Top 17 # Xem Nhiều Nhất Học Tốt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2 / 2023

Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 2

a)Hàng ngang là từ còn thiếu trong các câu sau:

1/ Tốt gỗ hơn……..sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

2/………. nết đánh chết cái đẹp.

3/ Đẹp nết hơn đẹp……….

4/ Người thanh nói tiếng cũng thanh

Chuông kêu khẽ………bên thành cũng kêu.

5/ Người……….vì lụa lúa tốt vì phân.

6/……… như tranh vẽ.

b)Ghi lại từ tạo được ở hàng dọc:……

Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân quê.

4.Phân biệt 3 kiểu câu kể (bằng cách nêu định nghĩa, ví dụ về từng loại kiểu câu, ghi lại vào Phiếu học tập hoặc bảng nhóm): (SGK/164)

5. Mỗi câu kể trong đoạn sau thuộc kiểu nào? Nói rõ tác dụng của từng câu. Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng.

Theo Trần Hòa Bình

– Gợi ỷ: Trong đoạn văn ngắn viết về bác sĩ Ly, cần sử dụng:

+ Câu kể Ai là gì? để giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. (M: Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ).

+ Câu kể Ai làm gì? để kể về hành động của bác sĩ Ly. (M: Cuối cùng, bác sĩ Ly đã khuất phục dược tên cướp biển hung hãn).

+ Câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm, tính cách của bác sĩ Ly. (M: Bác sĩ Ly hiền từ, nhân hậu nhưng rất cứng rắn, cương quyết).

Bác sĩ Ly là một người nhân từ, đức độ. Khi đôì đầu với tên cướp biển hung hãn, nanh ác, ông tỏ ra cương quyết, nghiêm nghị và rất dũng cảm. Tên cướp biển tỏ ra núng thế trước bác sĩ Ly. Cuối cùng ông đà khuất phục được tên cướp.

Chơi trò chơi: Giải ô chữ ở hàng dọc (SGK/165)

a)Hàng ngang là những từ còn thiếu trong các câu sau:

1/ Cứng như……..

2/……… dài vai rộng.

3/ Ăn được ngủ……….

4/ Mạnh chân………tay

5/……….. như sóc.

6/ Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm………..

7/ Yếu trâu còn hơn………..bò.

b)Ghi lại từ tạo được ở hàng dọc:………..

Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 / 2023

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 14, 15 Tiết 2 Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Đề bài Câu 1. Cho đoạn văn sau:

Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẳm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm ngát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xòe trên mặt lá đầu cành.

a) Tìm và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên. b) Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai thế nào?

– Cây hồi …….

– Nhìn từ xa, rừng hồi …….

– Khi chín, quả hồi …….

Câu 2. Cho các tính từ sau: dịu dàng, vui vẻ, nhanh nhẹn, ríu rít, ầm ĩ. Hãy viết 5 câu theo mẫu Ai thế nào?. Mỗi câu có sử dụng một trong những tính từ trên. Câu 3. Hãy lập dàn ý miêu tả một cây trồng ở trường em.

a) Mở bài: Giới thiệu

b) Thân bài:

– Tả bao quát:

– Tả các bộ phận, đặc điểm tiêu biểu (hoặc tả cây ở từng thời kì phát triển).

c) Kết bài: Cảm nhận về cây được tả.

Vui học Biết trước

Hai cậu bé nói chuyện với nhau:

– Chị tớ biết trước đề thi 30 phút mà vẫn thi … rớt.

– Thế còn khá! Chị tớ biết trước đề thi hai tháng mà vẫn ra chầu rìa.

– Thế chị cậu thi gì?

– Thi … hoa hậu.

(Sưu tầm) *Em hãy kể câu chuyện trên cho bạn bè, người thân cùng nghe. * Trao đổi với bạn bè, người thân về chi tiết gây cười trong câu chuyện. Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

a. Tìm và gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên.

Gợi ý:

Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:

– Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

– Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?

Lời giải:

– Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.

– Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe.

– Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế.

– Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.

b. Viết tiếp bộ phận vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai thế nào?

– Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe.

– Nhìn từ xa, rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.

– Khi chín, quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.

Câu 2: Cho các tính từ sau: dịu dàng, vui vẻ, nhanh nhẹn, ríu rít, ầm ĩ. Hãy viết 5 câu theo mẫu Ai thế nào? Mỗi câu có sử dụng một trong các tính từ trên. Gợi ý:

Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận:

– Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

– Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?

Lời giải:

– Cô giáo em vừa xinh đẹp lại vừa dịu dàng.

– Buổi tiệc tràn ngập những điều vui vẻ.

– Ngọc vừa nhanh nhẹn lại vừa tháo vát.

– Bầy chim ríu rít trên cành.

– Phòng họp ầm ĩ.

Câu 3: Lập dàn ý miêu tả một cây trồng ở trường em Gợi ý:

– Con lựa chọn cây mà mình định miêu tả.

– Quan sát đối tượng để tìm ra những chi tiết tiêu biểu nhất.

– Sắp xếp các chi tiết đó theo một thứ tự hợp lí tạo thành dàn bài.

Lời giải:

a. Mở bài: Giới thiệu

Trước sân trường em, cây bàng toả bóng rợp mát trong sân là hình ảnh ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng em.

b. Thân bài:

– Tả bao quát:

+ Hình dáng: tán rộng đừng sừng sững giữa sân trường

+ Chiều cao: chừng 5, 6 mét

– Tả các bộ phận, đặc điểm tiêu biểu (hoặc tả cây ở từng thời kì phát triển)

+ Thân cây: sần sùi, to bằng một vòng tay người lớn ôm mới xuể

+ Gốc bàng: lớn

+ Rễ cây: Trồi lên, bò lan xung quanh

+ Sự thay đổi của lá và quả gắn liền với sự chuyển giao các mùa trong năm

c. Kết bài: Cảm nhận về cây được tả

Cây bàng gắn bó với biết bao nhiêu kỉ niệm của con người

VUI HỌC: Gợi ý:

Con đọc thật kĩ để nắm được các chi tiết có trong câu chuyện.

Hai cậu bé nói chuyện với nhau:

– Chị tớ biết trước đề thi 30 phút mà vẫn thi rớt.

Cậu bé thứ hai trút ra một tiếng thở dài rồi nói:

– Thế còn khá đó, chị tớ biết trước đề thi hai tháng mà vẫn chầu rìa đó.

Cậu thứ nhất vô cùng ngạc nhiên hỏi lại:

– Thế chị cậu thi gì?

– Thi… hoa hậu.

Câu chuyện thi rớt của hai bà chị mà hai cậu bé kể lại rất thú vị đúng không?

– Trao đổi với bạn bè người thân về chi tiết gây cười trong câu chuyện:

Chi tiết gây cười trong câu chuyện là ở chỗ thời gian biết trước đề của hai cô chị. Cô thứ nhất biết trước khi thi 30 phút thì có thể là do thời gian đó quá ngắn không đủ để ôn tập lại nên thi rớt. Nhưng cô thứ hai biết trước tận 2 tháng vì sao vẫn thi trượt? Nguyên nhân là bởi thi hoa hậu rất khác so với các kì thi khác, mọi người đều biết có các vòng thi trình diễn áo tắm, thi trang phục dạ hội, trang phục dân tộc,… nhưng biểu hiện mỗi người trên sân khấu mỗi khác sẽ đem đến những kết quả khác nhau.Việc hai cậu bé đặt hai cuộc thi có tính chất khác nhau vào thế so sánh khiến người đọc phát hiện ra sự mẫu thuẫn mà phải bật cười.

Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1 / 2023

Ôn Tập 2 Tiếng Việt Lớp 4 Giữa Kì 1

A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Trò chơi: Giải ô chữ.

Ô chữ đã được chuẩn bị sẵn trong bảng nhóm hoặc tờ giấy khổ to.

Biết rằng hàng ngang là từ còn thiếu trong các câu sau:

1/ Anh em như thể tay…

2/ Ở… gặp lành

3/ Chị ngã em…

4/ Một con… đau cả tàu bỏ cỏ

5/ Lá lành đùm lá…

6/ Nhiễu… phủ lấy giá gương

Viết từ xuất hiện ở hàng dọc (được in màu đậm):…

Gợi ý:

1) chân; 2) hiền; 3) nâng; 4) ngựa; 5) rách; 6) điều;

NHÂN ÁI

2.Viết những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ Bài 4A đến Bài 6C vào bảng theo mẫu sau:

1. Một người chính trực

Ca ngợi Tô Hiến Thành ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng

– Tô Hiến Thành

– Đỗ thái hậu

2. Những hạt thóc giống

Ca ngợi chú bé trung thực, dũng cảm, dám nói sự thật

– Chú bé Chôm

– Vua

– Người dân

3. Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca

Thể hiện tình yêu thương, trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

4. Chị em tôi

Khuyên ta không nói dối. Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin và sự tôn trọng của mọi người

– Người cha

– Người chị

– Người em

3.Đọc đoạn văn sau:

Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

(Theo Nguyễn Thế Hội)

4.Tìm trong đoạn văn trên một tiếng có mô hình cấu tạo như sau:

-Tiếng chỉ có vần và thanh.

-Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh.

Gợi ý:

– ao

– cánh

5.Xếp các từ sau vào ba nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

tre, rì rào, khoai nước, rung rinh, tuyệt đẹp, đất nước, thung thăng, ngược xuôi, bay

Gợi ý:

Từ đơn: tre; bay.

Từ ghép: khoai nước; tuyệt đẹp; đất nước; ngược xuôi

Từ láy: rì rào; rung rinh; thung thăng.

6.Thi tìm nhanh trong đoạn văn ở hoạt động 3: 3 danh từ, 3 động từ. Gợi ý:

Danh từ: cánh, cánh, trâu.

Động từ: hiện, gặm, bay

B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

Chơi trò chơi: Tìm 10 từ có tiếng tự.

Tìm tiếng thích hợp với mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ thành từ. Ai tìm đủ trước sẽ thắng cuộc.

Gợi ý:

Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 4: Tiết 2 / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97

Tiếng Việt lớp 4 ôn tập giữa học kì 1

Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4: Tiết 2 là lời giải SGK Tiếng Việt 4 trang 96, 97 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt 4 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Câu 1 (trang 96 sgk Tiếng Việt 4)

Nghe – viết Lời hứa

Tôi rời công viên vào lúc phố đã lên đèn. Bỗng nghe sau bụi cây có tiếng một em bé khóc. Bước tới gần, tôi hỏi:

– Sao em chưa về nhà?

Em nhỏ ngẩng đầu nhìn tôi, đáp:

– Em không về được!

– Vì sao?

– Em là lính gác.

– Sao lại là lính gác?

– Có mấy bạn rủ em đánh trận giả. Một bạn lớn bả : “Cậu là trung sĩ” và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây. Bạn ấy lại bảo: “Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người tới thay” Em đã trả lời: “Xin hứa.”

Theo PAN-TÊ-LÊ-ÉP

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội, thường chỉ huy một tiểu đội.

Dựa vào nội dung bài chính tả ” Lời hứa” trả lời câu hỏi đã cho (SGK TV4, tập 1 trang 97)

a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

Phương pháp giải:

a. Con đọc đoạn trò chuyện của em bé với nhân vật tôi.

b. Con đọc lời cậu bé nói phần cuối truyện.

c. Con suy nghĩ và trả lời.

d. Con suy nghĩ và trả lời.

a) Em được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?

– Đứng gác kho đạn.

b) Vì sao trời đã tối mà em không về?

– Em không về vì em đã hứa đứng gác cho tới khi có người đến thay.

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phân sau:

– Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời của bạn em bé hay của em bé đứng gác

d) Có thể đưa những bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?

Không đưa bộ phận trong dấu ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được. Bởi vì những bộ phận ấy là lời em nhỏ thuật lại chứ không phải là lời đối thoại. Nhằm phân biệt với những lời đối thoại của em bé với vị khách.

Câu 3 (trang 97 sgk Tiếng Việt 4)

Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau

1- Tên người tên địa lí Việt Nam

– Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ

2- Tên người tên địa lí nước ngoài

– Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu ngang nối

– Tên riêng phiên âm Hán Việt viết như tên riêng của Việt Nam.