Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

--- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Unit 6 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing
  • Unit 6: Gender Equality 6 Lớp 10: Writing
  • Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 Unit 8

    Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About

    Trong Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About, chúng ta cùng tìm hiểu về đại từ tân ngữ, động từ khuyết thiếu, định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn đi kèm với bài tập tham khảo có đáp án chi tiết để các em có thể nắm vững được các mảng kiến thức ngữ pháp này.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 8: Out and About Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 7 Your House Ngữ pháp Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House

    Đại từ tân ngữ cũng là Đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ.

    Vị trí của Đại từ tân ngữ Đại từ tân ngữ thường đứng: sau động từ.

    I meet him at school.

    Tôi gặp anh ấy tại trường.

    – Our teacher gives us a lot of exercises. Giáo viên của chúng tôi cho chúng tôi rất nhiều bài tập.

    sau giới từ.

    – Our parents live with us. Cha mẹ chúng tôi sống cùng chúng tôi.

    – A farmer is waiting for him.

    Một bác nông dân đang chờ anh ấy.

    B. Động từ khuyết thiếu là gì?

    Động từ khiếm khuyết (Modal Verb) là các động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính. Động từ khuyết thiếu đóng vai trò là Trợ động từ trong câu.

    Trong tiếng Anh có các động từ khuyết thiếu sau: CAN, COULD, MAY, MUST, OUGHT TO, WILL, SHALL, NEED, WOULD, DARE. Trong phần này chúng ta sẽ cùng học về cách sử dụng các động từ khuyết thiếu CAN, MUST, NEED.

    List sau liệt kê các lí do tại sao lại gọi là Động từ khuyết thiếu: Không thay đổi ở thì Hiện tại đơn (không chia tức là không thêm s hay es).

    – He can speak English.

    Anh ấy có thể nói tiếng Anh.

    – She must get up early. Cô ấy phải thức dậy sớm.

    Trong câu đầy đủ, sau động từ khuyết thiếu luôn luôn có động từ chính theo sau. Động từ chính này ở dạng nguyên thể (không chia, không có to).

    – He will go to school today. Anh ấy sẽ đi học hôm nay. – We can turn right on that corner. Chúng ta có thể rẽ phải ở góc đường kia.

    Có nhiều nhất HAI THÌ: thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn, trong đó MUST, OUGHT TO và NEED chỉ có MỘT THÌ hiện tại.

    Không cần trợ động từ (do, does, did,. . .) trong câu hỏi, phủ định. Chính các động từ khuyết thiếu này đóng luôn vai trò làm trợ động từ trong các câu này.

    – Can you read this letter? Bạn có thể đọc lá thư này không?

    – He ought not to work so hard. Anh ấy không nên làm việc vất vả quá.

    CAN (có thể)

    Động từ khuyết thiếu can được sử dụng để chỉ:

    khả năng

    – He can speak English. Anh ấy có thể nói được tiếng Anh. – She can drive a car. Cô ta có thể lái được xe hơi.

    sự cho phép

    – You can park here. Bạn có thể đỗ xe ở đây.

    CAN’T: chỉ sự cấm

    – You can’t turn left. Bạn không được rẽ trái.

    MUST (phải)

    MUST là động từ khuyết thiếu diễn tả sự bắt buộc hay sự cần thiết:

    mang tính cá nhân

    – I must do the exercises every day. Tôi phải làm bài tập mỗi ngày.

    của chính hành động, sự kiện

    – We must drive on the right. Chúng ta phải lái xe bên phải. – Pupils must go to school on time. Học sinh phải đi học đúng giờ.

    mang tính mệnh lệnh

    – You must do your homework. Bạn phải làm bài tập về nhà.

    MUST NOT = MUSTN’T (không được): chỉ sự ngăn cấm

    – You must not talk in class. Các em không được nói chuyện trong lớp. – You must not stop here. Các bạn không được dừng ở đây.

    Trong trường hợp này, mustn’t tương đương với can’t.

    NEEDN’T (không phải, không cần): trái nghĩa với MUST

    – Must we copy this lesson? Chúng ta có phải chép bài này không? No, you needn’t. Không, các bạn không cần/phải chép. – He must come here tomorow but I needn’t. Anh ta phải đến đây ngày mai nhưng tôi thì không (phải).

    C. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

    I – CẤU TRÚC CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

    am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

    V-ing: là động từ thêm “-ing”

    CHÚ Ý:

    – S = I + am

    – S = He/ She/ It + is

    – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ:

    – I am playing football with my friends. (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    2. Phủ định: S + am/ is/ are + not + V-ing

    CHÚ Ý:

    – am not: không có dạng viết tắt

    – is not = isn’t

    – are not = aren’t

    Ví dụ:

    – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching the TV at psent. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing? Trả lời: Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ:

    – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

    Yes, I am./ No, I am not.

    – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

    Yes, he is./ No, he isn’t.

    II – CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

    Ví dụ:

    – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

    Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    – She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

    Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt
  • Trắc Nghiệm Writing Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality
  • Tiếng Anh 10 Unit 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Khám Phá Lớp Học Tiếng Anh Cho Bé 4 Tuổi Tại Trung Tâm Anh Ngữ Galaxy
  • Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

    Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

    2. Objectives:

    – Topic: Sports and games

    – Vocabulary:

    – Grammar: past simple tense

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

    Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

    Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

    Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

    1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

    2 – Where does he come from?

    3 – What other things do you know about him?

    1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

    2 – He comes from Brazil.

    3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

    3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

    1. When was Pelé born?

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?

    3. When did he become Football Player of the Century?

    4. How many goals did he score in total?

    5. Is he regarded as the best football player of all time?

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Pelé được sinh ra khi nào?

    2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

    3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

    4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

    5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

    1. He was born on October 21 st , 1940.

    2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

    3. In 1999.

    4. 1281 goals.

    5. Yes, he is.

    4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

    5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Do you like football?

    2. Do you play football or only watch it?

    3. What other sports do you play?

    – Do you play them well?

    – When and how often do you play them?

    4. Do you belong to any clubs?

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Bạn có thích bóng đá không?

    2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

    3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

    – Bạn chơi có giỏi không?

    – Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

    4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

    5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skills 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Unit 8 Lớp 6: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Communication Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 3: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Communication Trang 20 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • COMMUNICATION (phần 1 – 3 trang 21 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Work in pairs. Do the quiz. (Làm việc theo cặp. Giải câu đố)

    1. How many players are there in a football match?(Có bao nhiêu người chơi trong một trận bóng đá?)

    2. How long does a football match last?(Một trận bóng đá kéo dài bao lâu?)

    3. How often are the Olympic Games held?(Thế vận hội được tổ chức bao lâu một lần?)

    4. Were there Olympic Games in 2011?(Có Thế vận hội năm 2011 không?)

    5. How long is a marathon?(Một cuộc thi chạy maratón dài bao nhiêu?)

    6. Where were the first Olympic Games held?(Thế vận hội đầu tiên được tổ chức ở đâu?)

    7. Which sport happens in a ring?(Môn thể thao nào diễn ra trong một sàn đấu?)

    2. in pairs, interview your partner using the following questions. Ask for more information. (Làm việc theo cặp, phỏng vấn bạn của em, sử dụng những câu hỏi sau. Hỏi thêm thông tin)

    1. What sports/games do you play in your free time?

    2. What sports/games do you do at school?

    3. Which sports/games do you like watching on TV?

    4. Do you think you are fit? Would you like to get fitter?

    5. Is there any sport/game you’d like to learn to play well?

    6. Can you name three famous sportspersons?

    Hướng dẫn dịch:

    1. Môn thể thao / trò chơi mà bạn chơi trong thời gian rảnh?

    2. Bạn chơi môn thể thao / trò chơi nào ở trường?

    3. Bạn thích xem môn thể thao / trò chơi nào trên ti vi?

    4. Bạn có nghĩ bạn cân đối không? Bạn có muốn cân đối thêm không?

    5. Có môn thể thao nào mà bạn muốn chơi tốt không?

    6. Bạn có thể nêu tên 3 người chơi thể thao nổi tiếng không?

    3. Think of a sportsman/sportswoman you like Draw a picture of him/her below. Talk about him/her with a partner. Use the following cues (Nghĩ về một vận động viên nam / nữ mà em thích. Vẽ một bức hình vể anh ấy/cô ây bên dưới. Nói về cô ây / anh ấy với bạn học. Sử dụng gợi ý sau)

    Hướng dẫn dịch:

    – Tên cô ấy / anh ấy: Nguyen Tien Minh

    – Môn thể thao anh ấy / cô ấy chơi: badminton (cầu lông)

    – Thành tựu trong quá khứ: top ten of the world (nằm trong 10 vận động viên hàng đầu thế giới)

    – Tại sao bạn thích? Because he plays well; he is patient, hard working and modest. (Vi anh ấy chơi hay, anh ấy kiên nhẫn, chăm chỉ và khiêm tốn)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Communication
  • Unit 2 Lớp 6: Communication
  • Unit 2 Lớp 6 Communication Trang 20
  • Chương Trình Học Tiếng Anh Lớp 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2 Theo Chủ Đề Khiến Bé Thích Mê
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Unit 6 Lớp 8 Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • GETTING STARTED (phần 1 – 6 trang 16 -17 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    Dương: Ồ! Phòng tập thể dục này tuyệt thật!

    Mai: Đúng vậy, tôi thực sự thích đến đây. Ớ đây thiết bị hiện đại còn con người thì thân thiện. Bạn chơi môn thể thao nào vậy Dương?

    Dương: À, tôi có thể chơi karate chút chút, và tôi còn chơi bóng bàn nữa. Tuần rồi tôi chơi với Duy và thắng lần đầu tiên.

    Dương: Thứ bảy hàng tuần.

    Mai: Bạn thật cân đối! Mình chẳng giỏi được nhiều môn thể thao.

    Dương: Mình có một ý. Bạn có thể đến câu lạc bộ karate với mình.

    Mai: Không, mình không thể chơi karate được.

    Mai: À. . được.

    Dương: Tuyệt! Mình sẽ gặp cậu ở câu lạc bộ lúc 10 giờ sáng.

    Mai: Được thôi. Nó ở đâu vậy? Làm sao mình đến đó?

    Dương: Nó là Câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi xe buýt số 16 và xuống công viên Hòa Bình. Nó cách nhà cậu 15 phút.

    Mai: Được rồi. Gặp cậu sau.

    1. What sports can Duong do(Dương có thể chơi môn thể thao nào?)

    2. Who is going to learn karate(Ai sẽ học karate?)

    3. Why does Mai like going to the gym(Tại sao Mai lại thích đến phòng tập thể dục?)

    4. What happened last week( Chuyện gì xảy ra vào tuần rồi?)

    5. Where are they going to meet on Sunday(Họ sẽ gặp nhau ở đâu vào ngày thứ Bảy?)

    1. Wow (Ổ!) (Wow! This gym is great!): used to expss surprise, (thán từ)

    2. Congratulations! (Chúc mừng!) (chúc mừng ai đó): used to congratulate Sb to tell Sb that you are pleased about their success.

    3. Great! (Tuyệt!): used to show admiration

    4. See you (then) (Tạm biệt!): used when you say goodbye

    Bài nghe:

    1. boxing(quyền anh)

    7. cycling(đi xe đạp)

    2. fishing(câu cá)

    8. swimming(bơi lội)

    3. aerobics(thể dục nhịp điệu)

    9. volleyball(bóng chuyền)

    4. chess(cờ vua)

    10. tennis(môn quần vợt)

    5. table tennis(bóng bàn)

    11. skiing(trượt tuyết)

    6. karate (môn karate)

    12. running(chạy)

    table tennis, volleyball, tennis, chess

    Aerobics, boxing,karate

    Fishing,cycling,swimming,skiing,running

    Hướng dẫn dịch:

    1. Dương có thể chơi karate.

    2. Duy không đọc sách bây giờ. Anh ấy đang xem quần vợt trên truyền hình.

    3. Michael đi bơi gần như mỗi ngày

    4. Phong không chơi bóng đá. Anh ấy thích đọc sách.

    5. Khang đã chơi bóng chuyền vào tối thứ Sáu tuần trước.

    Hướng dẫn dịch:

    1 Bạn có thể bơi không?

    A. Có

    B. Không

    2 Bạn chơi bên ngoài mỗi ngày không?

    A. Có

    B. Không

    3 Bạn có dậy sớm và tập thể dục vào buổi sáng không?

    A. Có

    B. Không

    4 Bạn thường làm gì vào thời gian nghỉ ở trường?

    A. Chơi trong sân trường

    B. Ngồi trong lớp

    5 Bạn nghĩ gì về thể thao/trò chơi?

    A. Rất tốt/ hữu ích

    B. Lãng phí thời gian.

    Nếu câu trả lời của bạn cho câu hỏi hầu hết là “A”, bạn là người hay tập thể thao. Nếu các câu trả lời lần lượt là B, bạn hãy tập thể dục nhiều hơn và cô’ gắng năng động hơn.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 4 Lớp 6: Getting Started
  • Học Tiếng Anh Lớp 6 Online, Nên Hay Không?
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 7 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Ứng Dụng Học Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Miễn Phí Với Ứng Dụng Cake 9
  • Ứng Dụng Đọc Báo Song Ngữ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Effortless English
  • Duong: Wow! This gym is great!

    Mai: Yeah, I really like coming here. The equipment is modern and the people are friendly. What sports do you do, Duong?

    Duong: Well, I can do a little karate, and I play table tennis. Last week I played with Duy and I won for the first time.

    Mai: Congratulations! How often do you do karate?

    Duong: Every Saturday.

    Mai: You’re very fit! I’m not good at many sports.

    Duong: I have an idea. You can come to the karate club with me.

    Mai: No, I can’t do karate.

    Duong: But you can learn! Will you come with me on Saturday?

    Mai: Well …. OK.

    Duong: Great! I’ll meet you at the club at 10 a.m.

    Mai: Sure. Where is it? How do I get there?

    Duong: It’s Superfi t Club, on Pham Van Dong Road. Take Bus 16 and get off at Hoa Binh Park. It’s 15 minutes from your house.

    Mai: OK. See you then.

    Bài dịch:

    Dương: Oh! Phòng tập thể dục này tuyệt thật!

    Mai: Đúng vậy, mình thực sự thích đến đây. Thiết bị thì hiện đại, mọi người thì thân thiện. Bạn chơi môn thể thao nào vậy Dương?

    Dương: À, mình có biết chút chút karate, và mình còn chơi được bóng bàn nữa. Tuần rồi mình có đánh bóng bàn với Duy và thắng lần đầu tiên.

    Dương: Vào thứ bảy hàng tuần.

    Mai: Bạn thật cân đối! Mình chẳng chơi giỏi được nhiều môn thể thao.

    Dương: Mình có một ý. Bạn có thể đến câu lạc bộ karate với mình.

    Mai: Không, mình không thể chơi karate được.

    Mai: Thôi được.

    Dương: Tuyệt! Mình sẽ gặp cậu ở câu lạc bộ lúc 10 giờ sáng.

    Mai: Được thôi. Câu lạc bộ ở đâu vậy? Làm sao mình đến đó được?

    Dương: Nó là Câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi xe buýt số 16 và xuống công viên Hòa Bình. Nó cách nhà cậu 15 phút.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Vừa Học Tiếng Anh, Vừa “Bỏ Túi” Thêm Tiền
  • Top App Học Từ Vựng Tiếng Anh Trên Điện Thoại Hiệu Quả Nhất
  • Hãy Tải Ứng Dụng Ioe Về Điện Thoại
  • 8 Ứng Dụng “Bất Ly Thân” Đối Với Người Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 7 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Miễn Phí Trên Điện Thoại Dành Cho Sinh Viên Y Dược
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Project Sgk Mới
  • Skills 1 Trang 22 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Phần Skills 1 Trang 22 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • ✅ Skills 1 (Phần 1
  • Unit 2 Lớp 6 Skills 1 Trang 22
  • SKILLS 1 (phần 1 – 6 trang 22 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?(Bạn có biết Pele, vua bóng đá không? Điều đặc biệt về ông ấy là gì?)

    2. Where does he come from?(Ông ấy đến từ đâu?)

    3. What other things do you know about him?(Điều gì khác mà bạn biết về ông ấy?)

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    1. When was Pelé born?(Pele được sinh ra khi nào?)

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?(Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?)

    3. When did he become Football Player of the Century?(Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?)

    4. How many goals did he score in total?(Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?)

    5. Is he regarded as the best football player of all time?(Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?)

    My favorite sport is football. Because it is very simple and doesn’t bring too much items as other sports . You just need bring sport shoes and a ball to play . And my idol is Messi, he is the king of football, I learned many from him not only skills at football but also the modest , hard-working and kind-hearted in his life.

    Môn thể thao yêu thích của tôi là bóng đá. Bởi vì nó rất đơn giản và bạn không cần mang quá nhiều đồ vật như các môn thể thao khác. Bạn chỉ cần mang giày thể thao và một quả bóng để chơi. Và thần tượng của tôi là Messi, anh ấy là ông vua của bóng đá, tôi đã học được nhiều từ anh ta không chỉ kỹ năng bóng đá mà còn là sự khiêm tốn, chăm chỉ và tốt bụng trong cuộc sống của mình.

    1. Do you like football?(Bạn thích bóng đá không?)

    2. Do you play football or only watch it?(Bạn chơi bóng đá hay chỉ xem nó?)

    3. What other sports do you play?(Bạn chơi những môn thể thao nào khác?)

    – Do you play them well?(Bạn chơi giỏi không?)

    – When and how often do you play them?(Bạn chơi chúng khi nào và bao lâu một lần?)

    4. Do you belong to any clubs?(Bạn có là hội viên của câu lạc bộ nào không?)

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?(Nếu bạn không chơi thể thao, bạn làm gì vào thời gian rảnh?)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 10 Recycling (Getting Started
  • Unit 10: Getting Started (Phần 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Getting Started Sgk Mới
  • Getting Started Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10 Trang 38
  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kscl Môn Tiếng Anh Lớp 6 (Chương Trình Mới Và Chương Trình Cũ)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Review 2 (Unit 4
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 6 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • Học Tiếng Anh Từ Lớp 6 Vẫn Không Giao Tiếp Được: Do Cô Hay Trò?
  • LOOKING BACK (phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

    2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

    3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

    4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

    5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần. 2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm. 4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò chiến tranh đó mà. 5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước? – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

    1. Please stop making noise.

    2. Go out to play with your friend.

    3. Don’t feed the animals.

    4. Stand in line, boys.

    5. Don’t tease the dog.

    Hướng dẫn dich:

    Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

    Tôi chơi một lần một tuần.

    2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

    Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

    3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

    Mình chơi với chị mình.

    4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

    Mình thích cờ vua.

    5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

    Chúng tôi thắng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Có Đáp Án
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small
  • Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2 Lớp 6 Môn Tiếng Anh Chương Trình Thí Điểm
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Mở Cổng Học Trực Tuyến Miễn Phí Cho Học Sinh
  • Unit 6 Lớp 8 Getting Started

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 6 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, A Closer Look 2
  • Unit 12 Lớp 6: Getting Started
  • Soạn tiếng Anh 8 Unit 6 Getting started

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this lesson, students can

    review the Past simple, past continuous.

    2. Objectives:

    Vocabulary: the lexical items related to “Folk Tales”.

    II. Soạn giải tiếng Anh lớp 8 Unit 6 Getting started

    A suggestion for Nick’s project 1. Listen and read. Nghe và đọc. a. Read the conversation again and choose the correct answer. Đọc bài đàm thoại lần nữa và chọn câu trả lời đúng. Đáp án

    1 – B; 2 – C; 3 – A; 4 – C; 5 – A;

    b. Match the words to their meanings. Nối các từ sau với nghĩa của chúng.

    1 – c – tên của câu truyện

    2 – d – thể loại truyện

    3 – a – người mà câu truyện nói về

    4 – b – nội dung câu truyện

    c. Find the information in the conversation to complete the table. Tìm thông tin trong đoạn hội thoại để hoàn thành bảng sau.

    Main characters

    Lac Long Quan, Au Co and their sons

    Plot

    – Lac Long Quan married Au Co.

    – Au Co gave birth to one hundred baby boys.

    – Lac Long Quan missed the sea.

    – Lac Long Quan took 50 their son to the sea.

    – Au Co took the others to the mountains.

    Dương: Mình đã gọi cho bạn lúc 9 giờ tối qua, nhưng không có trả lời.

    Nick: Ồ, mình lúc đó đang tìm trên Internet về những truyền thuyết cho dự án của mình.

    Dương: Bạn đã tìm được cái bạn thích chưa?

    Nick: Thật ra chưa. Bạn có đề nghị gì không?

    Dương: Chúng mình có nhiều truyền thuyết, truyện dân gian và truyện ngụ ngôn. Một cái nổi tiếng là truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

    Nick: Ồ tuyệt phải không? Nó nói về gì?

    Dương: À, nó nói về nguồn gốc của người Việt Nam.

    Nick: Ai là nhân vật chính?

    Dương: Lạc Long Quân – vua rồng của biển cả, Âu Cơ – một nàng tiên và con trai của họ.

    Nick: Và câu chuyện là gì?

    Dương: Để mình xem… Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ. Cô ấy sinh ra một cái túi với 100 cái trứng mà ở ra 100 bé trai.

    Nick: Một 100 bé trai à? Nhiều thế.

    Dương: Và vài năm sau, Lạc Long Quân nhớ biển nên dắt 50 người con xuống biển, và Âu Cơ dắt 50 người con khác lên núi. Những đứa con đó là tổ tiên của người Việt Nam.

    2. Match the words with their definitions. Then listen, check and repeat. Nối các từ sau với định nghĩa của chúng. Sau đó, nghe, kiểm tra và nhắc lại.

    A – 4; B – 3; C – 1; D – 2;

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6 Getting Started Trang 16
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 8 Lớp 6: Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 1
  • Học Toán Bằng Tiếng Anh Lớp 5 Online Trực Tuyến Cùng Mathlish
  • SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

    Bài nghe:

    They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

    Nội dung bài nghe:

    – Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

    – My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

    – Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

    – My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

    Hướng dẫn dịch:

    – Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

    – Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    – Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

    – Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

    2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

    Bài nghe: Hướng dẫn giải:

    1. Hai plays chess every Saturday.

    Tạm dịch: Hải chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

    2. ‘Angry Birds’ is Bill’s favourite game.

    Tạm dịch: Trò chơi “Angry Bird” là trò chơi yêu thích của Bill.

    3. Alice doesn’t like doing sports very much.

    Tạm dịch: Alice không thích chơi thể thao nhiều.

    4. Trung is very good at playing football.

    Tạm dịch: Trung chơi bóng đá giỏi.

    5. Bill’s dream is to create a new game.

    Tạm dịch: Ước mơ của Bill là tạo ra một trò chơi mới.

    3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

    Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

    1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

    2. Trung có thể chơi ghi-ta.

    3. Alice thích xem trượt băng.

    4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

    5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

    4. Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

    My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

    It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

    Hướng dẫn dịch:

    Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

    Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-8-sports-and-games.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6 Skills 1
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8 A Closer Look 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Unit 9: A Closer Look 1
  • Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 4 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. A Closer Look 1
  • Unit 4 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Tóm tắt lý thuyết

    2. sports shoes: giày thể thao

    3. a boat: thuyền

    4. a skateboard: ván trượt

    5. goggles: kính bơi

    6. a racket: cái vợt

    7. skis: ván trượt tuyết

    Now write the words under the pictures. (Viết từ bên dưới bức tranh cho phù hợp.)

    8. a bicycle: xe đạp

    1. bicycle: xe đạp

    2. ball: bóng đá

    3. sport shoes: giày thể thao

    4. skis: gậy trượt tuyết

    5. a boat: thuyền

    6. a racket: vợt cầu lông

    What sports are these things for? Match the things in column A with a sport/game in column B. (Những vật dụng này của môn thể thao nào? Nối những đồ vật trong cột A với môn thể thao ở cột B cho phù hợp.) Tạm dịch:

    7. a skateboard: ván trượt

    8. goggles: kính bơi

    1 – C 2 – D 3 – A 4 – E 5 – G 6 – H 7 – B 8 – F

    1. xe đạp – đua xe đạp

    2. bóng – các trò chơi dùng bóng

    3. giày thể thao – chạy

    4. ván trượt tuyết – trượt tuyết

    5. thuyền – chèo thuyền

    7. kính bơi – bơi lội

    8. vợt – quần vợt

    1. /eə/: where, there, fair, pair, ppare

    2. /ɪə/: here, fear, nearly, idea, volunteer

    1. Fair play is important in sports.

    3. I haven’t got any idea.

    4. The stadium is near the square.

    5. Beckham nearly missed the ball.

    6. The football fan cheered loudly for their side.

    1. Chơi công bằng là quan trọng trong thể thao.

    2. Bạn có nghe tôi nói không?

    3. Tôi không có ý tưởng gì.

    4. Sân vận động gần quảng trường.

    5. Beckham suýt nữa đã bỏ lỡ bóng.

    6. Những người hâm mộ bóng đá cổ vũ lớn cho phía họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3 A Closer Look 1
  • Giải A Closer Look 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Unit 3 Lớp 6: A Closer Look 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100