Unit 4 Lớp 11: Speaking

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Unit 4: Volunteer Work

    B. Speaking (Trang 49-50 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Work in pairs. Decide which of the following activities are volunteer work. ( Làm việc theo cặp. Xác định xem hoạt động nào trong số các hoạt động sau là hoạt động tình nguyện.)

    Các hoạt động tình nguyện là:

    – Helping people in remote or mountainous areas: ( Giúp đỡ người ở vùng sâu, vùng xa)

    – Giving care and comfort to the poor and the sick: ( Chăm sóc, an ủi người đau ốm và người nghèo)

    – Joining the Green Saturday Movement: ( Tham gia Phong trào ngày thứ Bảy Xanh)

    Task 2. Work in pairs. Practise the dialogue and then make similar conversations, using the activities that follow. ( Làm việc theo cập. Thực hành hội thoại và sau đó làm các hội thoại tương tự, bằng cách sử dụng các hoạt động theo sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Bạn đang tham gia vào hoạt động tình nguyện nào?

    B: Chúng mình đang giúp người ở miền núi.

    A: Chính xác thì các bạn đang làm gì?

    B: Chúng mình đang dạy trẻ em đọc và viết?

    A: Bạn có thích công việc này không?

    B: Có chứ. Mình thích giúp đỡ người khác.

    Gợi ý: 1.

    A: What kind of volunteer work are you participating in?

    B: We’re helping old or sick people.

    A: What exactly are you doing?

    B: We’re cleaning up their houses/ cooking meals.

    A: Do you enjoy the work?

    B: Yes, I like helping people.

    2.

    A: What kind of volunteer work are you participating in?

    A: What exactly are you doing?

    B: We’re taking them to places of interest/ playing games with them.

    A: Do you enjoy the work?

    B: Yes, I like helping people.

    3.

    A: What kind of volunteer work are you participating in?

    B: We’re taking care of war invalids and the families of martyrs.

    A: What exactly are you doing?

    B: We’re listening to their problems/ doing their shopping/ cooking meals/ clean up their houses.

    A: Do you enjoy the work?

    B: Yes, I like helping people.

    4.

    A: What kind of volunteer work are you participating in?

    B: We’re taking part in directing the traffic.

    A: What exactly are you doing?

    B: We’re directing vehicles at the intersections/ helping old people and young children to cross the road.

    A: Do you enjoy the work?

    B: Yes, I like helping people.

    Task 3. Work in groups. Talk about a kind of volunteer work your friends and you usually do to help people. ( Làm việc nhóm. Nói về một công việc tình nguyện mà các bạn của em và em thường làm để giúp mọi người.)

    Gợi ý:

    Dựa vào 4 đoạn hội thoại gợi ý trên, các bạn có thể viết các đoạn văn tương tự như sau:

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-volunteer-work.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 12 Ngày 15/4/2020, Unit 9
  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12: Speaking
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 3: A Party

    B. Speaking (Trang 35-36 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Think of a party you have been to. Choose from the list the things you want to talk about. ( Nghĩ về một bữa tiệc bạn đã tham dự. Chọn từ danh sách những thứ bạn nghĩ bạn muốn nói đến.)

    – Whose party was it? ( Bữa tiệc của ai?)

    – What was the occasion? ( Nhân dịp gì?)

    – Did you take a gift for the host? ( Bạn có mang quà đến cho chủ nhà không?)

    – Who did you so with? ( Bạn đi với ai?)

    – Where was the party? ( Buổi tiệc ở đâu?)

    – Were there any decorations? ( Ở đó trang trí gì không?)

    – Were there a lot of people there? ( Có nhiều người ở đó không?)

    – Did you know most of the people there? ( Bạn có biết hầu hết mọi người ở đó không?)

    – What sort of the drink and food did you have? ( Bạn ăn và uống gì?)

    – What was the music like? ( Âm nhạc như thế nào?)

    – Did you dance? ( Bạn có nhảy múa không?)

    – Did you meet anybody nice there? ( Bạn có gặp ai dễ thương ở đó không?)

    – What time did it start? ( Mấy giờ buổi tiệc bắt đầu?)

    – What time did it finish? ( Mấy giờ buổi tiệc kết thúc?)

    – Did you stay to the end? ( Bạn có ở đến cuối buổi tiệc không?)

    Task 2. Work in pairs. Tell your partner about the party. ( Làm việc theo cặp. Nói với bạn học về buổi tiệc bạn từng tham dự.)

    Gợi ý: Đoạn hội thoại gợi ý:

    A: I have just been invited to my friend’s house for dinner.

    B: Oh, how nice. What do you often do when you are invited to someone’s house?

    A: Well. It’s a custom to bring a small gift.

    B: Really, like what?

    A: Maybe some flowers or something for dessert.

    B: And is it alright to bring a friend?

    A: Well, if you want to bring someone you are expected to call first and ask it is OK.

    B: Uhm. How long did the party last.

    A: The party lasted two hours. We often talked together. Some sang or play music. We enjoyed the party very much.

    Bài văn gợi ý:

    It was Nam’s 17 th birthday party. I was very glad to be invited. I gave him a brithday card and a good book as psents, he liked them a lot. I came to the party with some of our mutual friends. The party was held at Long’s home. Though it was not a big one, it was very cozy and full of happiness. There were many his friends and relatives joined and I knew most of them. There was a variety of food and drinks. I enjoyed some cocacola and fresh fruits. Music was fast and furious. My friends were dancing passionately while I was talking with some new friends. People there were really friendly and humorous. The party ended at about 9 p.m. I came home with high spirit. It was really a memorable party.

    Task 3. Work in groups. You are going to take part in a competition to organize the best party. Decide on the following. ( Làm việc nhóm. Bạn sẽ tham dự kì thi tổ chức một bữa tiệc tuyệt vời nhất. Quyết định các vấn đề sau:)

    Gợi ý những thứ cần thiết cho bữa tiệc:

    – budget (quỹ): 300 k

    – date and time (thời gian): 7 p.m on October 31

    – who to invite (khách mời): classmates, English teacher

    – place (địa điểm): my house

    – formal or informal dress (trang phục trang trọng hay trang phục thường): informal dress

    – decorations (trang trí): colored light, bulbs, answers flowers

    – entertainment (giải trí: âm nhạc, trò chơi, …): dance, music, games

    – food and drink (đồ ăn và đồ uống): pizzas, hambugers, cake, fruit juice, …

    Task 3. Tell the rest of the class about your party. Try to convince them to come. ( Kể cho lớp về bữa tiệc của bạn. Cố gắng thuyết phục mọi người tới dự.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Unit 3 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 11 Skills
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party: Listening
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: SPEAKING, LISTENING, WRITING

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 thí điểm Unit 1

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) các phần: Reading (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Speaking (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Listening (trang 13 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm).

    Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, LANGUAGE, READING

    Unit 1 lớp 11: Speaking

    1. Read about three situations facing teenagers. Match them with the problems a, b, or c in the box below. (Hăy đọc ba tình huống các thanh thiếu niên đang gặp phải và hãy ghép chúng với những vấn đề a. b, hay c cho trong ô bên dưới.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không thấy vui vì bố mẹ tôi đặt ra một giờ để tôi phải về nhà vào buổi tối. Bố mẹ muốn tôi có mặt ở nhà lúc 9 giờ tối. Giá mà bố mẹ cho phép tôi ra ngoài về muộn hơn, 9 giờ 30 hay 10 giờ chẳng hạn. vì vậy mà tôi có thể có thêm thời gian với bạn bè. Tôi đă xin bố mẹ nhiều lần nhưng họ vẫn không thay đổi ý định. Tôi phải làm gì bây giờ?

    2. Bố mẹ tôi không thích một số bạn bè của tôi chỉ vì vẻ bề ngoài của họ. Họ nhuộm tóc nhiều màu khác nhau và xâu lỗ mũi. Tuy vậy những người bạn này của tôi đều là học sinh giỏi và luôn giúp đỡ người khác, tốt với tôi và những bạn cùng lớp. Giá mà bố mẹ tôi đừng đánh giá họ qua vẻ bề ngoài, nhưng tôi biết họ rõ hơn. Tôi phải làm gì bây giờ?

    3. Bố mẹ tôi thường phàn nàn rằng tôi chẳng giúp gì mấy trong việc nhà. Bố mẹ nghĩ rằng tôi không có trách nhiệm. Mỗi khi có dịp tôi thật sự cố gắng hết sức. Nhưng tôi quá bận rộn với quá nhiều bài vở và các hoạt động ngoại khóa nên tôi thật là khó thu xếp thời gian cho bất cứ việc gì khác. Tôi phải làm gì bây giờ?

    1.b

    2.c

    3.a

    Hướng dẫn dịch

    Con cái tôi

    Bố mẹ tôi

    Những cách diễn đạt sau đây sẽ giúp chúng ta

    Complaints (Phàn nàn)

    I don’t like the way my parents keep + V-ing…

    My parents are always + V-ing…

    My parents believe that…

    I think you should/ ought to… (Tôi nghĩ là bạn nên…)

    I don’t think you should/ ought to…(Tôi nghĩ là bạn không nên…)

    In my opinion, you should/ ought to…(Theo ý kiến cua tôi bạn nên…)

    If I were you. I would/ wouldn’t…

    You’d better … (Bạn nên…)

    You shouldn’t/ ought not to …(Bạn không nên…)

    Why don’t you … (Sao bạn lại …?)

    Ví dụ:

    Học sinh A: Bạn thường gặp phải loại xung đột nào với bo mẹ?

    Học sinh B: À, mình không thích kiểu mẹ mình lúc nào cũng bảo mình phải làm cái gì đó. Mình phải làm gì bây giờ?

    Học sinh A: Mình nghĩ là bạn nên nói với mẹ bạn và giải thích cho mẹ biết bạn nghĩ thế nào. Bạn cũng nên cho mẹ bạn thấy ràng bạn là người có trách nhiệm và cùng đã trưởng thành rồi.

    Học sinh B: Cám ơn bạn. Mình sẽ thử. Còn bạn với bố mẹ bạn thì sao?

    Học sinh A: Bố mình lúc nào cùng so sánh mình với Lan. cô bạn sống ở nhà bên cạnh. Bố mình nói Lan chăm chỉ hơn mình và còn giúp bố mẹ bạn ấy làm việc nhà.

    Học sinh B: Có lẽ bạn nên kết bạn với Lan nếu bố mẹ bạn thích cô ấy.

    Unit 1 lớp 11: Listening

    1. You are going to listen to Tom and Linda discussing their conflicts with their parents. What do you think they will mention? (Em sẽ nghe Tom và Linda nói về những xung đột của họ với bố mẹ. Em nghĩ các bạn ây sẽ đề cập đến điều gì?)

    2. Match the words in the box with the appropriate definitions. (Hãy ghép những từ cho trong khung (1-4) với những định nghĩa phù hợp (a-d))

    1.d

    2.a

    3.b

    4.c

    1.F

    2.F

    3.T

    4.T

    5.T

    4. Listen to the conversation again and choose the best answer A, B, or C. (Hãy nghe lại đoạn hội thoại rồi chọn câu trả lời đúng nhất A, B hay C)

    1.C

    2.A

    3.B

    4.C

    5.B

    Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

    Linda: Nothing serious. Just mv parents keep complaining about my clothes.

    Tom: Why don’t they like them?

    Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts.

    Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but 1 don’t think you should wear flashy clothes every day.

    Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

    Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can’t afford to buy expensive clothes.

    Linda: Maybe you’re right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

    Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

    Linda: Sounds bad. What’s wrong with computer games?

    Tom: They think ail computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    Linda: But there are some positive benefits of playing computer sanies.

    Tom: Yes, there arc. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

    Linda: But your parents may worrv about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    Linda: That’s right, I think you need to tell your parents that you atiree with them, and explain the benefits of computer games

    Tom: That’s a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    1. One important rule in my family is that I have to take my studies seriously. My parents are workers. They don’t have chance to study much so they want me to have a better education than them. Studying is the most important task to me.

    2. Another important rule in my family is that I have to respect the elderly. Respecting the elderly not only shows that you are well educated but also you are mature. I always respect this rule because I think it’s really important in my life.

    3. The third important rule in my family is that I need to help around with the housework and other home duties. Helping parents is a good way to show that I am responsible and I love my parents. This make my parents happier after a hardworking day.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that wc mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 2 Writing
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Năm Học 2022
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 11 Tỉnh Nghệ An Năm Học 2022
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Nghệ An 2022
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Reading giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 1, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 3 có đáp án Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Theo Carole King

    Khi bạn lo lắng và thất vọng

    Bạn cần sự quan tâm

    Và chẳng có gì đúng đắn cả

    Hãy nhắm mắt và nghĩ về tôi

    Tôi sẽ sớm đến bên bạn

    Để làm sáng lên màn đêm đen tối nhất nơi bạn:

    Chi cần gọi tên tôi

    Bạn biết tôi ở đâu mà

    Tôi sẽ chạy lại đến bên bạn

    Dù là xuân, hạ, thu, đông

    Tất cả những ai bạn cần là gọi tên tôi

    Thì tôi sẽ chạy đến bên bạn

    Vì bạn còn có một người bạn.

    While you read Read the passage the do the tasks that follow. (Hãy đọc đoạn văn này và làm các bài tập theo sau.)

    Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

    The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

    Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

    Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

    Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

    Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

    Mọi người ai cũng có một số người quen biết, nhưng không ai có nhiều bạn cả. Bởi vì tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều; và có nhiều người dường như không thể có được tình bạn. Để cho tình bạn được thân thiết và bền vững, cả hai người bạn phải có một số phẩm chất rất đặc biệt.

    Phẩm chất đầu tiên là tính không ích kỉ. Một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thật sự được. Tình bạn là mối quan hệ hai phía, nó tồn tại dựa trên cơ sở cho và nhận, và không có tình bạn nào có thể trường tồn, nếu như chỉ có một bên cho và một bên nhận. Tính kiên định là phẩm chất thứ hai của tình bạn. Một số người dường như không có tính kiên định. Họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu sau họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một mục tiêu mới nào đó. Những người không lập trường và không kiên định như vậy thì không thể có được tình bạn bền lâu được. Lòng trung thành là phẩm chất quan trọng thứ ba. Hai nsười bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ. Chúng ta đừng nghĩ nhiều về những người sẵn sàng tin vào những lời đồn đại, những chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những ai dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những lời xì xào không thể nào là những người bạn tốt. Sự tin tưởng có lẽ là phẩm chất thứ tư. Bạn bè phải có sự tin tưởng lẫn nhau để mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho nhau về những bí mật riêng tư của mình, Nhưng lại có những người nhiều chuyện không thể giữ kín chuyển của mình hoặc của người khác. Những người như vậy sẽ khône bao giờ kết bạn dài lâu. Cuối cùng, giữa bạn bè phải có sự cảm thông hoàn toàn, cảm thông vì mục đích, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, mưu cầu và ước mơ của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm nhau, thì ở đó không có tình bạn. Task 1. Fill each blank with a suitable word /phrase. (Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/ cụm từ thích hợp.) Acquaintance mutual give-and-take loyal to incapable of unselfish friend suspicious

    1. Good friendship should be based on…………….understanding.

    2.The children seem to be………..working quietly by themselves.

    3. He is a(n)………..man. He always helps people without thinking of his own benefit.

    4. A(n) chúng tôi a person one simply knows, and a(n)………….is a person with whom one has a deeper relationship.

    5. You can’t always insist on your own way – there has to be some…………..

    6. Despite many changes in his life, he remained chúng tôi working principles.

    7. He started to chúng tôi she told him that she had been to Britain for many times.

    1. mutual 2. incapable of 3. Unselfish 4. acquaintance 5. friend 6. give-and-take 7. loyal to 8. suspicious Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? (Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý tưởng của đoạn văn.)

    A. A friend in need is a friend indeed

    B. Conditions of true friendship

    C. Features of a good friend

    D. Friends and acquaintances

    Đáp án: B. Conditions of true friendship. (Điều kiện để có một tình bạn chân thật.) Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất đầu tiên của tình bạn chân thật là tính không ích kỉ. Nó cho ta biết rằng một người chỉ biết quan tâm đến lợi ích và cảm nghĩ của riêng mình không thể là một người bạn thực sự được.)

    2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? (Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

    (Những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự bởi vì họ hăng hái theo đuổi một sở thích, nhưng chẳng bao lâu họ cảm thấy chán nó và bắt đầu cảm thấy bị cuốn hút bởi một số mục tiêu mới nào đó.)

    3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là ai và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất thứ ba của tình bạn chân thật là lòng trung thành. Nó cho ta biết rằng hai người bạn phải trung thành với nhau, và họ phải biết nhau quá tường tận đến nỗi không có điều gì nghi ngờ giữa họ.)

    4. Why must there be a mutual trust between friends? (Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

    (Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn vì họ muốn cảm thấy an toàn khi kể cho người kia nghe những bí mật thầm kín của mình.)

    5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? (Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu?)

    (Những người nhiều chuyện không thể kết bạn được bền lâu vì họ không thể giữ kín chuyện của mình hoặc của người khác.}

    6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? (Phẩm chất cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó có thể cho bạn biết điều gì?)

    (Phẩm chất cuối cùng của tỉnh bọn chân thật là sự cảm thông. Nó cho ta biết rằng để trở thành một người bạn thật sự, bạn phải cảm thông với bạn của mình, ở đâu không có sự thông cảm lẫn nhau giữa bạn bè, thì ở đó sẽ không có tình bạn chân thật.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 11 Ebook Pdf
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 6 (Hki)
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 10 (Vocabulary)
  • Đề Thi Hsg Môn Hóa Lớp 10
  • De Thi Hsg Anh Lop 10 Co Key 0984895978 Hay
  • Unit 1 Lớp 11: Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Trang 50 Our Greener World
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 A Closer Look 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2
  • Unit 4 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 1: Friendship

    D. Writing (Trang 19 SGK Tiếng Anh 11)

    Write about a friend, real or imaginary, following these guidelines. ( Viết về một người bạn, thực sự hay tưởng tượng, theo các chỉ dẫn sau.)

    – giới thiệu tên, tuổi, giới tính và địa chỉ nhà của người bạn, em gặp bạn khi nào và ở đâu.

    – miêu tả hình dáng bên ngoài (chiều cao, tóc, mắt, mặt, quần áo, …) và tính cách của bạn ấy (hay giúp đỡ người khác, chân thành, …)

    – điều em thích ở bạn ấy.

    Gợi ý:

    Bài viết 1: bạn thân là nam

    Among the friends that I have. Nam is my close friend. He is seventeen years old. Although we don’t live in the same district, we are now classmates. I met him when we first came to this high school. So we’ve known each other for more than a year. Nam is a good-looking boy. He’s tall with short straight hair and clear black eyes. He has got a square face and looks very energetic and studious. His clothes are not expensive but always clean and well-ironed. We have been friends just because we nearly have the same tastes and qualities. We are very helpful to each other when having difficulties. Moreover, there is completely mutual trust between us. We are always ready to tell each other our most intimate secrets. Another thing is that Nam has a sense of humour. He is known as a class joker. He usually makes our class laugh. He’s very polite to older people, generous and helpful to his friends. When time goes by, our friendship becomes deeper and deeper.

    Bài viết 2: bạn thân là nữ

    My best friend’s name is “Sao Mai”, which means “Morning Star” in English. She is the same age with me, and we have known each other since we were in grade 5. If I were to describe how she looks, I would say she is very ptty. She is not very tall and quite slim. She has a round face with long black hair, big eyes and regular white teeth. That’s why many people say that her smile can brighten up even the cloudiest day.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7: World Population
  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giới Thiệu Một Số Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Miễn Phí
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11
  • 5 Bí Kíp Giúp Bạn Ôn Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Thành Công
  • Unit 1 Lớp 11 Listening

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Bài Nghe Nói Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Personal Information
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Volunteer Work
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Who is your best friend? (Người bạn thân nhất của bạn là ai?)

    2. How did you happen to meet him or her? (Làm thế nào bạn gặp bạn ấy?)

    3. How long have you known each other? (Các hạn biết nhau được bao lâu rồi?)

    4. What qualities do you admire in your best friend? (Bạn cảm phục phẩm chất gì ở người bạn của mình? )

    Guide to answer

    1. My best friend is … .

    2. I met him/her on the first day we went to school. (Tôi đã gặp bạn ấy vào ngày đầu tiên chúng tôi đến trường.)

    3. We have known each other for 5 years /since 2022. (Chúng tôi đã biết nhau được 5 năm rồi/ từ năm 2022.)

    4. I admire him/ her because he/ she is helpful, unselfish, truthful, reliable, … (Tôi rất ngưỡng mộ bạn ấy bởi về bạn ấy rất thích giúp đỡ người khác, không ích kỉ, đáng tin, chân thành…)

    You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Bạn sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn tốt nhất của họ. Hãy nghe cuộc nói chuyện của họ và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Listen and decide whether the statements are true (T) or false (F). (Hãy nghe và xác định xem các câu sau là đúng (T) hay sai (F).)

    Lan’s Talk

    1. Ha and Lan shared an apartment in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi. (Hà và Lan sống trong cùng căn hộ ở Chung cư Nguyễn Công Trứ Hà Nội.)

    2. Lan thinks that Haiphong people are unfriendly. (Lan nghĩ rằng người dân Hải Phòng không thân thiện.)

    3. Lan spent two days in Do Son. (Lan dành 2 ngày ở Đồ Sơn.)

    4. Ha took Lan to Do Son on her motorbike. (Hà đưa Lan đến Đồ Sơn bằng xe máy.)

    5. Ha introduced Lan to a number of her friends there. (Hà giới thiệu cho Lan một số người bạn của cô ấy ở đây.)

    6. Ha and Lan have become friends since Lan’s trip to Do Son. (Hà và Lan trở thành bạn bè từ chuyến du lịch của Lan đến Đồ Sơn.)

    Long’s Talk

    1. Minh and Long have been friends since school. (Minh và Long trở thành bạn bè từ khi đi học.)

    2. Long was a guitarist. (Long là 1 tay chơi ghita.)

    3. Long loves Minh’s sense of humour. (Long thích tính hài hước của Minh.)

    4. They have a lot of things in common. (Họ có rất nhiều điểm chung.)

    5. Minh always helped Long out of difficulties. (Minh luôn giúp đỡ Long thoát khỏi những lúc khó khăn.)

    Guide to answer

    Guide to answer

    How and where they metWhat they like about their friends

    Lan

    • They used to live in the same residential area in Hanoi.
    • Lan went on a holiday to Do Son and Ha went there to visit her.
    • Ha’s very friendly and helpful.
    • Ha’s sociable. She’s got many friends in Do Son and she introduced Lan around.

    Long

    • They met in college.
    • Minh played the guitar. Long was a singer.
    • They worked together.
    • Minh has a sense of humour.
    • Minh likes to go to plays and movies.
    • Mirth is a good listener.
    • Minh is friendly and helpful.

    Work in pairs. Take turns to talk about how Ha has been Lan’s best friend and how Minh has been Long’s best friend. (Làm việc theo cặp. Hãy thay phiên nhau nói làm sao Hà trở thành người bạn tốt nhất của Lan, và Minh trở thành người bạn thân nhất của Long.)

    Lan’s talk

    My best friend is Ha. We’ve been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential in Hanoi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold, but Ha is really, really friendly. I started to set to know her when I was going on a two-day trip to Doson last year and I didn’t know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said, “Oh, I’ll come to visit you.” So she rode on her motorbike to Doson and twenty minutes later she was there. She stayed with me for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we’ve been best friends ever since.

    Long’s talk

    My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he’s very very funny, and that’s one of my favourite things about him. And over the years. we have been through good times and bad times with each other, and that’s one of the things I like best about him. And we have a lot of the same interests. We like to go to plays and movies together. But when we’re going through a rough time, he’s really a good friend, and he’s a very good listener, and he always helped me through.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Từ Con Số 0 Của Thực Tập Sinh Đầu Tiên Ở Nasa
  • Tự Tin Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Học Tiếng Anh Thiếu Nhi, Giá: Liên Hệ, Gọi: 0938 031 780, Quận 6
  • Tiếng Anh Thiếu Nhi Cho Hs Tiểu Học
  • Unit 1 Lớp 11: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: National Parks
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 1 Hay Nhất (2020)
  • Top 3 Phần Mềm Học Tiếng Anh Hay Cho Các Bé Lớp 1
  • Đề Thi Olympic Tiếng Anh Lớp 7 Vòng 1
  • Unit 1: Friendship

    A. Reading (Trang 12-13-14-15 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Hướng dẫn dịch: Bạn có một người bạn theo Carole King

    Khi bạn chán nản và buồn phiền

    Và cần một bàn tay giúp đỡ,

    Và không có gì, không, không có gì xảy ra như bạn muốn

    Hãy nhắm mắt lại và nghĩ đến tôi

    Và tôi sẽ đến bên bạn

    Để thắp sáng lên màn đêm tối tăm nhất;

    Bạn chỉ cần gọi tên tôi

    Và bạn biết, cho dù tôi ở đâu,

    Tôi sẽ chạy đến để gặp lại bạn

    Xuân, Hạ, Thu hay Đông

    Những gì bạn cần làm là hãy gọi,

    Và tôi sẽ đến bên bạn, vâng, tôi sẽ đến,

    Bạn có một người bạn!

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Everyone has a number of acquaintances, but no one has many friends, for true friendship is not common, and there are many people who seem to be incapable of it. For a friendship to be close and lasting, both the friends must have some very special qualities.

    The first quality is unselfishness. A person who is concerned only with his own interests and feelings cannot be a true friend. Friendship is a two-sided affair; it lives by give-and-take, and no friendship can last lone which is all give on one side and all take on the other.

    Constancy is the second quality. Some people do not seem to be constant. They take up an interest with enthusiasm, but they are soon tired of it and feel the attraction of some new object. Such changeable and uncertain people are incapable of a lifelong friendship.

    Loyalty is the third quality. Two friends must be loyal to each other, and they must know each other so well that there can be no suspicions between them. We do not think much of people who readily believe rumours and gossip about their friends. Those who are easily influenced by rumours can never be good friends.

    Trust is perhaps the fourth quality. There must be mutual trust between friends, so that each can feel safe when telling the other his or her secrets. There are people who cannot keep a secret, either of their own or of others’. Such people will never keep a friend long.

    Lastly, there must be a perfect sympathy between friends – sympathy with each other’s aims, likes, joys, sorrows, pursuits and pleasures. Where such mutual sympathy does not exist, friendship is impossible.

    Hướng dẫn dịch:

    Ai cũng có một số người thân, nhưng không ai có nhiều bạn. Bởi tình bạn thân thiết thật sự thì không có nhiều và có nhiều người dường như không thể có bạn thân. Để cho tình bạn thân thiết và dài lâu, cả hai bên phải có vài đức tính rất đặc biệt.

    Đức tính thứ nhất là không nghĩ đến lợi ích cá nhân. Một người chỉ quan tâm đến lợi ích và tình cảm của mình không thể là một người bạn đích thực được. Tình bạn cần phải có qua có lại. Tình bạn tồn tại được là nhờ sự cho và nhận và không có tình bạn nào có thể tồn tại được nếu một bên chỉ cho và một bên chỉ nhận.

    Sự bền lòng là đức tính thứ hai. Một vài người dường như không bền lòng. Họ vồn vã đón nhận điều học thích thú nhưng chẳng bao lâu họ lại đâm chán và cảm thấy bị một cái mới thu hút. Những người dễ thay đổi và không kiên định như thế không thể có một tình bạn lâu bền.

    Sự trung thành là đức tính quan trọng thứ ba. Hai người bạn phải trung thành với nhau và họ phải hiểu nhau nhiều đến nỗi giữa họ không tồn tại sự nghi ngờ. Chúng ta không thích những người dễ tin vào những lời đồn đại và những câu chuyện ngồi lê đôi mách nói xấu bạn bè. Những người dễ bị những lời thì thầm gây ảnh hưởng thì không bao giờ có thể là bạn tốt.

    Sự tin tưởng có lẽ là đức tính thứ tư. Phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa bạn bè để cho mỗi người có thể cảm thấy an toàn khi kể cho người kia những bí mật của mình. Có những người không thể giữ bí mật hoặc cho mình hoặc cho người khác. Những người như vậy thì e là không bao giờ giữ cho tình bạn lâu dài.

    Cuối cùng, phải có một sự hoàn toàn thông cảm giữa bạn bè với nhau – sự thông cảm với mục tiêu, sở thích, niềm vui, nỗi buồn, sự nghiệp và niềm vui thích của nhau. Và ở đâu không có sự thông cảm thì tình bạn sẽ không tồn tại.

    Task 1. Fill each blank with a suitable word/phrase. ( Điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ/cụm từ thích hợp.)

    Gợi ý:

    Task 2. Which of the choices A, B, C or D most adequately sums up the ideas of the whole passage? ( Lựa chọn nào trong A, B, C hoặc D tóm tắt thích hợp nhất các ý của đoạn văn.)

    A. Người bạn trong lúc hoạn nạn là người bạn thực sự

    B. Các điều kiện của tình bạn chân thật

    C. Các đức tính của một người bạn tốt

    D. Bạn bè và người thân

    Đáp án: B. Conditions of true friendship.

    Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the first quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính đầu tiên của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    2. Why are changeable and uncertain people incapable of true friendship? ( Tại sao những người hay thay đổi và không kiên định không thể có tình bạn thật sự?)

    3. What is the third quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính thứ ba của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    4. Why must there be a mutual trust between friends? ( Tại sao phải có sự tin tưởng lẫn nhau giữa hai người bạn?)

    5. Why can’t people who talk too much keep a friend long? ( Tại sao những người nhiều chuyện không thể kết bạn bền lâu?)

    6. What is the last quality for true friendship and what does it tell you? ( Đức tính cuối cùng của tình bạn chân thật là gì và nó cho bạn biết điều gì?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Một bài thơ:

    We need friends for many reasons,

    all throughout the four seasons.

    We need friends to comfort us when we are sad,

    and to have fun with us when we are glad.

    We need someone we can count on to treat us nice.

    We need friends because we are social in nature,

    and having friends makes us feel secure.

    We need friends to remember us once we have passed

    sharing memories that will always last.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án Năm 2022
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 10: Nature In Danger
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 10: Conservation
  • A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 40
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 6: Skills 2
  • Các Trường Tự Mua Sgk Lớp 1 Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 1 Có Đáp Án Năm 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Lớp 1 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Bộn Bề Nỗi Lo Khi Con Vào Lớp 1
  • Skills 1 (phần 1 – 5 trang 54 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Read the 3Rs club poster about tips to become”green”. (Đọc áp phích của câu lạc bộ 3R về những mẹo để bạn trở thành “xanh”)

    Hướng dẫn dịch:

    Câu lạc bộ 3R

    Nếu em theo những mẹo bên dưới, em sẽ trở nên “xanh” hơn.

    1. Nói với giáo viên ỗ trường về việc đặt thùng rác tái chế ở mỗi lớp học.

    2. Sử dụng lại những cái túi nhựa của bạn.

    3. Sử dụng bút chì và bút mực có thể bơm lại. Sử dụng những cái chai có thể tái sử dụng thay vì dùng chai nhựa.

    4. Mang quần áo của năm cũ cho từ thiện thay vì bỏ đi.

    5. Trao đổi quần áo của bạn với bạn bè hoặc anh chị em họ.

    6. Tự trồng rau.

    7. Tắt vòi nước khi bạn đánh răng hoặc rửa chén.

    8. Đi bộ nhiều hơn

    9. Tìm những cách sáng tạo để sử dụng lại đồ cũ trước khi ném chúng đi.

    1. Find these words or phrases in the text and underline them. (Tìm những từ hoặc cụm từ trong bài đọc và gạch dưới chúng.)

    charity (từ thiện)

    recycling bins (thùng rác tái chế)

    swap (trao đổi)

    reusable (có thể sử dụng lại)

    creative (sáng tạo)

    2. Match the words with their meanings. (Nối các từ với nghĩa của chúng cho phù hợp.)

    creative – unique and interesting

    charity – giving things to people in need

    swap – give something to a person and receive something from him/her

    reusable – can be used again

    recycling bins – containers for things that can be recycled

    3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

    1. What will you try to put in every classroom?(Bạn sẽ gắng đặt cái gì ở mỗi lớp học?)

    2. What can you do with your old clothes?(Bạn có thể làm gì với quần áo cũ?)

    3. What kind of pens and pencils should you use?(Bạn nên sử dụng loại bút chì và bút mực nào?)

    4. How can you save water?(Bạn làm thế nào để tiết kiệm nước?)

    5. If you bring water bottles to a picnic, what type of bottles should you bring?(Nếu bạn mang chai nước đi dã ngoại, bạn nên mang loại chai nào?)

    – Lower using nilon

    – Plant many green trees

    – Save water, save electricity

    – Conserve wild animals,…

    – Don’t litter indiscriminately

    5. The last tip tells you to find creative ways to reuse items before throwing them away. Can you think of any creative ways to reuse (Mẹo cuối cùng chỉ cho em những cách sáng tạo để tái sử dụng những đồ vật trước khi ném chúng đi. Em có nghĩ đến cách sáng tạo nào khác để tái sử dụng đồ vật không?)

    a. old envelopes? (phong bì cũ?)

    b. used water bottles? (chai nước dùng rồi?)

    c. used books? (sách đã dùng rồi?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-our-greener-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Anh Grade 5 Unit 11: What’s The Matter With You? Lesson 2
  • Unit 11 Lesson 3 Trang 10
  • Giải Lesson 3 Unit 11 Trang 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Mới Tập 2
  • Unit 11 Lesson 3 (Trang 10
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 3 (Trang 10
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Giảng Dạy Anh 11 Cb
  • Cách Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 1 Lôi Cuốn Trẻ
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Tập 1 Theo Từng Chủ Đề
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4 Cùng Freetalk English
  • Bài tập tiếng Anh lớp 11 unit 1

    1. PRONUNCIATION
    2. machine b. change c. teacher d. choose
    3. condition b. option c. suggestion d. relation
    4. believe b. readily c. friend d. pleasure
    5. good b. gossip c. game d. geometry
    6. trust b. mutual c. number d. uncertain
    7. LANGUAGE FOCUS

    Choose the one word or phrase – a, b, c, or d – that best completes the sentences or substitutes for the underlined word or phrase.

    1. in b. between c. among d. around
    2. to b. of c. by d. with
    3. on b. of c. in d. for
    4. basic b. fragile c. mutual d. blind
    5. constancy b. quality c. interest d. loyalty
    6. close friends b. acquaintances c. neighbors d. partners
    7. affair b. event c. aspect d. feature
    8. Unselfishness is the very essence of friendship.
    9. romantic part b. important part c. difficult part d. interesting part
    10. created b. became c. promoted d. formed
    11. brought up b. turned up c. grew up d. took up

    Choose the word or phrase -a, b, c, or d -that best completes the sentence.

    1. difficult to make b. difficulty in making c. is difficult to make d. difficult making
    2. will win/ carryon b. won’t win/ carryon
    3. wouldn’t win/ carried on d. would have won/ had carried on
    4. promote b. promoting c. to promote d. being promoted
    5. trusted b. has trusted c. was trusting d. had trusted
    6. wreck b. to wreck c. wrecking d. that wrecks
    7. rationing b. ration c. to ration d. to have rationed
    8. buckle b. to buckle c. buckling d. for buckling.
    9. Make b. Making c. To make d. For make
    10. to let me to borrow b. to let me borrow c. let me borrow d. let me to borrow
    11. used to be b. would be c. were d. are

    III. READING Fill in each blank with one appropriate word from the box.

    terms words came pieces touch change last experience talk accent get make

    Read the passage carefully, then decide whether the following statement are true (T) or false (F)

    The proverb ‘A friend in need is a friend indeed.’ means that we shall know who our real friends are when we are in need. Those who desert us when we are in difficulty are just unfaithful friends.

    A true friend would remain with us whether we are rich or poor. Some people be friend the rich, simply for the sake of getting benefits from them.

    It is useless to have insincere friends because these friends remain with us as long as we are rich or powerful. It is better to have one or two good friends rather than having hundreds of insincere ones.

    A true friend will stand by us in our trials and tribulations. He will be a great source of consolation and comfort in our troubles. So we must be careful in choosing our friends. It is difficult to choose a sincere friend overnight; it takes years for us to find a sincere friend.

    1. Real friends share everything we need.
    2. Unfaithful friends stop being our friends when we are in trouble.
    3. A rich friend is always a true friend.
    4. A true friend is always loyal to us and support us through our difficulties.
    5. It’s not worth having a lot of friends.
    6. It may take a lot of time to find a real friend.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11 Đầy Đủ
  • Thiết Kế Bài Dạy Môn Tiếng Anh 11
  • Những Phần Mềm Học Tiếng Anh Lớp 10 Không Thể Không Biết
  • Chuyên Đề Dạy Thêm Tiếng Anh 10 ( Chương Trình Mới 2022)
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1: Friendship

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 11 Listening
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Bài Nghe Nói Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Personal Information
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Volunteer Work
  • You will hear Lan and Long talk about their best friends. Listen to their talks and then do the tasks that follow. (Bạn sẽ nghe Lan và Long nói về những người bạn tốt nhất của họ. Hãy nghe cuộc nói chuyện của họ và sau đó làm các bài tập theo sau.) Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Task 1:

    1. Ha and Lan shared an apartment in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi.

    2. Lan thinks that Haiphong people are unfriendly.

    3. Lan spent two days in Do Son.

    4. Ha took Lan to Do Son on her motorbike.

    5. Ha introduced Lan to a number of her friends there.

    6. Ha and Lan have become friends since Lan’s trip to Do Son.

    1. Minh and Long have been friends since school.

    2. Long was a guitarist.

    3. Long loves Minh’s sense of humour.

    4. They have a lot of things in common.

    5. Minh always helped Long out of difficulties.

    Bấm để xem đáp án

    Task 1:

    1 – F; 2 – F; 3 – T; 4 – F; 5 – T; 6 – F

    1 – F; 2 – F; 3 – T; 4 – T; 5 – T

    Task 2:

    1 – friendly; 2 – introduced; 3 – guitarist; 4 – sense of humour

    Bấm để xem bài nghe

    Lan’s talk

    My best friend is Ha. We’ve been friends for a long time. We used to live in Nguyen Cong Tru Residential Area in Hanoi. Her family moved to Hai Phong in 1985. It is said that Hai Phong people are cold, but Ha is really, really friendly. I first started to get to know her when I was going on a two-day trip to Do Son last year and I didn’t know anybody there. I gave Ha a ring and she was so friendly, she said, “Oh, I’ll come to visit you.” So she rode on her motorbike to Do Son and twenty minutes later she was there. She stayed with me for two days. She happened to know a lot of people there, so she introduced me around, and we’ve been best friends ever since.

    Long’s talk

    My best friend is Minh. We met in college. I was there singing and Minh was a guitarist. So we worked together a lot. Minh has a great sense of humour, he’s very very funny, and that’s one of my favourite things about him. And over the years, we have been through good times and bad times with each other, and that’s one of the things I like best about him. And we have a lot of the same interests. We like to go to plays and movies together. But when we’re going through a rough time, he’s really a good friend, and he’s a very good listener, and he always helped me through.

    Bấm để xem bài dịch

    Chuyện của Lan

    Người bạn thân nhất của mình là Hà. Chúng mình là bạn đã lâu lắm rồi. Trước đây chúng mình cùng sống ở khu dân cư Nguyễn Công Trứ, Hà Nội. Gia đình bạn ấy chuyển đến Hải Phòng năm 1985. Người ta nói rằng người Hải Phòng rất lạnh lùng, nhưng Hà thực sự rất thân thiện. Mình quen Hà khi mình đi du lịch Đồ Sơn hai năm trước và mình không quen ai ở đó cả. Mình đã điện thoại cho Hà và Hà tỏ ra rất thân thiện, bạn ấy nói: “Ồ, mình sẽ đến thăm bạn.” Thế là bạn ấy lái xe máy đến Đồ Sơn và 20 phút sau bạn ấy đã có mặt. Bạn ấy ở lại với mình hai ngày. Bạn ấy biết rất nhiều người ở đó, vì thế bạn ấy đã giới thiệu mình với mọi người và chúng mình đã trở nên thân thiết từ đó.

    Chuyện của Long

    Người bạn thân nhất của mình là Minh. Chúng mình gặp nhau ở đại học. Mình học hát và Minh là một tay guitar. Vì vậy, chúng mình làm việc cùng nhau rất nhiều. Minh có óc hài hước, bạn ấy rất vui vẻ và đó là một trong những điều làm mình thích bạn ấy. Trải qua nhiều năm, chúng mình cùng nhau chia sẻ niềm vui nỗi buồn và đó là điều mình thích nhất về anh ấy. Chúng mình có chung nhiều sở thích. Chúng mình thích cùng nhau đi xem kịch và xem phim. Khi chúng mình trải qua khoảng thời gian khó khăn, bạn ấy thực sự là một người bạn tốt, và là một người biết lắng nghe, luôn giúp mình vượt qua khó khăn.

    Bài nghe tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship Tiếng anh phổ thông (SGK), Luyện Viết tiếng anh, Tiếng Anh lớp 11

    Đăng bởi Uyên Vũ

    Tags: bài nghe tiếng anh, Bài nghe tiếng Anh lớp 11, Bài nghe tiếng Anh lớp 11 unit 1, Friendship, luyện nghe tiếng anh lớp 11, tiếng Anh lớp 11, Tiếng Anh phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Anh Từ Con Số 0 Của Thực Tập Sinh Đầu Tiên Ở Nasa
  • Tự Tin Học Tiếng Anh Từ Con Số 0
  • Học Tiếng Anh Thiếu Nhi, Giá: Liên Hệ, Gọi: 0938 031 780, Quận 6
  • Tiếng Anh Thiếu Nhi Cho Hs Tiểu Học
  • Làm Thế Nào Để Tự Học Tiếng Anh Từ Con Số 0?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100