Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 1

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Học Kì Ii Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Phương Pháp Dạy Toán Lớp 3
  • Các Nguyên Tắc Dạy Học Và Ví Dụ
  • Cách Dạy Con Lớp 2 Học Môn Toán Dễ Dàng
  • Gia Sư Dạy Kèm Toán, Tiếng Việt Lớp 2 Tại Nhà
  • Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập đọc – kể chuyện.

    Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    A. Tập đọc.

    Kiến thức:

    – Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh Hs điạ phương dễ phát âm sai và viết sai.

    – Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ.

    – Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.

    Kỹ năng:

    Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.

    Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài.

    Thái độ:

    – Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé.

    B. Kể chuyện.

    – Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện.

    – Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.

    II/ Chuẩn bị:

    Bảng viết sẵn câu, đoạn văn dài cần hướng dẫn.

    * HS: SGK, vở.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs như : tập, SGK, bút.

    Gv nhận xét.

    Giới thiệu và nêu vấn đề:

    Giới thiiệu bài – ghi tựa: Cậu bé thông minh.

    Phát triển các hoạt động.

    * Hoạt động 1: Luyện đọc.

    – Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc đúng các từ khó, câu khó.

    Gv đọc mẫu toàn bài.

    Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

    – Yêu cầu Hs đọc

    – Hs đọc từng câu.

    . Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ, phân biệt các âm vần thanh và viết đúng chính tả.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn.

    – Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn

    “Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng phải chịu tội. //”.

    “ Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ỉ”.(Giọng oai nghiêm).

    “ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm !” (Giọng bực tức).

    – Gv kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

    – Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của bài, trả lời đúng câu hỏi.

    – Gv đưa ra câu hỏi:

    + Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?

    + Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệch của nhà vua?

    + Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệch của ngài là vô lí?

    – Gv nhận xét.

    + Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì?

    + Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

    – Gv nhận xét.

    Câu chuyện này nối lên điều gì?

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

    – Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em sắm vai từng nhân vật.

    – GV chia Hs ra thành các nhóm. Mỗi nhóm 3 Hs

    – Trò chơi: Sắm vai.

    – Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất.

    * Hoạt động 4: Hướng dẫn Hs kể từng đọn của câu chuyện theo tranh.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs dựa vào những bức tranh để nhớ và kể lại nội dung câu chuyện.

    – Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu chuyện.

    Tranh 1:

    – Quân lính đang làm gì?

    – Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệch này?

    Tranh 2:

    – Trước mặt vua cậu bé làm gì?

    – Thái độ của nhà vua như thế nào?

    Tranh 3:

    – Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

    – Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?

    Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv nhận xét

    – Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự, lời kể sáng tạo.

    – Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh.

    PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp.

    Học sinh đọc thầm theo Gv.

    Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi Hs đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau.

    Hs đọc theo dãy, từng em đọc lần lược đến hết bài.

    Ba Hs đọc ba đoạn.

    Hs theo dõi, lắng nghe.

    Hs giải thích nghĩa của từ.

    Một Hs đọc lại đoạn 1.

    Một Hs đọc lại đoạn 3.

    Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.

    PP: Đàm thoại, hỏi đáp.

    Một học sinh đọc đọan 1.

    Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

    Vì gà trống không đẻ trứng được.

    Học sinh đọc đoạn 2.

    Đại diện từng nhóm lên trả lời.

    Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt kim.

    Đại diện Hs lên trình bày.

    Ca ngợi tài trí của cậu bé.

    PP: Kiểm tra đánh giá.

    Một Học sinh đọc bài.

    Hs lên tham tham gia.

    Hs nhận xét.

    PP: Quan sát, giảng giải, hỏi đáp, thực hành.

    Hs quan sát.

    Hs kể.

    1 Hs kể đoạn 1.

    Đọc lệnh của nhà vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống.

    Lo sợ.

    1 Hs kể đoạn 2.

    Khóc ầm ĩ.

    Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.

    1 Hs kể đoạn 3.

    Về tâu với đức vua rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

    Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.

    Hs nhận xét.

    Tổng kềt – dặn dò.

    Về luyện đọc bài thật diễn cảm.

    Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em.

    Nhận xét bài học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập viết

    Bài : A – Vừ A Dính.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A. Viết tên riêng “ Vừ A Dính” bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.

    Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa A.

    Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ôli.

    * HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    Giới thiệu và nê vấn đề

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên bảng con.

    Luyện viết chữ hoa.

    – Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên riêng

    – Gv viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.

    – Gv yêu cầu Hs viết từng chữ “ A, V, D” trên bảng con.

    Hs viết từ ứng dụng.

    – Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng

    – Gv giới thiệu: Vừ A Dính là một thiếu niên người dâ tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.

    – Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.

    Luyện viết câu ứng dụng.

    – Gv giải thích câu tục ngữ: anh em trong gia đình phải thân thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.

    – Gv nêu yêu cầu

    + Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ.

    + Viết câu tục ngữ: 2 lần.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    – Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.

    * Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.

    – Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.

    – Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.

    Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.

    Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là A. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

    PP: Trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực hành.

    Hs tìm.

    Hs quan sát, lắng nghe.

    Hs viết chữ vào bảng con.

    Hs đọc: tên riêng Vừ A Dính.

    Hs nhắc lại.

    Hs tập viết trên bảng con.

    Hs đọc câu ứng dụng:

    Anh em như thể tay chân.

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    Hs viết trên bảng con các chữ: Anh, Rách.

    PP: Thực hành.

    Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.

    Hs viết vào vở

    PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

    Đại diện 2 dãy lên tham gia.

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.

    Chuẩn bị bài: Âu Lạc.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 2007

    Chính tả

    Tập chép: Cậu bé thông minh

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé thông minh”. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng lớp viết sẵn đoạn văn.

    Nội dung của bài tập.

    Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ.

    * HS … g Hồ Chí Minh ( ở góc trái).

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn (ở góc phải).

    + Tên đơn ở chính giữa.

    + Địa chỉ gửi đơn đến.

    + Tên và chữ kí của người viết đơn.

    Sau đó Gv giới thiệu đơn xin vào Đội của một Hs trong trường cho cả lớp xem

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

    – Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng toàn bộ lá đơn.

    – Gv mời một Hs đọc toàn bộ lá đơn.

    – Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai hay”. Cho một số học sinh đọc đơn.

    Chú ý giọng đọc phải rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng.

    – Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

    PP: Đàm thoại, giảng giải, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.

    Một Hs đọc, sau đó các em đọc tiếp nối nhau đến hết bài.

    Hs đọc từng đoạn một.

    Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.

    Hs đọc từ đoạn trong nhóm.

    Hs giải nghĩa.

    Ba Hs đọc cả bài.

    Hs nhận xét, góp ý.

    PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát.

    Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

    Đơn của bản Lưu Tường Vân gửi Ban phụ trách trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội Trường Tiểu học Kim Đồng.

    Nội dung đơn ghi rất rõ địa chỉ gửi đến. Người viết đơn tự giới thiệu ngày, tháng, năm sinh của mình.

    Để xin vào Đội.

    Em làm đơn này xin được vào Đội và xin

    hứa

    Đại diện các nhóm lên trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs quan sát.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

    Hs đọc đơn.

    Hs thi đua đọc đơn

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về xem đọc lại nội dung, cách trình bày lá đơn.

    Chuẩn bị bài:Ai có lỗi.

    Nhận xét bài cũ.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Chính tả

    Nghe viết: Chơi chuyền (56 tiếng).

    I/ Mục tiêu:

    a) Kiến thức:

    Giúp Hs nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”.

    Biết cách trình bày một bài thơ. Viết đúng vào chỗ trống các vần oa / oao.

    Tìm đúng các tiếng có âm đầu là n/l ; an/ang.

    b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nghe viết, tránh viết thừa, viết thiếu từ.

    c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2.

    Vở bài tập, SGK.

    * HS: VBT, bút.

    II/ Các hoạt động:

    1) Khởi động: Hát.

    2) Bài cũ: Nhìn chép “ Cậu bé thông minh”.

    Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: Lo sợ, siêng năng, rèn luyện, nở hoa.

    Gv 2 Hs đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước.

    Gv và cả lớp nhận xét.

    3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    4) Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài thơ vào vở, biết cách trình bày bài thơ.

    Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

    Gv đọc một lần bài thơ.

    Gv mời 1 HS đọc lại bài thơ.

    – Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ.

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 1. Gv hỏi:

    + Khổ thơ 1 nói điều gì?

    – Gv mời 1 Hs đọc khổ 2. Gv hỏi:

    + Khổ 2 nói điều gì?

    – Gv giúp Hs nhận xét.

    + Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

    + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế naò?

    + Những câu thơ nào trong bài đặt trong dấu ngoặc kép? Vì sao?

    + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?

    – Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai.

    Gv đọc cho Hs viết vào vở.

    – Gv đọc thong thả từng dòng thơ.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    Gv chấm chữa bài.

    – Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

    – Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

    – Gv nhận xét bài viết của Hs.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT.

    + Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :ao hay oao.

    – Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

    – Gv mở bảng phụ đã viết lên bảng.

    – Gv mời 3 Hs lên bảng thi điền vần nhanh.

    – Gv và Hs nhận xét.

    – Gv mời 2 – 3 Hs đọc lại kết quả bài làm trên bảng.

    + Bài tập 3:Tìm các từ.

    – Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – Gv chia lớp thành 2 nhóm.

    – GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.

    – Gv và cả lớp nhận xét.

    – Gv nhận xét, sửa chữa.

    Câu a) lành , nổi , liềm.

    Câu b) ngang, hạn, đàn.

    PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.

    Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền.

    Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức khỏe dẻo dai để mai lớn làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy.

    Ba chữ.

    Viết hoa.

    Các câu “ Chuyền chuyền một Hai, hai đôi.”. Vì đó là Những câu các bạn nói kho chơi trò chơi này.

    Viết vào giữa trang vở hoặc chia vở làm hai phần.

    Hs viết bảng con những tiếng dễ lẫn.

    Học sinh nêu tư thế ngồi.

    Học sinh chép vào vở.

    Học sinh soát lại bài.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Hs làm vào bảng con.

    Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

    Cả lớp làm vào VBT .

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Nhóm 1 làm bài 3a.

    Nhóm 2 làm bài 3b.

    Đại diện nhóm trình bày.

    Hs nhận xét.

    Hs làm vào VBT.

    5.Tổng kết – dặn dò.

    Về xem và tập viết lại từ khó.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập làm văn

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Kỹ năng: Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thể đọc sách.

    Thái độ: Giáo dục Hs biết tôn trọng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng Hs), VBT.

    * HS: VBT, bút.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ: Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs.

    Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bái + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs có những hiểu biết cơ bản về Đội.

    . Bài tập 1:

    Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV trình bày thêm tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em cả độ tuổi nhi đồng (5 – 9 tuổi) lẫn thiếu niên (9 – 14 tuổi).

    – Gv hướng dẫn Hs:

    + Đội thành lập ngày nào? Ở đâu?

    + Những đội viên đầu tiên của Đội lúc đầu là ai?

    + Đội được mang tên Bác Hồ khi nào?

    Gv có thể nói thêm về huy hiệu Đội, khăn quàng, bài hát của Đội, các phong trào của Đội.

    * Hoạt động 2: Trò chơi

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết điền đúng các phần vào mẫu đơn cho sẵn.

    . Bài tập 2:

    Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – GV hướng dẫn Hs biết rõ hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. Gồm có các phần:

    + Quốc hiệu và tiêu ngữ.

    + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.

    + Tên đơn.

    + Địa chỉ gửi đơn.

    + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ lớp, trường của người viết đơn.

    + Nguyện vọng và lời hứa.

    + Tên chữ kí của người làm đơn.

    Gv cho cả lớp thi đua chơi trò “ Ai nhanh”

    – Gv mời 3 Hs làm xong trước đọc bài của mình.

    Gv và Hs cùng nhận xét. Tuyên dương bạn nào làm đúng.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hai dãy lên thi đua, mỗi dạy 5 học sinh.

    Đại diện hai nhóm lên trình bày.

    Đội được thành lập vào ngày 15 –5 – 1941 tại Pác Bó, Cao Bằng. Tên gọi lúc đầu là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

    Lúc đầu Đội chỉ có 5 thành viên: Đội trưởng đó là anh Nông Văn Dền (Kim Đồng), Nông Văn Thàn, Lý Văn Tịnh, Lý Thị Mì, Lý Thị Xậu.

    Tên lúc đầu của Đội là Đội Nhi đồng cứu quốc (15-5-1941). Đội thiếu nhi Tháng Tám (15-5-1951). Đội Thiếu niên Tiền phong HCM (30-1-1970).

    PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hs lắng nghe.

    Hs làm vào VBT.

    Hs đứng lên đọc.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về nhà xem lại các phần của mẫu đơn.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    KHỐI DUYỆT. BAN GIÁM HIỆU DUYỆT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3
  • Bảng Chữ Cái “bí Ẩn” Giúp Bạn Phát Âm Tiếng Hàn Siêu Chuẩn
  • Đánh Giá Thường Xuyên Nhằm Đổi Mới Việc Dạy Và Học Tiếng Anh Ở Việt Nam
  • Phương Pháp Dạy Phát Âm Và Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Lớp Thcs
  • 9+ Trang Web Dạy Nấu Ăn Nổi Tiếng, Hấp Dẫn Được Yêu Thích Nhất
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài Soạn Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9B: Tình Người Với Đất
  • Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập đọc – Kể chuyện.

    Bài tập làm văn.

    I/ Mục tiêu:

    A. Tập đọc.

    Kiến thức:

    – Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.

    – Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói.

    Kỹ năng: Rèn Hs

    Đọc trôi chảy cả bài.

    Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn ngủn, vất vả.

    Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật. Biết đọc thầm nắm ý cơ bản.

    Thái độ:

    Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động.

    B. Kể Chuyện.

    Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.

    – Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

    II/ Chuẩn bị:

    Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.

    * HS: SGK, vở.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ: Cuộc họp của những chữ viết.

    – Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.

    + Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?

    + Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?

    – Gv nhận xét.

    Giới thiệu và nêu vấn đề:

    Giới thiiệu bài – ghi tựa:

    4. Phát triển các hoạt động.

    * Hoạt động 1: Luyện đọc.

    – Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.

    Gv đọc mẫu bài văn.

    – Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên.

    – Giọng mẹ dịu dàng.

    Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

    Gv mời Hs đọc từng câu.

    Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a.

    Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.

    Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.

    Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:

    Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này?. Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?

    Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn.

    Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

    Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn.

    – Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

    – Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu nội dung bài.

    – Gv đưa ra câu hỏi:

    – Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:

    + Nhân vật xưng “ tôi” trong truyện này là tên gì ?

    + Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

    + Vì sao Cô – li – a cảm thấy khó viết bài văn?

    – Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3.

    + Thấy các bạn viết nhiều Cô – li – alàm cách gì để viết bài dài ra?

    – Cả lớp đọc thầm đoạn 4.

    +Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li –a ngạc nhiên?

    + Vì sao sau đó Cô – li –a làm theo lới mẹ?

    + Bài học giúp em hiểu điều gì?

    * Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

    – Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài, toàn bài

    – GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4.

    – Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn..

    – Gv nhận xét.

    * Hoạt động 4: Kể chuyện.

    a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện.

    – Gv treo 4 tranh đã đánh số.

    – Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh.

    – Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1 .

    b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em.

    – Gv mời vài Hs kể .

    – từng cặp hs kể chuyện.

    – Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện.

    – Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.

    PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan.

    Học sinh đọc thầm theo Gv.

    Hs đọc từng câu.

    Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh.

    Hs đọc từng câu.

    Hs đọc từng đoạn trước lớp.

    Hs giải thích và đặt câu với từ “ ngắn ngủn”.

    Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài.

    1 Hs đọc lại toàn truyện.

    PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải.

    Cả lớp đọc thầm.

    Cô – li –a .

    Em đã làm gì để giúp đo84 mẹ..

    Vì thỉnh thoảng bạn ấy mới giúp đỡ mẹ.

    Hs đọc đoạn 3.

    Cố nhớ lại những việc mình làm và kể ra những việc mình chư bao giờ làm.

    Học sinh đọc đoạn 4.

    Hs đứng lên trả lới.

    Hs nhận xét.

    Lời nói phải đi đôi với việc làm.

    PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

    Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn.

    Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.

    Hs nhận xét.

    PP: Quan sát, thực hành, trò chơi.

    Hs quan sát.

    Hs phát biểu.

    Cả lớp nhận xét.

    Hs kể chuyện.

    Từng cặp hs kể chuyện.

    Ba Hs lên thi kể chuyện.

    Hs nhận xét.

    5. Tổng kềt – dặn dò.

    Về luyện đọc lại câu chuyện.

    Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.

    Nhận xét bài học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập viết

    Bài : Kim Đồng.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa D, Đ Viết tên riêng “Kim Đồng” bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.

    Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.

    Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

    II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa D, Đ.

    Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

    * HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    – Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà.

    Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.

    Gv nhận xét bài cũ.

    Giới thiệu và nê vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Giới thiệu chữ D, Đ hoa.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ Đ.

    – Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát.

    – Nêu cấu tạo chữ Đ?

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

    – Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng dụng.

    Luyện viết chữ hoa.

    Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

    K, D, Đ.

    – Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.

    – Gv yêu cầu Hs viết chữ “K, D, Đ” vào bảng con.

    Hs luyện viết từ ứng dụng.

    – Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

    Kim Đồng.

    – Gv giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của đội TNTP HCM. Kim Đồng tên thật là Nông Văn dền quê ở bản Nà Mạ huyện Hà Nam tỉnh Cao Bằng .

    – Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.

    Luyện viết câu ứng dụng.

    Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

    Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn.

    – Gv giải thích câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

    – Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.

    – Gv nêu yêu cầu:

    + Viết chữ D: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ Đ vàø K: 1 dòng cỡ nhỏ.

    + Viế chữ Kim Đồng: 2 dòng cỡ nhỏ.

    + Viết câu tục ngữ: 2 lần.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    – Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.

    * Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa lại cho đúng.

    – Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm.

    – Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp.

    – Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.

    – Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là Đ. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

    – Gv công bố nhóm thắng cuộc.

    PP: Trực quan, vấn đáp.

    Hs quan sát.

    Hs nêu.

    PP: Quan sát, thực hành.

    Hs tìm.

    Hs quan sát, lắng nghe.

    Hs viết các chữ vào bảng con.

    Hs đọc: tên riêng Kim Đồng..

    Một Hs nhắc lại.

    Hs viết trên bảng con.

    Hs đọc câu ứng dụng:

    Hs viết trên bảng con các chữ: Dao.

    PP: Thực hành, trò chơi.

    Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.

    Hs viết vào vở

    PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi.

    Đại diện 2 dãy lên tham gia.

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về luyện viết thêm phần bài ở nhà.

    Chuẩn bị bài: Ê – Đê.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    ————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Chính tả

    Nghe – viết : Bài tập làm văn.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức:

    – Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “ Bài tập làm văn” .

    – Biết viết tên riêng người nước ngoài.

    Kỹ năng: Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo. Phân biệt một số tiếng có âm đầu dễ lẫn.

    Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ .

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng lớp viết BT2.

    Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3.

    * HS: VBT, bút.

    II/ Các hoạt động:

    Khởi động: Há …

    – Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp.

    – Bài này chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn).

    – Gv giúp Hs hiểu nghĩa các từ: náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng.

    – Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

    – Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài.

    – Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

    – Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong SGK.

    – Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời các câu hỏi:

    + Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi tựa trường?

    – Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2.

    + Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?

    – Gv chốt lại: Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em và với gia đình của mỗi em đều là ngày quan trọng. Vì vậy ai cũng hồi hộp, khó có thể quên kỉ niệmcủa ngày đến trường đầu tiên.

    – Gv mời Hs đọc đoạn còn lại.

    + Tìm những hình ảnh nói lên sự bở ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựa trường?

    * Hoạt động 3: Học thuộc lòng một đoạn văn.

    – Mục tiêu: Giúp các em học thuộc lòng đoạn văn.

    – Gv chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng phụ).

    – Gv hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, đầy cảm xúc, nhấn giọng ở những từ gợi cảm.

    – Ba bốn Hs đọc đoạn văn

    – Gv yêu cầu mỗi em học thuộc 1 đoạn mình thích nhất.

    – Gv yêu cầu Hs cả lớp thi đua học thuộc lòng đoạn văn.

    – Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

    PP: Quan sát, giảng giải, thực hành.

    Học sinh lắng nghe.

    Hs đọc từng câu.

    Hs đọc từng đoạn trước lớp.

    3 Hs đọc 3 đoạn.

    Hs giải thích nghĩa và đặt câu với các từ đó.

    Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh đoạn văn.

    Một Hs đọc lại toàn bài.

    PP: Hỏi đáp, đàm thoại, quan sát.

    1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm.

    Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu.

    Hs đọc

    Đại diện các cặp lên trình bày ý kiến của nhóm mình.

    Hs nhận xét.

    Hs đọc đoạn còn lại.

    Chỉ dám đi từng bước nhẹ ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng lại ngập ngừng e sợ.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

    Hs lắng nghe.

    Hs đọc lại đoạn văn.

    Hs học cả lớp thuộc một đoạn văn.

    Hai nhóm thi đua đọc hai đoạn văn..

    Tổng kết – dặn dò.

    Chuẩn bị bài :Trận bóng dưới lòng đường.

    Nhận xét bài cũ.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Chính tả

    Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học”.

    I/ Mục tiêu:

    a) Kiến thức: Nghe viết chính xác một đoạn của bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học”.

    b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: eo/ oeo; s/x

    c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng phụ viết BT2.

    * HS: VBT, bút.

    II/ Các hoạt động:

    1) Khởi động: Hát.

    2) Bài cũ: “ Ngày khai trường”.

    Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu, khỏe khoắn.

    Gv và cả lớp nhận xét.

    3) Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    4) Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.

    – Mục tiêu: Giúp Hs nhìn viết đúng bài thơ vào vở

    Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

    Gv đọc một lần đoạn viết.

    Gv mời 2 HS đoạc lại đoạn văn sẽ viết.

    – Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ:

    + Đoạn viết gồm có mấy câu?

    + Các chữ đầu câu thường viết thế nào?

    – Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai.

    Gv đọc choHs viết bài vào vở.

    – Gv quan sát Hs viết.

    – Gv theo dõi, uốn nắn.

    Gv chấm chữa bài

    – Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì.

    – Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).

    – Gv nhận xét bài viết của Hs.

    * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT.

    + Bài tập 2:

    – Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài.

    – Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT.

    – Gv mời 2 Hs lên bảng làm.

    – Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

    Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.

    + Bài tập 3:

    – Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài.

    – Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

    Câu a) Siêng năng – xa – xiết .

    Câu b) Mướng – thưởng – nướng.

    PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.

    Hs lắng nghe.

    Hai Hs đọc lại.

    Bốn câu

    Viết hoa.

    Hs viết ra nháp: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng.

    Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở.

    Học sinh viết vào vở.

    Học sinh soát lại bài.

    Hs tự chữa bài.

    PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò chơi.

    1 Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Cả lớp làm vào VBT.

    Hai Hs lên bảng làm.

    Hs nhận xét.

    Cả lớp chữa bài vào VBT.

    Hs đọc yêu cầu của bài.

    Nhóm 1 làm bài 3a).

    Nhóm 2 làm bài 3b).

    Hs làm vào VBT.

    Đại diện các nhómlên viết lên bảng.

    Hs nhận xét.

    Hs chữa bài đúng vào VBT.

    5. Tổng kết – dặn dò.

    Về xem và tập viết lại từ khó.

    Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    ——————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————–

    Thứ , ngày tháng năm 200

    Tập làm văn

    Kể lại buổi đầu đi học.

    I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Hs kể lại hồn nhiên, chân thật buổi đầu đi học của mình.

    Kỹ năng: Viết lại được những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn.

    Thái độ: Giáo dục Hs biết nhớ lại những kỉ niệm về buổi đầu đi học.

    II/ Chuẩn bị:

    * GV: Bảng lớp ghi gợi ý nội dung cuộc họp.

    Trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp.

    * HS: VBT, bút.

    III/ Các hoạt động:

    Khởi động: Hát.

    Bài cũ:

    – Gv gọi 1 Hs : Để tổ chức tốt một cuộc họp, cần phải chú ý những gì?

    – Gv gọi 1 Hs nói về vai trò của người điều khiển cuộc họp.

    – Gv nhận xét bài cũ.

    Giới thiệu và nêu vấn đề.

    Giới thiệu bài + ghi tựa.

    Phát triển các hoạt động:

    * Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

    – Mục tiêu: Giúp cho Hs biết kể lại buổi đầu đi học của mình.

    Gv giúp Hs xác định yêu cầu của bài tập.

    – Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.

    – Gv nêu yêu cầu: Khi kể phải kể chân thật bằng cái riêng của mình.không nhất thiết phải kể về ngày tựa trường, có thể kể ngày khai giảng hoặc buổi đầu cắp sách đến lớp.

    – Gv hướng dẫn:

    + Cần nói rõ đến lớp buổi sáng hay là buổi chiều?

    + Thời tiết thế nào?

    + Ai dẫn em đến trường?

    + Lúc đầu, em bỡ ngỡ ra sao?

    + Buổi học kết thúc thế nào?

    + Cảm xúc của em về buổi học đó?

    – Gv mời 1 Hs khá kể.

    – Gv nhận xét

    – Gv mời từng cặp Hs kể cho nhau nghe về buổi đầu đi học.

    – Gv mời 3 – 4 hs thi kể trước lớp.

    – Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay.

    * Hoạt động 2: Từng Hs làm việc.

    Mục tiêu: Giúp các em viết lại những điều vừa kể thành đoạn văn.

    Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Gv nhắc nhở các em viết giản dị, chân thật những điều vừa kể.

    – Sau đó Gv mời 5 Hs đọc bài của mình.

    – Gv nhận xét, chọn những người viết tốt.

    Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo.

    Hs lắng nghe.

    Hs trả lời.

    Một Hs kể.

    Hs nhận xét.

    Từng cặp Hs kể.

    3 – 4 Hs thi kể trước lớp.

    Hs nhận xét.

    PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

    Hs đọc yêu cầu đề bài.

    Hs viết bài.

    5 Hs đọc bài viết của mình.

    Hs nhận xét.

    Tổng kết – dặn dò.

    Về nhà bài viết nào chua đạt về nhà sửa lại.

    Chuẩn bị bài: Nghe và kể lại câu chuyện “ Không nở nhìn”.

    Nhận xét tiết học.

    Bổ sung :

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————-

    —————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————————

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 4
  • Tiếng Việt 1 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • Tiếng Việt Lớp 5 Bài 9C: Bức Tranh Mùa Thu
  • Bài Soạn Lớp 5
  • CHIẾC BÚT MỰC

    I.Yêu cầu :

    – Biét ngắt nghỉ hơi đúng. Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

    – Nội dung bài : Khen ngợi Mai vì em là cô bé ngoan, tốt bụng, biết giúp đỡ bạn

    – Trả lời được câu hỏi SGK

    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    20ph

    10ph

    5ph

    A.Bài cũ : Trên chiếc bè.

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài :

    Hoạt động 1:Luyện đọc.

    -GV đọc mẫu

    – Luyện đọc câu.

    -Hướng dẫn đọc các từ khó đọc

    -Hướng dẫn HS đọc câu dài :

    Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài:

    Câu1: SGK ( HS khá, giỏi )

    Câu 2: SGK

    Câu3: SGK

    – Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

    Câu 4:SGK

    Câu5: SGK

    GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật em rất tiếc khi nghe cô giáo cũng cho mình viết bút mực ( mà mình đã cho bạn mượn bút mất rồi ) nhưng em luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn.

    Hoạt động 3:Luyện đọc lại

    C.Củng cố, dặn dò :

    – Câu chuyện nói về điều gì?

    – Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì sao ?

    – Nhận xét tiết học chuẩn bị cho tiết kể chuyện

    – 3 HS lên bảng đọc 3 đoạn của bài và trả lời câu hỏi.

    -HS từng em nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.

    -HS đọc: nức nở, nước mắt,loay hoay…

    – Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì /

    -Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết bút mực/vì em viế tkhá rồi//

    – HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,2 kết hợp giải nghĩa từ

    – Đọc theo mhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – HS đọc đoạn 1, 2.

    – Trao đổi nhóm 2 trả lời (Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm.)

    – Đọc thầm đoạn 3 trả lời ( Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút. Lan buồn,gục đầu xuống bàn khóc nức nở

    – HS trao dổi nhóm 2 thực hành H-Đ

    ( Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa

    lại tiếc)

    – Mai lấy bút đưa cho Lan mượn

    – Đọc thầm đoạn 4 trả lời: Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: Cứ để bạn Lan viết trước

    HS trao đổi nhóm 2 phát biểu ý kiến

    (…vì Mai ngoan biết giúp đỡ bạn bè/ Mai đáng khen vì em biết nhường nhịn giúp đỡ bạn.)

    – 4 HS đọc theo 4 vai.

    – Thi đọc toàn tuyện

    – Nói về bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

    – Thích Mai vì Mai là người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn bè

    CHÍNH TẢ

    CHIẾC BÚT MỰC

    I.Yêu cầu :

    – Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài : “Chiếc bút mực”.

    – Làm đúng các bài tập 2, 3b

    II.Chuẩn bị :

    – Bảng phụ viết nội dung đoạn cần chép. Bài tập 2 viết sẵn..

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    19ph

    3ph

    10ph

    3ph

    A.Bài cũ :

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài :

    Hoạt động 1:

    Hướng dẫn tập chép.

    – GV đọc đoạn văn.

    – Đoạn văn kể về chuyện gì ?

    – Khi viết tên riêng chúng ta cần phải chú ý điều gì ?

    – Viết từ khó :

    – Chép bài:Hướng dẫn cách trình bày

    – Soát lỗi :

    Hoạt động2:Chấm bài

    -Chấm 1 số bài nhận xét

    Hoạt động 3:

    Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 2 : Điền ia / ya.

    Bài 3b : Tìm những tiếng chứa vần en / eng

    3.Củng cố, dặn dò :

    – Nhận xét tiết học.khen những HS viết đúng, đẹp

    – viết : dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã, vần thơ, vầng trăng, dân làng, dâng lên

    – 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.

    – Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút. Mai lấy viết của mình cho bạn mượn.

    – Viết hoa.

    – Viết b/c: cô giáo, lắm, khóc, mượn, quên, Lan, Mai ( tên riêng)

    – HS nhìn bảng chép bài.

    – HS nhìn bảng , nghe đọc tự soát lỗi .

    -HS đọc yêu cầu bài.

    -HS tự làm bài, 3 HS lên bảng làm

    – Đọc yêu cầu.

    – Trao đổi nhóm 2

    – 3 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm VBT

    – Chữa bài – đọc bài làm ( xẻng, đèn, khen, thẹn )

    – Về nhà viết lại bài chính tả chưa đạt yêu cầu

    .

    KỂ CHUYỆN

    CHIẾC BÚT MỰC

    I.Yêu cầu :

    – Học sinh khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    5ph

    A.Bài cũ : : “Bím tóc đuôi sam”.

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài :

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn kể chuyện.

    a)Kể từng đoạn theo tranh :

    Kể chuyện trong nhóm

    Kể chuyện trước lớp

    d)Kể toàn bộ câu chuyện :

    ñSau mỗi lần HS kể, cả lớp nêu nhận xét, GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình, có thể chuyển các câu hội thoại thành các câu nói gián tiếp, cũng có thể nhắc lại câu đối thoại bằng giọng nói thích hợp với lời của nhân vật.

    c.Củng cố, dặn dò :

    – GV nhắc nhở HS noi gương theo bạn Mai, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

    – 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện : “Bím tóc đuôi sam”.

    – HS nêu yêu cầu bài

    – Quan sát tranh SGK, Phân biệt các nhân vật, nêu tóm tắt nội dung tranh

    Tranh1:Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực

    Tranh2:Lan khóc vì quên mang bút ở nhà

    Tranh3:Mai đưa bút của mình cho Lan mượn

    Tranh 4: Cô giáo cho Mai viết bút mực. Cô đưa bút của mình cho Lan mượn

    – HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện

    – Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

    – HS nhận xét về nội dung, cách diễn đạt

    – HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyên.

    -2HS khá giỏi kể lại toàn bộcâu

    chuyện

    -Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất.

    TẬP ĐỌC

    MỤC LỤC SÁCH

    I.Yêu cầu :

    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    – Tập truyện cổ chọn lọc.

    III.Lên lớp:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    15ph

    10ph

    6ph

    4ph

    A.Bài cũ : Chiếc bút mực.

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài :

    Hoạt động1:Luyện đọc.

    Đọc mẫu :

    Luyện đọc câu

    – Hướng dẫn đọc theo thứ tự từ trái sang phải

    Hoat động2:Tìm hiểu bài.

    Câu1: SGK

    Câu2: SGK

    Câu:3 SGK

    Câu4: SGK

    Câu 5: SGK ( HS khá, gioi )

    Hoạt động3: Luyện đọc lại.

    3.Củng cố, dặn dò :

    – Muốn biết quyển sách có bao nhiêu trang, có những truyện gì, muốn đọc từng truyện ta làm gì ?

    -Yêu cầu HS về nhà tìm các bài tập đọc ở các tuần

    – Nhận xét giờ học.

    – Chuẩn bị : Luyện từ và câu.

    – 4 HS nối tiếp nhau lên bảng đọc các đoạn của bài Chiếc bút mực và trả lời các câu hỏi của GV.

    – Theo dõi GV đọc và đọc thầm.

    – Nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài.

    – Phát hiện từ khó – luyện đọc

    +Quang Dũng, Phùng Quán, Vương Quốc

    – Một // Quang Dũng // Mùa quả cọ// Trang 7

    Hai // Phạm Đức // Hương đồng cỏ

    nội // Trang 28 //

    HS đọc thầm bài tập đọc nêu tên từng truyện

    – HS Tìm tên truyện và nêu tên tác giả ( Quang Dũng )

    tìm được những mục cần tìm)

    – Tuần 5 có những bài tập đọc nào?..

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    TÊN RIÊNG – CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?

    I.Yêu cầu :

    – Phân biệt từ chỉ người, chỉ sự vật nói chung và từ gọi tên riêng của từng sự vật. và năm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam Biết viết hoa tên riêng Việt Nam.

    – Biét đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?.

    II.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi bài tập 1. VBT

    III.Các hoạt động dạy học

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    5ph

    A.Bài cũ : .

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài :

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn làm bài tập

    a)Bài 1 : SGK

    – Giúp HS nắm yêu cầu bài : So sánh cách viết các từ nhóm1 và nhóm 2.

    MRVT: Tìm thêm một số tên riêng về sông, núi, thành phố…

    b)Bài 2 :SGK

    .

    – Tại sao phải viết hoa tên của bạn và tên của dòng sông ?

    c)Bài 3 :

    – Với mỗi yêu cầu gọi từ 3 – 5 HS nói các câu khác nhau sao cho giờ học thật sinh động.

    C.Củng cố, dặn dò :

    – Nhận xét tiết học.

    – Chuẩn bị bài sau.

    – HS1 :Tìm một số từ chỉ người ?

    – HS2 : Tìm một số từ chỉ đồ vật ?

    – HS3 : Đặt và trả lời câu hỏi về ngày, tháng, năm .

    – HS đọc đề bài.

    – HS trao đổi nhóm 2 và phát biểu ý kiến

    – Lớp nhận xét và kết luận.Các từ ở nhóm 1 là tên chung không viết hoa(sông, núi….), các từ ở nhóm 2 là tên riêng của một dòng sông, một ngọn núi,..( Cửu Long, Ba Vì,…) Những tên riêng đó phải viết hoa

    – (sông )Thu Bồn,.Hồng, Hương…

    – ( núi) Trường Sơn, Sơn Trà,..

    -:HS đọc phần trong khung SGK

    – HS nêu yêu cầu

    – Cả lớp làm VBT- HS lên bảng làm

    – Lớp nhận xét, chữa bài

    – Vì đó là tên riêng

    HS đọc yêu cầu

    +Trường em là trường TH Nguyễn Công Sáu/Trường em là trường chuẩn Quốc gia

    + Em thích nhất là môn Toán.

    + Môn tiếng Việt là môn em giỏi nhất.

    + Thôn em là thôn đông Tây/ ……

    TẬP VIẾT

    D – Dân giàu nước mạnh

    I.Yêu cầu :

    – Viết đúng chữ D hoa (1dòng cỡ vừa và 1dòng nhỏ). Chữ và câu ứng dụng: Dân(1dòng cỡ vừa và 1dòng nhỏ cỡ nhỏ).Dân giàu nước mạnh (3 lần)

    II.Chuẩn bị :

    – Mẫu chữ D đặt trong khung chữ.

    – Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ kẻcỡ nhỏ trên dòng kẻ li :.- Vở tập viết.

    III.Lên lớp:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    7ph

    5ph

    17ph

    5ph

    A.Bài cũ :

    – 2, 3 học sinh lên bảng viết chữ C và chữ Chia.

    B.Bài mới :

    Hoạt động1:Hướng dẫn viết chữ hoa.

    1)Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ D

    – Độ cao chữ D.

    – Số nét chữ D, đó là nét nào ?

    – Cách viết : ĐB ở, ĐK 6, viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong DB ở ĐK 5.

    -GV viết chữ mẫu vừa viết vừa nhắc lại cách viết.

    -Hướng dẫn học sinh viết bảng con D

    2.Hướng dẫn viết ứng dụng.

    – GV giới thiệu câu ứng dụng.

    – GV giải nghĩa : Dân có giàu thì nước mới mạnh.

    -GV viết mẫu câu ứng dụng.

    e)Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

    Hướng dẫn HS viết chữ Dân

    3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết

    – 3 dòng câu ứng dụng :

    -Chấm chữa bài.

    – GV chấm nhanh 5, 7 bài.

    – GV nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm.

    C.Củng cố, dặn dò :

    – Nhận xét đánh giá tiết học.

    – 2, 3 học sinh lên bảng viết chữ C và chữ Chia.

    – 5 ô li.

    – Gồm 1 nét là kết hợp giữa 2 nét cơ bản : nét lượn hai đầu và nét cong phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở thân chữ.

    – HS theo dõi chữ viết của GV.

    – HS viết bảng con chữ D.

    – HS đọc câu ứng dụng .

    – Về độ cao, khoảng cách, cách nối nét

    – HS viết bảng con :

    – HS viết bài

    – 1 dòng chữ D cỡ vừa., 1dòng cỡ nhỏ

    – 1 dòng chữ Dân cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ

    -Dân giàu nước mạnh

    – HS về nhà luyện viét trong vở tập viết

    CHÍNH TẢ

    CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

    I.Yêu cầu :

    – Nghe viết chính xác hai khổ thơ đầu của bài : Cái trống trường em

    – Làm bài tập 2b, 3b.

    II.Chuẩn bị :

    – Bảng ghi sẵn BT2 và 2 khổ thơ đầu.

    III.Lên lớp:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    20ph

    10ph

    3ph

    A.Bài cũ :

    B.Bài mới :

    1.Giới thiệu bài : .

    Hoạt động1:Hướng dẫn viết chính tả.

    – Đọc mẫu bài viết

    + Có bao nhiêu chữ phải viết hoa, vì sao viết hoa?

    +Tìm những từ tả cái trống như con người ?

    – Viết từ khó

    – Viết bài: Hướng dẫn trình bày bài

    – Chấm chữa bài

    Hoạt động2:Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 2b: Điền en- eng

    Bài 3c : Tìm nhanh những tiếng có vần im,iêm

    .

    – Viết lên bảng một số từ đúng

    C.Củng cố, dặn dò :

    – Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết đẹp

    – 2 HS lên bảng làm

    ch quà, đêm khu, t nắng.

    nóng ực, on ton, ảnh ót.

    – 2 HS đọc lại bài viết

    – Nêu các dấu câu trong bài viết

    – Các chữ viết hoa:( Cái, Mùa, Suốt, Trống……Vì đó là những chữ đầu của tên bài và chữ đầu dòng)

    – nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn.

    – Viết b/c:ngẫm nghĩ,đi vắng,lặng im,…

    – HS viết bài vào vở

    – Nghe đọc vừa nhìn bảng tự chữa lỗi

    -HS nêu yêu cầu

    -HS làm bài vàoVBT-2HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài- vài HS đọc bài làm

    – HS nêu yêu cầu- HS trao đổi nhóm 2

    – HS nối tiếp nhau nêu từ có tiếng chứa vần im ( trái tim,hoa sim, kim khâu. gỗ lim,…)

    iêm ( Thanh kiếm, quý hiếm, lúa chiêm,..)

    – HS đọc

    – HS về nhà tiếp tục làm những BT còn lại

    – Viết lại những chữ đã viết sai vào vở

    TẬP LÀM VĂN

    TRẢ LỜI CÂU HỎI – ĐẶT TÊN CHO BÀI

    LUYỆN TẬP MỤC LỤC SÁCH

    I.Yêu cầu :

    III.Lên lớp :

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    14ph

    5ph

    13ph

    4ph

    A.Bài cũ : Gọi 4 HS lên bảng kiểm tra.

    .

    B.Bài mới :

    Hoạt động1:Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 1: SGK

    -Bạn trai đang vẽ ở đâu ?

    – Bạn trai đang nói gì với bạn gái ?

    – Bạn gái nhận xét như thế nào ?

    – Hai bạn đang làm gì ?

    – Vì sao không nên vẽ bậy ?

    – Bây giờ các em hãy ghép nội dung các bức tranh ấy lại thành một câu chuyện.

    – Cho điểm những HS đã kể tốt.

    Bài tập 2 :

    – Gọi từng HS nói tên truyện của mình.

    Bài tập:3 SGK

    C.Củng cố, dặn dò :

    – Câu chuyện “Bức vẽ trên tường” khuyên chúng ta điều gì ?

    – Nhận xét tiết học, dặn dò

    .2 HS lần lượt đóng vai Tuấn và Hà nói lời xin lỗi( Bím tóc đuôi sam )

    2 HS đóng vai Lan và Mai nói lời cảm ơn ( Chiếc bút mực )

    – HS nêu yêu cầu

    – Quan sát từng tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, đọc câu hỏi dưới mỗi tranh

    – HS phát biểu ý kiến

    + Bạn trai đang vẽ lên bức tường của trường học.

    – Mình vẽ có đẹp không ?

    – Vẽ lên tường làm xấu trường lớp.

    – Hai bạn quét vôi lại bức tường cho sạch.

    – Vì vẽ bậy làm bẩn tường xấu, môi trường xung quanh.

    – Trao đổi nhóm 2

    – 4 HS trình bày nối tiếp từng bức tranh.

    – 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

    – HS nhận xét bạn kể chuyện.

    Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

    -Không nên vẽ bậy./Bứcvẽ làm hỏng tường./ Đẹp mà không đẹp.

    -HS đọc yêu cầu

    – Viết tên các bài tập đọc trong tuần

    + 2HS đọc toàn bộ nội dung tuần 6

    + 2HS đọc các bài tập đọc tuần 6

    + Viết vào VBT tên các bài tập đọc

    -Đọc bài làm- lớp nhận xét

    – Không nên vẽ bậy lên tường để trường lớp luôn luôn sạch đẹp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 4
  • Tiếng Việt 1 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • Tiếng Việt Lớp 4 Trên Tiengviettieuhoc.vn
  • SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

    I. YÊU CẦU:

    – Ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Bước đầu phân biệt lời người kể với lời nhân vật

    – Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông bà thể hiện lòng kính yêu sự quan tâm tới ông bà trả lời được câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt đông của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    25ph

    20ph

    15ph

    5ph

    A. Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra

    b. Bài mới:

    1. Giới thiệu chủ điểm

    Hoạt động1 Luyện đọc:

    – Đọc mẫu

    – Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa

    từ

    + Đọc câu

    + Đọc đoạn

    Hoạt động2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

    Câu 1: SGK

    – Hà giải thích vì sao có ngày lễ của ông bà?

    Câu2:SGK

    GV: – Hiện nay trên thế giới người ta lấy ngày 1-10 làm Ngày Quốc tế Người cao tuổi.

    Câu3: SGK

    – Ai đã giúp bé?

    Câu 4: SGK

    – Món quà của Hà có được ông bà thích không?

    Câu 5: SGK

    – Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức

    “ ngày ông bà”

    4 Luyện đọc lại

    5. Củng cố, dặn dò:

    – Nêu nội dung,ý nghĩa câu chuyện

    – Giáo dục HS noi gương bé Hà luôn quan tâm và kính trọng ông bà, thể hiện lòng yêu quý ông bà

    – Đọc nối tiếp câu theo từng đoạn

    – Đọc từ khó: ngày lễ, lập đông, sức khỏe,suy nghĩ, ….

    – Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    + Cây sang kiến:

    + Lập đông:

    + Chúc thọ

    – Luyện đọc đoạn trong nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:Tổ chức ngày lễ cho ông bà

    – Hà có ngày tết thiếu nhi 1-6, bố là công nhân có ngày lễ 1-5, mệ có ngày 8-3. Còn ông bà chưa có ngày lễ nào cả.

    – Đọc thầm đoạn 1trả lời ( chọn ngày lập đông làm ngày lễ cho ông bà, vì ngày đó trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe các cụ già.)

    – Đọc thầm đoạn 2 trả lơi ( Chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà)

    – Bố thì thầm vào tai bé. Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố.

    – Đọc thầm đoạn 3 trả lời ( Tặng ông bà chùm điểm mười)

    – HS phát biểu ý kiến

    – HS trao đổi nhóm 2 và phát biểu ý kiến

    VD:Là một cô bé ngoan, có nhiều sáng kiến, rất kính yêu ông bà.

    – Hà rất yêu ông bà/ Hà rất quan tâm đến ông bà/..

    – Phân vai đọc lại toàn bộ câu chuyện.

    – HS phát biểu ý kiến

    KỂ CHUYỆN

    SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

    I. YÊU CẦU:

    – Dựa vào ý cho trước kể lại được từng đoạn.câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

    – HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết ý chính của từng

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt đông của GV

    Hoạt động của HS

    15ph

    15ph

    5ph

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

    a) Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính

    Câu hỏi gợi ý

    Đoạn 1:

    + Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?

    +Bé Hà có sáng kiến gì ?

    +Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ cho ông bà?

    Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ cho ông bà?Vì sao?

    b) Kể chuyện trước lớp

    Hoạt động2

    Kể toàn bộ câu chuyện

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét tiết học:

    – Giáo dục HS phải biết kính yêu ông bà, chăm chỉ học tập để ông bà được vui

    – Hs nêu yêu cầu

    – Đọc các ý chính của từng đoạn

    a) Chọn ngày lễ,

    b) Bí mật của hai bố con;

    c) Niêm vui của ông bà

    – Ở lớp cũng như ở nhà bé Hà được coi là một cây sáng kiến

    – Bé Hà có sáng kiến tổ chức ngày lễ cho ông bà

    -Con có ngày 1-6, bố là công nhân

    .Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả

    – Chon ngày lập đông.. chăm lo sức khỏe cho các cụ già

    – 1HS kể mẫu đoạn 1

    – Kể từng đoạn trong nhóm

    + Các nhóm thi kể chuyện trước lớp

    + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

    – Lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt điệu bộ, giọng kể

    – 2 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện

    – Đại diện mỗi nhóm 1 em thi kể nối tiếp mỗi em kể 1 đoạn

    – 2 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện

    – Vài HS kể sáng tạo ( kể bằng lời của mình có thể thêm, bớt từ ngữ nhưng nội dung không thay đổi)

    CHÍNH TẢ

    NGÀY LỄ

    I. YÊU CẦU:

    – Chép chính xác bài Ngày lễ

    – Làm đúng các bài tậpBT2, 3a

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Bảng phụ viết bài chép, bảng nhóm, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    20ph

    10ph

    5ph

    5ph

    4ph

    A. Kiểm tra: Chữa bài kiểm tra giữa kì I

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:

    Hướng dẫn tập chép:

    – Đọc bài chép

    – Những chữ nào trong tên các ngày lễ được viét hoa?

    – Viết từ khó

    – Hướng dẫn tập chép

    – Chữa bài: Đọc từng câu

    – Chấm một số bài nhận xét

    Hoạt động2:

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n.

    – Bài 2:Điền c/k

    – Bài 3b: Điền nghỉ hay nghĩ

    4. Củng cố, dặn dò:

    – Tuyên dương những em viết đúng, trình bày đẹp

    – 2HS đọc lại

    – Nhận xét những chữ viết hoa trong bài chính tả:

    + Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

    – Viết bảng con: Viết tên các ngày lễ

    – HS chép bài vào vở

    – Nhìn bảng kiểm tra bài

    – HS nêu yêu cầu

    – Thực hành vào bảng con

    -1HS làm bảng lớp

    – Nhận xét – Vài HS đọc lại kết quả

    +con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh

    – HS nêu yêu cầu

    – Làm bài VBT

    – 2HS làm bảng nhóm

    – HS đọc bài làm lớp nhận xét

    – Chữa bài ở bảng nhóm- Vài hS đọc kết quả đúng

    + nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ

    – Những em viết chưa đạt về nhà chép lại, ghi nhớ những ngày lễ vừa học

    TẬP ĐỌC

    BƯU THIẾP

    I. MỤC TIÊU:

    -. Biết nghỉ hơi sau các dâu câu.giữa các cụm từ

    – Hiểu nội dung của hai bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư.

    – Trả lời được câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mỗi HS mang một bưu thiêp, một phong bì thư

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    15ph

    15ph

    4ph

    A.Kiểm tra: Sáng kiến của bé Hà

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1: Luyện đọc

    -Đọc mẫu

    – Hướng dẫn đọc câu

    -Luyện đọc câu

    Hoạt động2

    Hướng dẫn tìm hiểu bài:

    Câu1: SGK

    – Gửi để làm gì?

    Câu3: SGK

    Câu4: SGK

    – Viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà, nhớ ghi địa chỉ của ông bà

    GV: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh nhật ông bà. Chỉ nói chúc thọ khi ông bà trên 70 tuổi

    – Cần viết bưu thiếp ngắn gọn

    – Khi viết trên phong bì thư cần ghi tên,dịa chỉ người và tên địa chỉ người nhận

    4. Củng cố, dặn dò

    – Nhận xét tiết học

    – HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

    – Luyện đọc câu kết hợp đọc từ

    +bưu thiếp, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long

    – Người gửi:// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận//

    – Người nhận: //Trần Hoàng Ngân // 18// đưỡng Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long //

    – Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    + Bưu thiếp

    – Luyện đọc đoạn trong nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    – Trao đổi nhóm 2 trả lời: Bưu thiếp đầu là của cháu gửi cho ông bà

    – Để báo tin ông bà nhận được bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu

    – Trao đổi nhóm 2 trả lơi ( để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức)

    – HS viết bưu thiếp và phong bì thư

    – Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bưu thiếp

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG

    DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

    I.YÊU CẦU:

    – Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng.Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hang mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại

    – Điền đúng dấu chấm, và dấu chấm hỏi vào đoạn văn

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    30ph

    5ph

    10ph

    10ph

    7ph

    3ph

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn làm bài tập

    Bài 1:Tìm được một số từ chỉ người trong bài Sáng kiến của bé Hà

    Ghi lại những từ HS nêu

    Bài 2:Tìm thêm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hang

    – Gợi ý: vợ của chú , vợ của cậu cũng là những người họ hang trong gia đình

    Bài 3: Biết xếp được các từ chỉ người trong gia đình theo 2 nhóm ( họ nội, họ ngoại )

    – Họ nội là họ hàng bên cha hay mẹ?

    – Họ ngoại là họ hàng bên nào?

    – Yêu cầu HS tìm nhiều từ càng tốt

    Bài 4: Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn

    – Yêu cầu HS đọc thầm chuyện vui

    – Truyện này buồn cười ở chỗ nào?

    2. Củng cố, dặn dò

    – Nhận xét tiết học

    – HS nêu yêu cầu

    – Mở truyện Sáng kiến của bé Hà đọc thầm viết ra giấy nháp từ chỉ người trong gia đình họ hàng

    – Phát biểu ý kiến

    Bố, ông, bà, con, mẹ,cụ già, cô chú,con cháu, cháu.

    – HS đọc lại kết quả

    – HS nêu yêu cầu và nắm vững yêu cầu

    – Cả lớp làm bài VBT

    – Nhận xét bổ sung- đọc kết quả

    + chú ,cậu mợ, con dâu, con rễ, thím, chắt , chút , chít…

    – HS nêu yêu cầu

    – HS phát biểu ý kiến

    -2 nhóm HS thi viết tiếp sức

    – Đọc kết quả

    Họ nội: ông nội, bà nội, bác, chú, thím, cô….

    Họ ngoại: ông ngoại, bà ngoại, cậu mợ, dì, .

    -HS nêu yêu cầu- Đọc truyện vui

    -HS làm bài VBT- 3HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài- HS đọc lai truyện vui.

    Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1 chưa biết viết .Viết xong thư chị hỏi:

    – Em còn muốn nói thêm gì nữa không ?

    Cậu bé đáp:

    – Dạ có. Chị viết hộ em vào cuối thư: “ xin lỗi ông bà vì chữ xấu và nhiều lỗi chính tả.”

    – Nam xin lỗi ông bà vì chữ xấu và có nhiều lỗi chính tả. Nhưng chữ trong thư là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết chữ

    TẬP VIẾT

    CHỮ HOA H

    I. YÊU CẦU:

    – Biết viết đúng mẫu chữ hoa H ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). Chữ và câu ứng dụng Hai ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)

    – Hai sương một nắng ( 3 lần )

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ cái hoa H, câu ứng dụng Hai sương một nắng

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    7ph

    7ph

    15ph

    3ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    2. Hướng dãn cách viết chữ hoa

    – Giới thiệu chữ H

    – Hướng dẫn cách viết:

    ĐB trên ĐK 5 viết nét cong trái rồi lượn ngang, DB trên ĐK6

    Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược rồi liền sang nét khuyết xuôi. Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải, DB ở ĐK2

    Lia bút lên quá ĐK4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết DB trước ĐK2

    Hoạt đông2:

    .Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

    – Giới thiệu: Hai sương một nắng

    – Hiểu nghĩa cụm từ

    – Hướng dẫn quan sát và nhận xét

    – Hướng dẫn viết chữ Hai

    Hoạt động3:

    – Hướng dẫn viết bài

    – Chấm một số bài nhận xét

    C Củng cố, dặn dò

    – Yêu cầu HS về nhà viết tiếp phần còn lại của bài

    – Viết bảng con chữ G, Góp

    -HS quan sát, nhận xét

    +Cao 5 li. Gồm 3 nét

    + Nét 1: Gồm 2 nét cong trái, lượn ngang

    + Nét 2:Gồm 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi,móc phải

    + Nét 3: Nét thẳng đứng

    – HS viết b/c: H

    – HS đọc

    – Nói về sự vất vả, đức tính chịu khó của người lao động

    – Nêu độ cao, khoảng cách, cách nối nét giữa các chữ

    – HS viết b/c

    – Viết bài: 1 dòng chữ H cỡ vừa

    2 dòng chữ H cỡ nhỏ

    – Tương tự chữ Hai

    – 2 dòng cụm từ cỡ nhỏ

    CHÍNH TẢ

    ÔNG VÀ CHÁU

    I.YÊU CẦU:

    – Nghe viết chính xác trìh bày đúng hai khổ thơ ông và cháu.

    – Làm đúng các bài tập 2, 3a

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Bảng nhóm, bút dạ, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    20ph

    10ph

    5ph

    4ph

    5ph

    A. Bài cũ:

    B. Bài mới

    1Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn nghe – viết

    – Đọc bài viết

    – Hiểu nội dung bài

    + Có đúng là cậu bé trong bài thơ đã thắng ông cụ mìmh không?

    – Nhận xét về các dấu câu trong bài

    – Yêu cầu HS tìm từ khó và phân tích từ khó

    – Viết bài:

    Đọc mỗi lần 2 dòng thơ

    – Chấm chữa bài : Đọc bài viết đánh vần tiếng khó

    – Chấm một số bài nhận xét trước lớp

    Hoạt động 2

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Mục tiêu : Tìm tiếng bắt đầu bằng c/k.Phân biệt l/, hỏi/ngã.

    Bài 1Tìm 3 chữ bắt đầu c, 3 chữ bắt đầu k

    Bai3b: Điền đúng dấu hỏi, dấu ngã vào chữ in đậm

    C. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét tiết học

    – Viết tên các ngày lễ đã học ở tuần trước

    – 2 HS đọc lại

    -Ông nhường cháu giả vờ thua cho cháu vui

    – Có 2 lần dùng dấu 2 chấm trước câu nói của cháu và câu nói của ông

    – câu nói của cháu và câu nói của ông được nằm trong dấu ngoặc kép

    – Viết tiếng khó: vật, keo, thua, hoan hô,chiều….

    – HS viết bài vào vở

    – HS nghe và nhìn bài SGK tự chấm

    – 3 nhóm HS thi viết tiếp sức ( viết càng nhiều càng tốt )

    + cân, cỏ, cống,

    + kẹo, kẻng, kênh

    – Đại diện lên đọc- lớp nhận xét

    – Cả lớp làm bài VBT- 3HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài

    + dạy bảo – cơn bão

    + mạnh mẽ – sứt mẻ

    + lặng lẽ – số lẻ

    + áo vải – vương vãi

    – Đọc kết quả

    TẬP LÀM VĂN

    KỂ VỀ NGƯỜI THÂN

    I. YÊU CẦU:

    – Biết kể về ông, bà, người than dựa theo câu hỏi gợi ý

    – Viết lại được đoạn văn ngắn ( từ 3-5 câu ) về ông bà hoặc người thân

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5ph

    30ph

    15ph

    15ph

    4ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1

    Hướng dẫn làm bài tập:

    Bài 1:

    – Yêu cầu bài tập là kể không phải trả lời

    – Khơi gợi tình cảm với ông bà, người thân ở HS

    – Người em muốn kể là ai?

    – Sửa những câu văn chưa hay, câu lặp về ý, về từ sau mỗi bài làm của HS

    Bài 2:

    – Cần viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu cho đúng

    – Chấm bài, nhận xét về từ, câu, lỗi chính tả..

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Giáo dục HS yêu thương kính trọng và hiếu thảo với ông bà

    – Nhận xét tiết học

    – Nhận xét bài kiểm tra

    – HS nêu yêu cầu và các gợi ý

    – Vài HS nói trước lớp chọn đối tượng để kể

    – HS khá giỏi kể mẫu- Lớp nhận xét

    – Kể trong nhóm

    – Đại diện các nhóm thi kể- Lớp nhận xét

    VD: Bà em năm nay đã ngoài 60 tuổi nhưng tóc bà vẫn còn đen. Trước kia bà em là một y tá giỏi. Bà rất tận tình chăm sóc bệnh nhân. Moi người ai cũng quý mến bà. Bây giờ bà ở nhà, hằng ngày lo chăm sóc cho các cháu. Bà rất yêu thương , chăm sóc em. Có gì ngon bà cũng để dành cho em. Em rất yêu thương và kính trọng bà.

    – HS nêu yêu cầu và nắm vững yêu cầu

    – HS làm bài

    – Đọc bài viết- Lớp nhận xét

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 4
  • Tiếng Việt 1 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Tiếng Việt Và Văn Hóa Việt Nam – Trường Cao Đẳng Công Thương Việt Nam
  • Phụ Âm Trong Tiếng Việt Là Gì ? Tổng Hợp 11 Phụ Âm Kép Tiếng Việt Cần Chú Ý
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 10
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 2 Tuần 5
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 6
  • Giáo Án Tiếng Việt 3
  • BÍM TÓC ĐUÔI SAM

    I. MỤC TIÊU

    – Biết nghỉ hơi sau các dấu câu giữa các cụm từ.Bướ đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài .

    -Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn, phải đối xử tốt với bạn.

    – Trả lời câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    30ph

    15ph

    15ph

    5ph

    1. Kiẻm tra: Gọi bạn

    2. Giới thiệu

    Hoạt động 1: Luyện đọc

    -Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

    + Đọc đúng

    – Hướng dẫn đọc câu

    + Đọc đoạn

    – Đọc đoạn trong nhóm

    Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

    Câu 1: SGK

    Câu 2 SGK

    -Em nghỉ thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn?

    Câu 3: SGK

    -Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc?

    Câu 4: SGK

    Hoạt đông3: Luyện đọc lại

    5. Củng cố,dặn dò

    -Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và đáng khen?

    – Chốt ý: Là HS ngay từ nhỏ các em

    phải học cách cư xử đúng. Khi trêu đùa bạn các em không đùa quá trớn. Khi biết mình sai phải chân thành nhận lỗi và xin lỗi.

    – Nhậm xét

    -2 HS đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi 1,4

    -Luyện đọc nối tiếp câu theo từng đoạn

    -Loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu

    -Khi Hà đến trường,/mấy bạn gái cùng lớp reo lên:/ Ái chà chà //Bím tóc đẹp quá //

    -Vì vậy,/ mỗi lầncậu kéo bím tóc,/ cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất.//

    – HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ SGK

    – Luyện đọc đoạn trong nhóm

    – Thi đọc giữa các nhóm

    -Đọc thầm đoạn 1,2 trả lời “ Hà có bím tóc đẹp quá”

    – HS trao đổi nhóm 2 “Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã,và còn đùa dai ,nắm bím tóc của Hà mà kéo”

    -HS phát biểu ( Đùa quá đáng/Đó là trò đùa không tốt với bạn, bắt nạt bạn gái/….

    -Đọc thầm đoạn 3 trả lời “Khen hai bím tóc của Hà rất đẹp”

    -Hà thấy vui và tự hào về mái tóc, tự tin không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn

    – HS trao đổi nhóm 2 trả lời “Đến trước mặt Hà để xin lỗi”

    -HS phân vai đọc

    – Đáng chê vì đùa nghịch quá trớn làm bạn gái khóc.Đáng khen khi bị thầy giáo phê bình đã nhận ra lỗi lầm của mình và chân thành xin lỗi bạn

    – Về nhà đọc bài nhiều lần để chuẩn bị học tiết kể chuyện

    KỂ CHUYỆN

    BÍM TÓC ĐUÔI SAM

    I. YÊU CẦU:

    – Dựa vào tranh kể lại nội dung đoạn 1,2 của câu chuyện.Kể được nội dung đoạn 3 bằng lời của mình. Kể nối tiếp đước từng đoạn của câu chuyện

    – HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện .

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    30ph

    5ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1: Hướng dẫn kể chuyện:

    a) Kể đoạn 1,2

    – Tổ chức HS đánh giá sau mỗi lượt kể,

    tuyên dương những cá nhân, nhóm kể hay.

    b) Kể đoạn 3

    – Giúp HS nắm vững yêu cầu “ kể bằng lời của em” không lặp theo nguyên văn, có thể dùng từ , dặt câu theo cách khác, diễn đạt thêm một vài ý theo sự tưởng tượng của mình.

    – Kể theo nhóm

    c) Kể chuyện theo vai

    – Lượt1: GV làm người dẫn chuyện

    – Lượt2:

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét kết quả thực hành kể chuyện trước lớp; khen những HS kể hay, những HS chăm chú nghe bạn kể nhận xét chính xác

    – 3 HS kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ theo lối phân vai

    – Trao đổi nhóm 2 HS quan sát tranh SGK nhớ lại nội dung đoạn 1,2 của câu chuyện để kể

    – Đại diện từng cặp HS thi kể đoạn 1,đoạn 2, – Từng cặp HS thi kể nối tiếp đoạn 1,2

    – HS đọc yêu cầu

    -VD:Hà vừa mách tội Tuấn vừa khóc thút thít. Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ khen tóc Hà đẹp lắm. Nghe thầy nói thế, Hà ngạc nhiên hỏi lại: “ Thật thế không ạ?” Thầy bảo: “Thật chứ!”. Thế là Hà hết cả buồn nín hẳn.

    – HS kể theo nhóm đoạn 3

    – Đại diện nhóm thi kể đoạn 3

    – HS phân vai và dựng lại câu chuyện

    – 1HS nói lời Hà, 1HS nói lời của Tuấn, 1HS nói lời của thầy giáo

    – 4HS kể lại câu chuyện theo 4 vai

    – Vài nhóm thi kể chuyện theo vai

    – Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, tập dựng hoạt cảnh theo nhóm dể biểu diễn trước lớp.

    CHÍNH TẢ

    BÍM TÓC ĐUÔI SAM

    I. YÊU CẦU:

    – Chép lại chính xác, trình bày đúng nội dung và lời nhân vật trong bài.

    – Làm bài tập 2, 3b

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Viết sẵn bài chính tả bảng lớp,HScó bảng nhóm

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    23ph

    8ph

    4ph

    A. Bài cũ:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:Hướng dẫn tập chép:

    – GV đọc bài chép

    – Nắm nội dung bài viết

    +Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai?

    + Vì sao Hà không khóc nữa?

    – Hướng dẫn nhận xét:

    + Bài có những dấu câu gì?

    – Hướng dẫn viết từ khó

    – Viết bài: Hướng dẫn cách trình bày, tư thế viết bài

    – Chấm chữa bài

    – Chấm một số bài nhận xét

    Hoạt động2: Hướng dẫn làm bài tập:

    Bài 2: Củng cố quy tắc viết chính tả iê / yê

    * Viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết iên khi là vần của tiếng

    Bài 3b: Nêu lí do lựa chọn câu b

    4. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét tiết học nhắc HS nhớ quy tắc chính tả iê / yê

    -Viết: nghi ngờ, nghe ngóng, nghiêng ngả, màu mỡ, mở mang

    – 2 HS nhìn bảng đọc lại

    – Thầy giáo và Hà

    – Vì Hà được thầy khen bím tóc đẹp nên rất vui, tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn

    – Viết b/c: xinh xinh, khuôn mặt, vui vẻ,…

    – Chép bài vào vở

    – HS nhìn bảng nghe GV đọc tự chữa lỗi

    – HS nêu yêu cầu

    – Làm bài VBT, 2 HS lên bảng làm

    – Lớp nhận xét – vài HS đọc bài trên bảng

    – HS nêu yêu cầu

    – HS làm bài VBT 2HS làm bảng nhóm

    – Nhận xét bài bảng nhóm- vài HS đọc bài

    ( vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân)

    – Về nhà viết lại những chữ đã viết sai vào

    vở

    Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2008

    TẬP ĐỌC

    TRÊN CHIẾC BÈ

    I. YÊU CẦU:

    – Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ..

    -Hiểu nội dung bài:Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Đế mèn (nhân vật tôi) và Dế Trũi

    – Trả lời được câu hỏi SGK

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    -Bảng phụ viết câu luyện đọc

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    TL

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    15ph

    10ph

    5ph

    3ph

    1. Kiểm tra: Bài: Bím tóc đuôi sam

    2. Bài mới:

    Hoạt động1:Luyện đọc:

    – Đọc mẫu

    -Hướng dẫn HS đọc kết hợp hợp giải nghĩa từ

    -Đọc từ khó

    – Hướng dẫn đọc câu

    -Đọc đoạn

    -Đọc từng đoạn trong nhóm

    Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài

    Câu 1: SGK”

    Câu2: SGK

    Câu3: SGK (HS khá, giỏi)

    Hoạt động3: Luyện đọc lại

    5Củng cố -Dặn dò

    Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú Dế có gì thú vị?

    – Yêu cầu HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

    – Nhận xét tiết học

    – 2 HS nối tiếp đọc mỗi em đọc 2 đoạn và trả lời câu gắn với nội dung đoạn vừa đọc

    -HS luyện đọc nối tiếp câu

    +làng gần , núi xa , Bãi lầy

    +Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong vắt / trông thấy cả hòn cụi nằm dưới đáy //

    +Những anh gọng vó đen sạm / gầy và cao,/ nghênh cặp chân gọng vó / đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi//

    – Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

    -Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

    -Thi đọc giữa các nhóm

    – Đọc đoạn 1,2 trả lời “Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lại thành một chiếc bè đi trên sông”

    – Trao đổi nhóm 2 “ Nước sông trong vắt; cỏ cây, làng gần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ. Các con vật hai bên bờ đều tò mò, phấn khởi, hoan nghênh hai bạn”

    -Đọc phần còn lại của đoạn 3 trao đổi nhóm 2

    +Thái độ gọng vó: bái phục nhìn theo

    +Thái độ cua kềnh: âu yếm ngó theo

    +Thái độ săn sắt cá thầu dầu: lăng xăng cố bơi theo,hoan nghênh váng cả mặt nước

    – HS thi đọc lai bài văn

    – Lớp nhận xét – chọn bạn đọc hay nhất

    -Gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường,mở mang hiểu biết, được bạn bè hoan nghênh, yêu mến và bái phục

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU

    TỪ CHỈ SỰ VẬT .MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGÀY, THÁNG, NĂM

    I. YÊU CẦU:

    – Tìm được 1 số từ chỉ người, đồ vật con vật, cây cối. Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian

    – Bước đầu biết ngắt đoạn văn thành những câu trọn ý

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Kẻ sẵn bảng phân loai từ chỉ sự vật ( bảng lớp), bảng nhóm, VBT

    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1Giới thiệu:

    Hoạt động 1.Hướng dẫn HS làm bài tập

    Bài 1: Tìm các từ theo mẫu….

    – Củng cố về từ chỉ sự vật

    – Nhắc HS điền đúng nội dung từng cột

    -GV ghi thêm từ chỉ sự vật mà HS đã bổ sung thêm

    Bài 2:Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi…..

    Bài 3:Ngắt đoạn văn thành 4 câu…

    – Giúp HS nắm vững yêu cầu “ Ngắt đoạn văn thành 4 câu” Nhớ viết hoa chữ đầu câu

    3. Củng cố, dặn dò:

    – Trò chơi: Ai nhanh hơn

    – Nhận xét tiết học

    -2 HS lên bảng viết câu theo mẫu Ai – là gì?

    – HS nêu yêu cầu

    – HS nêu từ chỉ sự vật ( Từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối)

    – HS làm bài VBT- 1HS làm bảng nhóm

    – HS đọc bài làm – chữa bài bảng nhóm

    – Luyện đọc bài trên bảng

    – HS nêu yêu cầu

    – 2 HS lên bảng nhìn SGK nói theo mẫu

    – Từng cặp HS thực hành H-Đ

    – Từng cặp lên H-Đ trước lớp

    – Nhận xét bình chọn cặp HS đặt và trả lời câu hỏi hay nhất

    VD: Bạn vào học lớp 1 năm nào?

    Mình học lớp 1 năm 2007…

    – HS nêu yêu cầu

    – HS dùng bút chì làm bài VBT- 2 HS làm bảng nhóm

    – Chữa bài bảng nhóm

    ( Trời mưa to. Hòa quên mang áo mưa.Lan rủ bạn đi chung áo mưa với mình.Đôi bạn vui vẻ ra về.)

    – Vài HS đọc lại bài làm

    – 2 đội mỗi đội 3 HS thi viết từ chỉ sự vât,

    đội nào viết được nhiều từ là thắng

    TẬP VIẾT

    C. CHIA NGỌT SẺ BÙI

    I. YÊU CẦU:

    – Biết viết chữ C hoa theo( 1dòng cỡ vừa,1 dong cỡ nhỏ ). Chữ và câu ứng dụng :Chia

    ( 1dòng cỡ vừa,1 dong cỡ nhỏ ).Chia ngọt sẻ bùi cỡ nhỏ.( 3lần) Viết đúng mẫu, đều nét.

    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

    – Chữ cái viết hoa C đặt trong khung( SGK), bảng phụ viết mẫu chữ cỡ nhỏ ; Chia (dòng1), Chia ngọt sẻ bùi ( dòng 2)

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    25ph

    5ph

    5ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới;

    1. Giới thiệu;

    Hoạt đông1:

    1. Hướng dẫn viết chữ cái hoa

    a- Giới thiệu chư C hoa

    – Hướng dẫn cách viết:

    + hướng dẫn cách viêt trên bìa chữ

    +ĐB trên ĐK6 viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong, DB trên ĐK2

    + Viết mẫu nêu lại cách viết

    b- Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

    – Giới thiệu cụm từ: Chia ngọt sẻ bùi

    – Hiểu nghĩa cụm từ

    – Hướng dẫn quan sát và nhận xét

    Viết mẫu Chia

    2. Hướng dẫn HS viết vào vở

    Hoạt động 2: Chấm bài, nhận xét

    C. Củng cố, dặn dò:

    – Nhận xét chung tiết học

    – Viết b/c: Chữ hoa B, chữ Bạn

    – HS quan sát nhận xét:

    + Cao 5 dòng li, gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ

    – HS viết trên bảng con ( 2 lượt)

    – HS đọc

    – Thương yêu đùm bọc lẫn nhau ( sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu)

    – Nêu độ cao, cách đặt dâu thanh, khoảng cách

    – Viêt b/c: Chia

    – Chữ C:1dòng cỡ vừa,1dòng cỡ nhỏ

    – Chữ Chia: 1dòng cỡ vừa,1dòng cỡ nhỏ

    -3 dòng cỡ nhỏ: Chia ngọt sẻ bùi

    – HS về viết phần còn lại vở tập viết

    CHÍNH TẢ

    TRÊN CHIẾC BÈ

    I. YÊU CẦU:

    -Nghe, viết chính xác trình bày duúng đoạn văn trong bài trên chiếc bè.

    – Làm được BT2,3b

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    20ph

    10ph

    5ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động1:Hướng dẫn nghe- viết

    – Đọc mẫu bài viết

    -Hiểu nội dung bài

    + Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?

    + Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào?

    – Hướng dẫn nhận xét

    +Sau dấu chấm xuống dòng chữ

    đầu câu viết thế nào?

    Viết tiếng khó

    Viết bài: Nhắc nhở cách trình bày, Tư thế viết bài

    – Chấm chữa bài

    + Chấm một số bài nhận xét

    Hoạt động2:Hướng dẫn làm bài tập:

    Bài2:

    – GV nhận xét

    Bài 3b:

    4. Củng cố, dặn dò

    Nhận xét tiết học

    – Viết: viên phấn, niên học, bình yên

    Chân thật,dâng hoa, nhân dân

    – 2HS đọc lại bài viết

    – Đi ngao du thiên hạ, dạo chơi khắp nơi

    – Ghép ba bốn klá bèo sen làm thành một chiếc bè thả trôi trên sông

    -HS mở SGK

    +Nêu những chữ viết hoa trong bài : Trên, tôi, Dế trũi, Chúng, Ngày, Bè, Mùa. Vì đólà những chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng

    +Sau dấu chấm xuống dòng chữ đầu câu viết

    Hoa, lùi vào một ô

    – Viết b/c: Dế Trũi, say ngắm,trong vắt,….

    – HS nghe viết bài vào vở

    – Nghe đọc và nhìn bảng tự chữa lỗi

    – HS nêu yêu cầu

    – Viết b/c: 3 chữ có iê, 3 chữ có yê

    – Vài HS đọc bài ở bảng con

    -HS nêu yêu cầu

    – Làm bài VBT- 2HS làm bảng nhóm

    – Nhận xét

    + Vần: đánh vần, vần thơ, …

    Vầng: Vầng trăng, vầng trán, ….

    + dân: nhân dân, dân lành, nông dân,..

    + dâng: kính dâng, hiến dâng,trào dâng,..

    – Về nhà xem lại bài, sửa hết lỗi

    TẬP LÀM VĂN

    CẢM ƠN, XIN LỖI

    I. YÊU CẦU;

    – Biết nói lời ảm ơn,xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp

    – Biết nói 2,3 câu về nội dung mỗi bức tranh, trong đó có dùng lời cảm ơn hay xin lỗi.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TL

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    5ph

    30ph

    7ph

    7ph

    10ph

    5ph

    5ph

    A. Kiểm tra:

    B. Bài mới:

    1. Giới thiệu:

    Hoạt động 1:Hướng dẫn làm bài tập:

    Bài 1:Nói lời cảm ơn…

    – GV nêu tình huống

    Bài 2:Nói lời xin lỗi….

    – Tiến hành tương tự BT1

    Bài 3: Hãy nói 3,4 câu về nội dung…

    – Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK đoán xem việc gì xảy ra.Kể lại sự việc trong mỗi tranh tranh bằng 3,4 câu có dùng lời cảm ơn, xin lỗi thích hợp

    Bài 4: ( HS khá, giỏi ) Viết lại những câu em đã nói về một trong hai bức tranh

    3. Củng cố, dặn dò:

    Nhận xét về kết quả luyện tập của HS

    – HS lên sắp xếp lại thứ tự các bức tranh. kể lại câu chuyện gọi bạn

    – HS nêu yêu cầu của bài

    – Trao đổi nhóm 2 nói những lời cảm ơn phù hợp với tình huống a,b,c

    – HS nối tiếp nói lời cảm ơn

    b)Em cảm ơn cô ạ!/ Em xi cảm ơn cô./

    – HS nêu yêu cầu

    a) Cho tớ xin lỗi, tớ vô ý quá!

    b) Con xin lỗi mẹ, lần sau con không thế nữa.

    c) Cháu xin lỗi cụ ạ!

    – HS nêu yêu cầu

    Quan sát tranh SGK nêu nội dung tranh

    + Tranh 1: Bạn gái được mẹ cho một con gấu bông, bạn cảm ơn mẹ.

    + Tranh 2: Bạn trai làm vỡ lọ hoa, ban xin lỗi mẹ

    – HS kể nội dung tranh có dùng lời cảm ơn, xin lỗi

    + VD: Tranh1: Mẹ mua cho Hà một con gấu bông. Hà giơ hai tay nhận lấy gấu bông và nói: “ Con cảm ơn mẹ”

    Tranh 2:Đang chơi Tâm vô ý làm vỡ lọ hoa. Câu khoanh hai tay xin lỗi mẹ. Cậu nói: “ Con xin lỗi mẹ ạ!”

    -HS làm bài VBT- Đọc bài làm

    -Lớp nhận xét

    – Về nhà nhớ thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi với thái độ lịch sự, chân thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt 1 Tập 1
  • Giáo Án Tiếng Việt 1 Bài 3: Dấu /
  • Tiếng Việt Và Văn Hóa Việt Nam – Trường Cao Đẳng Công Thương Việt Nam
  • Phụ Âm Trong Tiếng Việt Là Gì ? Tổng Hợp 11 Phụ Âm Kép Tiếng Việt Cần Chú Ý
  • Tiếng Việt Trong Mắt Một Người Nước Ngoài
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Bài Giảng Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?
  • Lu-i Pa-xtơ được cha dắt đến trường để xin học. Thầy giáo hỏi :

    – Thưa thầy, con là Lu-i Pa- xtơ ạ !

    – Đã muốn đi học chưa hay còn thích đi chơi ?

    – Thưa thầy, con thích đi học ạ !

    Thầy giáo gật gù, vẻ bằng lòng :

    – Thế thì được !

    Từ nhà đến trường không xa lắm, nhưng với tầm mắt của Lu-i, đó là cả một đoạn đường dài thơ mộng có những chặng nghỉ và trò chơi thú vị. Dưới gốc một cây to ở vệ đường, cỏ trụi đi vì những ván bị quyết liệt. Cái bãi gần đường vào thị trấn là nơi diễn ra những ‘ pha ‘ bóng chớp nhoáng đầy hứng thú, say mê …..

    Còn việc học hành của Lu-i thì khỏi phải nói ! Gia đình và thầy giáo rất hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ là một học trò chăm chỉ, học giỏi nhất lớp.

    ( Theo Đức Hoài )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .

    1. Khi được hỏi về việc học, Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy giáo thế nào ?

    a- Con thích đi chơi

    b- Con thích đi học

    c- Con chưa thích học

    2. Vì sao đường từ nhà đến trường đối với Lu-i là cả một đoạn đường dài thơ mộng?

    a- Vì có chỗ chơi bi mát mẻ dưới gốc cây to

    b- Vì có bãi chơi đá bóng đầy thú vị, say mê

    c- Vì có những chặng nghỉ và trò chơi thú vị

    3. Lu-i làm cho gia đình và thầy giáo rất hài lòng về điều gì ?

    a- Đi học chăm chỉ, chuyên cần

    b- Chăm chỉ, học giỏi nhất lớp

    c- Chơi đá bóng và chơi bi giỏi

    a- Học, học nữa, học mãi

    b- Học một biết mười

    c- Học ra học, chơi ra chơi

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    1. a) Viết các từ ngữ vào chỗ chấm sau khi đã điền đúng :

    – ngôi s……./………….

    – quả c……/………..

    – lên c………./………….

    – ch……..lợn/………….

    -con ch……ch………/………

    -b………chuối/……….

    -b…….ngủ/……………….

    b) Gạch dưới các chữ viết sai chính tả r/d/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng.

    Em yêu giòng kênh nhỏ

    Chảy dữa hai dặng cây

    Bên dì dào sóng lúa

    Gương nước in trời mây.

    …………………………………

    …………………………………

    …………………………………

    …………………………………

    2. Chọn từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp điền vào chỗ trống :

    Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải………. biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại ……..chợ, ……..gạo, …………nước, …………… cơm,…………….. cho hai chị em Bình,…………… một chậu quần áo đầy.

    ( Từ cần điền : đi, làm, nấu, đong, giặt, tắm, gánh )

    3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau :

    a) Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn bóng đá.

    b) Diệu Hương luôn đi học đều học bài và làm bài đầy đủ.

    c) Thu Hà học giỏi hát hay nên được thầy cô và bạn bè quý mến.

    4. a) Viết lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị thích hợp vào ô trống :

    ( 1 ) Ai là người bạn thân nhất cảu em trong lớp ?

    …………………………………………………………

    …………………………………………………………

    ( 2 ) Bạn đó có những điểm gì nổi bật mà em quý mến ?

    …………………………………………………………

    …………………………………………………………

    …………………………………………………………

    ( 3 ) Tình cảm của bạn đối với em như thế nào ?

    …………………………………………………………

    …………………………………………………………

    ( 4 ) Tình cảm của em đối với bạn ra sao ?

    …………………………………………………………

    …………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • -Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.(người chỉ huy , các chiến sĩ nhỏ tuổi,

    – Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây .(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

    2.Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.

    -HSK-G bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.Kể toàn bộ câu chuyện .

    +Giáo dục hs tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

    *GDKNS : đảm nhận trách nhiệm.Tư duy sáng tạo. Biết lắng nghe ý kiến của mọi người .Tự tin . Giao tiếp

    iết bài : -Đọc lần 2( bài trên bảng phụ) và hd hs nhận xét CT.Đọc cho hs viết bài , nhắc nhở tư thế ngồi viết. -Đọc cho hs soát lại bài. *Chấm chữa bài: -Y/c hs kiểm tra lỗi. -Gv chấm 5-7 bài . Nhận xét bài viết của Hs. *Hoạt động 2Hd hs làm BT chính tả : +Mục tiêu :Hiểu và làm đúng các bài tập chính tả . Bài 2 b /16: Điền vào chỗ trống uơt hay uơc ? -Gọi hs đọc yêu cầu bài. -HD y/c trọng tâm . -Y/c hs làm bài. -GV kiểm tra bảng con nhận xét, chốt ý đúng và giải nghĩa các câu thành ngữ. 3. Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học . -Chuẩn bị bài sau : Nghe -viết : Trên đường mòn Hồ Chí Minh . -Nghe và nhắc lại đề bài. -Theo dõi gv đọc. -2 HSK-G đọc bài viết. -HS trả lời. -HS đọc thầm lại bài rồi tự viết ra nháp các từ thường viết sai. -2hs lên bảng viết , vài hs đọc các từ viết được. -HSY đọc các từ khó trên bảng. -HS nghe và qs bài viết -HS trả lời, nhận xét -HS viết bài. -HS kiểm tra lại bài viết. -HS dổi vở kiểm tra số lỗi. -HS thống kê số lỗi. Bài 2 b /16:1HS đdọc y/c BT. -Nghe hd của gv. -Cả lớp làm bài . -Cả lớp nhận xét , sửa sai . -HSY đọc lại kết quả đúng. – HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TỔ QUỐC – DẤU PHẨY NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : -Nắm được nghĩa 1 số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1). -Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2). -Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3). – học sinh khá giỏi : yêu quý sự giàu đẹp của tiếng Việt . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV: Bảng lớp kẻ 2 lần bảng phân loại để hs làm bài tập 1.Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng dân tộc được nêu tên trong BT2 . HS: VBT và 1 vài tiểu sử các vị anh hùng dân tộc mà em biết. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : – Gọi HS làm BT 3/3 VBT – 1HS trả lời câu hỏi : Nhân hoá là gì ? Cho ví dụ -Nhận xét ghi điểm . 2.Bài mới : a. Giới thiệu bài. * Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về Tổ quốc : Bài tập 1/17 : Hoạt động nhóm đôi . -Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT1 . -HD y/c trọng tâm. -Y/c hs trao đổi nhanh và viết ra giấy nháp . -GV mời 3 hs lên bảng thi điền đúng, nhanh , rồi trình bày bài làm. – GV nhận xét, chốt lại ý đúng . Bài tập 2/17 : Làm bài cá nhân . -Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT2. -HD y/c trọng tâm. -GV gọi hs kể về những vị anh hùng mà các em đã biết . -NX, chốt ý đúng , gv cung cấp thêm về tiểu sử của các vị anh hùng mà hs chưa biết. -Bác Hồ là một trong những vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước -Liên hệ giáo dục HS tình cảm và lòng biết ơn đồng thời tự hào về lòng yêu nước của các vị anh hùng dân tộc. *Hoạt động 2 : Luyện tập về dấu phẩy . Bài tập 3 /17: -Gọi hs đọc yêu cầu bài tập3. -GV giảng thêm về Lê Lai (theo SGV ) -HD y/c trọng tâm. -Cho làm bài cá nhân . -GV nhận xét chữa bài và chốt lại cách làm bài. 3.Củng cố – dặn dò:Hỏi: Dấu phẩy thường được đặt ở đâu? Khi đọc , gặp dấu phẩy ta phải đọc ntn? -Nhận xét tiết học . Về nhà xem lại bài tập. -Chuẩn bị bài sau : Nhân hoá . Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ? -Nhắc lại đề bài. – Bài tập 1/17 : 2 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi trong sgk. -Nghe hd của gv. -HS làm việc nhóm đôi . – 3 hs lên bảng trình bày bài làm . -HS lớp nêu nhận xét . -HSY đọc lại kết quả. – Bài tập 2/17 : 1 HS đọc y/c và nội dung BT2. Cả lớp đọc thầm . -Nghe hd của gv. -HSK-G thi kể . -Lớp nhận xét , bổ sung bài kể của bạn . -HSY kể theo gợi ý của gv.(chỉ kể sơ lượt) -HS lắng nghe. – Bài tập 3/17 : HS đọc yêu cầu của bài . -HS lắng nghe. -HS tự làm bài. -Nhận xét, sửa sai. -HSY đọc lại 3 câu văn đã hồn chỉnh. -Vài HS trả lời. -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA – N (TT) NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1 dòng Ng), V, T ( 1 dòng ). -Viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi ( 1 dòng ) bằng chữ cỡ nhỏ. -Viết câu tục ngữ ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ. Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv: Mẫu chữ viết hoa N (Ng); Các chữ Nuyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ trên dòng kẻ li ở bảng/p.Hs: Vở Bài tập, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh .1 KIỂM TRA BÀI CŨ: – Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà. – Cho 1 hs nhắc lại từ và câu ứng dụng: HS đã học – Giáo viên đọc các từ ngữ: Nhà rồng, Nhớ. HS viết. – Giáo viên nhận xét. 2 BÀI MỚI: Giới thiệu bài mới. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. – Luyện viết chữ hoa. – Tìm chữ hoa có trong bài. – Giáo viên đính tên riêng Nguyễn Văn Trỗi lên bảng. + Trong tên riêng Nguyễn Văn Trỗi trên bảng những chữ cái nào được viết hoa? – Giáo viên đưa lên bảng phụ có chép câu ứng dụng lên. + Trong câu ứng dụng những chữ cái nào được viết hoa? – G.viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết: Chữ N, Chữ V, Chữ T. – Cho học sinh viết trên bảng con chữ : Ng, V, T (Tr). – Giáo viên nhận xét và uốn nắn. – Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng). – Gv giới thiệu – Học sinh viết trên bảng con Nguyễn Văn Trỗi. * Luyện viết câu ứng dụng. – Gv giới thiệu .Học sinh viết trên bảng con ; GV Nx, uốn nắn hs. + Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết. – Giáo viên nêu yêu cầu.Viết chữ Ng : 1 dòng. – Viết chữ V,T: 1 dòng. – Viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi : 1 dòng. – Viết câu tục ngữ : 1lần. + Cho Hs viết vào vở TV; – Chấm. chữa bài. – Giáo viên chấm 5 à 7 bài. – Nêu nhận xét cụ thể từng bài. 3 Củng cố – dặn dò. – Gv Nx tiết học; Những em chưa viết xong Vn viết tiếp. Học thuộc lòng câu tục ngữ & luyện viết thêm ở nhà. – Chữ N, V, T. HS trả lời. – Chữ N (Nh, Ng). – Học sinh viết trên bảng con. – 1 Học sinh yếu đọc từ ứng dụng. – HS viết trên b/c Nguyễn Văn Trỗi. – Hs viết trên Bc : Người, Nhiễu. – Học sinh lắng nghe. – Học sinh viết vào vở Tập viết. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Viết không mắc quá 5 lỗi trong bài . -Làm đúng bài tập (2) a hoặc b (chọn 3 trong 4 từ) – HSKG tính cẩn thận khi viết bài. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -GV: Bảng lớp viết 2 lần BT2a , b .Bảng phụ viết bài chính tả. -HS: vở, VBT , vở nháp. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: -HS lên bảng ,cả lớp viết bảng con : ruột thịt, ruốc cá, trắng muốt. -Nhận xét , ghi điểm 2.Bài mới :a. Giới thiệu bài. Hd Hs nghe viết CT : chúng tôi hs chuẩn bị : -GV đọc 1 lần bài viết . -Gọi hs đọc lại bài. +HDHS nắm nội dung bài: -Hỏi: +Tìm những chi tiết nĩi lên nỗi vất vả của đồn quân vượt dốc. +Bài viết cĩ mấy câu? Dựa vào dấu câu nào để xác định 1 câu? -Nhận xét , chốt ý đúng. +HDHS viết từ khó : trơn lầy , thung lũng, lù lù, lúp xúp, đỏ bừng … -Nhận xét và chốt lại các từ sai phổ biến. -Y/c hs đọc lại các từ khĩ. b.Đọc cho HS viết bài : – GV đọc lần 2( ở bảng phụ) -Đọc cho hs viết bài . -Đọc cho hs sốt lại bài.c.Chấm, chữa bài: -Y/c hs kiểm tra số lỗi.-GV chấm 5-7 bài . Nhận xét *Hoạt động 1 : Hd hs làm bài tập chính tả Bài tập 2b /20: Điền vào chỗ trống vần uơc hay uơt? -Gọi hs đọc yêu cầu bài . -HD y/c trọng tâm. -Y/c hs tự làm bài. -Cho 2 nhóm HS nối tiếp nhau , thi điền nhanh uôt / uôc vào các chỗ trống . -GV nhận xét, chốt ý đúng . -Y/c hs dọc lại kết quả đúng. 3.Củng cố – dặn dò : -Nhận xét tiết học .Nhắc hs viết sai nhiều về viết lại bài. -Chuẩn bị bài sau : Ông tổ nghề thêu . -Nhắc lại đề bài. -Theo dõi gv đọc. -2 HSK-G đọc bài viết. -HS trả lời.Nhận xét -HS đọc lại bài rồi tự viết ra nháp các từ thường viết sai. -2HS lên bảng viết .vài hs lớp đọc các từ viết được. -Nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại các từ khó. -GV theo dõi -HS viết bài. -HS kiểm tra lại bài viết. -HSï đổi vở kiểm tra số lỗi. . -HS thống kê số lỗi. – Bài tập 2b /20: 1HS đdọc y/c BT. -Nghe hd của gv. -Cả lớp làm nháp – 2 nhóm hs thi làm bài . Cả lớp nhận xét , sửa sai . -Cả lớp làm bài vào vở . -HSY đọc lại kết quả đúng. -Nghe , rút kinh nghiệm -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 TẬP LÀM VĂN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NGÀY: Lớp: Ba / œ¯ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: -Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học ( BT1) -Nội dung giảm tải không yêu cầu làm bài tập 2. -HSKG luôn mạnh dạn và tự tin khi báo cáo trước đám đông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Gv: Mẫu báo cáo .HS: vở , VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi hs đọc lại bài: Báo cáo kết quả tháng thi đua : ” noi gương chú bộ đội” -Nhận xét ,ghi điểm. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài. *Hoạt động 1: HDHS làm bài tập. Bài tập 1/20: -Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài -GV nhắc hd y/c trọng tâm: +Báo cáo hoạt động của tổ : 1.Học tập chúng tôi động + Lời mở đầu: ” Thưa các bạn” +Báo cáo cần chân thực, đúng thực tế hoạt động của tổ +Mỗi bạn đóng vai tổ trưởng cần báo cáo với lời lẽ rõ ràng, mạch lạc, thái độ tự tin, đàng hoàng +Yêu cầu các tổ làm việc theo các bước sau: -Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả học tập và lao động của tổ trong tháng. Mỗi hs tự ghi nhanh ý chính của cuộc trao đổi, lần lượt từng hs đóng vai tổ trưởng , báo cáo kết quả. -Mời đại điện các tổ lên trình bày báo cáo. -GVnhận xét , tuyên dương các tổ báo cáo tốt. Bài tập 2 : Không yêu cầu làm 3.Củng cố , dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau: Nói về trí thức.Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống – HS đọc lại đề bài – Bài tập 1/20: 1 HS đọc y/c BT. -HS chú ý lắng nghe -Làm việc theo tổ( theo hd của gv). -Đại diện vài nhóm lên báo cáo kết quả trước lớp. -HS đọc lại nội dung báo cáo của tổ mình. -Nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe. Ban Giám hiệu Khối trưởng Giáo viên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm Học
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 7 + 8
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 6 Tiếng Việt Lớp 3
  • Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • 17 Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Kiểm Tra Tiếng Việt Lớp 2 Luyện Từ Và Câu
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Kiểm Tra Đọc, Viết Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Tuần 19 Tuần 20 Tuần 21 Tuần 22 Tuần 23 Tuần 24 Tuần 25 Tuần 26 Tuần 27 Tuần 28 Tuần 29 Tuần 30 Tuần 31 Tuần 32 Tuần 33 Tuần 34 Tuần 35 Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 19 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CON VOI CỦA TRẦN HƯNG ĐẠO

    Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách,Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

    Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hóa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa !”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

    Ngày nay, sát bên bờ sông Hóa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền đó là mộ voi ngày xưa.

    ( Đoàn Giỏi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo gặp phải chuyện gì ?

    A. Bị sa vào cái hố rất sâu, bùn lầy nhão, bị nước triều đang lên cuốn đi.

    B. Bị thụt xuống bùn lầy

    C. Bị nước triều cuốn đi

    Câu 2. Hình ảnh “voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi” nói lên điều gì ?

    A. Voi rất buồn vì không được sống gần gũi, được cùng chủ tướng đi đánh giặc nữa.

    B. Voi rất buồn vì sắp phải chết.

    C. Voi rất buồn vì phải ở lại một mình, không có ai bầu bạn.

    A. Chảy nước mắt, có nghĩa, có công

    B. Khôn ngoan, có nghĩa, có công, trung hiếu

    C. Có nghĩa, có công, trung hiếu

    Câu 4. Vì sao lời thề của Trần Hưng Đạo bên dòng sông Hóa được ghi vào sử sách?

    A. Vì đó là lời thề thể hiện tinh thần quyết tâm tiêu diệt giặc Nguyên.

    B. Vì đó là lời thề thể hiện lòng tiếc thương đối với con voi trung nghĩa.

    C. Vì đó là lời thề thể hiện sự gắn bó sâu nặng đối với dòng sông Hóa.

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống :

    – thiếu …iên/………..

    – xóm …àng/………..

    – …..iên lạc/………..

    -…..àng tiên/……….

    – xem x……/……….

    – hiểu b……../………

    – chảy x……../……….

    – xanh b……./……….

    Câu 2. Gạch dưới những từ ngữ giúp em nhận biết sự vật được nhân hóa ( gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây cối….. bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người ) ở các khổ thơ, câu văn sau :

    c)

    Bé ngủ ngon quá

    Đẫy cả giấc trưa

    Cái võng thương bé

    Thức hoài đưa đưa.

    ( Định Hải )

    b) Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi.

    ( Tô Hoài )

    c) Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa.

    ( Trần Ninh Hồ )

    Câu 3. Trả lời câu hỏi :

    a) Những chú gà trống thường gáy vang “ò ó o…” khi nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Khi nào hoa phượng lại nở đỏ trên quê hương em ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    c) Năm nào các em sẽ học hết lớp 5 ở cấp Tiểu học ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Câu 4. Dựa vào câu chuyện Hai Bà Trưng ( bài Tập đọc Tuần 19, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 4, 5 ) hãy viết câu trả lời cho mỗi câu sau :

    a) Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    b) Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 20 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    ÔNG YẾT KIÊU

    Ngày xưa, có một người tên là Yết Kiêu làm nghề đánh cá. Yết Kiêu có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi. Đặc biệt, Yết Kiêu có tài bơi lội. Mỗi lần xuống nước bắt cá, ông có thể ở dưới nước luôn sáu, bảy ngày mới lên.

    Hồi ấy, giặc ngoại xâm mang 100 thuyền lớn theo đường biển vào cướp nước ta. Nhà vua rất lo sợ, cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi ra đánh giặc. Yết Kiêu đến tâu vua :

    – Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng xin quyết tâm đánh giặc cứu nước.

    Vua hỏi :

    – Nhà ngươi cần bao nhiêu người ? Bao nhiêu thuyền bè ?

    – Tâu bệ hạ, chỉ một mình tôi cũng đủ.

    Vua cho một đội quân cùng đi với ông để đánh giặc. Ông bảo quân lính sắm cho ông một cái khoan, một cái búa rồi một mình lặn xuống đáy biển, tiến đến chỗ thuyền giặc, tìm đúng đáy thuyền, vừa khoan vừa đục. Ông làm rất nhanh, rất nhẹ nhàng, kín đáo, thuyền giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác. Thấy thế, giặc sợ lắm, chúng đành vội vã quay thuyền về, không dám sang cướp nước ta nữa.

    ( Theo Nguyễn Đổng Chi )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Nhân vật Yết Kiêu có những đặc điểm gì nổi bật ?

    A. Sức khỏe hơn người, có tài bơi lội

    B. Sức khỏe hơn người, có tài bắt cá

    C. Sức khỏe hơn người, đánh cá giỏi

    Câu 2. Vì sao Yết Kiêu đến tâu vua xin được đi đánh giặc ?

    A. Vì ông có sức khỏe hơn người, không ai địch nổi

    B. Vì ông có tài ở dưới nước sáu, bảy ngày mới lên

    C. Vì ông có lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước

    Câu 3. Yết Kiêu làm cách nào để phá tan thuyền giặc ?

    A. Lặn xuống nước, đục thủng đáy thuyền

    B. Lặn xuống nước, đục thủng mạn thuyền

    C. Lặn xuống nước, đục thủng đuôi thuyền

    Câu 4. Công việc phá thuyền giặc được Yết Kiêu làm ra sao ?

    A. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, táo bạo

    B. Nhanh chóng, nhẹ nhàng, kín đáo

    C. Nhanh nhẹn, nhịp nhàng, kín đáo

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống :

    – Từ khi chúng tôi ra, đôi má của bé đã có lúm đồng tiền trông rất ….inh.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – Mẹ đặt vào cặp ….ách của bé mấy quyển ….ách để bé…ách cặp đi học

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Những khi cày c….trên đồng, người nông dân làm bạn với đàn cò trắng m….

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đặt câu với mỗi từ sau :

    – đất nước

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    – dựng xây

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( 1 dấy phẩy ở câu 1 và 2 dấu phẩy ở câu 2 ) rồi chép lại câu văn :

    (1) Bấy giờ ở huyện Mê Linh có hai người con gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    (2) Cha mất sớm nhờ mẹ dạy dỗ hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo ( thầy giáo ) chủ nhiệm lớp ( theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20 )

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ………, ngày….tháng…. năm…..

    BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG …..

    CỦA TỔ …. LỚP …. TRƯỜNG TIỂU HỌC ……………

    Kính gửi :……………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 21 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    HAI ANH EM KHÉO TAY

    Một cụ già góa vợ(1) có hai người con trai rất khéo tay. Người anh cả giỏi dựng nhà và gọt những con chim bằng gỗ, người em thì có tài tạc tượng.

    Lần ấy, người bố đi rẫy không may bị cọp vồ chết. Thương cha, hai anh em bàn nhau dựng cho cha một ngôi nhà mồ(2) thật đẹp. Nhà mồ làm xong, hai anh em bắt tay vào đẽo chim, tạc tượng.

    Một hôm, trời vén mây nhìn xuống, thấy nhà mồ đẹp quá nên sinh lòng ghen tức. Trời sai thần sét xuống đánh. Hai anh em liền dựng tượng và treo chim lên hai bên nóc nhà mồ, rồi chặt chuối để ngổn ngang xung quanh. Thần sét xuống đến nơi, giẫm phải thân chuối, ngã oành oạch. Trời lại làm ra gió bão, mưa đá ầm ầm. Lúc ấy, tự nhiên nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp. Trời không thể làm gì được. Bão tan, gió lặng, trời lại trong xanh. Những con chim ở nhà mồ bỗng biết bay, biết hát. Những bức tượng bỗng biết khóc than, dâng rượu và đứng canh.

    Từ đó, mọi người cùng làm theo hai anh em, dựng ngôi nhà mồ thật đẹp cho người chết.

    ( Phỏng theo Thương Nguyễn )

    (1) Góa vợ : vợ đã chết

    (2) Nhà mồ : nhà che trên mộ, được coi là nhà ở của người chết ( theo quan niệm mê tín )

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Khi người cha mất, hai anh em làm những việc gì cho cha ?

    A. Dựng một ngôi nhà bằng gỗ bên mộ cha.

    B. Nuôi chim, tạc tượng người cha trên mộ.

    C. Dựng ngôi nhà mồ có chim gỗ, tượng gỗ.

    Câu 2. Vì sao hai anh em vẫn sống sót sau những trận đánh của trời ?

    A. Vì nấm mò đùn đất ra che chở cho hai anh em.

    B. Vì nấm mồ nứt ra cho hai anh em xuống núp.

    C. Vì nhà mồ nằm sâu dưới lòng đất.

    Câu 3. Sự thay đổi của những con chim, bức tượng ở nhà mồ khi bão tan gió lặng cho thấy ý nghĩa gì ?

    A. Cho thấy tài tạc tượng, đẽo chim gỗ của hai anh em

    B. Cho thấy lòng thương cha sâu nặng của hai anh em

    C. Cho thấy đó là những điều bình thường.

    Câu 4. Theo em, câu chuyện ca ngợi điều gì ?

    A. Tài năng tạc tượng của hai anh em

    B. Tình cha con

    C. Cả 2 đáp án trên

    II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1. a) Điền vào chỗ trống tr hoặc ch rồi chép lại các câu sau :

    Những…..ùm quả…..ín mọng…..ên cành, lấp ló chúng tôi tán lá xanh um.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hoặc dấu ngã rồi chép lại câu sau :

    Sóng biên rì rào vô vào bờ cát, át ca tiếng gió thôi trong rặng phi lao .

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Đọc bài thơ sau :

    Buổi sáng nhà em

    Ông trời nổi lửa đằng đông

    Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay

    Bố em xách điếu đi cày

    Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau

    Cậu mèo đã dậy từ lâu

    Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng

    Mụ gà cục tác như điên

    Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi

    Cái na đã tỉnh giấc rồi

    Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao !

    Chị tre chải tóc bên ao

    Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

    Bác nồi đồng hát bùng boong

    Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

    ( Trần Đăng Khoa )

    a) Kể tên các sự vật được nhân hóa ( M : trời )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch một gạch dưới những từ dùng để gọi các sự vật được nhân hóa. (M : Ông)

    c) Gạch hai gạch dưới những từ ngữ dùng để tả các sự vật được nhân hóa ( M : nổi lửa )

    Câu 3. Kể tên 3 nhà trí thức nổi tiếng mà em biết ( VD : Lương Định Của )

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Nêu đóng góp nổi bật của một trong các nhà tri thức đó

    ( VD : Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới rất có giá trị…)

    Phiếu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 22 có đáp án (Đề 1) Thời gian: 45 phút

    I – Bài tập về đọc hiểu

    CẦU TREO

    Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.

    Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi : “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên :

    – Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.

    Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.

    ( Theo Tường Vân )

    (1) Brao : tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len ( châu Âu )

    (2) Tuýt : tên một con sông ở Ai-xơ-len

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

    A. Dòng sông quá rộng và sâu

    B. Không thể xây được trụ cầu

    C. Không đủ vật liệu làm trụ cầu

    Câu 2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì ?

    A. Quan sát hai cành cây

    B. Quan sát con nhện chạy

    C. Quan sát tấm mạng nhện

    A. Người kĩ sư tài năng

    B. Con nhện và cây cầu

    C. Cầu hình nhện.

    Câu 4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo ?

    A. Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới nhờ 1 người bạn.

    B. Vì ông đã tìm ra cách làm 1 cây cầu vượt mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn

    C. Vì ông đã thiết kế chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới.

    II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

    Câu 1.

    a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả :

    Các nhà khoa học đả có nhiều phát minh vỉ đại làm thay đỗi cuộc sống trên trái đất.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột A) và hoạt động phù hợp của họ (cột B)

    Câu 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại :

    a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………

    Câu 4. Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) kể về cô giáo ( thầy giáo ) của em với những công việc trên lớp của thầy ( cô )

    Gợi ý :

    a) Cô giáo ( thầy giáo ) của em tên là gì ? Dạy em từ năm lớp mấy ?

    b) Trên lớp, cô giáo ( thầy giáo ) làm những việc gì ? Thái độ của cô giáo (thầy giáo ) đối với em và các bạn ra sao ?

    c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo ( thầy giáo ) thế nào ? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo ( thầy giáo ) ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1
  • Clip Học Sinh Lớp 1 Dạy Người Lớn Cách Đọc Thơ Vanh Vách Theo Tròn Vuông Tam Giác
  • Phụ Huynh Hoang Mang Khi Sách Lớp 1 Dạy Trẻ Đọc Bằng Ô Vuông, Hình Tròn: Tìm Hiểu Kỹ Trước Khi Tranh Luận
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 22

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 26 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 30, 31
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 4 Tuần 26 Trang 28, 29, 30, 31 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • CHÍNH TẢ (1) Điền các tiếng : Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau : Kêu lên vì vui mừng. reo Cố dùng sức để lấy về. giành Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây. gieo b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau : Ngược lại với thật. g/ả Ngược lại với to. nhỏ Đường nhỏ và hẹp trong làng hẻm xóm, phố phường. (2)a) Điền vào chỗ trống r, ơhoặc gi: Tiếng chim cùng bé tưới hoa Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim. Vòm cây xanh, đố bé tìm Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung, b) Ghi vào chữ in đậm dâu hỏi hoặc dấu ngã : Em đứng ngẩn ngơ Nghe bầy chim hót Bầu trời cao vút Trong lời chim ca. Vẳng từ vườn xa Chim cành thỏ thẻ Ríu rít đầu nhà Tiếng bầy se sẻ. LUYỆN Từ VÀ CÂU 1. Viết tên các loài chim trong những tranh sau : 1. chào mào 2. chim sẻ 3. cò 4. đại bàng 5. vẹt 6. sáo sậu 7. cú mèo Đen như quạ. Hôi như cú. Nhanh như cắt. Nói như vẹt. Hót như khướu. (vẹt, quạ, khước, cú, cắt) CHÍNH TẢ (1) Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau : riêng ở riêng dơi con dơi dạ M: sáng dạ 9 rẻ rẻ rúng mở mở tập 9 củ củ sen giêng ra giêng rơi rơi xuống rạ gốc rạ rẽ M: rẽ phải mỡ thịt mỡ cũ sách cũ (2)Tìm tiếng theo yêu cầu ở cột A rồi ghi vào chỗ trống ở cột B : A B - Bắt đầu bằng r Bắt đầu bằng d Bắt đầu bằng gi - Có thanh hỏi Có thanh ngã : rơi, rạ, ru, rương, rãnh, rung, rành,... : dép, dùng, dâng, da, dê, dì, dế, dưa,... : giày, giỏ, giảng, giải, giường, giúp,... : củng, tủ, thỏ, cỏ, cửa, rửa, rổ, sổ,... : cũng, nã, mũi, mũ, hũ, lũ, vẽ,... TẬP LÀM VĂN Viết lời của em đáp lại lời xin lỗi trong mỗi trường hợp sau : Một bạn vội, nói với em trên cầu thang : "Xin lỗi. Cho tớ đi trước một chút." Em đáp : "Không sao, bạn đi trước đi!". Một bạn vô ỷ đụng người vào em, vội nói: "Xin lỗi. Tớ vô ý quá !" Em đáp : "Mình không sao đâu bạn Ị" Một bạn nghịch, làm mực bắn vào áo em, xin lỗi em : "Xin lỗi bạn. Mình lỡ tay thôi." Em đáp : "Không có gì đâu bạn, mình sẽ giặt sạch được mà." Bạn xin lỗi em vì quên mang sách trả em : "Xin lỗi cậu. Tớ quên mang sách trả cậu rồi." Em đáp : "Không sao đâu. Bữa khác bạn trả cũng được". đoạn văn tả chim gáy : ' 2 I Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. [TỊ Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt. Thỉnh thoảng, chìú cất tiếng gáy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. b) Ghép lại đoạn văn trên. Một chú chim gảy sà xuống chân ruộng vừa gặt. cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp. Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ. Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gảy "cúc cù... cu", làm cho cánh đồng quê thêm yên ả. s

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 22 Trang 15, 16, 17, 18 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 17, 18 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 15, 16
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • CHÍNH TẢ (1) a) Điền / hoặc n vào chỗ trống : (Trăng) Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm : Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới. Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều. (2) Tìm trong Chuyện bốn mùa (sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 4) rồi ghi vào chỗ trống : a) Hai chữ bắt đầu bằng / là, lộc, làm lại, lá, lửa, lúc Hai chữ bắt đầu bằng n nảy, nói năm, nàng, nào b) Hai chữ có dấu hỏi của, bảo, nảy nghĩ, bưởi, chỉ cỗ, đã mỗi LUYỆN TỪ VÀ CÂU Em hãy viết tên các tháng trong năm và nối tên tháng với tên từng mùa : mùa xuân M : Tháng giêng.. Tháng hai - Tháng ba mùa hạ Tháng tư Tháng năm Tháng sáu mùa thu Tháng bảy Tháng tám Tháng chín mùa đông Tháng mười Tháng mười một Tháng mười hai' 2. Dựa vào lời bà Đất trong (Chuyện bốn mùa), viết các ý sau vào bảng cho đúng : Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông b) Làm cho cây, lá tươi tốt a) Cho trái ngọt, hoa thơm c) Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường e) Làm cho trời xanh cao d) Ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chồi nảy lộc 3. Trả lời các câu hỏi sau : Khi nào học sinh được nghỉ hè ? Cuối tháng năm học sinh được nghỉ hè. / Đầu tháng sáu học sinh được nghỉ hè. Khi nào học sinh tựu trường ? Đầu tháng chín học sinh tựu trường. / Cuối tháng tám, học sinh tựu trường. Mẹ thường khen em khi nào ? Mẹ thường khen em khi em ngoan, chăm học. Ổ trường, em vui nhất khi nào ? M : Ở trường, em vui nhất khi được điểm tốt. Ở trường, em vui nhất khi giờ ra chơi đến. / Ở trường em vui nhất khi được cô khen. CHÍNH TẢ (1) Viết tên các vật trong tranh : Có chữ / hoặc chữ n 2. na 3. len (T) Chọn chữ trong ngoặc đơn điển vào chỗ trống : (nặng, lặng) (no, lo) (đổ, đỗ) (giả, giã) TẬP LÀM VĂN Chị Phụ trách Chào các em Chị tên là Hương. Chị được cử phụ trách Sao của các em. Các bạn Chúng em học sinh chào chị ạ I Thích quá / Thế hôm nay, chị sẽ hướng dẫn chúng em trò chơi gì vậy chị ? Ghi lời đáp của các em trong mỗi trường hợp sau : Có một người lạ đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu : "Chú là bạn bố cháu. Chú đến thăm bố mẹ cháu." Lời đáp của em Nếu bố mẹ em có nhà Xin chú chờ một chút ạ. Bô' (Ba) mẹ cháu sẽ ra ngay. Nếu bố mẹ em vắng nhà Xin lỗi chú, bố (ba) mẹ cháu vừa đi vắng. Buổi tối chú quay lại được không ạ ? Viết lời đáp của Nam Cháo cháu. Cháu chào cô ạ / Cháu cho cô hỏi : Đây có phải nhà bạn Nam không ? Dạ, cháu là Nam đây ạ Ị Tốt quá. Cô là mẹ bạn Sơn đây. A, cô là mẹ bạn Sơn ạ ? Cháu giúp gì được cho cô không ? Sơn bị Sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100