Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Trung

--- Bài mới hơn ---

  • Thi Đại Học Tiếng Anh Là Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Giáo Dục Phổ Thông Và Sau Phổ Thông Của Hàn Quốc
  • Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu: Dvd 3
  • Grammar Không Khó Xơi Như Bạn Nghĩ!
  • Hướng Dẫn Cách Học Thuộc Lòng Thần Chú Lăng Nghiêm – Hoàng Anh
  •    

    Khi nói tới học ngôn ngữ, chúng ta cần phải quan tâm tới ba khía cạnh chính, chính là: phát âm, từ vựng và NGỮ PHÁP. Chỉ khi chúng ta hoàn thiện cả ba yếu tố này thì mới tạo nên được một tam giác cân hoàn hảo của trình độ ngôn ngữ.

       Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách học ngữ pháp tiếng Trung mà có thể sẽ giúp ích được cho các bạn đang thấy quá khó khăn trong việc ghi nhớ hay sử dụng.

       BƯỚC MỘT, trừ phi bạn có đầu óc của một thiên tài có thể ghi nhớ mãi mãi mọi thông tin qua một lần nhìn, thì đừng bắt đầu học bất kì một thứ gì khi thiếu nơi ghi chép lại kiến thức, mà căn bản nhất là VỞ hay SỔ VIẾT TAY.

       Điều này không hề thừa thãi. Bất kể giáo trình nào thì cũng đều truyền tải các điểm ngữ pháp theo dạng nhỏ giọt, mỗi bài một hay một số điểm ngữ pháp, có bài về bổ ngữ, có bài về phó từ, có bài lại về mẫu câu so sánh, … Vậy nhiệm vụ của người học là phải tự mình TỔNG HỢP lại tất cả những điểm ngữ pháp đó theo các CỤM để dễ ghi nhớ hơn.

       Chẳng hạn, có thể phân bổ cuốn sổ từ trang 1-20 sẽ là ghi chép các loại bổ ngữ, trang 21-30 là các phó từ đặc biệt, trang 31-40 là các cấu trúc câu đặc biệt (把,被,câu kiêm ngữ, câu liên động… …) . Sau khi hoàn thành học xong một bộ giáo trình, bạn đã có đầy đủ những điểm ngữ pháp cơ bản của Hán ngữ hiện đại. Lúc này, hãy giở lại cuốn sổ của mình, đọc kĩ lại từng mục, và bạn sẽ vỡ lẽ ra rất nhiều. Chính bản thân tôi, sau khi tự viết lại vào sổ từ khi bắt đầu học Hán 1, thì tôi đã có thể tự mình hệ thống lại các loại câu và cách dùng từ đặc biệt của tiếng Trung. Và cụ thể là gì, xin mời tới bước 2.

       BƯỚC HAI, học cách XÂU CHUỖI các điểm ngữ pháp theo một HỆ THỐNG thay vì học độc lập. Nếu chăm chỉ viết lại các kiến thức ngữ pháp trong giáo trình thì bạn sau cùng sẽ có khả năng đúc kết như sau.

       Với Hán ngữ hiện đại, xét về cấu trúc câu thì có thể chia ra câu cấu trúc CƠ BẢN và câu có cấu trúc ĐẶC BIỆT (xét về câu đơn). Cấu trúc cơ bản sẽ tuân thủ 1 chủ – 1 vị – 1 tân, còn câu đặc biệt hoặc thứ tự thành phần câu sẽ bị đảo lộn, hoặc không tuân thủ theo số lượng 1-1-1 như trên.

       玛丽、麦克和我都喜欢吃牛肉面和酸辣面。(Mary, Mike và tôi đều thích ăn mì bò với mì chua cay.)

       Đó là vì các bạn cho rằng có ba chủ vị và hai tân ngữ. Tuy nhiên, “玛丽、麦克和我” và “牛肉面和酸辣面” đều là các cụm danh từ, và các cụm này đảm nhiệm vai trò CHỦ – TÂN. Vì thế, câu này vẫn chỉ có một chủ và một tân.

       Quay trở lại với vấn đề cấu trúc câu, trước tiên là nắm rõ được loại câu là CƠ BẢN hay ĐẶC BIỆT, tiếp đến là THỨ TỰ thành phần câu sẽ được mô phỏng qua hình vẽ đoàn tàu sau đây:

       Ba toa CHỦ – VỊ – TÂN là ba toa sống còn, còn lại sẽ có những đường nối các toa lại để giúp đoàn tàu được trở nên hoàn chỉnh, thì đó chính là TRẠNG NGỮ và BỔ NGỮ.

       Và tôi đảm bảo với bạn rằng, mọi điểm ngữ pháp đều xoay quanh những gì tôi vừa chia sẻ, hoặc là một cấu trúc đặc biệt, hoặc là một từ ngữ đảm nhiệm vai trò trạng ngữ, hoặc một loại bổ ngữ nào đó. Vậy từ hệ thống trên, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng nhớ được mình đã học cái gì và áp dụng nó ra sao.

       Tiếp theo, dù đó là một phó từ, một trợ từ hay bổ ngữ, thì nên GHI CHÉP đầy đủ CẤU TRÚC dạng khẳng định, phủ định, nghi vấn (nếu có), và kèm theo thật nhiều VÍ DỤ!!! Luôn luôn đặt ví dụ, càng nhiều càng tốt. Dùng nhiều MÀU BÚT để phân biệt các thành phần câu, nổi bật rõ được vai trò của điểm ngữ pháp vừa học!

       Ví dụ, khi ghi ví dụ của BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG:

       CHỦ NGỮ + ĐỘNG TỪ + (了) +   BNTL + TÂN NGỮ (vật)     (了)

       我                      学                了       半年          汉语            了。

       TÔI                   Đà   HỌC         NỬA NĂM  TIẾNG HÁN RỒI.     

        BƯỚC BỐN, thử TƯ DUY xem điểm ngữ pháp này có GIỐNG hay NGƯỢC lại với tiếng Việt, thậm chí tiếng Anh nếu bạn giỏi nó. Cố gắng nhiều điểm tương đồng nhất có thể giữa tiếng Hán và một loại ngôn ngữ bạn quen thuộc, điều này giúp bạn dễ nhớ hơn rất nhiều!

       Chẳng hạn, thay vì nhớ với quá nhiều lí thuyết, thì tôi đã quy ra 了1 là RỒI, 了2 là ĐÃ hoặc SAU KHI:

    1. 我吃饭了。 – Tôi ăn cơm RỒI.

    2. 我昨天买了两本书。- Hôm qua tôi ĐÃ mua hai quyển sách.

    3. 我刚才吃了饭了,现在不想吃什么了。- Vừa nãy tôi ĐÃ ăn RỒI, bây giờ không muốn ăn gì nữa.

    4. 我等会儿吃了饭就去看电影。- Lát nữa SAU KHI ăn cơm thì tôi đi xem phim.

       Sau khi quy đổi sang tiếng Việt như thế, việc nhớ lại 4 câu ví dụ điển hình này không còn quá khó khăn. Và các bạn cũng nên áp dụng như thể. (Tất nhiên nó chỉ là tương đối, vì ví dụ nếu câu 4 thêm 了1 cuối câu thì không dịch là RỒI, mà nó chỉ thể hiện sự việc đó ở quá khứ)

       BƯỚC NĂM, LUYỆN TẬP là chìa khóa. Luyện tập bao gồm VIẾT và NÓI. Đầu tiên, hãy làm bài tập sau giáo trình thật nhiều, luyện đề trên mạng và tập NÓI ra những câu hoàn chỉnh. Đừng để việc học ngữ pháp chỉ dừng ở việc CHÉP và HỌC THUỘC. Hãy biến nó sinh động hơn bằng cách NÓI ra các câu, thậm chí các đoạn văn.

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – Hoctiengphap.top
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản – Lộ Trình Cho Người Mất Gốc
  • Du Học Pháp: Ngành Sư Phạm Tiếng Pháp Tại Sao Không ?
  • Giáo Dục Trực Tuyến Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 ‘bài 14’
  • Bài 14: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5の (No)
  • Học Tiếng Nhật Online, Luyện Thi Tiếng Nhật Online, Thi Thử Tiếng Nhật Online
  • Bài 17: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に/へ (Ni/e)
  • Bài 18: Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Jlpt N5: に (Ni)
  • “一样” là tính từ, nghĩa là “giống nhau”, có thể làm vị ngữ, định ngữ. Ví dụ:

    1) 这两支笔的颜色一样。Màu hai cây viết này giống nhau.

    2) 他们俩性格很不一样。Tính tình hai người họ rất khác nhau.

    Trước “一样” có thể dùng ngữ giới tân “跟…”làm trạng ngữ.

    Nếu hai danh từ so sánh đều có định ngữ, một trong hai trung tâm ngữ có thể lược bỏ, có khi “的” cũng lược bỏ được.

    “跟…一样” dùng chung với nhau đã thành một công thức cố định. Nó có thể làm trạng ngữ, cũng có thể làm định ngữ. Ví dụ:

    7) 他写的汉字跟小王写的一样好看。Chữ Hán anh ấy viết đẹp như chữ Hán Tiểu Vương viết.

    8) 这条路跟那条路一样宽。Con đường này rộng như con đường kia

     Hình thức phủ định của “跟…一样”

    Khi dùng “不” để phủ định, “不” có hai vị trí: ở trước “跟” hay trước “一样” đều được, nhưng thường gặp hơn là để trước “一样”.

    Ý của câu này không giống ý câu kia.

    Động từ “有” có thể dùng trong câu so sánh, có ý là đã đạt đến trình độ nào đó. Công thức nói chung của loại câu này là:

    A 有 B (这么hay 那么) phương tiện muốn so sánh

    1. 弟弟有我这么高。Em trai cao bằng tôi.

    2. 你有他那么会讲故事吗?Anh có biết kể chuyện như anh ấy không?

    Trong mẫu câu này, B cũng có thể là ngữ số lượng. Lượng từ ở đây là đơn vị đo lường. Ví dụ:

    3. 我有五十公斤重。Tôi nặng 50 kg.

    Khi phủ định, ta dùng “没有 “

    5. 这个教室没有那个(教室)那么大。Lớp học này không lớn bằng lớp học kia.

    6. 姐姐没有我这么爱看滑冰。Chị không thích xem trượt băng như tôi.

    Khi có bổ ngữ trạng thái, “(没) 有…” đặt trước động từ hoặc trước thành phần chủ yếu của bổ ngữ. Nếu động từ có tân ngữ, “(没) 有…” đặt trước động từ lặp lại hoặc trước thành phần chính của bổ ngữ.

    7. 我起得没有妈妈那么早。Tôi dậy không sớm bằng mẹ.

    Ngoài các cách hỏi khác ra, ta có thể dùng “多” để hỏi mức độ.

    8. 你的朋友跳得多少高?Bạn của bạn nhảy cao bao nhiêu?

    Khi dùng “多” để hỏi, cần chú ý ba điểm sau:

    1) “多” đọc thanh 1 (duō), nhưng trong khẩu ngữ thường đọc thành thanh 2

    2) Trước “多” thường có “有”, ý là đã “đạt đến”, thể phủ định dùng “没有”

    3) Trong câu đáp, sau số lượng từ dùng hoặc không dùng tính từ, trước số lượng từ dùng hoặc không dùng “有 (没有)” đều được. Ví dụ:

    9. 我的朋友跳得有一米六七(高)。Bạn tôi nhảy cao 1m67.

    Khi dùng giới từ “比” để so sánh, công thức chung là:

    A 比 B số lượng chênh lệch/mức độ so sánh

    1. 今天比昨天热。Hôm nay nóng hơn hôm qua.

    Trước tính từ vị ngữ ta có thể dùng thêm phó từ trình độ “更”, “还” nhưng nhất thiết không được dùng các phó từ trình độ như “很”,”非常”,”太”. Ví dụ:

    Ta cũng có thể dùng “比” trong câu vị ngữ động từ. Ví dụ:

    3. 今年的粮食产量比去年增加了很多。Sản lượng lương thực năm nay tăng lên rất nhiều so với năm ngoái.

    Nếu muốn nói rõ sự chênh lệch cụ thể, sau vị ngữ ta dùng bổ ngữ số lượng.

    4. 弟弟比妹妹大两岁。Em trai lớn hơn em gái hai tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Giảng Lớp Học Tiếng Pháp Giao Tiếp Cấp Tốc Cho Người Mới Học
  • Học Giao Tiếp Tiếng Pháp Sao Cho Hiệu Quả?
  • 9 Lời Khuyên Để Học Tiếng Pháp Tốt Hơn
  • Bí Quyết Giúp Bạn Học Tốt Tiếng Pháp
  • Bí Quyết Để Học Tốt Tiếng Pháp.
  • Cách Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả
  • Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả
  • 600 Từ Vựng Hsk 3, Luyện Thi Hsk Online, Tiếng Trung Hsk
  • Khóa Học Chinh Phục 600 Từ Vựng Tiếng Trung Hsk 1
  • Tại Sao Học Văn Bằng 2 Cao Đẳng Tiếng Trung, Học Cao Đẳng Tiếng Trung Ở Hà Nội
  • Làm bài tập dịch

    Một số bạn có thói quen, đọc tài liệu nước ngoài để tìm hiểu thông tin, kiến thức thì ắt hẳn các phần bài tập dịch sẽ không làm khó được bạn. Các bạn hãy tự trích một đoạn tài liệu các bạn hay đọc ra, sau đó dịch và quan sát cách viết ngữ pháp tiếng trung của họ và ngữ pháp tiếng việt của mình xem có điểm gì giống, điểm gì khác nhau. Từ đó, tôi tin là bạn có thể tự ngộ ra được rất nhiều điều và chắc chắn rằng sẽ hiểu, nhớ phần ngữ pháp đó lâu hơn.

    Đọc truyện Trung Quốc

    Có lẽ đây sẽ là cách học phù hợp với các bạn thích đọc truyện. Việc bạn cần làm đầu tiên là chọn ra thể loại truyện bạn hứng thú, thích đọc nhất. Còn sau đó là bắt tay vào đọc, trong lúc đọc hãy chú ý xem các câu chữ tác giả viết như thế nào. Một lời khuyên nữa là bạn nên chọn những truyện ngắn đọc vào thời gian đầu, theo thời gian hãy tăng dần số trang trong cuốn truyện mà bạn đọc lên.

    Viết bài luận ngắn bằng tiếng Trung

    Luyện viết hàng ngày là một giải pháp không hề tồi, phương pháp này sẽ đòi hỏi bạn bỏ ra nhiều thời gian một chút, chăm chút câu chữ một chút. Trong bài luận này bạn cần làm 2 điều đó sử dụng những ngữ pháp bạn đã học, đồng thời mỗi ngày, bạn hãy tự tìm hiểu thêm 1 cấu trúc ngữ pháp và áp dụng luôn vào bài luận của mình. Việc làm đó giúp bạn vừa có kiến thức ngữ pháp mới mà còn vừa có thể luyện tập luôn ngữ pháp đó trong bài luận của mình.

    Học ngữ pháp tiếng Trung chậm mà chắc

    Học ngữ pháp với các giáo viên có chuyên môn cao

    Học tập với một giáo viên có chuyên môn cao sẽ giúp bạn học tập ngữ pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn. Với bất cứ vấn đề, thắc mắc nào, bạn không thể giải đáp được thì khi có giáo viên, họ sẽ cho bạn một câu trả lời. Thật nhanh phải không, bạn sẽ không phải tìm thông tin, lọc thông tin trên mạng để có được một câu trả lời tốt.

    Tiếng Trung Toàn Diện luôn sẵn sàng trợ giúp, giải đáp thắc mắc cho các bạn về các kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên sâu về tiếng Trung. Chỉ cần bạn có câu hỏi, chúng tôi sẽ cho bạn một câu trả lời tốt nhất.

    Facebook: https://web.facebook.com/tiengtrungtoandien/

    Youtube: Website: tiengtrungtoandien.com Tiếng Trung Toàn Diện – Vũ Mỹ Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí 6 Bí Quyết Học Ngữ Pháp Tiếng Trung Hiệu Quả
  • 5 Cách Luyện Nghe Tiếng Trung Hiệu Quả
  • Cách Nhớ Chữ Hán Và Học Nhanh Chữ Hán
  • Bí Quyết Ghi Nhớ Chữ Hán Hiệu Quả
  • 7 Kinh Nghiệm Học Chữ Hán Hiệu Quả
  • Mục Lục Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 1)
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • So Sánh Một Số Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Chỉ Với 3 Phương Pháp Này
  • 10 Mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG

    1. Về đại từ

    – Là từ đại diện cho các loại từ khác. Có 3 loại đại từ. Ví dụ:

    + Đại từ nhân xưng: 我, 你, 他, 我们, 你们, 他们…

    + Đại từ nghi vấn: 什么, 怎么样, 哪, 多少, 几…

    + Đại từ chỉ định: 这,那..

    2. Tân ngữ

    – Là thành phần đứng sau động từ và chịu sự tác động của động từ.

    Vd: 他打破窗户了.

    Thì chủ ngữ là: 他. Động từ: 打, tân ngữ: 窗户 (đứng sau động từ, chịu sự tác động của động từ).

    3. Bổ ngữ

    – Là thành phần đứng sau động từ và bổ xung ý nghĩa cho động từ.

    Ví dụ: 他打破窗户了. Thì 破 là bổ ngữ. bổ xung ý nghĩa cho động từ. Đập như thế nào, đập vỡ.

    4. Trạng ngữ

    – Là thành phần đứng trước động từ, có thể đúng trước hoặc sau chủ ngữ. Bổ sung ý nghĩ cho câu về cách thức, địa điểm, thời gian, mức độ, đối tương.

    Ví dụ:

    · 明天他去北京。Thì: 明天 là trạng ngữ chỉ thời gian.

    · 她在北京工作。Thì: 北京 là trang ngữ chỉ địa điểm.

    · 她高兴的说。Thì: 高兴 là trạng ngữ chỉ cách thức.

    · 他很好. Thì: 很là trạng ngữ chỉ mức độ.

    · 他对我说。 Thì: 对là trạng ngữ chỉ đối tượng.

    5. Định ngữ

    – Là thành phần đứng trước danh từ. Có 2 tác dụng dùng để làm rõ và hạn chế cho danh từ trung tâm.

    Ví dụ: 中国人。Thì 中国 được coi là định ngữ. 人 là danh từ trung tâm.

    Làm thế nào để học tốt ngữ pháp?

    1. Nắm rõ các định nghĩa

    2. Xem phim TQ để học các dùng

    3. Lên baidu xem cách phân biệt các cặp từ khó phân biệt, hoặc những gì chưa biết thì lên đó tra.

    4. Mua quyển: sổ tay người học tiếng hoa, có đầy đủ ngữ pháp tiếng trung trong đó.

    5. Học khóa online, viết lại bài khóa, làm bài tập thì cũng sẽ nhớ ngữ pháp rất dễ.

    Hi vọng qua bài viết sẽ giúp các bạn nâng cao khả năng sử dụng của mình

    chúng tôi

    CS1 : Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

    ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Qua Ngữ Pháp:”就”和”才”
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • ​học Tiếng Hàn Ngữ Pháp Hiệu Quả Với Lộ Trình Sau
  • Cách Hiệu Quả Để Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cách Học Tiếng Pháp Để Giao Tiếp Nhanh
  • Kinh Nghiệm Học Tốt Ngữ Pháp Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Trường Dạy Tiếng Trung Trên Cả Nước
  • Điểm Chuẩn Dự Kiến Vào Đại Học Hà Nội
  • Học Phí Ngành Ngôn Ngữ Trung
  • Hanu Là Tên Viết Tắt Của Trường Nào? Học Phí, Điểm Chuẩn Của Trường Hanu
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề “tên Trường Đại Học Việt Nam”
  • Ngữ pháp tiếng Trung gần giống ngữ pháp tiếng Việt bởi âm Hán Việt gần tiếng Trung. Khi chưa học tiếng Trung mình nghe cũng đã hiểu khoảng 30% rồi. Bạn đừng nghĩ học tiếng Trung khó nếu bạn kiên trì luyện tập mỗi ngày.

    Đôi khi tiếng Việt còn chả hiểu hết thì học ngoại ngữ thế nào đây ? Cũng như khi người nước ngoài mới học tiếng Việt thôi, những câu đầu tiên bao giờ cũng đơn giản từ ngữ pháp tiếng Trung, từ vựng đến ý nghĩa.

    Chúng ta học tiếng ngoại ngữ cũng thế thôi, học từ cái dễ đến cái khó. Những bài ngữ pháp đầu tiên là những mẫu câu tiếng Trung phổ thông, được dùng nhiều và hay gặp trong khẩu ngữ giao tiếp tiếng Trung.

    – Học ngữ pháp tiếng Trung, cần nhất là nắm vững cấu trúc câu, các thành phần câu và vị trí các thành phần đó trong câu.

    – Khi học mẫu câu mới. Bạn đừng dịch to lên mà hãy dịch tiếng Trung thầm trong đầu và đọc to cách nói đó. Cố gắng học cách tư duy tiếng Trung qua luyện dịch tiếng Trung tạo phản xạ khi nói.

    – Với mỗi mẫu câu mới, hãy kết hợp với việc học từ mới, đặt câu với những từ đã biết để tạo thành câu có ý nghĩa.

    – Đặt được câu mới nào, hãy viết lại câu đó 10 lần bằng tiếng Trung và tiếng Việt.

    – Muôn dịch tiếng Trung tốt bạn cần : Học ngữ pháp tiếng Trung là phải tạo trong đầu một con đường mòn về kết cấu câu, phải cố gắng đạt đến mức độ: Nói ra câu nào là trong đầu hiện ngay lên sẽ dùng mẫu câu nào!

    – Ngoài giờ học tiếng Trung trên lớp ra, hãy tập tư duy bằng tiếng Trung, luyện dịch tiếng Trung theo kết cấu câu nào đã biết thì nghĩ theo kết cấu đó.

    – Khi đọc một câu mới, hãy đọc kỹ cả câu, xác định các thành phần câu để tìm ra kết cấu mẫu câu.

    – Tự dịch tiếng Trung một câu nào đó sang tiếng Việt, ngày hôm sau dịch ngược câu đó sang tiếng Trung, so sánh kết quả, nếu có lỗi sai thì đó là điểm cần phải chú ý.

    – Bất chợt nghĩ đến điều gì, định nói về vấn đề gì, hãy lấy giấy bút ra, dịch viết bằng tiếng Trung, chỗ nào vướng mắc thì để trống, đừng vội hoàn thành câu đó, hãy tra từ điển, ghép câu và từ theo ý của bạn, đọc kỹ lại rồi sửa dần.

    Học ngữ pháp tiếng Trung không thể vừa mới học đã thạo ngay được. Cùng một ý nhưng có nhiều cách diễn đạt. Hãy tìm cho mình cách diễn đạt đơn giản nhất bằng kết cấu câu đơn giản nhất.

    Đối với những câu phức, câu nhiều thành phần, hãy bình tĩnh phân tích các thành phần câu để sắp xếp cách diễn đạt.

    Ngữ pháp tiếng Trung là nền tảng của ngôn ngữ.

    Nắm vững ngữ pháp tiếng Trung, bạn sẽ làm chủ được ngôn ngữ!

    Nguồn: www.chinese.edu.vn

    Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Phương Pháp Ghi Nhớ Từ Vựng Tiếng Trung Dễ Dàng
  • Học Tốt Chữ Hán Bằng Những Phương Pháp Học Hay Nhất
  • Nhớ Chữ Hán Nhanh Và Lâu Làm Thế Nào?
  • Tại Sao Nên Học Tiếng Trung
  • Những Lý Do Vì Sao Bạn Nên Học Tiếng Trung Quốc?
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Trung Mỗi Ngày Học Tiếng Trung Online Bài 1
  • Học Tiếng Trung Mỗi Ngày Bài 52
  • Gõ Tiếng Trung Sogou Mỗi Ngày Trên Máy Tính Bài 1
  • Giáo Trình Hán Ngữ Quyển 1 (Bài 4)
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Quyển 1: Tổng Hợp Fie Fdf
  • Ngữ pháp tiếng Hàn Trung cấp

    Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 1 – Bài 1 – Ngữ pháp topik trung cấp

    Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 1 – Bài 1 – Ngữ pháp topik trung cấp

    Cấu trúc -밖에 được sử dụng sau phó từ hoặc danh từ, đằng sau -밖에 là mệnh đề phủ định, cấu trúc này diễn tả sự lựa chọn duy nhất của hành động, sự việc nào đó. Có thể hiểu -밖에 tương đương với từ “chỉ” của tiếng Việt.

    Anh chỉ yêu em ( Anh không thể yêu ai ngoài em)

    Tại sao cậu chỉ ăn rau (tại sao cậu không ăn gì ngoài rau)

    2.Ngữ pháp topik trung cấp – Cấu trúc -(이)라고 하다

    Cấu trúc -(이)라고 하다 được sử dụng sau danh từ. Với danh từ có kết thúc bởi một phụ âm sẽ được gắn với-이라고 하다, ngược lại danh từ có nguyên âm ở cuối thì gắn với -라고 하다. Nghĩa tiếng Việt tương đương với ” được gọi là, gọi là”.

    Từ “안다” được gọi là “ôm” trong tiếng Việt

    Cô giáo ấy được gọi là thiên thần.

    3. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 1 – Cấu trúc -게 되다

    Cấu trúc -게 되다 được sử dụng sau động từ hoặc tính từ nhằm biểu thị sự thay đổi tính chất, trạng thái của sự việc, hiện tượng nào đó.

    Cơ thể không được tốt nên uống thuốc là được.

    Từ tháng trước tôi đã được đi làm thêm

    처음에 한국 음식을 못 먹었는데 지금은 잘 먹게 됐어요.

    Lần đầu tôi đã không thể ăn món ăn Hàn Quốc nhưng bây giờ tôi đã ăn tốt rồi.

    4. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 1- Cấu trúc -(으)ㄹ 생각이다

    Cấu trúc -(으)ㄹ 생각이다 dùng sau động từ nhằm nói về ý định, dự định nào đó. Đối với động từ có patchim (kết thúc bởi phụ âm) sẽ được gắn cùng -을 생각이다, còn lại không có patchim (có nguyên âm đứng cuối) sẽ được dùng với -ㄹ 생각이다.

    Năm sau tôi định đến Hàn Quốc du học.

    한국 회사에서 취직할 생각여서 한국어를 열심히 공부하고 했어요.

    Tôi định tìm việc ở công ty Hàn nên tôi đang học chăm chỉ tiếng Hàn.

    Bây giờ tôi định ăn trưa cùng Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Cầm Xu Bài 5
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 10 Đi Mua Quần Áo
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 10
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10
  • Học Tiếng Trung Online Bài 13 Đây Có Phải Là Thuốc Bắc Không
  • Học Tiếng Trung Qua Ngữ Pháp:”就”和”才”

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Lục Ngữ Pháp Tiếng Trung
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 1)
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • So Sánh Một Số Sách Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Chỉ Với 3 Phương Pháp Này
  • 副词”就”和”才”可以用来表示时间、数量、范围和语气等。Phó từ “就”và”才”có thể dùng để biểu thị thời gian, số lượng, phạm vi và ngữ khí…

    (一) 表示时间: Biểu thị thời gian

    (1)”就”表示在短时间内即将发生,重读。”就”biểu thị sẽ phát sinh trong một thời gian ngắn, đọc nhấn mạnh.

    “才”表示事情在前不久发生,重读。”才”biểu thị sự việc xảy ra trước đó không lâu, đọc nhấn mạnh.

    1. 我就来。Wǒ jiù lái. Tôi liền đến.

    2. 他才走。Tā cái zǒu. Anh ta mới đi.

    (2)当句子中有表示将来的时间词或其他副词时,”就”表示说话者认为事情将很快发生。”才”表示说话者认为事情很晚发生。Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong tương lai hoặc phó từ khác, “就” biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất nhanh. “才”biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất muộn.

    我明天就去。Wǒ míngtiān jiù qù. Ngày mai tôi liền đi.

    他明天才走。Tā míngtiān cái zǒu. Anh ấy ngày mai mới đi.

    (3)当句子中有表示过去的时间词或其他副词和助词时,”就”强调说话者认为动作性为实现得早或实现得快,轻读。”才”强调事情发生得晚或结束得晚,轻读。Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong quá khứ hoặc phó từ và trợ từ khác, “就”nhấn mạnh người nói cho rằng hành vi động tác được thực hiện rất sớm hoặc rất nhanh, đọc nhẹ. “才”Nhấn mạnh sự việc phát sinh rất muộn hoặc kết thúc muộn, đọc nhẹ.

    1. 他八点就来了。(认为他来得早)Tā bā diǎn jiù láile.(Rènwéi tā láidé zǎo) Anh ấy 8 giờ liền đến rồi. (cho rằng anh ấy đến sớm)

    他八点才来。tā bā diǎn cái lái. Anh ta 8 giờ mới đến. (cho rằng anh ấy đến muộn)

    2. 我六岁就开始学画画儿,到现在已经十几年了。(早)Wǒ liù suì jiù kāishǐ xué huà huà er, dào xiànzài yǐjīng shí jǐ niánle.(Zǎo)

    Lúc 6 tuổi tôi bắt đầu học vẽ tranh, đến bây giờ cũng được mười mấy năm rồi. (sớm)

    我现在才开始学画画儿,有点儿晚了。(晚)wǒ xiànzài cái kāishǐ xué huà huà er, yǒudiǎn er wǎnle.(Wǎn)

    Bây giờ tôi mới bắt đầu học vẽ tranh, có chút muộn rồi. (muộn)

    3. 他骑了半个小时就到了。(快)Tā qíle bàn gè xiǎoshí jiù dàole.(Kuài)

    Anh ta đi xe nửa tiếng liền tới. (nhanh)

    他骑了半个小时才到。(慢)tā qíle bàn gè xiǎoshí cái dào.(Màn)

    Anh ta đi xe nửa tiếng mới tới. (chậm)

    注意:用”就”的句子多有”了”;用”才”的句子多不用”了”。

    Chú ý: câu dùng “就”đa số đều có”了”; câu dùng “才”đa số đều không dùng”了”.

    (4)”就”和”才”可以表示两件事情紧接着发生。”才”用于句子的前一部分;”就”用于句子的后一部分。”就”và “才”có thể biểu thị hai sự việc liên tiếp xảy ra. “才”Dùng ở phần trước của câu; còn “就”dùng ở phần sau của câu.

    1. 我一到北京就给你写信。Wǒ yī dào běijīng jiù gěi nǐ xiě xìn. Tôi vừa đến Bắc Kinh liền viết thư cho bạn.

    2. 他天一亮就走了。 Tā tiān yī liàng jiù zǒule. Trời vừa sáng anh ta liền đi rồi.

    3. 我刚出门就下起雨来了。Wǒ gāng chūmén jiù xià qǐ yǔ láile. Tôi vừa ra đường trời liền mưa.

    4. 你怎么才来就要走? Nǐ zěnme cái lái jiù yào zǒu? Sao cậu vừa đến mà đã muốn đi ngay thế?

    5. 他才回到家里,小王就来找他了。Tā cái huí dào jiālǐ, xiǎo wáng jiù lái zhǎo tāle. Anh ta mới quay về nhà, tiểu Vương đã đến tìm rồi.

    (二) 表示数量: biểu thị số lượng

    1、 就+动词+数量词: 就+động từ+số lượng từ

    (1) 表示说话者认为数量多,”就”轻读。Biểu thị người nói cho rằng số lượng nhiều, 就 đọc nhẹ.

    1. 他一年就写了好几本书。Tā yī nián jiù xiěle hǎojǐ běn shū. Anh ấy một năm viết được liền mấy cuốn sách.

    2. 我一顿饭就可以吃一斤饺子。Wǒ yī dùn fàn jiù kěyǐ chī yī jīn jiǎozi. Một bữa cơm tôi có thể ăn liền cả cân bánh chẻo.

    3. 我去年就搬了五次家。Wǒ qùnián jiù bānle wǔ cì jiā. Năm ngoái tôi chuyển nhà 5 lần liền.

    (2) 表示说话者认为数量少,”就”重读。Biểu thị người nói cho rằng số lượng ít, 就 đọc mạnh.

    1. 北京我就去过一次。Běijīng wǒ jiù qùguò yīcì. Tôi mới đi Bắc Kinh có 1 lần.

    2. 我的朋友很少,就有两个。Wǒ de péngyǒu hěn shǎo, jiù yǒu liǎng gè. Bạn bè của tôi rất ít, chỉ có 2 người.

    3. 他一年就写了一篇文章。Tā yī nián jiù xiěle yī piān wénzhāng. Một năm anh ta chỉ viết được một bài văn.

    1. 我们那么多人才吃了一斤饺子。Wǒmen nàme duō réncái chīle yī jīn jiǎozi. Chúng tôi có nhiều người như thế mới ăn hết được một cân bánh chẻo.

    2. 北京我才去过一次。Běijīng wǒ cái qùguò yīcì. Tôi mới đi qua Bắc Kinh được một lần.

    3. 我一个人就翻译了一百页,你们三个人一共才翻译了八十页。Wǒ yīgèrén jiù fānyìle yībǎi yè, nǐmen sān gè rén yīgòng cái fānyìle bāshí yè. Một mình tôi dịch hết một trăm trang rồi, các bạn có 3 người mà tổng cộng mới dịch được 80 trang.

    (三) “就”表示范围,相当于”只”。放在要强的部分前,重读. “就”Biểu thị phạm vi, tương đương với”只”. Đặt trước bộ phận cần nhấn mạnh, đọc mạnh.

    1. 我们当中就小王学过日语。(别人都没学过)Wǒmen dāngzhōng jiù xiǎo wáng xuéguò rìyǔ.(Biérén dōu méi xuéguò) Trong chúng tôi chỉ có tiểu Vương học qua tiếng Nhật. (người khác chưa từng học)

    2. 小王就学过日语。(小王没学过别的外语)Xiǎo wáng jiùxuéguò rìyǔ.(Xiǎo wáng méi xuéguò bié de wàiyǔ) Tiểu Vương chỉ học tiếng Nhật. (tiểu Vương chưa từng học ngoại ngữ khác)

    3. 我就要这个,不要别的。Wǒ jiù yào zhège, bùyào bié de. Tôi chỉ muốn cái này, không muốn cái khác.

    (四) “就”表示坚决的语气,加强肯定。Biểu thị ngữ khí kiên quyết, tăng thêm sự khẳng định.

    1. 这儿就是美国大使馆。Zhè’er jiùshì měiguó dàshǐ guǎn. Đây chính là Đại sứ quán Mỹ.

    2. 他家就在那儿。Tā jiā jiù zài nà’er. Nhà anh ấy chính là ở chỗ kia.

    3. 我就是你要找的人。Wǒ jiùshì nǐ yào zhǎo de rén. Tôi chính là người mà bạn đang tìm.

    (五) 固定搭配。Phối hợp cố định.

    (1)”就”表示承接上文,得出结论。Biểu thị sự kế thừa phần đầu của đoạn văn, sau đó đưa ra kết luận.

    1. 如果你累了,就休息一会儿吧。Rúguǒ nǐ lèile, jiù xiūxí yīhuǐ’er ba. Nếu bạn mệt rồi, thì nghỉ ngơi một lát đi.

    2. 只要你努力学习,就一定能学好中文。Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù yīdìng néng xuéhǎo zhōngwén. Chỉ cần bạn nỗ lực học tập, thì nhất định có thể học tốt tiếng Trung.

    3. 这两天不是刮风就是下雨。Zhè liǎng tiān bùshì guā fēng jiùshì xià yǔ. Hai ngày hôm nay không gió lớn thì cũng là mưa.

    (2)”才”表示只有在某种条件下或由于某种原因,目的,然后怎么样。Biểu thị chỉ có dưới một điều kiện hoặc một nguyên nhân, mục đích nào đó, sau đó sẽ như thế nào.

    1. 只有多听,多说,多写,才能学好汉语。Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō xiě, cáinéng xuéhǎo hànyǔ. Chỉ cần nghe nhiều, nói nhiều, viết nhiều, mới có thể học tốt tiếng Hán.

    2. 因为我不懂,才来问你。Yīnwèi wǒ bù dǒng, cái lái wèn nǐ. Bởi vì tôi không hiểu, nên mới đến hỏi bạn.

    3. 为了工作方便,他才搬家的。Wèile gōngzuò fāngbiàn, tā cái bānjiā de. Vì để thuận tiện cho công việc, anh ta mới chuyển nhà.

    +++++++++++++++++++++++++

    CEO – Phạm Dương Châu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • ​học Tiếng Hàn Ngữ Pháp Hiệu Quả Với Lộ Trình Sau
  • Cách Hiệu Quả Để Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cách Học Tiếng Pháp Để Giao Tiếp Nhanh
  • 7 Phương Pháp Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất 2022
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Trung Cấp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Hàn Trung Cấp Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • Tiếng Hàn Tổng Hợp Trung Cấp 3 (Phiên Bản Mới
  • Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Sơn Tây, Hà Nội
  • Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Hà Đông, Hà Nội
  • Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Thanh Xuân, Hà Nội
  • 5. Thể hiện A là mục đích cho việc thực hiện B.

    “đến tận khi, cho đến khi” (으)ㄹ수록

    Biểu hiện rằng ‘Do việc A không thể lường trước, dự tính trước được nên đã dẫn đến kết quả B (tình huống nào đó phát sinh ngoài dự kiến và gây ảnh hưởng tiêu cực đến hành động ở vế sau, đột nhiên/bỗng nhiên/tự nhiên).

    Nếu ở B xuất hiện tình huống hay kết quả có tính tiêu cực thì thông thường câu văn sẽ được sử dụng ở thời/thì quá khứ.

    Vế sau không được sử dụng ở dạng câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.

    Ở cấu trúc này từ ‘차라리’ có nghĩa là ‘thà, thà rằng’ nhằm bổ trợ thêm cho từ khóa chính ‘느니’.

    았더니/었더니

    (으)ㄹ래야 길래

    Sử dụng khi hỏi lý do xuất hiện tình huống hay sự việc mà giống như B trong khi đó ở vế A sử dụng cùng với từ nghi vấn (thể nghi vấn). Lúc này chủ ngữ của A và B giống hay khác nhau đều được nhưng nhất thiết không thể dùng với ngôi thứ nhất ‘나(저), 우리’. Có thể dịch là ‘A mà B?’

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4
  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại An Dương Hải Phòng Tuyển Sinh
  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại Tiên Lãng Hải Phòng
  • Tuyển Sinh Lớp Học Tiếng Hàn Tại Quận Ngô Quyền Hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Hàn Chất Lượng Tại Đồ Sơn
  • Bổ Ngữ Trình Độ Ngữ Pháp Cơ Bản Khi Học Tiếng Trung Hoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản Tại Hà Nội Bài 22
  • Học Tiếng Trung Online Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội Bài 4
  • Sách Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu Giáo Trình Hán Ngữ (Quyển 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Đánh Giá Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Cơ Bản
  • Định nghĩa: Bổ ngữ dùng để nói rõ tính chất của sự vật hoặc động tác đạt đến mức độ nào đó gọi là bổ ngữ trình độ.Bổ ngữ trình độ đơn giản thường do hình dung từ đảm nhận. Giữa động từ và bổ ngữ trình độ phải dùng trợ từ kết cấu ” 得 “để nối 。

    Ví dụ:

    (1) 他来得很早。

    /Tā lái de hěn zǎo./

    Anh ta đến rất sớm

    (2) 他们玩得很开心

    /Tāmen wán de hěn kāixīn/

    Họ chơi đùa rất vui vẻ

    – Nếu động từ có tân ngữ thì sau tân ngữ lặp lại động từ 1 lấn nữa sau đó là phần bổ ngữ được nối bằng “得”

    Ví dụ:

    (1) 他说汉语说得很流利。

    /Tā shuō hànyǔ shuō de hěn liúlì./

    Anh ấy nói tiếng trung rất lưu loát

    (2)他写汉字写得很好。

    /Tā xiě hànzì xiě de hěn hǎo./

    Anh ấy viết chữ hán rất đẹp

    CHÚ Ý: Nếu ta không muốn lặp lại động từ đó thêm lần nữa ta chỉ việc đặt động từ đó sau tân ngữ.

    Ví dụ:

    (1) 他汉语说得很流利。

    /Tā hànyǔ shuō de hěn liúlì./

    Anh ấy nói tiếng trung rất lưu loát

    (2) 他汉字写得很好。

    /Tā hànzì xiě de hěn hǎo./

    Anh ấy viết chữ hán rất đẹp

    – Bổ ngữ trình độ thường do các từ ngữ sau đây đảm nhiệm

    1. Tính từ hoặc kết cấu tính từ

    Ví dụ:

    +他每天都起得很早。

    /Tā měitiān dū qǐ de hěn zǎo./

    Hằng ngày anh ấy đều dậy rất sớm

    +他汉字写得跟中国人一样快。

    /Tā hànzì xiě de gēn zhōngguó rén yīyàng kuài./

    Anh ấy viết chữ hán nhanh như người Trung Quốc

    2. Động từ hoặc kết cấu động từ

    Ví dụ:

    +一听到这个好消息,他高兴得跳了起来。

    /Yī tīng dào zhège hǎo xiāoxī, tā gāoxìng de tiào le qǐlái./

    Vừa mới nghe được tin đó, anh ấy vui mừng nhảy cẫng lên

    +看了那部电影,他感动得流下了泪。

    /Kànle nà bù diànyǐng, tā gǎndòng de liúxià le lèi./

    Xem xong bộ phim đó, anh ấy cảm động đến rơi nước mắt

    3. Kết cấu chủ vị

    Ví dụ:

    +他讲得大家都笑了起来了.

    /Tā jiǎng de dàjiā dōu xiàole qǐláile./

    Anh ấy nói làm mọi người bật cười

    – Hình thức phủ định

    Hình thức phủ định của bổ ngữ trình độ là phủ định tính từ làm bổ ngữ.

    Ví dụ:

    + 他写得不清楚。

    /Tā xiě de bù qīngchǔ./

    Anh ấy viết không rõ ràng

    + 他跑得不快。

    /Tā pǎo de bùkuài./

    Anh ấy chạy không được nhanh

    – Hình thức hỏi của câu có bổ ngữ trình độ là khẳng định và phủ định bổ ngữ (Câu hỏi chính phản).

    Ví dụ:

    + 他汉语说得流利不流利?

    /Tā hànyǔ shuō de liúlì bù liúlì?/

    Anh ấy nói tiếng Trung có lưu loát không?

    + 他跑得快不快?

    /Tā pǎo de kuài bùkuài?/

    Anh ấy chạy có nhanh không?

    CHÚ Ý: Ngoài hình thức câu hỏi chính phản ta có thể dùng “吗” để hỏi.

    Ví dụ:

    + 他汉语说得流利吗?

    /Tā hànyǔ shuō de liúlì ma?/

    Anh ấy nói tiếng trung có lưu loát không?

    +他跑得快吗?

    /Tā pǎo dé kuài ma?/

    Anh ấy chạy có nhanh không?

    CHÚ Ý: Với động từ li hợp( động từ + tân ngữ) ví dụ như : 唱歌,发音,睡觉,跳舞… thì ta bắt buộc phải lặp lại động từ.

    Ví dụ:

    +他唱歌唱得很好听。

    /Tā chànggē chàng dé hěn hǎotīng./

    Anh ấy hát rất hay

    +他发音发得很准。

    /Tā fāyīn fā de hěn zhǔn./

    Anh ấy phát âm rất chuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Hoa Cơ Bản: 亏 Trong Tiếng Trung Hoa Dùng Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Trung Qua Bài Hát Thế Nào Cho Hiệu Quả Nhất
  • Địa Chỉ Học Tiếng Trung Cơ Bản Tại Hà Nội
  • Trung Tâm Học Tiếng Trung Ở Kim Mã Hà Nội Chinemaster Chuyên Tiếng Trung Giao Tiếp
  • Địa Chỉ Học Tiếng Trung Quốc Tốt Và Uy Tín Nhất Hà Nội
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Trung Cấp 2
  • Học Tiếng Hàn Trung Cấp Hiệu Quả Nhanh Nhất
  • Tiếng Hàn Tổng Hợp Trung Cấp 3 (Phiên Bản Mới
  • Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Sơn Tây, Hà Nội
  • Địa Chỉ Học Tiếng Hàn Uy Tín Tại Hà Đông, Hà Nội
  • Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 4

    Cấu trúc này được sử dụng khi hành động hay trạng thái ở mệnh đề thứ 2 tiếp tục sau mệnh đề thứ nhất tuy nhiên hành động hay trạng thái ở mệnh đề 2 này nó lại ngược lại với những gì xảy ra đầu tiên.

    Từ có patchim dùng ~으면서도, không có patchim dùng면서도

    Ví dụ:

    두 사람은 서로 사랑하면서도 결혼 안 했어요.

    Hai người họ không kết hôn dù cho họ yêu nhau

    그 사람이 화가 난 줄 알면서도 사과하지 않았어요.

    Dù cho biết là người đó giận nhưng cũng không xin lỗi

    Cấu trúc được sử dụng để thể hiện đề nghị hoặc yêu cầu đối với đối phương, mang tính chất nhằm một mục đích, phương hướng mức độ của hành động.

    Ví dụ:

    지금부터 이번 주말에 갈 야유회 장소 하고 시간을 결정하도록 합시다. 먼저 야유회 장소부터 결정하도록 할까요?

    Ngay từ bây giờ hãy quyết định thời gian và địa điểm dã ngoại vào cuối tuần này đi. Đầu tiên nên quyết định địa điểm trước nhỉ?

    시선한 과일을 많이 먹도록 하세요.

    *Cũng có những trường hợp cấu trúc này thể hiện ý chí, quyết tâm của chính người nói.

    Ví dụ:

    내일부터 일찍 일어나도록 하겠어요.

    Bắt đầu từ ngày mai tôi sẽ cố gắng để dậy sớm.

    오늘 저녁까지 이 일을 끝내도록 하겠습니다.

    Đến tối nay tôi sẽ cố gắng để hoàn thành công việc này.

    Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh hành động hoặc tình huống trong vế đầu và chỉ ra hậu quả của mệnh đề 2 là một phần kết quả của nó

    Động từ có patchim dùng ~어쩌나 ~는지, không có patchim dùng어쩌나 ~은지

    Tính từ dùng ~어쩌나 ~ㄴ지

    Đối với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì sử dụng ~어쩌나 ~ 었는지

    Ví dụ:

    그 회사는 어쩌나 일이 많은지 화장실에 갈 시간도 없어요.

    Công ty đó nhiều việc đến mức mà thời gian đi vệ sinh cũng không có.

    두 사람은 어쩌나 닮는지 다들 형제인 줄 알았어요.

    Hai người đó giống nhau đến mức mà tôi tưởng họ là anh em.

    Cấu trúc này được sử dụng để thể hiện rằng một ai đó đã làm một việc gì mà bản thân không muốn hoặc không nên xảy ra, nó thể hiện chút tiếc nuối của người nói.

    Ví dụ:

    값은 정말 비쌌지만 친구들이 하도 어울린다고 해서 사고 말았어요.

    Giá nó rất mắc nhưng vì bạn tôi nói là hợp nên tôi đã lỡ mua mất rồi

    친구와의 약속을 깜빡 잊어버리고 말았다.

    Tôi lỡ quên mất tiêu buổi hẹn với bạn.

    Cấu trúc này được sử dụng để nói về hành động hay sự thay đổi không mong muốn đã xảy ra sau khi hành động ở mệnh đề đầu tiên kết thúc.

    Ví dụ:

    그 식당에서 음식을 먹고는 배가 아파서 병원에 갔어요.

    Sau khi ăn ở cửa hàng đó xong tôi đã phải đến bệnh viện vì bị đau bụng

    그 옷을 사고는 한 번도 입지 않았어요.

    Tôi đã mua cái áo đó nhưng chưa mặc dù một lần.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một tình huống giả định nhưng lại không chắc chắn về nó.

    Từ có patchim dùng ~을지도 모르다, không có patchim dùng ~ㄹ지도 모르다

    Ví dụ:

    가: 와, 내가 제일 좋아하는 붕어빵이네. 그런데 두 개 밖에 안 샀어?

    A: woa, bánh cá mà tớ thích nhất đây mà. Nhưng sao cậu chỉ mua hai cái thôi hả

    나: 응, 난 네가 싫어할지도 몰라서 조금만 샀지

    B: ừ, tớ không biết là cậu có ghét hay không nên tớ chỉ mua một chút thôi.

    가: 에제 전화한다고 하고는 왜 전화 안 했어?

    A: Hôm qua anh đã nói là gọi điện nhưng sao không gọi?

    나: 어, 미안해. 어제 집에 늦게 들어거든. 너는 잠을 잘지도 몰라서 전화 안 했지. 많이 기다렸어?

    B: Oh, anh xin lỗi. Vì hôm qua anh về nhà muộn. Anh không biết là em đã ngủ hay chưa nên không gọi. Em đợi lâu lắm hả?

    Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó được thuyết phục bởi một hành động chắc chắn đã hoàn thành hay một trạng thái nào đó.

    Từ có patchim dùng ~으면 되다, không có patchim dùng ~면 되다.

    Ví dụ:

    가: 그 창문은 어떻게 열어요?

    A: Cái cưa này mở như thế nào vậy?

    나: 손잡이를 아래로 내려서 앞으로 당기면 돼요.

    B: Kéo cái tay nắm xuống dưới rồi kéo ra đằng trước là được

    가: 4급에 올라가라면 시험 점수를 몇 점 받아야 해요?

    A: Để lên được cấp 4 thì phải được bao nhiêu điểm?

    나: 4급에 올라가라면 150 점을 받으면 돼요.

    B: Để được cấp 4 thì được 150 điểm là được.

    Cấu trúc này được sử dụng khi tình huống ở mệnh đề thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến mệnh đề sau. Cấu trúc này chỉ đi với danh từ

    Danh từ có patchim dùng ~이라서, không có patchim dùng라서

    Ví dụ:

    외국 사람이라서 한국말을 잘 못 해요.

    Vì là người nước ngoài nên không thể nói tiếng Hàn tốt được.

    방학이라서 학교에 학생들이 없었어요.

    Vì là kì nghỉ nên trường học không có học sinh.

    Cấu trúc này dùng để từ chối hay phản đối nhẹ nhàng với những gì mà đối phương nói. Nếu dùng với bản thân thì nó như một sự khiêm tốn khi mà có ai đó khen mình một điều gì đó, còn đối với người khác thì dùng với nghĩa phản bác.

    Ví dụ:

    가: 날마다 운동해요?

    A: Anh tập thể dục mỗi ngày hả?

    나: 날마다 하기는요. 시간이 있을 때 가끔 해요.

    B: Mỗi ngày gì chứ. Thình thoảng khi nào có thời gian tôi mới tập thôi.

    가: 매운 음식을 좋아해요?

    A: Cô thích món cay hả?

    나: 좋아하기는요. 매운 음식은 하나도 못 먹어요.

    B: Thích gì chứ. Ngày cả một món cay tôi cùng không ăn được.

    가: 노래를 잘 한다고면서요?

    A: Nghe nói là anh hát hay lắm, phải không?

    나:아니에요, 잘 하기는요.음치예요.

    B: Không đâu, hay gì đâu ạ. Tôi đâu có năng khiếu âm nhạc.

    Cấu trúc này được sử dụng khi thực hiện một hành động nào đó mà dẫn đến một hậu quả hay một hành động khác không thể thực hiện được. Nên cấu trúc này chỉ được sử dụng khi mệnh đề 2 là hậu quả không mong muốn xảy ra.

    Cấu trúc này không sử dụng khi những hành động đó chỉ xảy ra trong một khoảng thời gian rồi kết thúc. Hai mệnh đề phải chung chủ ngữ.

    Ví dụ:

    텔레비전을 보느라고 밤에 잠을 자지 못했어요.

    Do xem TV mà đêm tôi không thể ngủ được.

    친구와 술을 마시느라고 숙제를 못 했어요.

    Tại đi uống rượu với bạn mà tôi không thể làm bài tập.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó nhìn hoặc nghe thấy một tình huống nào đó khiến họ bất ngờ.

    Động từ, tính từ dùng với ~다니

    Danh từ có patchim dùng với이라니 , không có patchim dùng với라니

    Ví dụ:

    시험에 떨러졌다니. 그럴 수가 없어.

    Cậu nói là tớ thi rớt ấy hả. Làm gì có cái lý đó.

    암이라니. 내가 건강을 얼마나 관리했는데요.

    Bác sĩ nói là ung thư ấy ạ, tôi đã chăm sóc sức khỏe tốt lắm mà…

    한여름에 눈이 오다니 믿을 수가 없어.

    Cậu nói là có tuyết rơi vào mùa hè á, không thể tin được.

    방학인데 학교에 가다니 설마 그 건 아니겠지?

    Mày nói là nghỉ hè nhưng vẫn đi học ấy hả, không phải vậy chứ ?

    Cấu trúc này có rất nhiều cách sử dụng.

    Ví dụ khi kết hợp với tính từ nó sẽ biến tính từ thành trạng từ.

    Ví dụ :

    날씨가 너무 추워서 따뜻하게 입으세요.

    Thời tiết rất lạnh hãy mặc thật ấm vào.

    Trong cấu trúc này chúng ta tìm hiểu sẽ là게 kết hợp với động từ để thể hiện mục đích. Cũng giống với 도록, người nói sẽ nỗ lực cố gắng để đạt được mục đích đó. Tuy nhiên도록 thì là sự nỗ lực cố gắng của tự bản thân mình, nhưng 게 lại là sự nỗ lực cố gắng nhờ người khác.

    Ví dụ:

    그 식당 좀 찾아가게 약도 좀 그려줘.

    Vẽ cho tớ cái lược đồ để tìm cái nhà hàng đó đi.

    학생들 모두 볼 수 있게 칠판에 써 주세요.

    Để tất cả học sinh có thể nhìn thấy hãy viết lên bảng đi ạ.

    Đây là một hình thức sai khiến gián tiếp. Không trực tiếp thực hiện hành động đó nhưng vẫn làm.

    Ví dụ:

    귀찮게 해서 미안해요.

    나를 웃게 해서 고마워요.

    Cảm ơn anh vì đã làm cho em cười.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó hỏi lại đối phương nhằm nhấn mạnh nội dung vừa được nghe được. Có phải anh/chị nói rằng…..?

    Động từ có patchim dùng ~는다지요?, không có patchim dùngㄴ다지요?

    Tính từ dùng다지요?.

    Đối với những hành động đã xảy ra dùng ~었다지요?

    Ví dụ:

    그분 남편이 변호사라지요?

    Anh nói là chồng của cô ấy là luật sư phải không

    그 서고로 사람들이 많이 다쳤다지요?

    Có phải anh nói rằng vì vụ tai nạn đó mà rất nhiều người bị thương phải không?

    Cấu trúc này được sử dụng để hỏi về một dự định, một kế hoạch nào đó.

    Từ có patchim dùng을 건가요?, không có patchim dùngㄹ 건가요?

    Ví dụ:

    가: 다음주에는 김 교수님께서 직접 강의를 하실 건가요?

    A: Tuần sau giáo sư Kim sẽ trực tiếp đứng lớp hả?

    나: 아마 하실 거예요.

    B: Có lẽ thầy sẽ giảng.

    직원: 연세 펜션입니다.

    Nhân viên: Nhà khách Yeonse xin nghe ạ

    손님: 저, 방을 예약하려고 하는데요.

    Khách hàng: Chuyện là tôi định đặt một phòng.

    지원: 언제 이용하실 건가요?

    Nhân viên: Ngài sẽ dùng khi nào ạ?

    손님: 이번 주 금요일이요.

    Khách hàng: Vào thứ sáu tuần này.

    Ở mấy bài trước chúng ta đã học cấu trúc 다가 nghĩa là một hành động kéo dài thì có một hành động khác xen ngang. Và trong nhiều trường hợp đã học thì 도 mang ý nghĩa là dù. Ở phần này sẽ là sự kết hợp của 2 cấu trúc trên tạo thành cấu trúc다가도 với ý nghĩa là dù đang làm gì cũng phải, thể hiện sự thay đổi bất ngờ của tình huống hay hành động.

    Ví dụ:

    기분이 좋다가도 그 노래를 들으면 우울해 져요.

    Dù cho tâm trạng đang vui vẻ nhưng nếu nghe bài hát đó tự nhiên tâm trạng tôi lại trở nên buồn rầu.

    내가 열심히 공부하다가도 놀러 가자고 한 친구 말을 들어서 놀러 가요.

    Dù cho tôi đang chăm chỉ học bài nhưng khi nghe thấy bạn rủ đi chơi tôi đi liền

    그 아이는 자다가도 아빠 목소리만 들어서 깬다.

    Đứa bé đó dù cho đang ngủ nhưng chỉ cần nghe thấy giọng của bố cũng sẽ tỉnh giấc.

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như một thói quen.

    Ví dụ:

    고향에 있을 때 친구를 만나면 영화를 보곤 했어요.

    Khi ở quê nếu gặp bạn bè chúng tôi thường xem phim.

    어렸을 때 용돈을 받으면 쓰지 않고 서랍에 넣어 두곤 했어요.

    Hồi còn nhỏ khi mà nhận được tiền tiêu vặt tôi không tiêu mà thường để vào trong ngăn kéo.

    저는 한가할 때 책을 읽곤 했어요.

    Khi mà có thời gian rảnh rỗi tôi thường đọc sách.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một tình huống ở hiện tại nó đã khác rất nhiều so với những gì đã từng xảy ra. Cấu trúc này sẽ thường đứng sau những từ chỉ thời gian.

    Ví dụ:

    가: 방금 전만 해도 지갑이 여기 있었는데, 어디 갔지?

    A: Vừa mới lúc nãy cái ví còn ở đây mà, giờ đâu rồi?

    나: 가방에 넣은 거 아니야? 다시 잘 찾아 봐.

    B: Không phải cậu để trong cặp hả? Tìm kĩ lại coi.

    지난주 전만 해도 거기는 꽃집였는데 약국이에요.

    Mới chỉ tuần trước chỗ này còn là một tiệm hoa mà giờ đã thành tiệm thuốc rồi.

    Cấu trúc này được dùng để nói về một tình huống mơ hồ có thể trở thành một sự thật nhưng nó lại không cần thiết để trở thành một sự thật.

    Động từ có patchim dùng ~ 는다고 할 수 있다, không có patchim dùngㄴ다고 할 수 있다.

    Tính từ dùng ~ 다고 할 수 있다.

    Danh từ có patchim dùng 이라고 할 수 있다, không có patchim 라고 할 수 있다

    Đối với những hành động đã xảy ra trong quá khứ dùng 었다고 할 수 있다.

    Ví dụ:

    10년을 같이 산 그 친구가 나에게는 가족이라고 할 수 있어.

    Đối với tôi mà nói người bạn mà đã sống chung với tôi 10 năm có thể gọi là gia đình

    한국 사람들은 다른 나라에 비해서 야채를 많이 먹는다고 할 수 있다.

    So với các quốc gia khác thì có thể nói là người Hàn Quốc ăn rất nhiều rau.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một dự đoan về một hành động hay một trạng thái mới kết thúc.

    Ví dụ:

    리에: 웨이 씨가 잘 도착했을까?

    Rie : Wei đã đến nơi an toàn chưa nhỉ?

    마리아: 잘 도착했을 거야.

    Maria: Chắc là đến nơi an toàn rồi.

    빌리: 회의 준비는 다 했을까?

    Billy : Anh ấy đã chuẩn bị hết cho cuộc họp chưa nhỉ?

    리에: 웨이 씨는 성격이 꼼꼼하니까 다 했을 거야.

    Rie : Vì Wei rất cẩn thận tỉ mỉ nên chắc là đã chuẩn bị hết rồi.

    Cấu trúc này dùng để giả sử cho một hành động nào đó trong quá khứ đã không xảy ra.

    Nó thể hiện một chút tiếc nuối

    Ví dụ:

    버스를 타지 않았다면 약속 시간에 늦지 않았을 거예요.

    Nếu mà không đi xe bus thì có lẽ đã không bị trễ hẹn.

    날씨가 좋았다면 한라산에도 올라갔을 거야.

    Nếu mà thời tiết tốt có lẽ chúng ta đã leo được cả núi Halla rồi

    한국말 공부를 좀 더 일찍 시작했다면 지금은 어학당을 졸업했을 텐데.

    Giá mà tôi bắt đầu học tiếng Hàn sớm một chút thì tôi đã tốt nghiệp trung tâm ngoại ngữ rồi.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động ở mệnh đề thứ 2 nó giống với mệnh đề phía trước hoặc khi một tình huống giống theo sau một tình huống ở phía trước.

    Ví dụ:

    누구나 그렇듯이 나도 다른 사람에게 피해를 주는 일은 하고 싶지 않아.

    Cũng giống như bất cứ ai tôi cũng không muốn làm những việc mà gây tổn hại cho người khác.

    그 남자는 춤을 추듯이 교실로 걸어 들어왔어요.

    Cậu bạn đó bước vào lớp y như nhảy vậy.

    Cấu trúc này được dùng để diễn tả không chỉ có một vấn đề đã nêu ở mệnh đề trước mà nó còn bao gồm cả vấn đề sau.

    Chỉ đi với danh từ, danh từ không có patchim dùng는 물론, có patchim dùng은 물론

    Ví dụ:

    월드컵 경기로 유럽은 물론 한국도 축제 분위기 입니다.

    Vì đang có worldcup nên không chỉ ở Châu Âu mà ngay cả Hàn Quốc cũng đang tràn ngập không khí lễ hội.

    생일 파티에 친구는 물론 선생님도 초대되었어요.

    Vào bữa tiệc sinh nhật không những bạn bè mà cô giáo cũng được mời tới.

    Cấu trúc này được dùng để nói rằng trong quá trình thực hiện một hành động nào đó thì sẽ phát hiện ra một điều gì đó mới mẻ hoặc trở thành một trạng thái nào đó. 다가 cũng có thể được viết ngắn lại thành다

    Ví dụ:

    호치민 시에 살다가 보니 지금 적응되었어요.

    Sống ở Hồ Chí Minh lâu giờ tôi đã thích ứng được rồi.

    친구와 재미있게 이야기하다가 보니 어느새 벌써 밤 11시가 넘어 있었어요.

    Mải nói chuyện một cách vui vẻ cùng bạn mà mới đó đã hơn 11h đêm rồi.

    Cấu trúc này được sử dụng để thừa nhận sự thật ở vế trước nhưng lại đưa ra kết quả được mong chờ là sự thật.

    Động từ sẽ dùng긴 하는데, tính từ dùng긴 한데

    Ví dụ:

    선생님한테 설명해 주었긴 하는데 학생들은 아직 이해하지 못할 것 같아요.

    Giáo viên giải thích thì giải thích rồi đấy nhưng có vẻ như không thể hiểu được.

    가: 요즘 살 빼려고 운동을 열심히 한다고요?

    A: Nghe nói là dạo này để giảm cân cô chăm tập thể dục lắm hả?

    나: 네, 운동을 열심히 하긴 하는데 살은 잘 안 빠져요.

    B: Vâng, chăm thì chăm đấy mà cân thì đâu có giảm.

    Cấu trúc được sử dụng khi đưa ra dự đoán về một việc gì sẽ xảy ra trên cơ sở giả định điều ngược lại với sự thật về việc đã xảy ra trong quá khứ. Chủ yếu thể hiện sự nuối tiếc, hối hận về một việc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    조금 더 열심히 공부했더라면 떨어지지 않았을 텐데.

    Nếu mà tôi chăm chỉ hơn chút nữa thì đã không rớt rồi.

    내가 그때 이 남자와 결혼했더라면 지금쯤 미국에서 공부하고 있을 걸.

    Nếu mà lúc đó tôi không lấy anh ta thì có lẽ bây giờ tôi đang học ở Mỹ rồi.

    *Nhưng cũng có trường hợp cấu trúc này dùng để nói rằng may mắn vì đã làm điều đó trong quá khứ.

    Ví dụ:

    선생님께서 그때 제 잘못을 지적해 주지 않으셨더라면 저는 정말 나쁜 길로 가게 되었을 겁니다.

    Nếu mà lúc đó thầy không chỉ ra nỗi sai của em thì có lẽ em đã đi theo con đường xấu rồi.

    Cấu trúc này được sử dụng khi nói rằng một điều gì đó nó như thế hoặc gần như là giống với một điều gì đó.

    Danh từ có patchim dùng ~이나 다름없다, không có patchim dùng ~나 다름없다

    Ví dụ:

    그 사람은 한국 사람이나 다름없이 한국말을 잘 한다.

    Người đó nói tiếng Hàn chẳng khác gì người Hàn cả.

    그 분은 우리 엄마나 다름없이 저에게 잘 해 준다.

    Người đó tốt với tôi chẳng khác gì mẹ tôi.

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra kết quả cho vế sau khi mà hành động ở vế trước trở thành mục đích hay lí do. Và dù trong trường hợp nào thì cấu trúc này luôn là sự cố gắng.

    부모님에게 실망시키지 않도록 노력하겠습니다.

    Để không làm bố mẹ thất vọng tôi sẽ cố gắng thật nhiều.

    많은 사람들이 평등한 교육을 받을 수 있도록 학교를 많이 세워야 한다.

    Để cho mọi người có thể nhận được sự bình đẳng về giáo dục thì phải xây thật nhiều trường học.

    이런 일들이 다시 생기지 않도록 정말 주의해야 한다

    Để những việc như này không xảy ra một lần nữa thì phải thật chú ý.

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra ý kiến phản đối hay phản bác về một điều gì đó mà mình nghe được về ý căn cứ hay lí do của người khác.

    Động từ có patchim dùng는다고 해서, không có patchim dùngㄴ다고 해서

    Tính từ dùng다고 해서

    Ví dụ:

    머리가 좋다고 해서 공부를 잘 하는 것이 아니에요.

    Không phải cứ nói là thông mình thì sẽ học giỏi.

    남자라고 해서 눈물이 없는 것이 아니거든

    Không phải cứ nói là con trai thì sẽ không có nước mắt đâu nha.

    미모가 좋다고 해서 사람에게 사랑을 받는 것이 아니에요.

    Không phải cứ nói là có ngoại hình đẹp thì sẽ nhận được tình yêu từ mọi người đâu.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một việc gì đó là lên kế hoạch biết bao lần nhưng cuối cùng cũng không được thực hiện theo đúng kế hoạch.

    Cấu trúc này chỉ dùng với động từ không dùng cho danh từ và tính từ.

    Ví dụ:

    영어 자격증을 딴다 딴다 하는 게 시간도 없고 돈도 없어서 하지 못했어요.

    Tôi định lấy bằng tiếng Anh bao nhiêu lần rồi nhưng vì tiền không có thời gian cũng không có nên tôi vẫn chưa thể lấy được.

    그 친구에게 미안한다고 말을 한다 한다 하는 게 용기가 없어서 하지 못했어요.

    Tôi đã nói xin lỗi người bạn đó nhiều lần rồi nhưng vì không có dũng khí nên đã không thể làm được.

    Cấu trúc này được sử dụng khi hai hành động cùng xảy ra ở một thời điểm nhưng không biết thời điểm kết thúc và hành động đó cũng chưa kết thúc tại thời điểm nói. Hành động ở phía sau là hành động chính.

    Ví dụ:

    어휘를 찾아가 면서 영화를 봐요.

    Tôi vừa coi phim vừa tra từ vựng

    저는 어려운 사람에게 도와가 면서 살아요.

    Tôi sống và giúp đỡ những người nghèo khó.

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa ra một lý do không chắc chắn về vế câu được xuất hiện ở phía trước.

    Ví dụ:

    수업 내용이 어려운지 학생들이 이해할수없어요

    Không biết có phải là vì nội dung bài học khó quá không mà học sinh không thể hiểu được bài.

    식당 학생에서 무엇을 잘 못 먹었는지배가계속 아파요

    Không biết có phải là vì đã ăn nhầm phải cái gì ở cantin hay không mà bụng tôi cứ đau âm ỉ mãi.

    Cấu trúc này được sử dụng để nói rằng một trạng thái hay một sự việc mới nào đó sẽ xuất hiện nếu như một trạng thái hay một hành vi cứ tiếp tục được lặp đi lặp lại.

    Đôi khi다가 cũng được rút gọn lại thành다.

    Ví dụ:

    살다가 보면 어느 정도 적응하게 될 거예요.

    Nếu mà cứ sống thì cũng sẽ dần thích ứng được ở một mức độ nào đó.

    만나다가 보면 친해질 수 있을 거예요.

    Nếu cứ gặp nhau thì sẽ trở nên thân thiết thôi.

    Cấu trúc này được sử dụng khi một sự thật nào đó trở thành nguyên nhân hay lí do sẽ dẫn đến một kết quả hay khi đặt câu hỏi cho về một kết quả sau khi đã nghe hay đã nhìn thấy một sự thật nào đó.

    Ví dụ:

    에제 선 보러가더니 어땠어?

    Nghe nói là anh đi gặp mặt hả, sao rồi?

    면접 받더니 결과 나왔어?

    Nghe nói là cậu đi phỏng vấn rồi hả, có kết quả chưa?

    Cấu trúc này được sử dụng khi mà dù đã có điều kiện đó cùng không có tác dụng gì.

    Ví dụ:

    공부만 잘 하면 뭘해요?

    Chỉ học tốt thôi thì làm gì?

    돈만 있으면 뭘해?

    Chỉ có tiền thôi thì làm gì?

    친구가 많으면 뭘해? 어려울 때 도와주는 친구가 없는데.

    Có nhiều bạn thì làm gì? Khi mà khó khăn cũng chả có ai giúp đỡ.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại An Dương Hải Phòng Tuyển Sinh
  • Lớp Học Tiếng Hàn Tại Tiên Lãng Hải Phòng
  • Tuyển Sinh Lớp Học Tiếng Hàn Tại Quận Ngô Quyền Hải Phòng
  • Lớp Học Tiếng Hàn Chất Lượng Tại Đồ Sơn
  • Lớp Tiếng Hàn Tập Trung Ở Hải Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100