Unit 2 Lớp 11 Language Focus

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Lớp 6 Có Gì Khác Biệt? Phương Pháp Nào Thì Phù Hợp?
  • Tổng Hợp 319 Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới
  • Bí Quyết Giúp Học Sinh Lớp 6 Học Tốt Môn Tiếng Anh
  • Chuyên Đề Quy Trình Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Lớp 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 7: Television
  • Phát âm /m/ – /n/ – /ŋ/

    • Sử dụng công thức thành lập chung: S + V (s/es) ….. cùng với những quy tắc biến đổi đã được đề cập ở những bài ôn thì trước
    • Tuy nhiên cách sử dụng mới của thì hiện tại đơn trong trường hợp này như sau
      • Được dùng để kể lại câu chuyện trong quá khứ
      • Được dùng để tường thuật lại các sự kiện thể thao trong quá khứ
    • Ví dụ minh họa: The story is about a girl called Little Red Ridding Hood who lives with her mother. Little Red Ridding Hood’s grandmother invites her to her cottage, so one fine day she sets off to visit her. The little girl gets ready, waves goodbye to her mother and promises to be careful…

    THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN – SIMPLE PAST Động từ thường

    • Khẳng định: S + V_ed + O
    • Phủ định: S + DID+ NOT + V + O
    • Nghi vấn: DID + S+ V+ O ?

    Động từ tobe

    • Khẳng định: S + WAS/WERE + O
    • Phủ định: S+ WAS/ WERE + NOT + O
    • Nghi vấn: WAS/WERE + S+ O ?

    Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

    Chủ từ + Động từ quá khứ

    When + thì quá khứ đơn (simple past)

    When + hành động thứ nhất

    THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN – PAST CONTINUOUS

    • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
    • Phủ định: S + wasn’t/weren’t + V-ing + O
    • Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?

    Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

    Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

    Chủ từ + WERE/WAS + Động từ thêm -ing While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive) THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH – PAST PERFECT

    • Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O
    • Phủ định: S + hadn’t + Past Participle + O
    • Nghi vấn: Had + S + Past Participle + O?

    Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Use the correct psent tense forms of the verbs in brackets in the story below. The first one has been done for you as an example. (Sử dụng dạng thì hiện tại đơn đúng của các động từ trong ngoặc ở câu chuyện bên dưới. Động từ đầu tiên đã được làm sẵn làm ví dụ cho bạn.)

    Guide to answer

    Complete the sentences by putting the verbs into the past simple or past progressive. (Hoàn thành câu bằng cách chia các động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

    Guide to answer

    1. broke/ was playing

    2. wrote/ was

    3. was working/ broke

    4. started/ were walking

    5. told/ were having

    6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were … doing

    8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    Write the sentences, putting the verbs in each sentence into the past simple or the past perfect. (Viết câu, chia động từ trong mỗi câu ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành.)

    1. They (eat) everything by the time I (arrive) at the party.

    2. When I (find) my purse, someone (take) the money out of it.

    3. By the time I (get) into town, the shops (close).

    4. When they (get) to the station, the train (leave).

    5. By the time you (get) her letter, she (arrive) in Paris.

    6. The police (pay) no attention to Clare’s complaint because she (phone) them so many times before.

    7. I (go) to the post office to ask about my package, but they (say) that it (not arrive) yet.

    8. When I (look) at the new dress for half an hour, I (ask) how much it (cost).

    Guide to answer

    1. had been/ arrived

    2. found/ had taken

    3. got/ had closed

    4. got/ had left

    5. got/ had arrived

    6. paid/ had phoned

    7. went/ said/ hadn’t arrived

    8. had looked/ asked/ cost

    --- Bài cũ hơn ---

  • “bí Kíp” Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 2 Cho Bé Phụ Huynh Nên Biết
  • Bộ 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Lớp 2 Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • 5 Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Lớp 2 Miễn Phí
  • Phần Mềm Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Lớp 2
  • Unit 11 Lớp 12: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1 Phần Language Focus
  • Unit 1 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Getting Started, Skill 1
  • Tiếng Anh 9 Unit 7: Getting Started
  • Từ Vựng, Ngữ Pháp, Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 1 (Có Đáp Án): The Generation Gap.
  • Unit 11: Books

    E. Language Focus (Trang 126-127 SGK Tiếng Anh 12)

    Pronunciation Listen and practise reading the following sentences, playing attention to the stressed syllables Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    1. Why did you behave like that? ( Tại sao bạn cư xử như thế?)

    2. Come for a swim. ( Đi bơi.)

    3. I think it will be fine. ( Tôi nghĩ sẽ ổn thôi.)

    4. She’s gone for a walk in the park. ( Cô ấy đi dạo trong công viên.)

    5. I wonder if he’ll ever come back. ( Tôi tự hỏi anh ấy có bao giờ trở lại.)

    Mark the primary stress over the main stress syllables, then practise reading the sentences. Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Peter’s coming in a minute if he can. ( Peter sẽ đến trong một phút nếu anh ta có thể.)

    Come and see us at our new apartment. ( Hãy đến và xem căn hộ mới của chúng tôi.)

    Where’s your new apartment? Is it in another district? ( Căn hộ mới của bạn ở đâu? Nó có ở một quận khác à?)

    Why was he trying to embarrass me? ( Tại sao anh ấy lại làm tôi ngượng ngùng?)

    Probably he wanted you to notice him. ( Có thể anh ta muốn bạn chú ý đến anh ta.)

    Grammar

    Exercise 1. Rewrite the sentences in the passive. ( Viết lại các câu ở thể bị động.)

    Gợi ý:

    1. This machine mustn’t be used after 5.30 pm.

    2. This machine must be cleaned every time you use it.

    3. The flowers should be kept in a warm sunny place.

    4. Your bill should be paid before you leave the hotel.

    5. The information should be given to us now.

    6. Toothpaste can be bought at the drug store.

    7. The children should be warned not to speak to strangers.

    8. The mystery can’t be solved.

    9. Travellers’ cheques can be exchanged at most banks.

    10. The news shouldn’t be told to her. She might be killed by it.

    Gợi ý:

    1. will be ppared

    2. Is food going to be cooked

    3. will be p-packaged

    4. can be warmed

    5. should (food) be chosen

    6. has to be offered

    7. could be selected

    8. ought to be made

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Unit 5 Lớp 9: Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 Looking Back
  • Unit 3 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 1 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Unit 2: School talks

    E. Language Focus (Trang 29-30-31 SGK Tiếng Anh 10)

    Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

    1. I love my school very much.

    2. I think my cousin is lovely.

    3. Last month I took Sunny out for lunch.

    4. They are dancing under the stars.

    5. Martha and Charles are dancing in the dark.

    6. Let’s have lunch in the garden.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tôi rất yêu trường tôi.

    2. Tôi nghĩ em họ tôi thật đáng yêu.

    3. Tháng trước tôi đã dẫn Sunny ra ngoài ăn trưa.

    4. Họ đang nhảy múa dưới bầu trời đầy sao.

    5. Martha và Charles đang nhảy múa trong bóng tối.

    Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

    Exercise 1. Make questions for the following response. ( Đặt câu hỏi cho các câu trả lời sau.)

    1. When did you arrive here/ come?

    2. How long did you stay here?

    3. Who did you come with?

    4. Where do you live?

    5. Why do you come to this city?/ Why do you like learning English?

    6. Sorry, what time is it?

    7. How many children do your friends/ they have?

    Exercise 2. Fill each blank with an -ing or to + infinitive form of the verbs in brackets. ( Điền vào chỗ trống một dạng -ing hoặc to + nguyên mẫu của các động từ trong ngoặc.)

    Exercise 3. Complete the following sentences, using an -ing or to + infinitive form of the verbs in the box. ( Hoàn thành các câu sau, sử dụng một dạng -ing hoặc to + nguyên mẫu của các động từ trong khung.)

    1. It was a nice day. so we decided to go for a walk.

    2. I’m not in a hurry. I don’t mind waiting.

    3. They were hungry, so she suggested having dinner early.

    4. I’m still looking for a job but I hope to find something soon.

    5. We must do something. We can’t go on living like this.

    6. Could you please stop making so much noise?

    7. Our neighbour threatened to call the police if we don’t stop the noise.

    8. Lan was in a difficult situation, so I agreed to lend her some money.

    9. Suddenly everybody stopped talking.

    10. Don’t forget to post the leller I gave you.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Unit 6 Lớp 12: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Unit 6: Future Jobs

    E. Language Focus (Trang 69-70-71 SGK Tiếng Anh 12)

    Pronunciation Listen and repeat Bài nghe:

    Practise reading these sentences Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    1. What are you looking at? ( Bạn đang nhìn gì đó?)

    2. I want to go but I don’t know when. ( Tôi muốn đi nhưng tôi không biết khi nào.)

    3. She bought a book and two pens. ( Cô mua một cuốn sách và hai cây viết.)

    4. Thanks for coming. ( Cảm ơn vì đã đến.)

    5. Where is it from? ( Nó từ đâu đến?)

    6. I’m from Hanoi. ( Tôi đến từ Hà Nội.)

    7. She’s the one I’m fond of. ( Cô ấy là người mà tôi yêu thích.)

    9. The letter was to him, not from him. ( Bức thư gửi cho anh ta, không phải từ anh ta.)

    10. I want to ask you a question. ( Tôi muốn hỏi bạn một câu hỏi.)

    Grammar

    Exercise 1. Add who, whoever, whose, whom or which to complete the following sentences. ( Thêm who, whoever, whose, whom hoặc which để hoàn thành các câu sau.)

    Gợi ý:

    Exercise 2. Join the following sentences in two ways. ( Ghép/nối các câu sau theo hai cách.)

    Example:

    Look at the man. He is teaching in the classroom.

    Gợi ý:

    1. I read a book that was written by a friend of mine.

    I read a book written by a friend of mine.

    2. A man who was carrying a lot of money in a box got on the bus.

    A man carrying a lot of money in a box got on the bus.

    3. In the street there were several people who were waiting for the shop to open.

    In the street there were several people waiting for the shop to open.

    4. Britain imports many cars which/that were made in Japan.

    Britain imports many cars made in Japan.

    5. There are a lot of people in your office who want to talk to you.

    There are a lot of people in your office wanting to talk to you.

    6. The cowboy who had been wounded by an arrow fell of his horse.

    The cowboy wounded by an arrow fell off his horse.

    7. Most of the people who were injured in the crash recovered quickly.

    Most of the people injured in the crash recovered quickly.

    8. John, who wished he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    John, wishing he hadn’t come to the party, looked anxiously at his watch.

    9. The children who were playing football in the schoolyard were my students.

    The children playing football in the schoolyard were my students.

    10. Viet Nam exports a lot of rice which is grown mainly in the south of the country.

    Viet Nam exports a lot of rice grown mainly in the south of the country.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Unit 4 Lớp 10: Writing
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Unit 6 Lớp 7: Language Focus 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3
  • Lesson 1 Unit 7 What Do You Like Doing? Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4
  • Unit 7 Lesson 1 (Trang 46
  • Unit 7 Lesson 3 (Trang 50
  • Unit 7 Lesson 2 (Trang 48
  • Unit 6: After School

    Language Focus 2 (Bài 1-6 trang 68-71 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Present Progressive Tense ( thì Hiện tại tiếp diễn)

    Hoàn thành đoạn văn:

    It is six thirty in the evening. Lan is doing her homework. She’s writing an English essay. Mr Thanh is reading a newspaper and Mrs Quyen is cooking dinner. Liem and Tien, Lan’s brothers, are playing soccer in the backyard. Liemis kicking the ball and Tien is running after.

    2. This and That, These and Those

    Hoàn thành các bài hội thoại:

    a) Mother: This room is very untidy.

    b) Mother: Put this bag away.

    Son: That isn’t my bag. This is my bag.

    c) Mom: Put these dirty socks in the washing basket.

    Son: These socks?

    Mom: No. Those socks on the bed.

    d) Mother: Throw away these comics.

    Son: But I like those comics, Mom.

    3. Time

    Viết giờ đúng:

    a) Ba: What time is it?

    Nam: It’s nine forty. (9.40)

    It’s twenty to ten.

    b) Lan: What time does the movie start?

    Hoa: It starts at seven fifteen / a quarter past seven.

    It starts at fifteen past seven.

    c) Mrs Quyen: Will you be home for dinner tonight?

    Mr Thanh: No. I’ll be home at half past ten. (ten thirty)

    d) Miss Lien: Can you come to school early tomorrow?

    Nam: Yes, Miss Lien. I will come at a quarter to seven. (six forty-five)

    4. Vocabulary: Subjects ( Môn học)

    5. Adverbs of Frequency ( Trạng từ tần suất)

    a) Ba never goes to the cafeteria at lunch time.

    b) Ba seldom rides his bike to school.

    c) He always pratices playing the guitar after school.

    d) He usually does his homework in the evening.

    e) He often plays computer games.

    6. Making Suggestions ( Đưa ra gợi ý)

    Viết bài hội thoại:

    Lan: Chúng ta đi bơi đi.

    Hoa: Ừ.

    Minh: Chúng ta hãy chơi bóng bàn đi.

    Nam: Rất tiếc. Mình không biết chơi.

    Nga: Tôi thích lắm.

    Gợi ý:

    Mai: Let’s go to the movie this evening.

    Dung: Ok.

    Viet: Shall we play volleyball after school?

    Name: I’d love to.

    Ba: Let’s play soccer.

    Hung: I’m sorry, I can’t.

    Dung: Would you like to go to my house to listen to music? I have some new discs.

    Hoa: I’m sorry, I can’t. I have a lot of homework to do. Thanks anyway.

    Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 6 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 7: Language Focus 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Looking Back
  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 7. Unit 8. Films. Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Unit 3 Lớp 12: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Listening, Writing, Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Listening
  • Unit 3 Lớp 11 Getting Started ” Getting Started ” Unit 3
  • Unit 3 Lớp 11: Getting Started
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Unit 3: Ways of socialising

    E. Language Focus (Trang 38-39-40 SGK Tiếng Anh 12)

    Pronunciation Listen and repeat Bài nghe:

    Practise reading these sentences Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Linda Cupple is a social worker in my village.

    William Makepeace Thackeray was a famous British writer.

    David Warren is Linda’s teacher’s doctor.

    Janet is having a number of problems.

    Michael is sailing across the river.

    Jenny is waiting for Michael to return.

    Hướng dẫn dịch:

    Linda Cupple là một nhân viên xã hội trong làng của tôi.

    William Makepeace Thackeray là một nhà văn Anh nổi tiếng.

    David Warren là bác sĩ của giáo viên Linda.

    Janet đang gặp một số vấn đề.

    Michael đang đi thuyền qua sông. Jenny đang đợi Michael trở lại.

    Grammar

    Exercise 1. Last week you meet Thuan, a friend you hadn’t seen for a long time. Look at the list of things he said to you then tell another friend what he said. Use reported speech. ( Tuần trước em gặp Thuận, một người bạn lâu ngày không gặp. Hãy nhìn vào danh sách liệt kê những gì anh ấy nói với bạn sau đó kể cho người bạn khác những gì anh ấy đã nói. Sử dụng câu tường thuật.)

    Gợi ý:

    1. Thuan said he was going to work in Ho Chi Minh City next July.

    2. Thuan said he worked for a big company.

    3. Thuan said he was their marketing manager.

    4. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.

    5. Thuan said it had been very successful.

    6. Thuan said he had been chosen to run an office in District 5.

    7. Thuan asked me how long I had been learning English.

    8. Thuan said he didn’t have much time to enjoy himself.

    9. Thuan hoped I would come and visit him in Ho Chi Minh City.

    10. Thuan hoped he would be successful in Ho Chi Minh City.

    Exercise 2. Lan was angry with Tung. Tuan tried to help them get back together, and talked to Lan for Tung. Read the dialogue and complete the conversation Tuan had with Tung. ( Lan đang giận Tùng. Tuấn cố giúp họ làm lành với nhau và thuyết phục Lan hộ Tùng. Hãy đọc đoạn hội thoại và hoàn tất đoạn hội thoại giữa Tuấn với Tùng.)

    Hướng dẫn dịch: Tuấn và Lan

    Tuấn: Lan, Tùng nhờ mình nói chuyện với bạn.

    Lan: Mình chẳng muốn nói bất kì điều gì về anh ta nữa.

    Tuấn: Nào, Lan, Tùng thật sự rất buồn bã.

    Lan: Mình cũng buồn nè.

    Tuấn: Hãy nói cho mình biết lỗi của cậu ấy nào.

    Lan: Mình chẳng quan tâm nữa. Anh ta đã hứa đi xem phim nhưng anh ta chẳng thấy tăm hơi đâu. Mình chẳng muốn thấy anh ta nữa.

    Tuấn: Nhưng mà Lan này, chiếc xe máy của cậu ấy đã hỏng mà.

    Lan: Anh ta có một chiếc điện thoại, phải không?

    Tuấn: Đó không phải là vấn đề. Cậu ấy đã cố gắng gọi điện cho bạn nhiều lần nhưng không được.

    Lan: Mình không tin anh ta đã gọi điện.

    Tuấn: Có, cậu ấy đã có. Cậu ấy đã đến nhà mình. Bạn tin mình chứ?

    Lan: Được. Mình sẽ nói chuyện với anh ta sau. Mình phải đi bây giờ nếu không thì sẽ muộn học mất.

    Tuấn: Cảm ơn, Lan. Tùng sẽ thực sự vui khi biết bạn tha thứ cho cậu ấy.

    Gợi ý: Tuan and Tung

    (1) she didn’t want to talk to you.

    (2) was upset

    (3) was not interested

    (4) had promised to go to the cinema

    (5) hadn’t turned up

    (6) didn’t want to see you

    (7) there was a telephone in the restaurant

    (8) didn’t believe you had tried

    (9) she would talk to you later

    (10) she had to go otherwise she would be late for school.

    unit-3-ways-of-socialising.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Looking Back
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 10 Ngày 1/4/2020, Unit 7: Culture Div
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Communication And Culture, Looking Back,
  • Unit 13 Lớp 10: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 11: Listening
  • Unit 13 Lớp 11 Listening
  • Unit 13 Lớp 12: Listening
  • Unit 12 Lớp 12: Listening
  • Unit 13 Lớp 11: Reading
  • Unit 13: Films and Cinema

    E. Language Focus (Trang 139-140-141 SGK Tiếng Anh 10)

    Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

    1. He feels happy enough.

    2. I want a photograph for myself and my wife.

    3. Would you pfer a full photograph or a profile?

    4. Stephen is driving a van full of vines.

    5. We used to live in a village in the valley.

    6. They arrived in the village on a van.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh ấy cảm thấy cũng vui.

    2. Tôi muốn có một bức ảnh cho tôi và vợ tôi.

    3. Bạn có thích một bức ảnh đầy đủ hoặc một hồ sơ?

    4. Stephen đang lái một chiếc xe tải đầy nho.

    5. Chúng tôi từng sống trong một ngôi làng ở thung lũng.

    6. Họ đến làng trên một chiếc xe tải.

    Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

    fascinate: quyến rũ terrify : làm kinh hãi irritate : làm phát cáu horrify : làm khiếp sợ embarrass: làm lúng túng frustrate: làm thất vọng

    Exercise 2. Complete two sentences for each situation. Use an adjective ending -ing or-ed form of the verb in brackets to complete each sentence. ( Hoàn thành hai câu cho mỗi tình huống. Dùng tính từ tận cùng với -ing hoặc -ed của động từ trong ngoặc để hoàn thành mỗi câu.)

    Exercise 3. Rewrite the following sentences. ( Viết lại các câu sau.)

    1. It was not until 1990 that she became a teacher.

    2. It was not until he was so that he knew how to swim.

    3. It was not until 1980 that they began to learn English.

    4. It was not until his father came home that the boy did his homework.

    5. It was not until the lights were on that football match started.

    Exercise 4. Put a(n) or the in the numbered blanks. ( Điền a(n) hoặc the vào các chỗ trống đã được đánh số.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-13-films-and-cinema.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học Qua Mạng: Lời Khuyên Từ Thủ Khoa Đại Học Y Hà Nội
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Số Đếm
  • Tự Học Nghe Tiếng Anh Cơ Bản Qua Truyện Cổ Tích
  • 6 Lý Do Bạn Nên Học Tiếng Anh Qua Vlogs
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 12 Ngày 15/4/2020, Unit 9
  • Unit 4 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Tiếng Anh 10 Mới Unit 4 Writing
  • Unit 4: Learning a foreign language

    Language Focus (Trang 38-39 SGK Tiếng Anh 9)

    1. Complete the sentences. Use the modal verbs in brackets and the information in the box. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng động từ khuyết thiếu trong dấu ngoặc và thông tin trong khung.)

    a) Lan: My grades are terrible.

    Mrs. Quyen: If you want to get good grades, you must study hard.

    b) Hoa: I’d like to be a doctor.

    Aunt Thanh: You have to go to university if you want to study medicine.

    c) Ba: Oh, no! I weigh 60 kilos!

    Nga: If you want to lose weight, you should do exercise.

    d) Tuan: Where’s Ba? He’s very late.

    Mrs. Hoa: If he doesn’t come soon, he might miss the train.

    e) Mr. Ha: I feel sick.

    Mrs. Nga: If you want to get well, you ought to stay in bed.

    f) Na: I’d like to go to the movies.

    Mrs. Kim: You must do your homework if you want to go out.

    2. Complete the table. (Hoàn thành bảng.)

    3. Lan’s father held a party to celebrate his mother’s birthday. Unfortunately, Mrs Thu, her grandmother, has a hearing … .(Cha của Lan đã tổ chức một bữa tiệc để ăn mừng sinh nhật của mẹ mình. Thật không may, bà Thu, bà ngoại cô ấy, lại bị ngãng tai và bà không thể nghe những gì mọi người nói. Sau bữa tiệc, Lan tường thuật tất cả mọi thứ cho bà ngoại.)

    Gợi ý:

    a) Uncle Hung said (that) the birthday cake was delicious.

    b) Miss Nga said (that) she loved the roses.

    c) Cousin Mai said (that) she was having a wonderful time there.

    d) Mr. Chi said (that) he would go to Hue the following day.

    e) Mrs. Hoa said (that) she might have a new job.

    f) Mr. Quang said that he must leave then.

    4. This morning Nga had an interview for a summer job. When she arrived home, she told her mother about the interview.(Sáng nay, Nga đã có một buổi phỏng vấn xin việc mùa hè. Khi cô ấy trở về nhà, cô ấy đã kể lại buổi phỏng vấn ấy cho mẹ cô ấy.)

    Example:

    “Do you like pop music?”

    or She asked me whether I liked pop music.

    “Where do you live?”

    Gợi ý:

    a) She asked me how old I were.

    b) She asked me if my school near there.

    c) She asked me what the name of my school.

    d) She asked me whether you went to school by bicycle.

    e) She asked me which grade I’m in.

    f) She asked me if I could/ can use a computer.

    g) She asked me why I wanted that job.

    h) She asked me when my school vacation started.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-learning-a-foreign-language.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus Ôn Tập Tiếng Anh 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Listening, Writing, Language Focus
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Looking Back Trang 46 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language
  • Tiếng Anh 10 Unit 6: Getting Started
  • Trắc Nghiệm Writing Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6 Gender Equality
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 6: Getting Started, Language Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 6. The Environment – Môi trường

    LANGUAGE FOCUS (Trả lời câu hỏi trang 53-54-55-56 SGK Tiếng anh 9)

    a) Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    a) Hoa was extremely pleased that she got an A for her assignment.

    b) The old man walked slowly in the park.

    c) Tuan sighed sadly when he heard that he failed the test.

    d) The baby laughed happily as she played with her toys.

    e) Ms Nga speaks English quite well.

    a) Hoa cực kỳ hài lòng vì bài tập được điểm A.

    b) Ông cụ đi dạo chậm rãi trong công viên.

    c) Tuấn thở dài một cách buồn bã khi nghe rằng anh ấy trượt bài kiểm tra.

    d) Đứa bé cười một cách vui vẻ khi chơi với đồ chơi của chúng.

    e) Cô Nga nói tiếng Anh khá tốt.

    2. Join the pairs of sentences together. Use because, as or since. / (Kết hợp các cặp câu lại với nhau. Sử dụng bởi because, as hoặc since.)

    Nam has a broken leg because/ since he fell over while he was playing basketball.

    Lan is going to be late for school as/ since the bus is late.

    Hoa brokes the cup because she was careless.

    Mai wants to go home because/ sinc e she feels sick.

    Nga is hungry because/ as she hasn’t eaten all day.

    Ba mệt vì bạn ấy thức khuya xem tivi.

    Nam bị gãy chân vì bạn ấy bị ngã khi đang chơi đá bóng.

    Lan sắp trễ học vì xe buýt đến muộn.

    Hoa làm vỡ chiếc tách vì cô ấy bất cẩn.

    Mai muốn về nhà vì bạn ấy cảm thấy không khỏe.

    Nga đói vì cả ngày bạn ấy không ăn gì.

    3. Complete the dialogues . Use the words in brackets./ (Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng từ trong ngoặc.)

    a) Ba: Dad! I got mark 9 on my test!

    That’s wonderful. I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally?

    Tien: Don’t worry. I can fix it.

    d) Liz: I forgot to tell you I was going to Lan’s place.

    e) Miss Lien: Congratulations!

    a) Ba: Dad! I got mark 9 on my test!

    Mr. Ha: That’s wonderful! I’m pleased that you are working hard.

    b) Mrs. Quyen: When are you going on vacation with your family, Sally?

    Mrs. Robinson: Tomorrow. I’m excited that I’m going to Da Lat.

    c) Lan: I’m sorry that I have broken your bicycle.

    Tien: Don’t worry. I can fix it.

    d) Liz: I forgot to tell you I was going to Lan’s place.

    Mr. Robinson: I’m disappointed that you didn’t phone me.

    e) Miss Lien: Congratulations!

    Nga: Thanks. I’m amazed that I win the first prize.

    a) Ba: Bố ơi! Con được 9 điểm cho bài kiểm tra ạ!

    Ông Hà: Thật xuất sắc! Bố rất hài lòng vì con học tập rất chăm chỉ.

    b) Bà Quyên: Khi nào bà sẽ đi nghỉ mát cùng gia đình hả Sally?

    Bà Robinson: Ngày mai. Tôi rất hào hứng sắp đi Đà Lạt.

    c) Lan: Minh xin lỗi mình đã làm hỏng xe đạp của bạn rồi.

    Tiến: Đừng lo. Mình có thể sửa nó mà.

    d) Liz: Con quên nói với bố con sắp đến chỗ của Lan ạ.

    Ông Robinson: Bố thất vọng vì con đã không gọi điện cho bố.

    e) Cô Liên: Chúc mừng em!

    Nga: Cảm ơn cô ạ! Em rất ngạc nhiên khi giành được giải nhất.

    4. Match each half-sentence in column A with a suitable one in column B./ (Ghép mỗi nửa câu ở cột A với một nửa phù hợp ở cột B.)

    1. If we pollute the water,…

    a) there will be big floods every year.

    b) a lot of sea creatures will be well pserved.

    c) more and more people will cope with respiratory problems.

    d) you will have an ideal place to live.

    e) we will have no fresh water to use.

    2. If you cut down the trees in the forests,…

    3. If there is too much exhaust fume in the air, …

    4. If you can keep your neighborhood clean, …

    5. If people stop using dynamite for fishing, …

    1 – e: If we pollute the water, we will have no fresh water to use.

    2 – a: If you cut down the trees in the forests, there will be big floods every year.

    3 – c: If there is too much exhaust fume in the air, more and more people will cope with respiratory problems.

    4 – d: If you can keep your neighborhood clean, you will have an ideal place to live.

    5 – b: If people stop using dynamite for fishing, a lot of sea creatures will be well pserved.

    Nếu chúng ta làm ô nhiễm nước chúng ta sẽ không còn nước sạch để dùng.

    Nếu chúng ta trong cây trong rừng sẽ có lũ lớn hằng năm.

    Nếu có quá nhiều khói thải trong không khí, ngày càng nhiều người sẽ có vấn đề về hô hấp.

    Nếu bạn có thể giữ cho làng xóm sạch đẹp, bạn sẽ có một nơi lý tưởng để sống.

    Nếu con người ngưng sử dụng thuốc nổ để đành bắt cá, nhiều sinh vật biển sẽ được bảo tồn.

    5. Complete the sentences./ (Hoàn thành các câu sau.)

    Example:

    a) If the rice paddies are polluted,… (rice plants / die)

    ⟶ If the rice paddies are polluted, the rice plants will die.

    b) If we go on littering,… (environment / become / seriously polluted)

    c) If we plant more trees along the streets, … (we / have / more shade and fresh air)

    d) If we use much pesticide on vegetables, … (the vegetables / become / poisonous and inedible)

    e) If we keep our environment clean,… (we / live / happier and healthier life)

    a) If the rice paddies are polluted, the rice plants will die.

    b) If we go on littering, the environment will become seriously polluted.

    c) If we plant more trees along the streets, we’ll have more shade and fresh air.

    d) If we use much pesticide on vegetables, the vegetables will become poisonous and inedible.

    e) If we keep our environment clean, we’ll live a happier and healthier life.

    a) Nếu những cánh đồng bị ô nhiễm, cây lúa sẽ chết.

    b) Nếu chúng ta tiếp tục xả rác, môi trường sẽ tiếp tục bị ô nhiễm trầm trọng.

    c) Nếu chúng ta trống nhiều cây ven đường, chúng ta sẽ có nhiều bóng mát và không khí trong lành.

    d) Nếu chúng ta sử dụng thuốc trừ sâu cho rau củ, rau củ sẽ bị nhiễm độc và không ăn được.

    e) Nếu chúng ta giữ môi trường sạch, chúng ta sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc hơn.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 9: Unit 6. The Environment – Môi trường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 6 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 10: Language Focus
  • Unit 6 Lớp 12: Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4
  • Unit 5 Lớp 12: Language Focus

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 5: Inventions
  • Học Trực Tuyến Môn Tiếng Anh Lớp 5 Ngày 20/4/2020, Unit 15
  • Unit 5 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 5: Higher Education Để Học Tốt Tiếng Anh 12 Unit 5
  • Unit 5: Higher Education

    E. Language Focus (Trang 58-59-60-61 SGK Tiếng Anh 12)

    Pronunciation Listen and repeat Bài nghe:

    Practise reading these sentences Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    – Socio-linguistics is his favourite subject at the university. ( Ngôn ngữ học-xã hội là môn học ưa thích của anh ấy tại trường đại học.)

    – English language proficiency requirements for undergraduate courses such as engineering and mathematics are considerably demanding. ( Các yêu cầu về trình độ tiếng Anh cho các khóa học đại học như kỹ thuật và toán học là rất cần thiết.)

    – Some geographical names in Australia are very difficult to remember. ( Một số tên địa lý ở Úc rất khó nhớ.)

    – The entrance examination to universities in Vietnam always takes place in July. ( Kỳ thi vào các trường đại học ở Việt Nam luôn diễn ra vào tháng 7.)

    – Mathematics, Geography and Economics are his favourite subjects at Ha Noi National University. ( Toán, Địa lý và Kinh tế là môn học ưa thích của anh ta tại Đại học Quốc gia Hà Nội.)

    Grammar

    Exercise 1. Complete the sentences using conditional sentence type I. ( Hoàn thành các câu bởi sử dụng câu điều kiện loại I.)

    Gợi ý:

    1. If you fail the GCSE examination, you will not be able to take the entrance examination to the university.

    2. You won’t be able to get into the examination room if you are 10 minutes late.

    3. If you don’t send the application form on time, you will not be able to take the entrance exam.

    4. If you don’t have a reference letter, you won’t be able to submit your application form.

    5. Unless you show your identity card, you won’t be able to get into the examination room.

    Exercise 2. Expss these situations using the conditional sentence type II. ( Diễn đạt những tình huống này bởi sử dụng câu điều kiện loại II.)

    Gợi ý:

    1. If she had a car, she would go out in the evening.

    2. If Sarah liked school, she would study hard.

    3. I would/could do the test if it was/were not too difficult.

    4. Peter would read a lot if he found the time/ had more time.

    5. If I spoke Korean, I could translate this.

    6. If they weren’t afraid of flying, they would study abroad.

    Exercise 3. Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets. ( Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

    unit-5-higher-education.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Communication, Skills 1
  • Unit 2 Lớp 10: Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100