Top 12 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Trung Online Giao Tiếp Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 9

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí đã quay trở lại và mang đến cho các bạn học viên thật nhiều kiến thức bổ ích rồi đây.

生词 Từ mới

持有 chí yǒu nắm giữ, có

币种 bìzhǒng loại tiền tệ

人民币 rénmínbì nhân dân tệ

升值 shēngzhí tăng tỉ giá

填 tiáng điền

输入 shūrù nhập vào

密码 mìmǎ mật mã, mật khẩu

身份证 shēngfènzhèng chứng minh nhân dân

插入 chārù xen vào, chen vào, đút vào

提示 tíshì gợi ý

操作 cāozuò thao tác, làm

吞 tūn nuốt

拨打 bōdǎ quay số, bấm số, gọi điện thoại

兑换 duìhuàn đổi (tiền)

美元 měiyuán đô la Mĩ

汇率 huìlǜ tỉ giá hối đoái

账户 zhànghù tài khoản ngân hàng

存折 cúnzhé sổ tiết kiệm

话费 huàfèi cước cuộc gọi

常用句 Câu thường dùng

您持有什么币种? Nín chí yǒu shé me bì zhǒng? Anh có loại tiền tệ nào?

最近人民币升值了。 Zuìjìn rénmínbì shēngzhíle. Gần đây nhân dân tệ tăng tỉ giá rồi.

请您先把这几张表填一下儿。 Qǐng nín xiān bǎ zhè jǐ zhāng biǎo tián yīxià er. Mời anh điền vào mấy tờ phiếu này.

请输入密码。 Qǐng shūrù mìmǎ. Xin mời nhập mật mã.

把您的身份证给我,我需要核对一下儿。 Bǎ nín de shēnfèn zhèng gěi wǒ, wǒ xūyào héduì yīxià er. Phiền đưa chứng minh nhân dân của anh cho tôi, tôi cần kiểm tra lại một chút.

您的联系电话没有写,请您写一下儿。 Nín de liánxì diànhuà méiyǒu xiě, qǐng nín xiě yīxià er. Số điện thoại liên hệ của anh còn chưa viết, mời anh viết vào.

请到门口的ATM 机上办理吧。 Qǐng dào ménkǒu de ATM jīshàng bànlǐ ba. Xin mời đến cây ATM ở bên ngoài cửa xử lí.

插入银行卡,按照提示操作就可以了。 Chārù yínháng kǎ, ànzhào tíshì cāozuò jiù kěyǐle. Đút thẻ ngân hàng vào, thao tác theo gọi ý là được.

我的银行卡被吞了,怎么办啊? Wǒ de yínháng kǎ bèi tūnle, zěnme bàn a? Thẻ ngân hàng của tôi bị nuốt rồi, làm sao bây giờ?

快拨打客服电话。 Kuài bōdǎ kèfù diànhuà. Mau gọi điện thoại cho số phục vụ khách hàng.

注释 Chú thích

您持有什么币种 币种: Loại tiền tệ, ví dụ: 美元,英镑,越南盾,….

最近人民币升值了。 升值: Một đơn vị tiền tệ tăng giá so với một loại tiền tệ nào đó khác. Nói tiền nhân dân tệ tăng giá có nghĩa là tỉ giá đồng nhân dân tệ tăng. Ví dụ: trước đây 1 đô la Mĩ đổi được 8,2 nhân dân tệ, thì nay 1 đô la mĩ chỉ đổi được 7,01 nhân dân tệ.

ATM 机 ATM 机: Là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh autumated teller machine, có nghĩa là máy rút tiền tự động.

现在汇率是多少 汇率: chỉ tỉ giá hối đoái của 2 loại tiền, còn gọi là 汇价 hoặc 外汇形式. Tỉ giá này thay đổi thường xuyên do nhiều nhân tố khác nhau.

请先取号 取号: Trong các lĩnh vực như ngân hàng, chứng khoán, viễn thông khi tiếp đón khách hàng tại sảnh giao dịch, vì số lượng khách hàng thường tương đối đông nên phải lấy số thứ tự, sau đó sẽ tiến hành giao dịch theo số thứ tự đó. Một số bệnh viện khám chuyên khoa cũng áp dụng hình thức lấy số này.

Ngoài ra các bạn đừng quên tham khảo các khóa học tiếng Trung giao tiếp online cơ bản khác của thầy Nguyễn Minh Vũ.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cùng Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của chúng ta.

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 2

Bài 2 Đơn nguyên 1 找对象注重什么 Tìm người yêu chú trọng cái gì

内容提示: 这段录音是青年教育专家给外国留学生报告的录音片段,主要谈的是青年人找对象时要注意的问题。这位专辑的普通话中略带天津口音,而且有比较明显的口头语,如”这个”,”那个”,”就是”,”呢”等。由于面对的是外国留学生,说话的语速话中,每分钟约220字,多有重复,选用词语也比较简单。

Nèiróng tíshì: Zhè duàn lùyīn shì qīngnián jiàoyù zhuānjiā jǐ wàiguó liúxuéshēng bàogào de lùyīn piànduàn, zhǔyào tán de shì qīngnián rén zhǎo duìxiàng shí yào zhùyì de wèntí. Zhè wèi zhuānjí de pǔtōnghuà zhōng lüè dài tiānjīn kǒuyīn, érqiě yǒu bǐjiào míngxiǎn de kǒutóuyǔ, rú “zhège”,”nàgè”,”jiùshì”,”ne” děng. Yóuyú miàn duì de shì wàiguó liúxuéshēng, shuōhuà de yǔ sù huà zhōng, měi fēnzhōng yuē 220 zì, duō yǒu chóngfù, xuǎnyòng cíyǔ yě bǐjiào jiǎndān.

生词 Từ mới

过多 guò duō quá nhiều

忽略 hūlüè lơ là, coi nhẹ, không chú ý

品行 pǐnxíng phẩm hạnh

接触 jiēchù tiếp xúc

谈恋爱 tán liàn’ài yêu đương

注重 zhùzhòng chú trọng, coi trọng

打扮 dǎbàn trang điểm, ăn mặc

显得 xiǎndé tỏ ra, lộ ra

外表 wàibiǎo ngoại hình

选择 xuǎnzé lựa chọn

人品 rén pǐn nhân phẩm

本身 běnshēn bản thân, chính mình

注释

被….所吸引 被….所吸引: trong câu bị động, 被 dẫn ra đối tượng thực hiện động tác, chủ ngữ phía trước là đối tượng tiếp nhận động tác. 被….所 + 动词, động từ sau 所 thông thường không thể mang thành phần khác. Khi động từ là động từ hai âm tiết, chữ 所 có thể tỉnh lược, khi động từ là động từ đơn âm tiết, chữ 所 không thể tỉnh lược và có sắc thái viết khá đậm nét. 他们班终于被我们班所战胜。 这件事如果被老师知道了,那麻烦就大了。 由于被风雪所阻,他们今天不能来了。

装 装: là giả vờ, giả tạo, làm động từ thường dùng trong câu khẩu ngữ. Ví dụ: 他装不知道,我早就告诉他了。 别装糊涂了,快去参加考试吧。

又….又…. 又….又….: biểu thị sự phát sinh hoặc tiến hành của hai động tác hoặc tình huống, có thể trong khoảng thời gian khác nhau, cũng có thể trong cùng một khoảng thời gian. Ví dụ: 昨天晚上,我们几个又唱歌,又跳舞,一直到半夜。 星期天,小王又打电话,又发短信,和女朋友怎么也联系不上。

Các bạn đừng quên subcribe kênh youtube và theo dõi fanpage của thầy Nguyễn Minh Vũ để cập nhật thật nhiều bài giảng tiếng Trung giao tiếp online miễn phí thật hữu ích nha!

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí Skype

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí tại Hà Nội

ChineMaster, sự lựa chọn tốt nhất cho các khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí.

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 6

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí ChineMaster chào mừng các bạn học viên quay trở lại với lớp học tiếng Trung giao tiếp online ChineMaster của thầy Vũ.

内容提示:”望子成龙”是中国的一句成语,它是中国绝大多数独生子女家庭心态的写照。为了自己的孩子成为超群之人,为了孩子未来生活得比别人好,大多数家长节衣缩食。这段录音是一部电影的片段,从丈夫和妻子的一段对话中能了解到他们望子成龙的心态。由于是电影片段,所以本段录音速度不快,每分钟190字左右。

Nèiróng tíshì:”Wàngzǐchénglóng” shì zhōngguó de yījù chéngyǔ, tā shì zhōngguó jué dà duōshù dúshēngzǐ nǚ jiātíng xīntài de xiězhào. Wèile zìjǐ de hái zǐ chéngwéi chāoqún zhī rén, wèile háizi wèilái shēnghuó dé bǐ biérén hǎo, dà duō shǔ jiāzhǎng jiéyīsuōshí. Zhè duàn lùyīn shì yī bù diànyǐng de piànduàn, cóng zhàngfū hé qīzi de yīduàn duìhuà zhōng néng liǎojiě dào tāmen wàngzǐchénglóng de xīntài. Yóuyú shì diànyǐng piànduàn, suǒyǐ běn duàn lùyīn sùdù bùkuài, méi fēng zhōng 190 zì zuǒyòu.

Lưu ý nội dung: “Vọng tử thành long” là một câu thành ngữ của Trung Quốc, nó là sự thể hiện cho tâm trạng của đại đa số gia đình chỉ có duy nhất một con. Vì muốn con trở thành người phi phàm, vì muốn tương lai của con sống tốt hơn những người khác, phần lớn các phụ huynh đều tiết kiệm để dành cho con. Đoạn ghi âm này là đoạn cắt từ một bộ phim điện ảnh, từ cuộc hội thoại giữa người chồng và người vợ có thể hiểu được tâm trạng mong muốn con cái trở nên phi thường của họ. Vì là đoạn cắt từ phim nên tốc độ đối thoại của đoạn ghi âm không nhanh, mỗi phút khoảng 190 chữ.

Lưu ý nội dung:

生词 Từ mới

窝窝囊囊 wō wo nāng nāng bất lực, không có tiền đồ, không làm được việc gì

辈 bèi đời

耽误 dānwù để lỡ, bỏ lỡ

天赋 tiānfù thiên phú, năng khiếu

调音 tiáo yīn chỉnh âm

敢 gǎn dám

琴师 qínshī giáo viên dạy piano

资料 zīliào tài liệu, tư liệu

注释 Chú thích

孩子这辈子就完了 孩子这辈子就完了: 完了tức là “hỏng hết rồi”, nghĩa là không có hy vọng hoặc không có tiền đồ rồi. Phản ánh người nói với tình hình trước mắt đã mất niềm tin, thậm chí rơi vào tình thế tuyệt vọng rồi. Ví dụ: 没有了你吧,这个家就完了。 如果这次考试还不及格,我这份工作可就完了。

没敢买 没敢买: không phải là nhát gan, không có dũng khí để mua mà là có ít tiền hoặc không đủ năng lực để mua, còn có thể nói 没敢想,没敢问,…Ví dụ: 看着这件衣服就不便宜,我就没敢问价。 昨天看的那套房子面积又大,环境又好,可我连想都没敢想。

一堂课就一两百块钱的学费 一堂课就一两百块钱的学费: 就 có nghĩa là “liền phải”. Ý mà người nói muốn diễn đạt là một hai trăm tệ đối với anh ta mà nói là quá nhiều. Ví dụ: 去趟北京就得一天,真耽误工夫。 这套房子光装修就花了十几万。

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online giáo trình BOYA

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí Skype

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí tại Hà Nội

ChineMaster, sự lựa chọn tốt nhất cho các khóa học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí.

Học Tiếng Trung Giao Tiếp Online Bài 16

Học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí ChineMaster đã quay trở lại và mang đến cho các bạn học viên thật nhiều kiến thức bổ ích rồi đây.

生词 Từ mới

预定 yùdìng đặt trước

标准间 biāozhǔn jiān phòng tiêu chuẩn

入住 rùzhù vào ở, nhận phòng

黄金周 huángjīn zhōu tuần lễ vàng

期间 qíjiān thời gian

套房 tàofáng phòng căn hộ

才 cái mới

登记 dēngjì đăng kí

退房 tuì fáng trả phòng

发票 fāpiào hóa đơn

抬头 táitóu phần đầu trong hóa đơn

打算 dǎsuàn dự định

考虑 kǎolǜ suy nghĩ

常用句 Câu thường dùng

我想预定两个标准间。 Wǒ xiǎng yùdìng liǎng gè biāozhǔn jiān. Tôi muốn đặt trước 2 phòng tiêu chuẩn.

那您什么时候入住呢? Nà nín shénme shíhòu rùzhù ne? Ngài định bao giờ nhận phòng ạ?

现在打折每晚480 元,不过黄金周期间不打折,每晚680 元。 Xiànzài dǎzhé měi wǎn 480 yuán, bùguò huángjīn zhōu qíjiān bù dǎzhé, měi wǎn 680 yuán. Bây giờ đang giảm giá còn 480 tệ một đêm, nhưng thời gian tuần lễ vàng thì không giảm giá nữa, mỗi đêm 680 tệ.

好吧,那就这样吧。 Hǎo ba, nà jiù zhèyàng ba. Được rồi, như vậy đi.

我们这里有标准间,还有套房,您住哪中呢? Wǒmen zhè li yǒu biāozhǔn jiān, hái yǒu tàofáng, nín zhù nǎ zhōng ne? Chúng tôi có phòng tiêu chuẩn, còn có phòng căn hộ nữa, ngài muốn ở phòng nào?

怎么那么贵呢?我上个月在这儿住才360 块钱。Zěnme nàme guì ne? Wǒ shàng gè yuè zài zhè’er zhù cái 360 kuài qián. Sao đặt như vậy được? Tháng trước tôi ở đây chỉ có 360 tệ.

请您登一下记,您住几天呢?Qǐng nín dēng yīxià jì, nín zhù jǐ tiān ne? Xin mời ngài đăng kí, ngài ở mấy ngày?

我要退房,办一下手续。 Wǒ yào tuì fáng, bàn yīxià shǒuxù. Tôi muốn trả phòng, làm thủ tục giúp tôi.

楼上服务员给您检查过房间了吗? Lóu shàng fúwùyuán gěi nín jiǎncháguò fángjiānle ma? Nhân viên trên tầng đã kiểm tra qua căn phòng cho ngài chưa ạ?

先生,您的发票抬头怎么写呢? Xiānshēng, nín de fǎ piào táitóu zěnme xiě ne? Thưa ngài, phần đầu trong hóa đơn của ngài viết như thế nào ạ?

注释 Chú thích

黄金周 黄金周: từ năm 1999, ở Trung Quốc bắt đầu thực hiện chế độ ngày nghỉ, mỗi năm vào dịp Quốc Khánh và quốc tế Lao động, đều được nghỉ 3 ngày, thêm vào ngày cuối tuần trước và sau đó, tổng cộng 7 ngày nghỉ. Trong hai dịp lễ lớn này, người dân chủ yếu đi du lịch hoặc mua sắm, mang lại nguồn lợi kinh tế lớn, khích lệ nhu cầu tiêu dùng, có tác dụng thúc đấy nhất định đối với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà, do vậy gọi là “tuần lễ vàng”. Bắt đầu từ 2008, bỏ tuần lễ vàng 1/5.

怎么那么贵呢 怎么那么: có nghĩa là “tại sao lại như vậy”, hoặc “tại sao lại vậy”, thể hiện ngữ phí phản vấn hoặc nghi ngờ tương đối mạnh, thông thường thể hiện thái độ không hiểu hoặc không hài lòng về sự việc được nêu ra ngay sau đó. Ví dụ: 今年的夏天怎么那么热! 你怎么那么不听话,整天光看电视,也不写作业。

我上个月在这儿住才360 块钱 才: có nghĩa là 仅仅, là phó từ biểu thị phạm vi, nhấm mạnh việc người nói cho rằng số lượng ít. Ví dụ: 这件衣服才100多块钱。 你们班才15个人吗?

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online Giáo trình BOYA sơ cấp 1

Lớp học tiếng Trung giao tiếp online Skype

Tự học tiếng Trung giao tiếp online miễn phí cho người mới bắt đầu

Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau!