Học Tiếng Trung Qua Bài Hát : Chúng Ta Không Giống Nhau

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát : Mang Chủng 芒种
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Có Thể Hay Không (可不可以) Cover Hắc Kỳ Tử ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Có Thật Sự Hiệu Quả Hay Không?
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Không Chỉ Là Thích
  • Du Hành Khắp Thiên Hạ (Chu Du Khắp Thiên Hạ
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát

    Học tiếng Trung qua bài hát : Chúng Ta Không Giống Nhau, Lời bài hát Chúng Ta Không Giống Nhau

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    这么多年的兄弟

    zhè me duō nián dí xiōng dì

    有谁比我更了解你

    yǒu shuí bǐ wǒ gēng liǎo jiě nǐ

    太多太多不容易

    tài duō tài duō bù róng yì

    磨平了岁月和脾气

    mó píng liǎo suì yuè hé pí qì

    时间转眼就过去

    shí jiān zhuǎn yǎn jiù guò qù

    这身后不散的筵席

    zhè shēn hòu bù sàn dí yán xí

    只因为我们还在

    zhī yīn wéi wǒ mén huán zài

    心留在原地

    xīn liú zài yuán dì

    张开手 需要多大的勇气

    zhāng kāi shǒu xū yào duō dà dí yǒng qì

    这片天 你我一起撑起

    zhè piàn tiān nǐ wǒ yī qǐ chēng qǐ

    更努力 只为了我们想要的明天

    gēng nǔ lì zhī wéi liǎo wǒ mén xiǎng yào dí míng tiān

    好好的 这份情好好珍惜

    hǎo hǎo dí zhè fèn qíng hǎo hǎo zhēn xī

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    每一个人都有不同的境遇

    měi yī gè rén dū yǒu bù tóng dí jìng yù

    我们在这里 在这里等你

    wǒ mén zài zhè lǐ zài zhè lǐ děng nǐ

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    虽然会经历不同的事情

    suī rán huì jīng lì bù tóng dí shì qíng

    我们都希望来生还能相遇

    wǒ mén dū xī wàng lái shēng huán néng xiāng yù

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    这么多年的兄弟

    zhè me duō nián dí xiōng dì

    有谁比我更了解你

    yǒu shuí bǐ wǒ gēng liǎo jiě nǐ

    太多太多不容易

    tài duō tài duō bù róng yì

    磨平了岁月和脾气

    mó píng liǎo suì yuè hé pí qì

    时间转眼就过去

    shí jiān zhuǎn yǎn jiù guò qù

    这身后不散的筵席

    zhè shēn hòu bù sàn dí yán xí

    只因为我们还在

    zhī yīn wéi wǒ mén huán zài

    心留在原地

    xīn liú zài yuán dì

    张开手 需要多大的勇气

    zhāng kāi shǒu xū yào duō dà dí yǒng qì

    这片天 你我一起撑起

    zhè piàn tiān nǐ wǒ yī qǐ chēng qǐ

    更努力 只为了我们想要的明天

    gēng nǔ lì zhī wéi liǎo wǒ mén xiǎng yào dí míng tiān

    好好的 这份情好好珍惜

    hǎo hǎo dí zhè fèn qíng hǎo hǎo zhēn xī

    珍惜

    zhēn xī

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    每一个人都有不同的境遇

    měi yī gè rén dū yǒu bù tóng dí jìng yù

    我们在这里 在这里等你

    wǒ mén zài zhè lǐ zài zhè lǐ děng nǐ

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    虽然会经历不同的事情

    suī rán huì jīng lì bù tóng dí shì qíng

    我们都希望来生还能相遇

    wǒ mén dū xī wàng lái shēng huán néng xiāng yù

    我们不一样

    wǒ mén bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    不一样

    bù yī yàng

    虽然会经历不同的事情

    suī rán huì jīng lì bù tóng dí shì qíng

    我们都希望来生还能相遇

    wǒ mén dū xī wàng lái shēng huán néng xiāng yù

    我们都希望来生还能相遇

    wǒ mén dū xī wàng lái shēng huán néng xiāng yù

    Tags: #Bài hát : Chúng Ta Không Giống Nhau#Chúng Ta Không Giống Nhau#Học tiếng Trung qua bài hát : Chúng Ta Không Giống Nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Hát Tiếng Trung Chuột Yêu Gạo
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Chuột Yêu Gạo
  • Phương Pháp Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Cực Hiệu Quả
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát “tình Bạn” Châu Hoa Kiện ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Tình Bạn 朋友
  • Học Tiếng Anh Qua Nhạc Chế ‘chúng Ta Không Thuộc Về Nhau’

    --- Bài mới hơn ---

  • Gia Sư Dạy Tiếng Thái Tại Quận 12
  • Học Tiếng Thái 1 Kèm 1 Quận 7, Hcm
  • Review Sách Hình Thái Học Tiếng Anh (A Course In English Morphology)
  • Một Số Câu Tiếng Thái Giao Tiếp Cơ Bản Hàng Ngày
  • Báo Giá Dịch Thuật Tiếng Thái Chuyên Nghiệp, Uy Tín, Giá Rẻ
  • Thầy giáo 9X Nguyễn Thái Dương gây ấn tượng với cộng đồng mạng qua video học tiếng Anh trên nền nhạc “Chúng ta không thuộc về nhau” và “We don’t talk anymore”.

    Sau hai tháng chuẩn bị, Nguyễn Thái Dương vừa cho ra mắt sản phẩm nhạc chế “Chúng ta không thuộc về nhau” và “We don’t talk anymore”.

    Trong MV, thầy giáo 9X sử dụng giai điệu của hai bài hát khuấy đảo giới trẻ thời gian qua để giúp người học tiếng Anh nhận biết các từ thường nhầm lẫn khi sử dụng.

    10 lỗi tiếng Anh phổ biến qua ‘Chúng ta không thuộc về nhau’ Thầy Nguyễn Thái Dương nêu 10 nhầm lẫn phổ biến trong tiếng Anh trên nền nhạc “Chúng ta không thuộc về nhau” và “We don’t talk anymore”.

    Trong quá trình dạy học, Nguyễn Thái Dương tổng hợp 10 trường hợp nhầm lẫn phổ biến trong cách dùng từ.

    Thứ nhất, người học thường dùng nhầm giữa các từ say, speak, talk tell vì chúng đều có nghĩa là nói.

    Tuy nhiên, say được dùng trong câu trần thuật hoặc khi nói về hành động phát ra tiếng nói đơn thuần. Speak chỉ hành động nói xuất phát từ một phía. Talk lại được dùng để chỉ sự đối thoại. Tell mang nghĩa kể hoặc nói cho ai đó chuyện gì hoặc bảo ai đó làm gì.

    Ngoài ra, say đi với giới từ to, talk speak cần có thêm to hoặc with trong khi tell không có giới từ, thay bằng đó là tân ngữ.

    Trường hợp dễ nhầm lẫn thứ hai là see, look watch. See là hành động nhìn không chủ đích. Ngược lại, khi cần chỉ hành động chủ động nhìn, người ta dùng từ look. Watch mang nghĩa chú ý theo dõi.

    Đây cũng là sự khác nhau cơ bản giữa hear – nghe không chủ đích, và listen – nghe có chủ đích. Thầy giáo trẻ lưu ý thêm người dùng cần thêm giới từ to sau động từ listen.

    Bên cạnh đó, người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn các từ choose (động từ), choice (danh từ), chose (động từ quá khứ) và chosen (quá khứ phân từ).

    Trường hợp thứ năm, từ officer thường bị nhầm thành nhân viên văn phòng ( office worker hoặc clerical staff) do người học áp dụng quy luật thêm -er vào cuối để tạo thành danh từ chỉ người.

    Các trường hợp ngoại lệ trong cách biến đổi từ loại cũng khiến người học nhầm lẫn giữa cook (nấu hay người nấu ăn) và cooker (cái nồi).

    Thứ bảy, nhiều người không phân biệt rõ ràng cách dùng từ teacher (giáo viên dạy từ cấp trung học phổ thông trở xuống) và lecturer (giảng viên dạy từ cao đẳng trở lên).

    Hai cụm từ togethereach other cũng thường bị dùng nhầm. Thực ra, cách phân biệt chúng khá dễ dàng. Together là cùng với nhau trong khi each other diễn đạt ý lẫn nhau.

    Bên cạnh đó, cách dùng từ trong câu khẳng định và phủ định trong tiếng Anh không giống nhau. Ví dụ, khi nói “tôi cũng vậy”, cụm từ cần dùng là “Me, too” và “Me, neither” mang nghĩa “tôi cũng không”.

    Trong trường hợp cuối cùng, thầy Thái Dương lưu ý người học dùng từ talkative để chỉ những người hay nói và nosy để miêu tả những ai lắm chuyện.

    Những lỗi nhầm lẫn thông thường trên được diễn đạt một cách dễ hiểu, dễ nhớ trên nền nhạc ghép giữa hai bài hát nổi tiếng “We don’t talk anymore” và “Chúng ta không thuộc về nhau”.

    Theo Nguyễn Thái Dương, bí quyết học tiếng Anh quan trọng nhất là không sợ sai vì khi nói sai, người khác sẽ sửa hộ. Ngược lại, nếu người học sợ sai mà ngại nói, không ai biết để sửa.

    “Học tiếng Anh cũng như tiếng Việt, đọc, nghe, nói nhiều rồi tự rút kinh nghiệm. Đây là cách học ngôn ngữ tự nhiên nhất”, chàng trai 9X chia sẻ.

    Nguyễn Thái Dương sinh năm 1991, tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học, Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia chúng tôi Vốn đam mê tiếng Anh từ nhỏ và nhận thấy ngoại ngữ là một trong những trở ngại mà nhiều người đi làm gặp phải, chàng trai này đã cân nhắc, đấu tranh với chính bản thân và gia đình trước khi quyết định chuyển hướng nghề nghiệp sang làm giáo viên tiếng Anh.

    Trước đó, anh sử dụng giai điệu ca khúc “Thật bất ngờ” để giới thiệu 19 thành ngữ thông dụng và khéo léo trình bày 22 thành ngữ của từ Get trên nền nhạc bài “Gõ cửa trái tim”.

    Hầu hết các sản phẩm nhạc chế của Nguyễn Thái Dương đều được cộng đồng mạng, đặc biệt những người yêu thích học tiếng Anh, đón nhận nhiệt tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đằng Sau Thành Công Của Thầy Giáo Tiếng Anh Nguyễn Thái Dương
  • Học Võ Muay Thái Ở Đâu Tại Bình Dương
  • Dịch Thuật Công Chứng Tiếng Thái Lan Bình Dương, Hcm, Đồng Nai
  • Học Tiếng Thái Ở Quận Thủ Đức
  • Trung Tâm Nghiên Cứu Việt Nam Và Đông Nam Á
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoc Tieng Anh Lop 6
  • Học Rộng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ielts Vocabulary: Knowledge Collocations ( P1)
  • Abc English Cho Học Sinh Lớp 1 Và Lớp 2 – Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
  • Đất Nước Ba Lan Nói Tiếng Gì? Khám Phá Về Ngôn Ngữ Của Ba Lan
  • Hy vọng là các bạn đã  thu được những thành quả đầu tiên trong việc học tiếng Nga. Các bạn có thể tự giới thiệu mình và biết tên người đối thoại, biết đại từ nhân xưng trong tiếng Nga và làm thế nào để biếncâu trần thuật  thành câu hỏi.

    Nếu các bạn muốn biết điều gì đó về một người không quen, thì trước hết cần đặt câu hỏi nào? КТО ЭТО?— Đây là ai?

    КТО ЭТО? ЭТО АНТОН. ОН СТУДЕНТ.

    Còn nếu đối tượng cần hỏi không phải là người nào đó, mà đồ vật gì đó thì nói thế nào? 

    ЧТО ЭТО? ЭТО ЖУРНАЛ. — Đây là cái gì? Đây là cuốn tạp chí.

    ЧТО ЭТО? ЭТО КОМНАТА.- Đây là cái gì? Đây là căn phòng. ЧТО ЭТО? ЭТО ОКНО.- Đây là cái gì? Đây là cửa sổ.

    Danh từ trong tiếng Nga chia làm 3 giống ngữ pháp: giống đực, giống cái và giống trung. Theo qui tắc, danh từ giống đực tận cùng bằng vần phụ âm.  Thí dụ: ЖУРНАЛ.

    Theo qui tắc, danh từ giống cái tận cùng bằng vần А và  Я. Thí dụ: КОМНАТА.

    Theo qui tắc, danh từ giống trung tận cùng bằng vần О và Е. Thí dụ: ОКНО.

    Trong những bài trước các bạn đã làm quen với đại từ sở hữu МОЙ  và  МОЯ. Chúng ta cùng nhớ lại:

    СЕРГЕЙ — МОЙ БРАТ. НИНА — МОЯ ПОДРУГА. — Sergei là anh trai của tôi. Nina là bạn gái của tôi.

    ЭТО МОЙ ЖУРНАЛ. ЭТО МОЯ КОМНАТА. ЭТО МОЕ ОКНО.- Đây là cuốn tạp chí của tôi. Đây là căn phòng của tôi. Đây là chiếc cửa sổ của tôi. 

    Chúng tôi đã giới thiệu đại từ sở hữu ở ngôi thứ nhất. Còn bây giờ chúng ta sẽ biết đại từ sở hữu ở ngôi thứ hai sẽ là thế nào. 

    ЭТО ТВОЙ ГОРОД. ЭТО ТВОЯ СТРАНА. ЭТО ТВОЕ ОКНО. — Đây là thành phố của bạn. Đây là đất nước của bạn. Đây là chiếc cửa sổ của bạn.

    Các bạn đã biết đại từ nhân xưng ngôi thứ ba giống đực và giống cái là ОН  và ОНА. Bây giờ thêm đại từ nhân xưng giống trung ОНО.

    Đại từ sở hữu ngôi thứ ba có đặc điểm riêng. Có hai đại từ sở hữu cho ngôi thứ ba này: ЕГО  — dành cho danh từ giống đực và giống trung, còn ЕЕ dành cho danh từ giống cái. Việc lựa chọn đại từ sở hữu tùy thuộc vào giống của danh từ mà nó thay thế. Thí dụ:

    ЭТО АНТОН. А ЭТО — ЕГО КОМНАТА. — Đây là Anton. Còn đây là căn phòng của anh ấy.

    АНТОН là danh từ giống đực. Vì thế dù “КОМНАТА” đứng riêng là từ chỉ giống cái, nhưng trong ngữ cảnh này, để thay thế phù hợp với “АНТОН” chúng ta dùng đại từ sở hữu giống đực  ЕГО. Bây giờ xin nêu một thí dụ khác.

    ЭТО НИНА. А ЭТО — ЕЕ ЖУРНАЛ.- Đây là Nina. Còn đây là cuốn tạp chí của chị ấy.

    Chắc các bạn đã thấy, НИНА là danh từ giống cái. Vì thế, tuy “ЖУРНАЛ” đứng riêng là từ giống đực, nhưng trong câu này chúng ta phải dùng đại từ sở hữu giống cái là ЕЕ.

    Như vậy, chúng ta biết các đại từ sở hữu của tiếng Nga.  

    Я — МОЙ, МОЯ, МОЕ. Я ТАНЯ. ЭТО МОЙ КАРАНДАШ, МОЯ ШАПКА, МОЕ РАСТЕНИЕ.- Đây là chiếc bút chì của tôi. chiếc mũ của tôi, cây hoa của tôi.

    ТЫ — ТВОЙ, ТВОЯ, ТВОЕ.

    ЭТО ТВОЙ КАРАНДАШ? ДА. ЭТО ТВОЯ ШАПКА? НЕТ. ЭТО ТВОЕ РАСТЕНИЕ? ДА.- Đây là chiếc bút chì của bạn à? Đúng. Đây là chiếc mũ của bạn  phải không?  Không phải. Đây là cây hoa của bạn à? Đúng.

    ОН, ОНА, ОНО — ЕГО, ЕЕ.

    ЭТО МОЙ БРАТ. А ЭТО ЕГО ШКОЛА. ЭТО МОЯ ПОДРУГА. А ЭТО ЕЕ ГОРОД.- Đây là anh trai (em trai) của tôi. Còn đây là trường học của anh ấy (em ấy). Đây là người bạn gái của tôi. Còn đây là thành phố của chị ấy.

    Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng.

    ДО СВИДАНИЯ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 1
  • Lớp Học Tiếng Trung Ở Long An – Chất Lượng Vượt Trội
  • Phương Pháp Và Giáo Trình Học Tiếng Anh Cho Trẻ Em Từ 7 – 8 Tuổi
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 6. Stand Up! – Lesson 2 – Thaki
  • Học Tiếng Anh Lớp 3 – Unit 8. This Is My Pen – Lesson 1 – Thaki
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 30

    --- Bài mới hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 35
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 6
  • 8 Mẹo Cần Thiết Để Học Tiếng Nga Hiệu Quả
  • Các Khóa Học Mùa Đông Và Mùa Hè
  • 10 Bí Quyết Học Tiếng Nhật Giúp Bạn Lên Đỉnh Của Tiếng Nhật
  • Thế là bây giờ Tania và Đan Thi lại cùng các bạn tiếp nối cuộc du hành vào đất nước kỳ thú của ngôn ngữ Nga. Như đã hứa trong bài trước, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn về một kiến thức quan trọng trong tiếng Nga — đó là thể của động từ.

    — Chị Tania, chắc là chị biết câu chuyện nhổ củ cải chứ?

    — Vâng, tôi biết. Đó là một trong những chuyện cổ tích đầu tiên mà các trẻ em Nga được biết trong cuộc đời mình. Câu chuyện ngắn ngộ nghĩnh cho thấy rằng nếu đoàn kết cùng nhau, ta có thể giải quyết bất kỳ công việc khó khăn. 

    ПОСАДИЛ ДЕД  РЕПКУ. ВЫРОСЛА РЕПКА БОЛЬШАЯ-ПРЕБОЛЬШАЯ. СТАЛ ДЕД ТЯНУТЬ РЕПКУ. ТЯНЕТ-ПОТЯНЕТ — ВЫТЯНУТЬ НЕ МОЖЕТ. ПОЗВАЛ ДЕД БАБКУ. ДЕДКА — (ТЯНЕТ) ЗА РЕПКУ, БАБКА — (ТЯНЕТ) ЗА ДЕДКУ. ТЯНУТ-ПОТЯНУТ — ВЫТЯНУТЬ НЕ МОГУТ.

    БАБКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) ВНУЧКУ, ТА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) СОБАКУ ЖУЧКУ, СОБАКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ) КОШКУ, КОШКА — (ПОЗВАЛА НА ПОМОЩЬ)  МЫШКУ.

    Ông trồng cây cải. Cây cải lớn lên khổng lồ. Ông bắt đầu nhổ cải. Kéo mãi-kéo mãi nhưng không thể nhổ lên được. Ông gọi bà ra. Ông nắm cây cải, bà bám lấy ông. Kéo mãi-kéo mãi nhưng không thể nhổ cải lên được.

    Bà gọi cháu gái ra. Cháu gái gọi chó Zhuchka, chó gọi mèo, mèo gọi chuột nhắt.

    ДЕДКА — (ТЯНЕТ) ЗА РЕПКУ, БАБКА — (ТЯНЕТ) ЗА ДЕДКУ, ВНУЧКА — (ТЯНЕТ) ЗА БАБКУ, ЖУЧКА — (ТЯНЕТ) ЗА ВНУЧКУ, КОШКА — (ТЯНЕТ) ЗА ЖУЧКУ, МЫШКА — (ТЯНЕТ) ЗА КОШКУ. ВСЕ ВМЕСТЕ  ВЫТЯНУЛИ РЕПКУ

    Ông kéo cây cải, bà bám lấy ông, cháu gái bám lấy bà, chó Zhuchka bám cháu gái, mèo bám chó, chuột nhắt bám mèo. Tất cả đã cùng nhau nhổ được cây cải lên.

    Động từ ТЯНУТЬ biểu thị quá trình của hành động. Đây là động từ ở thể chưa hoàn thành. Động từ ВЫТЯНУТЬ  biểu thị kết quả của hành động. Đây là động từ ở thể hoàn thành.

    Mời các bạn nghe những đoạn hội thoại ngắn.

    —  АНТОН, ЧТО ТЫ ДЕЛАЛ ВЧЕРА ВЕЧЕРОМ?— Я ЧИТАЛ ОЧЕНЬ ИНТЕРЕСНУЮ КНИГУ. — КАКУЮ?— «ПУШКИН В МОСКВЕ». — ТЫ ПРОЧИТАЛ ЕЕ?— ДА. И ТЕПЕРЬ Я ЗНАЮ, ГДЕ ПУШКИН ЖИЛ В МОСКВЕ И КАКИЕ НАПИСАЛ ЗДЕСЬ СТИХИ.

    —  Anton à,  chiều qua cậu làm gì vậy?— Tớ đọc một cuốn sách rất hay. — Cuốn nào thế?— ”Pushkin ở Matxcơva”. — Cậu đọc xong cuốn sách rồi chứ?— Ừ. Và bây giờ tớ biết, Pushkin đã sống ở đâu tại Matxcơva và ở đây ông đã viết những bài thơ nào.

    — ХУНГ, ТЫ ГОТОВ К КОНТРОЛЬНОЙ РАБОТЕ?— НЕТ, НЕ ГОТОВ. Я УЧИЛ НОВЫЕ СЛОВА ДВА ДНЯ, НО НЕ ВЫУЧИЛ, ПОТОМУ ЧТО ИХ ОЧЕНЬ МНОГО.

    — Hùng ơi, cậu sẵn sàng cho bài kiểm tra chưa?— Chưa, chưa sẵn sàng. Tớ đã học các từ mới trong hai ngày, nhưng chưa thuộc, vì từ mới rất nhiều.

    — КТО РЕШИЛ ЗАДАЧУ №5?— В НАШЕЙ ГРУППЕ ЕЕ РЕШИЛ ТОЛЬКО САША. МЫ ВСЕ РЕШАЛИ ЕЕ ОЧЕНЬ ДОЛГО, НО НЕ РЕШИЛИ.

    —  Ai đã giải xong bài tập số 5?— Trong nhóm chúng tôi chỉ có Sasha giải xong bài tập ấy. Tất cả chúng tôi làm bài rất lâu nhưng chưa giải xong.

    Trong mấy đoạn đối thoại này hiện diện các động từ chưa hoàn thành và hoàn thành thể. Như qui tắc thông thường, các động từ hoàn thành thể khác động từ chưa hoàn thành thể bởi các tiếp đầu ngữ. ЧИТАЛ-ПРОЧИТАЛ. УЧИЛ — ВЫУЧИЛ.

    Nhưng cũng có những động từ phân biệt bằng từ gốc như РЕШАЛ — РЕШИЛ.

    Động từ chưa hoàn thành thể biểu thị quá trình của hành động hoặc hành động lặp đi lặp lại và sử dụng ở cả 3 thì — hiện tại, quá khứ và tương lai.

    СМОТРЮ-СМОТРЕЛ-БУДУ СМОТРЕТЬ, ЧИТАЮ-ЧИТАЛ-БУДУ ЧИТАТЬ, УЧУ-УЧИЛ-БУДУ УЧИТЬ, ЗНАЮ-ЗНАЛ-БУДУ ЗНАТЬ, ВИЖУ-ВИДЕЛ-БУДУ ВИДЕТЬ, ПОВТОРЯЮ-ПОВТОРЯЛ-БУДУ ПОВТОРЯТЬ, РЕШАЮ-РЕШАЛ-БУДУ РЕШАТЬ.

    Tôi đang xem-đã xem-sẽ xem, Tôi đang đọc-đã đọc-sẽ đọc, Tôi đang học-đã học-sẽ học, Tôi biết-đã biết-sẽ biết, Tôi đang thấy-đã thấy-sẽ thấy, Tôi đang nhắc lại-đã nhắc lại-sẽ nhắc lại, Tôi đang giải quyết-đã giải quyết-sẽ giải quyết.

    Động từ hoàn thành thể biểu thị kết quả của hành động vì thế chỉ dùng ở thì quá khứ và tương lai.

    ПОСМОТРЕЛ-ПОСМОТРЮ, ПРОЧИТАЛ-ПРОЧИТАЮ, ВЫУЧИЛ-ВЫУЧУ, УЗНАЛ-УЗНАЮ, УВИДЕЛ-УВИЖУ, ПОВТОРИЛ-ПОВТОРЮ, РЕШИЛ-РЕШУ. 

    Tôi đã xem xong-sẽ xem xong, Tôi đã đọc xong-sẽ đọc xong, Tôi đã học thuộc-sẽ học thuộc, Tôi đã được biết-sẽ được biết, Tôi đã thấy-sẽ thấy, Tôi đã nhắc lại-sẽ nhắc lại, Tôi đã giải xong-sẽ giải xong.

    — ПРИВЕТ, ЗУНГ! ОТКУДА ИДЕШЬ?— ИЗ МАГАЗИНА. КУПИЛ СЕБЕ НОВЫЙ ДИСК ВАНЕССЫ МЭЙ. Я РЕГУЛЯРНО  ПОКУПАЮ ЕЕ ДИСКИ.

    —  Dũng à, chào cậu! Cậu đi đâu về thế?— Từ cửa hàng về. Tớ đã mua đĩa (nhạc) mới của Vanessa Mae. Tớ thường mua các đĩa nhạc của chị ấy.

    —  ХЫОНГ, ТЫ ЧАСТО ЗВОНИШЬ ДОМОЙ?— ЗВОНЮ КАЖДУЮ СУББОТУ. НО БЫВАЮТ ОСОБЕННЫЕ СОБЫТИЯ. НАПРИМЕР, СЕГОДНЯ ПОЗВОНИЛА И СООБЩИЛА, ЧТО  ЗАНЯЛА ПЕРВОЕ МЕСТО В ИНСТИТУТСКОЙ ОЛИМПИАДЕ ПО МАТЕМАТИКЕ.

    — Hương ơi, cậu có hay gọi điện về nhà không?— Thứ Bẩy nào cũng gọi. Nhưng cũng có những sự kiện đặc biệt. Thí dụ hôm nay tớ đã gọi điện và thông báo giành được vị trí thứ nhất (đứng thứ nhất) trong cuộc thi Olympic Toán ở trường đại học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 32
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 14
  • Cổng Điện Tử “giáo Dục Bằng Tiếng Nga” — Vi, Titles.pages.agreement
  • Bài 9 – Bài Giảng Tiếng Nga
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 10
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9 – Bài Giảng Tiếng Nga
  • Cổng Điện Tử “giáo Dục Bằng Tiếng Nga” — Vi, Titles.pages.agreement
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 14
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 32
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 30
  • Xin hỏi, các bạn đã thuộc các đại từ nhân xưng và dạng thức của các đại từ này như trong các bài trước chúng ta đã luyện tập chưa? Các bạn cũng thử lập đoạn hội thoại và kể chuyện bằng vốn từ đầu tiên mà mình đã biết rồi chứ? Hôm nay chúng ta sẽ bổ sung thêm vào đó một bộ phận nữa của ngôn từ, mà nếu thiếu đi thì cách biểu đạt của chúng ta sẽ nghèo nàn và không đẹp. Có lẽ các bạn cũng đoán được rồi, đó là tính từ.  Trong tiếng Nga tính từ cũng có giống và số như danh từ mà nó đi cùng.

    Thí dụ:

    КРАСИВЫЙ ГОРОД.

    Thành phố đẹp. ГОРОД là danh từ giống đực số ít. Vì thế tính từ  КРАСИВЫЙ cũng phải là giống đực và số ít với đuôi ЫЙ.

    КРАСИВАЯ УЛИЦА.

    Đường phố đẹp. УЛИЦА là danh từ giống cái số ít, vì thế tính từ  КРАСИВАЯ cũng là giống cái số ít với đuôi АЯ.

    КРАСИВОЕ ЗДАНИЕ.

    Tòa nhà đẹp.  ЗДАНИЕ là danh từ giống trung số ít, vì vậy cả tính từ  КРАСИВОЕ cũng là giống trung số ít với đuôi ОЕ. Bây giờ, mời các bạn nghe chị Tania đọc mẫu và nhắc lại theo Tania.

    КРАСИВЫЙ ГОРОД. КРАСИВАЯ УЛИЦА. КРАСИВОЕ ЗДАНИЕ.

    Thế trong tiếng Nga có tính từ số nhiều hay chăng? Có, và tính từ số nhiều có đuôi chung là ЫЕ.

    КРАСИВЫЕ ГОРОДА. КРАСИВЫЕ УЛИЦЫ. КРАСИВЫЕ ЗДАНИЯ.

    Những thành phố đẹp. Những đường phố đẹp. Những tòa nhà đẹp.

    Mời các bạn nghe chị Tania đọc và nhắc lại theo Tania.

    КРАСИВЫЕ ГОРОДА. КРАСИВЫЕ УЛИЦЫ. КРАСИВЫЕ ЗДАНИЯ.

    Nếu  muốn biết về tính chất của đồ vật, ta sẽ đặt câu với từ dùng để hỏi КАКОЙ. Từ để hỏi cũng biến đổi theo giống và số.

    КАКОЙ ЭТО ЖУРНАЛ?

    ЭТО НОВЫЙ ЖУРНАЛ.

    Đây là tạp chí như thế nào?

    Đây là tạp chí mới.

    КАКАЯ ЭТО УЛИЦА?

    ЭТО СТАРАЯ УЛИЦА.

    Đó là đường phố thế nào?

    Đó là đường phố cũ.

    КАКОЕ ЭТО КИНО?

    ЭТО ХОРОШЕЕ КИНО.

    Đó là phim thế nào?

    Đó là phim hay.

    Bây giờ ta có thể đặt ra câu chuyện ngắn sử dụng tất cả các thành tố của ngôn từ mà các bạn đã biết: danh từ, động từ, đại từ và tính từ. Thí dụ một chuyện kể như thế này.

    Các bạn đã biết tôi là ai rồi. Tên tôi là Anton. Tôi là sinh viên. Còn đây là các bạn của tôi — Sergei và Ivan. Họ cũng là sinh viên. Đây là thành phố quê hương (thân thuộc) của chúng tôi. Kia là trung tâm cũ. Còn kia là quảng trường mới. Nhà hát và viện bảo tàng ở đây.  Tòa nhà đẹp này là trường đại học của chúng tôi.

    Bây giờ, mời các bạn nghe chị Tania đọc mẫu, nhắc lại theo Tania và kiểm tra xem mình đặt câu đúng chưa.

    ВЫ УЖЕ ЗНАЕТЕ, КТО Я. МЕНЯ ЗОВУТ АНТОН. Я СТУДЕНТ. А ЭТО МОИ ДРУЗЬЯ СЕРГЕЙ И ИВАН. ОНИ ТОЖЕ СТУДЕНТЫ. ЭТО НАШ РОДНОЙ ГОРОД. ВОТ СТАРЫЙ ЦЕНТР. ЗДЕСЬ ТЕАТР И МУЗЕЙ. А ВОТ НОВАЯ ПЛОЩАДЬ. ЭТО  КРАСИВОЕ ЗДАНИЕ — НАШ ИНСТИТУТ.

    Như vậy hôm nay chúng ta có thêm những từ mới là tính từ КРАСИВЫЙ, НОВЫЙ, СТАРЫЙ, ХОРОШИЙ, РОДНОЙ, КАКОЙ.  Các bạn hãy tập luyện kết hợp các tính từ này với danh từ thuộc giống khác nhau, sau đó đặt câu hỏi phù hợp. Các bạn hãy thử nghĩ ra những đoạn hội thoại hay chuyện kể ngắn sử dụng tổ hợp đó.

                                                                                                            * * *

    Hôm nay các bạn đã biết thêm những từ mới và qui tắc mới của tiếng Nga. Các bạn hãy tập luyện sử dụng từ bằng cách lập ra những câu chuyện và đoạn hội thoại. Chúng tôi rất mong được biết về thành tích của các bạn trong việc học tiếng Nga. Các bạn hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn về những bài học tiếng Nga trên làn sóng điện này. Chúc thành công!

    ДО СВИДАНИЯ!

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 19
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Tết Nguyên Đán Bạn Nên Biết
  • Viết Đoạn Văn Ngắn Kể Về Ngày Đầu Tiên Đi Học Bằng Tiếng Anh
  • Ngày Còn Đi Học Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Nga Như Thế Nào Cho Đúng
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Học Được Tiếng Nga Căn Bản
  • Kinh Nghiệm Học Tiếng Nga Căn Bản Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Nga Hay Nhất
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Ngày Quốc Tế Thiếu Nhi 1/6
  • Thông Báo Tuyển Sinh Lớp Học Tiếng Nga Từ Cơ Bản Nhất Đến Nâng Cao
  • Đáp ứng yêu cầu đó, đài chúng tôi mở khóa dạy ngoại ngữ truyền thanh “Chúng ta học tiếng Nga”. Thông qua chương trình này các bạn sẽ có dịp không những học từ vựng và ngữ pháp tiếng Nga, mà còn được làm quen với văn hóa Nga, các phong tục tập quán và truyền thống của nhân dân Nga.

    Trước hết xin giới thiệu những người sẽ dẫn chương trình dạy tiếng Nga trên làn sóng điện. Đan Thi và đồng nghiệp người Nga Tania Rumyantseva sẽ làm việc với các bạn trong chương trình này.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ!

    Cuộc giao lưu của chúng ta bắt đầu bằng lời chào gặp mặt. Đó là lời chào thông dụng và chung nhất bằng tiếng Nga. Câu chào này dùng khi ta hướng tới một số người hoặc tới người lớn tuổi hơn.

    ЗДРАВ-СТВУЙ-ТЕ.

    МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА. Я ДИКТОР.

    Chị Tania đã tự giới thiệu, nói tên và họ của mình, và thông báo rằng chị ấy là phát thanh viên. Khi làm quen, người Nga thường bắt đầu bằng nói tên, sau đó là họ. Thí dụ:

    МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА. МЕНЯ ЗОВУТ МАША ПЕТРОВА. МЕНЯ ЗОВУТ НИНА ВЛАСОВА. МЕНЯ ЗОВУТ ЛЕНА БУРОВА.

    Sau đó, chị Tania nói rằng chị ấy là phát thanh viên. Xin các bạn lưu ý, trong tiếng Nga ở trường hợp này bỏ qua động từ “là” “есть”. Chỉ nói đại từ nhân xưng và nghề nghiệp.

    Я ДИКТОР – Tôi là phát thanh viên

    Я ПРОДАВЕЦ – Tôi là người bán hàng

    Я ИНЖЕНЕР – Tôi là kỹ sư

    Я ПЕРЕВОДЧИК – Tôi là phiên dịch viên

    Ta sẽ học các đại từ nhân xưng bằng tiếng Nga. Сhắс các bạn đã biết đại từ nhân xưng “Tôi” bằng tiếng Nga là như thế nào: Я.

    Khi giao tiếp người Nga nói như sau: Nếu người đối thoại trẻ hơn hoặc ngang hàng thì dùng đại từ: ТЫ.

    Với người lớn tuổi hơn dùng: ВЫ.

    Như vậy chúng ta biết ba đại từ nhân xưng Я, ТЫ, ВЫ.

    Nếu nói về một người đàn ông, đại từ nhân xưng chỉ ông ấy, anh ấy, cậu ấy sẽ là: ОН. ОН ДИКТОР – Anh ấy. Anh ấy là phát thanh viên.

    Còn để chỉ một phụ nữ, bà ấy, chị ấy, cô ấy, cần dùng đại từ nhân xưng ОНА. ОНА ПРОДАВЕЦ – Chị ấy. Chị ấy là người bán hàng.

    Trong Bài học số 1 chúng tôi đã nói với các bạn, người Nga chào nhau khi gặp mặt và làm quen như thế nào. Các bạn đã nghe mẫu câu tiếng Nga thông thường và đã biết rằng động từ-liên từ không dùng trong trường hợp nào. Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại toàn bộ.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ ТАНЯ РУМЯНЦЕВА. Я ДИКТОР.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ МАША ПЕТРОВА. Я ПРОДАВЕЦ.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ НИНА ВЛАСОВА. Я ИНЖЕНЕР.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ ЛЕНА БУРОВА. Я ПЕРЕВОДЧИК.

    Còn thêm vài câu nữa. Anh ấy là phát thanh viên – ОН ДИКТОР.

    Anh ấy là kĩ sư – ОН ИНЖЕНЕР.

    Chị ấy là người bán hàng – ОНА ПРОДАВЕЦ.

    Cô ấy là phiên dịch viên – ОНА ПЕРЕВОДЧИК.

    * **

    Xin hẹn gặp lại các bạn trong lần tới!

    ДО СВИДАНИЯ!

    Nguồn: Sputnik

    (Visited 367 times, 1 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga (41
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga (31
  • Bài 10: Cách 5 Của Danh Từ
  • Lớp Học Tiếng Anh Vào Thứ 7 Và Chủ Nhật Ở Quận Phú Nhuận
  • Thứ 7, Chủ Nhật Tiếng Anh Là Gì ?
  • Chúng Ta Có Nên Học Tiếng Đức Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Lý Do Tại Sao Bạn Nên Học Tiếng Đức
  • Có Nên Học Tiếng Đức Hay Không? Phần 1
  • Có Nên Học Tiếng Đức Hay Không ?
  • Học Tiếng Đức Có Khó Không
  • Học Tiếng Đức Ở Đâu?
  • Chúng ta có nên học tiếng Đức không?

    Nói chuyện tiếng Đức sẽ hữu ích cho cá nhân và thể hiện tính chuyên nghiệp. Anh được coi là ngôn ngữ mệnh xuất sắc chuyên nghiệp, nhưng Đức là một trong những đối tác thương mại quan trọng nhất của Tây Ban Nha. Vì vậy, nếu bạn có khả năng cói tiếng Đức tốt, bạn sẽ có nhiều khả năng để tìm một công việc hoặc được thăng chức.

    Bởi vì nhiều công ty Tây Ban Nha làm việc trong hợp tác với các công ty của Đức, kỹ năng ngôn ngữ của bạn sẽ trở thành một cộng trên CV của bạn. Nếu bạn làm việc trong ngành du lịch, lưu ý rằng người Đức rất thích đi du lịch. Ngoài ra, Đức là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ hai cho các tác phẩm khoa học, ngay sau tiếng Anh, và Đức là quốc gia thứ ba trong thế giới trong số các yêu cầu về bằng sáng chế khoa học. Bạn có thích khoa học? Vâng học tiếng Đức sẽ rất hữu ích!

    Chúng ta thường rơi vào sáo rỗng rằng Đức đi xuống đến bia và xúc xích (và cũng có thể mở giày với vớ). Sai lầm lớn! Đừng giới hạn phong cách thời trang của bạn đôi khi có vấn: người Đức có một nền văn hóa mà có thể đối thủ của Tây Ban Nha.

    Văn hóa ở Đức không chỉ là bia! Vì vậy, học tiếng Đức sẽ cho phép bạn truy cập vào vô số tác phẩm văn học, âm nhạc và phim làm việc trong ngôn ngữ này. Đọc sách những người đam mê có thể đọc, ví dụ, hoàn thành các tác phẩm của Goethe, biểu tượng văn học đích thực ở Đức. Quá trình của Kafka (xuất bản sau khi ông mất) là cũng là một phần trong những phải – đọc sách khi bạn biết Đức.

    Các khán giả sẽ đánh giá cao bộ phim nổi tiếng Tạm biệt, Lenin! (2002) bởi Wolfgang Becker về chất lượng lập luận của họ như là sự kiện lịch sử ghi chép lại: giai đoạn quan trọng của sự sụp đổ của các bức tường Berlin. Trên các mặt khác, bộ phim hài Soul Kitchen , phát hành vào năm 2010 và đạo diễn Fatih Akin, Chứng minh rằng người Đức có không cảm giác hài hước!

    Văn hóa Đức cũng tỏa sáng thông qua âm nhạc của mình. Trong thực tế, một số trong những vở opera vĩ đại người Đức tiếp tục để điền vào các nhà hát trong mỗi màn trình diễn. Chúng ta có thể đề cập đến L để Magic Flute của Mozart hay chín bản giao hưởng của Ludwig van Beethoven.

    7 lời khuyên giúp học tiếng Đức hiệu quả

    Người ta thường nói rằng học tiếng Đức là khó học. Đó là một ý tưởng trên diện rộng. Nhưng bạn biết những gì họ đang định kiến? Để phá vỡ! Đừng được nản lòng vì bạn nói rằng từ vựng Đức là phức tạp, ngữ pháp đó là khó khăn mà các declinations không thể đứng … Hãy nói những tin đồn và ghi nhớ rằng ai cũng có thể học cách nói tiếng Đức, là cũ mà có.

    Ngoài ra, nếu bạn biết tiếng Anh, bạn sẽ thích khi biết rằng Đức và tiếng Anh có nhiều điểm tương đồng! Một nghiên cứu của một nhà ngôn ngữ học người Mỹ, hai ngôn ngữ có khoảng 60% số điểm tương đồng từ vựng. Chúng ta có thể thấy điều này rất dễ dàng tương đồng. Ví dụ, trường từ tiếng Anh là học và Đức là Schule ; Summer nói mùa hè bằng tiếng Anh và Đức là sommer . Các giống là tuyệt vời, phải không? Những điểm tương đồng là do cả hai ngôn ngữ họ thuộc về gia đình của ngôn ngữ Đức.

    Khi bạn bắt đầu đi học Đức để nâng cao trình độ, một trong những bài học chúng ta hầu hết sợ hãi là của sự sụt giảm . Và Tây Ban Nha không tồn tại, nó là bình thường đến nỗi lúc đầu một chút sợ hãi. Đó là sự thật rằng Đức, như Latin, một ngôn ngữ mà bị từ chối , nhưng trong khi bảy Latinh, Đức (một mình) có bốn. Những người đã học tiếng Latinh ở cao học sẽ có nó dễ dàng hơn. Không trường hợp của bạn? Đừng lo lắng! Chỉ cần chắc chip tóm tắt và bài tập thực hành.

    Trên các mặt khác, Đức là một ngôn ngữ âm , có nghĩa là nó được viết như phát âm. Phải thừa nhận rằng đó là một tin tốt và lý do chính đáng để bắt đầu nghiên cứu Đức. Cuối cùng, thầy Đức của bạn chắc chắn rằng bạn nhớ rằng conjugation không phức tạp. Không giống như Tây Ban Nha, bạn có thể bày tỏ chính mình không có vấn đề ở Đức nếu bạn chỉ biết hiện tại, tương lai và quá khứ.

    Nhờ thương mại quan trọng của nó và quan hệ kinh tế, quan hệ hữu nghị Tây Ban Nha-Đức là rắn! Nhưng bạn có biết rằng ngôn ngữ, mặc dù xuất hiện, Đức cũng là một người bạn của Tây Ban Nha? Thứ nhất, giống như hầu hết ngôn ngữ châu Âu, Đức và Tây Ban Nha xuất phát từ nguyên thủy Indo – ngôn ngữ châu Âu. Nhà ngôn ngữ học từ thế kỷ XVII, nhận thấy những điểm tương đồng giữa nhiều ngôn ngữ châu Âu. Sau nhiều nghiên cứu, họ đã tìm thấy dấu vết của một ngôn ngữ chung đã được nói rất lâu trước khi sự ra đời của văn bản. Qua nhiều thế kỷ, Đức và Tây Ban Nha đã được tách ra để thuộc về hai gia đình khác nhau (Đức và Romanic, tương ứng).

    Tuy nhiên, hai ngôn ngữ là biến cách , ví dụ, rằng lời nói của họ thay đổi hình dạng vì lý do ngữ pháp. Bằng cách học tiếng Đức với một gia sư hoặc tại một trường ngôn ngữ, chẳng bao lâu bạn sẽ nhận thấy sự tương đồng này. Bạn cũng sẽ nhận thấy rằng các loại thuốc bổ giọng (phù nhấn mạnh vào một giai điệu tăng), là phổ biến trong cả hai ngôn ngữ (cũng bằng tiếng Anh và nhiều ngôn ngữ khác).

    Ngoài ra, trong các bài học của Đức, bạn biết rằng có những lời nói tiếng Tây Ban Nha được tìm thấy trong từ vựng của Đức , như giấc ngủ trưa, tango, tapas … Tương tự như vậy, cũng có nhiều từ xuất xứ Đức trong tiếng Tây Ban Nha như ria mép, trắng, gián điệp, khẩu súng, accordion … tại các cuối nó sẽ được hai ngôn ngữ mà không phải là quá khác biệt!

    Học tiếng Đức với một gia sư hoặc tại một trường ngôn ngữ

    4. Làm thế nào lâu để được song ngữ bằng tiếng Đức?

    Bạn đang bỏ một thời gian nghiên cứu để học tiếng Đức và muốn biến nó trở thành song ngữ của bạn. Để làm điều này, bạn trông giống như điên lao đầu vào những điều trên Internet như:

    Một số có thể làm cho bạn tin rằng bạn có thể nói tiếng Đức một cách hoàn hảo vào năm lớp học tiếng Đức trong một tháng có thể được hoàn toàn song ngữ … Nhưng chúng tôi sẽ không thể bị lừa: đây là không đúng sự thật. Mặc dù nó không phải là bất khả thi để trở thành thạo tiếng Đức. Cách tốt nhất để nói tiếng Đức để hoàn thiện có lẽ sống để đắm mình vào tiếng Đức. Vì vậy, làm một khóa học tiếng Đức tại Đức, theo học tại một trường đại học của Đức hoặc làm việc ở Đức có thể là giải pháp hoàn hảo. Nó bắt buộc là tương tác với người Đức, lắng nghe để họ nói chuyện và thực hành càng nhiều càng tốt: để bạn có thể tiến bộ nhanh chóng trong Đức. Nếu bạn không có cơ hội để đi đến Đức, bạn sẽ phải dành nhiều thời gian hơn để bạn học tiếng Đức để trở thành song ngữ. ¿ Trong bao lâu ? Không thể nói, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố chẳng hạn như hồ sơ của bạn, sự kiên trì của bạn …

    Trong mọi trường hợp, bạn phải nhớ những bài học, được thúc đẩy, nghe rất nhiều phim Đức hoặc video trên YouTube và có một tốc độ ổn định.

    Đừng quên để có niềm vui trong khi học tập: Đó là chìa khóa để thành công!

    TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Học Tiếng Đức Không ?
  • Bạn Có Nên Học Tiếng Đức Không?
  • Khóa Học Tiếng Đức Du Học
  • Làm Thế Nào Để Luyện Nghe Tiếng Đức Thật Giỏi?
  • Có Thể Học Tiếng Đức Trong Lúc Ngủ Sao?
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 32

    --- Bài mới hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 30
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 35
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 6
  • 8 Mẹo Cần Thiết Để Học Tiếng Nga Hiệu Quả
  • Các Khóa Học Mùa Đông Và Mùa Hè
  • АНТОН, ТЫ КОГДА ПРИШЕЛ В БИБЛИОТЕКУ?— В ЧАС. Я РАБОТАЮ ЗДЕСЬ УЖЕ ЦЕЛЫЙ ЧАС.

    Anton, cậu đến Thư viện lúc nào?— Lúc 1 giờ. Tớ làm việc ở đây suốt cả một giờ rồi.

    Я ПОЗАВТРАКАЛ  БЫСТРО,  ЗА ДЕСЯТЬ МИНУТ. В ДЕСЯТЬ МИНУТ ДЕВЯТОГО Я УЖЕ ВЫШЕЛ ИЗ ДОМА.

    Tôi ăn sáng nhanh chóng, trong 10 phút. Vào lúc 8 giờ 10 tôi đã rời khỏi nhà.

    Để biết thời gian cụ thể trong ngày đêm, người Nga hỏi: СКОЛЬКО ВРЕМЕНИ  hay là  КОТОРЫЙ ЧАС?

    Để giải thích về độ dài thời gian của hành động hay quá trình nào đó, người ta nói  СКОЛЬКО ВРЕМЕНИ hay là КАК ДОЛГО?

    — СКОЛЬКО СЕЙЧАС ВРЕМЕНИ?—  СЕЙЧАС ДВА ЧАСА СОРОК МИНУТ. Bây giờ mấy giờ rồi?—  Bây giờ là 2 giờ 40 phút.

    — СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, КОТОРЫЙ ЧАС?— ДЕВЯТЬ ЧАСОВ. Làm ơn cho biết mấy giờ rồi ạ?— 9 giờ.

    — НИНА, СКОЛЬКО ВРЕМЕНИ ТЫ ПРОВЕЛА ВЧЕРА НА ВЫСТАВКЕ ЛЕВИТАНА?— ДВА ЧАСА СОРОК МИНУТ. Nina, hôm qua cậu dành bao nhiêu thời gian ở Triển lãm tranh Levitan?— 2 giờ 40 phút.

    — ЗУНГ, КАК ДОЛГО  ТЫ ЛЕТИШЬ ИЗ МОСКВЫ ДО ХАНОЯ?— ДЕВЯТЬ ЧАСОВ. Dung ơi, cậu bay từ Matxcơva về Hà Nội mất bao lâu?— 9 giờ (9 tiếng đồng hồ).

    Trong tiếng Nga có cả những từ chỉ dùng để chỉ một khỏang thời gian. Đó là  ПОЛЧАСА và ПОЛТОРА ЧАСА.

    Mời các bạn nghe câu chuyện về thời gian biểu một ngày của anh sinh viên Sergei.

    Я ВСТАЛ  В  ПОЛОВИНЕ ВОСЬМОГО, ПОЗАВТРАКАЛ И В ВОСЕМЬ ДЕСЯТЬ  ПОШЕЛ В ИНСТИТУТ. В ИНСТИТУТЕ Я ПРОВЕЛ ШЕСТЬ ЧАСОВ. ЧЕТЫРЕ ЧАСА СИДЕЛ НА ЗАНЯТИЯХ, ПОТОМ ПОЛЧАСА ОБЕДАЛ, А ПОТОМ ПОШЕЛ В БИБЛИОТЕКУ. В БИБЛИОТЕКЕ Я ПОЛТОРА ЧАСА ГОТОВИЛСЯ К ЭКЗАМЕНУ.  В ЧЕТЫРЕ ЧАСА Я БЫЛ ДОМА. ДВАДЦАТЬ МИНУТ СЛУШАЛ МУЗЫКУ, СОРОК МИНУТ СМОТРЕЛ  ТЕЛЕВИЗОР, ПОТОМ СЕЛ ЗАНИМАТЬСЯ. В СЕМЬ ЧАСОВ Я ПОШЕЛ В БАССЕЙН. ДОМА Я БЫЛ В ПОЛДЕВЯТОГО. ПОЛЧАСА УЖИНАЛ, ПЯТНАДЦАТЬ МИНУТ СМОТРЕЛ НОВОСТИ ПО ТЕЛЕВИЗОРУ, ПОТОМ ПОСИДЕЛ ЗА КОМПЬЮТЕРОМ И В ОДИННАДЦАТЬ ЧАСОВ ПОШЕЛ  СПАТЬ.

    Tôi thức dậy lúc 7 giờ 30 phút sáng, ăn sáng và lúc 8 giờ 10 phút đi đến trường đại học. Tôi đã ở Trường  trong sáu giờ. Bốn giờ tôi ngồi trong lớp học, sau đó có nửa giờ ăn trưa và tiếp đó tôi đến thư viện. Trong thư viện tôi dành một tiếng rưỡi chuẩn bị cho kỳ thi. Vào lúc 4 giờ, tôi đã ở nhà. 20 phút nghe nhạc, 40 phút xem truyền hình, sau đó ngồi học. Vào lúc 7 giờ tôi đi đến hồ bơi. Tôi ở nhà vào lúc 8 giờ 30 phút. Ăn tối nửa giờ, 15 phút xem Thời sự trên truyền hình, sau đó ngồi vào máy tính và đến 11 giờ tôi đi ngủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 14
  • Cổng Điện Tử “giáo Dục Bằng Tiếng Nga” — Vi, Titles.pages.agreement
  • Bài 9 – Bài Giảng Tiếng Nga
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 10
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga – Bài 19
  • Chúng Ta Học Tiếng Nga Bài 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nga Ở Đâu Tốt Nhất
  • Học Tiếng Nga Nâng Cao Ở Đâu Là Tốt Nhất
  • Học Tiếng Nga,tiếng Nhật Ở Đâu Tốt Nhất Lh: 0979566309
  • Top 5 Trung Tâm Dạy Tiếng Nga Tốt Nhất Tại Hà Nội 2021
  • Top 5 Trung Tâm Dạy Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Ở Quận Long Biên, Hà Nội
  • Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Rất hy vọng là các bạn đã đạt tiến bộ rõ rệt trong việc nghiên cứu tiếng Nga. Tức là các bạn đã có thể đặt câu hỏi và câu trả lời dựa theo những câu chuyện ngắn kể về bản thân, về gia đình và về thành phố của mình. Hôm nay Đan Thi và Tania sẽ cùng các bạn tiến thêm một bước nữa trên hành trình tới thăm vùng đất kỳ thú của ngôn từ có tên gọi là “Tiếng Nga”. Hôm nay chúng ta sẽ nói về các từ chỉ số đếm.

    Số đếm trong tiếng Nga có số lượng và số thứ tự. Số lượng là từ 1 đến 10. ОДИН, ДВА, ТРИ, ЧЕТЫРЕ, ПЯТЬ, ШЕСТЬ, СЕМЬ, ВОСЕМЬ, ДЕВЯТЬ, ДЕСЯТЬ.

    Từ chỉ số lượng ОДИН và ДВА biến đổi theo giống của danh từ mà nó đi cùng. Thí dụ ДОМ – là danh từ giống đực, như vậy sẽ cần nói ОДИН ДОМ, ДВА ДОМ А.

    Những số đếm còn lại giống nhau đối với danh từ của tất cả các giống.

    Từ chỉ số lượng dùng để trả lời cho câu hỏi: СКОЛЬКО?

    Thí dụ: СКОЛЬКО СТУДЕНТОВ В ТВОЕЙ ГРУППЕ? Có bao nhiêu sinh viên trong nhóm của bạn?

    В МОЕЙ ГРУППЕ ДЕСЯТЬ СТУДЕНТОВ. Trong nhóm của tôi có mười sinh viên.

    СКОЛЬКО СТУДЕНТОВ В ТВОЕЙ ГРУППЕ? В МОЕЙ ГРУППЕ ДЕСЯТЬ СТУДЕНТОВ.

    Chúng ta cũng sẽ làm quen với hai số từ thứ tự: Thứ nhất và thứ hai. ПЕРВЫЙ, ВТОРОЙ.

    Chính trong những ngày này, chúng ta thường bắt gặp từ “Thứ nhất” (Đầu tiên) trong các câu. Thí dụ:

    ЮРИЙ ГАГАРИН – ПЕРВЫЙ КОСМОНАВТ ЗЕМЛИ. МЫ ОТМЕЧАЕМ 50-ЛЕТИЕ ПЕРВОГО ПОЛЕТА В КОСМОС.

    Yuri Gagarin là nhà du hành vũ trụ thứ nhất (đầu tiên) của Trái đất. Chúng ta đang kỷ niệm 50 năm chuyến bay đầu tiên (thứ nhất) vào vũ trụ. Xin hãy nhắc lại theo Tania

    Ở Việt Nam nhớ rõ danh tính ông German Titov, ông đã có thời gian dài lãnh đạo Hội Hữu nghị Nga-Việt. Có lẽ ai cũng biết rằng trong Vịnh Hạ Long có đảo Titov.

    German Titov là nhà du hành vũ trụ thứ hai của Trái đất. ГЕРМАН ТИТОВ – ВТОРОЙ КОСМОНАВТ ЗЕМЛИ.

    Từ chỉ thứ tự trong tiếng Nga về hình thức có nét giống như tính từ bởi vì cũng có đuôi như tính từ.

    Còn một nét giống về hình thức nữa, là số từ thứ tự cũng trả lời cho câu hỏi như câu hỏi với tính từ. Đó là КАКОЙ?

    КАКОЙ РАЗ ТЫ ЧИТАЕШЬ ЭТУ КНИГУ? – ВТОРОЙ.

    Cậu đọc cuốn sách này lần thứ mấy rồi? – Lần thứ hai.

    КАКОЙ РАЗ ТЫ ЧИТАЕШЬ ЭТУ КНИГУ? – ВТОРОЙ.

    Bây giờ, xin mời các bạn lập đoạn hội thoại nhỏ. Chẳng hạn, bạn gọi điện cho anh bạn của mình.

    Anton, cậu đang làm gì vậy? – Tớ đang đọc. – Cậu đọc gì thế? – Tớ đọc sách. – Đó là cuốn sách mới à? – Không phải. – Cậu đọc cuốn đó lần thứ mấy rồi? – Lần thứ hai.

    АНТОН, ЧТО ТЫ ДЕЛАЕШЬ?- Я ЧИТАЮ. – ЧТО ТЫ ЧИТАЕШЬ?- Я ЧИТАЮ КНИГУ. – ЭТО КНИГА НОВАЯ? – НЕТ. – КАКОЙ РАЗ ТЫ ЕЕ ЧИТАЕШЬ? – ВТОРОЙ.

    Hôm nay các bạn đã biết thêm những từ mới và qui tắc mới của tiếng Nga. Các bạn hãy tập luyện sử dụng từ bằng cách lập ra những câu chuyện và đoạn hội thoại. Chúng tôi rất mong được biết về thành tích của các bạn trong việc học tiếng Nga. Các bạn hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn về những bài học tiếng Nga trên làn sóng điện này. Chúc thành công!

    Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Vậy là các bạn đã làm quen với những bộ phận cơ bản trong lời nói tiếng Nga: danh từ, động từ, đại từ, tính từ, số đếm. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại và và sử dụng những thể loại từ này vào cuộc đối thoại, phản ánh những tình huống đời sống khác nhau. Sẽ rất tốt nếu các bạn học thuộc và nhập tâm những đoạn đối thoại này. Những mẫu câu đơn giản sẽ giúp bạn định hướng và áp dụng đúng đắn trong những bối cảnh tương tự.

    Nào, chúng ta bắt đầu với việc làm quen.

    ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ ТУНГ. Я ВЬЕТНАМЕЦ. А КАК ВАС ЗОВУТ? – МЕНЯ ЗОВУТ НИНА. – Я ЖИВУ В МОСКВЕ. Я УЧУСЬ В ИНСТИТУТЕ. – А ВЫ ГДЕ ЖИВЕТЕ? – Я ЖИВУ В ТУЛЕ. – ВЫ УЧИТЕСЬ ИЛИ РАБОТАЕТЕ? – Я РАБОТАЮ. Я ВРАЧ. – Я УЧУ РУССКИЙ ЯЗЫК. А ВЫ КАКОЙ ЯЗЫК ЗНАЕТЕ? – Я ЗНАЮ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК И УЧУ КИТАЙСКИЙ.

    Xin chào! Tôi tên là Tùng. Tôi là người Việt Nam. Thế còn bạn tên là gì? – Tôi tên là Nina. – Tôi sống ở Matxcơva. Tôi học ở trường đại học. Còn bạn sống ở đâu? – Tôi sống ở Tula. – Bạn đi học hay làm việc? – Tôi làm việc. Tôi là bác sĩ. – Tôi đang học tiếng Nga. Còn bạn biết thứ tiếng nước ngoài nào không? – Tôi biết tiếng Anh và đang học tiếng Trung Quốc.

    Tình huống tiếp theo – mua hàng. Bạn ra bưu điện, vì cần mua phong bì và tem.

    ДАЙТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ДВА КОНВЕРТА И ЧЕТЫРЕ МАРКИ. – КАКИЕ КОНВЕРТЫ? – ВОН ТЕ, БОЛЬШИЕ. – КАКИЕ МАРКИ? – ВОТ ЭТИ, СИНИЕ. – СКОЛЬКО ЭТО СТОИТ? – ТРИДЦАТЬ РУБЛЕЙ. – СПАСИБО. – ПОЖАЛУЙСТА. – А ПОКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ТУ ГАЗЕТУ. – ЭТО НЕ ГАЗЕТА. ЭТО ЖУРНАЛ “ВАШ ДОМ”. ОЧЕНЬ КРАСИВЫЙ ЖУРНАЛ, НО ОЧЕНЬ ДОРОГОЙ.

    Làm ơn cho tôi hai phong bì và bốn chiếc tem – Phong bì như thế nào? – Những chiếc phong bì to kia kìa. – Tem loại nào? – Những chiếc tem màu xanh này. Giá bao nhiêu tiền? – Ba mươi rúp. – Xin cảm ơn. – Không có gì. – Làm ơn cho xem tờ báo kia. – Đây không phải là báo đâu. Đây là tạp chí “Ngôi nhà của bạn”. Tạp chí rất đẹp, nhưng mà rất đắt đấy.

    Và bây giờ thêm tình huống cuối cùng – Hỏi đường như thế nào.

    СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ УЛИЦА ТВЕРСКАЯ? – ИДИТЕ ПО ЭТОЙ УЛИЦЕ ДО КОНЦА И ПОВЕРНИТЕ НАПРАВО. – КАК ПРОЕХАТЬ НА КРАСНУЮ ПЛОЩАДЬ? – СПУСТИТЕСЬ В МЕТРО И ВЫХОДИТЕ НА ВТОРОЙ СТАНЦИИ. ЭТО СТАНЦИЯ “ОХОТНЫЙ РЯД”.

    Làm ơn chỉ cho tôi, đường phố Tverskaya ở đâu? – Hãy đi theo phố này đến hết và rẽ phải. – Đi đến Quảng trường Đỏ như thế nào? – Hãy lên tàu điện ngầm và xuống ở ga thứ hai. Đó là ga “Okhotnưi Ryad”.

    Như các bạn thấy, những đoạn hội thoại này ngắn nhưng không hề đơn giản. Vì thế, chúng ta phải dành thời gian để học thuộc. Nhưng nếu hiểu kỹ nắm vững rồi thì các mẫu câu đó sẽ giúp bạn trong việc đặt câu hỏi cũng như chọn câu trả lời đúng khi gặp tình huống tương tự.

    Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng. Chúng tôi sẽ nhắc lại bài học này vào thứ Bẩy tới để các bạn có thể củng cố những kiến thức mới. Các bạn cũng có thể tự tập luyện nếu truy cập trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” theo địa chỉ: http://vietnamese.ruvr.ru. Xin tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

    Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    МОЙ РОДНОЙ ГОРОД – ПЛЕС. ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ.

    Thành phố quê hương của tôi là Ples. Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên (bờ) sông Volga.

    Chúng ta cùng xem xét nhóm từ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД. ГОРОД là danh từ bất động vật giống đực số ít. ЭТОТ là đại từ chỉ định để xác định rõ đối tượng cụ thể đang nói đến, là thành phố này. Trong nhóm, đại từ ЭТОТ có quan hệ gắn với danh từ ГОРОД, vì thế đại từ chỉ định ЭТОТ hiển nhiên cũng cần ở cách giống đực số ít. МАЛЕНЬКИЙ và СТАРЫЙ là các tính từ. Tất nhiên, chúng cũng phải là giống đực số ít. Trong câu này, toàn bộ nhóm gồm bốn từ đều có vĩ tố thống nhất thích ứng phù hợp ở cách 1- nguyên cách. Danh từ chủ ngữ nguyên thể, còn đại từ và các tính từ – kết thúc bằng vần OT – trong ЭТОТ và -ИЙ trong МАЛЕНЬКИЙ, -ЫЙ trong СТАРЫЙ.

    Cách tiếp theo của ngôn ngữ Nga – là cách 2 hay còn gọi là sinh cách. Những từ trong cách này trả lời cho câu hỏi НЕТ ЧЕГО?

    ЭТОГО МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО ГОРОДА НЕТ НА КАРТЕ.

    Thành phố nhỏ cổ kính này không có trên bản đồ. Danh từ kết thúc bằng -A – ГОРОДА. Đại từ và tính từ có vĩ tố -ОГО – МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО. Ở đây, xin các bạn lưu ý, với vĩ tố -ОГО trong tiếng Nga khi đọc ta cần phát âm là -АВО: ЭТАВО МАЛЕНЬКАВО СТАРАВО ГОРОДА

    ЭТОГО МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО ГОРОДА НЕТ НА КАРТЕ.

    Cách 3 trong tiếng Nga còn được gọi là tặng cách.

    ЭТОМУ МАЛЕНЬКОМУ СТАРОМУ ГОРОДУ 500 ЛЕТ. Thành phố nhỏ cổ kính này 500 năm (tuổi).

    Các từ trong cách này trả lời cho câu hỏi ЧЕМУ? Danh từ trong câu cách 3 có đuôi -У – ГОРОДУ, đại từ và tính từ kết thúc bằng vĩ tố – ОМУ – ЭТОМУ; МАЛЕНЬКОМУ СТАРОМУ ГОРОДУ.

    Trong bài học này, chúng ta đã làm quen với ba cách của tiếng Nga. Để củng cố kiến thức mới về cách, hiển nhiên phải ôn luyện nhiều. Đề nghị các bạn dùng nhóm từ sau:

    ТОТ СПОРТИВНЫЙ КЛУБ. Câu lạc bộ thể thao này.

    Xin lưu ý về qui tắc phát âm vô thanh với vần cuối từ. Nếu ГОРОД ta đọc thành ГОРОТ, thì КЛУБ là КЛУП.

    ЭТОТ ВЫСОКИЙ ДОМ. Ngôi nhà cao này.

    ЧУЖОЙ КОМПЬЮТЕР. Máy tính của người khác.

    Với những nhóm từ nêu trên, các bạn hãy lập ra bảng và biến đổi các từ trong từng nhóm theo 3 cách mà hôm nay chúng ta đã biết: cách 1-nguyên cách, cách 2-sinh cách và cách 3-tặng cách. Nếu muốn kiểm tra xem mình biến đổi vĩ tố các từ theo cách đúng chưa, các bạn có thể tham khảo trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” theo địa chỉ: http://vietnamese.ruvr.ru .

    Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng. Chúng tôi sẽ nhắc lại bài học này vào thứ Bẩy tới để các bạn có thể củng cố kiến thức mới. Tất nhiên muốn có kết quả tốt thì cần tập luyện nhiều. Chúc các bạn thành công. Xin tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Hy vọng là các bạn đã định hình và nắm được phần nào đề tài khó như cách của tiếng Nga. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục cuộc làm quen này. Trong bài trước chúng tôi đã giới thiệu với các bạn 3 cách đầu của tiếng Nga – cách 1 -nguyên cách, cách 2-sinh cách và cách 3-tặng cách. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về cách 4-đối cách, cách 5-tạo cách và cách 6-giới cách, thông qua thí dụ của nhóm từ bao gồm danh từ giống đực số ít ГОРОД và đại từ đi kèm với nó ЭТОТ cùng tính từ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ.

    Danh từ giống đực ở cách 4-đối cách trùng hợp với cách 1-nguyên cách. Chỉ có điều danh từ này đứng ở vị trí khác trong mệnh đề. Nếu trong cách 1-nguyên cách, từ này là chủ thể của hành động và làm chủ ngữ, thì trong cách 4-đối cách nó là khách thể đối tượng của hành động và là bổ ngữ. Thí dụ:

    ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ. Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên sông Volga.

    là nhóm chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi Этот маленький старый город что. Cả 3 từ đều ở cách 1 (nguyên cách).

    Я ЛЮБЛЮ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД. Tôi yêu thành phố nhỏ cổ kính này.

    Trong mệnh đề, nhóm từ этот маленький старый город để ở cách 4 (đối cách). Chủ ngữ trong câu này là từ я, còn этот маленький старый город – là nhóm bổ ngữ, chỉ rõ đối tượng mà hành động của chủ thể hướng tới. Chủ thể яyêu mến đối tượng маленький старый город.

    Tiếp theo là cách 5 (tạo cách), trả lời cho câu hỏi чем?

    ТУРИСТЫ ЛЮБУЮТСЯ ЭТИМ МАЛЕНЬКИМ СТАРЫМ ГОРОДОМ. Các du khách ngắm thành phố nhỏ cổ kính này.

    Danh từ kết thúc bằng vĩ tố -đuôi – ОМ– ГОРОД ОМ, còn đại từ và tính từ có vĩ tố-đuôi ИМЫМ – ЭТ ИММАЛЕНЬК ИМ СТАР ЫМ.

    Cách 6 trong tiếng Nga là giới cách. Cách này luôn luôn đòi hỏi dùng với giới từ О, В hoặc НА.

    Я ЧАСТО ВСПОМИНАЮ ОБ ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМ ГОРОДЕ. Tôi thường nhớ về thành phố nhỏ cổ kính này.

    В ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМ ГОРОДЕ МНОГО МУЗЕЕВ. Trong thành phố nhỏ cổ kính này có nhiều viện bảo tàng.

    Như vậy, chúng ta đã làm quen với tất cả 6 cách của tiếng Nga đối với danh từ, đại từ và tính từ giống đực số ít.

    Để hiểu rõ các cách, cần tập luyện nhiều. Các bạn hãy biến đổi các nhóm từ quen thuộc theo 6 cách:

    ТОТ СПОРТИВНЫЙ КЛУБ. ЭТОТ ВЫСОКИЙ ДОМ. ЧУЖОЙ КОМПЬЮТЕР.

    Các bạn lập bảng và điền vào bảng những từ trên trong hình thức biến đổi vĩ tố theo cách 4, cách 5 và cách 6. Nếu muốn kiểm tra xem mình làm đúng chưa, các bạn có thể tham khảo bảng mẫu sau đây:

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Chúng tôi đã dành hai bài học trước để nói về một trong những vấn đề phức tạp nhất trong ngôn ngữ Nga là cách. Bây giờ các bạn đã làm quen với sự thay đổi danh từ, đại từ và tính từ trong tất cả 6 cách của tiếng Nga. Nhưng đó mới chỉ là danh từ bất động vật giống đực. Còn danh từ giống đực động vật có đặc điểm riêng. Nó khác với biến đổi của danh từ bất động vật cách 4 (đối cách). Xin nhắc lại một chút: danh từ bất động vật trong hình thức đối cách (cách 4) giống với hình thức nguyên cách (cách1).

    Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên sông Volga.

    Nhóm từ э тот маленький старый город đứng ở cách 1 (nguyên cách).

    Tôi yêu thành phố nhỏ cổ kính này.

    Bây giờ ta chuyển sang danh từ động vật. Lấy thí dụ nhóm từ ЭТОТ ИЗВЕСТНЫЙ РУССКИЙ ПОЭТ.

    Cách 1 (nguyên cách) sẽ là:

    Các bạn hãy theo dõi sự biến đổi của nhóm từ theo các cách:

    Xin các bạn lưu ý: phần đuôi của từ trong cách 4 (đối cách) trùng hợp với đuôi của từ trong cách 2 (sinh cách). Đây là sự khác biệt của danh từ bất động vật và danh từ động vật trong tiếng Nga. .

    Tiếp theo là cách 5 (tạo cách):

    Và cách cuối cùng là cách 6 (giới cách):

    ОБ ЭТ ОМ ИЗВЕСТН ОМ РУССК ОМ ПОЭТ Е ВЫ МОЖЕТЕ ПРОЧИТАТЬ В ЭНЦИКЛОПЕДИИ. Các bạn có thể đọc về nhà thơ Nga nổi tiếng này trong bách khoa toàn thư.

    Như vậy, hôm nay chúng ta đã làm quen với 6 cách của tiếng Nga đối với danh từ đại từ và tính từ động vật, giống đực, số ít. Để so sánh với biến đổi của danh từ bất động vật, mời các bạn tham khảo bảng tóm tắt sau đây:

    Cách 1: Этот известный русский поэт

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một trong những đề tài quan trọng và phức tạp nhất trong việc nghiên cứu tiếng Nga – đó là sự thay đổi danh từ theo cách. Với những bài trước, các bạn học đã biết được qui định biến đổi theo cách của danh từ giống đực bất động vật và động vật . Hôm nay chúng ta sẽ nói về sự biến cách của danh từ giống cái.

    МОЯ ЛЮБИМАЯ КНИГА. Cuốn sách yêu quí của tôi.

    Ở đây КНИГА là danh từ giống cái bất động vật.

    МОЯ ЛЮБИМАЯ ПОДРУГА. Bạn gái yêu quí của tôi.

    Ở đây ПОДРУГА là danh từ giống cái động vật.

    Cách 2 – Sinh cách. Trả lời cho câu hỏi: НЕТ ЧЕГО? hoặc НЕТ КОГО?

    Cách 3 – Tặng cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧЕМУ? hoặc КОМУ?

    Như vậy, chúng ta vừa làm quen với 3 cách của danh từ giống cái. Các bạn hãy tập luyện biến đổi theo cách, với những tập hợp từ sau đây:

    ТВОЯ НОВАЯ КВАРТИРА – Căn hộ mới của bạn, НАША ГЛАВНАЯ УЛИЦА – Đường phố chính của chúng ta, КРАСИВАЯ ДЕВУШКА – Cô gái xinh đẹp, ДЛИННАЯ РЕКА – Dòng sông dài.

    Các bạn hãy xếp vào bảng, như chúng ta đã lập bảng cho danh từ giống đực. Sang bài sau, chúng tôi sẽ giới thiệu sự biến đổi với 3 cách còn lại, và khi đó các bạn có thể điền vào một bảng hoàn chỉnh, sau đó kiểm tra lại bằng cách đối chiếu với bảng tham khảo trên site của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

    Sự biến đổi theo cách trong tiếng Nga là đề tài khó đối với người nước ngoài sử dụng bản ngữ không có hậu tố. Thế nhưng nếu muốn nắm vững tiếng Nga thì nhất thiết phải nhập tâm tất cả các phương án hậu tố, và rồi sẽ nói tiếng Nga chuẩn. Chúng tôi tin tưởng rằng các bạn học viên người Việt sẽ làm được như vậy.

    Xin chúc thành công!

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Hôm nay chúng ta sẽ kết thúc cuộc làm quen với sự biến đổi theo cách của danh từ giống cái cùng với tính từ và đại từ đi kèm. Các bạn đã biết nếu ở cách 1, cách 2 và cách 3 thì chúng sẽ có đuôi như thế nào. Bây giờ mời các bạn theo dõi kết cấu vĩ tố trong 3 cách còn lại: cách 4, cách 5 và cách 6.

    Trước hết là cách 4 – đối cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧТО hoặc КОГО?

    Tôi đọc cuốn sách yêu quí của tôi. Ở đây là danh từ bất động vật.

    Tôi nhìn thấy bạn gái yêu quí của tôi. Ở đây là danh từ động vật. .

    Cách 5 – tạo cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧЕМ hoặc КЕМ?

    Tôi thường dùng cuốn sách yêu quí của tôi.

    Tôi ngưỡng mộ bạn gái yêu quí của tôi.

    Và bây giờ là cách cuối cùng, cách 6 – giới cách. Trong cách danh từ luôn đi với với giới từ, thông thường là О, В và НА.

    Trong cuốn sách yêu quí của tôi có nhiều ảnh.

    Tôi thường nhớ về người bạn gái yêu quí của tôi.

    Bảng biến đổi theo cách của danh từ, tính từ và đại từ giống cái

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Hẳn là các bạn đã thu được những thành tích nhất định khi nghiên cứu sự biến đổi của danh từ tiếng Nga theo cách. Mặc dù đây không phải là đề tài dễ dàng, nhưng chúng tôi tin rằng nếu có nguyện vọng và mục tiêu, bạn có thể học và nắm vững các qui tắc. Hy vọng là các bảng tham khảo trên trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” cũng giúp ích cho các bạn trong việc này.

    Dùng trạng từ như thế nào, ta sẽ thấy qua đoạn hội thoại sau. Tình huống thí dụ: bạn gọi điện thoại di động cho người bạn của mình.

    АЛЛО! АНТОН, ЭТО Я, ЧУНГ. ТЫ ГДЕ?

    Alo! Anton, tớ (là) Trung đây. Cậu ở đâu vậy?

    Я Д ОМА.Tớ đang ở nhà. Д ОМА -là trạng từ (phó từ), trả lời cho câu hỏi Где?

    ЧТО ТЫ ДЕЛАЕШЬ? Cậu làm gì thế?

    Я ЧИТАЮ КНИГУ АНГЛИЙСКОГО ПИСАТЕЛЯ. Tớ đang đọc cuốn sách của nhà văn Anh.

    ТЫ ЧИТАЕШЬ ПО-РУССКИ? Cậu đọc bằng tiếng Nga à?

    ПО-РУССКИ – là trạng từ (phó từ), biểu thị dấu hiệu của hành động và trả lời cho câu hỏi Как?

    НЕТ, ПО-АНГЛИЙСКИ. Không phải, bằng tiếng Anh.

    ТЫ ХОРОШО ЗНАЕШЬ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК? Cậu thạo tiếng Anh hả?

    ХОРОШО – là trạng từ (phó từ) trả lời cho câu hỏi Как ?

    АНТОН, ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА У НАС ЗАНЯТИЯ ПО МАТЕМАТИКЕ? Anton, cậu biết khi nào chúng ta có giờ Toán không?

    ДА. ЗНАЮ. ЗАНЯТИЯ ЗАВТРА. Có. Tớ biết. Giờ Toán vào ngày mai.

    ЗАВТРА – là trạng từ (phó từ), trả lời cho câu hỏi Когда?

    Các bạn thấy đấy, trạng từ trong tiếng Nga rất đa dạng. Nào, bây giờ ta sẽ thực hành dùng trạng từ (phó từ) trong câu nói Nga. Trước hết, ta sẽ xem xét kỹ hơn dùng trạng từ biểu thị vị trí trong một khoảng không gian.

    Hãy giới thiệu căn phòng của bạn. Bạn sẽ mô tả căn phòng như thế nào? Chẳng hạn:

    ВОТ МОЯ КОМНАТА. Đây là căn phòng của tôi. ОНА БОЛЬШАЯ И СВЕТЛАЯ. Căn phòng rộng rãi và sáng sủa. СЛЕВА СТОИТ МОЯ КРОВАТЬ. Bên trái là chiếc giường của tôi. СПРАВА СТОИТ СТОЛ. Bên phải có chiếc bàn. НА НЕМ – КОМПЬЮТЕР. Trên bàn có máy vi tính. РЯДОМ СО СТОЛОМ СТОИТ ШКАФ. Cạnh bàn kê chiếc tủ.

    Trong đoạn kể chuyện ngắn này có trạng từ СЛЕВА (bên trái) và СПРАВА (bên phải). Biểu thị vị trí trong không gian (căn phòng) cũng được mô tả với các trạng từ НАВЕРХУ (phía trên), ВНИЗУ (phía dưới), ЗДЕСЬ (ở đây), ТАМ (ở đàng kia).

    Còn bây giờ mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau:

    СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ ЗДЕСЬ БАНК? – ВОТ ТАМ, СЛЕВА. А ЧТО СПРАВА? – СПРАВА МАГАЗИН. Làm ơn chỉ giùm, ngân hàng (nhà băng) ở đâu? – Ở đàng kia kìa, bên trái. – Còn bên phải là gì vậy? – Bên phải là cửa hiệu.

    Các bạn hãy thiết lập đoạn trần thuật ngắn về căn phòng của bạn trong nhà, hoặc mô tả lớp học, văn phòng, chỗ bạn làm việc. Hãy luyện tập trong việc lập ra đoạn hội thoại.

    Trong bài kỳ tới, chúng ta sẽ học sử dụng những trạng từ (phó từ) trả lời cho сác câu hỏi Когда?Как

    Chào tạm biệt và xin chúc thành công!

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với trạng từ (phó từ) ttrong tiếng Nga. Mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau đây

    АНТОН, ПРИВЕТ, ЭТО Я, ЧУНГ. Anton, chào cậu, tớ – Trung đây

    ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА У НАС КОНТРОЛЬНАЯ РАБОТА ПО ЭКОНОМИКЕ? Cậu biết khi nào ta có bài kiểm tra (môn) kinh tế không?

    ЗНАЮ. ЗАВТРА. Tớ biết. Ngày mai đấy.

    ЗАВТРА – là trạng từ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi КОГДА?

    Có những trạng từ chỉ thời gian như: ВЧЕРА – hôm qua, СЕГОДНЯ – hôm nay, ДНЁМ – ban ngày, НОЧЬЮ – vào ban đêm, УТРОМ – vào buổi sáng, ВЕЧЕРОМ – vào buổi chiều, ВЕСНОЙ – vào mùa xuân, ЗИМОЙ – vào mùa đông, ЛЕТОМ, – vào mùa hè, ОСЕНЬЮ – vào mùa thu, ЧАСТО – thường xuyên, hay, ИНОГДА – thỉnh thoảng, ВСЕГДА – luôn luôn, СЕЙЧАС – bây giờ, hiện tại, ПОТОМ – sau đó, sau này.

    Я ХОЖУ В ИНСТИТУТ, А ВЕЧЕРОМ ОТДЫХАЮ С ДРУЗЬЯМИ. Vào buổi sáng tôi đến trường đại học, còn buổi chiều tôi nghỉ ngơi cùng bạn bè.

    Я УЧУСЬ В ИНСТИТУТЕ, А ПОТОМ СТАНУ ЭКОНОМИСТОМ. Hiện tại tôi đang học đại học, còn sau này tôi sẽ trở thành nhà kinh tế.

    Phần lớn nhóm trạng từ trả lời cho câu hỏi КАК?

    Thí dụ: АНТОН, ТЫ ЗНАЕШЬ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК? Anton, cậu biết tiếng Anh không?

    ДА, ЗНАЮ НЕМНОГО. Có, tớ biết một ít.

    НЕМНОГО là trạng từ biểu thị mức độ của hành động và trả lời cho câu hỏi КАК?

    ПО-АНГЛИЙСКИ là trạng từ biểu thị hành động và trả lời cho câu hỏi КАК? ХОРОШО cũng là trạng từ biểu thị hành động.

    ПЛОХО là trạng từ chỉ đặc điểm của hành động.

    Những trạng từ như vậy trong tiếng Nga rất nhiều. Chúng được tạo bởi tính từ biểu thị tính chất của khách thể. Thí dụ:

    ЭТО ДЕРЕВО ОЧЕНЬ ВЫСОКОЕ. Cái cây này rất cao.

    ВЫСОКОЕ là tính từ chỉ trạng thái (cao) của khách thể (cây).

    САМОЛЕТ ЛЕТИТ ОЧЕНЬ ВЫСОКО. Máy bay bay rất cao.

    ВЫСОКО là trạng từ chỉ dấu hiệu hành động.

    Я ЛЮБЛЮ ТАНЦЕВАТЬ МЕДЛЕННЫЙ ТАНЕЦ. Tôi thích nhảy những điệu nhảy chậm. МЕДЛЕННЫЙ là tính từ chỉ bản chất của đối tượng (điệu nhảy)

    ЧУНГ ГОВОРИТ ПО-РУССКИ ОЧЕНЬ МЕДЛЕННО. Trung nói bằng tiếng Nga rất chậm.

    МЕДЛЕННО là trạng từ chỉ trạng thái của hành động.

    bằng tiếng Pháp ПО-ФРАНЦУЗСКИ, bằng tiếng Tây Ban Nha ПО-ИСПАНСКИ, bằng tiếng Ý ПО-ИТАЛЬЯНСКИ, bằng tiếng Trung Quốc ПО-КИТАЙСКИ .

    Các bạn hãy tự nghĩ một vài câu ngắn nói về việc bạn làm trong khoảng thời gian một ngày đêm và vào những mùa khác nhau trong năm.

    Tin chắc là các bạn sẽ thành công.

    Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

    Xin chào các bạn!

    Danh từ giống đực gồm những từ kết thúc bằng phụ âm. Nếu đó là phụ âm cứng thì khi chuyển sang số nhiều sẽ có đuôi Ы.

    Tuy nhiên xin các bạn lưu ý, trong quy tắc này có ngoại lệ. Danh từ БРАТ (anh trai, em trai), ДРУГ (người bạn), СТУЛ (chiếc ghế) trong số nhiều sẽ có đuôi Я.

    Còn danh từ ДОМ (ngôi nhà), ГОРОД (thành phố), ГЛАЗ (con mắt) khi chuyển sang số nhiều sẽ có tận cùng là А.

    Từ ЧЕЛОВЕК (con người) có dạng số nhiều là ЛЮДИ (mọi người), còn danh từ РЕБЕНОК (đứa trẻ) có dạng thức số nhiều là ДЕТИ (những đứa trẻ, trẻ em).

    Nếu danh từ giống đực có tận cùng là phụ âm mềm, thì khi sang số nhiều sẽ có đuôi И.

    Số nhiều sẽ có tận cùng là И nếu danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm rít như Ж, Ш, Ч, Щ.

    Có đuôi И ở cuối từ số nhiều với cả những danh từ nguyên thể số ít có tận cùng là Г, К và Х.

    ПАРК – ПАРКИ, ПЛУГ-ПЛУГ И. Công viên – Các công viên, Сái cày – Những cái cày.

    Từ giống cái với tận cùng là А khi chuyển sang số nhiều sẽ có kết thúc bằng Ы.

    Có những từ tiếng Nga đặc biệt với đuôi КА, ГА và ХА. Khi sang số nhiều chúng sẽ kết thúc bằng И.

    Tất cả những danh từ giống cái còn lại khi dùng để chỉ số nhiều cũng đều có kết thúc bằng И.

    Các danh từ giống trung với vần kết thúc là О khi chuyển sang biểu thị số nhiều sẽ có đuôi А.

    Còn danh từ giống trung có vần đuôi là Е khi sang số nhiều sẽ đổi vần kết thúc thành Я.

    Bây giờ, mời các bạn nghe chuyện kể nhỏ này.

    ЭТО МОЙ РОДНОЙ ГОРОД МОСКВА. Я ЛЮБЛЮ ЕГО УЛИЦЫ И ПЛОЩАДИ. ЗДЕСЬ ЗНАМЕНИТЫЕ ТЕАТРЫ И МУЗЕИ, КРАСИВЫЕ ДОМА И ПАРКИ.

    Đây là thành phố Matxcơva thân thuộc của tôi. Tôi yêu những đường phố và những quảng trường của nó (trong thành phố). Nơi đây có những nhà hát và các viện bảo tàng lừng danh, có những ngôi nhà và công viên đẹp đẽ.

    Chắc các bạn cũng nhận thấy, qua bài hôm nay chúng ta đã có thêm nhiều từ mới bổ sung vào vốn từ tiếng Nga. Đề nghị các bạn chép lại những từ mới này vào vở và học thuộc nghĩa cũng như cách dùng trong số nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nga Ở Đâu Tốt Nhất Tại Tp.hcm
  • Trung Tâm Có Lớp Học Tiếng Nga Chất Lượng
  • Top 3 Địa Điểm Học Tiếng Nga Chất Lượng Tại Tp. Hcm
  • Top 6 Địa Chỉ Học Tiếng Nga Uy Tín Nhất Tại Tp Hcm 2021
  • Tìm Trung Tâm Học Tiếng Nga Ở Tphcm
  • Lời Bài Hát Độ Ta Không Độ Nàng Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • “độ Ta Không Độ Nàng” Phiên Bản Cực Dễ
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Là Tự Em Đa Tình Thiếu Lâm & Thất Tú ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Là Tự Em Đa Tình (是我在做多情种)
  • Lắng Đọng Tâm Hồn: 恋人心
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Một Triệu Khả Năng (一百萬個可能 ) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Bùng nổ vào khoảng đầu năm 2021, lời bài hát độ ta không độ nàng bản tiếng Trung tràn ngập trên tik tok . Và các mạng xã hội của Trung Quốc như Baidu, Weibo, Kuaishou. Cho tới giữa 2021 ca khúc này trở nên hot không thể hot hơn tại Việt Nam. Thậm chí lời bài hát còn được phiên âm pinyin, được dịch ra tiếng Việt, và nổi đình đám trên tik tok, youtube Việt.

    Hôm nay chúng ta cùng đi học tiếng trung qua bài hát: Độ ta không độ nàng – 渡我不渡她, lời bản tiếng Trung, bản tiếng Việt và cả những bản nhạc chế, cover, remix…

    Câu chuyện đằng sau bài hát độ ta không độ nàng

    Tiểu hòa thượng không hiểu, quận chủ bèn mở lời hỏi: “Tiểu hòa thượng, cậu có thích tôi không?”. Tiểu hòa thượng không nói gì cả.

    Quận chúa nói “ta biết rồi”. Đúng lúc đó người cha của quận chủ đi ra, dự tính đưa quận chủ rời khỏi. Quận chủ cứ thế không chịu đi, chỉ muốn được ở mãi bên cạnh vị tiểu hòa thượng. Tiểu hòa thượng chợt nói nam nữ khác biệt, quận chủ xin mời trở về. Quận chủ liền xông tới tiểu hòa thượng hét lớn “ta thích ngươi”. Tiểu hòa thượng quay lựng lại với quận chủ, đi thẳng về phòng.

    Sau đó không còn thấy quận chủ đến nữa. Ngày thứ 2, ngày thứ 3, ngày thứ 4, quận chủ không còn đến nữa. Tu vi của tiểu hòa thượng ngày một cao thâm.

    Một ngày nọ, chàng ta dự tính chuyên tâm nghiên cứu phật pháp thì nghe được một tin dữ – quận chủ đã chết. Cô ta mặc áo cưới đỏ, treo cổ mà chết.

    Thì ra ngày đó có một vị ác bá hoàng tử thích quận chúa nọ, hắn muốn cưỡng đoạt cô về làm vợ. Quận chúa không bằng lòng, người cha của quận chủ vì hạnh phúc của con gái đã tới chùa để cầu xin sư phụ cho tiểu hòa thượng được cưới quận chúa. Nhưng sư phụ nói tiểu hòa thượng là chân phật chi thân, không muốn chuyện nữ nhi cản bước tu hành sau này.

    Đêm trước ngày cưới, vị hoàng tử nọ uống say tìm đến nhà quận chủ. Hắn muốn cưỡng chiếm quận chủ thế nên đã xảy ra chuyện nàng ta treo cổ tự tử…

    Nhìn thấy xác cô gái vẫn còn mặc nguyên áo cưới, đầu chùm khăn che mặt. Tiểu hòa thượng khóc nói “nếu phật đã không độ nàng, thế thì ta đành biến thành ma để bảo vệ cho nàng…”. Ngày hôm sau người ta tìm thấy xác vị hoàng tử nọ, với một nhát kiếm phong hầu.

    Hoàn cảnh sáng tác ca khúc

    Trước khi nổi tiếng khắp Việt Nam với bản dịch sang lời tiếng Việt. Bản gốc bài hát bằng tiếng Trung đã được rất nhiều người biết đến. Nhưng đã phần mọi người không rõ tác giả chính là ai, theo như Baidu thì người sáng tác bài này có nickname là Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人).

    Theo nhiều nguồn tin thì Cô Độc Thi Nhân chính là một chàng trai từ nhỏ đã từng lớn lên tại Thiếu lâm tự. Nên bài hát độ ta không độ nàng được anh ta lấy cảm hứng sáng tác từ chính hoàn cảnh tuổi thơ của mình. Tuy nhiên cũng có nhiều người cho rằng, bài hát chính là được chuyển thể từ tiểu thuyết mạng “Bất phụ Như Lai, Bất phụ khanh“.

    Dù hoàn cảnh thế nào, thì ca khúc này cũng đã một thời gian dài làm mưa làm gió trên các bảng xếp hạng tik tok và youtube. Các bản được thể hiện lại bằng tiếng Việt của Khánh Phương, Thúy An… cũng được nhiều người đón nhận và trở nên nổi đình nổi đám.

    [Lyrics] Lời bài hát Độ ta không độ nàng

    • Sáng tác: Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人)
    • Phổ nhạc: Tiểu Ngũ (小五)
    • Chế tác: Trịnh Dật Hiên (郑逸轩)
    • Biên khúc: Trần Hàng Vũ (陈航宇)
    • Công ty phát hành: Ái Lạc Văn Hóa (爱乐文化)
    • Thể loại nhạc: POP, thịnh hành

    Phiên âm pinyin và dịch lời bản Trung

    我前几世种下

    Wo qian ji shi zhong xia

    Những thứ kiếp trước ta gieo trồng

    不断的是牵挂

    Bu duan de shi qian gua

    Không ngừng trở nên vướng vít

    小僧回头了吗

    Xiao seng hui tou le ma

    Tiểu tăng quay đầu hay chưa

    诵经声变沙哑

    Song jing sheng bian sha ya

    Tiếng tụng kinh đã trở nên khản đặc

    这寺下再无她

    Zhe si xia zai wu ta

    Chùa này vẫn không có nàng

    菩提不渡她

    Pu ti bu du ta

    Bồ đề đâu có độ cô ấy

    几卷经书难留

    Ji juan jing shu nan liu

    Vài quyển kinh thư khó giữ lại

    这满院的冥花

    Zhe man yuan de ming hua

    Sân chùa ngập tràn bỉ ngạn

    你离开这个家

    Ni li kai zhe ge jia

    Nàng rời khỏi ngôi nhà này

    爱恨都无处洒

    Ai hen dou wu chu sa

    Yêu hận không nơi giũ bỏ

    还能回头了吗

    Hai neng hui tou le ma

    Có thể quay lại hay không?

    看你微笑脸颊

    Kan ni wei xiao lian jia

    Ngắm nhìn hai má nàng cười

    怎能脱下袈裟

    Zen neng tuo xia jia sha

    Làm sao có thể rũ bỏ cà sa

    来还你一个家

    Lai hai ni yi ge jia

    Để trả lại nàng mái ấm

    为何渡我不渡她

    Wei he du wo bu du ta

    Tại sao độ ta không độ nàng

    这风儿还在刮

    Zhe feng er hai zai gua

    Cơn gió kia vẫn không ngừng thổi

    乱了谁的年华

    Luan le shei de nian hua

    Nhiễu loạn tuổi xuân lòng ai

    她留起了长发

    Ta liu qi le chang fa

    Nàng giữ lại mái tóc dài

    手起木鱼吧

    Shou qi mu yu ba

    Thu lại mõ đi thôi

    菩提下再无她

    Pu ti xia zai wu ta

    Dưới gốc bồ đề không có nàng

    又度过几个夏

    You du guo ji ge xia

    Lại thêm vài hạ qua đi

    眼睛还红吗

    Yan jing hai hong ma

    Khóe mắt còn đỏ hay không?

    她已经不在啦

    Ta yi jing bu zai la

    Nàng đã không còn tồn tại nữa

    晨钟在敲几下

    Chen zhong zai qiao ji xia

    Chuông sáng điểm qua mấy lần

    不渡世间繁花

    Bu du shi jian fan hua

    Không độ thế gian phồn hoa

    我也低头笑着

    Wo ye di tou xiao zhe

    Ta cũng cúi đầu cười vậy

    再不见你长发

    Zai bu jian ni zhang fa

    Không còn thấy mái tóc dài nàng nữa

    笑问佛祖啊

    Xiao wen fu zu a

    Cười hỏi phật tổ à

    渡千百万人家

    Du qian bai wan ren jia

    Độ trăm vạn nghìn người

    为何渡我不渡她

    Wei he du wo bu du ta

    Tại sao độ ta không độ nàng?

    Lời việt độ ta không độ nàng

    • Lời Việt: Tuyên Chính
    • Nhạc: Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人)

    Bản do ca sĩ Khánh Phương trình bày

    Phật ở trên kia cao quá

    Mãi mãi không độ tới nàng

    Vạn vật tương tư vì ai

    Tiếng mõ vang lên phũ phàng

    Chùa này không thấy bóng nàng

    Bồ đề chẳng muốn nở hoa

    Dòng kinh còn lưu vạn chữ

    Bỉ ngạn phủ lên mấy thu

    Hồng trần hôm nay xa quá

    Ái ố không thể giải bày

    Hỏi người ra đi vì đâu

    Chắc chắn không thể quay đầu

    Mộng này tan theo bóng Phật

    Trả lại người áo cà sa

    Vì sao độ ta không độ nàng

    Vì người hoa rơi hữu ý

    Khiến nước chảy càng vô tình

    Người ta lúc hợp tan

    Có lẽ là duyên phận

    Giờ ta không thấy nàng

    Chẳng thấy đâu

    Người nơi đâu

    Một đời tay ta gõ mõ

    Phá nát cương thương biến họa

    Vài độ xuân thu vừa qua

    Có lẽ ta không thấy nàng

    Hỏi Phật tu trong kiếp này

    Ngày ngày gõ mõ tụng kinh

    Vì sao độ ta không độ nàng

    Các phiên bản độ ta không độ nàng remix, beat, cover

    Phiên bản chế Độ khung không độ vành

    Phiên bản chế Độ C tăng thẳng hàng

    Học tiếng Trung qua bài hát: Gặp người đúng lúc – 刚好遇见你

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Có Phụ Đề
  • Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Không Thể Nói (Nhạc Phim Hoa Thiên Cốt) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Lời Bài Hát Không Có Anh Bên Cạnh Thật Sự Em Rất Cô Đơn
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Họa Tình
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát: Em Nhớ Anh 好想你 Hao Xiang Ni ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50