Top 12 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Trung Trong Xây Dựng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Một Số Máy Móc Xây Dựng Trong Tiếng Trung / 2023

Đối với bất kỳ lĩnh vực nào, để giao tiếp và sử dụng tiếng Trung thành thạo, ngoài việc nắm vữn kiến thức cơ bản bạn cần trang bị cho bản thân vốn từ vựng chuyên ngành đủ dùng.

Từ vựng tiếng Trung về máy móc thông dụng

1. 塔式起重机 (tǎ shì qǐ zhòng jī) : Cần trục

2. 内燃机 (nèi rán jī) : Động cơ đốt trong

3. 变压器 (biàn yā qì) : Máy biến áp

4. 变速机 (biàn sù jī) : Máy biến tốc

5. 混凝土搅拌运输车 (hùn níng tǔ jiǎo bàn yùn shū chē) : Máy bơm bê tông lưu động

6. 挖掘机 (wā jué jī) : Máy đào

7. 旋挖钻机 (xuán wā zuàn jī) : Máy đóng cọc

8. 拖拉机 (tuō lā jī) : Máy kéo

9. 震动压路机 (zhèn dòng yā lù jī) : Máy lu rung

10. 升降机 (shēng jiàng jī) : Máy nâng

11. 发电机 (fā diàn jī) : Máy phát điện

12. 液压挖掘机 (yè yā wā jué jī) : Máy rải đường

13. 探矿机 (tàn kuàng jī) : Máy thăm dò quặng

14. 排风设备 (pái fēng shè bèi) : Máy thông gió

15. 液压机械 (yì yā jī xiè) : Máy thủy lực

16. 混凝土搅拌机 (hùn níng tǔ jiǎo bàn jī) : Máy trộn bê tông

17. 推土机 (tuī tǔ jī) : Máy ủi

18. 铲土机 (chǎn tǔ jī) : Máy xúc

19. 吊车 (diào chē) : Máy xúc lật, xe cẩu

20. 电热设备 (diàn rè shè bèi) : Thiết bị điện nhiệt

21. 减速机 (jiǎn sù jī) : Thiết bị giảm tốc

22. 电焊,切割设备 (diàn hàn qiē gē shè bèi) : Thiết bị hàn cắt

23. 沼气设备 (zhǎo qì shè bèi) : Thiết bị khí metan

24. 制冷设备 (zhì lěng shè bèi) : Thiết bị làm lạnh

25. 清洗设备,清理设备 (qīng xǐ shè bèi, qīng lǐ shè bèi) : Thiết bị làm sạch

26. 粉碎設備 (fěn suì shè bèi) : Thiết bị ngiền

27. 超声波设备 (chāo shēng bō shè bèi) : Thiết bị sóng siêu thanh

28. 配电输电设备 (pèi diàn shū diàn shè bèi) : Thiết bị tải điện phân phối điện

29. 铸造及热处理设备 (zhù zào jí rè chǔ lǐ shè bèi) : Thiết bị xử lý đúc và nhiệt

30. 混凝土搅拌站 (hùn níng tǔ jiǎo bàn zhàn) : Trạm trộn bê tông

31. 焊接材料 (hàn jiē cái liào) : Vật liệu hàn

32. 压路机 (yā lù jī) : Xe lu

33. 叉车 (chā chē) : Xe nâng

Tiếng Anh Giao Tiếp Trong Xây Dựng / 2023

Là một người làm việc trong ngành xây dựng bạn muốn phát triển công việc của mình lên một tầm cao mới, vươn ra ngoài thế giới thì . Hiểu được tầm quan trọng đó, English4u xin chia sẻ tới bạn bài viết về tiếng Anh giao tiếp là yếu tố đầu tiên cần có “Tiếng Anh giao tiếp trong xây dựng” hi vọng sẽ giúp các bạn học và làm việc tốt hơn.

Tiếng Anh giao tiếp dùng trong xây dựng

– Building worker: Thợ xây dựng

– Building inspector: Thanh tra xây dựng

– Construction engineer: Kỹ sư xây dựng

– Project manager: Giám đốc dự án

– Soil investigation: Thăm dò địa chất

– Architecture: Kiến trúc

– Bricklayer’s labourer/ builder’s labourer: Phụ nề, thợ phụ nề

– Building site: Công trường xây dựng

– Bag of cement: Bao xi măng

– Basement of tamped (rammed) concrete: Móng làm bằng cách đổ bê tông

– Foundation soil: Đất nền bên dưới móng

– Concrete floor: Sàn bê tông

– Platform railing: Lan can, tay vịn sàn (bảo hộ lao động)

– Putlog: Thanh giàn giáo, thanh gióng

– Scaffold pole: Cọc giàn giáo

– Guard board: Tấm chắn, tấm bảo vệ

– Reinforced concrete lintel: Lanh tô bê tông cốt thép

– Work platform: Bục kê để xây

– Interior decoration: Trang trí nội thất

– Landscaping: Tạo cảnh ngoại vi

– Hollow block wall: Tường xây bằng gạch lỗ (gạch rỗng)

– Armoured concrete: Bê tông cốt thép

– Cement concrete: Bê tông xi măng

– Builder’s hoist: Máy nâng dùng trong xây dựng

– Concrete mixer: Máy trộn bê tong

– Dry concrete: Bê tong trộn khô, vữa bê tong cứng

– Erecction reinforcement: Cốt thép thi công

– Ground/first floor: tầng 1

– High tech work technique: Công trình kỹ thuật cao

– Site hut: Lán (công trường)

– Equipment: Trang thiết bị

– Commencement date: Ngày khởi công

– Completion date: Ngày hoàn thành

– John is a contractor: John là một nhà thầu

– We are now on site: Chúng tôi đang ở hiện trường

– Both platforms, ready?: Hai giàn đã sẵn sàng chưa?

– Name your safety equipment!: Kể tên trang thiết bị bảo hộ lao động của các anh ra!

– chúng tôi will brife you on boundaries, monument and reference level: Ông Hà sẽ trình bày với các bạn vềranh giới, mốc khống chế mặt bằng và mốc cao trình chuẩn.

– After the site handing over, I will submit to you our site organizationlayout : Site office, materials and equipment store, open materials park, workshops, latrines…: Sau buổi bàn giao mặt bằng này, tôi sẽ đưa cho ông bản mặt bằng tổ chức công trường của chúng tôi : Văn phòng công trường, kho vật liệu và thiết bị, bãi vật liệu, các xưởng, nhà vệ sinh chung cho công nhân…

– In my sketch, I have shown the locations of the monument and the benchmark: Trong bản sơ phác của tôi, tôi có trình bày các vị trí của mốc khống chế mặt bằng và môc cao trình chuẩn của công trường.

– We will have a weekly meeting every Tuesday morning at the contractor’s site office, starting at 9 a.m. Do you have any objection ?: Chúng ta sẽ họp hàng tuần mỗi sáng thứ ba tại văn phòng công trường của nhà thầu, bắt đầu từ 9 giờ. Ông có ý kiến gì khác không ?

– We will check work progress to adjust the work program for the coming week: chúng ta sẽ kiểm tra tiến độ để điều chỉnh tiến độ thi công.

– All shopdrawing will be A1 size, 594mm x 841mm: Tất cả bản vẽ chi tiết thi công phải là cỡ A1, 594mm x 841mm.

– This is the plan of the house that we prepare to build: Đây là bản thiết kế của ngôi nhà chúng ta chuẩn bị xây.

– Caution, work in progress: Cần thận, công trình đang thi công

– Construction works completed: Công trình xây dựng đã hoàn thành.

Thuật Ngữ Tiếng Trung Chuyên Ngành Xây Dựng / 2023

Vữa xi măng mác 50: 50牌号水泥砂浆 /páihào shuǐní shājiāng/

Mặt đứng: 立面 /lìmiàn/

Mặt cắt (hoặc trắc dọc): 剖面 /pōumiàn/

放线 /fàngxiàn/: Phóng tuyến(trước khi đào móng thường phóng tuyến để dẫn cao độ hoặc tìm tọa độ chuẩn)

基槽 /jīcáo/: Hố móng

砼垫层 /tóngdiàn céng/: Lớp đá đệm móng

基槽平面布置图 /jī cáo píngmiàn bùzhì tú/: Bản vẽ bố trí bề mặt hố móng

基槽剖面图/jī cáo pōumiàn tú/: Bản vẽ trắc dọc hố móng

实测点 /shícè diǎn/: Điểm đo thực tế

图纸座标 /túzhǐ zuò biāo/: Tọa độ bản vẽ

测距离长度/cè jùlí chángdù/: Khoảng cách đo

图纸设计标/túzhǐ shèjì biāo/: Cao độ thiết kế

实测标高/shícè biāogāo/: Cao độ đo thực tế

相差高度/xiāngchà gāodù/: Cao độ chênh lệch

独立基础/dúlì jīchǔ/: móng cốc

条形基础/Tiáo xíng jīchǔ/: Móng băng

边坡/Biān pō/:Ta luy (độ dốc, độ soải chân móng)

受拉/Shòu lā/: Giằng

阴墙坑/Yīn qiáng kēng/: Hốc âm tường

玄关,门厅/Xuánguān/, /méntīng/: Sảnh

bản vẽ mặt đứng:立面图 /Lì miàn tú/

bản vẽ mặt cắt:剖面图 /Pōumiàn tú/

đầm:夯 /Hāng/

máy đầm:打夯机 /Dǎ hāng jī/

xà gồ nhà:房屋檩条 /Fángwū lǐntiáo/

cọc tiếp đất:接地柱 /Jiēdì zhù/

cốp pha:模板 /Móbǎn/

giàn giáo:脚手架 /Jiǎoshǒujia/

高壓橡皮管( Ống cao su cao áp ) /Gāoyā xiàngpí guǎn/

噴嘴( Vòi phun ) /Pēnzuǐ/

導流槽(Máng dẫn ) /Dǎo liú cáo/

機磚製造 ( máy đóng gạch ) /Jī zhuān zhìzào/

筒体( Xi lanh ) /Tǒng tǐ/

回煙道( Đường dẫn khói ) /Huí yān dào/

角鉄製造( Tạo hình thép ) /Jiǎo zhí zhìzào/

不銹鋼/Bùxiùgāng/: Thép không gỉ

落灰管槽/Luò huī guǎn cáo/: Máng dẫn xả tro

Xây Dựng Môi Trường Học Tiếng Anh / 2023

Tuy nhiên, để có thể bắt đầu học tiếng Anh lại là một vấn đề không dễ dàng. Không phải cứ nhẩy ùm vào đọc báo, làm bài tập là có thể tiến bộ được. Đôi khi, xảy ra những tình huống kiến thức hổng tùm lum, từ vựng cơ bản thì thiếu và yếu nhưng từ vựng chuyên ngành (mức độ cao hơn) thì lại hằng ha sa số. Hoặc cũng có thể (chắc đa số) chỗ này biết một ít, chỗ kia biết một ít, dở ông dở thằng.

Như thế thì chắc chắn phải học lại tận gốc nhưng đó còn là khả quan với những người có chút hiểu biết về tiếng Anh. Nếu xét đến những chú/ bác ở thế hệ 6x, 7x thì còn khó hơn vì nhiều người hoàn toàn không có cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh trong công việc, học tập nhưng lại có nhu cầu bắt buộc phải học hoặc học vì cầu tiến, cả xã hội cần thì mình cũng cần. Những bạn cấp 2, 3 bỏ không chịu học cũng tính vào nhóm trên.

Mình hiện tại đang học tiếng Anh. Lý do cơ bản là vì Tiếng anh là môn điều kiện để mình có thể ra dc trường Đại học. Nhưng chính mình cũng nhận thấy rằng bây giờ Tiếng Anh quá phổ biến trong cuộc sống. Ở Hà Nội bây giờ bước chân ra ngoài ba bước là người nước ngoài nhan nhản. Họ sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam nhưng lại chủ yếu là giao tiếp bằng tiếng Anh, vì thế muốn nói chuyện được với họ thì vốn Tiếng anh của mình lại càng phải rộng. Nói đến đây hẳn các bạn sẽ thấy lý do để ta học tiếng Anh là nhiều đến thế nào rồi đúng không? Nhưng để học được thành công một ngôn ngữ thì đấy lại là một câu chuyện khác, và đau đớn thay mình đã thất bại trong việc học tiếng anh không chỉ một lần!!!

Nói cụ thể hơn, mình đã từng đi học tiếng Anh tại các trung tâm khác nhau 3 lần, lần đầu 2 tháng, lần thứ 2 được 4 tháng. Nhưng rồi bẵng đi một thời gian không học, chữ nghĩa chả hiểu sao bay đi đâu hết sạch và “mèo lại hoàn mèo” mình vẫn học dốt tiếng anh như thường. Nhưng trong thời gian đó mình nghiệm ra một cách học tiếng anh rất hiệu quả đó là xem phim nước ngoài không xem phụ đề (đơn giản là vì mình rất thích xem phim hành động Mỹ). Khi mình học theo cách này, mình không có tư tưởng ngại khó, hay sợ sai. Có lẽ là vì mình đã có cơ hội tiếp xúc, dùng thử và nhu cầu học, tình yêu cho thứ tiếng này đến một cách tự nhiên.

Mạn phép xin được tổng hợp lại các phương pháp học tiếng Anh mà các tiền bối đi trước truyền lại:

Trung tâm Anh ngữ và Bồi dưỡng văn hóa Aone trực thuộc Công ty cổ phần giải pháp tổng hợp Aone, cung cấp các khóa học tiếng Anh với sự hướng dẫn của Giáo viên nước ngoài; bồi dưỡng học sinh các môn Toán, Lý, Hóa khối Trung học phổ thông và các khóa kỹ năng mềm do những Chuyên gia hàng đầu trực tiếp giảng dạy.