Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4 (Chương Trình Mới)

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Năm Học 2022
  • Đề Thi Kiểm Tra Giữa Kỳ Học Kì 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Trường Thpt Ngô Quyền, Sở Gd&đt Hải Phòng 2022
  • Cách Học Giỏi Tất Cả Các Môn Dành Cho Teen Cấp Iii
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11 Có Đáp Án
  • Cuốn sách Để học tốt tiếng anh lớp 4 (Chương trình mới) do cô Thanh Thủy biên soạn theo chương trình mới của Bộ GD-ĐT nhằm giúp các em mở rộng, hiểu sâu những kiến thức trong sách giáo khoa. Sách tóm tắt các kiến thức quan trọng bao gồm: từ vựng, chủ điểm ngữ pháp, bài dịch nghĩa và hướng dẫn học tốt tiếng anh 4 theo từng đơn vị học bài. Cuốn sách giúp cũng như quý thầy cô giáo, quý phụ huynh tham khảo qua các bài tập trong sách giáo khoa. “Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 4” gồm các phần : tóm tắt ngữ pháp, cấu trúc cần nhớ, dich, giải các bài tập trong sách giáo khoa.

    Unit 1. Nice to see you again

    Unit 2. I’m from Japan trang

    Unit 3. What day is it today?

    Unit 4. When’s your birthday?

    Unit 5. Can you swim?

    Unit 6. Where’s your school?

    Unit 7. What do you like doing?

    Unit 8. What subject do you have today?

    Unit 9. What are they doing?

    Unit 10. Where were you yesterday?

    Unit 11. What time is it?

    Unit 12. What does your father do?

    Unit 13. Would you like some milk?

    Unit 14. What does he look like?

    Unit 15. When’s Children’s Day?

    Unit 16. Let’s go to the bookshop

    Unit 17. How much is the T-shirt?

    Unit 18. What’s your phone number?

    Unit 19. What animal do you want to see?

    Unit 20. What are you going to do this summer?

    Trong tếng Anh lớp 4, trọng điểm ngữ pháp tập trung chủ yếu vào Hỏi – Đáp. Phần hỏi đáp sẽ có nhiều cấu trúc trong từng trường hợp cụ thể trong giao tiếp. Hỏi đáp về sức khỏe, Để hỏi sức khỏe ai dạo này như thế nào, dùng cấu trúc sau:

    Hỏi: How + to be + S (subject)? Đáp: S + to be + fine/well/ bad, thanks.

    Khi muốn biết ai từ đâu đến, dùng cấu trúc:

    Để hỏi về quốc tịch của một người, dùng cấu trúc sau để hỏi.

    Bạn muốn biết hôm nay là ngày mấy tháng mấy, dùng cấu trúc sau để hỏi.

    Để hỏi về ngày sinh nhật ai đó, dùng cấu trúc sau.

    + Hỏi về trường

    Ex: Where is his school? It’s in Tran Phu Street.

    + Hỏi về tên trường

    Ex: What’s is the name of your school? My school is Nguyen Du Primary school.

    Ex: What class are you in? I’m in class 4A

    + Hỏi về ai đó có môn học trong ngày

    Để biết hoạt động yêu thích, sở thích, môn học yêu thích, và đồ ăn thức uống ưa thích, lần lượt dùng các cấu trúc sau:

    – Hỏi ai đó thích làm gì

    – Hỏi về sở thích

    + Thêm -ing sau động từ.

    Ex: go ➔ going, read ➔ reading, try ➔ trying,…

    + Các động từ tận cùng là “e”, chúng ta bỏ “e” sau đó thêm đuôi “-ing”.

    Ex: write ➔ writing, type ➔ typing,…

    + Các động từ tận cùng là”ie”, chúng ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”

    Ex: lie ➔ lying,

    + Các động từ tận cùng”ee”, chúng ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”.

    Ex: see ➔ seeing,

    +Các động từ một âm tiết và tận cùng là ‘”phụ âm-nguyên âm-phụ âm”, thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “-ing” vào.

    Ex: run ➔ running, stop ➔ stopping, sit ➔ sitting,…

    – Hỏi về môn học yêu thích

    – Hỏi về đồ ăn thức uống ưa thích

    Ngay tại thời điểm nói, dùng cấu trúc sau để hỏi ai đó đang làm gì.

    Để biết trong quá khứ, ai đó đã ở đâu hay làm gì ta sử dụng các cấu trúc sau để hỏi.

    – Hỏi đáp về ai đó đã ở đâu

    – Hỏi đáp ai đó đã ở đâu trong quá khứ:

    Trong trường hợp muốn biết chi tiết về giờ, dùng cấu trúc hỏi giờ để hỏi. Có 2 cách hỏi giờ và các cách trả lời sau:

    Đáp: It’s + số giờ + o’clock. (giờ chẵn) It’s + số giờ + số phút. (giờ lẻ) It’s + số phút + past (after) + số giờ. (giờ quá) It’s + số phút + to + số giờ. (giờ kém)

    Để có thông tin về nghề nghiệp, nơi làm việc ai đó dùng các cấu trúc sau để hỏi.

    – Hỏi nghề nghiệp

    – Hỏi nơi làm việc

    Muốn biết đặc điểm ngoại hình ai đó như thế nào, hỏi bằng cấu trúc sau.

    Để biết số tiền cần trả khi mua hàng, dùng cấu trúc hỏi giá tiền.

    Để hỏi về kế hoạch, dự định sắp làm trong thời gian ở tương lai đã xác định, dùng cấu trúc sau:

    Để biết số điện thoại ai đó để liên lạc dùng cấu trúc sau:

    Tiếng Anh lớp 4 cũng dạy các bé như thế nào để mời ai đó bằng tiếng Anh. Để mời ai đó ăn/uống hay đi đâu một cách lịch sự và biết cách trả lời một cách tế nhị, có các cấu trúc sau:

    Để đề nghị ai đó đi đâu cùng mình, dùng cấu trúc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 11 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Đề Thi Giải Toán Bằng Tiếng Anh Các Môn Toán, Lý, Hóa
  • Toàn Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2
  • Đề Thi Hsg Lớp 11 Tỉnh Nghệ An 2022
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Môn Tiếng Anh Lớp 11 Tỉnh Nghệ An Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • VOCABULARY

    1. Form compound nouns with the words in the box. Then complete the sentences, using the correct ones. (Hãy tạo ra các danh từ ghép bằng những từ cho trong khung. Sau đó hoàn thành câu với những danh từ ghép thích hợp.)

    *Đáp án

    1. housework 2. childcare 3. viewpoint

    4. grandparents 5. girlfriend

    2. Complete the sentences with correct words from the box. (Hoàn thành câu bằng những từ thích hợp cho trong khung.)

    * Đáp án

    1. relationship

    2. an argument

    3. reconciled

    4. independent

    5. self-reliant

    1. Kate is a teacher English in an upper secondary school.

    2. Look at these pictures and answer my questions in English.

    3. Tom used to live in his parents’ house, but he’s moved into a new flat with somd friends.

    4. Can I have a cup of apple tea?

    5. Don’t forget to turn off the lights when you leave after the party.

    GRAMMAR

    1. Complete these sentences with should/ shouldn’t/ ought to/ ought not to/ must/ mustn’t/ have to/ has to. (Hoàn thành câu với should/ shouldn’t/ ought to/ ought not to/ must/ must/ have to/ has to)

    * Đáp án

    1. should/ ought to 2. shouldn’t/ ought not to

    3. must/ have to 4. mustn’t

    5. has to

    * Đáp án

    1. It was in Greece that the first Olympic Games were held.

    2. It was Nam who/that won the first prize in the English speaking contest.

    3. It’s a chocolate cake that I am making for my best friend’s birthday party.

    4. It was in 1759 that Scotland’s most famous poet Robert Burns was bom.

    5. It’s working on a computer that gives me headaches.

    3. Write new sentences with a similar meaning. Use the to-infinitive after adjective. (Viết lại thành những câu mới với nghĩa tương tự. Dùng động từ nguyên mẫu có TO sau tính từ.)

    * Đáp án

    1. Our school is quite easy to find.

    2. The paragraph is difficult to translate.

    3. I am delighted to work for the school library.

    4. She was very surprised to see him at the party.

    5. I was sorry to hear that your grandma was ill.

    Review 1 – Skills trang 44 SGK Tiếng Anh 11 mới

    1. Read and complete the text with the words from the box. (Đọc và hoàn thành đoạn văn bằng từ cho trong khung)

    5. straight 6. qualifications 7. possibility 8. practical

    2. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại bài đọc và trả lời câu hỏi.)

    * Đáp án

    1. Around the age of seventeen.

    2. There is more unemployment.

    3. Getting a job more easily.

    4. There are many opportunities for training.

    Your’s friend’s problem:

    – getting bad exam results (đạt kết quả kém trong kì thi)

    – spend less time surfing the Internet for pleasure (dành ít thời gian lên mạng tìm thú vui)

    – spend more time searching information for assignments (dành nhiều thời gian hơn tìm thông tin cho bài tập)

    – work harder (học chăm hơn)

    LISTENING

    1. Listen to the recording about relationship problems between parents and teenage I children. Decide whether the following statements arc true (T), or false (F) according I to the speaker. (Hãy nghe đoạn ghi âm nói về những vấn đề trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái tuổi mới lớn và xem thứ những lời phát biểu đó là đúng hay sai theo ý kiến trong đoạn ghi âm.)

    1. T 2. F 3. T 4. F 5. T

    * Lời trong băng

    During the teenage years, it is at times difficult for parents to talk to their children.! Teenagers often seem to hate being questioned. They seem unwilling to talk about iheirB work at school. This is a normal psychological development at this age. Although it can be hard for parents to understand, it is part of becoming independent. Teenagers areB trying to be adults while they aie still growing up. Young people often dislike talking if they realise that parents are trying to check up on them. Parents should find ways to talkl to their teenage children about school, work and future plans, but should not push them tol talk if they don’t want toẳ Parents should also watch for danger signs. For example, some teenagers in trying to bo adults may experiment with alcohol, drugs or smoking. It is necessary for parents to watch for any signs of different behaviour, which may beB connected with these dangers and offer help if necessary.

    2. Write a letter requesting more information about the language courses. You can ask about the starting date, course duration, teachcrs’ experience, fees and course certificate. (Em hãy viết một bức thư yêu cầu cho biết thêm thông tin về các khóa học ngoại ngữ. Em có thể yêu cầu về ngày bát đầu học, thời gian ca khóa học, kinh nghiệm của giáo viên, học phí và chứng chỉ của khóa học.)

    Bài viết gợi ý

    Dear Ms Helen.

    I can read and write in English, but I can’t speak the language very well. If necessary I can complete an oral test. I want to improve my pronunciation, and hope to be able to practise my English with native speakers.

    I would also like to have more information about the starting date, course duration, teachers’ experience, fees and course certificate.

    I look forward to hearing from you soon.

    Your truly,

    Minh Nguyet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • 19 Lợi Thế Của Việc Học Tiếng Anh Mà “giới Siêu Lười” Cũng Phải “động Tâm”
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Review 2 do chúng tôi sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu hay và cần thiết cho bất kì bạn nào muốn nâng cao chất lượng học tập để chuẩn bị tốt nhất cho bài học tiếp theo cũng như các bài kiếm tra và bài thi.

    Review 2 – Language trang 70 SGK Tiếng Anh 11 mới

    Nghe và vòng lại những câu được nói với ngữ điệu xuống. Sau đó đọc to những câu đó lên.

    VOCABULARY

    1. Complete these sentences, using the correct form of the w ords in brackets. (Dùng dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)

    * Đáp án

    1. disabilities 2. visual 3. donation

    4. disrespectful 5. hearing

    2. Complete these sentences with suitable words in the box. (Hoàn thành câu bằng những từ thích hợp trong khung.)

    * Đáp án

    1. Association 2. member 3. stability

    4. Charter 5. block

    PRONUNCIATION

    3. Listen and circle the sentences spoken with falling intonation. Then read thtmi aloud. (Nghe và vòng lại những câu được nói với ngữ điệu xuống. Sau đó đọc to những câu đó lên.)

    * Đáp án

    Falling intonation: 1, 3, 4, 6

    GRAMMAR

    4. Put the verbs in brackets in the correct tenses. (Dùng thì đúng của những động từ trong ngoặc.)

    * Đáp án

    1. has lived 2. got 3. developed 4. have reached 5. has been

    5. Complete these sentences, using the correct form of the verbs in the box. (Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong khung.)

    * Đáp án

    1. watching 2. to go 3. having

    4. to post 5. hearing

    6. Choose the correct form of the verbs in brackets. (Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

    * Đáp án

    1. think 2. are you thinking 3. is lasting – tastes

    4. are seeing 5. see

    Review 2 – Skills trang 72 SGK Tiếng Anh 11 mới

    1. a. Read the text

    * Bài dịch

    Kỹ thuật có thể giúp người khuyết tật có cuộc sống tốt hơn như thế nào

    Ngày nay, người khuyết tật có thể có cuộc sống tốt hơn nhờ sự giúp đỡ của kỹ thuật. Những thiết bị trợ giúp người khuyết tật thực hiện một hoạt động được gọi là kỹ thuật trợ giúp.

    Một chiếc điện thoại có thể không hấp dẫn đối với những người khiếm thính nhưng lại có thể giúp họ gửi tin nhắn bằng đường điện thoại bằng việc sử dụng một chiếc máy chữ điện thoại. Điều này cho phép họ gửi và nhận tin nhắn giống những người không khuyết tật và có thể giao tiếp nhanh và hiệu quả.

    Những người khiếm thị lại có những văn bản đọc giọng điện tử trên máy tính. Những chương trình nhận dạng văn bản cho phép người ta đưa ra những yêu cầu về giọng nói cho máy tính hoặc yêu cầu chuyển từ qua dạng in.

    Để làm cho việc đọc chung mang tính khả thi, sách trẻ em có thể có cả bàng chữ nổi Braille và văn bản in. Bằng cách này, cha mẹ của trẻ em khiếm thị có thể đọc to với các em cùng một cuốn sách cùng lúc với các em đọc bằng tay.

    b. Match the words in A with their definitions in B.

    (Ghép từ ờ cột A với định nghĩa đúng ờ cột B.)

    * Đáp án

    1. a 2. d 3. b 4. c

    * Đáp án

    1. Devices that help disabled people to perform an activity.

    2. They can communicate quickly bv sending and receiving messages.

    3. They can have documents read out loud electronically on their computer.

    4. Children with visual impairment and their parents can read together/ share reading.

    5. It can improve the quality of life for people with disabilities.

    SPEAKING

    3. Work in pairs. Read the information below. (Làm việc theo cặp. Đọc thông tin bên dưới.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu

    1. Which university do you want to go to?

    2. Why do you want to study there?

    * Học sinh làm theo yêu cầu, trình bày ý kiến cá nhân.

    * Đáp án

    1. T 2. F 3.T 4. F 5. T

    * Lời trong băng

    Mr Long: What are you doing, Mai? It’s so late. Why don’t you go to bed?

    Mai: I’m trying to finish my essay about the different cultures in the ASEAN countries. I’ll have to submit it tomorrow. Can I ask you a couple of questions, Dad?

    Mr Long: Yes, go ahead. Hope I can help.

    Mai: Do you know the number of people in South Asia who can speak English?

    Mr Long: Ọuite a lot. The ASEAN region has the third largest number of English speakers, after the us and UK.

    Mai: Really? So how many people speak English?

    Mr Long: Around fifty million, I think,… mostly in the Philippines.

    Mai: Fifty or fifteen?

    Mr Long: Fifty.

    Mai: There are more and more people learning English, especially in Viet Nam. The number is probably growing. Do you know anything about the differ cultures.

    Mr Long: The ASEAN countries have rich and perse cultures. There are many ethal groups in the region.

    Mai: What about Viet Nam, Dad?

    Mr Long: Well, we have more than 50 ethnic groups in our country, and each has its language, lifestyle and culture.

    Mai: I think I’ve got all the information I need for my essay. Thanks so much, Dad.

    Mr Long: That’s all right. Finish your essay and go to bed soon. I’m afraid you’ll wake M late for school tomorrow morning.

    WRITING

    6. Write an introduction to Thailand, using the facts below. Add more information, necessary. (Hãy viết một bài giới thiệu về đất nước Thái Lan. Thêm thông tin nếu cần.)

    * Bài viết gợi ý

    THAILAND: INTRODUCTION

    Thailand is one ASEAN member state which has a total area of 513,120 square kilomettres. Its capital is Bangkok. Thailand has a population of 67,149,778 (2014 estimated). The official language used in Thailand is Thai. Its currency is Thai baht. There are some ethnis groups living in Thailand: Chinese, Lao, and Khmer.

    The economy of Thailand is based on agri-food production. Its major exports are Thai rice, textile and footwear, fishery products and electronic products.

    There are a lot of tourist attractions in Thailand such as Ko Tarutao and Ko Chang, which are known as beautiful islands with sandy beaches and clean water. Ayuthaya is famous as an old and beautiful city, with temples and palaces made of stone.

    Thai culture is shaped by many influences from Indian, Lao, Cambodian and Chinese cultures. The most famous festivals in Thailand are Thai New Year (known as water fights) and Loy Kratong, a festival of lights and lanterns.

    Among the most popular sports in Thailand are Thai boxing, rugby, golf and football. Come and visit Thailand soon!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • 19 Lợi Thế Của Việc Học Tiếng Anh Mà “giới Siêu Lười” Cũng Phải “động Tâm”
  • 6 Lợi Thế Khi Bạn Học Tiếng Anh Giỏi
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Hoàn thành câu bằng động từ trong khung, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    VOCABULARY

    1. Use the correct form of the words in the box to complete the sentences. (Dùng dạng đúng của từ cho trong khung để hoàn thành câu.)

    * Đáp án

    1. carbon footprint 2. excavation

    3. intact 4. academic 5. undergraduate

    2. Complete the sentences, using the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành câu, dùng dạng đúng của từ cho trong ngoặc.)

    * Đáp án

    1. further 2. lower

    3. heat-related 4. Scenic 5. cultural

    PRONUNCIATION

    3. Listen and mark the intonation patterns of the questions. Then practise reading the sentences. (Nghe và đánh dấu mẫu ngữ điệu câu hỏi, sau đó thực hành đọc những câu hỏi đó.)

    *Đáp án

    1. / 2. / 3. 4. / 5. /

    GRAMMAR

    4. Rewrite and/ or combine the sentences. Begin each one as shown. (Hãy viết lại và/ hoặc nối câu lại với nhau, bắt đầu bằng từ cho sẵn.)

    * Đáp án

    1. Having lived near a chemical plant for many years, some villagers have now developed cancer.

    2. Having attended a conference on nature conservation, Quang became more involved in environmental activities.

    3. Mai regretted having dumped / dumping rubbish in the country park near her house.

    4. The manager denied having allowed / allowing harmful gases to emit into the air from the factory.

    5. They suspected Tom of having used / using explosives to kill fish in the lake.

    5. Complete the scnteccs with the verbs in the box. Use the psent perfect or the psent perfect continuous. (Hoàn thành câu bằng động từ trong khung, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.)

    * Đáp án

    1.has been studying 2. Have … taken

    3. have been learning 4. has been living

    5. has finished

    6. Finish the incomplete scntcnces, using cither a participle or to-infinitive clause. (Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh, dùng ngữ phân từ hoặc mệnh đề với động từ nguyên mẫu có TO)

    * Đáp án

    1. The London Tower Bridge, measuring 244 metres long, is a World Heritage Site.

    2. Visitors come to admire the relics excavated from the ancient tombs.

    3. The capital city of Ecuador was the first city in the world to be declared a World Heritage Site by UNESCO.

    4. I he c itadel ol the Ho Dynasty, located in Thanh Hoa Province, was added to UNESCO’s World Heritage List in 2011.

    5. The Complex of Hue Monuments, lying along, the Perfume River in Hue City, is a good example of a well-designed capital city.

    Review 3 – Skills trang 44 SGK Tiếng Anh 11 mới

    1. Read the text about the risk of sea-level rise. (Đọc bài khóa nói về nguy cơ dâng nước biển.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu

    2. Read the text and answer the questions.

    * Đáp án

    1. Because more than 20 cities are directly affected. Rising sea levels can endanger water supply in these cities threaten the life of millions of people.

    2. It is described as one of Asia’s most fertile rice-growing regions and home to approximately 20 million people.

    3. More than 80 percent of the Me Kong Delta could be flooded. Rice production may drop by about 2.6 million tonnes per year.

    4. Natural ecosystems and economic activites such as fisheries and tourism can be disrupted.

    5. They can lead to erosion of river banks and beaches, and loss of land.

    * Bài dịch

    Nguy cơ dâng mực nước biển

    Hơn 20 thành phố vùng bờ biển của Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mực nước biển đang dâng cao. Điều này sẽ nguy hại đến nguồn cung cấp nước cho tất cả các thành phố vùng bờ biển và đe dọa mạng sống của hàng triệu người.

    Vùng châu thổ sông Mê Kông của Việt Nam, một trong những vùng trồng lúa màu mỡ nhất châu Á và là nơi sinh sống của khoảng 20 triệu người đang đối mặt với nguy cơ mực nước biển dâng nhanh. Việc dâng mực nước biển có thể gây ngập lụt đến hơn 80% vùng châu thổ sông Mê Kông, và việc sản xuất lúa ở đây có thể tụt xuống khoảng 2.6 triệu tấn mỗi năm.

    Bên cạnh đó hệ sinh thái tự nhiên và các hoạt động kinh tế như đánh bắt cá và du lịch có thể gây ra sự xói mòn bờ sông, bờ biển mà có thể dẫn đến mất đất.

    Vấn đề nước biển dâng là vấn đề toàn cầu. Mọi người cần hiểu những nguy hại đối với đời sống ở những vùng bờ biển và chuẩn bị giải quyết những vấn đề này.

    SPEAKING

    3. Work with a partner. Choose a heritage site and talk about what you can do and see there. Use the information in Unit 8, if necessary. (Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một miền đất di sản và nói về những điều em đã thấy và đã làm ở đó, sử dụng thông tin ở bài 8 nếu cần.)

    * Học sinh làm theo yêu cầu.

    * Đáp án

    1. T 2. F 3. T

    4. F 5. T

    * Lời trong băng

    Known as “Ha Long Bay on land”, Trang An Scenic Landscape Complex is famous fat its mountains, caves and archaeological relics. It includes Trang An Eco-tourist Site, Tan Coc – Bich Dong Landscape and Hoa Lu Ancient Citadel.

    Kings from the Dinh, Le and Ly Dynasties set up the capital in Hoa Lu Ancient Citadc from 968 to 1009. After King Ly Thai To moved the capital from Hoa Lu to Ha Noi ix 1010. the citadel remained known as the ancient capital of Viet Nam.

    Having unique natural and cultural values. Trang An scenic Landsepae Complex deserves its place on the UNESCO’s World Heritage List.

    WRITING

    5. Read and complete David’s letter, using the words in the box. (Đọc và hoàn thành bức thư của David, dùng từ cho trong khung.)

    * Đáp án

    1. higher education 3. extra- currcular activities

    2. admitted to 4. your culture

    5. scholarship

    6. Write a similar letter to the letter in 5. (Hãy viết một bức thư tưomg tự như ở bài tập 5.)

    * Bài viết gợi ý

    Hi Tim,

    You asked me about my future plans. Of course, I’d like to go to university, and I’m wondering if I can pursue higher education in your country, the USA.

    I’m good at English, maths, science and geography. Now. I’m working hard to get high scores in the test of English as a foreign language. Would high scores on this test help me obtain a good scholarship? Can international studens like me apply for financial aid in us colleges? Would I qualify for on-campus or off-campus jobs?

    I’m invovled in many social and extra-curricular activities too. I’m very active and like organising different events for my class and school.

    Which universities do you think I should apply to? I have always dreamed of studying at a US college and graduating with highest honours. Can my dream come true?

    Look forward to hearing from you soon.

    All the best,

    Quang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • 19 Lợi Thế Của Việc Học Tiếng Anh Mà “giới Siêu Lười” Cũng Phải “động Tâm”
  • 6 Lợi Thế Khi Bạn Học Tiếng Anh Giỏi
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2: Relationships

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 2

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 2

    Bà của Mai: Ai vậy?

    Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là những người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    Mai: Dạ cháu biết rồi bà ạ.

    1. get 2. feel 3. an 4. sounds

    Language trang 20 Unit 2 SGK Tiếng Anh 11 mới

    Hoàn thành câu bằng động từ cho trong khung. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.

    VOCABULARY

    1. Write the words or phrases given in the box next to their meanings. (Hãy viết từ hoặc cụm từ cho sẵn trong khung bên cạnh nghĩa của chung.)

    romantic relationship: mối quan hệ tình cảm lãng mạn

    be in a relationship: đang có quan hệ tình cảm (với ai)

    break up with someone: chia tay (kết thúc mối quan hệ) với ai

    be reconciled /bi ‘rekansaild/ with sb: làm hòa (với ai)

    lend an ear /lend an ia(r)/ to sb: lắng nghe

    sympathetic (adj) /,simpa’9etik/: (có thái độ) thông cảm (với người khác)

    argument (n) /’a:(r)gjumant/ have got a date (with someone): cuộc cãi nhau, tranh cãi

    have got a date (with someone): hẹn hò (với ai)

    * Đáp án

    1. have got a date

    2. break up

    3. romantic relationship

    4. argument

    5. sympathetic

    6. lend an ear

    7. be in a relationship

    8. be reconciled

    2. Complete the sentences with the words or phrases in 1. (Hãy hoàn thành những câu sau bằng những từ/ cụm từ ở bài tập 1.)

    * Đáp án

    1. lend an ear – broke up

    2. reconciled

    3. romantic relationship

    4. in a relationship – arguments

    5. have got a dale

    6. sympathetic

    PRONUNCIATION

    Hình thức viết rút gọn của danh từ, đại từ + động từ (not)

    – Dạng thức rút gọn ‘s (= is/ has) có thể được dùng sau danh từ, đại từ, từ để hỏi (wh words), here và there. Ví dụ: He is = He’s

    – Dạng thức rút gọn ‘d (= had/ would), ‘II (= will) và ‘re (= are) thường được dùng sau các đại từ, một số từ đế hỏi (wh words), danh từ ngắn và there.

    Ví dụ: I will = I’ll, There are = There’re…

    – Dạng viết đầy đủ được dùng ở cuối mệnh đề (ví dụ: Yes, he is.) hoặc khi người nói muốn nhấn mạnh thông tin, do vậy trọng âm rơi vào dạng viết đầy đủ.

    Ví dụ: He has done it, not will do it.

    – Trường hợp động từ + not: Có hai khả năng viết rút gọn cho cách diễn đạt phủ định.

    Vỉ dụ: She’s not…/ She isn’t

    – Dạng rút gọn cho câu phủ định có thể được dùng ở cuối mệnh đề.

    Vi dụ: No, they haven’t.

    3. Find the contracted forms in the conversation and write their full form in the space below. (Hãy tìm dạng viết rút gọn trong đoạn hội thoại và viết dạng đầy đủ vào khoảng trống cho sẵn.)

    * Đáp án

    shouldn’t = should not

    you’re = you are we’re = we are It’s = It is

    there’s = there is don’t = do not he’s = he is

    you’ll = you will Didn’t = Did not I’m = I am

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Unit 12 Lớp 12: Reading
  • Unit 1 Lớp 10: Reading
  • Cách Học Tốt Tiếng Anh Cấp 3 Hiệu Quả
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 11: This Is My Family

    --- Bài mới hơn ---

  • Trò Chơi Học Tập Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Các Lớp Luyện Thi Học Tiếng Pháp Cho Bạn
  • Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Pháp Hệ 3 Năm 2011
  • Học Sinh Song Ngữ Việt Nam Nói Tiếng Pháp Như… Đua Xe Công Thức 1
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới Unit 11: This is my family

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 3 Thí điểm

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới Unit 11: This is my family

    đưa ra lời gải và lời dịch cho Lesson 1 – Unit 11 trang 6, 7 SGK Tiếng Anh lớp 3, Lesson 2 – Unit 11 trang 8, 9 SGK Tiếng Anh lớp 3, Lesson 3 – Unit 11 trang 10, 11 SGK Tiếng Anh lớp 3, Dịch và giải sách bài tập – Unit 11 This is my family.

    Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) Unit 8: This is my pen

    Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) Unit 9: What colour is it?

    Bài tập tiếng anh lớp 3 (mới) Unit 10: What do you do at break time?

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại).

    a) Who’s that man?

    Người đàn ông đó là ai?

    He’s my father.

    Ông ấy là ba (bố) của mình.

    Really? He’s young!

    Thật không? Ba bạn thật trẻ!

    b) And that’s rny mother next to him.

    Và người kế bên ba là mẹ của mình.

    She’s nice!

    Mẹ bạn đẹp thật!

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ông ấy là ông của mình.

    b) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà của mình.

    c) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, ông ấy là bố của mình.

    d) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ của mình.

    e) Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    f) Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my grandfather, ông ấy là ông mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my grandmother. Bà ấy là bà mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my father, ông ấy là bố mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my mother. Bà ấy là mẹ mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    She’s my sister. Em ấy là em gái mình.

    Who’s that? Đó là ai vậy?

    He’s my brother. Anh ấy là anh trai mình.

    Bài 4: Listen and tick. (Nghe và đánh dấu).

    1. b 2. a 3. c

    Audio script

    1. Linda: Who’s that man?

    Mai: He’s my father.

    Linda: Really? He’s young!

    2. Linda: And who’s that woman?

    Mai: She’s my mother.

    Linda: She’s nice!

    Mai: Thank you.

    3. Mai: And that’s my grandfather.

    Linda: He is nice too.

    Mai: But he isn’t young. He’s old.

    Bài 5: Read and complete. (Đọc và hoàn thành câu).

    1. This is a photo of Mai’s family.

    Đây là tấm hình về gia đình Mai.

    2. The man is her father.

    Người đàn ông là ba (bố) Mai.

    3. The woman is her mother.

    Người phụ nữ là mẹ Mai.

    4. And the boy is her brother.

    Và cậu con trai là em của Mai.

    Bài 6: Let’s sing. (Nào chúng ta cùng hát).

    A happy family

    Happy, happy, happy father.

    Happy, happy, happy mother.

    Happy, happy, happy children.

    Happy, happy, happy family.

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Yes, yes, yes, yes!

    We are a happy family!

    Gia đình hạnh phúc

    Hạnh phúc, hạnh phúc, bố hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, mẹ hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, con cái hạnh phúc.

    Hạnh phúc, hạnh phúc, gia đình hạnh phúc.

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi, đúng rồi!

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc!

    Bài 1: Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại).

    a) That’s my brother.

    Đó là em trai mình.

    How old is your brother?

    Em trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He is seven.

    Cậu ấy 7 tuổi.

    b) That’s my grandmother.

    Đó là bà mình.

    How old is she?

    Bà ây bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bài 2: Point and say. (Chỉ và nói).

    a) How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-eight.

    Ông mình 68 tuổi.

    b) How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-five.

    Bà mình 65 tuổi.

    c) How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-two.

    Ba mình 42 tuổi.

    d) How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-one.

    Mẹ mình 41 tuổi.

    e) How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s thirteen.

    Anh ấy 13 tuổi.

    e) How old is your sister?

    Chị gái bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s ten.

    Chị ấy 10 tuổi.

    Bài 3: Let’s talk. (Chúng ta cùng nói).

    How old is your grandfather?

    Ông bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s sixty-nine.

    Ông mình 69 tuổi.

    How old is your grandmother?

    Bà bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s sixty-six.

    Bà mình 66 tuổi.

    How old is your father?

    Ba (bố) bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s forty-five.

    Ba mình 45 tuổi.

    How old is your mother?

    Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s forty-two.

    Mẹ mình 42 tuổi.

    How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s eight.

    Anh ấy 8 tuổi.

    How old is your sister?

    Em gái bạn bao nhiêu tuổi?

    She’s six.

    Em ấy 6 tuổi.

    Bài 4: Listen and number. (Nghe và điền số)

    a. 3 b. 4 c. 2 d. 1

    Audio script

    1. Tom: That’s my sister.

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s six years old.

    2. Tom: That’s my grandfather.

    Linda: How old is he?

    Tom: He’s sixty-eight.

    3. Mai: Who’s that?

    Tom: It’s my grandmother.

    Mai: How old is she?

    Tom: She’s sixty-four.

    4. Mai: And who’s that?

    Tom: It’s my brother.

    Mai: How old is he?

    Tom: He’s thirteen.

    Lesson 3 (Bài học 3)

    Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại).

    br brother That’s my brother,

    gr grandmother My grandmother’s fifty-five years old.

    Bài 2: Listen and write. (Nghe và viết).

    1. brother 2. grandfather

    Audio script

    1. My brother is fifteen.

    2. My grandfather is fifty-three years old.

    Bài 3: Let’s chant. (Chúng ta cùng ca hát).

    How old is he?

    How old is he? He’s eight. He’s eight years old.

    How old is she? She’s nine. She’s nine years old.

    How old are you? I’m ten. I’m ten years old.

    Cậu ấy bao nhiêu tuổi?

    Cậu ấy bao nhiêu tuổi? Cậu ấy 8. Cậu ấy 8 tuổi.

    Cô ấy bao nhiêu tuổi? Cô ấy 9. Cô ấy 9 tuổi.

    Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi 10. Tôi 10 tuổi.

    Bài 4. Read and match. (Đọc và nối).

    1. d 2. a 3. b 4. c

    Bài 5. Look, read and write. (Nhìn, đọc và viết).

    (1) family (2) father (3) mother (4) brother (5) sister

    Đây là tấm hình của gia đình mình. Nhìn vào người đàn ông. ông ấy là ba mình, ông ấy 44 tuổi. Người phụ nữ kế bên ông ấy là mẹ mình. Bà ấy 39 tuổi. Người con trai là anh trai mình. Anh ấy 14 tuổi. Và cô bé nhỏ là em gái mình. Em ấy 5 tuổi.

    Bạn có thể tìm ra mình và đoán tuổi của mình được không?

    Your name is Linda.

    Linda is eight years old.

    Bài 6: Project. (Dự án/ Đề án)

    Vẽ gia đình em. Nói cho các bạn nghe về gia đình em

    Dịch và giải sách bài tập – Unit 11 This is my family

    A. PHONICS AND VOCABULARY (PHÁT ÂM VÀ TỪ VỰNG)

    Bài 1. Complete and say aloud.

    (Hoàn thành và đọc to).

    1. grandmother (bà nội/ ngoại)

    2. grandfather (ông nội/ ngoại)

    Bài 2. Do the puzzle. (Giải trò chơi ô chữ).

    1. MOTHER (mẹ) 2. GRANDFATHER (ông)

    2. GRANDMOTHER (bà) 4. FATHER (ba, bố, cha)

    3. SISTER (chị/ em gái) 6. BROTHER (anh/ em trai)

    Bài 3: Look and write. (Nhìn và viết).

    1. My grandfather is sixty-six years old. Ông tôi 66 tuổi.

    2. My grandmother is sixty-two years old. Bà tôi 62 tuổi.

    3. My father is forty-four years old. Cha tôi 44 tuổi.

    4. My mother is forty years old. Mẹ tôi 40 tuổi.

    B. SENTENCE PATTERNS (CẤU TRÚC CÂU)

    Bài 1. Read and match. (Đọc và nối).

    1- d This is my grandmother. Đây là bà tôi.

    2 – a How old is your mother? Mẹ bạn bao nhiêu tuổi?

    3 – b My father is young. Ba tôi thì trẻ.

    4 – c My sister is seven years old. Em gái tôi 7 tuổi.

    Bài 2. Match the sentences. (Nối những câu sau).

    1 – b Who’s that man?

    Người đàn ông đó là ai?

    He’s my father, ông ấy là cha tôi.

    2 – d How old is your brother?

    Anh trai bạn bao nhiêu tuổi?

    He’s thirteen;

    Anh ấy 13 tuổi.

    3 – a How old are you?

    Bạn bao nhiêu tuổi?

    I’m ten. Tôi 10 tuổi.

    4 – c Is your grandfather old?

    Ông bạn già rồi phải không?

    Yes, he is.

    Vâng, ông tôi già.

    Bài 3: Put the words in order. Then read aloud.

    (Sắp xếp các từ sau theo thứ tự đúng. Sau đó đọc to chúng).

    1. My sister is thirteen years old. Chị gái tôi 13 tuổi.

    2. How old is your father? Ba bạn bao nhiêu tuổi?

    3. That is my grandfather. Đó là ông tôi.

    4. My mother is young. Mẹ tôi thì trẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 11: This Is My Family
  • Giải Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Bài Tập Rèn Luyện Kĩ Năng Viết Chính Tả Lớp 1
  • Trăn Trở Việc Học Tiếng Việt Tại Quê Hương
  • Soạn Bài Tập Đọc Lớp 3: Quê Hương
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Reading, Speaking Để Học Tốt Tiếng Anh 10
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 3: Becoming Independent

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 3

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 3

    Tìm những câu có sử dụng động từ nguyên mẫu có TO sau tính từ hoặc danh từ trong đoạn hội thoại rồi viết vào khoảng trống cho bên dưới.

    1. Listen and read

    * Bài dịch

    Mai: Mình có thể thấy rằng bạn và Hoàng Minh đã trở thành bạn thân của nhau.

    Lan: Đúng vậy. Mình thật sự thích cậu ấy vì cậu ấy không dựa vào người khác để được giúp đỡ và không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của người khác.

    Mai: Mình cũng thấy vậy. Cậu ấy rất độc lập.

    Lan: Ừ, cậu ấy còn là một học sinh có trách nhiệm. Cậu ấy luôn hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn và chưa bao giờ bị nhắc nhở về bài tập và những công việc khác.

    Mai: Đúng vậy.

    Lan: Cậu ấy còn là một người đáng tin cậy. Tuần trước nhóm mình nhận một dự án và được giao làm phần khó nhất của dự án đó. Cậu ấy đã rất cố gắng và đã làm rất tốt.

    Mai: Thật là tốt khi có một người bạn có thể tin cậy được. Cậu ấy dường như rất quyết tâm.

    Lan: Cậu ấy là vậy đó. Tháng trước chúng mình được giao cho một bài toán hóc búa. Hau hết các bạn lớp mình đều bó tay, vậy mà cậu ấy thức suốt đêm để giải và đã giải được.

    Mai: Thật đáng ngạc nhiên!

    Lan: Ừ, thậm chí thầy dạy Toán lớp mình đã rất ngạc nhiên khi đọc lời giải của cậu ấy. Một điều tốt về cậu ấy nữa là cậu ấy là người tự lực. Cậu ấy luôn cố gắng tìm cách giải quyết cho những vấn đề của mình và hiếm khi cần sự giúp đỡ từ người khác.

    Mai: Chác hắn bố mẹ cậu ấy thật sự hài lòng khi có một cậu con trai như vậy.

    Lan: Dĩ nhiên rồi. Cậu ấy còn giúp đỡ mọi người trong nhà rất nhiều. Vậy mà cậu ấy vẫn có thời gian đọc sách vì thế mà cậu ấy rất nhanh nhạy tin tức về những gì đang diễn ra trên thế giới. Nói chuyện với cậu ấy thật thú vị.

    Mai: Lúc nào đó mình sẽ nói chuyện với cậu ấy.

    Lan: Ừ, bạn nên thử xem sao. Cậu ấy còn là người tự tin và quyết đoán. Cậu ấy luôn tin vào chính bản thân mình và mình thật sự ngưỡng mộ khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng. Cậu ấy là một người rất độc lập!

    Mai: Thật tuyệt! Bạn thật may mắn khi có một người bạn thân giống cậu ấy.

    2. Answer the questions about the conversation. (Trả lời câu hỏi theo bài hội thoại)

    * Đáp án

    1. Because Minh doesn’t rely on other people for help and isn’t intluenced by other people’s opinions.

    2. Because he always completes his tasks on time, and never needs to be reminded about the assignments and other schoolwork.

    3. He tried hard and spent the whole night on a hard Maths problem when most students in the class had given up.

    4. He always tries to find solutions to his problems and seldom needs help from others.

    5. Responsible, reliable, self-reliant, determined, well-informed and confident.

    6. Student’s own answers

    3. Read the conversation again. Match the words with their definitions. (Đọc lại đoạn hội thoại rồi ghép nhừng từ đã cho phù hợp với định nghĩa của chúng)

    1. d 2. e 3. b 4. c

    5. f 6. a

    4. Find the sentences with to-infmitives after adjectives or nouns in the conversation and write them in the spaces below. (Tìm những câu có sử dụng động từ nguyên mẫu có TO sau tính từ hoặc danh từ trong đoạn hội thoại rồi viết vào khoảng trống cho bên dưới.)

    1. It’s good to have a friend you can rely on.

    2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

    3. His parents must be really pleased to have such a son.

    4. But he still has time to read,…

    5. It’s interesting to talk to him.

    6. I really admire his ability to make decisions so quickly.

    7. You’re lucky to have a close friend like him.

    Skills trang 34 Unit 3 SGK Tiếng Anh 11 mới

    Hãy tưởng tượng rằng em gặp phải một trong những vấn đề trên. Hãy viết một lá thư tương tự như trong bài tập 2 cho cô Brown về một khóa học thích hợp và hỏi thêm thông tin về:

    READING

    1. Work with a partner, ask and answer the questions. (Làm việc với bạn bên cạnh, hỏi và trả lời câu hỏi.)

    * Câu trả lời tùy thuộc học sinh

    2. Read the text and select the statement that expsses its main idea. (Đọc bài đọc và chọn câu diễn tả ý chính của bài.)

    * Đáp án: D Time-management skills has many benefits and there arc three steps to develop them.

    3. Read the text again. Decide whether the sentences are true (T), false (F), or not given (NG). (Đọc lại bài đọc rồi quyết định xem nhừng câu sau đây đúng (T) sai (F) hay không có thông tin (NG))

    * Đáp án

    1. With good time-management skills, vou don’t feel very stressed when exam dates are approaching; you can act more independently and respossibly, get better grades at school and have more time for family and friends.

    2. Write the things you will have to do on a planner or an app on your mobile device, and put time limits on them.

    3. So you can check them later.

    4. Decide what is important to you and give it the most of vour time or add it to the top of your list.

    5. Once routines are developed, they take less time to do.

    Học sinh làm việc theo nhóm và trình bày ý kiến cá nhân

    * Bài dịch

    Kỹ năng quản lý thời gian

    Việc trở thành người độc lập là khả năng tự chăm sóc bản thân và không cần dựa dẫm vào bất kỳ ai khác. Đó là điều mà nhiều bạn trẻ đang nỗ lực để đạt được. Tuy nhiên khả năng sống độc lập không phải phát triển tự nhiên, bạn cần có một số kỹ năng sống để không phụ thuộc vào cha mẹ hoặc anh chị mình. Trong số những kỹ năng đó thì kỹ năng quan lý thời gian có lẽ là kỹ năng quan trọng nhất. Khi bạn có kỹ năng quản lý thời gian tốt, bạn sẽ có được sự tự tin và sự tự tôn trọng bản thân. Những kỹ năng này cũng sẽ giúp bạn làm tốt công việc hàng ngày của bạn bao gồm cả trách nhiệm của bạn ở trường cũng như ở nhà. Nếu bạn sử dụng thời gian một cách khôn khéo, bạn sẽ không cảm thấy bị áp lực khi ngày thi đến gần. Bạn còn có thể hành động một cách độc lập và có trách nhiệm hơn, đạt nhiều điểm cao hơn ở trường và có thêm nhiều thời gian hơn dành cho gia đình và bạn bè.

    Có được kỹ năng quản lý thời gian cũng không phải là quá khó. Đầu tiên bạn hãy lập kế hoạch cho những việc bạn cần làm trên bảng kế hoạch hoặc trên một ứng dụng ở điện thoại di động của bạn. Hãy sắp xếp chúng theo thời gian biểu để sau đó bạn có thể kiểm tra. Bạn hãy xác định bạn cần bao nhiêu thời gian cho mỗi công việc và giới hạn thời gian cho công việc đó. Thứ hai, bạn hãy ưu tiên cho các hoạt động của bạn. Nếu bạn có quá nhiều việc phải làm trong một ngày hay một tuần, bạn có thể sẽ lúng túng vì phải tìm cách thu xếp công việc. Vì thế mà hãy quyết định việc nào là quan trọng với bạn và dành nhiều thời gian nhất cho công việc dó hoặc xếp nó lên đầu danh sách. Thứ ba, bạn hãy xây dựng lề thói làm việc hàng ngày vì khi đã thành lề thói hàng ngày thì chúng sẽ tốn ít thời gian thực hiện hơn.

    Kỹ năng quản lý thời gian không thể trong một ngày mà có được. Tuy nhiên khi bạn đã có những kỹ năng đó, chúng có thể giúp bạn trở nên độc lập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 11 Skills
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party: Listening
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: SPEAKING, LISTENING, WRITING

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 thí điểm Unit 1

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) các phần: Reading (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Speaking (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm), Listening (trang 13 SGK Tiếng Anh 11 mới – thí điểm).

    Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, LANGUAGE, READING

    Unit 1 lớp 11: Speaking

    1. Read about three situations facing teenagers. Match them with the problems a, b, or c in the box below. (Hăy đọc ba tình huống các thanh thiếu niên đang gặp phải và hãy ghép chúng với những vấn đề a. b, hay c cho trong ô bên dưới.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không thấy vui vì bố mẹ tôi đặt ra một giờ để tôi phải về nhà vào buổi tối. Bố mẹ muốn tôi có mặt ở nhà lúc 9 giờ tối. Giá mà bố mẹ cho phép tôi ra ngoài về muộn hơn, 9 giờ 30 hay 10 giờ chẳng hạn. vì vậy mà tôi có thể có thêm thời gian với bạn bè. Tôi đă xin bố mẹ nhiều lần nhưng họ vẫn không thay đổi ý định. Tôi phải làm gì bây giờ?

    2. Bố mẹ tôi không thích một số bạn bè của tôi chỉ vì vẻ bề ngoài của họ. Họ nhuộm tóc nhiều màu khác nhau và xâu lỗ mũi. Tuy vậy những người bạn này của tôi đều là học sinh giỏi và luôn giúp đỡ người khác, tốt với tôi và những bạn cùng lớp. Giá mà bố mẹ tôi đừng đánh giá họ qua vẻ bề ngoài, nhưng tôi biết họ rõ hơn. Tôi phải làm gì bây giờ?

    3. Bố mẹ tôi thường phàn nàn rằng tôi chẳng giúp gì mấy trong việc nhà. Bố mẹ nghĩ rằng tôi không có trách nhiệm. Mỗi khi có dịp tôi thật sự cố gắng hết sức. Nhưng tôi quá bận rộn với quá nhiều bài vở và các hoạt động ngoại khóa nên tôi thật là khó thu xếp thời gian cho bất cứ việc gì khác. Tôi phải làm gì bây giờ?

    1.b

    2.c

    3.a

    Hướng dẫn dịch

    Con cái tôi

    Bố mẹ tôi

    Những cách diễn đạt sau đây sẽ giúp chúng ta

    Complaints (Phàn nàn)

    I don’t like the way my parents keep + V-ing…

    My parents are always + V-ing…

    My parents believe that…

    I think you should/ ought to… (Tôi nghĩ là bạn nên…)

    I don’t think you should/ ought to…(Tôi nghĩ là bạn không nên…)

    In my opinion, you should/ ought to…(Theo ý kiến cua tôi bạn nên…)

    If I were you. I would/ wouldn’t…

    You’d better … (Bạn nên…)

    You shouldn’t/ ought not to …(Bạn không nên…)

    Why don’t you … (Sao bạn lại …?)

    Ví dụ:

    Học sinh A: Bạn thường gặp phải loại xung đột nào với bo mẹ?

    Học sinh B: À, mình không thích kiểu mẹ mình lúc nào cũng bảo mình phải làm cái gì đó. Mình phải làm gì bây giờ?

    Học sinh A: Mình nghĩ là bạn nên nói với mẹ bạn và giải thích cho mẹ biết bạn nghĩ thế nào. Bạn cũng nên cho mẹ bạn thấy ràng bạn là người có trách nhiệm và cùng đã trưởng thành rồi.

    Học sinh B: Cám ơn bạn. Mình sẽ thử. Còn bạn với bố mẹ bạn thì sao?

    Học sinh A: Bố mình lúc nào cùng so sánh mình với Lan. cô bạn sống ở nhà bên cạnh. Bố mình nói Lan chăm chỉ hơn mình và còn giúp bố mẹ bạn ấy làm việc nhà.

    Học sinh B: Có lẽ bạn nên kết bạn với Lan nếu bố mẹ bạn thích cô ấy.

    Unit 1 lớp 11: Listening

    1. You are going to listen to Tom and Linda discussing their conflicts with their parents. What do you think they will mention? (Em sẽ nghe Tom và Linda nói về những xung đột của họ với bố mẹ. Em nghĩ các bạn ây sẽ đề cập đến điều gì?)

    2. Match the words in the box with the appropriate definitions. (Hãy ghép những từ cho trong khung (1-4) với những định nghĩa phù hợp (a-d))

    1.d

    2.a

    3.b

    4.c

    1.F

    2.F

    3.T

    4.T

    5.T

    4. Listen to the conversation again and choose the best answer A, B, or C. (Hãy nghe lại đoạn hội thoại rồi chọn câu trả lời đúng nhất A, B hay C)

    1.C

    2.A

    3.B

    4.C

    5.B

    Tom: You look upset, Linda. What’s the matter?

    Linda: Nothing serious. Just mv parents keep complaining about my clothes.

    Tom: Why don’t they like them?

    Linda: They think my trousers are too skinny and my tops are too tight. They don’t like my sparkling clothes or high heels. They want me to wear more casual stuff such as jeans and T- shirts.

    Tom: Well, it depends on where you’re going. If you’re going to a party, you could dress up, but 1 don’t think you should wear flashy clothes every day.

    Linda: But I really want to look more elegant and fashionable.

    Tom: Well, have you thought about the cost? Perhaps your parents can’t afford to buy expensive clothes.

    Linda: Maybe you’re right. What about you? Do you get into conflict with your parents?

    Tom: Not really. But they forbid me to play computer games.

    Linda: Sounds bad. What’s wrong with computer games?

    Tom: They think ail computer games are useless. They want me to use my computer for more useful stuff.

    Linda: But there are some positive benefits of playing computer sanies.

    Tom: Yes, there arc. I can read faster because I can concentrate more. Playing computer games after school also helps me to relax after a hard day.

    Linda: But your parents may worrv about your eyesight if you look at the computer screen for a long time.

    Tom: Yes. they probably worry about it, and want me to have a healthier lifestyle with more outdoor activities.

    Linda: That’s right, I think you need to tell your parents that you atiree with them, and explain the benefits of computer games

    Tom: That’s a good idea. I hope my parents understand that. Thank you.

    1. My parents don’t let me stay out late at the weekend.

    2. They make me keep my room tidy.

    3. They tell me to take my studies seriously.

    4. They warn me not to smoke or take drugs.

    5. They want me to have good table manners.

    6. I am not allowed to stay overnight at my friend’s house.

    7. They forbid me to swear or spit on the floor.

    1. One important rule in my family is that I have to take my studies seriously. My parents are workers. They don’t have chance to study much so they want me to have a better education than them. Studying is the most important task to me.

    2. Another important rule in my family is that I have to respect the elderly. Respecting the elderly not only shows that you are well educated but also you are mature. I always respect this rule because I think it’s really important in my life.

    3. The third important rule in my family is that I need to help around with the housework and other home duties. Helping parents is a good way to show that I am responsible and I love my parents. This make my parents happier after a hardworking day.

    Pham Ngoc Thach. Dong Da. Ha Noi, Viet Nam February. 10th. 20…

    Dear Lauren,

    I’m very happy to know that you’ll be staying with mv family for two months. We live in a four-bedroom flat on the 15th floor. You will have your own bedroom for your stay here.

    You asked me about our family rules. There arc three important ones that we must follow.

    One important rule in my family is that every member of the family has to keep his or her own room tidy. My brother and I have to make our beds every morning, and clean the floor and windows twice a week.

    Another important rule is that my brother and I must be home before 10 p.m. My parents are very strict and believe that setting a curfew will help us becomc responsible, and stay sale and healthy.

    The third important rule is that wc mustn’t invite friends to stay overnight. This is not only our family rule, but also the rule for ail people living in the building.

    If you have any questions, please let me know. Wo will try our best to make you feel comfortable during your stay with us.

    I hope you will enjoy your time in Viet Nam.

    Looking forward to meeting you.

    Best wishes,

    Ha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11 Writing
  • Unit 2 Lớp 11 Skills
  • Tiếng Anh 11 Mới Unit 2 Writing
  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Số Đếm Và Số Thứ Tự
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11 A Closer Look 2, Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giáo Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Tài Liệu Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2: Cân Nhắc Và Lựa Chọn Cho Con Những Gì Tốt Nhất!
  • Bí Quyết Giúp Bé Học Tiếng Anh Lớp 2 Hiệu Quả Hơn
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    Để học tốt Tiếng Anh 8 Thí điểm Unit 11 SCIENCE AND TECHNOLOGY

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11

    sẽ mang lại cho các em học sinh các kiến thức bổ ích, cho quý thầy cô giáo những tài liệu giảng dạy hữu dụng nhất. Các tài liệu trong bộ sưu tập này là các tài liệu dùng bổ trợ cho Unit 11 tiếng Anh lớp 8.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 9: Natural Disasters

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    A CLOSER LOOK 2 HỌC KĨ HƠN 2 (Tr 51)

    Ngữ pháp

    Các thì tương lai: ôn tập

    1. Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.

    1. Vào năm 2030 tất cả học sinh có máy tính riêng của họ ở trường, (will have)

    2. Tôi không thể đến bữa tiệc của bạn vào thứ sáu tới bởi vì tôi sẽ làm việc vào ngày đó. (will be working)

    3. Tôi biết cô ấy bị ốm, nhưng cô ấy sẽ trở lại trường vào ngày mai chứ? (will she be)

    4. Bạn sẽ không đậu kì thi nếu bạn không bắt đầu học hành chăm chỉ hơn. (won’t pass)

    2. Thực hành theo cặp. Đọc những dự đoán về năm 2040 sau và cho biết liệu bạn có nghĩ nó sẽ xảy ra không.

    Ví dụ:

    A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

    B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/ có thể sẽ xảy ra./ Điều đó chác chắn/ có thể sẽ không xảy ra.

    1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

    2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

    3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

    4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

    5. Internet sẽ thay thế sách.

    Giải:

    1. A: We will all have flying cars in the future.

    (Tất cả chúng ta sẽ có xe bay trong tương lai)

    B: It certainly won’t happen.

    (Chắc chắn sẽ không xảy ra)

    2. A: Most people will live to be a hundred years old.

    (Mọi người sẽ sống lâu trăm tuổi)

    B: I think it will certainly happen.

    (Tôi nghĩ điều này sẽ xảy ra.)

    3. A: Robots will replace teachers.

    (Người máy sẽ thay thế giáo viên)

    B: It certainly won’t happen.

    (Điều này chắc chắn sẽ không xảy ra)

    4. A: The world will have one current system.

    (Thế giới sẽ có một hệ thống chung)

    B: I think it will certainly happen.

    (Tôi nghĩ điều này chắc sẽ xảy ra)

    5. A: The Internet will replace books.

    (Internet sẽ thay thế sách)

    B: It certainly won’t happen.

    (Nó chắc chắn sẽ không xảy ra)

    Câu tường thuật

    Trong câu trực tiếp, chúng ta lặp lại chính xác những từ mà một ngưòi nào đó đã nói, và chúng ta dùng dấu trích dẫn.

    Trong câu tưòng thuật, chúng ta lặp lại ý của một điều gì đó mà một người đã nói, nhưng với một số thay đối và không có dấu trích dẫn.

    Ví dụ:

    Nam: ‘Tôi muốn trở thành người thiết kế người máy.”

    Khi động từ tường thuật (ví dụ say hoặc telt) ở thì quá khứ, thì động từ trong câu tường thuật thay đổi như sau:

    Các đại từ, và các biểu đạt thời gian và nơi chốn có thể thay đổi trong câu tường thuật:

    Ví dụ:

    ‘Tôi không chơi đá bóng ngày hôm nay.’

    3. Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.

    Giải:

    Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

    Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

    4. Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.

    1. a. Nick: ‘Tôi đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.’

    b. Nick nói rằng …………………..

    2. a. Bạn tôi: ‘Braxin sẽ vô địch World Cup.’

    b. Bạn tôi nói rằng ……………………

    3. a. Olive: ‘Châu, tôi sẽ rời Việt Nam ngày mai.’

    b. Olive nói rằng ………………………

    4. a. David: ‘Catherine, tôi không thể đọc được chữ viết của bạn.’

    b. David nói với Catherine ………………. .

    5. a. Minh: ‘Tôi đã ngủ quên sáng nay.’

    b. Minh nói rằng …………………. .

    Giải:

    1. b. Nick said that he came from a small town in England.

    2. b. My friends said that Brazil would win the World Cup.

    3. b. Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

    4. b. David told Catherine that he was unable to read her writing.

    5. b. Minh said that he had overslept that morning.

    5. Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc.

    1. ‘Tôi không nói bất kì điều gì tại cuộc họp tuần trước.’ (Anh ấy nói)

    2. ‘Lá thư này đã được mở.’ (Cô ấy bảo tôi)

    3. ‘Trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.’ (Tom nói)

    4. ‘Tôi hy vọng chúng ta sẽ xây dựng một thành phố ngoài biển.’ (Mi nói)

    5. ‘Mong ước của tôi là trở thành một nhà phát minh trẻ tuổi.’ (Son nói với chúng tôi)

    Giải:

    1. He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

    2. She told me that letter had been opened.

    3. Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

    4. Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

    5. Son told us that his wish was to become a young inventor.

    6. TRÒ CHƠI: BẠN CỦA TÔI NÓI.

    Mỗi học sinh đứng dậy hoặc đứng trước lớp. Một người nói một câu về chính cậu ấy/ cô ấy. Người khác tường thuật lại cho lớp.

    Vi dụ:

    Tôi thích viết mật mã.

    Cô ấy nói rằng cô ấy thích viết mật mã.

    COMMUNICATION GIAO TIẾP (Tr.53)

    Thi đố: Ai phát minh ra cái gì?

    1. Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.

    Giải:

    Thomas Edison – the light bulb

    Sir Alexander Flemming – penicillin

    Alexander Graham Bell – the telephone

    The Wright brothers – the airplane

    James Watt – the steam engine

    Mark Zuckerberg – Facebook

    Tim Berners-Lee – the Internet

    Vi dụ:

    A: Phát minh máy bay rất quan trọng bởi vì nó thay đổi cách thức con người đi lại và trao đổi hàng hóa trên khắp thế giới.

    B: Bạn nói đúng, nhưng mình nghĩ phát minh penicillin hữu ích hơn bởi vì nó cứu được nhiều mạng sống.

    C:…

    3a. Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.

    Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

    Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

    Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

    Bell: Đúng vậy, tôi học ở Trường Phổ thông Hoàng Gia.

    Hà: Ông thích nhất môn nào?

    Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

    Hà: Ông có học đại học không?

    Bell: Có, tôi học ở Đại học Ediburgh và sau đó là Đại học Luân Đôn.

    Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

    Bell: Tôi dạy người câm điếc ở Boston, Mĩ.

    Hà: Ông phát minh ra điện thoại khi nào?

    Bell: A, tôi phát minh ra điện thoại hoàn toàn tình cờ vào năm 1876 khi tôi mắc một lỗi trong khi làm một thí nghiệm…

    Hà: Thật thú vị!

    b. Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.

    Ví dụ: Alexander Bell nói rằng ông ấy đã học ở Trường Phổ thông Hoàng Gia.

    Giải:

    1. Alexander Bellsaid that he was bom in 1847 in Scotland.

    2. He told that he always liked sciences, especially biology.

    3. He said that he had gone to Edinburgh University, and then to the University of London.

    3. Alexander Bell told that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

    4. He said that he had invented the telephone by chance in 1876.

    4. Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin được cho.

    Tim-Berners-Lee: nhà khoa học máy tính ngưòi Anh, ngưòi phát minh ra Internet

    * sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 – Luân Đôn

    * 1973 – 1976: Đại học Oxford

    * 1978: làm cho công ty có tên D.G.Nash

    * 1990: xây dựng trình duyệt Web đầu tiên

    * ngày 6 tháng 8 năm 1991: trang Web đầu tiên được trực tuyến

    Giải:

    1. He said that he was born on 8 June 1955 in London.

    2. He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

    3. He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

    4. He told me that he built first Web browser in 1990.

    5. He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 8
  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 2 Cuối Năm Có Đáp Án
  • Unit 2 Tiếng Anh Lớp 6: At School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Language, Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới: Review 3 (Unit 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 7: Artificial Intelligence
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 9: Choosing A Career
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, LANGUAGE, READING

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ)

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Chương trình mới Unit 1

    Để học tốt Tiếng Anh 11 thí điểm Unit 1: The Generation Gap (Khoảng cách thế hệ) giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 1, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 3 có đáp án

    Từ vựng tiếng Anh lớp 11 Unit 1: Friendship

    Bài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 1 số 1 có đáp án

    Unit 1 lớp 11: Getting started

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Hướng dẫn dịch

    Sam: Cuối tuần nào bạn cũng về thăm ông bà mình chứ?

    Ann: Ừ, nhưng chỉ thăm ông bà ngoại mình thôi. Bạn thấy đấy, mình sống trong một gia đình đông người với ông bà nội và cả gia đình chú mình nữa.

    Sam: Mình hiểu rồi. Bạn là một thành viên của một gia đình đa thế hệ. Chắc chắn là bạn vui hơn mình rồi. Mình sống trong một gia đình hạt nhân chỉ có bố mẹ và em trai mình thôi

    Ann: Đúng vậy. Mình nghĩ là bố mẹ bạn may mắn hơn những người khác vì họ không phải lo lắng về việc chăm sóc con cái. Chị mình và mình còn phải học rất nhiều kỹ năng chăm sóc gia đình từ bà mình đấy.

    Sam: Vậy có phải là có rất nhiều vấn đề giữa các thế hệ trong gia đình bạn phải không?

    Ann: Bạn muốn nói đến khoảng cách giữa các thế hệ? Đúng vậy đấy. Bà mình có những cách nghĩ riêng về mọi việc chẳng hạn như kiểu tóc, ngoại hình, cung cách. Bà mình cho rằng phụ nữ phái làm hết việc nhà trong khi ba mẹ mình lại cho rằng các thành viên trong gia đình phải cùng nhau chia sẻ việc nhà.

    Sam: Thế còn ông bạn nghĩ thế nào?

    Ann: Ông mình là người bảo thủ nhất nhà. Ông mình cho rằng mình phải có việc làm ở cơ quan nhà nước sau khi tốt nghiệp đại học. Ông còn nói mình phải đi theo con đường của ông.

    Sam: Ồ vậy à? Thế ba mẹ bạn có cùng quan điểm với ông bạn không?

    Ann: Không. Ba mẹ mình thoáng hơn. Ba mẹ chỉ khuyên mình chứ không áp đặt quyết định của ba mẹ lên chúng mình.

    Sam: Bạn nói thế có nghĩa là không có khoảng cách giữa bạn và ba mẹ bạn phải không?

    Sam: Bạn thật là may mắn. Chắc hẳn bạn rất vui khi có được mối quan hệ tuyệt vời như thể với ba mẹ mình.

    Ann: Cám ơn bạn.

    1. F

    2. F

    3. T

    4. F

    5. T

    1. A nuclcar family

    2. Childcare

    3. A generation gap

    4. Table manners

    5. A viewpoint

    6. An extended family

    4. Find other compound nouns in the conversation. Use a dictionary to look up their meanings, if necessary. (Hãy tìm những danh từ kép khác trong đoạn hội thoại. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của từ nếu thấy cần thiết.)

    1. srandparents

    2. grandma

    3. arandpa

    4. grandmother

    5. hairstyle

    6. housework

    7. footsteps

    Dutv and obligation: must, have to

    Lack of obligation: (not) have to, (not) need to

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Hãv làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau đây.)

    Unit 1 lớp 11: Language

    Vocabulary

    1. Match each word (1-9) with another word (a-i) to make a compound noun. Four of them are written as one word. (Hãy ghép một từ (từ 1-9) với một từ khác (từ a-i) tạo thành danh từ kép. Bốn từ trong số đó được viết như một từ.)

    1-g

    2-h

    3-i

    4-f

    5-c

    6-b

    7-a

    8-d

    9-e

    1. hairstyle/ tabic manners

    2. generation gap

    3. nuclear family

    4. junkfood

    5. schoolchildren

    Pronounciation

    1. Listen and repeat these sentences. Pay attention to the stressed words with the mark (‘) before the stressed syllables. (Hãy nghe và lặp lại những câu này. Chú ý đến những từ được nhấn âm với dấu (‘) trước những âm tiết mang trọng âm.)

    1. If you can i’dentify your ‘differences with your ‘parents, you can have a ‘good relationship.

    2. You should be re’spectful when dis’cussing any areas of disagreement.

    3. ‘Take ‘time to ‘listen to your ‘parents’ opinion, and ‘ask them to listen to yours.

    4. Being ‘rude to your ‘parents ‘won’t convince them you’re ‘right. This can ‘have the ‘opposite effect.

    5. ‘How can ‘parents support their ‘children through the ‘bad ‘times?

    2. Are the words in hold stressed or unstressed? Listen and check. Practise reading the conversation in pairs. (Những từ in đậm được nhấn âm hay không được nhấn âm. Hãy lắng nghe và kiểm tra rồi tập đọc đoạn hội thoại với bạn em theo cặp.)

    1. A – strong B – weak.

    2. A – weak B – strong.

    3. A – weak B – strong.

    Grammar

    1. Underline the correct word to complete the sentences. (Gạch dưới những từ đúng để hoàn thành câu.)

    1. should

    2. ought

    3. must

    4. have to

    5. mustn’t

    2. Rewrite each of the sentences without changing its meaning, using the word in brackets. (Viết lại những câu sau đây mà không làm thay đổi nghĩa và sử dụng từ cho sẵn trong ngoặc đơn.)

    1. You ougth to talk to your parents about your problem.

    2. You mustn’t use your mobile phone in the examination room.

    3. I don’t have to type my essay.

    4. You should tell the truth to your family.

    5. Young people must plan their future career carefully.

    a. cha mẹ và con cái có những sở thích âm nhạc khác nhau.

    c. sự phản đối của con cái đối với cách mà cha mẹ đối xử với chúng như con nít.

    d. sự phản đối của cha mẹ đối với quần áo của con cái.

    e. mong muốn của cha mẹ trong việc sử dụng thời gian rảnh rỗi của con cái sao cho tốt hơn.

    f. những quan điểm mạnh mẽ về việc giáo dục và công việc tương lai của con cái.

    g. cha mẹ và con cái có những niềm tin khác nhau.

    2. Read the text quickly and check your pdictions in 1. (Em hãy đọc nhanh bài đọc và kiểm tra xem ý nào giống những dự đoán của em ờ bài tập 1.)

    Hướng dẫn dịch

    Xuyên suốt chiều dài lịch sử, luôn có những xung đột giữa cha mẹ và con cái trong độ tuổi teen. Đây là một số lí do chính và một số lời giải thích.

    Dù con cái bao nhiêu tuổi, hầu hết bố mẹ đều đối xử với con cái như những đứa trẻ nhỏ. Vì họ luôn cố gắng giúp con cái họ học hỏi thế giới xung quanh, cha mẹ có niềm tin mãnh liệt rằng họ biết nhũng gì tốt nhất cho con họ. Tuy vậy, khi trẻ lớn lên, chúng muốn độc lập hơn, muốn có ý kiến của riêng mình và tự đưa ra quyết định. Chúng không thoải mái khi cha mẹ cứ liên tục đối xử với chúng như với những đứa trẻ.

    Một lĩnh vực xung đột thường thấy là về quần áo trẻ thích mặc. Cha mẹ nghĩ rằng những loại quần áo này phá vỡ chuẩn mực xã hội hoặc sẽ làm trẻ lơ đãng việc học. Thêm vào đó, một số bạn tuổi teen muốn những quần áo đắt đỏ của các thương hiệu nổi tiếng, điều này dẫn tới gánh nặng tài chính cho cha mẹ vì nhiều cha mẹ không thể mua những thứ đắt tiền.

    Một nguyên nhân xung đột nữa là cách thức trẻ sử dụng thời gian rảnh. Cha mẹ nghĩ rằng trẻ nên sử dụng thời gian một cách có ích hơn là chơi game trên máy tính hay chít chat trực tuyến. Nhưng trẻ em không phải lúc nào cũng nhận thấy nhũng điều cha mẹ chúng làm.

    Predictions in 1 which you find in the text: b, c, d, e, f

    3. Match the highlighted words in the text with the definitions below. (Hãy ghép những từ được tô màu với những định nghĩa phù hợp bên dưới.)

    1. afford

    2. impose

    3. brand name

    4. norms

    5. conflicts

    4. Read the text carefully. Answer the following questions. (Đọc kỹ bài đọc và trả lời câu hỏi.)

    1. Because they strongly believe thev know what is best for their children.

    2. They want to be more independent, create their own opinions and make their own decisions.

    3. They are worried because these clothes may break rules and norms of society, or distract them from schoolwork.

    4. They want their children to spend their time in a more useful way.

    5. Some of them try to impose their choices of university or career on their children.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Review 3
  • Những Lợi Ích Tuyệt Vời Của Việc Học Tốt Tiếng Anh
  • Học Tiếng Anh Có Lợi Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100