Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Theo Chương Trình Học
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1
  • Hướng Dẫn Tập Làm Văn Lớp 4 Tả Cái Bàn Học Chi Tiết Nhất.

    Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) Xuất phát từ nhu cầu…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2)

    Xuất phát từ nhu cầu của các thầy, cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh muốn có một tài liệu phục vụ cho việc tổ chức học hai buổi/ngày, cuốn Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) được biên soạn bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đồng thời cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải mới nhất của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo. Do vậy, các dạng bài tập thực hành trong sách này chủ yếu giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức, kĩ năng cơ bản mà tất cả học sinh cần đạt, cần đảm bảo để đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng của môn học, chuẩn bị cho việc học tiếp chương trình.

    Cuốn sách được trình bày theo các bài học của chương trình, mỗi bài có từ 4 đến 5 bài tập giúp học sinh luyện tập các kiến thức cơ bản và bổ sung một số bài tập nâng cao. Trong sách có một số bài Tự kiểm tra kiến thức giữa học kỳ hoặc cuối học kỳ để học sinh ôn lại kiến thức cơ bản của các nội dung đã học và chuẩn bị cho các nội dung kiến thức tiếp theo.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Công ty phát hành

    Minh Long

    Ngày xuất bản

    01-2017

    Kích thước

    17 x 24 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    96

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    SKU

    4591713070139

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 22: Đề 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 15, 16
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 22 Câu 5, 6, 7, Vui Học Trang 17, 18 Với Lời Giải Chi Tiết
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 12, 13 Tiết 1 Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 tập 2

    Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bồ Câu và Kiến

    Bên dòng suối trong và mát, Bồ Câu đang uống nước thì thấy Kiến rơi xuống, trôi lập lờ. Chú ta đang gắng sức vùng vẫy hòng thoát khỏi dòng nước cuốn. Nhưng vô ích, chú ta chẳng thể nào bơi vào bờ được.

    Bồ Câu rủ lòng thương xót mới ngắt một cành cỏ ném xuống nước. Thế là Kiến ta thoát nạn.

    Một thời gian sau, khi Bồ Câu đang mải rỉa lông thì có một người thợ săn mang súng bất chợt nhìn thấy. Chú Bồ Câu quả là béo tốt, người thợ săn nghĩ ngay đến món cháo chim mà bác ta thích. Bác tiến lại gần định bán thì Kiến nhìn thấy, liền đốt ngay vào gót chân khiến bác ta phải quay đầu lại. Thấy động, Bồ Câu tung cánh bay xa. Món cháo của bác thợ săn cũng tan thành mây khói vì chẳng còn Bồ Câu đâu nữa.

    (Sưu tầm) a) Kiến gặp nguy hiểm như thế nào trước khi được Bồ Câu cứu? b) Theo em, vì sao Kiến cứu Bồ Câu? c) Em học được điều gì qua câu chuyện trên? Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống:

    – …….âu báu

    – …….âu cày

    – …….ậu nước

    – …….èo tường

    – …….ân thật

    – cuộn …….òn

    – …….ậm trễ

    – chúng tôi …….úc

    b. Kiến cứu Bồ Câu vì khi Kiến gặp nạn, chính Bồ Câu đã ngắt cành cỏ vứt xuống nước để giúp chú bơi vào bờ.

    c. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học : Chúng ta cần biết ơn và đền đáp công ơn với những người đã giúp đỡ ta khi khó khăn, hoạn nạn.

    Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống :

    ch âu báu

    tr âu cày

    ch ậu nước

    tr èo tường

    ch ân thật

    – cuộn tr òn

    ch ậm trễ

    Câu 3. Câu 4. Viết một câu có sử dụng phép nhân hóa.

    – Chiếc máy xúc đang dang cánh tay khổng lồ ra múc đất.

    – Chú cá vàng vừa uốn lượn, vừa vẫy chiếc vây xinh như đang nhảy múa.

    – Cây chuối mẹ dang rộng cánh tay để bảo vệ cho đàn con nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 5 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Phân Phôi Chương Trinh Lơp 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2
  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 2 Tập 2 Tuần 23 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 19, 20
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Lớp 11 Học Kì 2
  • Đọc Bài “hoa Học Trò” Và Trả Lời Các Câu Hỏi Sau, Mùa Xuân, Phượng Ra Lá. Lá Phượng Mùa Xuân Rất Tươi Đẹp. Lá Phượng “xanh
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Lớp 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Đề Thi Giao Lưu Học Sinh Giỏi Lớp 4 Môn Tiếng Việt
  • Ôn Tập 3 Tiếng Việt Lớp 4 Học Kì 2

    A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1.Chơi trò chơi tìm nhanh 10 từ có tiếng dũng.

    Điền tiếng thích hợp vào mỗi vòng tròn xung quanh sao cho ghép với tiếng ở giữa sẽ tạo thành từ. Ai tìm đủ trước sẽ thắng cuộc (SGK/167).

    M: – mãnh (dũng mãnh)

    – anh (anh dũng)

    Gợi ý: 3.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả cảm (SGK/168) Gợi ý:

    Khuất phục tên cướp biển

    Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục.

    Bác sĩ Ly – Tên cướp biển

    Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc chiến chống thiên tai, bảo vệ đê.

    Ga-vrốt ngoài chiến lũy

    Ca ngợi lòng quả cảm của chú bé Ga-vrốt, bất chấp nguy hiểm để nhặt đạn cho nghĩa quân.

    Dù sao Trái Đất vẫn quay

    Ca ngợi hai nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

    a)Chim sâu và bông hoa.

    b)Chim sâu và chiếc lá.

    c)Chim sâu, bông hoa và chiếc lá.

    2)Vì sao bòng hoa biết ơn chiếc lá?

    a)Vì lá suốt đời chỉ là một chiếc là bình thường.

    b)Vì lá đem lại sự sống cho cây.

    c)Vì lá có lúc biến thành mặt trời.

    3)Câu chuvện muốn nói với em điều gì?

    a)Hãy biết quý trọng những người bình thường.

    b)Vật bình thường mới đáng quý.

    c)Lá đóng vai trò rất quan trọng đối với cây.

    4)Trong câu Chim sâu hỏi chiếc lá, sự vật nào được nhân hóa?

    a)Chỉ có chiếc lá được nhân hóa.

    b)Chi có chim sâu được nhân hóa.

    c)Cả chim sâu và chiếc lá đều được nhân hóa.

    a)nhỏ nhắn

    b)nhỏ xinh

    c)nhỏ bé

    6)Trong câu chuyện trên có những loại câu nào em đả học?

    a)Chỉ có câu hỏi, câu kể.

    b)Chĩ có câu kể, câu khiến.

    c)Có cả câu hỏi, câu kể, câu khiến.

    7)Trong câu chuyện trên có những kiểu câu kể nào?

    a)Chỉ có kiểu câu kể Ai làm gì?

    b)Có hai kiểu câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?

    c)Có cả ba kiểu câu kể Ai làm gi?, Ai thế nào?, Ai là gì?

    8)Chủ ngữ trong câu Cuộc đời tôi rất binh thường là:

    a)Tôi

    b)Cuộc đời tôi

    c)Rất bình thường

    Gợi ý:

    1) c; 2) b; 3) a; 4) c; 5) c; 6) c; 7) c; 8) b.

    7.Cho hai đề bài sau:

    1)Tả một đồ vật em thích.

    2)Tả một cây bóng mát, cây hoa hoặc cây ăn quả.

    Em hãy chọn một đề bài.

    a)Viết lời mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp.

    b)Viết đoạn văn tả một bộ phận của đồ vật hoặc của cây.

    Gợi ý:

    1) a)

    Là học trò, ai cũng mến trường mến lớp, yêu mến tất cả những vật dụng có trong phòng học: từ bàn ghế, kệ sách, khẩu hiệu cho đến nhừng chậu kiểng, lọ hoa. Mà thân thương, gần gũi nhất lại là tấm bảng ở lớp em.

    b) Tấm bảng từ được đính trên tường trước mặt chúng em có hình chữ nhật thật to, chiếm gần trọn bức tường. Chiều dài anh ta đến hai mét, gấp đôi chiều rộng. Năm học này anh ta được mặc một chiếc áo xanh, có những đường sọc nhuyễn màu trắng cách đều nhau, chẳng khác gì những ô kẻ trên quyển vở của em. Mặt anh nham nhám dễ ăn phấn nên khi cô viết bảng, từng nét thanh nét đậm đều tăm tắp hiện rõ trên ấy. Nhờ vậy, nên khi lên bảng làm bài, chúng em rất tự tin vì biết rằng chữ viết của mình cũng thật ngay hàng thẳng lối. Bảng được trang điểm bởi bốn thanh nẹp nhôm sáng loáng.

    2)a) Trên sân thượng nhà em, bố trồng đủ loại cây. Từ cây thuốc, cây rau cho đến cây kiểng. Nhưng em thích nhất là chậu hoa hồng.

    b) Thân cây mảnh khảnh, trông có vẻ khẳng khiu, nhưng khi lại gần sẽ thấy cành hồng đâm tua tủa và trên đó có nhiều gai nhọn mọc rải rác, nếu sơ ý bạn có thể bị gai đâm. Tuy không đau lắm nhưng sẽ khiến bạn hơi bị buốt. Quan sát kĩ bạn sẽ thấy các cô cậu lá non đang chen chân các bác lá già. Lá non có màu xanh nõn, hơi mỏng. Lá già mang màu xanh sậm ở mặt trên và màu xám đất phần mặt dưới. Tất cả đều có gai răng cưa ở mép lá. Trên cành, lác dác vài nụ hoa chưa nở. Chúng dang ẩn mình trong những búp nõn xanh um. Khi đến độ, đến thì, hoa hồng nở bung ra ôi chao trông mới đẹp làm sao! Những đóa hồng to như cái chung uống trà của ông, toàn một màu đỏ thẫm. Nó kiêu hãnh vươn cao trên chiếc cuống dài, hơi nghiêng về hướng mặt trời để đón lấy những tia nắng sưởi ấm cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phiếu Cuối Tuần Lớp 4
  • Mẫu Nhận Xét Học Bạ Lớp 4 Theo Thông Tư 22
  • 46 Đề Trắc Nghiệm Môn Tiếng Việt Lớp 4 Có Đáp Án (Trọn Bộ Cả Năm)
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 4 Cả Năm Học
  • Bản Mềm: Bộ Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt 3 Tập 2 Tuần 22 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 16, 17
  • Giáo Án Hướng Dẫn Học Môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3
  • Giáo Án Lớp 3 Tuần 10 Cktkn 2022
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 12, 13 Tiết 1 Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 3 tập 2

    Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Bồ Câu và Kiến

    Bên dòng suối trong và mát, Bồ Câu đang uống nước thì thấy Kiến rơi xuống, trôi lập lờ. Chú ta đang gắng sức vùng vẫy hòng thoát khỏi dòng nước cuốn. Nhưng vô ích, chú ta chẳng thể nào bơi vào bờ được.

    Bồ Câu rủ lòng thương xót mới ngắt một cành cỏ ném xuống nước. Thế là Kiến ta thoát nạn.

    Một thời gian sau, khi Bồ Câu đang mải rỉa lông thì có một người thợ săn mang súng bất chợt nhìn thấy. Chú Bồ Câu quả là béo tốt, người thợ săn nghĩ ngay đến món cháo chim mà bác ta thích. Bác tiến lại gần định bán thì Kiến nhìn thấy, liền đốt ngay vào gót chân khiến bác ta phải quay đầu lại. Thấy động, Bồ Câu tung cánh bay xa. Món cháo của bác thợ săn cũng tan thành mây khói vì chẳng còn Bồ Câu đâu nữa.

    (Sưu tầm) a) Kiến gặp nguy hiểm như thế nào trước khi được Bồ Câu cứu? b) Theo em, vì sao Kiến cứu Bồ Câu? c) Em học được điều gì qua câu chuyện trên? Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống:

    – …….âu báu

    – …….âu cày

    – …….ậu nước

    – …….èo tường

    – …….ân thật

    – cuộn …….òn

    – …….ậm trễ

    – chúng tôi …….úc

    b. Kiến cứu Bồ Câu vì khi Kiến gặp nạn, chính Bồ Câu đã ngắt cành cỏ vứt xuống nước để giúp chú bơi vào bờ.

    c. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học : Chúng ta cần biết ơn và đền đáp công ơn với những người đã giúp đỡ ta khi khó khăn, hoạn nạn.

    Câu 2. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống :

    ch âu báu

    tr âu cày

    ch ậu nước

    tr èo tường

    ch ân thật

    – cuộn tr òn

    ch ậm trễ

    Câu 3. Câu 4. Viết một câu có sử dụng phép nhân hóa.

    – Chiếc máy xúc đang dang cánh tay khổng lồ ra múc đất.

    – Chú cá vàng vừa uốn lượn, vừa vẫy chiếc vây xinh như đang nhảy múa.

    – Cây chuối mẹ dang rộng cánh tay để bảo vệ cho đàn con nhỏ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài Tiếng Việt Lớp 3
  • Hướng Dẫn Cách Học Và Soạn Bài
  • Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 3 + 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì I Phần 1
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 10 Có Đáp Án
  • Đề Thị Môn Tiéng Việt Lớp 3 Học Kỳ 1 2022
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 3 Hki Theo Tt 22
  • Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2 Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố …

    Giải bài tập SGK Tiếng Việt 3 tập 2

    Ôn tập giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 3

    Ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3: Tiết 3 + 4 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 74, 75 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 3 Tuần 27

    Câu 1. (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2 (trang 74 sgk Tiếng Việt 3): Em hãy đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua ‘Xây dựng Đội vững mạnh”.

    Trả lời:

    – Lời báo cáo:

    Kính thưa thầy tổng phụ trách!

    Thay mặt chi đội 2 lớp 3E, em xin báo cáo với thầy về kết quả tháng thi đua Xây dựng Đội vững mạnh như sau:

    a) Về học tập: Toàn chi đội đạt được 136 điểm 9 và 10. Có 6 bạn dự thi “Vở sạch chữ đẹp” và đã có một giải nhất, hai giải nhì.

    Nổi bật trong tháng thi đua này là các bạn Hoàng Tú, Nguyễn Thi Lan, Đồng Thị Nhung và Trần Hải.

    b) Về lao động: Chi đội đã tham gia hai buổi làm vệ sinh toàn trường, hai buổi chăm sóc vườn trường.

    Soạn bài Ôn tập giữa học kì 2 Tiết 4 Tuần 27

    Câu 1. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

    Câu 2. (trang 75 sgk Tiếng Việt 3): Chính tả Nghe – viết bài Khói chiều

    Ngoài các bài giải bài tập , các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 3 Toán, Tiếng Việt
  • Bộ Đề Thi Giữa Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Được Tải Nhiều Nhất
  • Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 6).
  • Bản Mềm: Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2)
  • Những Trang Web Học WordPress Tiếng Việt Hay Nhất 2022
  • Nói Tiếng Việt Không Sõi, Hari Won Có Xứng Làm Mc?
  • Trước Khi Bị Người Thân Bóc Phốt, Hari Won Từng Nhiều Lần Tai Tiếng Vì Khả Năng Nói Tiếng Việt Lúc Tỏ Lúc Mờ
  • Giới thiệu sách : Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 2)

    Ở lứa tuổi tiểu học, cơ thể trẻ em đang trong thời kì phát triển. Teo các chuyên gia, các hệ cơ quan ở lứa tuổi này chưa hoàn thiện nên các em nghe giảng dễ hiểu nhưng cũng rất dễ quên khi không tập trung cao độ. Vì vậy, việc thay đổi hình thức học tập theo phương châm chơi mà học sẽ tạo ra hứng thú cho trẻ, khiến trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự giác, tích cực hơn, đồng thời phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia các trò chơi. Bên cạnh đó, các trò chơi trong học tập cũng nhằm vận dụng, củng cố các nội dung kiến thức, kĩ năng vừa được hình thành, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em tích lũy được thông qua hoạt động chơi.

    Xuất phát từ mục đích trên, chúng tôi biên soạn bộ sách Vui học Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5) bao gồm các bài tập được biên soạn với nội dung bám sát văn bản Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành), cập nhật Hướng dẫn điều chỉnh nội dung giảm tải của Vụ Giáo dục Tiểu học – Bộ Giáo dục và Đào tạo; được trình bày dưới dạng các trò chơi như: Tô màu hình và chữ; Ong tìm hoa; Nối hình (lá, hoa, quả, cây,…) thích hợp để tạo thành từ, câu có nghĩa; Giải ô chữ; Ô chữ bí mật; Tìm từ ngữ trong ma trận; Sơ đồ tư duy; Giải câu đố;… nhằm giúp học sinh ôn luyện kiến thức, kĩ năng một cách có hệ thống, đem lại hứng thú và đạt hiệu quả cao nhất.

    Hi vọng bộ sách sẽ là tài liệu bổ ích giúp các em học sinh tiểu học ôn luyện kiến thức, kĩ năng hiệu quả hơn.

    Mặc dù các tác giả đã hết sức cố gắng nhưng cuốn sách khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các em học sinh, các bậc phụ huynh và quý thầy cô để cuốn sách ngày một hoàn thiện hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 2 (Tập 1
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1)
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 4
  • Vui Học Tiếng Việt Lớp 1 (Tập 1
  • Bộ Tranh Giải Nghĩa Tường Tận Về Cách Dạy Đọc “vuông, Tròn, Tam Giác” Cho Những Ai Còn Đang Còn Mơ Hồ!
  • 8 Đề Ôn Tập Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Theo Thông Tư 22
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Top 10 Đề Thi Học Kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2022
  • Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài Ở Biên Hòa
  • Đề ôn thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    8 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 là tài liệu tổng hợp đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 dành cho các bạn học sinh tham khảo. Các đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt này bao gồm các đề đọc viết chính tả, tập làm văn, đọc hiểu giúp luyện đề thi chuẩn bị cho kì thi học kì 2 Tiếng Việt 3 sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo.

    Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt

    I. Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2022 – 2022

    1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1 – Đọc thành tiếng (4 điểm) 2 – Bài tập về đọc hiểu (6 điểm) CẢNH SẮC MÙA XUÂN VÙNG TRUNG DU

    Thủy chợt nhận ra mùa xuân khi cô mở hai cánh cửa sổ nhìn ra bên ngoài. Trước mắt Thủy, cảnh sắc hiện ra thật huy hoàng. Lớp cỏ non đã lác đác phủ lên từng mảng trên những quả đồi chạy tít tắp đến cuối tầm mắt. Những con đường mòn cũng trở nên mềm mại lượn khúc, lúc ẩn lúc hiện trông nhẹ như những chiếc khăn voan bay lơ lửng trong gió. Xa hơn một ít, dãy núi đá vôi bỗng nhiên sừng sững uy nghi hơn mọi ngày. Thủy hình dung nó như những thành quách lâu đài cổ từ những thế kỉ xa xưa nào đó. Mới tháng trước đây thôi, mùa đông đã làm cho tất cả trở nên hoang vu, già cỗi. Những quả đồi gầy xác, những con đường mòn khẳng khiu. Và dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng. Mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả. Mọi vật sáng lên, trẻ ra dưới ánh nắng óng mượt như nhung. Đôi mắt Thủy bao trùm lên mọi cảnh vật.

    (Theo Văn Thảo)

    Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

    Câu 1. Cảnh sắc mùa xuân hiện ra trước mắt Thủy qua những sự vật nào? (1 điểm)

    A. Cỏ non phủ trên đồi, chiếc khăn voan, dãy núi đá vôi

    B. Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, lâu đài cổ xưa

    C. Cỏ non phủ trên đồi, con đường mòn, dãy núi đá vôi

    Câu 2. Bài văn có mấy câu đã sử dụng phép so sánh? (Gạch dưới hình ảnh so sánh và khoanh tròn từ dùng để so sánh trong từng câu) (2 điểm)

    A. 3 câu

    B. 4 câu

    C. 5 câu

    Câu 3. Hình ảnh so sánh “dãy núi đá vôi ngồi suy tư trầm mặc như một cụ già mãn chiều xế bóng” góp phần nhấn mạnh điều gì? (2 điểm)

    A. Vẻ cổ kính, xa xưa và sống động

    B. Vẻ già cỗi, tàn lụi của thiên nhiên

    C. Vẻ bạc trắng của mái tóc người già

    Câu 4. Vì sao nói mùa xuân kì diệu đã làm thay đổi tất cả? (1 điểm)

    A. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật đỡ hoang vu, già cỗi

    B. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật óng mượt như nhung

    C. Vì mùa xuân đã làm cho mọi vật bỗng sáng lên, trẻ ra

    B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả nghe – viết (4 điểm) Trên con tàu vũ trụ

    Kim đồng hồ chỉ 9 giờ 7 phút. Tôi nghe thấy một tiếng nổ kinh khủng và cảm thấy con tàu đang bay lên một cách chậm chạp.

    Mặt đất thông báo: “Đã bay được 70 giây.” Tôi không còn ngồi trên ghế được nữa, mà treo lơ lửng giữa trần và sàn tàu. Tất cả bỗng nhiên nhẹ hẳn. Tay, chân và mọi bộ phận cơ thể như không còn của tôi nữa. Tất cả đồ đạc cũng bay. Suốt thời gian đó, tôi vẫn làm việc, theo dõi các thiết bị của con tàu, ghi chép mọi nhận xét vào cuốn sổ. Có lúc tôi quên mình đang ở đâu, đặt bút chì xuống cạnh người và lập tức nó bay ra xa.

    Theo GA-GA-RIN II. Tập làm văn (6 điểm)

    Em hãy tưởng tượng mình đang ngồi trên một con tàu bay vào vũ trụ. Hình dung và tả lại những gì em nhìn thấy xung quanh.

    2. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    A. 2 – Bài tập về đọc hiểu B. 2. Tập làm văn

    Em rất thích những buổi tối mùa hè, ngồi trước hiên nhà ngắm bầu trời đầy sao. Bà thường chỉ cho em thấy đâu là ngôi sao Thần Nông, đâu là ngôi sao Bắc Đẩu. Màn đêm lúc đó giống như một tấm thảm nhung được đính biết bao nhiêu kim cương sáng chói. Vẻ đẹp kì diệu ấy khiến cho em khao khát được khám phá không gian đằng sau những đám mây đó và ao ước một ngày mình có thể bay vào vũ trụ để thỏa mãn ước mơ.

    Em nhắm mắt lại và tưởng tượng mình đang được ngồi trong con tàu vũ trụ chuẩn bị bay vào không gian. Sau một tiếng động lớn thì em thấy con tàu dịch chuyển dần dần và vút lên không trung. Qua ô cửa kính, em nhìn thấy phía ngoài, những đám mây như làn sương khói. Thế mà khi nhìn từ mặt đất, em tưởng như chúng đặc như keo, dày và nặng. Một lúc sau, em thấy người nhẹ bẫng. Cả người và mọi vật trong con tàu cứ thế lơ lửng. Vì tàu đã ở ngoài vũ trụ nên không còn chịu ảnh hưởng của trọng lực từ trái đất nữa. Nhìn từ vũ trụ, trái đất đẹp biết bao, trông như một quả cầu khổng lồ với những màu sắc đẹp đẽ, tươi tắn. Những đại dương bao la tạo nên sắc xanh huyền bí khiến trái đất nổi bật giữa vũ trụ mênh mông, các đám mây trắng vờn quanh càng tăng thêm sự huyền ảo. Từ vũ trụ, những ngôi sao cũng to hơn và sáng lấp lánh, vẻ đẹp đó khiến em chỉ muốn đắm mình lâu hơn vào không gian thần tiên ấy.

    II. 8 đề ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

    1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 1

    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm): II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm) (35 phút) 1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: Ong Thợ

    Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước.

    Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.

    Theo Võ Quảng.

    2. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu?

    A. Trên ngọn cây.

    B. Trên vòm lá.

    C. Trong gốc cây.

    D. Trên cành cây.

    Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh?

    A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả.

    B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen.

    C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật.

    D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh.

    Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?

    A. Để đi chơi cùng Ong Thợ.

    B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ.

    C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ.

    D. Để kết bạn với Ong Thợ.

    Câu 4: Trong đoạn văn trên có những nhân vật nào?

    A. Ong Thợ.

    B. Quạ Đen, Ông mặt trời

    C. Ong Thợ, Quạ Đen

    D. Ong Thợ, Quạ Đen, Ông mặt trời

    Câu 5: Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp?

    A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen.

    B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.

    C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang.

    D. Ong Thợ bay về tổ.

    Câu 6: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen? Viết từ 1 câu nêu suy nghĩ của em:

    ………………………………………………………………………………………………

    B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.

    C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện.

    D. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt.

    Câu 8: Trong câu “Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Các từ chỉ sự vật trong câu trên là:

    ………………………………………………………………………………………………

    Câu 9: Đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì?

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    B. Kiểm tra viết (10 điểm) I. Chính tả – Nghe – viết (4 điểm) (15 phút) Mùa thu trong trẻo

    Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ…

    Nguyễn Văn Chương

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    II . Tập làm văn (25 phút) (6 điểm)

    Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Gợi ý:

    • Việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường là việc tốt gì?
    • Em đã làm việc tốt đó như thế nào?
    • Kết quả của công việc đó ra sao?
    • Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt đó?

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    Đáp án: I. Kiểm tra đọc ( 10 điểm) 1. Đọc tiếng (4 điểm):

    – Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc theo yêu cầu: 1 điểm

    – Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

    – Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

    2. Đọc hiểu (6 điểm):

    Câu 1: C: (0,5 điểm)

    Câu 2: A: (0,5 điểm)

    Câu 3: C: (0,5 điểm)

    Câu 4: D: (0,5 điểm)

    Câu 5: B: (1,0 điểm)

    Câu 6: HS viết được 1 câu chính xác: 1,0 điểm

    (Nếu viết có ý đúng: 0,5 điểm)

    Ví dụ:

    Ong Thợ rất dũng cảm và thông minh. / Ong Thợ rất nhanh trí và can đảm./…

    Câu 7: A: (0,5 điểm)

    Câu 8: Ong Thợ, bông hoa: 0,5 điểm; ( tìm đúng 1 từ: 0.25 điểm)

    Câu 9. (1,0 điểm)

    – HS đặt được câu theo đúng mẫu câu, đúng thể thức trình bày câu, (cuối câu có đặt dấu chấm); câu văn hay 1.0 điểm

    II. Kiểm tra viết (10 điểm): 1. Chính tả: Nghe – viết (4 điểm)

    + Viết đủ bài: 1 điểm

    + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

    + Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

    + Trình bày đúng quy đinh, viết sạch, đẹp: 1 điểm

    2. Tập làm văn (6 điểm)

    + Nội dung (ý): 3 điểm

    HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

    + Kĩ năng: 3 điểm

    Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

    Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

    Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

    – Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết có thể trừ điểm phù hợp.

    2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 2

    Đọc kĩ bài tập đọc rồi hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Chim chích và sâu đo

    Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng một con chim chích sà xuống:

    – A, có một tên sâu rồi.

    Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên.

    – Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta?

    – Chim chích phân vân: “Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi. Lạ quá, có khi nào tên sâu đo này có ích thật không?”

    Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm. Thế là cứ hễ gặp các mầm cây nhỏ là nó ăn liền. Nó nghĩ: “Mình đo cây hồng… Mình phải được trả công chứ!”

    Hôm sau, chim chích bay tới. Nó nhảy lích chích, ngó nghiêng: “Ô, sao mầm cây gãy cả thế này? Thôi chết, mình bị tên sâu đo lừa rồi!”

    Chim chích giận lắm, nó quyết định tìm bằng được tên sâu đo. Sâu đo thấy chim chích quay lại, định tìm cách cãi… Nhưng lần này thì đừng hòng!

    Chim chích mổ một cái thế là đi đời sâu đo.

    Theo Phương Hoài

    1. Con sâu đo trong bài là con vật: (0.5đ)

    A. Nguy hiểm chuyên phá hại cây xanh.

    B. Hiền lành, giúp ích cho cây xanh.

    C. Siêng năng vừa có ích, vừa có hại cho cây xanh.

    2, Chim chích mắc lừa sâu đo là do: (0.5đ)

    A. Chim chích nhìn thấy sâu đo đang làm việc miệt mài để đo cây hồng.

    B. Chim chích nửa ngờ, nửa tin vào giọng điệu ngọt ngào, lên mặt kể công của sâu đo.

    C. Chim chích tin vào giọng điệu ngọt ngào, lên mặt kể công của sâu đo.

    3. Hành động mổ chết sâu đo của chim chích nói lên điều gì?(0.5đ)

    A. Chim chích hung dữ, nóng tính và rất háu ăn.

    B. Chim chích hiền lành nhưng là bạn của sâu đo hại cây.

    C. Chim chích hiền lành nhưng chuyên bắt sâu bọ hại cây.

    4. Hãy gạch dưới từ ngữ thể hiện phép nhân hóa trong câu: (0.5đ)

    “Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm.”

    5. Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (0.5đ)

    Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm.

    6. Trong các câu sau câu nào đặt đúng dấu phẩy? (0.5đ)

    A. Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích nhà nông.

    B. Chim chích là chú chim hiền lành, chuyên bắt sâu, giúp ích nhà nông.

    C. Chim chích là chú chim, hiền lành, chuyên bắt sâu giúp ích, nhà nông.

    Phần 2:

    1. Chính tả: (Nghe – viết): Người đi săn và con vượn

    (Từ Một hôm đến Người đi săn đứng im chờ kết quả…) TV3, tập 2, trang 113

    2. Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu) kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã được xem.

    3. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 3

    A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ) II. Đọc thầm: (4đ)

    GV cho HS đọc thầm bài “Nhà ảo thuật” SGK Tiếng việt 3 tập 2 (trang 41) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Vì sao chị em Xô – phi không đi xem ảo thuật?

    A. Vì hai chị em Xô – phi không thích xem ảo thuật.

    B. Vì bố đang nằm bệnh viện mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố.

    C. Vì bố mẹ không cho đi xem ảo thuật.

    Câu 2: Vì sao hai chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp?

    A. Vì hai chị em đã có tiền mua vé.

    C. Vì hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.

    Câu 3: Các em đã học được ở Xô – phi và Mác phẩm chất nào?

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………….

    Câu 4: Hãy cho biết kim giờ và kim phút được nhân hóa bằng cách gọi tên nào?

    Bác kim giờ thận trọng

    Nhích từng li, từng li

    Anh kim phút lầm lì

    Đi từng bước từng bước.

    A. Bác, Anh.

    B. Chú, Anh.

    C. Bác, Cậu.

    B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ)

    Nhớ viết bài: Bận (10 dòng thơ đầu) – SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 59).

    II. Tập làm văn: (5đ) Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.

    4. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 4

    Vào trưa ngày rằm, khi nước bắt đầu dâng lên, người hai bên bờ chật kín như nêm cối, tràn xuống mép nước và ghe xuồng đậu dài hơn một cây số. Tiếng trống, tiếng phèng cùng dàn nhạc ngũ âm rộn rã ngân vang. Rồi một hồi còi rúc lên lanh lảnh, hiệu lệnh xuất phát đã điểm. Hàng chục vạn đôi mắt chăm chú theo dõi từng cặp ghe đua với trăm đôi tay chèo lực lưỡng cuồn cuộn cơ bắp căng vồng cúi rạp người vung chèo đều tăm tắp theo nhịp tu huýt, nhịp phèng la, đẩy chiếc ghe ngo về đích. Tiếng trống, tiếng loa hòa trong tiếng reo hò, vỗ tay náo động cả một vùng sông nước.

    Với đồng bào Khơ-me, hội đua ngo là dịp vui chơi sau những ngày lao động vất vả và là dịp tạ ơn thần Mặt Trời đã ban tặng một năm mưa thuận gió hoà.

    Theo Phương Nghi

    Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nội dung câu hỏi 1 , 2, 4: Câu 1. Bài văn trên tả cảnh gì?

    a. Cảnh ghe xuồng vùng sông nước Nam Bộ.

    b. Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào Khơ-me Nam Bộ.

    c. Cảnh vui chơi của đồng bào Khơ-me.

    d. Cuộc thi đấu thể thao.

    Câu 2. Quang cảnh lễ hội như thế nào?

    a. Đông vui.

    b. Tưng bừng, rực rỡ.

    c. Im ắng, buồn tẻ.

    d. Náo nhiệt, đông vui.

    Câu 3: Lễ hội đua ghe ngo có ý nghĩa như thế nào với đồng bào Khơ-me? Câu 4. Câu mở đầu của bài văn trên thuộc kiểu câu nào?

    a. Ai (cái gì, con gì) là gì?

    b. Ai (cái gì, con gì) thế nào?

    c. Ai (cái gì, con gì) làm gì?

    d. Tất cả đều sai.

    Câu 5. Từ ngữ nào trong câu “Tiếng trống, tiếng loa náo động cả một vùng sông nước.” trả lời câu hỏi “Như thế nào?”

    Câu 6: Tìm và ghi lại câu văn có hình ảnh so sánh có trong bài văn trên.

    Câu 7: Đặt một câu văn có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?

    Phần 2: 1. Chính tả

    Thời gian: 15 phút

    Giáo viên ghi đề trên bảng và đọc đoạn chính tả sau cho học sinh viết vào giấy kẻ ô li.

    Cây Răng Sư Tử

    Trên cánh đồng nọ có một loài cây có những chiếc lá dài, xanh thẫm với những chiếc răng cưa nhọn hoắt như những chiếc răng nanh sư tử. Người ta gọi nó là cây Răng Sư Tử.Tay nó ôm bông hoa có cánh vàng như nắng. Hạ đến bông hoa trút bỏ cái trâm cài đầu vàng óng, chiếc áo trắng màu nắng được thay bằng cái áo trắng muốt, mịn như lông ngỗng, trông đầy kiêu hãnh.

    2. Tập làm văn Thời gian: 25 phút ( Không kể thời gian chép đề)

    Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) để kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    5. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 5

    I. ĐỌC: A/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)

    B/ Đọc thầm (4 điểm). Đọc thầm đoạn văn sau:

    Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng. Hoa gạo làm sáng bừng lên một góc trời quê, tiếng đàn sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu… Nghe nó mà xốn xang mãi không chán. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có câu chuyện riêng của mình, giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè,nên ai cũng nói, ai cũng lắm lời, bất chấp bạn có lắng nghe hay không.

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    1. Cây gạo nở hoa vào mùa nào?

    A . Mùa xuân.

    B . Mùa thu.

    C . Mùa hè.

    2. Những từ ngữ nào nói lên cây gạo làm thay đổi khung cảnh làng quê?

    A. Bật ra những chiếc hoa đỏ hồng

    B . Làm sáng bừng lên một góc trời quê

    C. Tất cả những từ ngữ nêu trong 2 câu trả lời trên.

    3. Khi cây gạo ra hoa, loài chim nào về tụ họp đông vui?

    A. Chim én

    B. Chim sáo

    C. Nhiều loài chim

    4. Tiếng đàn chim về trò chuyện với nhau được tác giả so sánh với những gì?

    A, Một cái chợ vừa mở.

    B. Một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu .

    C. Tất cả những điều nêu trong 2 câu trả lời trên

    II. Kiểm tra viết (10 điểm) A/ Viết chính tả: (5 điểm)

    Nhớ- viết: Chú ở bên Bác Hồ (2 khổ thơ đầu)

    B. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể về việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường.

    6. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 6

    A – Đọc thầm và làm bài tập:

    Đọc thầm bài: “Cây gạo” (sách GK Tiếng Việt lớp 3, tập II, trang 144). Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước câu trả lời đúng:

    Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

    a. Tả cây gạo.

    b. Tả chim.

    c. Tả cả cây gạo và chim.

    Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

    a. Vào mùa hoa .

    b. Vào mùa xuân.

    c. Vào 2 mùa kế tiếp nhau .

    Câu 3: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

    a. 1 hình ảnh.

    Đó là: …………………………………………………………………………………..

    b. 2 hình ảnh.

    Đó là: ……………………………………………………………………………………

    c. 3 hình ảnh.

    Đó là: …………………………………………………………………………………..

    Câu 4: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?

    a. Chỉ có cây gạo được nhân hóa .

    b. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.

    c. Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều được nhân hóa .

    Câu 5: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “bằng gì” trong câu văn sau:

    Hằng ngày, Lan đi học bằng xe đạp.

    II. Kiểm tra viết. 1 . Chính tả: Nghe – viết Mưa 2. Tập làm văn.

    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu, kể về một buổi lao động ở trường, lớp em.

    7. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 7

    I. Kiểm tra đọc (10 điểm)

    * Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

    Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài 34A: Vì sao chú cuội ở trên cung trăng?, tập đọc “Sự tích chú Cuội cung trăng” sách tiếng việt lớp 3 tập 2B trang 91- 92. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

    Câu 1/ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?

    a. Chú Cuội đi rừng và chặt nhầm cây thuốc quý nên tình cờ biết được.

    b. Chú Cuội đánh chết hổ con và thấy hổ mẹ lấy lá của cây thuốc quý cứu sống hổ con.

    c. Ông Tiên thương Cuội thành thật, lo làm lụng nên chỉ cho cây thuốc quý .

    Câu 2/ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

    a. Chú dùng cây thuốc vào việc cứu người.

    b. Chú dùng cây thuốc cứu con gái phú ông và gả cho về làm vợ.

    c. Cả hai câu trên đều đúng.

    Câu 3/ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

    a. Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc nên cây bay lên trời.

    b. Chú Cuội thấy cây bay lên trời nên nhảy bổ đến. Cây thuốc cứ bay lên, kéo theo Cuội cùng bay lên.

    c. Cả hai câu trên đều đúng.

    a. Bằng gì?

    b. Khi nào?

    c. Cái gì?

    II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (5 điểm)

    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cóc kiện trời” SGK Tiếng Việt 3 Tập 2B trang 83.

    2. Tập làm văn: (5 điểm)

    Em hãy kể từ 5 – 7 câu nói về một trò chơi hoặc cuộc thi đấu thể thao em đã được xem:

    Gợi ý

    – Trò chơi hoặc cuộc thi gì?

    – Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra ở đâu?

    – Trò chơi hoặc cuộc thi diễn ra như thế nào?

    – Kết quả ra sao?

    8. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 – Đề 8

    A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4đ) Đối đáp với vua

    1. Một lần, vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long (Hà Nội). Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh. Xa giá đi đến đâu quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người, không cho ai đến gần.

    2. Cao Bá Quát, khi ấy còn là một cậu bé, muốn nhìn rõ mặt vua. Cậu nảy ra một ý, liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm. Quân lính nhìn thấy, xúm vào bắt trói đứa trẻ táo tợn. Cậu bé không chịu, la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ. Thấy thế, vua Minh Mạng truyền lệnh dẫn cậu tới hỏi.

    3. Câu bé bị dẫn tới trước mặt nhà vua. Cậu từ xưng là học trò mới ở quê ra chơi. Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phải đối được một vế đối thì mới tha. Nhìn thấy trên mặt nước lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, vua tức cảnh đọc vế đối như sau :

    Nước trong leo lẻo cá đớp cá

    Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang bị trói, đối lại luôn :

    Trời nắng chang chang người trói người

    4. Vế đối vừa cứng cỏi, vừa rất chỉnh, biểu lộ sự nhanh trí, thông minh. Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói, tha cho cậu bé.

    Theo QUỐC CHẤN II. Đọc văn bản sau và làm bài tập: (6đ) Nâng niu từng hạt giống

    Ông Lương Định Của là một nhà khoa học có công tạo ra nhiều giống lúa mới.

    Có lần, một bạn nước ngoài gửi cho viện nghiên cứu của ông mười hạt thóc giống quý, Giữa lúc ấy, trời rét đậm. Ông Của bảo: “Không thể để những hạt giống quý này nảy mầm rồi chết vì rét”. Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm. Còn năm hạt kia, ông ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm.

    Sau đợt rét kéo dài, chỉ có năm hạt thóc ông Của ủ trong người là giữ được mầm xanh.

    Theo Minh Chuyên Câu 1. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là:

    a, Nhà thiên văn học

    b, Nhà sản xuất

    c, Nhà khoa học

    Câu 2. (0,5 đ) Ông Lương Định Của là nhà khoa học có công tạo ra gì?

    a. Thuốc trị bệnh dịch hạch

    b. Nhiều giống lúa mới

    c. Công trình bảo vệ môi trường

    Câu 3. (0,5 đ) Người bạn nước ngoài của Lương Định Của đã gởi gì cho viện nghiên cứu của ông?

    a, Năm hạt thóc giống quý

    b, Mười loại hạt quý

    c, Mười hạt thóc giống quý.

    Câu 4. (0,5 đ) Ông Lương Định Của đã làm gì với mười hạt thóc giống đó?

    a, Ông chia mười hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt, ông đem gieo trong phòng thí nghiệm, năm hạt còn lại ông ủ trong người

    b, Ông gieo tất cả mười hạt trong phòng thí nghiệm

    c, Cả a, b đều sai.

    Câu 5. (0,5 đ) Vì sao ông Của không gieo tất cả mười hạt thóc giống đó?

    a, Vì ông muốn để giành năm hạt, chỉ gieo năm hạt

    b, Vì ông sợ gieo tất cả những hạt giống quý này khi nảy mầm sẽ chết vì rét

    c, Vì trong phòng thí nghiệm của ông chỉ đủ chỗ cho năm hạt giống nảy mầm và lớn lên.

    Câu 6. (0,5 đ) Từ cùng nghĩa với từ “Tổ quốc” là:

    a. Đất nước

    b. Làng xóm

    c. Làng quê

    b. Chim khách nhảy nhót ở đầu hè

    c. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như gió thổi

    b. Ruộng đồng khô hạn, cây cỏ trụi trơ

    c. Anh cua đang bò vào chum nước

    Câu 9. (0,5) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về nhà khoa học Lương Định Của?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 10. (1 đ) Qua câu chuyện “Nâng niu từng hạt giống”, em rút ra được bài học gì?

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………………………….

    Câu 11. (0,5đ) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:

    Một hôm… ông bảo con:

    – Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm …. Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

    B, Phần luyện từ và tập làm văn I. Luyện từ và câu (4 đ)

    Gạch 1 gạch dưới bộ phận chính thứ nhất, gạch 2 gạch dưới bộ phận chính thứ 2 trong các câu sau

    a. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em

    b. Hè đến, tiếng ve kêu râm ran

    II. Viết đoạn, bài (6 đ)

    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

    Bài làm

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………

    Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt – Đề 8 I. (4đ) II. (6đ) Đọc văn bản và làm bài tập

    Câu 1: c

    Câu 2: b

    Câu 3: c

    Câu 4: a

    Câu 5: b

    Câu 6: a

    Câu 7: c

    Câu 8: c

    Câu 9: Ông rất say mê nghiên cứu khoa học, nâng niu từng hạt giống

    Câu 10 : Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

    Câu 11:

    Một hôm, ông bảo con:

    – Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây.

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm) I. 4 điểm (HS Tự làm) II. Tập làm văn: (6 điểm)

    * Nội dung:

    – Bài viết đúng yêu cầu, bố cục, thể thức: 3,0 điểm

    * Kĩ năng:

    Chữ viết, chính tả: 1,0 điểm

    Dùng từ đặt câu: 1,0 điểm;

    Cảm xúc, sáng tạo: 1,0 điểm

    Tùy bài làm của học sinh mà GV đánh giá và ghi điểm.

    Mẫu 1:

    Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thâm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đấy. Em nói với Hòa: “Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi màu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch số cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

    Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022

    Đề thi học kì 2 lớp 3 năm 2022 – 2022

    ………………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20+ Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm Học 2022
  • Tiếng Việt Ở Úc: Học Tiếng Việt Dễ Hay Khó?
  • Đề Thi Môn Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc Khiến Sĩ Tử Bối Rối
  • Thử Sức Với Đề Thi Môn Tiếng Việt Trong Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022
  • Cùng Giải Thử Đề Thi Tiếng Việt Tại Kỳ Thi Đại Học Hàn Quốc 2022
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 1 + 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Bằng Tiếng Anh Du Học Mỹ
  • Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Phân Loại Học Bổng Du Học Mỹ Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế
  • 6 Lưu Ý Về Cách Xin Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ
  • Tư Vấn Săn Học Bổng Toàn Phần Du Học Mỹ, Tỉ Lệ Thành Công Cao
  • Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69

    Ôn tập giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3: Tiết 1 + 2 là lời giải SGK Tiếng Việt 3 trang 69 tiết 1 + 2 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố hệ thống lại kiến thức lớp 3 chuẩn bị cho các bài thi giữa học kì đạt kết quả cao. Mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

    Giải Tiếng Việt lớp 3 trang 69:

    1. Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 – Tiết 1

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 1

    Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 2

    Câu 2 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong các câu sau :

    a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

    b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

    c) Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.

    a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

    Hồ được so sánh với một chiếc gương bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh.

    b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

    Cầu Thê Húc được so sánh với con tôm.

    c) Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.

    – Đầu rùa được so sánh với trái bưởi.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 3

    Câu 3 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống để tạo thành hình ảnh so sánh.

    a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như….

    b) Tiếng gió rừng vi vu như…

    c) Sương sớm long lanh tựa như….

    a) Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.

    b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo thổi.

    c) Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.

    2. Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 – Tiết 2

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 1

    Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 2

    a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

    b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

    a) Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.

    Câu hỏi: Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường?

    b) Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tập.

    Câu hỏi: Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 69 câu 3

    Câu 3 (trang 69 sgk Tiếng Việt 3): Kể lại một câu chuyện đã học trong tám tuần đầu.

    Các em đã học các truyện Cậu bé thông minh, Ai có lỗi, Chiếc áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già.

    Tùy các em chọn một truyện để kể theo sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo.

    …………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 5: Tiết 3 + 4
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 5 + 6
  • Ôn Tập Cuối Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 4 + 5
  • Đề Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 3 Học Kì 1 Năm 2022
  • Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 6 Tiếng Việt Lớp 3
  • Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Tiếng Việt Lớp 3: Tiết 7 + 8
  • Tổng Hợp Bài Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Cả Năm Học
  • Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 Tiếng Việt Lớp 3
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2022 Đề Số 11 Có Đáp Án
  • Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 6

    Đề ôn tập luyện từ và câu lớp 3

    bao gồm các dạng bài tập tổng hợp luyện từ và câu lớp 3 giúp các em học sinh ôn tập các loại bài tập dạng này, nắm chắc củng cố kiến thức cho các kỳ thi. Chúc các em học tốt.

    Bài tập Tiếng Việt lớp 3: Từ tuần 1 đến tuần 5

    Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3

    Bài tập Tiếng Việt lớp 3 – Tuần 7

    BÀI TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 6

    Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ:

    1.1) Không chỉ những người có ở trường học:

    a) giáo viên b) hiệu trưởng c) công nhân d) học sinh

    1.2) Không chỉ những hoạt động thường có ở trường học:

    a) học tập b) dạy học c) vui chơi d) câu cá

    Bài 2: Điền vào chỗ trống sau dấu phẩy những từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh từng câu văn:

    a) Khi đi học, em cần mang đủ sách vở,…………………………………………………….

    b) Giờ toán hôm nay, bạn Lan……………………… đều được cô giáo cho điểm 10.

    c) Trong đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, chi đội 3A đạt danh hiệu chi đội xuất sắc, …………………………………………..

    Bài 3: Ghi dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

    a) Trong giờ tập đọc, chúng em được nghe cô giáo giảng bài luyện đọc đúng và đọc hay.

    b) Lớp chúng em đi thăm Thảo Cầm Viên Công viên Đầm Sen vào chủ nhật vừa qua.

    c) Bạn Hưng lớp 3B vừa nhận được 2 giải thưởng lớn: giải Nhất cờ vua dành cho học sinh tiểu học của quận giải Nhì chữ đẹp trong kì thi viết chữ đẹp của học sinh tiểu học toàn tỉnh.

    d) Chiếc áo xanh mơ màng của chị Cỏ như tươi hơn đẹp hơn khi có giọt sương mai đính lên.

    đ) Cô giáo luôn nhắc nhở chúng em phải chăm học chăm làm và giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

    Bài 4: Điền tiếp các từ cho trong ngoặc đơn vào ô trống hàng ngang để tạo thành từ mới xuất hiện ở cột dọc là: TRƯỜNG EM

    (bút chì, thước kẻ, que tính, tranh ảnh, giấy, lọ mực, khăn đỏ, thời khóa biểu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Tiếng Việt 2: Tuần 6
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Lịch Học Và Hướng Dẫn Cách Học Trên Truyền Hình Hà Nội
  • Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2 Tuần 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 50: Lá Thư Nhầm Địa Chỉ
  • Bộ 32 Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Ma Trận Đề Thi Tiếng Viêt Lớp 2 Kì 1
  • Bộ Đề Thi Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Theo Thông Tư 22
  • CHÍNH TẢ (1) a) Điền / hoặc n vào chỗ trống : (Trăng) Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm : Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới. Muốn cho lúa nảy bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều. (2) Tìm trong Chuyện bốn mùa (sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 4) rồi ghi vào chỗ trống : a) Hai chữ bắt đầu bằng / là, lộc, làm lại, lá, lửa, lúc Hai chữ bắt đầu bằng n nảy, nói năm, nàng, nào b) Hai chữ có dấu hỏi của, bảo, nảy nghĩ, bưởi, chỉ cỗ, đã mỗi LUYỆN TỪ VÀ CÂU Em hãy viết tên các tháng trong năm và nối tên tháng với tên từng mùa : mùa xuân M : Tháng giêng.. Tháng hai - Tháng ba mùa hạ Tháng tư Tháng năm Tháng sáu mùa thu Tháng bảy Tháng tám Tháng chín mùa đông Tháng mười Tháng mười một Tháng mười hai' 2. Dựa vào lời bà Đất trong (Chuyện bốn mùa), viết các ý sau vào bảng cho đúng : Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông b) Làm cho cây, lá tươi tốt a) Cho trái ngọt, hoa thơm c) Nhắc học sinh nhớ ngày tựu trường e) Làm cho trời xanh cao d) Ấp ủ mầm sống để xuân về đâm chồi nảy lộc 3. Trả lời các câu hỏi sau : Khi nào học sinh được nghỉ hè ? Cuối tháng năm học sinh được nghỉ hè. / Đầu tháng sáu học sinh được nghỉ hè. Khi nào học sinh tựu trường ? Đầu tháng chín học sinh tựu trường. / Cuối tháng tám, học sinh tựu trường. Mẹ thường khen em khi nào ? Mẹ thường khen em khi em ngoan, chăm học. Ổ trường, em vui nhất khi nào ? M : Ở trường, em vui nhất khi được điểm tốt. Ở trường, em vui nhất khi giờ ra chơi đến. / Ở trường em vui nhất khi được cô khen. CHÍNH TẢ (1) Viết tên các vật trong tranh : Có chữ / hoặc chữ n 2. na 3. len (T) Chọn chữ trong ngoặc đơn điển vào chỗ trống : (nặng, lặng) (no, lo) (đổ, đỗ) (giả, giã) TẬP LÀM VĂN Chị Phụ trách Chào các em Chị tên là Hương. Chị được cử phụ trách Sao của các em. Các bạn Chúng em học sinh chào chị ạ I Thích quá / Thế hôm nay, chị sẽ hướng dẫn chúng em trò chơi gì vậy chị ? Ghi lời đáp của các em trong mỗi trường hợp sau : Có một người lạ đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu : "Chú là bạn bố cháu. Chú đến thăm bố mẹ cháu." Lời đáp của em Nếu bố mẹ em có nhà Xin chú chờ một chút ạ. Bô' (Ba) mẹ cháu sẽ ra ngay. Nếu bố mẹ em vắng nhà Xin lỗi chú, bố (ba) mẹ cháu vừa đi vắng. Buổi tối chú quay lại được không ạ ? Viết lời đáp của Nam Cháo cháu. Cháu chào cô ạ / Cháu cho cô hỏi : Đây có phải nhà bạn Nam không ? Dạ, cháu là Nam đây ạ Ị Tốt quá. Cô là mẹ bạn Sơn đây. A, cô là mẹ bạn Sơn ạ ? Cháu giúp gì được cho cô không ? Sơn bị Sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Lớp 2 Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Tiếng Việt Giữa Kì Ii
  • Đề Thi Giữa Học Kì Ii Lớp 2 Môn Tiếng Việt
  • 28 Đề Thi Giữa Hk2 Môn Tiếng Việt Lớp 2
  • Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100