Top 4 # Xem Nhiều Nhất Học Tiếng Thái Màu Sắc Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maytinhlongthanh.com

Học Tiếng Anh: Khi Màu Sắc Không Dùng Để Chỉ Màu Sắc

Học tiếng anh: Khi màu sắc không chỉ là màu sắc

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng. Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm.

Black trong tiếng Anh nói về sự xúi quẩy, đen đủi: What a black day! My wallet is empty… (Một ngày đen đủi! Ví tôi hết sạch tiền…)

When she realised saw that no housework had been done all week, she saw red and banished us from her holiday home.

It’ll be time to roll out the red carpet when Auntie Meg returns home. We haven’t seen her for twenty years.

They decided they would paint the town in red after winning so much money by gambling on the horses.

It was a red-letter day for us when we were able to move into our new holiday house – the house of our dreams.

Be in red: tài khoản trong ngân hàng bị âm – See red: tức giận – Roll out the red carpet: tổ chức chào đón đặc biệt một người quan trọng – Paint the town in red: thư giãn bằng cách đi đến các quán bar hay câu lạc bộ – A red-letter day: một ngày hạnh phúc Các bạn nghĩ sao nếu chúng ta tell a white lie, whiter than white và đừng bao giờ see red. Đó chính là a red-letter day của chúng ta!

Pink: Sẽ được sử dụng khi bạn nói một cách hài hước về sức khỏe, trạng thái của mình. Chẳng hạn khi ai đó hỏi “how are you?”, thay vì trả lời “I’m fine” để thể hiện bản thân mình vẫn khỏe mạnh thì chúng ta có thể nói “I’m in the pink” (tôi đang rất khỏe mạnh), ý nghĩa tương tự nhưng cách nói này có phần hóm hỉnh hơn.

Đối nghịch với pink sẽ là green. Khi sức khỏe không tốt, sắc mặt yếu ớt, chúng ta sẽ sử dụng green: After a long trip, she looks so green. (Sau một chuyến đi dài, cô ấy trông khá mệt mỏi.)

Green còn dùng khi muốn nói về sự ghen tức, đố kị. Các bạn có thể dùng “màu sắc” này ở nghĩa bóng: She looks at my prize with green eyes. (Cô ta nhìn phần thưởng của tôi bằng ánh mắt ghen tị.). Ngoài ra, Green được dùng cả khi muốn diễn tả sự non nớt kinh nghiệm. They assign him many difficult tasks although he’s only a green hand. (Họ giao cho anh ta nhiều nhiệm vụ khó dù anh ấy chỉ là lính mới.)

Blue được dùng để nói về sự buồn rầu.

Khi các bạn nói “I’m feeling blue” thì người nghe cũng hiểu được rằng bạn đang rất buồn, tương tự như “I’m sad”.

Đông Đức (SSDH) – Theo KTS

Màu Sắc Trong Tiếng Anh: Bảng Màu Và Các Loại

1. Black /blæk/ Đen

2. Blue /bluː/ Xanh da trời

3. Brown /braʊn/ Nâu

4. Gray /greɪ/ Xám

5. Green /griːn/ Xanh lá cây

6. Orange /ˈɒr.ɪndʒ/ Cam

7. Pink /pɪŋk/ Hồng

8. Purple /ˈpɜː.pļ/ Màu tím

9. Red /red/ Đỏ

10. White /waɪt/ Trắng

11. Yellow /ˈjel.əʊ/ Vàng

II.Các từ chỉ sắc thái của màu trong tiếng Anh

Với các màu cơ bản thường được giáo viên đưa ra như một ví dụ điển hình về màu có trong bảy sắc cầu vồng, nhưng để trở thành “chuyên gia” sắc màu trong tiếng Anh, bạn phải cần rất nhiều hiểu biết về nó.

Màu sắc cũng thật phức tạp

Màu trong tiếng Anh cũng được chia làm nhiều nhóm đa dạng như tiếng Việt, đặc biệt là màu xanh có rất nhiều từ, cụm từ với các mức độ khác hẳn nhau.

Turquoise /ˈtɜː.kwɔɪz/ Màu lam

Darkgreen /dɑːk griːn/ Xanh lá cây đậm

Lightblue /laɪt bluː/ Xanh nhạt

Navy /ˈneɪ.vi/ Xanh da trời đậm

Avocado: /ævə´ka:dou/: Màu xanh đậm ( màu xanh của bơ )

Limon: / laimən/: Màu xanh thẫm ( màu chanh )

Chlorophyll: / ‘klɔrəfili /: Xanh diệp lục

Emerald: / ´emərəld/: Màu lục tươi

Blue: /bl:u/: Màu xanh da trời

Sky: / skaɪ/: Màu xanh da trời

Bright blue: /brait bluː/ : Màu xanh nước biển tươi

Bright green: /brait griːn/ : Màu xanh lá cây tươi

Light green: /lait griːn /: Màu xanh lá cây nhạt

Light blue: /lait bluː/: Màu xanh da trời nhạt

Dark blue: /dɑ:k bluː/: Màu xanh da trời đậm

Dark green: /dɑ:k griːn/ : Màu xanh lá cây đậm

Lavender: /´lævəndə(r)/: Sắc xanh có ánh đỏ

Pale blue /peil blu:/: Lam nhạt

Sky – blue /skai: blu:/: Xanh da trời

Peacock blue /’pi:kɔk blu:/ Lam khổng tước

Grass – green /grɑ:s gri:n/: Xanh lá cây

Leek – green /li:k gri:n/: Xanh hành lá

Apple green /’æpl gri:n/: Xanh táo

Màu vàng đơn giản là “yellow” thôi thì đơn giản rồi, nhưng nó còn một số từ chỉ mức độ của màu trong tiếng Anh nữa!

Melon: /´melən/: Màu quả dưa vàng

Sunflower: / ´sʌn¸flauə/: Màu vàng rực

Tangerine: / tændʒə’ri:n/: Màu quýt

Gold/ gold- colored: Màu vàng óng

Yellowish / ‘jelouiʃ/: Vàng nhạt

Waxen /´wæksən/: Vàng cam

Pale yellow /peil ˈjel.əʊ/ : Vàng nhạt

Apricot yellow /ˈeɪ.prɪ.kɒt ˈjel.əʊ /: Vàng hạnh, Vàng mơ

Với chị em phụ nữ thì màu hồng không thể chỉ đơn giản là “Pink” được. Để chắc chắn mình không nhầm khi order màu của trang phục yêu thích, hãy cập nhật ngay những từ chỉ màu trong tiếng Anh chỉ màu hồng nào!

Gillyflower: / ´dʒili¸flauə/: Màu hồng tươi ( hoa cẩm chướng )

Baby pink: /’beibi pɪŋk / Màu hồng tươi ( tên gọi màu son của phụ nữ )

Salmon: / ´sæmən/: Màu hồng cam

Pink red: /pɪŋk red/: Hồng đỏ

Murrey: /’mʌri/ Hồng tím

Scarlet: /’skɑ:lət/ Phấn hồng, màu hồng điều

Vermeil /’və:meil/ : Hồng đỏ

Bright red: /brait red /: Màu đỏ sáng

Cherry: /’t∫eri/ Màu đỏ anh đào

Wine: /wain/ đỏ màu rượu vang

Plum: / plʌm/: màu đỏ mận

Reddish: /’redi∫/ đỏ nhạt

Rosy: /’rəʊzi/ đỏ hoa hồng

Eggplant: /ˈɛgˌplænt/ màu cà tím

Grape: / greɪp/: màu tím thậm

Orchid: /’ɔ:kid/ màu tím nhạt

Maroon /məˈruːn/ Nâu sẫm

Cinnamon: / ´sinəmən/: màu nâu vàng

Light brown: /lait braʊn / : màu nâu nhạt

Dark brown : /dɑ:k braʊn/ : màu nâu đậm

Bronzy: /brɒnz/ màu đồng xanh (nâu đỏ)

Coffee – coloured: màu cà phê

Sliver/ sliver – colored: màu bạc

Orange:/ ˈɒr.ɪndʒ/ : màu da cam

Violet / purple: màu tím

Magenta /məˈdʒen.tə/ Đỏ tím

Multicoloured: /’mʌlti’kʌləd/ đa màu sắc

Để sử dụng một cách nhuần nhuyễn từ chỉ sắc màu trong tiếng Anh, bạn còn phải biết đến cụm từ, thành ngữ có sử dụng chúng nhưng mang rất nhiều nghĩa khác.

– Show your true colour: thể hiện bản chất thật của mình

– Yellow-bellied: a coward: kẻ nhát gan

– Have a yellow streak: có tính nhát gan, không dám làm gì đó

– Rose-colored glasses: nhìn 1 cách hi vọng hơn

– The black sheep (of the family): đứa con hư (của gia đình)

– Be in the black: có tài khoản, có tiền

– Black anh blue: bị bầm tím

– A black day (for someone/sth): ngày đen tối

– Black ice: băng đen

– A black list: sổ đen

– A black look: cái nhìn giận dữ

– A black mark: một vết đen, vết nhơ

– Black market: thị trường chợ đen (thương mại bất hợp pháp)

– Black spot: điểm đen (nguy hiểm)

– Blue blood: dòng giống hoàng tộc

– Once in a blue moon: hiếm hoi

– Out of the blue: bất ngờ, bất thình lình

– Scream/cry blue muder: cực lực phản đối

– Till one is blue in the face: nói hết lời

– Feeling blue: cảm giác không vui

– True blue: là người đáng tin cậy

– Be green: còn non nớt

– Green belt: vòng đai xanh

– Give someone get the green light: bật đèn xanh

– Have (got) green fingers: có tay làm vườn

– Greenhorn: thiểu kinh nghiệm (be a greenhorn)

– Golden opportunity: cơ hội vàng

– A golden handshake: Điều khoản “cái bắt tay vàng”

– Be in the red: nợ ngân hàng

– Be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc (vì ngượng)

– (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang

– The red carpet: sự đón chào nồng hậu

– Paint the town red: ăn mừng

– Like a red rag to a bull: có khả năng làm ai đó nổi giận

– Red light district: phố đèn đỏ, khu của thành phố có tệ nạn mại dâm

– Like red rag to a bull: điều gì đó dễ làm người ta nổi giận

– Red tape: giẩy tờ thủ tục hành chính

– Go/turn grey: bạc đầu

– Grey matter: chất xám

– A grey area: cái gì đó mà không xác định

– As white as a street/ghost: trắng bệch

– A white lie: lời nói dối vô hại

– In black and white: rất rõ ràng

– Be browned-off: chán ngấy việc gì

– In the pink: có sức khỏe tốt

– Pink slip: giấy thôi việc

THANH HUYỀN

Tổng Hợp Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề Màu Sắc

Alabaster (a very light white): trắng sáng

Apricot (a shade of pink tinged with yellow): màu mơ chim

Aqua (shade of blue tinged with green): màu xanh của nước

Ash gray (a light shade of grey): trắng xám

Azure (of a deep somewhat purplish blue color): màu xanh da trời

Beige (of a light grayish-brown color): màu be

Black (being of the achromatic color of maximum darkness): màu đen

Blond (a light grayish yellow to near white): vàng hoe

Blue (color resembling the color of the clear sky in the daytime): xanh da trời)

Blush (a rosy color taken as a sign of good health): màu ửng hồng

Brick red (a bright reddish-brown color): đỏ nâu

Bronze (of the color of bronze): màu đồng thiếc

Brown (of a color similar to that of wood or earth): màu nâu

Brownish yellow (a yellow color of low lightness with a brownish tinge): vàng nâu

Burgundy (a dark purplish-red to blackish-red color): màu rượu vang đỏ

Buff (a medium to dark tan color): màu vàng sẫm (màu da bò)

Canary (having the color of a canary; of a light to moderate yellow): màu rượu vang canary

Caramel (a medium to dark tan color): màu nâu nhạt

Cardinal (a vivid red color): đỏ thắm

Carmine (of a color at the end of the color spectrum): đỏ son

Carnation (a pink or reddish-pink color): hồng nhạt

Cerise (a red the color of ripe cherries): màu anh đào, đỏ hồng

Cerulean (deep blue like the color of a clear sky): xanh da trời

Chalk (a pure flat white with little reflectance): màu trắng tinh khiết

Charcoal (a very dark grey color): màu xám đen

Cherry (a red the color of ripe cherries): đỏ màu anh đào

Chestnut (any of several attractive deciduous trees yellow-brown in autumn; yield a hard wood and edible nuts in a prickly bur): màu hạt dẻ

Chocolate (a medium brown to dark-brown color): màu sô – cô – la

Claret (dry red Bordeaux or Bordeaux-like wine): màu rượu vang đỏ

Coal black (a very dark black): màu đen tối

Coffee (a medium brown to dark-brown color): màu cà phê

Copper (a reddish-brown color resembling the color of polished copper): màu đồng đỏ

Coral (of a strong pink to yellowish-pink color): màu đỏ san hô

Crimson (a deep and vivid red color): màu đỏ thẫm

Dapple – gray (grey with a mottled pattern of darker grey markings): màu xám tối

Dark blue (a dark shade of blue): màu xanh da trời đậm

Drab ( a dull greyish to yellowish or light olive brown): màu nâu xám

Dun (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu xám

Ebony (a very dark black): màu gỗ mun

Ecru (a very light brown): màu mộc

Emerald (the green color of a precious gem): màu lục tươi

Fawn (a color or pigment varying around a light grey-brown color): màu nâu vàng

Frostiness (a silvery-white color): màu trắng bạc

Gamboge (a strong yellow color): màu vàng đậm

Gold (a deep yellow color): màu vàng của kim loại vàng

Gray (a neutral achromatic color midway between white and black): màu xám

Green (of the color between blue and yellow in the color spectrum): xanh lá cây

Hazel (a shade of brown that is yellowish or reddish): màu nâu đỏ

Hoariness (a silvery-white color): màu hoa râm

Indigo(a blue-violet color): màu chàm

(còn tiếp…)

Tìm hiểu thêm:

+100 Từ Vựng Tiếng Trung Về Màu Sắc

3.7

/

5

(

3

votes

)

Tiếng Việt Tiếng Trung Ý nghĩa màu sắc Phiên âm

Màu đỏ

红色

May mắn, niềm vui

*không được viết tên người bằng mực Đỏ (vì vào thời cổ đại, tên của tử tù được viết bằng máu gà, sau này dần được đổi thành mực Đỏ.Một số người dùng mực Đỏ để viết thư chia tay, nguyền rủa một ai đó phải chết, hoặc nhắn tin về một người thân hoặc bạn bè vừa mới mất)

hóngsè

Màu vàng

黄色

Trung dung, may mắn

*Ngày nay 1 số ấn phẩm khiêu dâm của Trung Quóc thường có màu vàng

huángsè

Màu xanh lam

蓝色

Sự hồi phục, niềm tin, bình lặng, sự vĩnh cửu, tiến bộ

lán sè

Màu trắng

白色

Tang thương

báisè

Màu đen

黑色

Xui xẻo, bất thường, phạm pháp

hēisè

Màu cam

橙色

Ấm áp

chéngsè

Màu xanh lá

绿色

Sạch sẽ, không ô uế

*Trong 1 số trường hợp sẽ mang nghĩa: cắm sừng, đội mũ xanh, bị lừa gạt

lǜsè

Màu tím

紫色

Sự thiêng liêng, bất tử

Ngày nay tượng trưng cho tình yêu, sự lãng mạn

zǐsè

Một số câu giao tiếp tiếng trung về hỏi màu sắc

A: 你最喜欢什么颜色? Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè? Cậu thích màu gì nhất?

B: 我最喜欢红色。 Wǒ zuì xǐhuān hóngsè. Mình thích nhất là màu đỏ.

A: 红色?那你喜欢深红色还是浅红色? Hóngsè? Nà nǐ xǐhuān shēn hóngsè háishì qiǎn hóngsè? Màu đỏ á? Là màu đỏ sẫm hay đỏ nhạt?

B: 我喜欢深红色。你呢? Wǒ xǐhuān shēn hóngsè. Nǐ ne? Mình thích màu đỏ sẫm, còn cậu thì sao?

A: 我嘛,我喜欢浅蓝色,看起来很舒服! Wǒ ma, wǒ xǐhuān qiǎn lán sè, kàn qǐlái hěn shūfu! Tớ ấy à? tớ thích nhất là màu xanh da trời nhạt, nhìn trông rất thoải mái.

B: 我也觉得穿蓝色的衣服很好看,显白。 Wǒ yě juédé chuān lán sè de yīfú hěn hǎokàn, xiǎn bái. Tớ cũng thấy là mặc màu xanh rất đẹp, rất tôn da.

A: 真的吗?谢谢你。 Zhēn de ma? Xièxiè nǐ.

XEM THÊM: