. Ví dụ như: áp pồ (apple), két (cat). Tuy nhiên, người Anh họ phát âm khác mình đến nỗi tiếng Việt mình chẳng có ký tự nào minh hoạ được đúng cách họ đọc.

Bạn hãy đọc về 11 điểm khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt để hiểu tường tận những gì mà trước đây chúng ta cứ nghĩ thế giới ngoài kia cũng giống mình mà hoá ra lại hoàn toàn khác. Học ngôn ngữ giúp chúng ta tư duy sáng tạo, và biết chấp nhận sự khác biệt là vì thế đó bạn. Bạn giỏi ngoại ngữ tức là bạn biết bỏ cái tôi của mình, cái hiểu biết vốn có sẵn của mình sang một bên, và đón nhận những sự trái ngược hoàn toàn.

Sự Liên Quan Mật Thiết Giữa Phát Âm Và Sử Dụng Từ Vựng Trong Tiếng Anh

Sao học nhanh quên thế?

Chu choa, phần này sẽ đụng chạm tới tảng đá lớn nhất mà 99% các bạn học ngoại ngữ đều kêu lên nè.

Joy: “sao tui học mãi mà chẳng nhớ được từ vựng vậy? Có từ mới học hôm qua mà hôm nay đã không còn nhớ.”

Quên là một quá trình tự nhiên.  

Có 2 vấn đề chúng ta cần giải quyết ở đây:

làm sao để báo cho não bộ biết nên ghi nhớ cái nào, nên bỏ quên cái nào?

làm sao để qua thời gian chúng ta càng nhớ những từ vựng chúng ta cần?

Để hiểu rõ hơn về cơ chế kích hoạt trí nhớ cho não bộ, bạn hãy đọc bài viết chi tiết về cách chữa bệnh mau quên. Trong bài viết này, mình sẽ chia sẻ nhanh câu trả lời cho 2 vấn đề trên:

Tại một thời điểm có rất nhiều thông tin đi qua não bộ thông qua 6 giác quan của bạn. Giả sử bạn CHỌN tập trung đọc thông tin trong bài viết của mình thay vì làm việc khác. Đó là cách bạn thông báo cho não bộ của bạn biết, bạn muốn nhớ những thông tin này. Hãy quên những gì khác đang diễn ra như tiếng còi xe, mùi thơm của đồ ăn, cô bạn ngồi bên cạnh đang nói chuyện với bạn trai …

Nếu bạn muốn ghi nhớ cách học từ vựng tiếng Anh như gợi ý trong bài viết này, bạn hãy đọc lại nhiều lần, thử áp dụng, chia sẻ cảm nhận về hiệu quả của phương pháp với người khác. Chắc chắn bạn sẽ không thể quên các bước học từ vựng nhớ lâu. Như vậy, việc lặp đi lặp lại nhiều lần chính là cách để ghi nhớ mãi mãi.

Hãy hình dung bạn đi qua một khu rừng và lần đầu bạn đã rất vất vả phát quang khu rừng đó. Nhưng nếu bạn tiếp tục đi lại con đường đó, nó sẽ hình thành một lối đi theo thời gian. Cho đến khi bạn không đi qua đó nữa, cỏ hoang lại mọc lại và con đường biến mất.

Đừng tưới nước liên tục cho chậu hoa

Vậy để chặn lại quá trình quên tự nhiên, chỉ có cách là chúng ta phải nhắc lại. Và cách nhắc lại hiệu quả không phải là nhắc lại liên tục dồn dập. Bạn không thể tưới nước liên tục trong 7 tiếng đồng hồ cho chậu hoa để thay cho việc mỗi ngày trong tuần tưới hoa được.

Hãy học nhắc lại một cách thông minh. Trước hết hãy xác định 2 thời điểm quan trọng:

khi nào bạn đã nhớ một từ vựng

khi nào bạn sắp quên một từ vựng

Tìm được 2 thời điểm đó bạn sẽ biết cần phải ôn tập lại lúc nào với từ vựng nào. Hãy tập trung thời gian để học những từ vựng khó nhớ thay vì phải học tất cả sổ từ của bạn.

Nghe thì dễ và mình biết để làm vậy không nhẹ nhàng, đơn giản chút nào. Nhưng bạn đừng lo, trong phần 3 về cách học từ vựng tiếng Anh, mình sẽ chia sẻ chi tiết cách nhắc lại rất thảnh thơi, không phức tạp chút nào.

Hãy để tâm trí của bạn giải quyết những vấn đề hóc búa hơn tiếp theo.

Sao học mà không biết dùng từ?

Khi Joy bắt đầu luyện nói hoặc viết, bạn ý nhận ra rằng có những từ bạn ý nghĩ rằng đã nói đúng ngữ pháp rồi nhưng người nghe lại cười vì cách bạn ý dùng từ.

Joy nghĩ trong đầu sẽ nói câu tiếng Việt “mình vừa mới cắt quả đầu mới”.

Và Joy nói “I’ve just got a new head.”

Ố ồ, lũ bạn cười phá lên.

Joy phát hiện ra, hoá ra những gì mình nghĩ bằng tiếng Việt tưởng là đúng mà người Anh lại không tư duy vậy. Làm sao để biết khi nào dùng “hair” khi nào dùng “head” đây?

Lời giải:

Người Việt có thể nói : “Ê, cậu có quả đầu mới ngầu thế“. Hoặc “Ê, cậu có tóc mới ngầu thế.”

Và bạn nghĩ sẽ dịch là: “Hey, you’ve got a cool new head“. Hoặc “Hey, you’ve got a cool new hair.”

Nhưng người Anh không có tư duy vậy, họ nói “Hey, you’ve got a cool haircut“. Hoặc “Hey, nice haircut.” Hoặc “Hey, you’ve got your hair cut. That’s cool.”

Tiếng Anh, họ không dùng hình ảnh “quả đầu mới” để ám chỉ “bộ tóc mới”. Với người Anh, họ cho rằng “bạn có tóc mới cắt“, “bạn có kiểu tóc mới“.

Vậy đó, một lần nữa, mình tin rằng bạn đã được thuyết phục rằng học tiếng Anh hiệu quả nhất là luôn tò mò và tìm hiểu xem người Anh tư duy gì. Tuyệt đối không áp lối tư duy của người Việt sang.

Một khi bạn đã giữ cho mình tinh thần học hỏi và luôn tìm tòi như vậy, bạn sẽ không mắc lỗi dịch “word by word”, không tự dịch từng từ tiếng Việt sang tiếng Anh nữa. Trong phần 3 mình sẽ chia sẻ làm sao để khi học từ vựng, sẽ học luôn được cả cách dùng từ của người Anh.

Sao ngại học thế!

Sau một thời gian học ngoại ngữ và được mọi người tư vấn rất nhiều về cách phải học từ vựng ra sao cho hiệu quả nhất, Joy đâm ra ngại học từ vựng. Mỗi lần học từ mới lại phải viết ra vở, phải tra từ điển, tra cách phát âm, phải tìm thêm các dạng khác của từ (danh từ, động từ), rồi lại phải đọc các cách sử dụng từ khác nhau. Một tiếng nhanh nhất khéo chỉ được 5-6 từ làm cẩn thận như vậy. Vậy thì biết bao giờ mới học hết được 3000 từ vựng cơ bản đây?

Thực ra không phải từ vựng nào cũng nên học đầy đủ như vậy. Những từ vựng thuộc loại danh từ, có tính chất giống nhau như con mèo, con voi, con chó sẽ có cách sử dụng giống nhau. Bạn chỉ cần học cách sử dụng của một từ để biết được cách dùng cho các từ còn lại. Tuy nhiên, cách phát âm, cách viết vẫn khác nhau nên bạn vẫn cần phải chú ý tới phiên âm.

Một số từ vựng chuyên ngành khá học thuật như “otorhinolaryngology“, nếu bạn không học ngành Y, có lẽ bạn cũng không cần nhớ cách viết và cách phát âm từ. Ngoài ra, nếu bạn học gốc của từ (word root), bạn sẽ đoán được từ này nói về điều gì mà không cần tra từ điển.

Trên hết tất cả, cái sự “ngại” kia của bạn sẽ được giải quyết nhẹ nhàng khi có sự hỗ trợ của công nghệ. Hiện nay đã có rất nhiều ứng dụng, công cụ được phát triển để giúp cho bạn học tiếng Anh nhẹ nhàng hơn. Mỗi ứng dụng giải quyết một vấn đề. Và điều khiến mình thấy may mắn nhất là mình đang được dốc hết trái tim để cùng đội ngũ phát triển công cụ học tiếng Anh triệt để nhất. Mình sẽ chia sẻ chi tiết ở phần 3 về cách eJOY giúp bạn hết “ngại học từ” như thế nào.

Ứng dụng nhắc nhở học từ vựng tiếng Anh

2

 7 nguyên tắc khi học từ vựng tiếng Anh

Để xây dựng được phương pháp học từ vựng tốt nhất cho chính mình, bạn cần nắm những nguyên tắc cơ bản của việc học từ vựng tiếng Anh. Việc này giống như khi bạn làm bánh bao, bạn cần biết một số nguyên tắc nếu không bánh sẽ không nở, thậm chí cứng như đá. Ví dụ, muối tiếp xúc với men sẽ làm men chết, bánh không nở. Còn đường lại làm men hoạt động tốt hơn.

Đó là lý do vì sao mình đưa 7 nguyên tắc học từ vựng lên trước. Đây là những nguyên tắc được tổng hợp từ các tài liệu giảng dạy và các bài viết của các chuyên gia nước ngoài.

Tiếng Anh là một công cụ để giao tiếp. Vì vậy dù cho bạn đang học từ vựng hay học ngữ pháp, bạn cũng sẽ tìm thấy điểm lý thú về văn hoá, về cách người Anh giao tiếp với nhau khác với người Việt ra sao. Từ đó, bạn sẽ cảm thấy rất hứng thú học từ vựng chứ không thấy khô khan, chán nản nữa.

Luyện tập các kỹ năng với từ vựng cũng quan trọng như nắm được nghĩa, cách viết và cách phát âm từ. Suy cho cùng, bạn học được từ mới cũng là để hiểu được người khác đang nói gì, viết gì và truyền đạt những suy nghĩ của bạn bằng chữ viết, âm thanh. Vì vậy, nếu chỉ biết mà không vận dụng vào thì những kiến thức đó không giúp được bạn giao tiếp, trao đổi thông tin

“Chơi” là cách học nghiêm túc hiệu quả. Khi chơi bạn rất tập trung và hăng say. Bạn cần sự hiệu quả đó cho việc học tiếng Anh, học từ vựng. Khi bạn căng thẳng, khó chịu, chắc chắn bạn chẳng tiếp thu được điều gì, và chẳng thể chấp nhận kiểu tư duy khác với tư duy tiếng mẹ đẻ của bạn. Vậy nên hãy học theo cách bạn thấy thích thú, hào hứng nhất.

Luôn nghe phát âm và đọc phiên âm khi gặp từ mới. Nghe phát âm để nhập tâm với cách phát âm đúng, tránh tự suy luận sai.

Học từ vựng theo ngữ cảnh không học từ riêng lẻ. Để học ngữ cảnh sử dụng từ, cần nắm được từ loại của từ mới (danh từ, động từ, tính từ), đọc và lưu lại câu mẫu có chứa từ vựng. 

Không nên tự ý sáng tác ra cách dùng từ mà không kiểm tra lại xem có đúng không. Nhất là với các bạn ở trình độ sơ cấp và trung cấp. Tốt nhất, bạn nên đặt câu tương tự, chỉ thay một số từ mà bạn biết chắc chắn.

Học nhắc lại nhiều lần một cách hợp lý để sử dụng từ thành thạo. Khi bắt đầu với 200 từ vựng cơ bản, bạn sẽ thấy dễ dàng thuộc được trong một hai tháng. Nhưng khi bạn muốn giao tiếp trôi chảy, hoặc sử dụng tiếng Anh chuyên nghiệp, chắc chắn bạn sẽ cần luyện tập và nhắc lại rất rất nhiều lần.

3

 Cách học từ vựng tiếng Anh – học ít nhớ lâu

Chu trình học từ vựng

Nhớ lại lúc đầu khi mới học tiếng Anh, nhìn thấy một từ mới mình rất háo hức ghi chép lại với đầy đủ thông tin về từ. Ngày ngày mở ra đọc lại, có hôm chăm còn chép lại 20 lần. Sau một thời gian, độ chăm chỉ giảm dần, mình rút gọn còn lại cùng lắm là mở từ điển ra tra từ rồi để đó. Bạn có trải nghiệm giống mình không?

Thực sự để học từ vựng tiếng Anh hiệu quả và lâu dài, chúng mình cần một trình tự học logic và duy trì đều trong thời gian dài. Sau hơn 20 năm nghiên cứu và học tiếng Anh, mình nhận thấy chúng ta đều cần trải qua các bước học sau:

Gặp từ mới thì tra từ, nghe cách phát âm và đọc nghĩa của từ

Ghi chép/ lưu từ vào sổ từ để ôn tập

Ôn tập từ mới mỗi ngày

Sử dụng từ mới trong giao tiếp, trao đổi thông tin.

Bạn hoàn toàn có thể tự tổ chức cho mình một hệ thống gồm từ điển, sổ ghi chép, giấy bút để luyện tập. Ngoài ra, bạn có thêm giải pháp thuận tiện khác đó là sử dụng công cụ học từ vựng eJOY English, một sản phẩm công nghệ mà eJOY chúng mình dốc hết tâm sức để phát triển.

Trong phần hướng dẫn cách học mình sẽ có lồng ghép cách bạn sử dụng eJOY ra sao để tiết kiệm thời gian nhất.

Từ mới đến từ đâu?

Với các bạn mới bắt đầu, thật dễ dàng để biết cần học từ mới nào vì tất cả đều là từ mới. Và khi bạn học theo bất kỳ giáo trình hoặc khoá học, hay ứng dụng học tiếng Anh nào, bạn cũng đều bắt đầu với những từ vựng cơ bản nhất.

Trong trường hợp bạn cần luyện thi TOEIC, TOEFL hay IELTS, bạn sẽ tìm đến các bộ từ cho từng kỳ thi và ôm về học dần dần. Xem phần 5 chi tiết cách học từ vựng theo bộ từ luyện thi.

Nhìn chung, các từ vựng bạn tiếp xúc trong các bối cảnh trên tốt cho việc rèn luyện tiếng Anh của bạn. Và chúng có điểm chung là được người dạy/ người biên soạn chuẩn bị sẵn cho bạn. Nhưng còn những nguồn từ vựng khác rất hấp dẫn, rất trực quan, rất gần gũi, bạn có đoán được đó là gì không?

Đó chính là những nguồn từ vựng phong phú để bạn học từ vựng theo ngữ cảnh. Bao gồm từ vựng trong các bộ phim Anh Mỹ, các bài thuyết trình truyền cảm hứng từ Ted Talk; từ vựng từ các sách truyện nổi tiếng, từ các bài báo lớn uy tín; từ vựng từ các bài hát thân thuộc, triệu view.

Phim

Học từ vựng qua phim là cách bạn vừa xem phim, vừa ghi chú lại những từ, cụm từ, mẫu câu hay. Lúc đầu chính mình không nhận ra được lợi lạc của việc học qua phim đâu vì chỉ mải xem phim. Nhưng khi được chỉ dẫn, mình mới hiểu ồ hóa ra người Mỹ nói “spank me” thay vì diễn giải dài dòng “slap me on my butt” như mình. Xem phim chính là cách nhanh nhất để học được văn hóa, lối tư duy, trao đổi thông tin của người Mỹ đó. Đã học ngôn ngữ thì bạn không nên bỏ qua việc xem phim. Đó chính là cách chúng ta áp dụng nguyên tắc 1 – ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp.

eJOY extension giúp bạn tra từ ngay khi đang xem phim, sau đó bạn có thể lưu từ vựng lại để học. Hiện tại, eJOY đang là ứng dụng duy nhất cho phép bạn tra từ trên một số trang phim như Netflix, iFlix. Sắp tới đây sẽ là Amazon Prime, HBO, và nhiều trang phim khác. Bạn hãy giới thiệu cho chúng mình.

Đừng bỏ qua chuỗi bài viết về học tiếng Anh qua phim của eJOY để học thật nhiều cụm từ hay (có kèm theo bối cảnh hấp dẫn) trong nhiều phim Anh – Mỹ nổi tiếng.

Bài hát

Đối với những bạn thích học qua giai điệu, học từ vựng qua bài hát chính là cách thu nạp từ nhanh nhất cho bạn. Có rất nhiều bài hát có lời đơn giản, cấu trúc câu thông dụng và những từ vựng phổ biến. Bạn có thể xem kho hơn 1000 bài hát tiếng Anh nổi tiếng trên eJOY. Vừa nghe, vừa tra từ và lưu từ vựng. Sau đó khi đã nhớ giai điệu rồi thì việc hát theo giai điệu bài hát là cách tốt nhất, dễ nhất, vui nhất để bạn luyện phát âm từ.

Tin tức

Hình ảnh

Có nhiều bạn nắm bắt từ vựng rất nhanh qua thị giác, trí tưởng tượng. Nếu được nhìn từ và hình gắn với nhau, bạn có thể thuộc ngay. Nếu đó chính là bạn thì bạn hợp với học từ vựng qua hình ảnh. Các câu chuyện tranh, các bộ từ vựng có kèm hình ảnh sẽ là nguồn từ vựng mà bạn cần tìm kiếm. Khi bạn lưu từ vựng trên eJOY, bạn có thể chọn hình ảnh để minh họa cho từ vựng đó. Nếu bạn ngại làm, eJOY sẽ tự động tìm kiếm hình ảnh phù hợp cho bạn. Thậm chí, trong trường hợp cần mô tả một hành động, một cảm xúc, eJOY sẽ kiếm ảnh động để mô tả sát nhất có thể.

Bạn chọn cách nào?

Hãy nhớ lại 2 nguyên tắc này khi chọn nguồn từ vựng cho bạn:

Nguyên tắc 1 – ngôn ngữ là công cụ giao tiếp. Hãy chọn các cách học để phục vụ mục tiêu trao đổi thông tin, giao tiếp của bạn.

Nguyên tắc 3 – Chơi là cách học nghiêm túc và hiệu quả. Chọn lựa nguồn từ vựng khiến bạn cảm thấy vui vẻ, hào hứng, muốn học nhất.

Bạn hoàn toàn có thể kết hợp nhiều nguồn mà. Mình học từ tất cả các nguồn: báo chí, phim ảnh, ca nhạc, tin tức, bộ từ. Tùy vào nhu cầu giao tiếp ở mỗi thời điểm mà mình sẽ chọn nguồn khác nhau. Và vì thế mình cũng dùng eJOY hàng ngày để hỗ trợ mình tra từ trên các nguồn khác nhau như vậy.

Tra và Lưu từ

Bạn tra và lưu từ như thế nào? Well, mình đoán có thể bạn cũng bị bệnh lười xâm chiếm giống như mình. Trước khi nói đến cách giải quyết bệnh lười, chúng ta sẽ trao đổi một chút về việc cần tra từ như nào và lưu thông tin từ vựng như nào.

Lúc này, chúng ta cần nhớ lại các nguyên tắc:

Luôn nghe phát âm (phonetic transcription)

Ghi lại từ loại của từ (part of speech)

Học từ theo ngữ cảnh sử dụng từ (example)

Thông tin cần lưu lại

Như vậy, khi ghi chép lại từ vào sổ từ, chúng ta cần ghi lại các thông tin sau:

Từ vựng

: để nhớ mặt chữ

Nghĩa

: nếu bạn ở trình độ sơ cấp, bạn có thể lưu nghĩa tiếng Việt. Nhưng khi bạn đã học lên cấp độ cao hơn, hãy cố gắng lưu nghĩa tiếng Anh. Vì rất khó để tìm thấy chính xác một từ tiếng Việt mô tả đầy đủ thông điệp của một từ tiếng Anh. Việc lưu nghĩa tiếng Anh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn hàm ý của từ và khi nào nên dùng từ. Bạn cũng có thể dùng tiếng Việt để diễn giải nghĩa.

Từ loại

: danh từ/ động từ/ tính từ/ trạng từ …. Với động từ, có thể lưu thêm dạng bất quy tắc nếu có. Với danh từ, nên xác định xem từ đó đếm được (thêm “s” vào số nhiều) hay không đếm được (không thêm “s”)

Phiên âm từ

: chính là cách viết từ theo phiên âm IPA nếu bạn đã học cách phiên âm IPA. Với người bản xứ, họ có thể không học IPA, và người Mỹ có thể vẫn dùng hệ chữ cái alphabet để viết phiên âm cho từ.

(ví du ảnh)

Câu ví dụ

: nếu bạn gặp từ vựng đó trong phim hoặc bài hát, bài báo thì hãy chép lại đúng câu thoại, câu hát, câu viết đó. Bạn có thể biến tấu một chút bằng cách thay chủ ngữ, hoặc danh từ. Nếu bạn học trong bộ từ trên eJOY, bạn có thể sao chép câu ví dụ kèm theo từ vựng. Còn khi bạn tra từ trong từ điển Oxford, Cambridge, các từ điển này đều có câu ví dụ cho bạn.

Một số thông tin khác nếu bạn sưu tầm thêm được cho từ vựng của bạn thì cũng rất tốt:

Collocation / từ vựng đi kèm

: một số danh từ, động từ, hoặc tính từ, giới từ hay đi kèm với từ vựng mà bạn học.

(ví dụ)

Khá là ngợp phải không bạn, tuy nhiên, chúng ta có thể giải quyết tất cả trong 1 nốt nhạc.

Cách tra và lưu từ đầy đủ thông tin với eJOY

Tải eJOY extension miễn phí

Và bạn muốn tra và lưu từ “spank” vì đây là một từ mới chính quan trọng. Nếu không biết nghĩa từ này bạn sẽ chưa hiểu Lily đang biện minh cho Marshall như thế nào.

Bước 1 – Bấm vào “spank” để tra

Bước 2 – Hãy để ý một loạt các thông tin từ 1 đến 4 đều hiện ra cho bạn

Các thao tác trung gian đều diễn ra rất nhanh chóng, tiết kiệm thời gian để bạn chỉ tập trung vào hiểu nghĩa của ngữ cảnh bạn đang xem. Và giờ hãy thử vào sổ từ của bạn để xem từ vựng được lưu lại như thế nào.

Bạn sẽ thấy toàn bộ thông tin từ 1-5 đều có ở đây. Câu ví dụ chính là câu nói của Lily.

Và hơn thế nữa, thông tin số 7 cũng hiện lên ở ngay chính ảnh đại diện cho từ. Nếu bạn cảm thấy thông tin này không hợp lý lắm do eJOY lựa chọn tự động, bạn có thể tìm hình ảnh thay thế khác.

Bạn có thể thắc mắc rằng nếu eJOY làm hết thế này thì bạn sẽ không nhớ tốt bằng bạn tự làm. Quả đúng vậy, nếu bạn tự làm mọi thứ thì đó là cách để bạn nhớ lâu nhất đó. Tuy nhiên, theo thời gian chúng ta vẫn sẽ quên như thường nếu không quay lại ôn tập. Và đó là sự thuận tiện tiếp theo mà eJOY mang lại.

Ôn tập từ

Chúng ta cần xác định trước rằng, hành trình ôn tập là một hành trình lâu dài chứ không chỉ diễn ra trong 1- 2 ngày hay 1 tuần, hay trong 3 tháng của một khóa học tiếng Anh (nguyên tắc 7). Chính vì vậy, hành trình này cần phải vui, hào hứng và tạo ra nhiều động lực để chúng ta đi xa nhất có thể (nguyên tắc 3).

Và đó cũng là kim chỉ nam mà eJOY luôn theo đuổi.

Ôn tập lặp lại ngắt quãng

Mỗi ngày, khi bạn mở trình duyệt, hoặc mở điện thoại, eJOY sẽ nhắc bạn có bao nhiêu từ vựng bạn cần ôn tập ngày hôm nay. Hãy nhớ lại vấn đề của bạn mà chúng ta đề cấp đến ở phần 1 “học mãi không nhớ” hay “sao quên nhanh thế”. Và chúng ta đã cùng thống nhất cách học thông minh là cách học nhắc lại một cách hiệu quả thông qua việc xác định 2 thời điểm quan trọng:

khi nào bạn đã nhớ một từ vựng

khi nào bạn sắp quên một từ vựng

Để xác định 2 thời điểm này, các nhà khoa học thế giới có nghiên cứu và đưa ra thuật toán Lặp lại ngắt quãng giúp bạn ghi nhớ mọi kiến thức cần học. eJOY dựa trên thuật toán này để áp dụng cho việc học từ tiếng Anh của bạn.

Khi bạn ôn tập từ vựng lần đầu trên eJOY, chúng mình sẽ sử dụng các thông tin như:

Thời gian bạn trả lời một câu hỏi

Độ chính xác của câu trả lời

Số lần bạn trả lời sai để có câu trả lời đúng

Từ đó, eJOY tính toán khi nào bạn đã “tạm nhớ” một từ vựng, và khi nào bạn “chuẩn bị quên” từ vựng đó. Và vào thời điểm bạn chuẩn bị quên, eJOY sẽ nhắc bạn học. Bạn có thể xem kết quả ôn tập với từng từ vựng của bạn trong sổ từ.

Và bạn cũng có thể lựa chọn mỗi ngày ưu tiên học từ vựng mới nhiều hơn hay ôn lại từ vựng cũ nhiều hơn.

Ôn tập với nhiều dạng câu hỏi

Không dừng lại ở đó, eJOY không muốn bạn cảm thấy nhàm chán và học gạo. eJOY biết bạn cần phải học từ theo ngữ cảnh, và đích bạn cần đến là cách sử dụng từ. Vì vậy, chúng mình thiết kế các bài ôn tập ở dạng game, có:

Chấm điểm

Bấm giờ

Gợi ý

Và các câu hỏi cũng rất đa dạng cả về format lẫn nội dung:

Nguồn nội dung Format câu hỏi

+ Từ chính ngữ cảnh bạn lưu vào

+ Từ các video trên hệ thống của eJOY

+ Từ các bài báo mạng nổi tiếng (sắp có)

+ Câu hỏi trắc nghiệm, chọn đáp án

+ Điền từ vào chỗ trống

+ Đọc nghĩa, xem ảnh đoán từ

+ Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh (extension)

+ Câu hỏi luyện nói (app)

+ Và nhiều format khác đang cập nhật.

Ôn tập và nhìn thấy sự tiến bộ

Khiên vàng và Hố đen

Bạn không muốn học không mà chẳng biết mình đã tiến bộ ngần nào phải không? Bạn yên tâm, mỗi lần bạn ôn tập lại từ vựng, eJOY đều ghi nhận nỗ lực của bạn. Dựa trên kết quả ôn tập, eJOY sẽ tính điểm ghi nhận cho từng từ vựng. Qua một thời gian, bạn sẽ thấy điểm thành thạo của từ tăng dần đến khi bạn đạt được khiên vàng cho từ.

Lúc này, eJOY sẽ bớt hỏi bạn về từ vựng. Nhưng lâu lâu, eJOY lại lặp lại đó nghen.

Bền bỉ vui chơi mỗi ngày

Chúng mình đều đồng ý rằng không thể tưới nước cho cây 7 lần một ngày để thay cho mỗi ngày 1 lần trong tuần. Vì vậy, eJOY có đưa ra các “mốc tưới” hay là các định mức, các mục tiêu mỗi ngày để bạn đặt ra cho mình. Chỉ cần mỗi ngày bạn hoàn thành mục tiêu là bạn đã tiến bộ hơn ngày hôm qua rồi đó. Phần thưởng cuối cùng vẫn là cảm giác ngày hôm nay tốt hơn mình ngày hôm qua bạn nhỉ.

Sử dụng từ

Nghe – đọc

Bạn đã thuộc được phát âm của nhiều từ vựng hơn, chắc chắn bạn nghe video sẽ chuẩn xác hơn, vì vậy bạn sẽ hiểu được người Anh đang nói gì tốt hơn. Bạn nhớ nghĩa của nhiều từ vựng hơn nên khi đọc một bài báo hay một câu chuyện tiếng Anh bạn sẽ dễ nắm bắt nghĩa hơn.

Vậy bạn hãy thay đổi thói quen một chút. Thay vì chỉ hay xem các kênh giải trí tiếng Việt, giờ hãy xem Ellen show, The voice, các kênh ẩm thực, thể thao trên Youtube hoặc eJOY. Ngay cả khi bạn xem trên Youtube, eJOY vẫn luôn ở đó hỗ trợ bạn dịch từ. 

Thay vì xem phim Việt, hoặc xem phim Mỹ bằng phụ đề Việt, bạn hãy thử xem với phụ đề Anh trên Netflix hoặc iFlix và dùng eJOY hỗ trợ.

Nói – viết

Bất lợi lớn nhất của chúng mình khi học tiếng Anh là không có môi trường để luyện nói và viết tiếng Anh. Cách duy nhất là tự tạo môi trường cho chính mình. Đây là một số gợi ý cho bạn:

Luyện nói trên eJOY Go với từng câu thoại trên video

Luyện nghe chép chính tả trên eJOY Go 

Tham gia các CLB tiếng Anh ở địa phương để nói chuyện, thuyết trình bằng tiếng Anh

Trở thành công tác viên viết bài tiếng Anh cho các blog, các báo, các trang tin. eJOY là một ví dụ ;).

Mình tin chắc rằng, đến đây bạn đã rất rõ về cách thức để học từ vựng tiếng Anh hiệu quả rồi. Hãy bắt đầu học thôi nào. Trong phần tiếp theo, mình có đưa ra gợi ý các từ vựng để bạn bắt đầu nếu như bạn đang tự học tiếng Anh ở nhà và chưa biết nên học từ đâu.

4

 Nên học những từ vựng nào?

Tuỳ theo mục đích học và trình độ hiện tại của bạn để bạn xác định mình nên bắt đầu học từ những từ vựng nào.

Tiếng Anh có hàng trăm ngàn từ vựng, nhưng trong đó người bản xứ chỉ dùng tới 7500 từ cho 90% hội thoại giao tiếp hàng ngày (theo số liệu từ điển Macmillan). Còn bạn, là một người học tiếng Anh, bạn cần bao nhiêu?

Từ vựng không thể không học

Nếu bạn mới bắt đầu học, hãy đặt mục tiêu học 200 từ vựng cơ bản đầu tiên. Đây là những từ quan trọng nhất trong những hội thoại cực kỳ phổ thông hàng ngày. Ví dụ như: I, you, he, she, go, do. Đích đến bạn cần đạt được là: nhớ mặt chữ, nhớ nghĩa, nhớ cách phát âm các từ cơ bản này, và biết cách ghép thành câu đơn giản hoàn chỉnh.

Từ vựng phổ thông

Nếu bạn đã thông thuộc 200 từ cơ bản, mục tiêu của bạn là giao tiếp xã giao tự tin, đi du lịch có thể thoải mái mua hàng, hỏi đường, hãy đặt mục tiêu 3000 từ vựng cơ bản nhất. Đây là những từ vựng xuất hiện hầu hết trong các cuộc hội thoại, sinh hoạt hàng ngày.

Từ vựng luyện thi

Với các bạn cần học thi, các bạn nên cân nhắc các bộ từ được phân theo kỳ thi, nhất là kỳ thi IELTS, TOEFL, và SAT. Các kỳ thi này mang tính học thuật khá cao nên từ vựng học khó nhớ hơn nhiều. Bạn hãy . Có nhiều từ vựng sẽ bổ trợ kỹ năng nghe, đọc cho bạn, và một số từ vựng lại rất hữu ích và viết và nói.

5

 Các từ vựng tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Các nhóm từ này có nghĩa na ná giống nhau. Và phần cuối này tổng hợp các từ như vậy, tiếng Anh còn gọi là “similar words” hoặc “confusing words”.

Lời kết

Học từ vựng tiếng Anh không còn nhàm chán, nhiêu khê và khô cứng nữa đúng không bạn. Mình hy vọng bạn đang cảm thấy hào hứng rất nhiều với hành trình chinh phục tiếng Anh của mình.