Unit 3 Lớp 10: Reading

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Reading
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2: Reading
  • Unit 14 Lớp 12: Reading
  • Giải Sgk Unit 2 Lớp 12: Cultural Diversity Reading Writing Language Focus
  • Unit 3: People’s background

    A. Reading (Trang 32-33-34 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Ask and answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Can name some scientists and their specialisations? ()

    Louis Pasteur (1822-1895) was a world famous French chemist and biologist.

    Michacl Faraday (1791-1867) was an English chemist and physicist.

    Gregor Johann Mendel( 1822-1884) an Austrian botanisl, known as “the Father of Genetics”.

    Alexander Fleming (1881-1955) was an English bacteriologist ( nhà vi khuẩn học).

    2. Have you ever heard of Marie Curie? ( Bạn đã từng nghe nói về Marie Curie?)

    3. What do you know about her? ( Bạn biết gì về bà ấy?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Marie Curie was bom in Warsaw on November 7th, 1867. She received general education in local schools and some scientific training from her father.

    As a brilliant and mature student, Marie harboured the dream of a scientific career, which was impossible for a woman at that time. To save money for a study tour abroad, she had to work as a private tutor, and her studies were interrupted.

    Finally in 1891, Marie, with very little money to live on, went to Paris to realise her dream at the Sorbonne. In spite of her difficult living conditions, she worked extremely hard. She earned a degree in Physics with Hying colours, and went on to take another degree in Mathematics. She met Pierre Curie in the School of Physics in 1894 and a year later they got married. From then on, they worked together on their research. In 1903, Marie became the first woman to receive a PhD from the Sorbonne.

    After the tragic death of Pierre Curie in 1906, she took up the position which her husband had obtained at the Sorbonne. Thus, she was the first woman in France to be a university professor. Soon after, she was awarded a Nobel Prize in Chemistry for determining the atomic weight of radium. But her real joy was ”easing human suffering”. The founding of the Radium Institute in 1914 made her humanitarian wish come true.

    Hướng dẫn dịch:

    Marie Curie sinh ở Warsaw vào ngày 7 tháng 11 năm 1867. Bà nhận được nền giáo dục phổ thông ở các trường địa phương và sự rèn luyện về khoa học từ người cha.

    Là một sinh viên lỗi lạc và trưởng thành, bà ôm ấp giấc mơ làm một nghề về khoa học, điều đó không thể được cho một phụ nữ vào thời của bà. Để dành tiền cho chuyến du học ở nước ngoài, bà phải làm giáo viên dạy kèm riêng và việc học của bà bị gián đoạn.

    Cuối cùng vào năm 1891. với số liền ít ỏi để sống. Marie đến Pa-ri để thực hiện giấc mơ của mình tại Đại học Sorbonne. Dù điều kiện sống khó khăn, bà làm việc vô cùng cần cù. Bà đạt được một văn bằng Vật lý với điểm rất cao và tiếp tục một văn bằng nữa về Toán học. Bà gặp Pierre Curie ở Trường Vật lý năm 1894 và năm sau họ cưới nhau. Từ đó trở đi, họ làm việc chung với nhau trong công việc nghiên cứu. Năm 1903, Marie trở thành người phụ nữ đầu tiên nhận bằng tiến sĩ ở Đại học Sorbonne.

    Sau cái chết bi thảm của Pierre Curie năm 1906, bà đảm trách vị trí chồng bà đã đạt được ở Sorbonne. Như thế bà là phụ nữ đầu tiên là giáo sư đại học ở Pháp. Chẳng bao lâu sau đó, bà được nhận Giải Nobel Hóa học về xác định trọng lượng nguyên tử của chất Ra-đi. Nhưng niềm vui thật sự của bà là “làm giảm đi đau khổ của con người”. Việc thành lập Viện Ra-đi năm 1914 làm giấc mơ nhân đạo của bà trở thành sự thật.

    Task 1. Match the words or phrases in A with their meanings in B. ( Ghép các từ hoặc cụm từ ở A với nghĩa của chúng ở B.)

    Task 2. Decide whether the statements are true (T) or false (F). Correct the false information. ( Xác định xem những phát biểu này là đúng (T) hay sai (F). Sửa các thông tin sai.)

    Task 3. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. When and where was Marie Curie born? ( Marie Curie sinh năm nào và ở đâu?)

    2. What kind of student was she? ( Bà ấy là dạng học sinh gì?)

    3. Why did she work as a private tutor? ( Tại sao bà ấy đã làm giáo viên dạy kèm riêng?)

    4. For what service was she awarded a Nobel Prize in Chemistry? ( Bà ấy đã nhận Giải Nobel Hóa học về cái gì?)

    5. Was the prize her real joy? Why/why not? ( Giải thưởng có phải là niềm vui thực sự của bà ấy? Tại sao/Tại sao không?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    1. strong-willed: có ý chí mạnh mẽ

    In spite of her difficult living conditions, she worked extremely hard.

    2. ambitious: có nhiều tham vọng

    As a brilliant and mature student, Marie harbored the dream of a scientific career which was impossible for a woman at that time.

    3. hard-working: chăm chỉ, siêng năng

    To save money for a study tour abroad, she had to work as a private tutor.

    4. intelligent: thông minh

    She earned a physics degree with flying colours, and went on to take another degree in mathematics. She became the first woman to receive a PhD from the Sorbonne.

    5. humane: nhân đạo

    Her real joy was “easing human suffering”.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-3-peoples-background.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Unit 11 Lớp 10: Reading
  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Unit 12 Lớp 10 Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 12: Reading
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13: Festivals
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • 1. Before You Read Unit 12 Lớp 10

    a. serious and traditional Western European music

    b. traditional music of a country

    c. a combination of African and Western music

    d. modern music that is popular with young people

    e. a style of music with a strong and loud beat

    Guide to answer

    1 – b 2 – e 3 – d 4 – a 5 – c

    2. While You Read Unit 12 Lớp 10

    Read the passage and then do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    2.1. Unit 12 Reading Task 1

    emotion communicate intergral part solemn

    lull delights mournful

    Guide to answer

    1. communicate

    2. lull

    3. delights

    4. integral part

    5. solemn

    6. emotion

    7. mournful

    • lull: ru (ngủ)
    • delights: làm vui vẻ, dễ chịu
    • integral part: phần thiết yếu
    • solemn : trang nghiêm
    • emotion : tình cảm, cảm xúc
    • mournful : tang thương, buồn thảm

    2.2. Unit 12 Reading Task 2

    Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What are the two things that make humans diffirent from other animals? (Hai điều gì làm con người khác với các loài động vật?)

    2. Why is music a powerful means of communication? (Tại sao âm nhạc là một cách thức giao tiếp (truyền đạt) mạnh mẽ?)

    3. How can music set the tone for a events and special occasions? (Âm nhạc có thể tạo âm điệu chung cho các sự kiện và các dịp đặc biệt như thế nào?)

    4. How can music entertain? (Âm nhạc có thể giúp giải trí như thế nào?)

    5. Why has music always been a big business? (Tại sao âm nhạc đã luôn luôn là một ngành kinh doanh lớn?)

    Guide to answer

    1. The two things that make humans different from other animals are language and music.

    2. Because it expsses ideas, thoughts, and feelings.

    3. It adds joyfulness to the atmosphere of a festival and makes a funeral more solemn and mournful.

    4. It can entertain people, that is it can make them happy, excited and relaxed and it can delight their senses.

    5. Because it is now a billion-dollar industry.

    3. After You Read Unit 12 Lớp 10

    1. How many roles of music are mentioned in the text? (Có bao nhiêu vai trò của âm nhạc đã được đề cập trong đoạn văn?)

    2. In your opinion, which of the roles of music is the most important? (Theo ý kiến của bạn, vai trò nào trong số các vai trò của âm nhạc là quan trọng nhất?)

    Guide to answer

    1. There are five roles of music mentioned in the text.

    2. In my opinion, the role of expssing ideas, thoughts and feelings is the most important because music can expss one’s anger, love, hate or friendship and convey one’s hopes and dreams, too. With this capacity, music can delight and relax our mind and make our life more interesting and comfortable.

    4. Bài dịch Reading Unit 12 Lớp 10

    Có hai thứ làm con người khác hẳn với mọi loài vật. Đó là ngôn ngữ và âm nhạc. Âm nhạc hoàn toàn khác với ngôn ngữ, tuy nhiên con người có thể dùng âm nhạc để truyền đạt – đặc biệt là để biểu lộ cảm xúc. Cũng giống như đọc, viết và nói, âm nhạc có thể diễn tả ý tưởng, suy nghĩ và tình cảm. Nó có thể biểu hiện sự giận dữ, tình yêu, sự thù ghét hay tình bạn; nó cùng có thể nói lên niềm hy vọng và mơ ước.

    Âm nhạc là một phần thiết yếu trong đời sống của chúng ta. Người ta chơi nhạc trong hầu hết các sự kiện quan trọng, và vào các dịp đặc biệt để tạo không khí chung. Nó làm cho bầu không khí lễ hội thêm vui và làm cho đám tang trở nên trang trọng và buồn thảm hơn. Ban đêm âm nhạc ru trẻ thơ vào giấc ngủ và đánh thức đám học trò dậy vào buổi sáng.

    Trên hết âm nhạc giúp con người giải trí. Nó khiến mọi người thấy hạnh phúc và phấn chấn. Nó khơi dậy mọi giác quan. Trong thực tế âm nhạc giải trí luôn là một ngành kinh doanh lớn. Đó là ngành công nghiệp có lợi nhuận tiền tỉ. Thật khó mà hình dung cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu thiếu âm nhạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 10: Reading
  • Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 4 Lớp 10: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Video Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10
  • Unit 4 Lớp 10: Listening
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Unit 4: Special Education
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 10 A Closer Look 2
  • Tiếng Anh 7 Mới Unit 10 A Closer Look 2
  • Unit 4: Special Education

    A. Reading (Trang 44-45-46 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Make a list or the activities you do every day. Then ask your partner which ones he/she thinks would be difficult for blind and deaf people. ( Lập danh sách những hoạt động em làm mỗi ngày. Sau đó hỏi bạn học những hoạt động nào bạn ấy nghĩ sẽ khó khăn cho những người khiếm thị và khiếm thính.)

    In the morning In the afternoon In the evening

    brush my teeth

    lake a nap

    watch TV, about half an hour

    do exercise

    do my homework and exercise

    learn lessons/do exercises

    lake a bath

    play sports with friends

    go to bed, at about 10:30

    have breakfast

    go lo school

    Which activities do you think may be difficult for blind and deaf people? ( Bạn nghĩ các hoạt động nào sẽ là khó khăn cho những người khiếm thị và khiếm thính?)

    Work with a partner. Look at the Braille Alphabet. Then work out the message that follows. (Làm việc với bạn học. Nhìn vào Bảng chữ cái Braille. Sau đó tìm ra thông điệp kèm theo.)

    Thông điệp kèm theo là:

    We are the world

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe: A TEACHER IN A SPECIAL CLASS

    Like other teachers, Pham Thu Thuy enjoys her teaching job. However, her class is different from other classes. The twenty-five children, who are learning how to read and write in her class, are disabled. Some are deaf, some dumb and others mentally retarded. Most of the children come from large and poor families, which pvents them from having proper schooling.

    At first, there was a lot of opposition from the parents of the disabled children. They used to believe that their children could not learn anything at all. In the first week, only five children attended the class. Gradually more children arrived. Their parents realised that the young teacher was making great efforts to help their poor kids.

    Watching Thuy taking a class, one can see how time-consuming the work is. During a maths lesson, she raised both arms and opened up her fingers one by one until all ten stood up. She then closed the fingers one by one. She continued the demonstration until the children realised they had just learned how to add and subtract. The children have every reason to be proud of their efforts. They know a new world is opening up for them.

    Hướng dẫn dịch: Một giáo viên ở lớp học đặc biệt

    Như các giáo viên khác, Phạm Thu Thủy yêu nghề dạy học. Tuy nhiên lớp của cô khác hẳn các lớp khác. Hai mươi lăm học sinh đang học đọc và viết trong lớp là trẻ khuyết tật. Một số em bị câm, một số em bị điếc và các em khác chậm phát triển trí tuệ. Hầu hết, gia đình các em là những gia đình nghèo khó khiến các em không thể học hành tới nơi tới chốn.

    Thoạt đầu ba mẹ các em rất phản đối việc cho con đi học. Họ vẫn tin là con họ chẳng thể học được điều gì. Trong tuần lễ đầu tiên chỉ có năm em đến lớp. Dần dần bọn trẻ đi học đông hơn. Cha mẹ chúng nhận ra rằng cô giáo trẻ đã rất nỗ lực để giúp trẻ em nghèo.

    Nhìn cô Thủy đứng lớp, người ta có thể thấy được công việc của cô tốn nhiều thời gian thế nào. Trong giờ học Toán, cô đưa cả hai cánh tay ra, giơ lên từng ngón một cho đến khi đủ cả mười ngón. Sau đó cô cụp từng ngón tay lại. Cô tiếp tục làm như thế cho đến khi bọn trẻ nhận ra rằng chúng đã học được cách cộng trừ. Bọn trẻ có lý do để tự hào về nỗ lực cùa mình. Các em biết rằng một thế giới đang mở ra cho các em.

    Task 1. The words in A appear in the reading passage. Match them with their definitions in B. ( Các từ ở A xuất hiện trong bài đọc. Ghép chúng với những định nghĩa ở B.)

    - disabled: người khuyết tật - mentally retarded: chậm phát triển trí tuệ - time-comsuming: tốn thời gian - demonstration: sự thể hiện, sự thuyết minh - gradually: dần dần, từ từ

    Task 2. Read the passage again and complete the following sentences by circling the corresponding letter A, B, C or D. ( Đọc lại đoạn văn và hoàn thành các câu sau bằng cách khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D tương ứng.)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Twenly-five (1) disabled children have the chance of learning how to (2) read and (3) write thanks to the (4) efforts of a young teacher, Pham Thu Thuy.

    Although her idea, at first, met with (5) opposition from the parents of the disabled children, more children attended her class later. The touching work in the special class is (6) time-consuming.

    For example, in a (7) Maths lesson, the teacher has to use her (8) arms and (9) fingers to teach the children how to add and subtract. The children are now (10) proud and happy.

    Hướng dẫn dịch:

    25 đứa trẻ khuyết tật có cơ hội để học cách đọc và viết lời cảm ơn tới sự cố gắng của một giáo viên trẻ, cô Phạm Thu Thủy.

    Theo như lời cô giáo trẻ, dẫu cho lúc đầu có gặp sự phản đối của cha mẹ những đứa trẻ khuyết tật này, nhưng sau đó ngày càng nhiều trẻ đã đến học ở lớp của cô. Công việc dạy học ở lớp học đặc biệt này rất tốn thời gian.

    Chẳng hạn như trong giờ Toán học, cô giáo phải sử dụng đôi bàn tay và các ngón tay để dạy bọn trẻ cách cộng và trừ. Bọn trẻ bây giờ thấy tự hào và hạnh phúc

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-special-education.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Listening
  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 1
  • Bài Học Số 7: Các Bộ Phận Cơ Thể Và Số Tiếng Hàn
  • Học Tiếng Hàn Qua Giáo Trình Seoul : Bài 7
  • Unit 3 Lớp 9 Read

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Hướng Dẫn Học Tiếng Anh Lớp 3 Unit 9 Cùng Freetalk English
  • A Closer Look 2 Trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 29
  • Bài tập minh họa

    1. A. on B. at C. during D. to

    2. A. visit B. to visit C. visiting D. visited

    3. A. label B. labeling C. labeled D. to label

    4. A. feel B. fall C. fell D. felt

    6. A. crack B. cracking C. to crack D. cracked

    7. A. carrie B. laid C. had D. took

    8. A. at B. On C. In D. Among

    Key

    When our class teacher suggested an excursion during the last June holidays, we chose the Botanic Gargen, the place we all wanted to visit. All the boys and girls of the class assembled in our school one day and started our bus journey at 9:00AM. As soon as we arried at the garden, our teacher took us to an open grass patch and told us about the program for the day. The Botanic Garden has a varitety of flowers and trees, each and every one is labeled. The air was very cool and clean, so we felt very refreshed. It was so pleasing to see the well cut grass, hedges and flowering plants all around.

    Our teacher told us about the history of the Botanic Garden. We spent some time cracking jokes and telling stories. After that we had lunch. Then some of us played games while others went out to collect seeds of flowers. Our teacher took a few photographs of us in the garden at about 4:00 PM, we returned home.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 My Friends (Part 2)
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2
  • Unit 3 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 11: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3: People’s Background Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 10 Unit 3
  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Skills 2, Looking Back
  • Unit 3: A Party

    A. Reading (Trang 32-33-34-35 SGK Tiếng Anh 11)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn hình và trả lời câu hỏi.)

    1. What is the relationship between the people in the pictures? ( Mối quan hệ giữa những người trong các hình là gì?)

    2. What are they celebrating? ( Họ đang tổ chức tiệc mừng gì?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passages about birthdays and anniversaries and then do the task that follow. ( Đọc các đoạn văn về sinh nhật và lễ kỉ niệm và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    A. It is Lisa’s birthday. She is seven years old today, and her family and friends are at her birthday party. On the table is a birthday cake with seven candles, one for each year. People sing ‘Happy Birthday’ to Lisa:

    Happy birthday to you!

    Happy birthday to you!

    Happy birthday, dear Lisa!

    Happy birthday to you!

    When they finish singing, Lisa blows out the candles on the cake. Then everybody eats cake and ice cream. After that, Lisa opens her birthday cards and psents. Her family and friends give her toys and clothes for her birthday.

    In the United States, people of all ages celebrate birthdays. But when an adult has a birthday, there are not a lot of candles on the birthday cake. Many Americans over the age of 30 don’t like to talk about their age. Some people joke every year. “I’m 29 years old today.” Perhaps they do not want to be any older.

    B. Rosa and Luis are having a party, too. But it is not a bidrthday party. It is an anniversary party. Fifty years ago, Rosa and Luis got married. Today their family and friends are giving them a party. Everyone eats some cake and says “Happy Anniversary!” to Rosa and Luis. People also give cards and gifts to the anniversary couple.

    Most married couples in the United States celebrate wedding anniversaries each year. Husbands and wives give flowers or gifts to each other. They often have a quiet dinner at home or at a restaurant. They usually don’t have a big party.

    But the 25th and the 50th wedding anniversaries are special. People call the 25th the “silver anniversary” and the 50th the “golden anniversary.” These anniversaries mark the milestones of a happy and lasting relationship between married couples. Rosa and Luis are happy to be together for their golden anniversary.

    Hướng dẫn dịch:

    A. Hôm nay là sinh nhật của Lisa. Cô bé lên bảy tuổi và gia đình và bạn bè của cô bé đều có mặt ở bữa tiệc mừng sinh nhật. Trên bàn là chiếc bánh sinh nhật với bảy ngọn nến, mỗi ngọn nến cho một năm tuổi. Mọi người hát “Chúc mừng sinh nhật” tới Lisa.

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật của bé!

    Chúc mừng sinh nhật bé yêu Lisa!

    Mừng sinh nhật của bé!

    Sau khi mọi người hát xong, Lisa thổi nến trên bánh. Sau đó mọi người ăn bánh và kem. Sau khi ăn, Lisa mở thiệp và quà tặng. Gia đình và bạn bè tặng cô bé đồ chơi và quần áo để mừng sinh nhật cô.

    Ở Mỹ, mọi người ở mọi lứa tuổi đều tổ chức sinh nhật. Nhưng khi một người lớn mừng sinh nhật thì không có nhiều nến trên bánh. Nhiều người Mỹ trên 30 tuổi không thích đề cập đến tuổi tác của họ. Vài người thường đùa nhau hàng năm, “Hôm nay tôi 29 tuổi”. Có lẽ họ không muốn già hơn.

    B. Rosa và Luis cũng đang tổ chức tiệc, nhưng đó không phải là tiệc sinh nhật mà là tiệc kỷ niệm ngày cưới. Năm mươi năm trước, Rosa và Luis kết hôn. Hôm nay gia đình và bạn bè họ đang tổ chức cho họ bữa tiệc mừng. Mọi người ăn bánh và nói “Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!” với Rosa và Luis. Người ta cũng tặng thiệp và quà cho cặp vợ chồng tổ chức kỷ niệm.

    Hầu hết các đôi vợ chồng ở Mỹ tổ chức kỷ niệm ngày cưới hàng năm. Các ông chồng và các bà vợ tặng hoa và quà cho nhau. Họ thường dùng bữa ăn tối yên tĩnh ở nhà hay ở nhà hàng. Họ ít khi tổ chức tiệc lớn.

    Nhưng kỷ niệm 25 hay 50 năm ngày cưới là một dịp đặc biệt. Kỷ niệm 25 năm ngày cưới được gọi là “kỷ niệm bạc” và 50 năm là “kỷ niệm vàng.” Những kỷ niệm đó là cột mốc đánh dấu mối quan hệ bền vững và hạnh phúc giữa các cặp hôn phối. Rosa và Luis hạnh phúc bên nhau trong bữa tiệc kỷ niệm vàng của mình.

    Gợi ý:

    Task 2. Work with a partner. In each of the following sentences, there is ONE word which is not true according to … . ( Làm việc với một bạn học. Ở mỗi câu sau có MỘT từ không đúng theo đoạn văn. Hãy gạch dưới từ sai và cho từ đúng.)

    Gợi ý:

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Answer the following questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Where do you pfer to celebrate your birthday, at home or in the restaurant? Why? ( Bạn thích tổ chức tiệc sinh nhật ở đâu, ở nhà hay nhà hàng? Tại sao?)

    2. Do your parents celebrate their wedding anniversaries? ( Bố mẹ bạn có kỉ niệm ngày cưới không?)

    3. Are you going to celebrate your wedding anniversaries in the future? Why (not)? ( Trong tương lai bạn có kỉ niệm ngày cưới của mình không? Tại sao có/không?)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 12: Speaking
  • Unit 3 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Unit 3 Lớp 11: Listening
  • Unit 13 Lớp 10: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 13 Lớp 10 Listening
  • Unit 13 Lớp 12: Reading
  • Học Tiếng Anh Với Người Bản Xứ Cho Trẻ Từ 3
  • Khóa Học Tiếng Anh Với Người Bản Xứ Tại Bình Thạnh
  • Những Lợi Ích Khi Học Tiếng Anh Với Người Bản Xứ
  • Unit 13: Films and Cinema

    A. Reading (Trang 132-133-134 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work with a partner. Answer the questions. ( Làm việc với bạn học. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Rạp chiếu phim quốc gia

    1. Do you want to see a film at the cinema or TV? Why? ( Bạn muốn xem phim ở rạp chiếu phim hay ở trên tivi? Tại sao?)

    2. Can you name some of the films you have seen? ( Bạn có thể kể một vài phim bạn đã được xem không?)

    3. What kind of films do you like to see? Why? ( Bạn thích xem thể loại phim gì? Tại sao?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage, and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    The history of what we call cinema today began in the early 19Ih century. At that time, scientists discovered that when a sequence of still pictures were set in motion, they could give the feeling of movement. In the first two decades of its existence, the cinema developed rapidly. In those early days, films were little more than moving photographs, usually about one minute in length. By 1905, however, films were about five or ten minutes long. They used changes of scene and camera positions to tell a story, with actors playing character parts. In the early 1910s, audiences were able to enjoy the first long films, but it was not until 1915 that the cinema really became an industry. From that time, film makers were ppared to make longer and better films and build special places where only films were shown. The cinema changed completely at the end of the 1920s. This wras when sound was introduced. The change began in America and soon spad to the rest of the world. As the old silent films were being replaced by spoken ones on the screen, a new cinema form appeared, the musicafcinema.

    Hướng dẫn dịch:

    Lịch sử của cái mà chúng ta ngày nay gọi là điện ảnh bất đầu từ đầu Thế kỷ 19. Vào lúc đó các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng khi làm cho một loạt các bức ảnh chuyển động, chúng sẽ cho người ta cái cảm giác là chúng đang chuyển động thật. Điện ảnh phát triển nhanh chóng trong hai thập niên đầu kể từ khi ra đời. Trong thời gian đầu, phim không gì hơn là những bức ảnh biết chuyển động và thường có độ dài chỉ hơn một phút. Tuy nhiên cho đến năm 1905 phim dài từ năm đến mười phút. Phim sử dụng các cảnh quay và các vị trí đặt máy quay khác nhau để tạo nên một cốt truyện có các diễn viên tham gia đóng các vai khác nhau. Vào đầu thập niên 1910, khán giả đã có thể thường thức những bộ phim hài đầu tiên, nhưng mãi đến năm 1915 điện ảnh mới thực sự trở thành một ngành công nghiệp. Từ đó trở đi các nhà làm phim sẵn sàng làm những bộ phim dài hơn, hay hơn và xây dựng rạp riêng để chiếu phim. Điện ảnh hoàn toàn thay đổi vào cuối những năm 1920. Đó là khi âm thanh được lồng vào phim. Sự thay đổi này bắt đầu ở Mỹ và chẳng bao lâu sau lan ra khẳp thế giới. Khi phim câm được thay thế bởi phim có tiếng nói, một loại hình điện ảnh mới xuất hiện, đó là điện ảnh âm nhạc.

    Task 1. Find the word in the passage that can match with the definition on the right column. ( Tìm từ trong đoạn văn mà có thể ghép với định nghĩa ở cột phải.)

    1. cinema: rạp chiếu phim

    2. sequence: cảnh (trong phim), sự liên tiếp

    3. decade: thập kỉ

    4. rapidly: nhanh chóng

    5. scene: màn (của phim)

    6. character: nhân vật

    Task 2. Work in pairs. Answer these questions. ( Làm việc theo cặp. Trả lời câu hỏi.)

    1. When did the history of cinema begin? ( Lịch sử của điện ảnh bắt đầu khi nào?)

    2. What did scientists discover at the time? ( Các nhà khoa học đã phát minh ra cái gì trong thời gian đó?)

    3. Did films in the early days have sound? ( Các phim trong thời gian đầu có âm thanh không?)

    4. When were audiences able to see long films? ( Khi nào thì các khán giả có thể xem các bộ phim dài?)

    5. When was sound introduced? ( Âm thanh được giới thiệu vào khi nào?)

    6. What form of films appeared as the old silent films were being replaced by spoken ones? ( Loại hình điện ảnh nào đã xuất hiện khi các phim câm được thay thế bằng phim có tiếng nói?)

    B. A Brief History of Cinema ( Lịch sử tóm tắt của điện ảnh)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    19th century 1910s 1920s 1905 1915

    Gợi ý:

    Cinema began in the early 19 th century. And by 1905, films were about five or ten minutes long. In the early 1910s, audiences were able to enjoy the first long films. And it was not until 1915 that cinemas really became an industry. At the end of the 1920s, the cinema changed completely.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-13-films-and-cinema.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Ở Đâu Uy Tín Tphcm
  • Trung Tâm Học Tiếng Anh Uy Tín Quận 11
  • Địa Chỉ Học Tiếng Anh Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • 7 Ứng Dụng Học Tiếng Anh Uy Tín Cho Trẻ Em
  • Học Tiếng Anh Ở Đâu Uy Tín, Chất Lượng Nhất Tại Hà Nội?
  • Unit 11 Lớp 10: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10. Nature In Danger
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 4: Reading
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4: Reading
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Unit 11: National Parks

    A. Reading (Trang 112-113-114 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work with a partner. Answer the following questions. ( Làm việc với bạn học. Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. Have you ever been to a national park? ( Bạn đã từng đến một vườn quốc gia bao giờ chưa?)

    2. Can you name some of the national parks in Vietnam and in the world? ( Bạn có thể kể tên một số vườn quốc gia ở Việt Nam và trên thế giới?)

    3. What trees and animals can you see in a national park? ( Bạn có thể nhìn thấy các loài cây và động vật nào trong một vườn quốc gia?)

    secular trees: cây cổ thụ

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passages, and then do the tasks that follow. ( Đọc các đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe: Cuc Phuong National Park, Vietnam

    Cuc Phuong National Park is located 160 kilometres south west of Hanoi. It is the first of Vietnam’s nine national parks to be established, and it contains over 200 square kilometres of rainforest. Tourists go there to study butterflies, visit caves, hike mountains and look at the 1,000-year-old tree. The best time to visit the park is during the dry season, from October to April, when the rainy season is over.

    Nairobi National Park, Kenya

    Nairobi National Park is Kenya’s smallest park, but you may be surprised at the large variety of animals that live there. Visitors, especially children, can go there to learn how to recognise the different species of animals and plants. They also learn about the habits of animals and how one species is dependent upon another for survival. An interesting feature of this park is the Orphanage, where lots of orphaned or abandoned animals are taken care of.

    Everglades National Park, USA

    Everglades National Park is a sub-tropical wilderness in the southeastern United States. This national park is special because it has plants and animals from both tropical and temperate zones. Due to an increase in population and the use of nearby land for farming, there are toxic levels of chemicals in the water. This contamination has threatened the park and many of the animals in it.

    Hướng dẫn dịch: Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam

    Vườn quốc gia Cúc Phương nằm cách Hà Nội 160 km về phía Tây Nam. Nó là công viên đầu tiên trong số chín Vườn quốc gia được thành lập với diện tích rừng nhiệt đới trên 200 km2. Du khách đến đây để nghiên cứu các loài bướm, tham quan hang động, leo núi và chiêm ngưỡng loài cây có ngàn năm tuổi. Thời gian thích hợp nhất để thăm rừng là vào mùa khô từ tháng Mười đến tháng Tư, khi mùa mưa đã qua.

    Công viên quốc gia Nairobi, Kenya

    Công viên quốc gia Nairobi là công viên nhỏ nhất ở Kenya, nhưng có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên với nhiều chủng loài động vật sống ở đây. Du khách, đặc biệt là trẻ em, có thể đến đây để học cách nhận biết các loài động vật và thực vật khác nhau. Họ cũng có thể nhận biết thói quen sinh hoạt của động vật và cách một loài phải phụ thuộc vào loài khác để sinh tồn như thế nào. Một điểm thú vị của công viên này là Trại mồ côi, nơi chăm sóc các con thú mất cha mẹ hay bị bỏ rơi.

    Công viên quốc gia Everglades, Mỹ

    Công viên quốc gia Everglades là khu bảo tồn hoang dã cận nhiệt đới ở về phía đông nam nước Mỹ. Công viên quốc gia này rất đặc biệt vì nó có cả động, thực vật, của vùng nhiệt đới và ôn đới. Do sự gia tăng dân số và việc sử dụng đất đai ở các khu lân cận để canh tác, nên nước đã bị nhiễm độc hoá chất. Sự ô nhiễm này đã đe dọa công viên và nhiều loài động vật sống trong đó.

    Task 1. Find the word in the passage that best suits each of the following definitions. ( Tìm từ trong đoạn văn mà phù hợp nhất với mỗi định nghĩa sau.)

    1. establish: thành lập, thiết lập

    2. contain: chứa đựng, bao hàm

    3. species: loài

    4. survival: sự sống sót, tồn tại

    5. sub-tropical: cận nhiệt đới

    6. contamination: bị ô nhiễm

    Task 2. Answer the following questions. ( Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National park? ( Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

    2. Why would November be a suitable time to visit park? ( Tại sao tháng Mười Một sẽ là thời gian thích hợp nhất để đến thăm Vườn quốc gia này?)

    3. What can people learn in Nairobi National Park? ( Người ta có thể học được gì trong Công viên quốc gia Nairobi?)

    4. What kinds of animals are taken care of in the Orphanage? ( Các loài động vật nào được chăm sóc trong Trại mồ côi?)

    5. Why is Everglades National Park endangered? ( Tại sao Công viên quốc gia Everglades đang bị nguy hiểm?)

    6. What do you think will happen to Everglades National park if more chemicals are released into the water? ( Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy đến với Công viên quốc gia Everglades nếu ngày càng nhiều hóa chất được thải vào trong nguồn nước?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    I’d like to visit Cuc Phuong National Park most due to the following reasons. First it is in our country. Therefore it is easy and not so expensive for us to go there. Next it is said to be old for we can find a one-thousand-year-old tree and a large variety of rainforest. Moreover, tourists can study butterflies, visit caves and hike mountains. Finally, we can see the work being done to protect threatened and endangered species.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-11-national-parks.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 11: Reading
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Looking Back, Project Để Học Tốt Tiếng Anh
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Unit 9 Lớp 10: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Reading
  • Những Sinh Viên Làm Rạng Danh Việt Nam
  • Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Chia Sẻ Bí Quyết Học Ngoại Ngữ
  • Đề Thi Hsg Môn Tiếng Anh 11 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Sinh Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 9: Undersea World

    A. Reading (Trang 94-95-96 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work with a partner. Look at the map and give the Vietnamese names for the oceans on the map. ( Làm việc với bạn học. Nhìn vào bản đồ và viết tên các đại dương trên bản đồ bằng tiếng Việt.)

    Antarctic Ocean: Nam Băng Dương

    Arctic Ocean: Bắc Băng Dương

    Atlantic Ocean: Đại Tây Dương

    Indian Ocean: Ấn Độ Dương

    Pacific Ocean: Thái Bình Dương

    Work with a partner. Look at the pictures below. Can you name the sea animal in each picture? The first letter of the word has been given to help you. ( Làm việc với bạn học. Bạn có thể gọi tên các động vật biển trong mỗi bức tranh? Chữ cái đầu tiên của từ đã được cho sẵn giúp bạn.)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the text and do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    There is only one ocean. It is pided into five different parts: the Pacific, Atlantic, Indian, Antarctic, and Arctic Oceans. There are also many other smaller seas, gulfs and bays which form part of them. Altogether they cover 75 percent of the earth’s surface. For centuries, people have been challenged by the mysteries that lie beneath the ocean. However, today’s scientists have overcome many of the challenges of the depth by using modern devices. They send submarines to investigate the seabed and bring samples of marine life back to the surface for further study. Satellite photographs provide a wide range of information, including water temperature, depth and the undersea populations. If modem technology did not exist, we would never have such pcious information.

    Marine plants and animals fall into three major groups. Some of them live on or depend on the bottom like the starfish. Some are swimming animals such as fishes and sharks that move independently of water currents while others are tiny organisms that are carried along by the currents like the jellyfish. Plants and animals of the sea, however small or oversized, all contribute to its biopersity. Unless this biopersity were maintained, marine life would be at stake.

    Hướng dẫn dịch:

    Chỉ có một đại dương duy nhất. Nó được chia thành năm phần khác nhau: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Băng Dương và Bắc Băng Dương. Cũng còn có nhiều biển, vùng, vịnh nhỏ hơn là một phần của các đại dương ấy. Những đại dương này chiếm 75% bề mặt trái đất. Nhiều thế kỷ nay những bí mật nằm sâu dưới lòng đại dương đã thách thức con người. Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện nay với các trang thiết bị hiện đại đã vượt qua được những thách thức của đại dương. Con người đưa tàu ngầm đi khảo sát đáy biển và đưa lên bờ những mẫu sinh vật biển để nghiên cứu thêm. Những bức ảnh chụp từ vệ tinh cung cấp rất nhiều thông tin, bao gồm nhiệt độ nước biển, độ sâu và các cư dân dưới biển. Nếu không có những công nghệ hiện đại, chúng ta sẽ chẳng bao giờ có những thông tin quí giá như thế.

    Động, thực vật biển được chia thành ba nhóm chính. Nhóm sống nhờ và lệ thuộc vào tầng đáy như loài sao biển. Nhóm động vật bơi như các loài cá và cá mập di chuyển không phụ thuộc vào dòng nước trong khi các loài sinh vật nhỏ bé khác bị dòng nước cuốn trôi đi như loài sứa biển. Động thực vật biển dù có kích thước nhỏ bé hay to quá cỡ đều góp phần vào sự đa dạng sinh học của biển. Nếu sự đa dạng sinh học này không được duy trì, sinh vật biển sẽ bị đe dọa.

    Task 1. The words in the box all appear in the passage. Fill each blank with one of them. There are more words than needed. ( Các từ trong khung xuất hiện trong đoạn văn. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trong số đó. Có nhiều từ hơn cần thiết.)

    Task 2. Read the passage again and then answer the following questions. ( Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau.)

    1. What percentage of the earth’s surface is covered by seas and oceans? ( Bao nhiêu phần trăm bề mặt trái đất được bao phủ bởi biển và đại dương?)

    2. How do scientists now overcome the challenges of the depth? ( Các nhà khoa học đã vượt qua thách thức của độ sâu như thế nào?)

    3. What can submarines do to help scientists know about the undersea world? ( Tàu ngầm có thể giúp gì cho các nhà khoa học khám phá thế giới đại dương?)

    4. What can we learn from the satellite photos? ( Chúng ta có thể biết được gì qua các ảnh vệ tinh?)

    5. What are the three groups of marine plants and animal? ( Ba nhóm động thực vật biển là các nhóm nào?)

    6. What would happen if the sea biopersity were not maintained? ( Điều gì sẽ xảy ra nếu hệ sinh thái biển không được duy trì?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Complete the summary of the reading passage by filling each blank with a word or phrase given in the box below. ( Làm việc theo cặp. Hoàn thành bài tóm tắt của bài đọc bằng cách điền vào mỗi chỗ trống một từ hoặc cụm từ đã cho trong khung bên dưới.)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-undersea-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Giỏi Môn Lý
  • Phát Triển Đồng Bộ Tư Duy & Ngôn Ngữ
  • Tiếng Anh, Văn, Toán, Hóa
  • Chia Sẻ Cách Học Giỏi Môn Toán Lớp 10 Nhanh Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Unit 10 Lớp 12: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13: Festivals
  • Giáo Án Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Unit 3 Lớp 10: Listening
  • Unit 10: Endangered Species

    A. Reading (Trang 106-107-108-109 SGK Tiếng Anh 12)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    Work in pairs. Look at the pictures and answer the questions. ( Làm việc theo cặp. Nhìn vào các bức tranh và trả lời các câu hỏi.)

    a) tortoise: rùa

    b) rhinoceros: tê giác

    c) monkey: con khỉ

    d) elephants: con voi

    e) leopard: con báo

    f) frog: ếch nhái

    g) mosquito: muỗi

    h) parrot: con vẹt

    2. Which of them is/are in danger of becoming extinct?( Loài nào trong số chúng đang có nguy cơ tuyệt chủng?)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the text then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn sau đó làm bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    Endangered species are plant and animal species which are in danger of extinction. Over 8,300 plant species and 7,200 animal species around the globe are threatened with extinction, and many thousands more become extinct each year before biologists can identify them.

    The primary causes of species extinction are habitat destruction, commercial exploitation and pollution. The drainage of wetlands, cutting of forests, urbanization and road and dam construction have destroyed or seriously damaged natural habitats. Since the 1600s, worldwide commercial exploitation of animals for food and other products has seriously reduced the number of rare species. Toxic chemicals in the air and land, contaminated water and increased water temperatures have also driven many species to the verge of extinction.

    Different conservation efforts have been made in order to save endangered species. The Red List – a global list of endangered and vulnerable animal species – has been introduced to raise people’s awareness of conservation needs. Governments have enacted laws to protect wildlife from commercial trade and overhunting. A number of wildlife habitat reserves have been established so that a wide range of endangered species can have a chance to survive and develop.

    Hướng dẫn dịch:

    Các loài đang gặp nguy hiểm là các loài động thực vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng. Hơn 8 300 loài thực vật và 7 200 loài động vật trên trái đất có nguy cơ tuyệt chủng, và thêm hàng ngàn loài bị tuyệt chủng mỗi năm trước khi các nhà sinh vật học có thể nhận biết chúng.

    Nguyên nhân chủ yếu gây tuyệt chủng các giống loài là do sự tàn phá môi trường sống, việc khai thác nhằm mục đích thương mại và sự ô nhiễm. Việc tháo nước khỏi các vùng đầm lầy, nạn phá rừng, sự đô thị hóa cùng việc xây dựng đường sá và đập nước đã hủy hoại hoặc làm tổn hại nghiêm trọng môi trường tự nhiên. Từ đầu thế kỷ 17, việc săn bắn động vật làm thực phẩm và các sản phẩm khác để phục vụ cho mục đích thương mại đã làm giảm đáng kể số lượng các loài quý hiếm trên thế giới. Hóa chất độc hại trong đất và không khí, nước ô nhiễm và nhiệt độ nước tăng cao đã đẩy nhiều loài đến bờ vực tuyệt chủng.

    Sự tuyệt chủng của các loài động thực vật sẽ gây tổn hại đến hệ sinh thái. Đối với chúng ta, việc giữ gìn hệ sinh thái quan trọng về nhiều mặt. Thí dụ, nhờ sự đa các chủng loài mà con người có thực phẩm, không khí và nước sạch, đất màu mỡ để trồng trọt. Ngoài ra, chúng ta còn hưởng thụ được nhiều lợi ích từ nhiều loại thuốc và sản phẩm khác mà hệ sinh thái mang lại.

    Người ta đã có nhiều nỗ lực bảo tồn nhằm bảo vệ những giống loài có nguy cơ tuyệt chủng. Sách Đỏ – danh sách thế giới về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng và dễ bị nguy hại – đã được giới thiệu nhằm nâng cao nhận thức của con người về sự cần thiết bảo tồn môi trường thiên nhiên. Chính phủ các nước đã ban hành các đạo luật ngăn cấm việc buôn bán và săn bắt bừa bãi động vật hoang dã nhằm bảo vệ các loài này. Nhiều khu bảo tồn động thực vật hoang dã đã được thành lập để nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng có cơ may sống sót và phát triển.

    Task 1. The nouns in column A all appear in the passage. Match each of them with a suitable definition in column B. ( Các danh từ ở cột A đều có mặt trong đoạn văn. Ghép mỗi từ với định nghĩa thích hợp ở cột B.)

    Gợi ý:

    Task 2. Choose A, B, C or D to complete the following sentences about the reading passage. ( Chọn A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau về bài đọc.)

    Gợi ý:

    Task 3. Find evidence in the passage to support these statements. ( Tìm những chứng cứ ở đoạn văn để hỗ trợ những phát biểu này.)

    Gợi ý:

    1. Nạn ô nhiễm là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tuyệt chủng của các loài.

    2. Sự đa dạng chủng loài mang lại cho con người nhiều lợi ích.

    3. Có nhiều biện pháp bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    Work in pairs. Summarize the reading passage by writing ONE sentence for each paragraph. ( Làm việc theo cặp. Tóm tắt đoạn văn bằng cách viết MỘT câu cho từng đoạn văn.)

    Gợi ý:

    – Paragragh 1: Over fifteen thousand plant and animal species around the globe are threatened with extinction.

    – Paragraph 2: The main causes of species extinction are habitat destruction, commercial exploitation and pollution.

    – Paragraph 3: Biopersity is important for humans since it provides food, clean water, air, fertile soil, many medicines and other products.

    – Paragraph 4: Different efforts have been made to save and conserve endangered species.

    unit-10-endangered-species.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 12 Lớp 10 Reading
  • Unit 12 Lớp 10: Reading
  • Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Unit 12 Lớp 10: Reading

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 10 Reading
  • Unit 10 Lớp 12: Reading
  • Unit 1 Lớp 10 Skills
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 12: Music

    A. Reading (Trang 124-125-126 SGK Tiếng Anh 10)

    Before you read ( Trước khi bạn đọc)

    While you read ( Trong khi bạn đọc)

    Read the passage and then do the tasks that follow. ( Đọc đoạn văn và sau đó làm các bài tập theo sau.)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe:

    There are two things that make humans different from all other animals. They are language and music. Music is clearly different from language. However, people can use it to communicate – especially their emotions. Like reading, writing and speaking, music can expss ideas, thoughts and feelings. It can expss one’s anger, love, hate or friendship; it can also convey one’s hopes and dreams.

    Music is very much an integral part of our life. It is played during almost all important events and on special occasions and sets the tone for them. It adds joyfulness to the atmosphere of a festival and makes a funeral more solemn and mournful. Music lulls babies to sleep at night and wakes students up in the morning.

    Above all, music entertains. It makes people happy and excited. It delights the senses. In fact, music as entertainment has always been a big business. It is a billion-dollar industry. It is difficult 10 imagine what our lives would be like without music.

    Hướng dẫn dịch:

    Có hai thứ làm con người khác hẳn với mọi loài vật. Đó là ngôn ngữ và âm nhạc. Âm nhạc hoàn toàn khác với ngôn ngữ, tuy nhiên con người có thể dùng âm nhạc để truyền đạt – đặc biệt là để biểu lộ cảm xúc. Cũng giống như đọc, viết và nói, âm nhạc có thể diễn tả ý tưởng, suy nghĩ và tình cảm. Nó có thể biểu hiện sự giận dữ, tình yêu, sự thù ghét hay tình bạn; nó cùng có thể nói lên niềm hy vọng và mơ ước.

    Âm nhạc là một phần thiết yếu trong đời sống của chúng ta. Người ta chơi nhạc trong hầu hết các sự kiện quan trọng, và vào các dịp đặc biệt để tạo không khí chung. Nó làm cho bầu không khí lễ hội thêm vui và làm cho đám tang trở nên trang trọng và buồn thảm hơn. Ban đêm âm nhạc ru trẻ thơ vào giấc ngủ và đánh thức đám học trò dậy vào buổi sáng.

    Trên hết âm nhạc giúp con người giải trí. Nó khiến mọi người thấy hạnh phúc và phấn chấn. Nó khơi dậy mọi giác quan. Trong thực tế âm nhạc giải trí luôn là một ngành kinh doanh lớn. Đó là ngành công nghiệp có lợi nhuận tiền tỉ. Thật khó mà hình dung cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu thiếu âm nhạc.

    lull : ru (ngủ) delights : làm vui vẻ, dễ chịu integral part: phần thiết yếu solemn : trang nghiêm emotion : tình cảm, cảm xúc mournful : tang thương, buồn thảm

    Task 2. Answer the questions. ( Trả lời các câu hỏi.)

    1. What are the two things that make humans diffirent from other animals? ( Hai điều gì làm con người khác với các loài động vật?)

    2. Why is music a powerful means of communication? ( Tại sao âm nhạc là một cách thức giao tiếp (truyền đạt) mạnh mẽ?)

    3. How can music set the tone for a events and special occasions? ( Âm nhạc có thể tạo âm điệu chung cho các sự kiện và các dịp đặc biệt như thế nào?)

    4. How can music entertain? ( Âm nhạc có thể giúp giải trí như thế nào?)

    5. Why has music always been a big business? ( Tại sao âm nhạc đã luôn luôn là một ngành kinh doanh lớn?)

    After you read ( Sau khi bạn đọc)

    1. How many roles of music are mentioned in the text? ( Có bao nhiêu vai trò của âm nhạc đã được đề cập trong đoạn văn?)

    2. In your opinion, which of the roles of music is the most important? ( Theo ý kiến của bạn, vai trò nào trong số các vai trò của âm nhạc là quan trọng nhất?)

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 4 Lớp 12: School Education System
  • Unit 12 Lesson 2 (Trang 14
  • Unit 12 Lesson 1 (Trang 12
  • Tiếng Anh 5 Unit 11 Lesson 2 (Trang 8
  • Unit 10 Lớp 8: Listen
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100