Unit 1 Lớp 7: Communication

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Unit 4 Lớp 7: Communication
  • Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 1 My Hobbies: Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    A. carving wood.

    B. making models.

    C. ice-skating.

    D. dancing.

    E. making pottery.

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time. Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    You: Why?

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Hướng dẫn dịch

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Bạn: Tại sao?

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Bài giảng: Unit 1 My hobbies: Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Unit 1. My Hobbies. Lesson 2. A Closer Look 1
  • Unit 9 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: Getting Started
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Trò Chơi Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2
  • Unit 9 lớp 7: Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    a. It’s a turkey.

    b. It’s one of the traditional food of an important festival.

    c. Thanksgiving.

    2. Now listen and check your answers. (Bây giờ nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Bài nghe:

    Thanksgiving (also called Turkey Day) is a seasonal holiday held annually to give thanks to God for successful harvests. In the USA the holiday is celebrated on the fourth Thursday of November. In Canada it is celebrated on the second Monday of October because the harvest there generally ends earlier.

    Thanksgiving is traditionally celebrated with a feast among family and friends. Not only adults but children take part in the food pparation.

    Traditional foods are turkey, stuffing, gravy, sweet potatoes, cornbread, mashed potatoes, and cranberry sauce. After the feast people often do some other activities. Some like to go for a walk. Some take naps. Others play board or card games together. A lot of people take this opportunity to help the less fortunate. They volunteer to cook and serve food to homeless people, spend time with sick people in hospitals or help a needy family.

    Hướng dẫn dịch:

    Lễ Tạ Ơn (còn gọi là Ngày Gà tây) là một kỳ nghỉ theo mùa được tổ chức hàng năm để tạ ơn Chúa vì đã vụ mùa thành công. Tại Hoa Kỳ, kỳ nghỉ được tổ chức vào thứ năm tuần thứ tư của tháng mười một. Tại Canada, nó được tổ chức vào thứ hai tuần thứ 2 của tháng mười vì thu hoạch thường kết thúc sớm hơn.

    Lễ Tạ Ơn được tổ chức theo truyền thống với một bữa tiệc giữa gia đình và bạn bè. Không chỉ người lớn mà trẻ em tham gia vào việc chuẩn bị thức ăn.

    Thực phẩm truyền thống là gà tây, nhân nhồi, nước thịt, khoai lang, bánh ngô, khoai tây nghiền và nước sốt việt quất. Sau bữa tiệc, mọi người thường làm một số hoạt động khác. Một số thích đi dạo. Một số đi ngủ. Những người khác chơi trò chơi trên bàn hoặc chơi bài với nhau. Rất nhiều người tận dụng cơ hội này để giúp người kém may mắn hơn. Họ tình nguyện nấu ăn và phục vụ thức ăn cho người vô gia cư, dành thời gian với những người bệnh trong bệnh viện hoặc giúp đỡ một gia đình nghèo.

    3. In pairs, write true (T) or false (F) for the following sentences. Then listen again and check. (Làm theo cặp, viết đúng (T) hoặc sai (F) cho các câu trả lời sau. Sau đó nghe lại và kiểm tra.)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Ngày lễ Tạ ơn là ngày lễ hội theo mùa chỉ diễn ra ở Mỹ.

    2. Lễ hội diễn ra vào ngày thứ Ba của tuần thứ ba trong tháng 11.

    3. Nhũng người trong gia đình và bạn bè tập trung lại dự yến tiệc.

    4. Ở nhiều gia đình, chỉ có người lớn chuẩn bị yến tiệc.

    5. Bánh ngô là một trong những món ăn truyền thống.

    6. Sau bữa tiệc, mọi người luôn ớ nhà để chơi các trò chơi bảng.

    7. Mọi người giúp đỡ những người thiếu may mắn vào ngày lễ Tạ ơn.

    4. Work in pairs. Imagine that one of you is from the USA and the other from Phu Ye Viet Nani. Ask and answer questions about Thanksgiving and Hoi Mua, a harvẽt festival in Phu Yen. Use the information in this lesson and on page 35. (Làm việc theo cặp. Tưởng tượng rằng một trong số các bạn đến từ Mỹ và một bạn khác đến từ Phú Yên, Việt Nam. Hỏi và trả lời câu hói về ngày lễ Tạ ơn và Hội Mùa, một lễ hội thu hoạch ở Phú Yên. Sử đụng thông tin trong bài học và trang 35.)

    A: This photo is so beautiful. Where did you take it?

    B: I took it at Hoi Mua festival in my village. Do you have a festival in your country?

    A: Sure. Thanksgiving is an example. When do you celebrate Hoi Mua? In March. What about Thanksgiving?

    A: In November. Why do you celebrate Hoi Mua?

    B: We celebrate Hoi Mua to thank the Rice God for the crop and to pray for better crops in the future. Families also worship their ancestors and parents on this occasion.

    A: Who takes part in Hoi Mua?

    B: Everybody in our village does. What about Thanksgiving? Who participates in this celebration?

    A: Most American families. What do they do in Hoi Mua?

    B: They do lots of activities such as playing drums, dancing, drinking rice wine, etc. There are also some cultural activities such as buffalo races, cultural shows and traditional games. Could you tell me some activities in Thanksgiving?

    A: We gather to have a feast with turkey. Turkey is the traditional food of Thanksgiving.

    B: Wow. I like turkey. Tell me more about…

    Hướng dẫn dịch

    A: Bức hình này đẹp quá. Cậu chụp ở đâu thế?

    B: Tớ chụp ở Hội Mùa trong làng tớ. Nước cậu có lễ hội không?

    A: Có chứ. Lễ Tạ ơn chẳng hạn. Các cậu tổ chức Hội Mùa khi nào?

    B: Vào tháng 3. Thế còn lễ Tạ ơn?

    A: Vào tháng 11. Tại sao các cậu tổ chức Hội Mùa?

    B: Chúng tớ tổ chức Hội Mùa để cảm ơn Thần Nông vì đã giúp mùa màng tốt tươi và nguyện cầu cho mùa màng tốt hơn nữa trong tương lai. Các gia đình cũng cầu nguyện cho tổ tiên, cha mẹ trong dịp này.

    A: Ai tham gia Hội Mùa?

    A: Mọi người trong làng tớ. Thế còn ngày lễ Tạ ơn? Ai tham gia lễ này?

    B: Hâu hết các gia đình ở Mỹ. Họ làm gì trong Hội Mùa?

    A: Có nhiều hoạt động như chơi trống, nhảy múa, uống rượu cần, v,v… Có cả những hoạt động văn hóa như đua trâu, trình diễn văn hóa và các trò chơi truyền thống. Cậu có thế kể cho tớ vài hoạt động trong ngày lễ Tạ tm không?

    B: Chúng tớ họp mặt và ăn tiệc có món gà tây. Gà tây là món truyền thống của lễ Tạ ơn mà.

    A: Chà. Tớ thích gà tây. Kể cho tó nghe về …

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-festivals-around-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Unit 2 Lớp 7: Getting Started
  • Getting Started Unit 2 Lớp 7 Trang 16
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 2 lớp 7: Communication (phần 1 → 5 trang 21 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Hướng dẫn dịch

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    2. Listen to the radio show about health facts or myths and check your answers in 1. (Nghe chương trình phát thanh về những sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe và kiểm tra câu trả lời của bạn trong phần 1.)

    Bài nghe:

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    Hướng dẫn dịch

    A: Vậy, chúng ta có thể cười nhiều hơn để sống lâu hơn không?

    B: Vâng, điều đó hoàn toàn đúng.

    A: Ngủ giúp bạn phục hồi phải không?

    B: Không, sai rồi. Thức dậy cùng một lúc là tốt hơn.

    A: Chúng ta có nên ăn nhiều cá tươi hơn, như sushi không?

    B: Không. Sushi rất tốt. Nhưng chúng ta không nên ăn quá nhiều.

    A: Và ngồi quá gần TV?

    B: Không, đó không phải là cách bạn ngồi. Bạn xem TV bao lâu rồi.

    A: Làm thế nào về việc gắp thức ăn chúng ta rơi. Không sao chứ?

    B: Không, điều đó là không được! Bạn không nên ăn nó, bao giờ hết!

    A: OK, cuối cùng. Người ăn chay có ít vitamin hơn không?

    B: Không, điều đó là sai. Bạn không cần thịt để lấy vitamin.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    Hướng dẫn dịch

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    4. Work in groups. Think of some ideas about health that are true. Then think of some that are false. (Làm theo nhóm. Nghĩ về những ý tưởng về sức khỏe mà đứng thực sự. Sau đó nghĩ về vài cái không đúng.)

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    5. Test another group to see how many of your health myths they can sport. (Kiểm tra nhóm khác xem bao nhiêu chuyện hoang đường về sức khỏe của bạn mà họ có thể tìm được.)

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    Bài giảng: Unit 2 Health: Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 3 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Unit 3 Lớp 7 Trang 31
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Unit 4 Lesson 1 Trang 24
  • Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 18
  • Unit 3 lớp 7: Communication (phần 1 → 4 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 3: Community service: Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Look at the photos and read about the following volunteer activities for teenagers in the United States. (Nhìn vào các bức ảnh và đọc về các hoạt động tình nguyện cho tuổi teen ở Mỹ.)

    Hướng dẫn dịch

    Làm gia sư cho trẻ em nhỏ tuổi hơn hoặc giúp chúng làm bài tập về nhà trước hoặc sau khi tan trường.

    Tái chế các đồ vật và dạy người khác cách làm việc này.

    Trồng cây trong các khu vực công cộng nơi mọi người trong khu phố có thể tận hưởng.

    Hiến máu.

    Nói chuyện và hát cho những người lớn tuổi ở nhà dưỡng lão nghe.

    Làm chăn (mền) cho trẻ em bị bệnh.

    Nấu một bữa ăn từ thiện cho những trẻ em và gia đình vô gia cư.

    Vẽ một bức tranh bích họa để che đi những chữ viết bậy tiên tường.

    2. Look at the photos about community service in Viet Nam. Match them with the activities. (Nhìn vào các bức ảnh về các hoạt động cộng đồng ở Việt Nam. Nối chúng vớỉ các hoạt động.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tặng coupon phở gà miễn phí cho người nghèo ở Hà Nội.

    2. Tặng quần áo ấm cho người vô gia cư ở Hà Nội.

    3. Dạy gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    4. Tình nguyện cho thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu lửa.

    5. Tặng các bữa ăn giá 5.000 đồng cho người nghèo ở tỉnh Quảng Nam.

    1. Tặng các bữa ăn giá 5,000 đồng cho người nghèo ở tỉnh Quảng Nam.

    Benefits: Help them have a have a good meal.

    Lợi ích: Giúp họ có một bữa ăn ngon.

    2. Tình nguyện cung cấp thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu lửa.

    Benefits: Help people to find the correct bus, train and get to the place they want to go to.

    Lợi ích: Giúp mọi người tìm đúng xe buýt, tàu lửa và đến được nơi họ muốn.

    3. Tặng quần áo ấm cho người vô gia cư ở Hà Nội.

    Benefits: Help them not be cold in the winter, not have a flu.

    Lợi ích: Giúp họ không bị lạnh vào mùa đông và không bị cảm cúm.

    4. Dạy gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    Benefits: Help them have the good knowledge to get a good job and life.

    Lợi ích: Giúp chúng có kiến thức tốt để có một công việc tốt và cuộc sống tốt đẹp.

    5. Tặng phiếu phở gà miễn phí cho người nghèo ở Hà Nội.

    Benefîts: Help them have a have a good meal.

    Lợi ích: Giúp họ có một bữa ăn ngon.

    4. Ask each other: Have you ever done any of these activities? Choose three activities that you want to try. Why do you want to do them? (Hỏi nhau:Bạ” đã bao giờ làm các hoạt động này chưa? Chọn 3 hoạt động mà bạn muốn thử. Tại sao bạn lại muốn làm các việc đó?)

    I did volunteer work when I was student. I helped the children in leanming English and Informatics. This work made me feel joyful and happy. I also gave old books to children and took care of old people. I like doing these activities very much because I find life more interesting and meaningful.

    Bài giảng: Unit 3 Community Service – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-3-community-service.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Looking Back
  • Unit 6 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Unit 6 lớp 7: Communication (phần 1 → 2 trang 63 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 6: The first university in Viet Nam – Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    – You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tói Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

    – You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

    – You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

    – It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thường thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

    – You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mười và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

    – You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

    – You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

    – You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

    Lấy các thẻ từ giáo viên của bạn.

    grow flowers and trees: trồng hoa và cây.

    sell tickets: bán vé.

    speak English: nói tiếng Anh.

    visit the Temple of Literature: đi thăm Văn Miếu.

    buy souvenirs: mua đồ lưu niệm.

    Chơi game theo nhóm 5 người.

    Mỗi học sinh trong nhóm thứ nhất chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Cậu ấy/ cô ấy đưa thẻ ra và đặt một câu với cụm từ được viết tiên thẻ, sử dụng câu chủ động ở thì hiện tại đơn.

    Một học sinh trong nhóm thứ hai chuyển câu đó thành câu bị động ở thì hiện tại đơn.

    Gợi ý:

    A: They grow a lot of trees and flowers in the Temple of Literature.

    B: A lot of trees and flowers are grown in the Temple of Literature.

    A: They sell tickets at the concert.

    B: Tickets are sold at the concert.

    A: Many people speak English.

    B: English is spoken by many people.

    A: They visit the Temple of Literature every summer.

    B: The Temple of Literature is visited every summer.

    A: She buys some souvenirs for her friends.

    B: Some souvenirs are bought for her friends.

    Bài giảng: Unit 6 The first university in Viet Nam – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-6-the-first-university-in-viet-nam.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Tổng Hợp Nguyên Tắc, Từ Vựng, Trang Web Học Tiếng Anh Lớp 7
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 7
  • Top 15 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Unit 4 Lớp 7: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Communication, Skills 1
  • Tổ Chức Trò Chơi Trong Dạy Học Tiếng Anh Lớp 7
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 (Hệ 7 Năm / Hệ 10 Năm)
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 (Hệ 7 Năm / Hệ 10 Năm)
  • Unit 4 lớp 7: Communication (phần 1 → 3 trang 43 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    Video giải Tiếng Anh 7 Unit 4 Music and arts – Communication – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

    1. Music Quiz: What do you know? (Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì?)

    Hướng dẫn dịch

    Today, schools in several countries are considering the question of whether subjects like music and arts should be among those in the curriculum. For many people, a good knowledge of music and arts is regarded as a necessity for anyone who wants to be truly educated. Some say that students who are good at music and arts actually do better in more academic subjects like maths and science. However, some people see music and arts as an unimportant part of education since they don’t ppare students for a life of work.

    Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not?(Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?) Hướng dẫn dịch

    Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc vànghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

    I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

    Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

    1. Music: It helps me relax after work.

    2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

    3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

    Hướng dẫn dịch

    4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

    5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

    1. Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

    2. Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

    3. Ca hát Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

    4. Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 7 Unit 4 khác:

    5. Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

    Bài giảng: Unit 4 Music and Arts – Communication – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-music-and-arts.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication
  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • Unit 7 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 6 Lớp 7 The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Communication Trang 63 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 1
  • COMMOUNICATION (phần 1 – 4 trang 11 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Complete the facts below with the name of the correct country in the box ()

    Hướng dẫn dịch:

    1. Phim hoạt hình Pokemon được sản xuất ở Nhật Bản.

    2. Hài Gặp nhau cuối tuần là chương trình nổi tiếng ở Việt Nam.

    3. Ở Iceland, truyền hình không phát sóng vào những ngày thứ Năm.

    4. Kênh Discovery thực hiện việc giáo dục một cách vui nhộn cho trẻ em ở Mỹ.

    5. Họ không chiếu Vịt Donald ở Phần Lan bởi vì nó không mặc quần.

    6. Sherlock là một phim ngắn nhiều tập về thám tử Sherlock Holmes ở Anh.

    2. Do you agree with the following statements? (Em có đồng ý với những câu sau đây không?)

    1. TV is just for fun, not for study.(Truyền hình chỉ để giải trí, không phải để học.)

    2. The first TV programme for children appeared late, in 1980.(Chương trình truyền hình đầu tiên dành cho trẻ em xuất hiện vào cuối 1980.)

    3. There are not enough programmes for children on TV.(Không có đủ chương trình truyền hình dành cho trẻ em.)

    4. It is good to watch TV programmes from other countries.(Thật hay khi xem chương trình truyền hình từ những quốc gia khác.)

    5. Staying at home to watch TV is better than going out.(Ở nhà xem truyền hình ít hơn là đi ra ngoài. )

    3.a. Read about two famous TV programmes for children. (Đọc về hai chương trình truyền hình cho trẻ em.)

    Hướng dẫn dịch: Let’s Learn:

    Nó là một chương trình truyền hình cho trẻ em mà làm cho việc giáo dục trở nên vui nhộn. Làm cách nào? Nó có những nhân vật dễ thương, những bài hát vui nhộn, và những vị khách đặc biệt. Chương trình này đã có từ nhiều năm, vào năm 1969. Mọi người ở hơn 80 quốc gia có thể xem nó. Nó không chỉ dành cho trẻ em, cha mẹ và các thanh thiếu niên cũng yêu thích chương trình.

    Hello Fatty!

    Hello Fatty! (Xin chào Fatty!) Đó là một bộ phim hoạt hình nhiều tập trên truyền hình dành cho trẻ em. Nó nói về một con cáo thông minh từ :rong rừng được gọi là Fatty, và người bạn của nó là một con người vụng về. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu cùng với nhau. Hàng triệu trẻ em trên khắp thế giới thích phim hoạt hình này. Nó vừa có thể giải trí, vừa giáo dục cho khán giả trẻ tuổi.

    3.b. Read the facts in the table and tick (✓) the correct programme(s). . (Đọc những sự kiện trên bảng và chọn chương trình đúng.)

    Read about the two programmes again. Tell your group which one you pfer and why.(Đọc về hai chương trình một lần nữa. Nói cho nhóm của em biết em thích chương trình nào hơn, tại sao?)

    I pfer Hello Fatty to Let’s Learn because it can educate and entertain the young audience.(Tôi thích Hello Fatty hơn Let’s Learn bởi vì nó có thể giáo dục và giải trí dành cho khán giả trẻ tuổi.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6 Communication Trang 11
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Unit 6 Lớp 7: Communication
  • Unit 6 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Phụ Huynh Lưu Lại Ngay 3 Trang Web Cung Cấp Khóa Học Tiếng Anh Online Lớp 7 Uy Tín
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Unit 2 Lớp 7 Trang 21
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Lesson 2 Unit 12 Trang 14,15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2 Cùng Freetalk English.
  • Lesson 1 Unit 16 Sgk Tiếng Anh 5
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. (Nhìn vào những lá cờ của các quốc gia. Đặt tên những quốc gia này cho phù hợp) Hướng dẫn giải: Look at the flags of some countries. Give the names of these countries.

    1. the UK: Vương quốc Anh

    2. Australia: Úc

    3. India: Ấn Độ

    4. Thailand: Thái Lan

    Bài 2

    5. Malaysia

    (Tại sao những quốc gia này lái xe bên trái? Nghe bài văn kế tiếp sau đó viết câu trả lời của em bên dưới) Hướng dẫn giải:

    Task 2. Why do these countries drive on the left? Listen to the text then write your answers below.

    1. Some countries use the same system as the UK.

    Tạm dịch: Vài quốc gia sử dụng cùng một hệ thống với Anh.

    2. Many people are right-handed (in the past, this meant they could ride a horse using mainly their left hand, and could more easily use their right hand to carry a sword).

    Audio script:

    Tạm dịch: Nhiều người thuận tay phải (trong quá khứ, điều này có nghĩa là họ có thể cưỡi ngựa sử dụng chủ yếu tay trái, và có thể sử dụng tay phải của họ dễ dàng hơn dể cầm kiếm).

    The right side is the wrong side!

    Dịch Script:

    Do you know that there are many countries in the world where the traffic rule is to keep to the left? Some of these are the United Kingdom, Australia, India, Thailand, and Malaysia. There are different reasons for this. One is that some countries used the same system as the UK. Another is that many people are right-handed!

    Đi bên phải là sai!

    Bài 3 Task 3. Look at the strange driving laws below. Five of them are true, but one is false. In pairs, can you find the false driving law? (Nhìn vào luật lái xe kỳ lạ bên dưới. Nằm trong số chúng là đúng, nhưng một cái là sai. Làm theo cặp, em có thể tìm được luật lái xe sai không?)

    Bạn có biết rằng có nhiều quốc gia trên thế giới mà quy tắc giao thông là đi bên trái? Một số trong số đó là Vương quốc Anh, Úc, Ấn Độ, Thái Lan và Malaysia. Có nhiều lý do khác nhau cho việc này. Một là một số quốc gia sử dụng cùng một hệ thống như Vương quốc Anh. Mặt khác là nhiều người thuận tay phải!

    1. In Alaska, you are not allowed to drive with a dog on the roof.

    Tạm dịch:Ở Alaska, bạn không được phép lái xe với một con chó trên nóc xe.

    2. It is illegal for women to drive in Saudi Arabia.

    Tạm dịch: Phụ nữ lái xe ở Arab-Saudi là phạm luật.

    3. You have to wear a shirt or T-shirt white driving in Thailand.

    Tạm dịch:Bạn phải mặc áo sơ mi hoặc áo thun khi lái xe ở Thái Lan.

    4. In Spain, people who wear glasses have to carry a spare pair in the car.

    Tạm dịch: Ở Tây Ban Nha, người mang kính phải mang thêm một cặp kính dự phòng trong xe hơi.

    5. In South Africa, you have to let animals go first.

    Tạm dịch: Ở Nam Phi, bạn phải để động vật đi qua trước.

    6. In France, you can only reverse your car on Sundays. – Luật này là sai!

    Bài 4 Task 4. Now, work in groups. Discuss the laws and put them in order from the strangest (no I) the least strange (No 5). Are there strange rules in Viet Nam? (Bây giờ, làm việc theo nhóm. Bàn luận những luật sau và đặt chúng theo thứ tự kỳ lạ nhất (No 1) đến ít kỳ lạ hơn (No 5). Có luật lệ nào kỳ lạ ở Việt Nam không?) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Ở Pháp, bạn có thể chỉ lùi xe vào những ngày Chủ nhật.

    The strangest law is “You have to wear a shirt or T-shirt while driving in Thailand”. It is a little weird, because the clothes does not influence driver.

    The less strange law is “In Spain, people wear glasses have to carry a spare pair in the car.” This law is so strict and unreasonable.

    Next, the law “In South Africa, you have to let animals go first” is a little strange, because it shows that the animals are more important to people.

    Next, “It’s illegal for women to drive in Saudi Arabi”. The law is a little abnormal.

    Tạm dịch:

    Lastly, the law “In Alaska, you are no: allowed to drive with a dog on the roof.” is rather ok. Because it’s dangerous with the dog on the roof.

    Luật kỳ lạ nhất là “Bạn phải mặc áo khoác hoặc áo thun trong khi lái xe ở Thái Lan”. Nó hơi điên rồ, bởi vì quần áo không ảnh hưởng gì tới người lái cả.

    Luật ít kỳ lạ hơn là “Ở Tây Ban Nha, người đeo kính phải mang theo một kính dự phòng trong xe.”. Luật hơi nghiêm và không hợp lý.

    Kế đến, luật “Ở Nam Phi, bạn phải để cho động vật đi trước”, hơi kỳ lạ, bởi vì ở đó cho thấy rằng động vật quan trọng hơn con người.

    Kế đến, “Ở A Rập Saudi phụ nữ lái xe là phạm luật.” Luật này hơi bất bình thường.

    Từ vựng

    Cuối cùng, luật “Ở Alaska, bạn không được phép lái xe với một con chó trên nóc xe” là khá ổn. Vì để chó trên nóc xe là việc nguy hiểm.

    – system (n): hệ thống

    – right-handed (Adj): thuận tay phải

    – illegal (adj): phạm pháp

    – reverse (v): lùi

    – weird (adj): kì cục

    – influence (v): ảnh hưởng

    – strict (adj): nặng nề. nghiêm khắc

    – unreasonable (adj): không hợp lý

    chúng tôi

    – abnormal (adj): không bình thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1 Để Học Tốt Tiếng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1
  • Unit 4 Lớp 7: Communication
  • Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43
  • Tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication – SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 7

    Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 Unit 1 Communication

    Task 1. Match the activities with the pictures

    (Nối hoạt động với hình ảnh.)

    Tạm dịch: khắc gỗ

    B. making models

    Tạm dịch: làm mô hình

    C.ice-skating

    Tạm dịch: trượt băng

    Tạm dịch:nhảy múa

    E. making pottery

    Tạm dịch:làm gốm

    Task 2. What do you think about the hobbies in 1? Look at the table below ans tick the boxes. Then, complete the sentences below by writing one reason to explain your choice.

    (Em nghĩ gì về những sở thích trong phần 1. Nhìn vào bảng bên dưới và chọn các khung. Sau đó, hoàn thành những câu bên dưới bằng cách viết một lý do để giải thích sự lựa chọn của em.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tạm dịch: Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tạm dịch:Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tạm dịch:Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tạm dịch:Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    Task 3. Interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answer to the class.

    (Bây giờ, phỏng vấn một bạn học về những thói quen trong phần 1. Ghi chú và trình bày câu trả lời của bạn học trước lớp.)

    Example:

    You: What do you think about making pottery?/How do you find making pottery?

    Mai: I think it is boring / I find it boring.

    You: Why?

    Mai: Because it takes much time and it’s difficult.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I wil / I’m not sure.

    Tạm dịch:

    Ví dụ:

    Bạn: Bạn nghĩ gì về làm gốm?

    Mai: Tôi nghĩ nó thật chán.

    Bạn: Tại sao?

    Mai: Bởi vì nó thật khó và tốn nhiều thời gian.

    Bạn: Bạn sẽ tăng cường việc làm gốm trong tương lai không?

    Mai: Tôi không chắc nữa.

    Tiếng anh 7 unit 1 communication – SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 7: Communication
  • Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Anh Lớp 7
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh (Cũ Và Mới) Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Tiếng Anh 7 Học Kì 1 Chương Trình Mới Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Communication Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Unit 3 Lớp 7 Trang 31
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 4: How Old Are You?
  • Unit 4 Lesson 1 Trang 24
  • Freetalk English Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 18
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 10 What Do You Do At Break Time?
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Look at the photos and read about the following volunteer activities for teenagers in the United States. (Nhìn vào những bức hình và đọc về những hoạt động tình nguyện của giới trẻ ở Mỹ)

    * Tutor a younger child or provide homework help before or after school.

    * Recycle things, and teach others how to do so.

    * Plant trees in public areas where the whole neighbourhood can enjoy them.

    * Donate blood.

    * Talk to and sing for the elderly at a nursing home.

    * Make blankets for children who are very ill.

    * Cook a meal at a shelter for homeless youths and families.

    * Paint a mural over graffiti.

    Tạm dịch:

    – Làm gia sư cho trẻ em nhỏ tuổi hơn hoặc giúp chúng làm bài tập về nhà trước hoặc sau khi tan trường.

    – Tái chế các đồ vật, và dạy những người khác cách làm.

    – Trồng cây ở khu vực công cộng nơi mà tất cả khu xóm có thể vui chơi.

    – Hiến máu

    – Nói chuyện và hát cho người lớn tuổi ở nhà dưỡng lão.

    – Làm những cái mền cho trẻ em bị bệnh.

    – Nấu một bữa ăn ở một nơi cho những trẻ và gia đình vô gia cư.

    – Vẽ một tranh bích họa trên tường phủ lên hình vẽ bậy.

    Bài 2 Task 2. Look at the photos about community service in Viet Nam. Match them with the activities (Nhìn vào những bức tranh về dịch vụ cộng đồng ở Việt Nam. Nối chúng với những hoạt động cho phù hợp.) Lời giải chi tiết:

    1-b. Offering coupons for free chicken noodle soup for the poor in Ha Noi.

    (Tặng phiếu phở gà miễn phí cho người nghèo ở Hà Nội.)

    2-c. Giving away warm clothes to homeless people in Ha Noi.

    (Tặng quần áo ấm cho người vô gia cư ở Hà Nội.)

    3-e. Tutoring children from poor families in Ho Chi Minh City.

    (Dạy gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.)

    4-a. Volunteering to give information in bus stations and railway stations.

    (Tình nguyện viên cung cấp thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu.)

    5-d. Offering meals at 5,000 VND for the poor in Quang Nam Province.

    Tạm dịch:

    Tôi từng làm gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi muốn thử “Tình nguyện cung cấp thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu lửa, tặng phiếu phở gà cho người nghèo, tặng áo ấm cho người vô gia cư và tặng bữa ăn 5.000 đồng cho người nghèo.” Tôi muốn làm bởi vì tôi muốn giúp những người nghèo.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Communication
  • Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8 Looking Back
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100