Từ Vựng, Ngữ Pháp Tiếng Anh 11 Học Kỳ Ii

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 10 Học Kì 2 Năm 2013: Đề 19
  • Bộ Từ Vựng Tiếng Anh 11
  • Đề Thi Học Kì I Lớp 11 Năm Học 2021
  • Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Anh 11 Thí Điểm
  • Chọn Chương Trình Tiếng Anh Cho Con Vào Lớp 1
  • courteous (a) lịch sự

    equip (v) trang bị

    expss (a) nhanh

    Expss Mail Service (EMS) dịch vụ

    chuyển phát nhanh

    facsimile (n) bản sao, máy fax

    graphic (n) hình đồ họa

    Messenger Call Service (n) dịch vụ

    notify (v) thông báo

    parcel (n) bưu kiện

    pss (n) báo chí

    receive (v) nhận

    recipient (n) người nhận

    secure (a) an toàn, bảo đảm

    service (n) dịch vụ

    spacious (a) rộng rãi

    speedy (a) nhanh chóng

    staff (n) đội ngũ

    subscribe (v) đăng ký, đặt mua (dài

    surface mail (n) thư gửi đường bộ

    hoặc đường biển

    technology (n) công nghệ

    thoughtful (a) sâu sắc

    transfer (n;v) chuyển

    transmit (v) gửi, phát, truyền

    well-trained (a) lành nghề

    clerk (n) thư ký

    customer (n) khách hàng

    document (n) tài liệu

    fee (n) chi phí

    Flower Telegram Service (n) dịch vụ

    ve (v) nhận được resign (v) từ chức step (n) bước đi Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 15 E. LANGUAGE FOCUS contact (v) liên lạc p (n) con số; hình hurt (v) làm đau, đau jacket (n) áo vét leg (n) chân mirror (n) gương try on (v) thử (quần áo) ☺ GRAMMAR 1) Could, was/were able to (có thể, có khả năng) 1.1. Could: được dùng để chỉ khả năng nói chung hoặc được phép làm điều gì trong quá khứ. Ex1: My grandfather was very clever. He could speak five languages. (Ông tôi rất thông minh. Ông có thể nói năm thứ tiếng.) Ex2: W e were totally free. W e could do whatever we wanted. (Chúng ta hoàn toàn rãnh rỗi. Chúng ta có thể làm những gì mình muốn.) 1.2. W as/were able to: bên cạnh chỉ khả năng COULD, còn được được dùng để chỉ khả năng xảy ra ở một tình huống cụ thể trong quá khứ. Ex: A girl fell into t he river, but fortunately we were able to rescue her. (Một cô gái té xuống sông, nhưng thật may mắn chúng tôi có thể cứu cô ta.) *CHÚ Ý: đối với câu phủ định, có thể dùng COULD NOT hoặc W AS/W ERE NOT ABLE TO. Ex: My father couldn't swim. (=My father wasn't able to swim.) TÓM TẮT: COULD W AS/W ERE ABLE TO Khả năng Khả năng Nói chung Cụ thể NOT NOT 2) Tag questions (câu hỏi đuôi) biết cách thành lập câu hỏi đuôi. Ex1: You are a student, aren't you? Ex2: The film wasn't very interesting, was it? Ex3: Mary does a lot of homework every day, doesn't she? Ex4: John didn't go to school yesterday, did he? Ex5: We have seen this film twice, haven't we? Ex5: They can swim very fast, can't they? Hãy cho biết cách thành lập câu hỏi đuôi. Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 16 UNIT 16: THE WONDERS OF THE WORLD ☺ VOCABULARY A. READING base (n) nền móng block (n) khối burial (n) sự mai táng chamber (n) buồng, phòng circumstance (n) tình huống construction (n) công trình; sự xây dựng enclose (v) dựng tường, rào (xung quanh cái gì) entrance (n) lối vào exit (n) lối ra journey (n) cuộc hành trình mandarin (n) vị quan man-made (a) nhân tạo metre square (n) mét vuông mysterious (a) huyền bí, bí ẩn pharaoh (n) vua Ai Cập cổ pyramid (n) kim tự tháp ramp (n) đường dốc rank (v) xếp hạng spiral (a) hình xoắn ốc stone (n) đá surpass (v) vượt qua, trội hơn theory (n) giả thuyết tomb (n) mộ, mồ, mả treasure (n) kho báu wall (n) bức tường wheelchair (n) xe lăn wonder (n) kỳ quan B. SPEAKING builder (n) người xây dựng fact (n) sự thật, sự việc giant (a) khổng lồ high (a) cao opinion (n) ý kiến sure (a) chắc chắn transport (v) vận chuyển C. LISTENING ancient (a) cổ, thời xưa attraction (n) sự thu hút average (a) trung bình cover (v) bao phủ dynasty (n) triều đại feature (n) đặc điểm height (n) độ cao length (n) chiều dài magnificence (n) vẻ tráng lệ, lộng lẫy province (n) tỉnh roadway (n) đường đi significance (n) sự quan trọng visible (a) có thể thấy được world heritage (n) di sản thế giới D. WRITING architecture (n) kiến trúc brief (a) ngắn gọn, vắn tắt central Vietnam (n) miền Trung Việt Nam Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 17 consist of (v) bao gồm dedicate (v) dành cho (để tưởng nhớ) god (n) vị thần illustrate (v) minh hoạ in honour of (exp) để tưởng nhớ (tỏ lòng tôn kính) marble (n) cẩm thạch sandstone (n) sa thạch (đá do cát kết lại thành) statue (n) tượng throne (n) ngai vàng tower (n) tháp E. LANGUAGE FOCUS believe (v) tin escape (v) chạy thoát factory (n) nhà máy flood (n) lũ lụt homeless (a) vô gia cư prisoner (n) tù nhân puppy (n) chó con, cún report (v) báo cáo strike (n) cuộc đình công suppose (v) cho là wanted (a) bị truy nã ☺ GRAMMAR Trong phần này, các em sẽ biết sử dụng hai cách mới để chuyển câu tường thuật sang câu bị động. Hãy quan sát các ví dụ và cho biết đó là hai cách nào. (A) là viết tắt của Active (chủ động) và (P) là Passive (bị động). Ex1: (A) People say that he is intellige nt. (P1)It is said that he is intelligent. (P2) He is said to be intelligent. Ex2: (A) They believed that she came here. (P1)It was believed that she came here. ( P2) She was believed to come here Hãy cho biết hai cách chuyển câu tường thuật sang bị động các em vừa học được. (P1) (A) S + V + that + S + V (P2) * CHÚ Ý: động từ tường thuật thường gặp: say (nói), think (nghĩ), believe (tin), suppose (cho là), report (tường thuật), expect (trông chờ), know (biết) Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 18 PHỤ LỤC: ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP Hiện tại Quá khứ QK PT Nghĩa am/is/are was/were been thì, là, ở arise arose arisen xuất hiện bear bore borne sinh ra beat beat beaten đánh, đập become became become trở nên begin began begun bắt đầu bend bent bent cúi, gập bet bet bet đánh cuộc bite bit bitten cắn bleed bled bled chảy máu blow blew blown thổi break broke broken làm vỡ breed bred bred nuôi bring brought brought mang build built built xây dựng burn* burnt burnt đốt cháy burst burst burst bừng cháy buy bought bought mua catch caught caught bắt được choose chose chosen chọn lựa come came come đến cost cost cost trị giá creep crept crept bò cut cut cut cắt dig dug dug đào do did done làm draw drew drawn vẽ dream* dreamt dreamt mơ drink drank drunk uống drive drove driven lái xe eat ate eaten ăn fall fell fallen té xuống feed fed fed cho ăn feel felt felt cảm thấy Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 19 fight fought fought đánh nhau find found found tìm thấy fit fit fit vừa vặn fly flew flown bay forecast forecast forecast dự báo forget forgot forgot(ten) quên forgive forgave forgiven tha thứ freeze froze frozen đông lạnh get got got(ten) đạt được give gave given cho go went gone đi grind ground ground nghiền grow grew grown mọc hang hung hung treo have had had có; dùng hear heard heard nghe hide hid hidden che giấu hit hit hit đụng hold held held cầm,nắm,tổ chức hurt hurt hurt làm đau keep kept kept giữ know knew known biết lay laid laid đặt, để lead led led dẫn dắt learn* learnt learnt học leave left left rời khỏi lend lent lent cho mượn let let let để cho lose lost lost đánh mất make made made làm mean meant meant nghĩa là meet met met gặp overcome overcame overcome vượt qua pay paid paid trả tiền put put put đặt, để quit quit quit thoát ra read read read đọc Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 20 ride rode ridden cưỡi, đạp xe ring rang rung reo, rung rise rose risen nhô,mộc lên run ran run chạy say said said nói seek sought sought tìm kiếm sell sold sold bán send sent sent gửi đi set set set xếp đặt shake shook shaken lắc shoot shot shot bắn shut shut shut đóng lại sing sang sung hát sink sank sunk chìm, đắm sit sat sat ngồi sleep slept slept ngủ slide slid slid trượt đi smell* smelt smelt ngửi speak spoke spoken nói speed sped sped tăng tốc spell spelt spelt đánh vần spend spent spent tiêu xài spill spilt spilt tràn ra spad spad spad lan truyền stand stood stood đứng sting stung stung chích, đốt strike struck struck đánh swear swore sworn thề sweep swept swept quét swim swam swum bơi, lội swing swung swung đánh đu take took taken cầm, nắm teach taught taught dạy tear tore torn xé rách tell told told bảo, kể think thought thought suy nghĩ throw threw thrown ném Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 21 thrust thrust thrust ấn mạnh understand understood understood hiểu wake woke woken đánh thức wear wore worn mặc, đội weave wove woven dệt weep wept wept khóc wet wet wet làm ướt win won won thắng write wrote written viết * Có thể thêm "ed" để thành lập V2/3. ☺ Chúc các em thành công!!!ù ù øù ù øù ù ø Từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh 11-HKII (CTC) Nguyễn Đặng Hoàng Duy Học, học nữa, học mãi!!! Trang 22 MỤC LỤC Trang Unit 9: THE POST OFFICE ..............................................................................1 Unit 10: NATURE IN DANGER ......................................................................4 Unit 11: SOURCES OF ENERGY ....................................................................6 Unit 12: THE ASIAN GAMES ..........................................................................8 Unit 13: HOBBIES ...........................................................................................10 Unit 14: RECREATION ..................................................................................12 Unit 15: SPACE CONQUEST .........................................................................14 Unit 16: THE WONDERS OF THE WORLD ...............................................16 Phụ lục : ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC THƯỜNG GẶP .................................18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Nói Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì 2 Năm Học 2021
  • Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có File Nghe
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 11
  • Đề Cương Ôn Tập Ôn Tiếng Anh Lớp 11 Học Kì I
  • Đề Thi Học Kỳ 1 Môn Tiếng Anh Lớp 11
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 3 Dành Cho Bé
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Giữa Học Kỳ 2 Kèm Lời Giải Cho Bé
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Học Kì 2
  • Mách Phụ Huynh Bí Quyết Giúp Con Học Tốt Tiếng Anh Lớp 3
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 3 Môn Tiếng Anh
  • Giáo án tiếng anh lớp 3 theo chơng trinh mới năm học 2012-2013

    Học kì 2 theo chuẩn kiến thức kỹ năng mới

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 1

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be able to ask

    and answer the member of family

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teachers aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Vocabulary: father, mother, sister, brother

    Sentence patterns:

    – Whos this/ that?

    – Its

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    + Who’s absent today?

    + What’s the date?

    + How are you?

    – T asks some pairs

    to play a game of

    charade or listen to

    the chant on page

    …, the student

    book

    2, Presentation:

    – – Ask Ss to

    identify the

    characters in the

    picture on page 6

    and what they are

    doing.

    – Set the scence

    “you are going to

    listen to .

    – Play the recording

    and asks Ss to

    listen to the tape

    twice.

    – T asks Ss to listen

    and repeat in

    chorus two times.

    – Have whole class

    repeat all the

    phrases a few

    times to reinforce

    their

    pronunciation.

    3, Comphension

    check:

    – Have Ss look at

    the pictures on

    page and identify

    the characters in

    – The monitor

    answers

    – Open the book

    and look at the

    picture.

    – Listen to the

    tape and repeat.

    – Some students

    read.

    – Listen and

    write down.

    – Repeat.

    – Work in pairs.

    – Listen to the

    teacher and

    answer in

    Vietnamese.

    – Work in pairs.

    – Practice in

    pairs.

    – Listen to the

    teacher.

    – Practice in

    pairs.

    – Students do

    study cards in 2

    minutes.

    – Some students

    read their

    1. Look, listen and repeat.

    Who’s this ?

    It’s my father

    2. Look and say

    Who’s this ?

    It’s my father

    father, mother, sister, brother

    3. Talk

    Who’s ?

    It’s my

    A mother

    B brother

    C father

    Who’s this ?

    It’s my father

    the pictures.

    – Fill in the speech

    bubbles with the

    correct phrases

    promted by Ss

    – Who’s

    ?

    It’s my – Have Ss to repeat

    the sentences in

    the bubbles a few

    times before let

    them practice

    freely. (use the

    pictures in their

    books or role –

    play the exchanges

    – Have Ss to work in

    pairs to practicing.

    – Monitor the

    activity and offer

    help when

    necessary/ correct

    typical

    pronunciation

    errors.

    Call on a pair to

    demonstrate at the front

    of the class

    4, Practice:

    Let’s chant

    This is my

    mother.

    I call her

    mummy

    5, Remember:

    + Who can repeat the

    answers.

    – Check and

    correct.

    – Some students

    repeat.

    – Write down.

    4.Let’s chant

    This is my mother.

    I call her mumy

    ………………………

    In my family

    main contents of the

    lesson?

    6, Homework:

    – Write on the board.

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 2

    I. Objectives: Ss will be able to identify family member.

    1, Knowledges By the end of this lesson, students will be to ask who

    someone is.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.: father

    mother

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

    Phonics: father mother

    Vocabulary: grandfather, grandmother, girl, woman.

    Sentence patterns:

    Is this your father ?

    – No, he isn’t

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    I. Let’s Ss

    chant ( L2

    – 4)

    – Play the recording

    2, Presentation:

    – Have Ss open the

    book page 8, look at

    the words father and

    mother and notice

    the letter coloured

    differently in both

    words.

    – Set the scence:

    “you are going to

    learn how to

    produce the sound

    of the letter th in

    the word father

    and er in the word

    mother

    – Produce the sound

    th and er a few

    times.

    Teach the new phrases ;

    ; Who’s this ? This is

    my + Name –

    father and

    mother and some

    other words.

    – Play the recording

    all the way through

    for Ss to listen

    while they are

    – answer the

    questions .

    – Guess the

    dialogues.

    – Listen and

    repeat slowly.

    – Listen and

    take note .

    – Work in pairs

    1.Listen and repeat

    father mother

    This is my grandfather

    I call him grandpa

    ……………………………

    …………………………….

    ……………………………

    …………………………

    …………………………

    And me

    We are a big family.

    2. Listen and tick.

    Transcrip

    1. A: who’s this ?

    reading the chant in

    their books

    3, Comphension

    Have Ss look at

    Pictures 1a, b; 2a, b on

    Page 8

    Identify the characters

    and their relationship.

    – Set the scence:

    “you are going to

    listen to the

    recording, match

    the information they

    hear to the pictures

    and tick the box in

    the corner of the

    correct picture

    – 1

    st

    :Play the

    recording all the

    way through for Ss

    to listen while they

    are looking the

    pictures in their

    books

    – 2

    nd

    : play the

    recording for Ss to

    listen and tick the

    correct pictures.

    – 3

    rd

    : play the

    recording for Ss to

    check their answers.

    – Have Ss trade their

    answers in pairs for

    correction

    – Ask some questions

    to ensure Ss’

    comphension of

    – Listen and

    repeat

    – Work in pairs

    5, Homework:

    – Ss have learn how

    to ask and answer

    about family

    member, using :

    Who’s this? It’s my

    father.

    Produce the sound of the

    letter th in father and er

    in

    WEEK:

    Class Period Teaching date Total Absent

    3A

    3B

    3C

    Period:

    UNIT 11

    My family

    Lesson 3

    I. Objectives:

    1, Knowledges By the end of lesson Ss will be able to:talk about

    their family.

    2, Skills: Develop reading, speaking, writing skill.:

    3, Attitude: Work hard. Ask and answer

    Work in pairs and inpidually.

    Work in groups, discuss.

    II . Teaching method:

    – Communicative method.

    – Techniques:

    – Ask and answer

    – Work in pairs and inpidually.

    – Work in groups, discuss.

    iII. Teaching aids:

    – Teacher’s aids: audio, stickers, puppets, .

    – Students’ aids: book, notebook, workbook.

    IV.Languages focus:

     Vocabulary: her, his

    Sentence patterns Who’s this ? It’s my father.What’s his name?

    His name’s Peter.

    V. Procedures:

    Ts activities Sts activities Content

    1, Warm up:

    Let’s Ss chant in two

    groups. Which is more

    correct is the winner.

    2, Presentation:

    * Set the scene.

    + Call Ss to tell about the

    pic you see?

    + What can you see in

    the pic?

    + What is this in pic?

    + What are they doing?

    + Guess the dialogue by

    the scene of pic in the

    book.

    – Open the tape and listen

    – Look and guess.

    – Work in pairs.

    – Listen and take

    note the correct

    ans.

    – answer and

    guess from pic.

    – Read aloud

    before class.

    1Listen and repeat.

    2 Look and say

    What’s his name ?

    His name’s …JOHNBROWN

    the sound of the words.

    – Turn on the tape three

    times and ask Ss to listen

    and repeat.

    – Tell The Ss how to ask

    and answer the hobbies.

    – Call some Ss to read

    aloud before class.

    – Guide Pratice the

    dialogue.

    3, Comphension

    check:

    – Revise the

    Vocabularies: Her, his/

    name .

    – Call 4 Ss to practice in

    the class.

    ask and answer Whats

    His/ Her name? His / Her

    names.

    – T remarks and give

    answer keys.

    4, Homework:

    – Consolidate the lesson .

    – Give remarks

    – Ss learn by heart New

    words and sentences

    pattern

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 3 Môn Tiếng Anh Năm 2014
  • Sách Tiếng Anh Cho Bé Lớp 3
  • Download Bao Cao Tot Nghiep: Doi Moi Phuong Phap Day Va Hoc Tieng Anh Cho Hoc Sinh Lop 3 Cap Tieu Hoc
  • Một Vài Kinh Nghiệm Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Môn Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 3 Thông Qua Việc Dạy Từ Vựng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 12: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 4

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education được biên soạn theo khung chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho việc học tập Tiếng Anh 10 được nâng cao hơn.

    Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2 Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Reading Unit 4 Lớp 10 Trang 44

    Before you read

    Em hãy liệt kê các hoạt động em làm hàng ngày. Sau đó hỏi bạn em nghĩ xem hoạt động nào là khó khăn với người mù và người điếc.

    Gợi ý: go to school, play sports, play musical instruments, go shopping, read books, watch TV, …

    Theo cặp, em hãy nhìn bảng chữ cái Braille dành cho người mù, sau đó đọc ra thông điệp kèm theo.

    While you read

    Cô giáo ở lớp học đặc biệt

    Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.

    Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đổi việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.

    Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.

    Task 1: Các từ bên cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép chúng với định nghĩa bên cột B.

    1 – c 2 – e 3 – a 4 – b 5 – d

    Task 2: Đọc lại đoạn văn và chọn đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.

    1. D 2. B 3. A 4. C 5. D

    1. disable 6. time -consuming

    2. read 7. maths

    3. Write 8. arms

    4. efforts 9. fingers

    5. opposition 10. proud

    Speaking Unit 4 Lớp 10 Trang 14

    A – 4 ; B – 1 ; C – 2 ; D – 6 ; E – 3 ; F – 5 ; G – 7

    Task 2: Hãy phỏng vấn bạn em, dùng các câu hỏi ở bài tập 1.

    Task 3: Em hãy cho cả lớp biết những gì em biết về người bạn em phỏng vấn.

    My partner is Hao. He attended Quang Trung Lower-secondary school. He had to learn so many things even unnecessary subjects as he told. He had four or five class-periods every school dat and a lot of homework. About tests and examinations, he had different kinds of them. He said he didn’t like some activities at school, especially unnecessary subjects, which only wasted time and money. School children didn’t benefit anything from these subjects. But one thing he valued was the friendship among his schoolfellows.

    Listening Unit 4 Lớp 10 Trang 48

    Before you listen

    Theo cặp. Các em hãy điền vào chỗ trống bằng một từ cho trong khung.

    1. photographie 3. photographer 5. photogenic

    2. photography 4. photograph

    While you listen

    Task 1: Hãy nghe thông tin về một câu lạc bộ nhiếp ảnh và quyết định xem những lời nói sau đúng (T) hay sai (F).

    1. T 2. F 3. T 4. F 5. T

    Task 2: Hãy nghe lại và điền vào chồ trống bằng từ thích hợp.

    1. photographie 2. 19 3. exhibition 4. 50

    5. beauty 6. simple 7. peaceful 8. chickens

    9. stimulated 10. escape

    * Lời trong băng:

    If you ask any member of the Vang Trang Khuyet Club which time of day they enjoy most, they will all auree: their photograph lesson.

    The Vang Trang Khuyet Club’s members come from the Nhan Chinh School for Deaf Children, Xa Dan Secondary School for Deaf and Mute Children, and the Ha Noi Literature and Art Club for Mentally Retarded Children.

    ‘Whenever hold a camera, wandering around and taking in our surroundings through a lens, we can forget the sorrow of our disabilities,” says club member Nguyen Minh Tam.

    The six-month-old photographic club, which comprises 19 deaf, mute or mentally retarded children, is now having its first exhibition in Ha Noi.

    More than 50 colour photos are on display at the exhibition room featuring the beauty of daily life seen through the eyes of these disable children. The subjects are simple and peaceful: old men reading books on the banks of Hoan Kiem Lake, labourers hard at work, at chickens looking for food.

    The children’s passion for taking the pictures has stimulated them and helped them escape their sorrow.

    After you listen

    Theo nhóm, các em hãy kể lại câu chuyện về câu lạc bộ nhiếp ảnh vầng Trăng Khuyết.

    Writing Unit 4 Lớp 10 Trang 50

    Theo cặp, em hãy hoàn chinh bài đối thoại sau.

    A: Are you happy with your study at English for Today Centre?

    B: No, (1) I’m not happy with it at all.

    A: Are all the teachers native speakers?

    B: No, (2) not all of them are native speakers.

    B: No, (3) that’s not true. My class has over 30 students.

    A: Do you get free books and cassette tapes?

    B: No, (4) I don’t. I have to pay for them.

    A: What about the classrooms? Are they air-conditioned?

    B: No, (5) only some of them. Mine is not.

    A: What don’t you like most about the centre?

    B: It’s the time. They say the class time is from 5.30 pm to 8.30 pm, but (6) in reality, classes often start late and finish early.

    B: I am going to write a letter of complaint to the director of the centre.

    53 Ho Xuan Huong Street

    Ha Noi – Viet Nam

    The Director

    English for Today Centre

    731 Van Xuan street

    Ha Noi – Viet Nam

    22nd February, 2006.

    Dear Sir,

    To resolve the problem, I require you to give me a refund. Enclosed is a copy of the receipt.

    I look forward to hearing from you and to a resolution of this problem. Please contact me at the above address or by phone (04) 7222999.

    Yours faithfully,

    Do An Due.

    Language Focus Unit 4 Lớp 10 Trang 52

    * Grammar and Vocabulary

    Exercise 1. Hoàn thành câu, dùng The và một trong các tính từ sau.

    1. the young 3. the unemployed 5. the rich – the poor

    2. the injured 4. the sick

    Exercise 2. Em hãy hoàn thành câu bằng Used to và một động từ thích hợp.

    1. used to smoke 5. used to be

    2. used to have 6. used to take

    3. used to live 7. used to be

    4. used to like/ to eat 8. did you use to go

    Exercise 3. Em hãy dùng Which để nối một câu ở cột A và một câu ở cột B thành một câu mới.

    1. Sheila couldn’t come to the party, which has a pity.

    2. Jill isn’t on the phone, which makes it difficult to contact her.

    3. Neil has passed his examinations, which is good news.

    4. Our flight was delayed, which meant we had to wait for hours at the airport.

    5. Ann offered to let me stay in her house, which was very nice of her.

    6. The street 1 live in is very noisy at night, which makes it difficult to sleep.

    7. Our car has broken down, which means we can’t go away tomorrow.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Looking Back Unit 4 Lớp 7 Trang 46
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you Để học tốt Tiếng Anh lớp 10 Unit 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and you giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để dịch các bài khóa trong sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi của các phần: Reading Unit 5 Lớp 10 Trang 54, Speaking Unit 5 Lớp 10 Trang 56,…

    Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Số 2 Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 4: Special Education

    Reading Unit 5 Lớp 10 Trang 54

    Before you read

    Theo cặp, em hãy nhìn minh họa về các bộ phận khác nhau của hệ thống máy tính, sau đó ghép số với từ hay nhóm từ trong khung.

    1- D 3 – G 5 – A 7 – B

    2- E 4 – C 6 – F 8 – H

    While you read

    Máy tính đã trở thành một phần trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Nhờ có máy tính chúng ta có thể thăm cửa hàng, sở làm, các danh lam thắng cảnh. Máy tính làm hóa đơn thanh toán tiền. Chúng ta có thể đọc báo và tạp chí xuất bản trên mạng máy tính. Chúng ta có thể nhận và gửi thư đến hầu hết mọi miền của thế giới nhờ vào máy tính. Chúng ta thậm chí có thể học ngoại ngữ bằng máy tính.

    Điều gì đã khiến máy tính trở thành một công cụ kỳ diệu đến thế? Mỗi lần chúng ta bật máy tính có cài đặt phần cứng và phần mềm thích hợp, nó có khả năng thực hiện hầu hết bất cứ điều gì bạn yêu cầu. Nó là chiếc máy tính có thể thực hiện rất nhanh các phép tính cộng trừ nhân chia với tốc độ ánh sáng và độ chính xác hoàn hảo.

    Máy tính là một thiết bị lưu trừ điện tử quản lý những tập dữ liệu lớn. Nó là chiếc máy thần diệu cho phép bạn đánh máy hay in bất kỳ loại văn bản nào thư từ, bản ghi nhớ hay đơn xin phép nghỉ. Nó là một công cụ giao tiếp cá nhân giúp bạn tương tác với các máy tính khác và với mọi người trên khắp thế giới. Và nếu bạn thích giải trí, bạn có thể thư giãn bằng cách chơi trò chơi điện tử cài trong máy hay nghe nhạc được chơi từ máy tính.

    Task 1: Các từ cho ở cột A có trong bài đọc. Em hãy ghép những từ ấy với nghĩa của chúng ở cột B.

    1 – c 2 – e 3 – a 4 – b 5 – d

    Task 2: Quyết định xem cái nào trong số các lựa chọn sau là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc.

    c. What can the computer do?

    Task 3: Theo cặp, em hãy trả lời các câu hỏi, dựa vào lời gợi ý bên dưới.

    1/ What can a computer do to help US in our daily life?

    – It can help US visit shops and places of scenic beauty, pay bills, read books, newspapers, magazines; receive or send e-mail, learn foreign languages and so on.

    2/ Why is a computer a miraculous device?

    – Because it is capable of doing anything you ask it to. It’s an accurate calculating machine, an electronic store, a magical typewriter, a personal communicator and a popular means of entertainment.

    After you read

    Theo cặp, em hãy bàn về các công dụng khác của máy tính trong đời sống hàng ngày của chúng ta.

    Speaking Unit 5 Lớp 10 Trang 56

    Task 1: Theo cặp, em hãy hỏi và đáp về công dụng của các phát minh hiện đại.

    A: Can/ Could you tell me what a cell phone is used for?

    B: Well, it is used to talk to people when you are away from home.

    (Em hãy làm theo mẫu với lời gợi ý)

    Task 2: Theo cặp, em hãy hoàn thành các câu sau đây, dùng các từ trong khung

    1. store 2. transmit 3. process 4. send

    5. hold 6. make 8. receive 7. send

    9. design

    Task 3: Em hãy xem các ý kiến ở bài tập 2, sau đó xếp chúng theo trật tự từ quan trọng nhất cho đến ít quan trọng nhất và cho biết lý do.

    1. Receiving or sending all kinds of information quickly.

    2. Storing very large amounts of information.

    3. Processing all information as soon as we receive it

    4. Managing and holding lonn-disiancc meetings in which the participants can see each other on screen.

    4. Designing houses, bridges, gardens and buildings.

    5. Making use of central store of information.

    6. Sending messages from one computer to another.

    7. Sending or receiving TV programmes 10 or from other countries.

    Task 4: Theo nhóm, em hãy nói về các công dụng của công nghệ thông tin dựa vào các thông tin cho ở trên.

    Listening Unit 5 Lớp 10 Trang 57 Before you listen

    Em thường dùng các vật dụng sau ở mức độ nào? Đánh dấu vào cột em chọn rồi so sánh câu trả lời của em với bạn.

    While you listen

    Task 1: Lắng nghe một giám đốc lớn tuổi của một công ty nói về kinh nghiệm học cách sử dụng máy tính cùa ông và quyết định xem những lời nói sau đúng (T) hay sai (F).

    1. F 2. T 3. T 4. F 5. F 6. F

    Task 2: Em hãy nghe lại câu chuyện của ông ấy và điền vào chỗ trống.

    1. invited 3. refused 5. anything

    2. still 4. excuse

    Lời trong băng:

    Well, I wasn’t worried when my son bought a computer. After all lots of children have parents who don’t understand computers. But when my secretary asked me for a computer in the office. I really became worried. So I decided to take some lessons in computing and my son became my teacher. He’s very helpful. Fie invited me to sit down in front of the computer screen which I did not know what to call it. When I asked him what it was, he said that it was VDU. I still didn’t know’ what VDU was, but I was too shy to ask him anv more. From that moment my memory refused to learn because he told me a lot of things that I really didn’t understand at all. After a few lessons I began to feel tired. I made an excuse, saying that I was having a headache. I suggested we should leave the lesson until another day. Since then I haven’t said anything about the computer to my son and my secretary.

    After you listen

    Hãy nghe lại câu chuyện của ông ấy và kể lại, bắt đầu như sau:

    The story is about an old man who doesn’t know how to use the computer.

    Writing Unit 5 Lớp 10 Trang 58

    Viết lời hướng dẫn.

    Task 1: Em hãy đọc các hướng dẫn sử dụng điện thoại công cộng sau đây.

    XIN HÃY ĐỌC LỜI HƯỚNG DẪN CẨN THẬN

    Để gọi điện bạn phải có một thẻ điện thoại.

    Phải nhớ số điện thoại bạn sẽ gọi.

    SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

    Trước hết, nhấc ống nghe lên và nghe giọng nói trong điện thoại.

    Tiếp theo, đút thẻ điện thoại vào khe.

    Sau đó ấn số bạn cần gọi.

    Đợi cho đến khi bạn nghe những tiếng bip dài.

    TRƯỜNG HỢP KHẨN CÁP

    Gọi cảnh sát, quay số 113.

    Gọi cứu hỏa, quay số 114.

    Gọi cấp cứu, quay số 115.

    Yêu cầu được giúp đỡ, quay số 116.

    Task 2: Theo cặp, em hãy tìm ra từ nối và động từ ở hình thức mệnh lệnh trong các lời hướng dẫn ấy.

    1. Từ nối: First, next, then, until.

    2. Động từ ở hình thức mệnh lệnh: lift, listen, insert, pss, wait, dial.

    1. If I want to operate the TV with the remote control, I have to make sure that the cord is plugged and the main is turned on.

    2. To turn on the TV, pss the Power button.

    To turn off the TV, pss the Power button again

    3. To select a programme, pss the Programme button.

    4. To watch VTV1, pss button number 1.

    To watch VTV2, pss button number 2.

    To watch VTV3, pss button number 3.

    To watch VTV4, pss button number 4.

    5. To adjust the volume, pss the volume button up or down.

    6. Press the Mute button if you don’t want to hear the sound.

    Task 4: Em hãy viết lời hướng dẫn cách sử dụng điều khiển TiVi bằng thiết bị điều khiển từ xa. Dùng tranh và các câu hỏi trên làm gợi ý. Em có thể bắt đầu như sau:

    If you want to operate a TV w ith a remote control, you must make sure that the cord is plugged in and the main is turned on.

    To turn on the TV, pss. . . .

    Language Focus Unit 5 Lớp 10 Trang 60

    Exercise 1. Tân mời Quang đến nhà chơi. Khi Quang đến, bạn ấy thấy. . . Em hãy viết vào vở bài tập những gì mà em nghĩ Tân đã làm trước khi Quang đến.

    1. Tan has opened the door.

    2. He has turned on the TV.

    3. He has tidied the house.

    4. He has cleaned the floor.

    5. He has switched on the lights.

    6. He has laid two bottles of water on the table.

    * The psent perfect passive

    Exercise 2. Em hãy dựng câu theo mẫu

    Ví dụ: new bridge/ build/ across the river.

    1. A new hospital for children has been built in our city.

    2. Another man-made satellite has been sent up into space.

    3. More and more trees have been cut down for wood by farmers.

    4. Thousands of animals have been killed in the forest fire.

    5. About one hundred buildings and houses have been destroyed in the earthquake.

    6. More than 50 films have been shown in Ha Noi since June.

    7. Their hands have been washed and dried on a towel.

    8. Another book has been read by the students.

    9. Some ink has been spilt on the carpet.

    10. She has been shown how to do it.

    Exercise 3. Điền vào chỗ trống bằng who, which hoặc that.

    1. A clock is a machine which tells you the time.

    2. A fridge is a machine which is used for keeping food fresh.

    3. April 1st is the day which is called April Fool’s Day in the West.

    4. A nurse is a person who looks after patients.

    5. A teacher is a person who gives lessons to students.

    6. A blind person is the one who cannot see anything.

    7. The man who you visited last month is a famous scientist.

    8. Please think of a word which comes from a foreign language into Vietnamese.

    9. These are the pictures which my son drew when he was young.

    10. Can you help me find the man who saved the girl?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Technology And You
  • Unit 5 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Listening, Writing
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Để học tốt Tiếng Anh 12 Unit 5

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education sẽ đưa ra bài dịch và trả lời các câu hỏi, bài tập trong SGK Tiếng Anh lớp 12 các phần: Reading Unit 5 Lớp 12 Trang 52, Speaking Unit 5 Lớp 12 Trang 55, Listening Unit 5 Lớp 12 Trang 56, Writing Unit 5 Lớp 12 Trang 58, Language Focus Unit 5 Lớp 12 Trang 58.

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Bài tập tiếng Anh lớp 12 unit 5 có đáp án Từ vựng Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 5: Higher Education Số 1 có đáp án

    Hanoi University of Natural Science

    Hanoi University of Architecture

    While you read: Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau. Nộp đơn vào đại học ở Anh quốc

    Sau khi hoàn tất chương trình phổ thông cơ sở, học sinh ở Anh phải học tiếp hai năm để lấy chứng chỉ tốt nghiệp phổ thông trung học (General Certificate of Education Advanced Level – GCE “A” level), một yêu cầu bắt buộc để vào đại học. Tuy nhiên chỉ những học sinh đạt được điểm cao ở kỳ thi tốt nghiệp phổ thông cơ sở (General Certificate of Secondary Education – GCSE) mới được tuyển để học tiếp chương trình phổ thông trung học này. Nó bao gồm ba hay bốn môn học về văn chương hay khoa học. Khi đang học phổ thông trung học học sinh phải lo nộp đơn xin học đại học. Các thủ tục cần thiết để nộp đơn vào đại học ở Anh như sau.

    Sở tiếp nhận vào Đại học và Cao đẳng (University and College Admission Service) – UCAS – là cơ quan trung ương đại diện cho các trường Đại học và Cao đẳng sẽ nhận đơn xin học. Tất cả hồ sơ xin nhập học vào các trường đại học được gửi qua UCAS và phải được UCAS tiếp nhận từ tháng Chín đển giữa tháng Mười Hai cho các khóa học bắt đầu vào tháng Mười kế tiếp. Các đơn xin nhập học trễ có thể được tiếp nhận đến ngày 30 tháng Sáu, nhưng vào lúc ấy không còn có nhiều chỗ ở Đại học nên việc lựa chọn các khóa học sẽ rất hạn chế.

    Các sinh viên nộp đơn có thể chọn đến sáu Đại học hay Khóa học để điền vào hồ sơ cho UCAS, không nêu một thứ tự ưu tiên nào. UCAS sẽ ghi nhận các thông tin chi tiết ở mỗi đơn xin học vào máy tính và gửi một bản sao đơn xin học đển trường đại học ghi trong đơn. Mỗi trường đại học sẽ xem xét đơn xin học trước khi quyết định tiếp nhận. Khi tất cả các đại học có văn bản trả lời, người nộp đơn có thể chọn tối đa là hai trường – một nguyện vọng chính và một nguyện vọng “dự phòng”. Khi có kết quả tốt nghiệp phổ thông trung học (thường là vào tuần thứ ba của tháng Tám), thì các trường đại học sẽ thông báo quyết định sau cùng cho mỗi thí sinh.

    Hiện nay có 96 trường đại học ở nước Anh để sinh viên chọn, và chương trình đại học toàn thời gian trung bình kéo dài ba năm cho hầu hết các ngành chính quy, bốn năm cho các ngành ngôn ngữ học và năm năm cho các ngành y khoa và thú y.

    Task 1. Dùng dạng đúng của các từ trong khung để điền vào chỗ trống của các câu. Đáp án:

    1. applications 6. required

    2. applied 7. requirements

    3. applicants 8. decided

    4. pfer 9. decision

    5. pference 1 0. decisive

    Task 2. Cá nhân: Đọc lướt các câu hỏi và chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn chỉnh câu. Đáp án:

    1.C 2.C 3. B 4. B 5. A

    Task 3. Đọc kỹ lại bài đọc, ghi dấu (V) nếu thông tin có nhắc đến trong đoạn văn, và dấu (X) nếu không có. Sau đó xếp thứ tự các bước nộp hồ sơ vào các trường đại học ở nước Anh.

    Đáp án.

    1. a. x b. ✓ c. ✓ d. ✓ e. x f. ✓

    2. Thứ tự các bước nôp hồ sơ vào đại hoc.

    1. d 2. c 3. a 4. e 5. f 6. b

    After you read: Theo nhóm, luyện nói về tầm quan trọng của việc học đại học đối với bạn. Speaking Unit 5 Lớp 12 Trang 55 Task 1. Em hãy đánh dấu những giấy tờ cần thiết có trong hồ sơ xin thi tuyển vào học các trường đại học ở Việt Nam. Ghi dấu (✓) vào các yêu cầu bắt buộc. Đáp án.

    ✓ application form

    ✓ an identity card

    ✓ a copy of the originals of school certificate

    ✓ a birth certificate

    ✓ a copy of full records of your performance at school

    ✓ scores of the required entrance examination

    Task 2. Theo cặp, các em hỏi và trả lời theo bảng gợi ý.

    Example: S1: When do you fill in and send the application form?

    S2: In March.

    Task 3. Theo nhóm, luyện nói về các quy trình nộp hồ sơ, thi tuyển vào các trường đại học ở Việt Nam.

    A. Can you tell me the process of applying to a university in Vietnam?

    B. Sure. First you must pass the GCSE examination. Then, you must send an application for the entrance examination.

    C. Oh. I must pass the entrance examination to be admitted to a tertiary institution, mustn’t I?

    B. Sure.

    A. How long can I get the entrance exam result?

    B. About a month.

    C. So with the result. I can apply for a seat in a university?

    B. No. You must wait for the letter of acceptance from the university.

    A. Oh. Rather complicated! Then I can go to the admissions office of the university to do the necessary process for a tertiary study.

    C. How long does it take to apply to a university?

    B. About two months.

    A. Oh!

    Listening Unit 5 Lớp 12 Trang 56 Before you listen Theo cặp, em hãy nói về các vấn đề mà em cho là khó khăn khi học ở một trường mới.

    * Nghe và lặp lại:

    proportion international agricultural

    majority available rural

    tutorial appointment thoroughly

    While you listen Nghe bài đối thoại giữa John và Christ và chọn đáp án đúng để hoàn tất câu. Transcript

    John: Now, Christ, can I get this right: You’re just completed a MSc course

    on which a large proportion of the students were international students? Is that right?

    Christ: That’s it. Yes, I was in AERD – that’s the department of Agricultural Extension and Rural development.

    John: And how do you think the students from other countries got on that course?

    Christ: Pretty well.

    Christ: I think the most basic thing is to make use, full use, of the tutors and lecturers. Maybe some of the overseas students are a bit too shy to take questions or problems to tutors.

    John: What do you think they should do?

    Christ: I think they should find out at the beginning of the course the times at which the tutor is going to be available for tutorial appointments, and then make full use of them.

    John: So, any problems, they should tell the tutor as soon as possible? Let’s move on, what about the amount of reading that you have to do as a university student?

    Christ: Yes! It looks ptty daunting at first, with those long reading lists. Don’t think that the students have to read everything that’s listed. Try to find out which are the most important items on the list – ask the lecturer or tutor if necessary, and then, if your time is limited, spend it reading those books thoroughly.

    John: OK, that’s very helpful, Christ. Thank you very much.

    Christ: No, not at all.

    Đáp án.

    1.C 2. A 3. C 4. A 5. B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Chia Sẻ Cách Học Giỏi Môn Toán Lớp 10 Nhanh Nhất
  • Tiếng Anh, Văn, Toán, Hóa
  • Phát Triển Đồng Bộ Tư Duy & Ngôn Ngữ
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks Để học tốt Tiếng Anh lớp 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks Giáo án Tiếng Anh 10 Unit 2: School talks Từ vựng tiếng Anh lớp 10 Unit 2: School Talks

    UNIT 2: SCHOOL TALKS

    READING (ĐỌC)

    Before you read

    Khi gặp bạn, em thường nói về các đề tài nào sau đây?

    – Thể thao và các trò chơi – Các ngày nghỉ

    – Trò giải trí – Phim ảnh

    – Bệnh tật – Thời tiết

    – Sở thích riêng – Công việc và việc học

    While you read Đọc những bài nói sau và làm bài tập.

    1. Xin chào. Mình tên là Nguyễn Hồng Phong, 16 tuổi. Mình là học sinh trường phổ thông trung học Chu Văn An. Mình học lớp 10A cùng với 45 bạn khác. Mình học nhiều môn như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa … mình muốn học tiếng Anh nhất vì nó là ngôn ngữ quốc tế. Mình thật sự không thích dậy sớm nhưng đành phải chịu thôi vì mình thường vào học lúc 7.15.

    2. Xin chào. Tôi tên Nguyễn Lan Phương. Tôi dạy tiếng Anh ở trường phổ thông trung học Chu Văn An. Đây là một trong những ngôi trường lớn nhất ở Hà Nội. Dạy học là công việc vất vả, nhưng tôi yêu thích nó vì tôi thích làm việc cùng các em học sinh.

    3. Tôi là Nguyễn Hồng Hà, cha của Phong. Chúng tôi sống trong một căn hộ nhỏ phía trên cửa hiệu ở góc phổ Tây Sơn. Căn hộ cách xa trường của Phong nên nó phải đến trường bằng xe đạp. Tôi lo lắng về việc ấy. Nó phải đạp xe tới trường trên những con đường chật hẹp và đông đúc vì có quá nhiều xe hơi, xe gắn máy, xe đạp lưu thông trên đường.

    Task 1: Điền vào chỗ trống bằng những từ trong khung, số từ cho nhiều hơn số từ cần dùng.

    1. enjoy 2. traffic 3. worry 4. crowded 5. language

    Task 2: Theo cặp. Em đọc lại các bài nói và tìm ra ai

    Name

    – enjoys teaching Miss Phuong

    – has to get up early Phong

    – lives far from school Phong

    – loves working with children Miss Phuong

    – loves learning English Phong

    – rides a bike to school every day Phong

    – studies at a high school Phong

    – teaches English at a high school Miss Phuong

    – worries about someone else’s safety Mr Ha

    Task 3: Trả lời các câu hỏi sau.

    1. He studies at Chu Văn An High school.

    2. He studies many subjects such as Maths, Physics, Chemistry,…

    3. He wants to learn English because it is an international language.

    4. She says that teaching is hard work, but she enjoys it.

    5. He worries about his son’s safety because Phong has to ride his bike to school in narrow and crowded streets.

    After you read

    Theo nhóm, em hãy nói về:

    – môn học em thích nhất, tại sao?

    – em thích hay không thích làm gì ở trường nhất?

    – em lo lắng về điều gì ờ trường?

    SPEAKING (NÓI)

    Task 1: Những từ ngữ sau thường được dùng khi người ta trò chuyện. Em hãy xếp chúng theo tiêu đề thích hợp, sau đó luyện tập với bạn.

    Starting a conversation

    Closing a conversation

    – Good morning / Hi.

    – How’s everything at school?

    – Hello. How are you?

    – Hello. What are you doing?

    – Hi! How is school?

    – Sorry, I’ve got to go. Talk to you later

    – Well, it’s been nice meeting you.

    – Goodbye. See you later.

    – Great. I’ll see you tomorrow.

    – Catch you later.

    Task 2: sắp xếp các câu sau thành bài hội thoại, sau đó luyện nói với bạn em.

    1. D 2. F 3. B 4. H

    5. E 6. C 7. G 8. A

    Task 3: Hoàn chnh bài hội thoại sau bằng từ, nhóm từ hay câu thích hợp trong khung. Sau đó luyện nói với bạn em.

    A: Hello, Hoa. You don’t look very happy. What’s the matter with you?

    B: Hi, Nam. I feel awful/ tired/ sick/ cold. I’ve got a headache/ a cold/ backache/ toothache.

    A: Sorry to hear that. You should/ had better go home and have a rest.

    B: Yes. That’s a great idea. Goodbye, Nam.

    A: See you later.

    – Chưomg trình truyền hình tối qua

    – Bóng đá

    – Các kế hoạch cho ngày nghỉ cuối tuần tới.

    LISTENING (NGHE)

    Before you listen Em hãy đọc và ghép câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B.

    1. c 2. e 3. a 4. b 5. d

    While you listen Task 1: Lắng nghe các bài đối thoại sau và ghép với tranh thích hợp.

    conversation 1 – picture b

    conversation 3 – picture d

    conversation 2 – picture c

    conversation 4 – picture a

    Task 2: Nghe lại các bài đối thoại và trả lời câu hỏi.

    1. Lan is taking English.

    2. She’s in Miss Phuong’s class.

    3. He is at a party now.

    4. He plants to stay there for a week.

    5. No, she doesn’t. She travels alone.

    Task 3: Em hãy nghe lại bài đối thoại cuối và điền vào chỗ trống.

    A: Hoa. How do you like (1) it here?

    B: It’s (2) very nice. The hotel Is (3) big and my room is (4) comfortable.

    A: Are you (5) traveling with your friends?

    B: (6) No. I’m traveling (7) alone.

    A: Would you like to go somewhere (8) for a drink?

    B: That’s great.

    * Lời trong băng Conversation 1:

    A: So, what are you talking this semester, Lan?

    B: Well, I’m taking English.

    A: Me too. Whose class are you in?

    B: Miss Lan Phuong’s.

    A: How do you like the class?

    B: I really enjoy it.

    Conversation 2:

    A: Are you enjoying yourself, Nam?

    B: Yes, I am.

    A: Would you like me to get you something to drink?

    B: Not right now, thanks.

    Conversation 3:

    A: Son. How do you like the weather in Nha Trang?

    B: Oh, it’s great.

    A: So, when did you get here?

    B: I arrived yesterday.

    A: How long are you going to stay?

    B: For a week.

    A: Do you want to go for a swim?

    B: Sure.

    Conversation 4:

    A: Hoa. How do you like it here?

    B: It’s very nice. The hotel is big and my room is comfortable.

    A: Are you traveling with your friends?

    B: No, I’m travelling alone.

    A: Would you like to go somewhere for a drink?

    B: That’s great.

    After you listen

    Theo nhóm, hãy nói về những vấn đề mà em từng trải qua ở trường.

    LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

    * Grammar and Vocabulary Exercise 1. Hãy đặt câu hỏi cho những câu trả lời sau.

    1. When did you come?

    2. How long did you stay here?

    3. Who did you come with?

    4. Where do you live?

    5. Why do you like learning English?

    6. What time do you often start work?/What time is it now?

    7. How many children do they have?

    Exercise 2. Điền vào chỗ trống bằng dạng -ing hay to-infinitive cho động từ trong ngoặc.

    1. to hear 4. doing 7. to go 10. hearing

    2. going 5. worrying 8. visiting

    3. remembering 6. to pay 9. seeing

    Exercise 3. Hoàn chinh các câu sau dùng dạng -ing hay to- infinitive cho các động từ trong khung.

    1. to go 5. living 9. talking

    2. waiting 6. making 10. to post

    3. having 7. to call

    4. to find 8. to lend

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus Để Học Tốt Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 12 Writing
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Unit 14 Lớp 10: Writing
  • “bí Kíp” Giúp Viết Một Đoạn Văn Bằng Tiếng Anh Dễ Dàng
  • Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus Để học tốt Tiếng Anh lớp 12 Unit 6

    Giải bài tập SGK tiếng Anh 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus

    Tiếp nối , Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language focus đưa ra lời dịch và các câu trả lời tham khảo cho các phần C. Listening (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 12), D. Writing (Trang 68-69 SGK Tiếng Anh 12), E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12).

    Bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 6: Future Jobs có đáp án Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs có đáp án Bài tập tự luận Tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Future Jobs

    – Listen and repeat.

    workforce: lực lượng lao động

    service: dịch vụ

    category: hạng, loại

    manufacturing: sản xuất

    economy: nền kinh tế

    goods: hàng hóa

    retail: bán lẻ

    wholesale: bán buôn

    job markets: thị trường việc làm

    While you listen (Trong khi bạn nghe)

    Task 1. Listen to the passage and fill in the missing words in the boxes. (Nghe đoạn văn và điền những từ thiếu trong các khung.)

    Gợi ý:

    (1) Manufacturing

    (2) Service

    (3) Transportation

    (4) Finance

    (5) services

    Task 2. Listen again and decide whether the sentences are true (T) or false (F). (Nghe lại và xác định xem câu nào là đúng (T) hay sai (F).)

    1. T

    2. T

    3. T

    4. F

    5. F

    After you listen (Sau khi bạn nghe)

    Work in groups. Summarize the passage using the information in Tasks 1 and 2. (Làm việc nhóm. Tóm tắt đoạn văn bởi sử dụng thông tin trong Bài tập 1 và 2.)

    Gợi ý:

    A: From the listening passage, I see American workforce has changed from manufacturing jobs to service jobs.

    B: In manufacturing jobs, people make something or produce things, and in service jobs people only provide service.

    C: Service jobs are grouped into 5 categories: transportation, wholesale, finance and personal services.

    D: The percentage of people in service jobs mounts to more than 70%.

    A: By the year 2021, nine out of every ten workers will work in service jobs.

    Tapescript – Nội dung bài nghe

    … So, it is not easy for a high school student to find a job in the United States.

    … Next, let us look at some of the recent changes in the US job market and see if we can make some pdictions for future jobs.

    A good way to begin is to look at the American work force and how it is changing. The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.

    Manufacturing jobs are jobs in which people make something or produce things. For example, people produce cars. Service jobs are those in which workers provide service, or we may say, they do something, like washing people’s cars. Generally, service jobs are grouped into five categories:

    One: Transportation companies

    Two: Wholesale companies

    Three: Retail companies

    Four: Finance companies

    Five: Personal service, such as hotels, cars repair, accounting, education and medicine

    Now the point here is that people have changed from manufacturing jobs to service jobs. For example, one hundred years ago, 80% of workers produced goods, today only 30% do. Economists pdict that by the year 2021, nine out of every ten workers will supply service.

    Gợi ý:

    – Type of job: tour guide

    – Level of education needed: high school diploma

    – Work experience: experience as a tour guide, fluent English

    – Characters and interests: good manner, willing to work hard for long hours

    – Tên, địa chỉ và ngày viết

    – Tên và địa chỉ công ty

    – Lời chào đầu thư

    – Thân bài: nói rõ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và cá tính/sở thích của bạn

    – Kết bài: bày tỏ ước muốn được làm việc cho công ty và cho biết khi nào bạn có thể đến phỏng vấn

    – Kết thư

    Gợi ý:

    1102 Giai Phong Str., Ha Noi

    22th October, 2021

    Hanoi Vinatour

    450 Nguyen Du Str., Hanoi

    I think I meet all of the qualifications that you specify. I was awarded High School Certificate two years ago. After leaving high school, I worked as an accountant in a small travel agency for one year, where I was given a training course on tourism. Then I had one year of experience as a tour guide so I know many tourist areas in Vietnam and have a basic knowledge of Vietnamese culture, history and geography.

    I speak English fluently. In addition, I am a sociable and confident person and can work hard for long hours. I would like to work for you and would appciate the opportunity to discuss this position with you in person.

    I am looking forward to hearing from you at your convenience.

    Yours faithfully,

    Nguyen Chien Thang

    E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12) Grammar

    Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. (Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

    Gợi ý:

    1. whom

    2. which

    3. Whoever

    4. which

    5. which

    6. who

    7. whose

    8. who

    9. which

    10. whom

    Exercise 2. Join the following sentences in two ways. (Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

    Example:

    Look at the man. He is teaching in the classroom.

    Gợi ý:

    1. I read a book that was written by a friend of mine.

    I read a book written by a friend of mine.

    2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

    A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

    3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

    In the street there were several people waiting for the shop to open.

    4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

    Britain imports many cars made in Japan.

    5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

    There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

    6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

    The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

    7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

    Most of the people injured in the crash recovered quickly.

    8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

    The children playing football in the schoolyard were my students.

    10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

    Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 12
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party: Listening
  • Unit 3 Lớp 11 Skills
  • Unit 3 Lớp 11: Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 7 Ngày 16/4/2020, Unit 9
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: AT HOME giúp bạn giải các bài tập trong sách tiếng anh, sách giải bài tập tiếng anh 7 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

    A. What a lovely home! (Phần 1-4 trang 29-32 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Hoa: Thật là một ngày khó chịu. Lan, chắc bạn lạnh lắm. Hãy vào đây ngồi. Cái ghế bành đó rất thoải mái.

    Lan: Cảm ơn. Phòng khách dễ thương quá! Cô chú của bạn đi đâu vậy?

    Lan: Không, cám ơn. Mình ổn.

    Hoa: Được rồi. Đến xem phòng mình đi.

    Lan: Căn phòng sáng làm sao! Và màu sắc thật đẹp! Hồng và trắng. Màu hồng là màu ưa thích của mình đấy. Mình có thể xem phần còn lại của ngôi nhà được không?

    Hoa: Đương nhiên rồi.

    Hoa: Đây là phòng tắm.

    Lan: Phòng tắm thật đẹp! Nó có bồn rửa, bồn tắm và vời hoa sen.

    Lan: Chà! Phòng bếp tuyệt làm sao! Nó có mọi thứ: máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy rửa chén, bếp điện, …

    Now answer. (Bây giờ trả lời.)

    a) Which rooms do Hoa and Lan talk about? ( Hoa và Lan đang nói về các phòng nào?)

    b) Why does Lan like Hoa’s room? ( Tại sao Lan lại thích phòng của Hoa?)

    c) What is in the bathroom? ( Có gì trong phòng tắm?)

    d) What is in the kitchen? ( Có gì trong phòng bếp?)

    About you. (Về bạn.)

    e) How many rooms are there in your house/apartment? ( Nhà/căn hộ của bạn có bao nhiêu phòng?)

    f) What things are there in your room/kitchen/bathroom? ( Có những gì trong phòng/phòng bếp/phòng tắm của bạn?)

    2. Write exclamations.

    (Viết câu cảm thán.)

    a) Complaints ( Lời than phiền)

    – What an awfui restaurant! ( Nhà hàng tệ quá!)

    – What a wet day! ( Một ngày ướt át làm sao!)

    – What a boring party! ( Bữa tiệc chán quá!)

    – What a bad movie! ( Phim dở làm sao!)

    – What a great party! ( Bữa tiệc tuyệt quá!)

    – What a bright room! ( Căn phòng sáng sủa làm sao!)

    – What an interesting movie! ( Phim hay quá!)

    – What a lovely house! ( Căn nhà xinh quá!)

    – What a delicious dinner! ( Bữa tối ngon làm sao!)

    – What a beautiful day! ( Ngày đẹp quá!)

    3. Look at the picture. Then practice with a partner.

    Use these words to help you. ( Sử dụng các từ này để giúp bạn.)

    What is in the picture? ( Có gì trong bức tranh?)

    – There is a table.

    – There are some chairs.

    – There is a sofa.

    – There is a bookshelf.

    – There is a television.

    – There are some pictures on the wall.

    – Is there a plant in the picture? ( Có cái cây nhỏ nào trong bức tranh không?)

    Yes, there is.

    – Where is it? ( Nó ở đâu?)

    It’s in the corner of the room.

    – Is there a table?

    Yes, there is a round table with four chairs.

    – Is there a telephone?

    No, there isn’t.

    – Are there any lights?

    Yes, there are two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    – Is there a television?

    Yes, there is.

    – Where is it?

    It’s near the window.

    – Is there a clock in the room?

    No, there isn’t.

    – Are there any pictures?

    Yes, there two.

    – Where are they?

    They’re on the wall.

    4. Play with words.

    Remember.

    B. Hoa’s family (Phần 1-6 trang 33-37 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Lan: Hoa, kể cho mình nghe về gia đình bạn đi. Cha bạn làm nghề gì?

    Hoa: Cha mình là nông dân. Ông làm việc ở trang trại của gia đình mình ở nông thôn. Ông trồng rau và nuôi gia súc.

    Lan: Còn mẹ bạn thì sao. Bác làm nghề gì?

    Hoa: Mẹ mình luôn bận rộn. Bà làm việc vất vả từ sáng đến tối. Bà làm việc nhà và bà phụ giúp công việc trang trại.

    Lan: Cha mẹ bạn có thích công việc của họ không?

    Hoa: Có, họ thích làm việc ở trang trại của họ.

    Lan: Bạn có anh chị em nào không?

    Hoa: Có. Mình có một em gái. Nó mới 8 tuổi. Đây là tấm ảnh của nó.

    Trả lời câu hỏi:

    a) What does Hoa’s father do? ( Cha của Hoa làm nghề gì?)

    b) Where does he work? ( Ông ấy làm việc ở đâu?)

    c) What is her mother’s job? ( Công việc của mẹ cô ấy là gì?)

    d) What does she do every day? ( Bà ấy làm gì mỗi ngày?)

    d) Are they happy? ( Họ có hạnh phúc không?)

    f) How old is Hoa’s sister? ( Em gái của Hoa bao nhiêu tuổi?)

    2. Read.

    (Đọc.)

    What about Lan’s family? ( Còn gia đình Lan thì sao?)

    What do her parents do? ( Cha mẹ cô ấy làm nghề gì?)

    Hướng dẫn dịch:

    Cha cô ấy là bác sĩ. Ông làm việc trong một bệnh viện. Ông chăm sóc các bệnh nhi.

    Mẹ cô ấy là giáo viên. Bà dạy tại trường tiểu học.

    Lan có một anh trai. Anh ấy là nhà báo. Anh ấy viết bài cho một tờ báo ở Hà Nội.

    Now practice with a partner. (Bây giờ thực hành với bạn học.)

    a) Talk about Lan’s family. ( Nói về gia đình của Lan.)

    – Lan’s father is a doctor. He works in a hospital.

    – Lan’s mother is a teacher. She teaches in a primary school.

    – Lan’s brother is a journalist. He works for a Hanoi newspaper.

    About you. (Về bạn.)

    b) Talk about your family. ( Nói về gia đình bạn.)

    Ví dụ gợi ý:

    In my family there are four people: my father, my mother, my younger brother and me.

    My father is a worker. He works for a car factory, in Ho Chi Minh City. My mother is a housewife. She does the housework. My younger brother is a pupil. He studies in a primary school. He is only eight years old.

    3. Match these half-sentences.

    (Ghép các nửa câu này.)

    – A farmer works on a farm.

    – A doctor takes care of sick people.

    – A journalist writes for a new spaper.

    – A teacher teaches in a school.

    4. Listen. Complete these forms for three people on the tape.

    (Nghe. Hoàn thành các phiếu này cho 3 người trong băng.)

    5. Listen and read.

    (Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch: John Robinson là giáo viên Tiếng Anh đến từ Mỹ. Ông đang tìm một căn hộ ở Hà Nội cho gia đình ông. Ông dang xin lời khuyên của bạn ông, Nhật.

    John: Anh Nhật này, có dễ kiếm một căn hộ ở Hà Nội không?

    Nhật: À, có một vài căn hộ trống ở gần đây.

    John: Thật à? Chúng là những căn hộ tốt chứ?

    Nhật: Vâng, có một căn tốt với hai phòng ngủ ở số 27. Đó là một căn hộ đẹp và không đắt lắm.

    John: Còn những căn hộ khác thì sao?

    Nhật: Căn hộ ở số 40 thì tốt hơn. Nó có ba phòng ngủ và nó lớn hơn, nhưng đương nhiên là nó đắt hơn.

    John: Nó có phải là căn hộ tốt nhất không?

    Nhật: Không. Căn hộ tốt nhất ở số 79. Nó có bốn phòng ngủ và nó được trang trí nội thất. Nó đắt nhất đấy.

    John: Căn hộ nào sẽ thích hợp nhất với gia đình tôi nhỉ? Anh nghĩ sao?

    Nhật: Căn hộ rẻ nhất sẽ tốt nhất cho anh. Nó nhỏ hơn hai căn kia, nhưng nó là căn mới nhất trong ba căn và nó có một phòng tắm và một nhà bếp rộng, hiện đại. Tôi nghĩ gia đình anh sẽ thích nó.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Which is the cheapest apartment? ( Căn hộ nào rẻ nhất?)

    b) Which is the most expensive? ( Căn hộ nào đắt nhất?)

    c) Which is the best apartment? ( Căn hộ nào tốt nhất?)

    d) Which is the most suitable apartment for John and his family? Describe it. ( Căn hộ nào phù hợp nhất cho John và gia đình anh ta? Miêu tả nó.)

    6. Write. Below is John’s letter to his wife and daughter in the USA. Complete the letter using these words.

    Language Focus 1 (Bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Present Simple Tense ( thì Hiện tại đơn)

    Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

    a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

    b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

    2. Future Simple Tense ( thì Tương lai đơn)

    Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

    – He will go to the post office, but he won’t call Ba.

    – He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

    – He will see a movie, but he won’t watch TV.

    – He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

    tidy (v): dọn dẹp

    3. Ordinal Numbers ( Số thứ tự)

    Viết các số thứ tự đúng:

    Where’s my cat?

    a) It’s under the table.

    b) It’s in front of the chair.

    c) It’s behind the television.

    d) It’s next to the bookshelf.

    e) It’s on the couch.

    Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

    a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

    b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

    c) A is good. And B is better. But C is the best.

    d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

    6. Occupations ( Nghề nghiệp)

    Viết tên nghề nghiệp của những người này.

    a) He’s a fireman.

    b) She’s a doctor.

    c) She’s a teacher.

    d) He’s a farmer.

    fireman (n): lính cứu hỏa

    7. Is there a …? Are there any …?

    Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

    a)

    A. Are there any books?

    B. Yes, there are.

    b)

    A. Are there any armchairs?

    B. No, there aren’t.

    c)

    A. Is there a telephone?

    B. No, there isn’t.

    d)

    A. Are there any flowers?

    B. Yes, there are.

    8. Question Words ( Từ để hỏi)

    Viết các câu hỏi và câu trả lời.

    a) What’s his name?

    His name’s Pham Trung Hung.

    b) How old is he?

    He’s twenty-five (years old).

    c) What’s his address? Where does he live?

    He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

    d) What’s his job? What does he do?

    He’s an office manager.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 6
  • Phương Pháp Dạy Học Tiếng Anh Lớp 5 Phù Hợp Với Các Bé
  • Giải Lesson 1 Unit 11 Trang 6, 7 Sgk Tiếng Anh 5 Mới
  • Giải Lesson 3 Unit 14 Trang 28 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Web hay