Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 15

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Bài 15 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12
  • Học Tiếng Trung giao tiếp Bài 14

    Để có thể nói được giọng Tiếng Trung Phổ thông chuẩn tuyệt đối 100% thì không thể một sớm một chiều được, các em cần có thời gian luyện tập ngữ âm và ngữ điệu Tiếng Trung hàng ngày.

    Thầy Nguyễn Minh Vũ đã share bí kíp phát âm chuẩn Thanh mẫu và Vận mẫu Tiếng Trung, các em hàng ngày mở ra xem lại các video bài giảng bên dưới là oke.

    Học phát âm Tiếng Trung

    Học phát âm Tiếng Trung Thầy Nguyễn Minh Vũ

    Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

    Học Tiếng Trung giao tiếp thông dụng

    阮明武老师今天就跟你们分享一下儿一般情况下中国人表达感情的方式,这跟越南人也许有些不一样,我们一起看看下面的课文吧。

    阮明武老师:赵薇,如果你和男友多日没见面,然后到某一天你们终于可以见面了,你会跑向男友拥抱他吗?或者说你会亲吻你的男友吗?

    赵薇:这个问题嘛,如果我是在那个情况的话,也许我不会那么激动,只要他心中有我就行了。

    阮明武老师:是吗?如果是我的话,我肯定会把我的女友抱紧,给她一个深深的亲吻。

    赵薇:哦,我觉得每个人的感情表达不一样,就是说越南人表达感情的方式跟中国人不太一样。中国人比较含蓄,不愿意在公共场合表露私人间的感情,特别是夫妻之间的。不像越南人”宝贝儿,我爱你”之类的话随口就说,也不管旁边有没有外人。

    阮明武老师:我也早就注意过这个问题,中国人的含蓄有时候也并不是因为场合的问题。

    赵薇:爱是无需表白的,他们彼此能体会得出来的。

    Dịch Bài giảng Học Tiếng Trung giao tiếp cơ bản

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Triệu Vy à, nếu như em và bạn trai lâu ngày không gặp, sau đó đến một ngày nào đó cuối cùng cũng có thể gặp nhau, em sẽ chạy đến chỗ anh ta ôm lấy anh ta không? Hoặc là em sẽ hôn hít bạn trai của em không?

    Triệu Vy: Vấn đề này ý ạ, nếu như em ở trong tình huống đó, có lẽ em sẽ không xúc động như thế đâu ạ, chỉ cần trong lòng anh ta có em là được rồi ạ.

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Thế à? Nếu như là anh thì anh chắc chắn sẽ ôm chặt lấy bạn gái, hôn hít thật sâu đắm bạn gái.

    Triệu Vy: Oh, em thấy cách biểu lộ tình cảm của mỗi người không giống nhau, tức là cách biểu đạt tình cảm của người Việt Nam không giống lắm với người Trung Quốc. Người Trung Quốc thì khá là hàm xúc, không muốn biểu lộ tình cảm riêng tư chốn công cộng, đặc biệt là đôi vợ chồng. Không giống với những lời nói đại loại như “Cưng ơi, anh yêu em” của người Việt Nam có thể nói tùy tiện, cũng không cần biết là bên cạnh còn có người khác.

    Thầy Nguyễn Minh Vũ: Anh cũng chú ý đến vấn đề này lâu rồi, sự hàm xúc của người Trung Quốc cũng không hoàn toàn là vấn đề hoàn cảnh.

    Triệu Vy: Tình yêu là không cần biểu thị ra ngoài, giữa họ với nhau có thể hiểu được tình yêu dành cho nhau.

    Trung tâm học Tiếng Trung TP HCM số 1 của Việt Nam – Địa chỉ học Tiếng Trung TP HCM và Hà Nội – Thầy Nguyễn Minh Vũ 090 468 4983 hoctiengtrung.tv

    Trung tâm Tiếng Trung CHINEMASTER – Học Tiếng Trung TP HCM uy tín và chất lượng

    Học Tiếng Trung TP HCM cùng Thầy Nguyễn Minh Vũ

    Phiên âm Bài giảng Học Tiếng Trung mỗi ngày

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī jīntiān jiù gēn nǐmen fēnxiǎng yí xiàr yì bān qíngkuàng xià zhōngguó rén biǎodá gǎnqíng de fāngshì, zhè gēn yuènán rén yěxǔ yǒu xiē bù yí yàng, wǒmen yì qǐ kànkan xiàmiàn de kèwén ba.

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Zhào Wēi, rúguǒ nǐ hé nányǒu duō rì méi jiànmiàn, ránhòu dào mǒu yì tiān nǐmen zhōngyú kěyǐ jiànmiàn le, nǐ huì pǎo xiàng nányǒu yǒngbào tā ma? Huòzhě shuō nǐ huì qīnwěn nǐ de nányǒu ma?

    Zhào Wēi: Zhège wèntí ma, rúguǒ wǒ shì zài nà ge qíngkuàng de huà, yěxǔ wǒ bú huì nàme jīdòng, zhǐyào tā xīnzhōng yǒu wǒ jiù xíng le.

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Shì ma? Rúguǒ shì wǒ de huà, wǒ kěndìng huì bǎ wǒ de nǚyǒu bào jǐn, gěi tā yí ge shēn shēn de qīnwěn.

    Zhào Wēi: Ò, wǒ juéde měi ge rén de gǎnqíng biǎodá bù yí yàng, jiùshì shuō yuènán rén biǎodá gǎnqíng de fāngshì gēn zhōngguó rén bú tài yí yàng. Zhōngguó rén bǐjiào hánxù, bú yuànyì zài gōnggòng chǎnghé biǎolù sīrén jiān de gǎnqíng, tèbié shì fūqī zhī jiān de. Bú xiàng yuènán rén “bǎobèir, wǒ ài nǐ” zhī lèi de huà suíkǒu jiù shuō, yě bù guǎn pángbiān yǒu méiyǒu wàirén.

    Ruǎn Míng Wǔ lǎoshī: Wǒ yě zǎo jiù zhùyì guò zhège wèntí, zhōngguó rén de hánxù yǒu shíhou yě bìng bú shì yīnwèi chǎnghé de wèntí.

    Zhào Wēi: Ài shì wúxū biǎobái de, tāmen bǐcǐ néng tǐhuì de chūlái de.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Online Bài 15 Công Ty Bao Nhiêu Nhân Viên
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 16
  • Bài 16 Giáo Trình 301
  • Học Tiếng Trung Bài 16 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 15
  • Học Tiếng Trung Bài 15 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12
  • Khóa học tiếng Trung online cơ bản miễn phí

    Học tiếng Trung online cơ bản Xin chào mừng các bạn học viên trực tuyến đến với lớp học tiếng trung online miễn phí của chúng ta ngày hôm nay.

    对话 1 :

    A: 从晚饭以后到现在,你一直在忙,忙什么呢?

    Cóng wǎnfàn yǐhòu dào xiànzài, nǐ yīzhí zài máng, máng shénme ne? ( từ buổi tôi đến bây giờ, bạn luôn đang bận, bận cái gì thế ?)

    B: 我在准备礼物呢.

    Wǒ zài zhǔnbèi lǐwù ne. ( tôi đang chuẩn bị quà.)

    A: 准备礼物?

    Zhǔnbèi lǐwù? ( chuẩn bị quà ?)

    B: 对,明天是我朋友的生日,我做一个蛋糕送给她, 你说好不好?

    Duì, míngtiān shì wǒ péngyǒu de shēngrì, wǒ zuò yīgè dàngāo sòng gěi tā, nǐ shuō hǎobù hǎo? (Đúng, ngày mai là sinh nhật của bạn tôi, tôi làm một cái bánh ga tô để tặng cô ấy, bạn nói xem được không ?)

    A: 你自己做?

    Nǐ zìjǐ zuò? (bạn tự làm á ?)

    B: 对阿 自己做的比较特别。

    Duì ā zìjǐ zuò de bǐjiào tèbié ( Đúng vậy, đồ tự làm rất đạc biệt.)

    对话 2:

    C:你说,送生日礼物,什么东西比较好?

    Nǐ shuō, sòng shēngrì lǐwù, shénme dōngxī bǐjiào hǎo? ( Bạn nói xem, tặng quà sinh nhật. đồ gì rất tốt ?)

    你打算送给谁?男的还是女的?

    Nǐ dǎsuàn sòng gěi shéi? Nán de háishì nǚ de? ( Bạn định tặng cho ai ? nam hay nữ ? )

    D: 女的。

    Nǚ de. ( bạn nữ )

    可送的很多阿,比如巧克力。

    Kě sòng de hěnduō ā, bǐrú qiǎokèlì. ( có rất nhiều thứ có thể tặng, ví dụ sô cô la.)

    巧克力有点儿甜,她不喜欢的。

    Qiǎokèlì yǒudiǎn er tián, tā bù xǐhuān de. (Sô cô la hơi ngọt chút, cô ấy không thích.)

    C: 衣服呢?

    Yīfú ne? ( quần áo thì sao?)

    D: 她的衣服号我不知道,也不知道她喜欢什么颜色。

    Tā de yīfú hào wǒ bù zhīdào, yě bù zhīdào tā xǐhuān shénme yánsè.(sô size quần áo của cô ấy tôi không biết, cũng không biết cô ấy thích màu gì ?)

    C: 那送一束花吧,每个女孩子都喜欢花。

    Nà sòng yī shù huā ba, měi gè nǚ háizi dōu xǐhuān huā. (Vậy tặng một bó hoa đi, đứa còn gái nào cũng thích hoa.)

    D: 这个生意挺不错的。

    Zhège shēngyì tǐng bùcuò de.( ý kiến này rất hay đấy. )

    Từ hai đoạn hội thoại trên ta có một số ngữ pháp quan trọng sau:

      Câu hỏi nghi vấn lựa chọn :
      “(是) 还是 ” là câu hỏi nghi vấn lựa chọn.

    VD:你喜欢红的还是蓝的?

    你去还不去?

    你喝水还是喝咖啡?

    2. Cách dùng 可 :

      可+ động từ :biểu thị đáng/ nên làm gì.

    VD: 电影很多,可是可看的不多。

    星期天可去的地方很多。

    购物中心很大,可买的东西很多,可是,我没有钱。

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí ChineMaster là sự lựa chọn vô cùng TUYỆT VỜI của bạn. Nếu bạn đang đi tìm một nguồn tài liệu tự học tiếng Trung online miễn phí chất lượng cao miễn phí thì video hướng dẫn học tiếng Trung online tại nhà miễn phí của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

    Download trọn bộ 35 video bài giảng Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1 tại trang web học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ

    Học tiếng Trung online cơ bản Luyện nghe tiếng Trung giao tiếp

    Khóa học tiếng Trung online cơ bản

    Khóa học tiếng Trung online qua Skype

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Bài 15 Công Ty Bao Nhiêu Nhân Viên
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 16
  • Bài 16 Giáo Trình 301
  • Học Tiếng Trung Bài 16 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 16
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 14 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 16 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15
  • Khóa Học Tiếng Trung Tại Cần Thơ Tốt Nhất
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Cần Thơ
  • Học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

    Học tiếng trung online miễn phí Chào các bạn học viên trực tuyển trung tâm học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội ChineMaster.

    Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục học tiếng trung online miễn phí, bài số 15 quyển hán ngữ 1 giáo trình phiên bản mới.

    Chủ đề bài học tiếng trung onilne miến phí hôm nay sẽ là : 你们公司有多少职员? ( công ty bạn có bao nhiêu nhân viên?)

    第十五课!

    你们公司有多少职员?

    Dì shíwǔ kè!

    Nǐmen gōngsī yǒu duōshǎo zhíyuán?(bài 15: công ty của bạn có bao nhiêu nhân viên?)

    课文

    Kèwén (bài khóa)

    (一)你家有几口人?(麦克和玛丽在看照片)

    (yī) nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén? (Màikè hé Mǎlì zài kàn zhàopiàn)

    nhà bạn có bao nhiêu người? (Maike và Mali đang xem búc ảnh)

    麦克:你家有几口人?

    Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén? (nhà bjan có bao nhiêu người?)

    玛丽:我家有五口人,爸爸,妈妈,哥哥,姐姐和我。

    Wǒjiā yǒu wǔ kǒu rén, bàba, māma, gēge, jiějie hé wǒ. ( nhà tôi có 5 người: bố, mẹ, anh trai, chị gái và tôi.)

    麦克:你有没有全家的照片?

    Nǐ yǒu méiyǒu quánjiā de zhàopiàn? (bạn có ảnh toàn gia đình bạn không?)

    玛丽:有一张。你看,这是我们全家的照片。你有哥哥和姐姐吗?

    Yǒuyī zhāng. Nǐ kàn, zhè shì wǒmen quánjiā de zhàopiàn. Nǐ yǒu gēgē hé jiějiě ma? (có 1 bức. Bạn xemn ày, đây là bức ảnh đại gia đình tôi.)

    麦克:我没有哥哥,也没有姐姐,只有两个弟弟。

    Wǒ méiyǒu gēge, yě méiyǒu jiějie, zhǐyǒu liǎng ge dìdì. (tôi không có anh trai, cũng không có chị gái, chỉ có 2 cậu em trai thôi.)

    玛丽:你爸爸,妈妈做什么工作?

    Nǐ bàba, māma zuò shénme gōngzuò? (bố mẹ bạn làm nghề gì?)

    麦克:我妈妈是大夫,在医院工作,爸爸是一家公司的经理。

    Wǒ māma shì dàfū, zài yīyuàn gōngzuò, bàba shì yījiā gōngsī de jīnglǐ. (mẹ tôi là bác sĩ, bố tôi là giám đốc 1 công ty.)

    玛丽:我妈妈在商店工作,爸爸是律师。

    Wǒ māma zài shāngdiàn gōngzuò, bàba shì lǜshī. (mẹ tôi làm việc ở một cửa hàng, bố tôi thì là luật sư.)

    (二)你们公司有多少职员 ?

    (Èr) nǐmen gōngsī yǒu duōshǎo zhíyuán? (công ty bạn có bao nhiêu nhân viên?)

    (王老师和关经理在谈话 )

    (Wáng lǎoshī hé Guān jīnglǐ zài tánhuà : thầy giáo Vương đang nói chuyện với giám đốc Quan.)

    王老师:你们是一家什么公司?

    Nǐmen shì yījiā shémme gōngsī? (công ty của bạn là công ty gì?)

    关经理:是一家外贸公司。

    Shì yījiā wàimào gōngsī. (là một công ty thương mại nước ngoài.)

    王老师: 是一家大公司吗?

    shì yījiā dà gōngsī ma? (là công ty to à?)

    关经理:不大,是一家比较小的公司。

    Bù dà, shì yījiā bǐjiào xiǎo de gōngsī. (không, công ty khá nhỏ thôi.)

    王老师:有多少职员?

    Yǒu duōshǎo zhíyuán? (có bao nhiêu nhân viên?)

    关经理:大概有一百多个职员。

    Dàgài yǒu yībǎi duō ge zhíyuán. (tầm độ hơn 100 nhân viên.)

    王老师:都是中国职员吗?

    Dōu shì zhōngguó zhíyuán ma? (nhân viên đều là người Trung Quốc sao?)

    关经理:不都是中国职员,也有外国职员。

    Bù dōu shì zhōngguó zhíyuán, yěyǒu wàiguó zhíyuán. (không phải tất cả đều là người Trung Quốc, có cả nhân viên là người nước ngòai nữa.)

    1. Cách dùng của 有 (có)

    Cấu trúc thể khẳng định : A 有B.

    Thể phủ định: A 没有B.

    Thể nghi vấn: A 有没有B?

    Ví dụ:

    A: 你有没有自行车?bạn có xe đạp không?

    B: 有。/没有( có / không có)

    A:你家有几口人?

    B:我家有五口人。

    2. Số đếm

    chúng ta cùng đi tìm hiểu khái quát về số đếm trong tiếngTrung

    Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

    1 一 (yī)

    2 二 (èr) = 兩 (liǎng)

    3 三 (sān)

    4 四 (sì)

    5 五 (wǔ)

    6 六 (liù)

    7 七 (qīt)

    8 八 (bāt)

    9 九 (jiǔ)

    10 十 (shí)

    11 十 一 (shíyī)

    20 二 十 (èrshí)

    21 二 十 一 (èrshíyī)

    100 一 百 (yìbǎi)

    1000 一 千 (yìqiān)

    10.000 一万 (yìwàn)

    3. Từ hỏi số lượng: 几、多少 (bao nhiêu)

    Nếu số lượng ít hơn 10, ta dùng 几

    Nếu số lượg từ 10 trở lên, ta dùng 多少

    Ví dụ: 你家有几口人?nhà bạn có bao nhiêu người?

    你换多少?(bạn đổi bao nhiêu tiền?)

    4. Tổ hợp số từ và lượng từ

    Ta có cấu trúc : số từ + lượng từ + danh từ

    Ví dụ: 一本书 1 quyển sách

    两位校长 : 2 vị hiệu trưởng

    Giống như tiếng Việt, tuỳ từng danh từ mà ta có cách lượng từ tương ứng

    “个” /Gè/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho người, đồ vật là lượng từ dùng phổ biến

    只 /Zhǐ/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho những thứ thành đôi, thành cặp

    条 Tiáo : Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho vật dài

    头 /Tóu/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho gia súc, tỏi, ….

    张 /Zhāng/ : Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho những vật mỏng

    面 /Miàn/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho những vật có mặt dẹp

    道 /Dào/ : Lượng từ trong tiếng Trung những đồ vật có hình dạng dài

    份 /Fèn/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho những đồ kết hợp thành cụm

    把 Bǎ : Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho những vật có cán

    部 /Bù/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho máy móc, xe cộ…

    件 /Jiàn/ : Lượng từ trong tiếng Trung dùng cho quần áo, sự việc…

    幅 /Fú/ : Lượng từ tiếng Trung dùng cho bức, miếng

    Khoá học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Boya sơ cấp 1

    Khoá học tiếng Trung miễn phí qua Skype miễn phí thầy Vũ

    Khoá học tiếng Trung miễn phí tại Hà Nội cơ bản từ đầu

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ sẽ giúp các bạn học viên cảm nhận được việc học tiếng Trung online sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Tự học tiếng Trung online miễn phí, tự học tiếng Trung online free, giáo trình học tiếng Trung online cơ bản, phần mềm học tiếng Trung miễn phí, các bạn đều có thể tìm thấy tất tần tật trên trang web học tiếng Trung online free của Giảng sư Thạc sỹ chuyên ngành tiếng Trung thầy Nguyễn Minh Vũ.

    Khóa học tiếng Trung online của trung tâm tiếng Trung ChineMaster là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15 Boya Sơ Cấp 1
  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Tại Trường Đh Kinh Tế Quốc Dân
  • 5 Website Học Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Full Trọn Bài
  • Bài Nghe Tiếng Anh Unit 1
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12
  • Học Tiếng Trung Online Bài 13 Đây Có Phải Là Thuốc Bắc Không
  • Giáo Trình Hán Ngữ 1 Bài 10
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 10
  • Cách dùng từ vựng Tiếng Trung khi soạn thảo văn bản Tiếng Trung Thương mại

    Cách dùng 为 trong Tiếng Trung Thương mại

    为 (wéi) : làm, là.

    Ví dụ:

    (1) 事在人为,只要努力坚持总会成功。

    Shì zài rénwéi, zhǐyào nǔlì jiānchí zǒng huì chénggōng.

    Kết quả của sự việc là do hành động của con người, chỉ cần kiên trì và nỗ lực thì chắc chắn sẽ thành công.

    (2) 敢作敢为是成功创业者的共同点。

    Gǎn zuò gǎn wéi shì chénggōng chuàngyè zhě de gòngtóng diǎn.

    Dám làm dám chịu là đặc điểm chung của những người khởi nghiệp thành công.

    (3) 企业要下决心争第一,管理人员仅仅尽力而为是不够的。

    Qǐyè yào xià juéxīn zhēng dìyī, guǎnlǐ rényuán jǐnjǐn jìnlì ér wéi shì búgòu de.

    Doanh nghiệp cần phải hạ quyết tâm giành vị trí đầu bảng, nếu chỉ dựa vào sự cố gắng của những nhân viên quản lý không thôi thì vẫn chưa đủ.

    (4) 经理的所作所为经常出人意料。

    Jīnglǐ de suǒzuò suǒ wéi jīngcháng chūrén yìliào.

    Những việc mà giám đốc làm thường khiến cho mọi người phải bất ngờ.

    (5) 上海的外滩被称为”东方华尔街”

    Shànghǎi de wàitān bèi chēng wèi “dōngfāng huá’ěrjiē”

    Bãi biển của Thượng Hải được gọi là “Đông Phương Hoa Nhĩ Phố”.

    (6) 她当选为董事长以后,公司的经营有了改善。

    Tā dāngxuǎn wéi dǒngshìzhǎng yǐhòu, gōngsī de jīngyíng yǒule gǎishàn.

    Sau khi cô ta được bầu chọn làm Chủ tịch thì kinh doanh của công ty đã có sự cải thiện.

    (7) 她的武艺高强,拜她为师的人很多。

    Tā de wǔyì gāoqiáng, bài tā wéi shī de rén hěn duō.

    Võ nghệ của cô ta cao cường, rất nhiều người đến xin nhận làm đồ đệ của cô ta.

    (8) 我们公司这个月销售业绩又是以她为最高。

    Wǒmen gōngsī zhège yuè xiāoshòu yèjī yòu shì yǐ tā wèi zuìgāo.

    Thành tích về doanh thu của công ty chúng ta tháng này lại lấy thành tích của cô ta là cao nhất.

    (9) 商业在发展的初期是以等价交换为标准的。

    Shāngyè zài fāzhǎn de chūqī shì yǐ děng jià jiāohuàn wéi biāozhǔn de.

    Thời kỳ đầu khi thương mại đang phát triển thì lấy việc trao đổi tương đương làm tiêu chuẩn.

    (10) 日本员工对公司特别忠心,总是以公司为家。

    Rìběn yuángōng duì gōngsī tèbié zhōngxīn, zǒng shì yǐ gōngsī wéi jiā.

    Nhân viên người Nhật Bản rất trung thành với công ty, thường xuyên coi công ty như gia đình.

    (11) 找实习工作时,应该以获得工作经验为主,一报酬为辅。

    Zhǎo shíxí gōngzuò shí, yīnggāi yǐ huòdé gōngzuò jīngyàn wéi zhǔ, yǐ bàochóu wèi fǔ.

    Khi tìm công việc thực tập thì nên lấy kinh nghiệm làm việc là chính, còn thù lao là phụ.

    Cách dùng 按 trong Tiếng Trung Thương mại

    按 (àn) : căn cứ vào, dựa vào.

    Ví dụ:

    (1) 主席按事先拟定的议程主持会议。

    Zhǔxí àn shì xiān nǐdìng de yìchéng zhǔchí huìyì.

    Chủ tịch dựa vào lịch trình đã soạn sẵn để chủ trì hội nghị.

    (2) 供求双方按商定好的价格成交。

    Gōngqiú shuāngfāng àn shāngdìng hǎo de jiàgé chéngjiāo.

    Hai bên Cung và Cầu mặc cả xong việc mua bán căn cứ vào giá cả đã thỏa thuận.

    (3) 供应商的名字是按字母的先后顺序排列的。

    Gōngyìng shāng de míngzì shì àn zìmǔ de xiānhòu shùnxù páiliè de.

    Sắp xếp Tên gọi của Nhà cung cấp là dựa vào thứ tự chữ cái abc.

    (4) 合唱团的成员是按身高(身材的高矮)排列的。

    Héchàng tuán de chéngyuán shì àn shēngāo (shēncái de gāo’ǎi) páiliè de.

    Sắp xếp thành viên trong đoàn ca hát là dựa vào chiều cao.

    (5) 体育比赛是按年龄(大小)分组进行得。

    Tǐyù bǐsài shì àn niánlíng (dàxiǎo) fēnzǔ jìnxíng dé.

    Trận đấu thể thao được sắp xếp theo nhóm dựa vào độ tuổi (lớn bé)

    (6) 在中国,长度是按公尺计算的,距离是按公里计算的。

    Zài zhōngguó, chángdù shì àn gōngchǐ jìsuàn de, jùlí shì àn gōnglǐ jìsuàn de.

    Ở Trung Quốc thì tính toán chiều dài dựa vào vào m, còn tính toán khoảng cách thì dựa vào km.

    (7) 多数英联邦国家都是按英磅计算重量的。

    Duōshù yīngliánbāng guójiā dōu shì àn yīng bàng jìsuàn zhòngliàng de.

    Đa số các Quốc gia liên bang Anh đều dựa vào Pound để tính toán trọng lượng.

    (8) 很多企业为了减轻公司负担,采取”按件计酬”的方式。

    Hěnduō qǐyè wèile jiǎnqīng gōngsī fùdān, cǎiqǔ “àn jiàn jìchóu” de fāngshì.

    Rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính thù lao theo lượng sản phẩm để giảm thiểu gánh nặng.

    Cách dùng 或者 trong Tiếng Trung Thương mại

    或者 (huò zhě) : có lẽ, có lẽ.

    Ví dụ:

    (1) 你再给她发一次电子邮件,或者还可以跟她联系上。

    Nǐ zài gěi tā fā yí cì diànzǐ yóujiàn, huòzhě hái kěyǐ gēn tā liánxì shang.

    Bạn gửi lại email một lần nữa cho cô ta có thể còn liên hệ được với cô ta.

    (2) 这批商品如果马上降价售出,或者还可以收回一些成本。

    Zhè pī shāngpǐn rúguǒ mǎshàng jiàngjià shòuchū, huòzhě hái kěyǐ shōuhuí yīxiē chéngběn.

    Lô sản phẩm này nếu bán hạ giá ngay lập tức thì có còn có thể thu hồi chút vốn.

    (3) 除了差错就应该尽快检讨,或者还可以取得谅解。

    Chúle chācuò jiù yīnggāi jǐnkuài jiǎntǎo, huòzhě hái kěyǐ qǔdé liàngjiě.

    Ngoài những sai lầm ra thì nên nhanh chóng kiểm điểm thì còn có thể được châm chước.

    (4) 无论是合资,或(者)是独资都可以享受中国政府所给予的优惠政策。

    Wúlùn shì hézī, huò (zhě) shì dúzī dōu kěyǐ xiǎngshòu zhōngguó zhèngfǔ suǒ jǐyǔ de yōuhuì zhèngcè.

    Bất kể là liên doanh hay là vốn cá nhân đều có thể được hưởng ưu đãi từ chính sách của Chính phủ Trung Quốc.

    (5) 不管是财务分析,或(者)是市场调查,她都很有经验。

    Bùguǎn shì cáiwù fēnxī, huò (zhě) shì shìchǎng diào chá, tā dōu hěn yǒu jīngyàn.

    Bất kể là phân tích tài chính hay là khảo sát thị trường, cô ta đều rất có kinh nghiệm.

    (6) 或者赞成、或者反对、或者弃权,投票时必须选择一项。

    Huòzhě zànchéng, huòzhě fǎnduì, huòzhě qìquán, tóupiào shí bìxū xuǎnzé yī xiàng.

    Lúc bỏ phiếu thì phải chọn một mục hoặc là tán thành, hoặc là phản đối, hoặc là bỏ phiếu trắng.

    Cách dùng 来 trong Tiếng Trung Thương mại

    来 (lái) : tới, làm.

    Ví dụ:

    (1) 现在先由厂长来作工厂简介。

    Xiànzài xiān yóu chǎngzhǎng lái zuò gōngchǎng jiǎnjiè.

    Bây giờ là phần phát biểu của trưởng xưởng trình bày ngắn gọn về nhà máy.

    (2) 如果公司以资历(来)决定年终奖金分配的话,会影响年轻员工的进取心。

    Rúguǒ gōngsī yǐ zīlì (lái) juédìng niánzhōng jiǎngjīn fēnpèi dehuà, huì yǐngxiǎng niánqīng yuángōng de jìnqǔ xīn.

    Nếu phân phối tiền thưởng cuối năm dựa vào thâm niên thì sẽ ảnh hưởng tới tâm thái tiến thủ của những công nhân trẻ.

    (3) 合资双方发生矛盾时,通常请第三者来调解。

    Hézī shuāngfāng fāshēng máodùn shí, tōngcháng qǐng dì sān zhě lái tiáojiě.

    Lúc hai bên phát sinh mâu thuẫn thì thông thường là mời bên thứ ba tới hòa giải.

    (4) 当董事会意见不一致的时候,就需要投票表决来决定。

    Dāng dǒngshìhuì yìjiàn bù yízhì de shíhòu, jiù xūyào tóupiào biǎojué lái juédìng.

    Lúc cuộc họp chủ tịch mà ý kiến không được thống nhất thì cần bỏ phiếu biểu quyết để quyết định.

    Cách dùng 所 trong Tiếng Trung Thương mại

    所 + V + 的 + (N) : cái mà được làm bởi

    (2) 顾客对商品的质量所提的意见是我们不断改进的动力。

    Gùkè duì shāngpǐn de zhìliàng suǒ tí de yìjiàn shì wǒmen búduàn gǎijìn de dònglì.

    Cái ý kiến mà khách hàng đề xuất về sản phẩm là động lực để chúng ta không ngừng cải tiến.

    (3) 投资者所考虑的因素有很多,其中利润回报和政治风险是他们最关心的。

    Tóuzī zhě suǒ kǎolǜ de yīnsù yǒu hěnduō, qízhōng lìrùn huíbào hé zhèngzhì fēngxiǎn shì tāmen zuì guānxīn de.

    Rất nhiều yếu tố mà các nhà đầu tư đang cân nhắc, trong đó họ quan tâm nhất là lợi nhuận thu về và sự mạo hiểm chính trị.

    (4) 市民所关心的环保问题一直到现在都没有得到解决。

    Shìmín suǒ guānxīn de huánbǎo wèntí yìzhí dào xiànzài dōu méiyǒu dédào jiějué.

    Cái vấn đề môi trường mà người dân quan tâm mãi cho đến nay vẫn chưa được giải quyết.

    (5) 我所知道的都告诉你了。

    Wǒ suǒ zhīdào de dōu gàosù nǐ le.

    Những gì mà tôi biết đều đã nói cho bạn rồi.

    Cách dùng 化 trong Tiếng Trung Thương mại

    … 化 (… huà) : … hóa

    Ví dụ:

    (1) 年轻化和专业化是目前企业提拔管理人才的重要标准之一。

    Niánqīng huà hé zhuānyè huà shì mùqián qǐyè tíbá guǎnlǐ réncái de zhòngyào biāozhǔn zhīyī.

    Mộ trong những tiêu chuẩn quan trọng để đề bạt nhân tài quản lý là trẻ hóa và chuyên nghiệp hóa.

    (2) 这个汽车厂的生产流程已经完全做到了电脑化。

    Zhège qìchē chǎng de shēngchǎn liúchéng yǐjīng wánquán zuò dào le diànnǎo huà.

    Quy trình sản xuất ôtô của nhà máy này đã hoàn toàn được tự động hóa bởi máy tính.

    (3) 中国的大城市也开始出现人口老龄化的问题。

    Zhōngguó de dà chéngshì yě kāishǐ chūxiàn rénkǒu lǎolíng huà de wèntí.

    Thành phố lớn của Trung Quốc đã bắt đầu xuất hiện vấn đề dân số già.

    (4) 全球化的优势在于企业能够更有效地利用各地的人力和物理资源降低成本,还能为企业赢得更广阔的市场。

    Quánqiú huà de yōushì zàiyú qǐyè nénggòu gèng yǒuxiào de lìyòng gèdì de rénlì hé wùlǐ zīyuán jiàngdī chéngběn, hái néng wèi qǐyè yíngdé gèng guǎngkuò de shìchǎng.

    Cái ưu thế của việc toàn cầu hóa là doanh nghiệp có thể tận dụng có hiệu quả hơn về nhân lực và tài nguyên vật lý để không những có thể hạ thấp được chi phí mà còn có thể giúp cho doanh nghiệp giành được thị trường lớn hơn.

    (5) 专家预测,再过十年,所有的书籍都将会电子化。

    Zhuānjiā yùcè, zàiguò shí nián, suǒyǒu de shūjí dōu jiāng huì diànzǐhuà.

    Chuyên gia dự báo trong 10 năm tới thì toàn bộ tài liệu sách sẽ được phần mềm hóa.

    (6) 我们要美化城市,绿化街道。

    Wǒmen yào měihuà chéngshì, lǜhuà jiēdào.

    Chúng ta cần phải làm đẹp thành phố, làm xanh đường phố.

    (7) 中国应该深化改革,强化领导阵容。

    Zhōngguó yīnggāi shēnhuà gǎigé, qiánghuà lǐngdǎo zhènróng.

    Trung Quốc nên cải cách có chiều sâu và cường hóa đội ngũ lãnh đạo.

    (8) 政府简化审批程序以后,外商投资企业在中国注册所需要的时间大大地缩短了。

    Zhèngfǔ jiǎnhuà shěnpī chéngxù yǐhòu, wàishāng tóuzī qǐyè zài zhōngguó zhùcè suǒ xūyào de shíjiān dàdà de suōduǎn le.

    Sau khi Chính phủ làm gọn thủ tục phê duyệt, thời gian mà các doanh nghiệp nước ngoài tới Trung Quốc để đăng ký rút ngắn được rất nhiều.

    Cách dùng 对于… 而言 (来说) trong Tiếng Trung Thương mại

    对于… 而言 (来说) (duì yú … ér yán) đối với… mà nói

    Ví dụ:

    (1) 对于创业者而言,公司上市会带来巨大的经济回报。

    Duìyú chuàngyè zhě ér yán, gōngsī shàngshì huì dài lái jùdà de jīngjì huíbào.

    Đối với doanh nhân khởi nghiệp mà nói thì sự ra đời của công ty sẽ đem lại lợi nhuận kinh tế rất lớn.

    (2) 对于海外投资来说,政治风险分析是可行性研究的一部分。

    Duìyú hǎiwài tóuzī lái shuō, zhèngzhì fēngxiǎn fēnxī shì kěxíng xìng yánjiū de yībùfèn.

    Đối với các đầu tư từ nước ngoài mà nói thì sự phân tích tính mạo hiểm về chính trị là một phần nghiên cứu có tính khả thi.

    (3) 对于跨国公司而言,结合全球化和本地化是他们获得最高经济效益的经营策略。

    Duìyú kuàguó gōngsī ér yán, jiéhé quánqiú huà hé běndì huà shì tāmen huòdé zuìgāo jīngjì xiàoyì de jīngyíng cèlüè.

    Đối với các công ty có tầm cỡ Quốc tế mà nói thì việc kết hợp sự toàn cầu hóa và nội địa hóa là một chiến lược kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao nhất.

    Cách dùng 则 trong Tiếng Trung Thương mại

    则 (zé) : thì

    Ví dụ:

    (1) 这项合资计划看起来可行,实行起来则(却)困难重重。

    Zhè xiàng hézī jìhuà kàn qǐlái kěxíng, shíxíng qǐlái zé (què) kùnnán chóngchóng.

    Dự án xem ra có vẻ khả thi nhưng lúc thực hiện thì lại vô cùng khó khăn.

    (2) 北方已是冰天雪地,南方则(却)温暖如春。

    Běifāng yǐ shì bīngtiān xuědì, nánfāng zé (què) wēnnuǎn rú chūn.

    Phía Bắc đã trời đông tuyết phủ còn phía Nam thì lại ấm áp như mùa Xuân.

    (3) 如果对产品质量控制不严的话,公司的声誉则(就)有可能受到影响。

    Rúguǒ duì chǎnpǐn zhí liàng kòngzhì bù yán de huà, gōngsī de shēngyù zé (jiù) yǒu kěnéng shòudào yǐngxiǎng.

    Nếu kiểm soát chất lượng sản phẩm không nghiêm ngặt thì danh dự của công ty sẽ bị ảnh hưởng.

    (4) 如果利润分配不当,合资双方的关系则(就)很难维持。

    Rúguǒ lìrùn fēnpèi bùdāng, hézī shuāngfāng de guānxi zé (jiù) hěn nán wéichí.

    Nếu phân phối lợi nhuận không thỏa đáng thì quan hệ hợp tác hai bên sẽ bị khó mà duy trì được.

    (5) 如果得不到这笔贷款,公司则(就)无法继续运行。

    Rúguǒ dé bú dào zhè bǐ dàikuǎn, gōngsī zé (jiù) wúfǎ jìxù yùnxíng.

    Nếu không nhận được sự cho vay lần này thì công ty sẽ không thể nào vận hành tiếp được.

    (6) 资金运转不灵,轻则影响公司运行,重则导致公司破产。

    Zījīn yùnzhuǎn bù líng, qīng zé yǐngxiǎng gōngsī yùnxíng, zhòng zé dǎozhì gōngsī pòchǎn.

    Nếu vòng vốn xuay chuyển không tốt, nhẹ thì sẽ ảnh hưởng tới sự vận hành của công ty, nặng thì sẽ khiến công ty bị phá sản.

    Cách dùng 其 trong Tiếng Trung Thương mại

    其 (qí) : đại từ thay thế

    Ví dụ:

    (1) 既然美方代表已经签了意向书,就该促其尽早签合同。

    Jìrán měifāng dàibiǎo yǐjīng qiānle yìxiàngshū, jiù gāi cù qí jìnzǎo qiān hétóng.

    Một khi Đại diện bên Mỹ đã ký kết hiệp ước kinh tế thì nên nhanh chóng xúc tiến ký việc kết hợp đồng.

    (2) 这个计划很理想,我们应该努力促其实现。

    Zhège jìhuà hěn lǐxiǎng, wǒmen yīnggāi nǔlì cù qí shíxiàn.

    Kế hoạch này rất lý tưởng, chúng ta nên cố gắng đẩy nhanh thực hiện.

    (3) 政府在特区制定各项优惠政策,其目的是为了吸引外资。

    Zhèngfǔ zài tèqū zhìdìng gè xiàng yōuhuì zhèngcè, qí mùdì shì wèi le xīyǐn wàizī.

    Chính phủ đã lập ra các chính sách ưu đãi ở các vùng đặc khu nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

    (4) 政府有时会限制大公司的行为,其目的是保证市场自由竞争。

    Zhèngfǔ yǒushí huì xiànzhì dà gōngsī de xíngwéi, qí mùdì shì bǎozhèng shìchǎng zìyóu jìngzhēng.

    Đôi lúc Chính phủ sẽ hạn chế các hành động của công ty để đảm bảo sự cạnh tranh tự do trên thị trường.

    (5) 为减轻其财务负担,很多企业都采用按项目付款的方式。

    Wèi jiǎnqīng qí cáiwù fùdān, hěnduō qǐyè dōu cǎiyòng àn xiàngmù fùkuǎn de fāngshì.

    Để giảm bớt gánh nặng tài chính, rất nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp chi trả căn cứ vào dự án.

    (6) 因为技术进步,原油的利用率已达到90%以上,可说是物尽其用。

    Yīnwèi jìshù jìnbù, yuányóu de lìyòng lǜ yǐ dádào 90% yǐshàng, kě shuō shì wù jìn qí yòng.

    Bởi vì kỹ thuật được cải tiến nên hiệu suất tận dụng dầu thô đã đạt trên 90%, có thể nói là tận dụng triệt để nguồn tài nguyên này.

    (7) 有其父,必有其子。

    Yǒu qí fù, bì yǒu qí zi.

    Cha nào con nấy.

    (8) 那家公司逃脱的传闻经税务局调查证实确有其事。

    Nà jiā gōngsī táotuō de chuánwén jīng shuìwù jú diàochá zhèngshí què yǒu qí shì.

    Tin đồn công ty đó chạy trốn đã được Cục thuế điều tra xác nhận là đúng sự thực.

    Vậy là cuối cùng chúng ta cũng đã học xong bài 15 của Khóa học Tiếng Trung Thương mại cơ bản, nội dung bài học hôm nay phần ngữ pháp Tiếng Trung khá là nhiều, vì vậy các em về nhà cần phải xem lại luôn và ngay cho nóng, để lâu sẽ nguội và học sẽ khó vào hơn. Chắc là nhiều em học viên sẽ có nhiều câu hỏi, vậy các em chuẩn bị trước sẵn câu hỏi ở nhà, buổi học sau lớp mình sẽ cùng giải đáp thắc mắc một thể cho tiện. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15
  • Học Tiếng Trung Bài 15 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 15
  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Online Bài 15 Công Ty Bao Nhiêu Nhân Viên
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Tại Cần Thơ Tốt Nhất
  • Khóa Học Tiếng Trung Giao Tiếp Tại Cần Thơ
  • Khóa Học Tiếng Trung Ở Cần Thơ
  • Khoá Học Tiếng Trung Tại Cần Thơ
  • Khóa Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Cần Thơ
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình Hán ngữ BOYA sơ cấp 1

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc được chia sẻ liên tục trên trang web học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm học tiếng Trung Quốc miễn phí tại Hà Nội trụ sở trung tâm tại tòa nhà Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Ngã Tư Sở, Quận Thanh Xuân, Phường Khương Trung, Hà Nội.

    Bài 15 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

    Chào các bạn học viên thân mến!

    Trong bài sẽ có 2 mẫu câu cần được chú ý tới:

    1. “(是)………..还是………”là câu nghi vấn lựa chọn. Ví dụ:

    1, 你喜欢红的还是蓝的?bạn thích cái màu đỏ hay cái màu lam?

    2,你去还是不去? Bạn đi hay là tôi đi?

    3,你喝水还是喝咖啡? Bạn uống nước hay uống cà phê?

    2. “可 + động từ”: biểu thị đáng/nên làm gì. Ví dụ:

    1, 电影很多,可是可看的不多。Phim rất nhiều, nhưng phim đáng xem thì không có

    2, 星期天可去的地方很多. Chủ nhật có rất nhiều nơi đáng đi.

    3, 购物中心很大,可买的东西很多,可是,我没有钱。Trung tâm thương mại rất to, đồ đáng mua rất nhiều, nhưng mà tôi không có tiền.

    1. 怎么样: thường đặt ở cuối câu, dùng để hỏi về tình hình như: thời tiết, sức khỏe, học tập…. các bạn sẽ dịch câu này là như thế nào?

    2. 不A不B:câu dùng biểu thị mức độ vừa phải, A và B có tính chất trái ngược nhau.

    3. Trong tiếng Trung, khi tính từ làm vị ngữ không cần dùng “是”

    Đến bài 12, chúng ta được học qua 4 điểm ngữ pháp:

    1. Mẫu câu 正在………. 呢/ ………..呢: đang, Biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tồn tại.

    2. Mẫu câu 每………都………..: mỗi/từng ……….đều…….. biểu thị hành động lặp lại thường xuyên, không có ngoại lệ.

    3. Các bạn sẽ được học các thứ trong tuần, trong tiếng Trung khác với tiếng Việt, nếu tiếng Việt bắt đầu bằng thứ 2 thì trong tiếng Trung sẽ bắt đầu bằng”星期一”

    4. Câu 从……………到………….. : biểu thị thời gian bắt đầu và kết thúc.

    Bài 13, chúng ta đã được học qua 4 điểm ngữ pháp:

    1. Câu liên động: câu liên động là trong câu có 2 động từ kết hợp với nhau làm vị ngữ.

    S + VP1 + VP2, trong đó VP2 có thể là mục đích của VP1.

    2. Mẫu câu 先………., 然后………… đầu tiên………, sau đó…………

    Biểu thị thứ tự về thời gian trước sau của hành động .

    3. Cách dùng của “咱们”và “我们”.

    “咱们”thường bao gồm người nói và người nghe.

    “我们”có thể bao gồm cả người nói và người nghe, có thể không bao gồm người nghe.

    4. Câu hỏi chính phản A( tính từ) 不A, V (động từ) 不V: là câu hỏi chính phản, ý nghĩa tương đương với A 吗?,B吗?

    Bài 14 chúng ta học được 3 điểm ngữ pháp.

    1. Câu 挺+ tính từ: câu này biểu thị trình độ tương đối cao, tương đương với “很”, thường kết hợp với “的”.

    2. Cụm từ chữ “的”: X + 的 có thể tạo thành cụm từ chữ 的。

    3. Câu 有(一)点儿。Thường được đặt trước hình dung từ, biểu thị ý không hiểu , một chút. Thường chỉ những việc không mong muốn, (一)có thể được lược bỏ.

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 1

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Hán ngữ 2

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Tự học tiếng Trung cơ bản

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Nguyễn Minh Vũ

    1. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 1
    2. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 2
    3. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 3
    4. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 4
    5. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 5
    6. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp cơ bản 6
    7. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 1
    8. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 2
    9. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 3
    10. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 4
    11. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 5
    12. Khóa học tiếng Trung online miễn phí lớp tiếng Trung HSK 6

    Các khóa học tiếng Trung giao tiếp liên tục được Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy tiếng Trung Quốc và update những công nghệ tiên tiến nhất vào công việc giảng dạy tiếng Trung giao tiếp để luôn luôn dẫn đầu về chất lượng giảng dạy tiếng Trung Quốc tại Việt Nam.

    Học tiếng Trung trực tuyến miễn phí, tự học tiếng Trung online, tự học tiếng Trung cơ bản, trung tâm dạy tiếng Trung miễn phí tốt nhất Hà Nội, địa chỉ học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội và TP HCM, lớp học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc tại Hà Nội & TP HCM, khóa học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc cơ bản, khóa học tiếng Trung miễn phí ở Hà Nội, trung tâm đào tạo tiếng Trung Quốc ChineMaster chính là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của chúng ta.

    Trung tâm tiếng Trung tại Hà Nội ChineMaster của Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn luôn là nơi chắp cánh ước mơ làm giàu của tất cả các bạn học viên đang có nhu cầu học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc từ cơ bản đến nâng cao để buôn bán, kinh doanh, đi buôn, nhập hàng Trung Quốc, đánh hàng Quảng Châu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 16 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 14 Boya Sơ Cấp 1
  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15 Boya Sơ Cấp 1
  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Tại Trường Đh Kinh Tế Quốc Dân
  • Bài 15 Giáo Trình 301

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 10 Giáo Trình 301
  • Free Toàn Bộ Khóa Học Học Tiếng Trung Dễ Như Ăn Kẹo 1 & 2 Trên Kyna
  • Bài 1 Giáo Trình 301
  • Kinh Nghiệm Thi Hsk 3 Cho Các Bạn Mới Học Tiếng Trung
  • Giá 1 Khóa Học Tiếng Trung Tại Thanhmaihsk Là Bao Nhiêu?
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11 Giáo Trình 301
  • Chủ Đề Nghề Nghiệp Nơi Ở Bằng Tiếng Trung
  • Tiếng Trung Bồi Là Gì? Có Nên Học Tiếng Trung Bồi
  • Top Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Tốt Nhất Tại Vinh
  • 8 Website Luyện Nói Tiếng Anh Với Người Nước Ngoài
  • Học Tiếng Trung Bài 15 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 12
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 12
  • Học Tiếng Trung Online Bài 13 Đây Có Phải Là Thuốc Bắc Không
  • Chào các em học viên, hôm nay thời tiết rất đẹp, trời nắng, không một tý mây nào trên bầu trời, thời điểm rất lý tưởng để đi chơi và chụp ảnh tự sướng.

    Chúng ta bắt đầu vào bài học luôn nhỉ, hôm trước lớp mình đã học xong bài 14 rồi đúng không, có em nào còn nhớ hôm đó chúng ta đã học những gì không. Em nào lơ mơ thì chúng ta giở sách giáo trình Hán ngữ phiên bản mới sang bài số 14, quyển 1. Chúng ta chỉ dùng sách giáo trình Hán ngữ phiên bản mới, giáo trình Hán ngữ phiên bản cũ khác nhiều so với giáo trình chúng ta đang cầm trên tay. Em nào chưa có thì có thể mua ngay tại trung tâm.

    Các em vào link bên dưới chúng ta cùng xem qua lại chút xíu nội dung bài 14, Xe của bạn là cái mới hay là cái cũ, 你的车是新的还是旧的.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 你有几个箱子?

    Nǐ yǒu jǐ ge xiāngzi?

    Bạn có mấy chiếc vali?

    ChineMaster: 两个。

    Liǎng ge.

    Hai chiếc.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 你的箱子重不重?

    Nǐ de xiāngzi zhòng bu zhòng?

    Vali của bạn nặng không?

    ChineMaster: 这个箱子很重,那个不太重。你的呢?

    Zhè ge xiāngzi hěn zhòng, nà ge bú tài zhòng. Nǐ de ne?

    Cái vali này rất nặng, cái kia không nặng lắm. Thế còn của bạn?

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 在那儿。我的都很轻。

    Zài nàr. Wǒ de dōu hěn qīng.

    Ở đàng kia. Cái của tôi rất nhẹ.

    ChineMaster: 你的箱子很新,我的很旧。

    Nǐ de xiāngzi hěn xīn, wǒ de hěn jiù.

    Vali của bạn rất mới, của tôi rất cũ.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 那个新的不是我的,是朋友的。

    Nà ge xīn de bú shì wǒ de, shì péngyou de.

    Cái mới kia không phải là của tôi, là của bạn bè.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 先生,这些黑的是什么东西?

    Xiānshēng,Zhè xiē hēi de shì shénme dōngxi?

    Thưa ông, những cái đen này là đồ gì?

    ChineMaster: 这是一些药。

    Zhè shì yìxiē yào.

    Đây là một ít thuốc.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 什么药?

    Shénme yào?

    Thuốc gì?

    ChineMaster: 中药。

    Zhōng yào.

    Thuốc Bắc.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 这是不是药?

    Zhè shì bú shì yào?

    Đây có phải là thuốc không?

    ChineMaster: 这不是药,这是酒。

    Zhè bú shì yào,zhè shì jiǔ.

    Đây không phải là thuốc, đây là rượu.

    Thầy Vũ Tiếng Trung: 那个箱子里是什么?

    Nà ge xiāngzi lǐ shì shénme?

    Trong vali kia là cái gì?

    ChineMaster: 都是日用品。有两件衣服、一把伞和一瓶香水,还有一本书、两盒磁带。

    Dōu shì rìyòngpǐn.Yǒu liǎng jiàn yīfu、yìbǎ sǎn hé yìpíng xiāngshuǐr, hái yǒu yìběn shū、liǎng hé cídài.

    Đều là đồ dùng hàng ngày. Có hai bộ quần áo, một chiếc ô che mưa và một lọ nước hoa, còn có một quyển sách, hai chiếc hộp băng cassete.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 15
  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Online Bài 15 Công Ty Bao Nhiêu Nhân Viên
  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 16
  • Bài 16 Giáo Trình 301
  • Học Tiếng Trung Online Bài 15 Công Ty Bao Nhiêu Nhân Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 15
  • Học Tiếng Trung Bài 15 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Giáo Trình Hán Ngữ 4 Bài 15
  • Tiếng Trung Thương Mại Cơ Bản Bài 15
  • Học Tiếng Trung online Bài 1 Học phát âm Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 2 Học phát âm Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 3 Học phát âm Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 4 Học phát âm Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 5 Học phát âm Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 6 Tôi học Tiếng Trung Học Tiếng Trung online Bài 7 Bạn ăn gì Học Tiếng Trung online Bài 8 Táo một cân bao nhiêu tiền Học Tiếng Trung online Bài 9 Tôi đổi Nhân dân tệ Học Tiếng Trung online Bài 10 Anh ta sống ở đâu Học Tiếng Trung online Bài 11 Chúng tôi đều là Lưu học sinh Học Tiếng Trung online Bài 12 Bạn học ở đâu Học Tiếng Trung online Bài 13 Đây có phải là thuốc Bắc không Học Tiếng Trung online Bài 14 Xe của bạn là cái mới hay cái cũ

    Oke, chúng ta bắt đầu vào bài học luôn với các nội dung chính như sau:

    1. Kiếm tra đầu giờ từ vựng Tiếng Trung của bài cũ
    2. Luyện tập dịch nhanh tại chỗ các câu Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
    3. Luyện tập nói Tiếng Trung theo nhóm 2 bạn với nhau
    4. Học Tiếng Trung về cách đọc chính xác các con số
    5. Luyện tập hội thoại Tiếng Trung theo tình huống
    6. Luyện phản xạ nhanh Tiếng Trung giao tiếp
    7. Luyện tiếp 100 câu trong Bộ giáo trình 1000 câu Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày
    8. Tổng kết lại trọng tâm ngữ pháp và giải đáp thắc mắc cuối giờ học

    Học phát âm chuẩn Tiếng Trung phổ thông

    Vậy là chúng ta đã học xong hết toàn bộ nội dung quyển 1 gồm 15 bài. Các em về nhà cần xem lại toàn bộ kiến thức chúng ta đã học trong quyển 1 và tập viết từ vựng hàng ngày. Các em càng nắm được nhiều từ vựng Tiếng Trung kết hợp với ứng dụng trong thực tế thì sẽ nói được càng nhiều Tiếng Trung.

    Chúng ta học Tiếng Trung cần kết hợp với tính thực tế trong công việc hàng ngày mang tính ứng dụng cao. Buổi học tới chúng ta sẽ học sang quyển 2 trong Bộ giáo trình Hán ngữ phiên bản mới. Chào các em và hẹn gặp lại các em trong video buổi học sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hán Ngữ 2 Bài 16
  • Bài 16 Giáo Trình 301
  • Học Tiếng Trung Bài 16 Giáo Trình Hán Ngữ Mới Chinemaster
  • Học Tiếng Trung Giao Tiếp Bài 16
  • Bài 16: Gọi Điện Thoại Trong Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Bài 15: Mua Bán Hoa Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Khai Giảng Các Khóa Học Tiếng Trung Tháng 11 Tại Tiếng Trung Cầm Xu
  • Kĩ Năng Dịch Thuật Cho Biên Dịch Viên Tiếng Trung ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Dạy Tiếng Trung Giao Tiếp Dương Minh Châu
  • 15 Suất Học Bổng 100% Du Học Trung Quốc 2022
  • Học Viên Đỗ Học Bổng Du Học
  • Bạn có biết học tiếng Trung cơ bản qua tình huống đời sống là cách học giao tiếp tiếng Trung hiệu quả nhất.

    1. Mẫu câu cơ bản

     

    1.

    你要买什么水果?

    Chị muốn mua hoa quả gì ạ?

    2.

    有苹果吗?

    Có táo không?

    3.

    橙子怎么样?

    Cam như thế nào?

    4.

    你可以尝尝,先尝后买。

    Chị có thể ăn thử, thử trước mua sau.

    5.

    这个怎么卖?

    Cái này bán thế nào?

    6.

    多少钱一斤?

    Bao nhiêu tiền một cân?

    7.

    三块钱一斤。

    Ba đồng một cân.

    8.

    太贵了,便宜一点儿?

    Đắt quá, rẻ hơn một chút ?

    9.

    好,那四块钱一斤。

    Được, vậy bốn đồng một cân.

    10.

    我买五斤。

    Tôi mua 5 cân.

    11.

    可以挑吗?

    Có thể chọn không?

    12.

    你放心,我的葡萄个个都好。

    Chị yên tâm, nho của em quả nào cũng ngon.

    13.

    还要别的吗?

    Còn mua gì nữa không?

    14.

    不用了,一共多少钱?

    Không cần nữa, tổng cộng bao nhiêu tiền?

    15.

    一共20块钱。

    Tổng cộng 20 đồng.

    16.

    谢谢你。吃完了,再来啊!

    2. Từ vựng

     

    2.1 Tên các loại hoa quả

     

    Shìzi

    Quả hồng

    Yòuzi/ xī yòu

    Quả bưởi

    Hóng máo dān

    Quả chôm chôm

    Sāngrèn

    Dâu tằm

    Cǎoméi

    Quả dâu tây

    Hāmìguā

    Dưa gang

    Dòu shǔ

    Củ đậu

    Xīguā

    Dưa hấu

    Chéngzi

    Quả cam

    Xiāngjiāo

    Quả chuối

    Táozi

    Quả đào

    Mùguā

    Quả đu đủ

    Yēzi

    Quả dừa

    Shíliú

    Quả lựu

    Yángtáo

    Quả khế

    Míhóutáo

    Quả kiwi

    Lízi

    Quả lê

    Shānzhú

    Quả măng cụt

    Bōluómì

    Quả mít

    Xìngzi

    Quả mơ

    Fān lìzhī/ shì jiāguǒ

    Quả na

    Pútáo

    Quả nho

    Niúnǎi zi

    Quả nhót

    Fān shíliú

    Quả ổi

    Bōluó

    Dứa

    Guìyuán

    Quả nhãn

    Rénxīn guǒ

    Quả hồng xiêm

    Lǐzǐ

    Quả mận

    Júzi

    Quả quýt

    Lián wù

    Quả doi

    Liú lián

    Sầu riêng

    Rén miànzi

    Quả sấu

    Xī yìndù yīngtáo

    Quả sơri

    Wúhuāguǒ

    Quả sung

    Píngguǒ

    Quả táo

    Lìzhī

    Quả vải

    Huǒlóng guǒ

    Quả thanh long

    Xīng píngguǒ/ niúnǎi guǒ

    Quả vú sữa

    Mángguǒ

    Quả xoài

    Jīn suānzǎo

    Quả cóc

    Lánméi

    Quả việt quất

    Xiāngguā

    Dưa lê

     

    1.

    Mua

    2.

    Bán

    3.

    水果

    Hoa quả

    4.

    多少

    Bao nhiêu

    5.

    可以

    Có thể

    6.

    Nếm, thử

    7.

    Tiền

    8.

    一斤

    Một cân

    9.

    便宜

    Rẻ

    10.

    放心

    Yên tâm

    11.

    Chua

    12.

    Ngọt

    13.

    Chọn, lựa chọn

    14.

    别的

    Cái khác

    15.

    谢谢

    Cảm ơn

    3. Ngữ pháp

     

    多少 /duōshǎo/ : bao nhiêu

    多少 + lượng từ / danh từ

    Dùng để hỏi với số lượng lớn hơn 10 hoặc không ước lượng được.

    Ví dụ:

    1. 你能喝多少酒?

    Nǐ néng hē duōshǎo jiǔ?

    Bạn có thể uống bao nhiêu rượu?

    2. 来了多少人

    Lái le duōshǎo rén?

    Có bao nhiêu người đến?

    太 /tài/: quá, lắm

    太+ tính từ + 了

    不太 + tính từ

    Biểu thị mức độ cao, mang ngữ khí cảm thán.

     

    Ví dụ:

    1. 太贵了/Tài guile/ : Đắt quá

    2. 太快了/Tài kuàile/: Nhanh quá

    3. 车开的太快了!

    Chē kāi de tài kuàile!

    Xe chạy nhanh quá !

    4. 这座山太高了!

    Zhè zuò shān tài gāole!

    Ngọn núi này cao quá!

    Lưu ý:

    块 (kuài) là đơn vị tiền tệ của Trung Quốc, tương đương với VND của Việt Nam.

    斤(jīn): cân của Trung Quốc = 0.5 kg của Việt Nam

    4. Hội thoại

     

    Hội thoại 1:

     

    A:

    小姐,买点水果吧!

    Chị ơi, mua chút hoa quả đi!

    B:

    有香蕉吗?

    Có chuối không?

    A:

    真不巧,香蕉刚卖完了。您买别的吧。

    B:

    龙眼怎么样?

    Nhãn này thế nào?

    A:

    不错啊,特别甜。你可以先尝尝,不甜不要钱。

    Rất ngon, rất ngọt. Chị có thể ăn thử trước, không ngọt không lấy tiền.

    B:

    还不错。多少钱一斤?

    Cũng được. Bao nhiêu tiền một cân?

    A:

    五块一斤。

    5 đồng một cân.

    B:

    太贵了!便宜一点儿?

    Đắt quá. Bán rẻ hơn được không?

    A:

    这样吧,三块一斤,怎么样?

    Như vậy đi, 3 đồng một cân, thế nào?

    B:

    那我买三斤。

    Vậy tôi mua ba cân.

    A:

    要买别的吗?

    Còn mua gì nữa không?

    B:

    不用了,一共多少钱?

    Không cần nữa. Tổng cộng bao nhiêu tiền?

    A:

    一共9块钱。

    Tổng cộng 9 đồng.

    B:

    给你钱。

    Gửi chị tiền.

    A:

    这是20块钱,找你11块钱。

    Đây là 20 đồng, trả lại chị 11 đồng.

    B:

    够了,谢谢!

    Đủ rồi, cảm ơn!

    A:

    下次再来啊。

    Hội thoại 2

     

    女:

     

    哟,买个这么大的西瓜。

    Ô anh mua quả dưa to thế?

    男:

    现在便宜了,三毛五一斤,很多人都在抢着买呢!

    Giờ đang rẻ, có 3 đồng rưỡi 1 cân, rất nhiều người tranh nhau mua lắm.

    女:

    前两天还7毛呢!降得太快了!

    Hôm kia còn 7 đồng, sao giảm nhanh thế?

    男:

     

    现在西瓜不是多嘛。别说了,切开尝尝怎么样。

     Không phải là giờ dưa hấu nhiều à? Thôi không nói nữa bổ ra ăn thử đi.

    THỜI GIAN TRONG TIẾNG TRUNG

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ MUA SẮM QUẦN ÁO

    TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ THĂM QUAN DU LỊCH

    TIẾNG TRUNG THƯƠNG MẠI – ĐÀM PHÁN KÍ KẾT HỢP ĐỒNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Giáo Trình Hán Ngữ 301
  • Học Tiếng Hoa Tại Nhà Tân Uyên
  • Giá 1 Khóa Học Tiếng Trung Tại Thanhmaihsk Là Bao Nhiêu?
  • Kinh Nghiệm Thi Hsk 3 Cho Các Bạn Mới Học Tiếng Trung
  • Bài 1 Giáo Trình 301
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15 Boya Sơ Cấp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 14 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 16 Boya Sơ Cấp 1
  • Khóa Học Tiếng Trung Online Miễn Phí Bài 15
  • Khóa Học Tiếng Trung Tại Cần Thơ Tốt Nhất
  • Khóa học tiếng Trung online miễn phí bài 15 cùng giảng viên chuyên dạy tiếng Trung giao tiếp Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn. Bạn sẽ không còn bao giờ phải bân tâm vấn đề học tiếng Trung Quốc quá khó hay là nhớ chữ Hán khó quá hay là học tiếng Trung Quốc mãi vẫn không giỏi .v.v. thì nay vấn đề đó chỉ là chuyện nhỏ như con thỏ. Với phương pháp giảng dạy tiếng Trung giao tiếp cấp tốc hoàn toàn mới lạ, học viên chính là trung tâm của lớp học chứ không phải là giáo viên, học viên mới là người chèo lái con thuyền của họ chứ không phải là giáo viên, giáo viên chỉ đưa ra phương pháp và định hướng cho họ.

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí hán ngữ BOYA sơ cấp 1

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ BOYA sơ cấp 1 hiện nay đang cực kỳ HOT với tổng số bài giảng lên tới 35 video bài học tiếng Trung online. Trong đó 15 bài giảng đầu tiên là video Khóa học tiếng Trung online miễn phí và 20 video bài giảng còn lại là 20 video bài giảng Khóa học tiếng Trung online trả phí dành cho những bạn nào thật sự muốn học tiếng Trung giao tiếp chất lượng tốt nhất.

    Ngoài việc tự học tiếng Trung cơ bản theo video bài giảng trên ra, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ còn cung cấp rất nhiều video giáo trình khóa học tiếng Trung online miễn phí tốt nhất hiện nay, đó chính là những bộ giáo trình video học tiếng Trung online miễn phí từ cơ bản đến nâng cao theo bộ giáo trình hán ngữ 6 quyển phiên bản mới, bộ giáo trình hán ngữ BOYA toàn tập 9 quyển từ sơ cấp đến cao cấp, bộ giáo trình tiếng Trung giao tiếp thương mại toàn tập từ cơ bản đến nâng cao, bộ giáo trình 9999 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất .v.v.

    Video khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 1

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 1 phiên bản mới hiện nay có thể nói là đứng vị trí TOP 1 trong bảng xếp hạng những khóa học tiếng Trung online trả phí. Chỉ cần bộ video bài giảng Khóa học tiếng Trung online miễn phí của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là có thể ăn đứt các Khóa học tiếng Trung online trả phí của các trung tâm tiếng Trung khác và các đại lý bán buôn Khóa học tiếng Trung online trả phí.

    Video khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 2

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí giáo trình hán ngữ 2 phiên bản mới được ra đời ngay sau sự thành công vang dội của bộ giáo trình Khóa học tiếng Trung online miễn phí hán ngữ 1 phiên bản mới với 10 video bài giảng Khóa học tiếng Trung online miễn phí và 5 video bài giảng khóa học tiếng Trung online trả phí.

    Video khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Skype của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là một sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn nếu bạn đang rất cần tìm một nguồn tài liệu học tiếng Trung online miễn phí tốt nhất và chất lượng nhất mà không cần phải tốn bất kỳ một khoản học phí nào hết.

    Video tự học tiếng Trung online miễn phí cơ bản từ đầu

    Để đáp lại hàng triệu lời cảm ơn chân thành từ phía khán giả và các bạn học viên yêu thích chương trình Khóa học tiếng Trung online miễn phí của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ quyết định làm thêm một bộ giáo trình Khóa học tiếng Trung online miễn phí chuyên đề tự học tiếng Trung cơ bản.

    Trong quá trình các bạn học tiếng Trung giao tiếp cùng Giảng sư Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ, các bạn học viên sẽ liên tục được cập nhập những kiến thức tiếng Trung tốt nhất & chất lượng nhất, ngoài ra, bạn sẽ được học những kinh nghiệm cũng như phương pháp tự học tiếng Trung cơ bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ. Trong đó lộ trình học tiếng Trung cơ bản dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc của thầy Nguyễn Minh Vũ sẽ giúp bạn nhanh chóng kiểm soát được toàn bộ diễn biến của quá trình học tiếng Trung giao tiếp của bạn.

    Bài 15 giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1

    Chào các bạn học viên thân mến!

    Hôm nay chúng ta đã đi cùng nhau được ½ chặng đường rồi, các bạn có vui khi học tiếng Trung không ạ? Mình thì rất vui vì được đồng hành cùng với các bạn trong suốt chặng đường vừa qua.

    Trong bài sẽ có 2 mẫu câu cần được chú ý tới:

    1. “(是)………..还是………”là câu nghi vấn lựa chọn. Ví dụ:

    • 你喜欢红的还是蓝的?bạn thích cái màu đỏ hay cái màu lam?
    • 你去还是不去? Bạn đi hay là tôi đi?
    • 你喝水还是喝咖啡? Bạn uống nước hay uống cà phê?

    2. “可 + động từ”: biểu thị đáng/nên làm gì. Ví dụ:

    • 电影很多,可是可看的不多。Phim rất nhiều, nhưng phim đáng xem thì không có
    • 星期天可去的地方很多. Chủ nhật có rất nhiều nơi đáng đi.
    • 购物中心很大,可买的东西很多,可是,我没有钱。Trung tâm thương mại rất to, đồ đáng mua rất nhiều, nhưng mà tôi không có tiền.

    1. 怎么样: thường đặt ở cuối câu, dùng để hỏi về tình hình như: thời tiết, sức khỏe, học tập…. các bạn sẽ dịch câu này là như thế nào?

    2. 不A不B:câu dùng biểu thị mức độ vừa phải, A và B có tính chất trái ngược nhau.

    3. Trong tiếng Trung, khi tính từ làm vị ngữ không cần dùng “是”

    Đến bài 12, chúng ta được học qua 4 điểm ngữ pháp:

    1. Mẫu câu 正在………. 呢/ ………..呢: đang, Biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tồn tại.

    2. Mẫu câu 每………都………..: mỗi/từng ……….đều…….. biểu thị hành động lặp lại thường xuyên, không có ngoại lệ.

    3. Các bạn sẽ được học các thứ trong tuần, trong tiếng Trung khác với tiếng Việt, nếu tiếng Việt bắt đầu bằng thứ 2 thì trong tiếng Trung sẽ bắt đầu bằng”星期一”

    4. Câu 从……………到………….. : biểu thị thời gian bắt đầu và kết thúc.

    Bài 13, chúng ta đã được học qua 4 điểm ngữ pháp:

    1. Câu liên động: câu liên động là trong câu có 2 động từ kết hợp với nhau làm vị ngữ.

    S + VP1 + VP2, trong đó VP2 có thể là mục đích của VP1.

    2. Mẫu câu 先………., 然后………… đầu tiên………, sau đó…………

    Biểu thị thứ tự về thời gian trước sau của hành động .

    3. Cách dùng của “咱们”và “我们”.

    • “咱们”thường bao gồm người nói và người nghe.
    • “我们”có thể bao gồm cả người nói và người nghe, có thể không bao gồm người nghe.

    4. Câu hỏi chính phản A( tính từ) 不A, V (động từ) 不V: là câu hỏi chính phản, ý nghĩa tương đương với A 吗?,B吗?

    Bài 14 chúng ta học được 3 điểm ngữ pháp.

    1. Câu 挺+ tính từ: câu này biểu thị trình độ tương đối cao, tương đương với “很”, thường kết hợp với “的”.

    2. Cụm từ chữ “的”: X + 的 có thể tạo thành cụm từ chữ 的。

    3. Câu 有(一)点儿。Thường được đặt trước hình dung từ, biểu thị ý không hiểu , một chút. Thường chỉ những việc không mong muốn, (一)có thể được lược bỏ.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là Đơn vị chuyên cung cấp các video bài giảng tự học tiếng Hoa online miễn phí chất lượng tốt nhất hiện nay. Toàn bộ tài liệu học tiếng Hoa miễn phí đều được chia sẻ free ở ngay trên trang chủ của trung tâm tiếng Trung ChineMaster đông học viên nhất Hà Nội.

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là sự lựa chọn tốt nhất của bạn.

    Khóa học tiếng Trung online miễn phí thầy Vũ là sự lựa chọn vô cùng tuyệt vời của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Trung Miễn Phí Tại Trường Đh Kinh Tế Quốc Dân
  • 5 Website Học Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bài Nghe Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Full Trọn Bài
  • Bài Nghe Tiếng Anh Unit 1
  • Giúp Xách Hành Lý Khi Trả Phòng