Top 8 # Xem Nhiều Nhất Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Unit 11 Lớp 11: Reading

Unit 11: Sources of Energy

A. Reading (Trang 124-125-126-127 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

– Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What source of enerey does each picture above refer to? ( Mỗi bức tranh trên đề cập đến nguồn năng lượng nào?)

– Picture 1: Wind energy: năng lượng gió

– Picture 2: Solar energy: năng lượng mặt trời

– Picture 3: Water energy: năng lượng nước

2. What do we need eneray for? ( Chúng ta cần năng lượng để làm gì?)

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

At present, most of our energy comes from fossil fuels (oil, coal, and natural gas). However, such reserves are limited. Because power demand is increasing very rapidly, fossil fuels will be exhausted within a relatively short time. Therefore, people must develop and use alternative sources of energy.

One alternative source is nuclear energy. Nuclear energy can provide enough electricity for the world’s needs for hundreds of years, but it can be very dangerous. Another alternative source of energy is geothermal heat, which comes from deep inside the earth. Scientists use this heat to make energy. However, this energy is available only in a few places in the world.

The sun, water, and the wind are other alternative sources of energy. The wind turns windmills and moves sailboats. It is a clean source of energy, and there is lots of it. Unfortunately, if the wind does not blow, there is no wind energy. When water moves from a high place to a lower place, it makes energy. This energy is used to create electricity. Water power gives energy without pollution. However, people have to build dams to use this energy. And as dams cost a lot of money, water energy is expensive.

The sun releases large amounts of energy every day. This energy can be changed into electricity. Many countries use solar energy for their daily life. Solar panels on the roofs of houses can create enough energy to heat or cool an entire house. Solar energy is not only plentiful and infinite but also clean and safe.

Hướng dẫn dịch:

Hiện nay các nguồn năng lượng của chúng ta là từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá và khí thiên nhiên). Tuy nhiên các trữ lượng đó rất hạn chế. Vì nhu cầu về điện gia tăng quá nhanh, nhiên liệu hóa thạch sẽ bị cạn kiệt trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Do đó người ta phải phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế.

Một nguồn năng lượng thay thế là năng lượng hạt nhân. Năng lượng hạt nhân có thể cung cấp đủ số điện cho nhu cầu thế giới trong hàng trăm năm, nhưng nó rất nguy hiểm. Một nguồn năng lượng thay thế khác là địa nhiệt, lấy từ lòng trái đất. Các nhà khoa học dùng sức nóng này để tạo ra năng lượng. Tuy nhiên loại năng lượng này chỉ có ở một vài nơi trên thế giới mà thôi.

Mặt trời, nước và gió là các nguồn năng lượng thay thế khác. Gió chạy máy xay gió và thuyền buồm. Nó là một nguồn năng lượng sạch và lại có nhiều. Nhưng rủi thay, khi không có gió, ta sẽ không có năng lượng. Nước khi chảy từ trên cao xuống thấp sẽ tạo ra năng lượng. Năng lượng này được dùng để tạo ra điện. Thủy điện cho năng lượng không gây ô nhiễm. Tuy nhiên, ta phải xây đập để sử dụng năng lượng này. Đập nước rất tốn kém nên thủy điện rất đắt tiền.

Mặt trời giải phóng ra lượng lớn năng lượng mỗi ngày. Năng lượng này có thể chuyển thành điện. Nhiều quốc gia dùng năng lượng mặt trời cho cuộc sống hàng ngày. Các tấm bảng thu nhiệt từ mặt trời trên mái nhà có thể tạo đủ năng lượng để sưởi ấm hay làm mát toàn bộ ngôi nhà. Năng lượng mặt trời không những nhiều và vô tận mà còn sạch sẽ và an toàn.

Dù còn có một số hạn chế, tiềm năng của các nguồn năng lượng thay thế này là rất lớn. Tuy nhiên, làm cách nào tận dụng những nguồn năng lượng đó là một vấn đề cho các nhà nghiên cứu trên thế giới.

Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank … . ( Những từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào chỗ trống một từ thích hợp. (Sử dụng từ điển khi cần thiết.))

Gợi ý:

Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What is our major source of energy? ( Nguồn năng lượng chính của chúng ta là gì?)

2. How many sources of energy are mentioned in the text, and which one do you think has the most potential? ( Có bao nhiêu nguồn năng lượng được nhắc đến trong đoạn văn, và bạn nghĩ nguồn năng lượng nào là tiềm năng nhất?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

Complete the summary of the reading passage by filling each … . ( Hoàn thành phần tóm tắt bài đọc bằng cách điền vào cho trống một từ thích hợp trong khung.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-sources-of-energy.jsp

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 2, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 2 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 1 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 3

Reading – Unit 2 trang 22 tiếng Anh 11

Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

Picture d: A girl is watchingT.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

While you read Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Tronegnhững ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Có một cái nhìn lén lút trên gương mặt của cậu ấy, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng làm thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một nắm đô la ghi chú chính xác giống như những tờ đô la mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ổn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy. mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy các ghi chú và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha dã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào một nắm đô la ghi chú trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. sneaky

Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

Picture 1 – d Picture 2 – b Picture 3 – f

Picture 4-e Picture 5 – a Picture 6-c

Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

1. What did she wish to have when she was in trade 9?

– A red floppy cotton hat.

2. Who gave her money on her birthday?

– So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

– A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

4. What did she do with the money?

– Because she didn’t like to make a fuss.

5. What did she discover when she came back home?

– She bought her hat with it.

– She might feel embarrassed because that was not her money

– Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

– Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

* Suggestions

– Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

– Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

Speaking – Unit 2 trang 25 tiếng Anh 11

Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with how the experience might have affected you in box B. (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

1 – d 2-c 3-a 4-b 5-e

Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue. (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

3. h: How did you meet her?

4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

5. e: What did you talk about?

6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

7. c: How did the experience affect you?

8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

a.

A: So, how was your weekend?

B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

A: The famous singer?

B: That’s rittht. Have you ever met her?

A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

B: Yes. She sings beautifully, too.

A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

B: No, I’ve never been there.

A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

b.

A: Have vou ever been seriously ill?

B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

A: How did you become so ill?

Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11

I. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 unit 11

Tiếng Anh lớp 3 unit 11 – Lesson 1

a) Who’s that man?

Người đàn ông đó là ai?

He’s my father.

Ông ấy là ba (bố) của mình.

Really? He’s young!

Thật không? Ba bạn thật trẻ!

b) And that’s my mother next to him.

Và người kế bên ba là mẹ của mình.

Mẹ bạn đẹp thật!

a) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather. Ông ấy là ông của mình.

b) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

c) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father. Ông ấy là bố của mình.

d) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

e) Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

f) Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my grandfather. Ông ấy là ông mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my father. Ông ấy là bố mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

Who’s that? Đó là ai vậy?

He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

Mai: He’s my father.

Linda: Really? He’s young!

Mai: She’s my mother.

Linda: She’s nice!

Mai: Thank you.

Linda: He is nice too.

Mai: But he isn’t young. He’s old.

Đây là tấm hình về gia đình Mai.

Người đàn ông là ba (bố) Mai.

Người phụ nữ là mẹ Mai.

Và cậu con trai là em của Mai.

Hướng dẫn bé học tiếng Anh qua bài hát là phương pháp học hiệu quả. Ngoài việc cho bé dựa trên giai điệu bài hát, các từ vựng cũng sẽ được thu nạp một cách dễ dàng hơn.

Happy, happy, happy father.

Happy, happy, happy mother.

Happy, happy, happy children.

Happy, happy, happy family.

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Yes, yes, yes, yes!

We are a happy family!

Gia đình hạnh phúc

Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

Tiếng Anh lớp 3 unit 11 – Lesson 2

a) That’s my brother.

Đó là em trai mình.

How old is your brother?

Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy 7 tuổi.

b) That’s my grandmother.

Đó là bà mình.

How old is she?

Bà ấy bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

a) How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-eight.

Ông mình 68 tuổi.

b) How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-five.

Bà mình 65 tuổi.

c) How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-two.

Ba mình 42 tuổi.

d) How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-one.

Mẹ mình 41 tuổi.

e) How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

He’s thirteen.

Anh ấy 13 tuổi.

e) How old is your sister?

Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

Chị ấy 10 tuổi.

How old is your grandfather?

Ông bạn bao nhiêu tuổi?

He’s sixty-nine.

Ông mình 69 tuổi.

How old is your grandmother?

Bà bạn bao nhiêu tuổi?

She’s sixty-six.

Bà mình 66 tuổi.

How old is your father?

Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

He’s forty-five.

Ba mình 45 tuổi.

How old is your mother?

Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She’s forty-two.

Mẹ mình 42 tuổi.

How old is your brother?

Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

Anh ấy 8 tuổi.

How Old is your sister?

Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

Mai: How old is she?

Tom: She’s six years old.

Linda: How old is he?

Tom: He’s sixty-eight.

Tom: It’s my grandmother.

Mai: How old is she?

Tom: She’s sixty-four.

Tom: It’s my brother.

Mai: How old is he?

Tom: He’s thirteen.

Xin chào! Tên của mình là Quân. Mình 10 tuổi. Đó là tấm hình về gia đình mình. Ba mình 44 tuổi. Mẹ mình 39 tuổi. Anh trai mình 14 tuổi.

I am eight years old. Mình 8 tuổi.

How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

She is thirty-one years old. Mẹ mình 31 tuổi.

How old is your father? Ba bạn bao nhiêu tuổi?

He is thirty-seven years old. Ba mình 37 tuổi.

How old is your brother? Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

He is six years old. Em ấy 6 tuổi.

TIếng Anh lớp 3 unit 11 – Lesson 3

gr gr andmother My grandmother’s fifty-five years old.

My brother is fifteen.

My grandfather is fifty-three years old.

Với các bài hát tiếng Anh lớp 3 có giai điệu nhẹ nhàng, đơn giản, sẽ giúp bé theo sát được nội dung bài học tiếng anh lớp 3 bài 11 chính xác nhất.

How old is he?

How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

Cậu ấy bao nhiêu tuổi?

Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi.

Cô ây bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi.

Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

(1) family (2) father (3) mother (4) brother (5) sister

Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. Ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi. Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

Your name is Linda.

Linda is eight years old.

Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

II. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 11

Bước sang học kì 2 theo chương trình học tiếng Anh lớp 3, lời giải trong sách bài tập tiếng Anh lớp 3 unit 11 sẽ giúp bé hệ thống kiến thức một cách logic hơn cả phần từ vựng tiếng Anh, ngữ pháp cũng như các dạng bài tập ứng dụng thường gặp.

A. PHONICS AND VOCABULARY

2.grandfather

3.grandmother

How old is he?

How old is she?

How old is he?

How old is she?

1. Read and complete. (em đọc và hoàn thành)

she / nice / woman / forty / mother

Mai: Thank you.

2. Read and circle the correct answers. (đọc và khoanh đáp án đúng)

My name is Tony. I am ten years old. There are five people in my family. My grandmother is seventy years old. My father is forty-five years old. My mother is young. She is thirty-eight years old. My sister is fourteen years old.

c.grandmother

Tên của tớ là Tony. Tớ 10 tuổi. Gia đình tớ có 5 người. Bà của tớ 70 tuổi. Bố của tớ 45 tuổi. Mẹ tớ trẻ. Mẹ 38 tuổi. Chị gái của tớ 14 tuổi.

2. Write the questions. (viết những câu hỏi)

He is the father.

He is forty-five years old.

She is the mother.

She is forty years old.

He is the son.

He is fifteen years old.

She is the daughter.

She is ten years old.

4 . How old is she?

5 . Who is that boy?

6 . How old is he?

7 . Who is that girl?

8 . How old is she?

Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc.

Unit 13 Lớp 11: Reading

Unit 13: Hobbies

A. Reading (Trang 146-147-148 SGK Tiếng Anh 11)

Before you read ( Trước khi bạn đọc)

– What do you often do in your free time?

I like watching TV, reading English books, playing games, go fishing, playing football, go shopping, …

– What are your hobbies?

My hobbies are listening music, reading book and watching TV, …

While you read ( Trong khi bạn đọc)

Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

There are a number of things I like to do in my free time. They are my hobbies.

The hobby I like most is playing my guitar. My uncle, who is an accomplished guitarist, taught me how to play. Now I can play a few simple tunes. I have even begun to sing while playing the guitar, but I have not been very successful at this. My uncle tells me that all I need is to practise regularly and I should be able to do it. He is very good at accompanying people singing with his guitar and I admire him very much.

Another hobby of mine is keeping fish. I have a modest little glass fish tank where I keep a variety of little fish. Some of them were bought from the shop while some others were collected from the rice field near my house. They look so beautiful swimming about in the tank. I love watching them and my mother loves watching them, too.

I keep stamps, too. However, I would not call myself an avid stamp collector. Actually, I just collect the stamps from discarded envelopes that my relatives and friends give me. Mostly I get local stamps. Once in a while, I get stamps from places like Russia, the USA, Britain, Australia, China and others. I keep the less common ones inside a small album. The common ones I usually give away to others or if no one wants them I simply throw them away.

There are other hobbies that I indulge in for a while, but they are not as interesting as the ones I’ve been talking about. They really keep me occupied and I am glad I am able to do them.

Hướng dẫn dịch:

Có vài thứ tôi thích làm khi rảnh rỗi. Chúng là các sở thích của tôi.

Thú tiêu khiển tôi thích nhất là chơi đàn ghi-ta. Chú tôi, một tay đàn ghi-ta tài hoa, đã dạy tôi đàn. Bây giờ tôi có thể chơi vài điệu đơn giản. Tôi còn bát đầu hát khi đàn, nhưng chưa thành công lắm. Chú tôi bảo tôi cần luyện tập đều đặn là tôi có thể làm được. Chú tôi rất giỏi đệm đàn ghi-ta cho người khác hát và tôi thán phục chú lắm.

Một sở thích khác của tôi là nuôi cá cảnh. Tôi có một bể cá nhỏ để nuôi một số cá con khác nhau. Vài con tôi mua ở cửa hàng, vài con khác tôi bắt được ở ngoài ruộng gần nhà. Chúng trông thật đẹp khi bơi quanh bể. Tôi thích quan sát chúng và mẹ tôi cũng thích thế.

Tôi cũng sưu tầm tem nữa. Tuy nhiên, tôi không cho mình là một nhà sưu tập tem đầy khao khát. Thật ra tôi chỉ góp nhặt những con tem trên các phong bì cũ mà bà con hay bạn bè tôi bỏ ra cho tôi. Hầu hết các con tem tôi có là trong nước. Thỉnh thoảng tôi lấy được tem ở nước Nga, Mỹ, Anh quốc, Úc, Trung Quốc và các quốc gia khác. Tôi giữ những con tem hiếm vào quyển album nhỏ. Những con tem thông dụng hơn thì tôi hay cho người khác và nếu như chẳng ai cần thì tôi chỉ việc bỏ chúng đi.

Cũng còn có nhiều thú tiêu khiển khác mà tôi đam mê một thời gian nhưng chúng không thú vị bằng các sở thích mà tôi vừa nói tới. Chúng thật sự làm tôi bận rộn và tôi thấy vui khi làm những điều đó.

1. accomplished = well-trained, skilled: tài ba, tài hoa

2. accompanying = going with a singer, using a musical instrument: đệm (đàn)

3. modest = humble, unassuming: nhỏ, khiêm tốn

5. discarded = throw away: đã bị bỏ đi

6. indulge in = allow oneself the pleasure of: đam mê vào (một việc gì đó)

7. keep me occupied = keep me busy: làm cho tôi bận rộn/bịu

Task 2. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

1. What is the writer’s first hobby? ( Thú tiêu khiển đầu tiên của tác giả là gì?)

2. Is the writer an accomplished guitarist? ( Tác giả có phải là một tay ghi-ta tài ba không?)

3. Why does the writer admire his uncle? ( Tại sao tác giả khâm phục ông chú của mình?)

4. What is the writer’s second hobby? ( Sở thích thứ hai của tác giả là gì?)

5. How did he collect his fish? ( Ông ấy đã sưu tầm cá như thế nào?)

6. What kind of stamp collector is the writer? ( Tác giả là người sưu tầm tem loại nào?)

7. Where does he collect the stamps? ( Ông ấy sưu tầm tem ở đâu?)

8. Which does the writer get more of, local stamps or foreign stamps? ( Tác giả có loại tem nào nhiều hơn, tem địa phương hay tem nước ngoài?)

9. What does the writer do with die less common stamps and with the common ones? ( Tác giả làm gì với loại tem hiếm và làm gì với loại tem thường?)

After you read ( Sau khi bạn đọc)

– Work in groups. Talk about your hobby. ( Làm việc nhóm. Nói về sở thích của bạn.)

Đoạn văn dài:

In my daily life, I have several hobbies such as cooking, surfing, listening to music and so on. However, I like reading books the most for some reasons. Firstly, reading makes me feel comfortable after many long stressful hours at school. I actually like comic books because they contain lots of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books provides me a great deal of diverse knowledge of many fields. For instance, I can know more specific culture of each country in The World’s Cultures book. In addition, I can know more things about different life of various animals that are living around the world in the Discovery of Animals World book. Finally, reading helps to enhance my vocabulary in both Vietnamese and English language. In Vietnamese book, I can learn many traditional folks or proverbs that help me understand more deeply the beauty of my mother tongue. About English books, I can improve my English reading comprehension skill in study. Besides, my communication skill with the foreigners will be better, too. In conclusion, I really like reading books, for it brings many good things to me. I see it as an useful activity to learn how to make life more meaningful and beautiful.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: