Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Yume To Hazakura 夢と葉桜

--- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Anh Qua Bài Rap: Toy Soldiers – Chuckie Akenz
  • Bỏ Túi Tiếng Anh Giao Tiếp Rạp Chiếu Phim Thông Dụng Nhất
  • Lớp Học Tiếng Arap Tại Hà Nội
  • Phiên Dịch Tiếng Ả Rập Tại Hà Nội
  • Những Thách Thức Khi Dịch Thuật Tiếng Ả Rập Công Chứng
  • Học tiếng Nhật qua bài hát Yume to Hazakura 夢と葉桜

    Bài viết Học tiếng Nhật qua bài hát Yume to Hazakura 夢と葉桜 này tại: chúng tôi đang được giữ bản quyền DMCA

    Lời bài hát: Yume To Hazakura

    Lời đăng bởi: nhokq12345 Romaji:

    Yume to Hazakura

    kono kawa no nagareru ga gotoku

    odayaka ni neiro ga kikoeru

    fuku kaze ga hoo wo nadete iku

    natsukashii omoide ga nijimu

    haruka naru sora wa

    mune wo saku you ni

    wasure kaketa kioku wo samasu

    afureru wa namida

    shiroi sakura no hana no kisetsu wa

    tooku yume no naka ni dake

    mai chiru hanabira no sasayaita

    wasurarenai kotoba

    nemurena yoru wo hitori kiri

    aruki dasu nurui kaze no naka

    itazura ni hashaideita mama

    ki ga tsukeba omoide ni kawaru

    tsuki mo kumogakure

    mushi atsui hibi no

    ke *ai kioku mo hakanaku wa

    tomaranai namida

    kizamareru jikan wa zankoku ni

    HITO wo shibari tsuke asobu

    aoao to shigeru sakura no ha wa

    nani mo katari wa shinai

    shiroi sakura no hana no kisetsu wa

    tooku yume no naka ni dake

    mai chiru hanabira no sasayaita

    wasurarenai kotoba

    Kanji:

    夢と葉桜

    この川の流れるが如く

    穏やかに音色が聞こえる

    吹く風が頬を撫でていく

    懐かしい思い出が滲む

    遙かなる空は

    胸を裂くように

    忘れかけた記憶を醒ます

    溢れるは涙

    白い桜の花の季節は

    遠く夢の中にだけ

    舞い散る花びらの囁いた

    忘れられない言葉

    眠れない夜を一人きり

    歩き出す ぬるい風の中

    いたずらにはしゃいでいたまま

    気がつけば思い出に変わる

    Bài viết Học tiếng Nhật qua bài hát Yume to Hazakura 夢と葉桜 này tại: chúng tôi đang được giữ bản quyền DMCA

    月も雲隠れ

    蒸し暑い日々の

    消したい記憶も儚くは

    止まらない涙

    刻まれる時間は残酷に

    ヒトを縛りつけ遊ぶ

    青々と茂る桜の葉は

    何も語りはしない

    白い桜の花の季節は

    遠く夢の中にだけ

    舞い散る花びらの囁いた

    忘れられない言葉

    Vietnamese:

    Một dòng sông dịu dàng tuôn chảy

    Âm thanh nghe thật hiền hòa

    Ngọn gió vô tình khẽ lướt qua bờ má,

    Những hồi ức đau thương lại ùa về.

    Bầu trời xa vời vợi ấy

    Như làm xé toang lồng ngực

    Dòng ký ức quên lãng chợt thức dậy

    Cùng dòng lệ tuôn rơi.

    Mùa hoa anh đào trắng

    Đến từ một giấc mơ xa vời vợi

    Xào xạc cánh hoa rơi thì thầm

    Những lời nói không thể nào quên.

    Đêm hiu quạnh không ngủ được

    Tản bộ giữa làn gió ấm áp

    Cứ mãi giễu cợt bông đùa

    Chợt nhận ra dòng ký ức đã đổi thay.

    Ánh trăng ẩn sau màn mây

    ký ức về những ngày oi bức

    Thâm tâm muốn quên đi thật phù du

    Dòng lệ này không ngừng tuôn rơi.

    Thời gian cứ tàn nhẫn ghi khắc

    Trói buộc người với những cuộc chơi

    Tán lá anh đào xum xuê xanh tốt

    Chẳng kể câu chuyện nào.

    Mùa hoa anh đào trắng

    Đến từ một giấc mơ xa vời vợi

    Xào xạc cánh hoa rơi thì thầm

    Những lời nói không thể nào quên .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát “em Gái Mưa”
  • Những Bài Hát Tiếng Nhật Hay
  • Học Tiếng Pháp Cơ Bản Với 50 Động Từ
  • Trường Dạy Tiếng Phần Lan Wifly Finland
  • Du Học Phần Lan 2022: Học Bổng, Chi Phí, Điều Kiện Là Gì?
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bài Hát Hay Nhất Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Học Tiếng Nhật Cùng Akira For Android
  • Học Tiếng Nhật Cùng Akira 1.0 Apk
  • Top 11 Phần Mềm Học Tiếng Nhật Miễn Phí Tốt Nhất Hiện Nay
  • 10 Ứng Dụng Học Tiếng Nhật Tốt Nhất
  • Có bao giờ bạn cảm thấy việc học tiếng Nhật đơn thuần chỉ với hàng loạt những quyển sách to dày làm bạn cảm thấy nhàm chán, mệt mỏi không? Vậy tại sao không lựa chọn cho mình một phương pháp học mới vừa tạo sự hứng thú hơn trong quá trình học mà còn mang lại hiệu quả cao.

    iChiGo cũng đã làm một video học tiếng Nhật qua bài hát cực thú vị vừa vui vừa dễ vô qua bài hát sau tất cả:

    CÁC KÊNH YOUTUBE BÀI HÁT TIẾNG NHẬT

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=1&v=6OTp1qp4zvc

    Nguồn: kabasolo

    kobasolo là kênh hiện nay được khá nhiều bạn trẻ đăng ký, kênh thường xuyên cập nhật những bài hát tiếng Nhật có phụ đề hay, đáng yêu. Đặc biệt lời bài hát rất rõ, trong sáng, dễ nghe dễ nhớ. Đặc biệt các bạn có thể vừa nghe vừa nhìn phụ đề tiếng Nhật để có thể học và nhớ câu từ ngay lập tức.

    Một kênh khác cũng được các bạn trẻ ưa chuộng hay sử dụng để nghe bài hát tiếng Nhật đó là Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh.

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=2&v=NctOkigVg6Y

    Nguồn: Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=5&v=kyodxAFFWiA

    Nguồn: Astyles music

    Astyles music là kênh Youtube chanel thường xuyên cập nhật các bài hát tiếng Nhật hay, giai điệu rất vui tai. Đặc biệt, đây là những bài hát được rất nhiều bạn trẻ hiện nay yêu thích và thoe dõi. Số lượng các bài hát khá lớn, các bạn có thể sử dụng kênh này để cập nhật nhiều bài hát hay vừa được giải trí vừa học tiếng Nhật rất bổ ích đấy.

    HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT TRẺ THƠ

    Nguồn: 東京ハイジ TOKIOHEIDI

    Tương tự như 東京ハイジ TOKIOHEIDI, しまじろうチャンネル cũng là kênh đăng tải những bài hát giai điệu thiếu nhi vui tai, mội dung bài hát chủ yếu xouay quanh nội dung học bảng chứ cái, từ vựng, chữ hán với cách lồng ghép các từ thành giai điệu bài hát rất sang tạo sẽ giúp người học dễ dàng luyện từ vựng và nhớ được cách đọc của mỗi từ như thế nào.

    Chỉ cần chăm chỉ nghe nhiều, lặp lại trong thời gian dài phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này chắc chắn, các bạn sẽ cải thiện được trình độ tiếng Nhật của mình rất nhiều.

    HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT CÓ LỜI DỊCH

    Mingoz Leung là kênh Channel Youtube do bạn nữ người Việt với sở thích hát tiếng Nhật, bạn thường xuyên cover những bài hát đang là trào lưu hit của giới trẻ bằng tiếng Nhật với ca từ và điệu hát rất đáng yêu, thu hút các bạn trẻ đam mê tiếng Nhật xem với lượt view của bài hát có bài lên đến hàng triệu.

    Một số bài hát mà Mingoz Leung thể hiện có thể kể đến như Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Chưa bao giờ, Tháng tư là lời nói dối của em, Như ngày hôm qua…hầu hết đều là các ca khúc hay đang làm mưa làm gió trên thịn trường nhạc Việt.

    Với MV của video được đầu tư khá kỹ cùng lời hát rất rõ lời, có thể giúp các bạn trẻ của chúng ta có thể vừa nghe hát vừa ngân nga theo từng lời tiếng Nhật tự dịch được lời bài hát và học theo cách phát âm câu hát của bạn. Đây cũng là một kênh hay hỗ trợ việc học tiếng Nhật qua bài hát cho bạn tham khảo.

    Để phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này đạt hiệu quả cao nhất, các bạn nên chịu khó học từ vựng xuất hiện trong các bài hát, tự dịch các câu trong lời bài hát, sau đó mới nên xem lời dịch có sẵn phía dưới. Lời dịch tham khảo thường sẽ được dịch theo cấu trúc ngữ pháp để giúp các bạn vừa học được từ vựng vừa học ngữ pháp.

    Khi các bạn đã hiểu rõ câu hát, các bạn có thể dịch theo ý mình sao cho hay nhất. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng sự hỗ trợ của các bài hát này từ đó học cách phát âm chuẩn. Ngoài ra, để cải thiện trình độ nói và phát âm bạn có thể tham gia khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại Ichigo

    Các bạn có thể lựa chọn các bài hát tiếng Nhật từ dễ nhất đến khó dần tùy theo trình độ tiếng Nhật của mình. Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn nên xem những bài hát đơn gian, ca từ vui nhộn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, các bạn sẽ dễ dàng nắm được từ vựng và câu trúc ngữ pháp căn bản của tiếng Nhật.

    [:ja]

    Có bao giờ bạn cảm thấy việc học tiếng Nhật đơn thuần chỉ với hàng loạt những quyển sách to dày làm bạn cảm thấy nhàm chán, mệt mỏi không? Vậy tại sao không lựa chọn cho mình một phương pháp học mới vừa tạo sự hứng thú hơn trong quá trình học mà còn mang lại hiệu quả cao.

    CÁC KÊNH YOUTUBE BÀI HÁT TIẾNG NHẬT

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=1&v=6OTp1qp4zvc

    Nguồn: kabasolo

    kobasolo là kênh hiện nay được khá nhiều bạn trẻ đăng ký, kênh thường xuyên cập nhật những bài hát tiếng Nhật có phụ đề hay, đáng yêu. Đặc biệt lời bài hát rất rõ, trong sáng, dễ nghe dễ nhớ. Đặc biệt các bạn có thể vừa nghe vừa nhìn phụ đề tiếng Nhật để có thể học và nhớ câu từ ngay lập tức.

    Một kênh khác cũng được các bạn trẻ ưa chuộng hay sử dụng để nghe bài hát tiếng Nhật đó là Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh.

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=2&v=NctOkigVg6Y

    Nguồn: Học tiếng Nhật dễ như ăn bánh

    https://www.youtube.com/watch?time_continue=5&v=kyodxAFFWiA

    Nguồn: Astyles music

    Astyles music là kênh Youtube chanel thường xuyên cập nhật các bài hát tiếng Nhật hay, giai điệu rất vui tai. Đặc biệt, đây là những bài hát được rất nhiều bạn trẻ hiện nay yêu thích và thoe dõi. Số lượng các bài hát khá lớn, các bạn có thể sử dụng kênh này để cập nhật nhiều bài hát hay vừa được giải trí vừa học tiếng Nhật rất bổ ích đấy.

    HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT TRẺ THƠ

    Nguồn: 東京ハイジ TOKIOHEIDI

    Tương tự như 東京ハイジ TOKIOHEIDI, しまじろうチャンネル cũng là kênh đăng tải những bài hát giai điệu thiếu nhi vui tai, mội dung bài hát chủ yếu xouay quanh nội dung học bảng chứ cái, từ vựng, chữ hán với cách lồng ghép các từ thành giai điệu bài hát rất sang tạo sẽ giúp người học dễ dàng luyện từ vựng và nhớ được cách đọc của mỗi từ như thế nào.

    Chỉ cần chăm chỉ nghe nhiều, lặp lại trong thời gian dài phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này chắc chắn, các bạn sẽ cải thiện được trình độ tiếng Nhật của mình rất nhiều.

    HỌC TIẾNG NHẬT QUA BÀI HÁT CÓ LỜI DỊCH

    Mingoz Leung là kênh Channel Youtube do bạn nữ người Việt với sở thích hát tiếng Nhật, bạn thường xuyên cover những bài hát đang là trào lưu hit của giới trẻ bằng tiếng Nhật với ca từ và điệu hát rất đáng yêu, thu hút các bạn trẻ đam mê tiếng Nhật xem với lượt view của bài hát có bài lên đến hàng triệu.

    Một số bài hát mà Mingoz Leung thể hiện có thể kể đến như Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, Chưa bao giờ, Tháng tư là lời nói dối của em, Như ngày hôm qua…hầu hết đều là các ca khúc hay đang làm mưa làm gió trên thịn trường nhạc Việt.

    Với MV của video được đầu tư khá kỹ cùng lời hát rất rõ lời, có thể giúp các bạn trẻ của chúng ta có thể vừa nghe hát vừa ngân nga theo từng lời tiếng Nhật tự dịch được lời bài hát và học theo cách phát âm câu hát của bạn. Đây cũng là một kênh hay hỗ trợ việc học tiếng Nhật qua bài hát cho bạn tham khảo.

    Để phương pháp học tiếng Nhật qua bài hát này đạt hiệu quả cao nhất, các bạn nên chịu khó học từ vựng xuất hiện trong các bài hát, tự dịch các câu trong lời bài hát, sau đó mới nên xem lời dịch có sẵn phía dưới. Lời dịch tham khảo thường sẽ được dịch theo cấu trúc ngữ pháp để giúp các bạn vừa học được từ vựng vừa học ngữ pháp.

    Khi các bạn đã hiểu rõ câu hát, các bạn có thể dịch theo ý mình sao cho hay nhất. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng sự hỗ trợ của các bài hát này từ đó học cách phát âm chuẩn. Ngoài ra, để cải thiện trình độ nói và phát âm bạn có thể tham gia khóa học tiếng Nhật giao tiếp tại Ichigo

    Các bạn có thể lựa chọn các bài hát tiếng Nhật từ dễ nhất đến khó dần tùy theo trình độ tiếng Nhật của mình. Đối với những bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật, các bạn nên xem những bài hát đơn gian, ca từ vui nhộn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, các bạn sẽ dễ dàng nắm được từ vựng và câu trúc ngữ pháp căn bản của tiếng Nhật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Và Top 20 Bài Hát Hay Nhất Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Học Tiếng Nhật Bài 1
  • Tự Học Tiếng Nhật Online
  • Nghe Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Full Chương Trình Mới Thí Điểm
  • Tải Phần Mềm Zoom Cloud Meeting Cho Máy Tính, Điện Thoại
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Sakura

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Dễ Dàng Qua Lời Bài Hát Sakura Anata Ni Deaete Yokatta
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Sakura Lời Nhật Và Việt
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát: Sakura Color
  • Học Tiếng Nhật Ra Làm Gì
  • Học Tiếng Nhật Ra Trường Làm Gì?
  • Trong video này, cô Yên đã giải thích cặn kẽ từng từ mới và ý nghĩa của câu để các bạn có thể hiểu rõ ràng lời bài hát gắn liền với hình ảnh bông hoa anh đào trong mùa xuân tại Nhật Bản.

    Lời bài hát Sakura

    桜ひらひら舞い降りて落ちて

    Sakura hirahira maiorite ochite

    Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

    揺れる想いの丈を抱きしめた

    Yureru omoi no take wo dakishimeta

    Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

    君と春に願いしあの夢は

    Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

    Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

    今も見えているよ桜舞い散る

    Ima mo miete iru yo sakura maichiru

    Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man

    電車から見えたのはいつかの面影

    Densha kara mieta no wa itsuka no omokage

    Từ cửa cổ con tàu, em nhìn thấy bóng dáng ngày cũ

    二人で通った春の大橋

    Futari de kayotta haru no oohashi

    Của chiếc cầu mùa xuân hai ta từng đi qua

    卒業の時が来て君は故郷を出た

    Sotsugyou no toki ga kite kimi wa machi wo deta

    Ngày tốt nghiệp đến, anh rời khỏi quê hương

    色づく川辺にあの日を探すの

    Irodzuku kawabe ni ano hi wo sagasu no

    Bên con sông nước đã đổi màu, em kiếm tìm những ngày ấy

    それぞれの道を選び二人は春を終えた

    Sorezore no michi wo erabi futari wa haru wo oeta

    Hai người đã chọn cho mình một lối đi riêng, chấm dứt mùa xuân của đôi lứa

    咲き誇る明日は明日を焦らせて

    Sakihokoru mirai wa atashi wo aserasete

    Tương lai tươi sáng khoe sắc ở phía trước đang thúc giục em

    小田急線の窓に今年も桜が映る

    Odakyusen no mado ni kotoshi mo sakura ga utsuru

    Qua cửa sổ chuyến tàu Odakyu, giờ đây phản chiếu những đóa hoa anh đào.

    君の声がこの胸に聞こえてくるよ

    Kimi no koe ga kono mune ni kikoete kuru yo

    Trong trái tim này em vẫn nghe thấy giọng nói của anh.

    桜ひらひら舞い降りて落ちて

    Sakura hirahira maiorite ochite

    Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

    揺れる想いの丈を抱きしめた

    Yureru omoi no take wo dakishimeta

    Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

    君と春に願いしあの夢は

    Kimi to haru ni negai shi ano yume wa

    Ước nguyện ngày xuân cùng anh, giấc mơ ấy

    今も見えているよ桜舞い散る

    Ima mo miete iru yo sakura maichiru

    Bây giờ em vẫn còn nhìn thấy trong những cánh hoa anh đào man mác rơi

    書きかけた手紙には「元気でいるよ」と

    Kakikaketa tegami ni wa “genki de iru yo” to

    Trong bức thư ấy, em viết “Em vẫn ổn”

    小さな嘘は見透かされるね

    Chiisana uso wa mitsukasareru ne

    Lời nói dối nho nhỏ ấy, chắc bị anh nhìn thấy rồi nhỉ?

    巡りゆくこの街も春を受け入れて

    Meguriyuku kono machi mo haru wo ukeirete

    Mùa xuân đã về trên thành phố này

    今年もあの花がつぼみを開く

    Kotoshi mo ano hana ga tsubomi wo hiraku

    Và năm nay loài hoa ấy sẽ lại hé nụ

    君がいない日々を超て明日も大人になっていく

    Kimi ga inai hibi wo koete atashi mo otona ni natte iku

    Trải qua những ngày tháng thiếu anh, em rồi sẽ trở nên ổn thôi

    こうやって全て忘れていくのかな

    Kouyatte subete wasurete yuku no kana

    Nhưng làm thế liệu em có thể quên tất cả chăng?

    「本当に好きだったんだ」桜に手を伸ばす

    “Hontou ni suki datta n’ da” sakura ni te wo nobasu

    “Em thật sự yêu anh” Em vươn tay đón những cánh hoa anh đào

    この想いが今春に包まれていくよ

    Kono omoi ga ima haru ni tsutsumarete yuku yo

    Mối tình này đã gói kín trong mùa xuân

    桜ひらひら舞い降りて落ちて

    Sakura hirahira maiorite ochite

    Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

    揺れる想いの丈を抱き寄せた

    Yureru omoi no take wo dakiyoseta

    Em ôm lấy từng kỷ niệm rung động

    君がくれし強きあの言葉は

    Kimi ga kureshi tsuyoki ano kotoba wa

    Những lời nói mãnh liệt trước đây

    今も胸に残る桜舞いゆく

    Ima mo mune ni nokoru sakura maiyuku

    Vẫn còn nguyên trong trái tim em, trên từng cánh hoa anh đào lả lướt bay.

    桜ひらひら舞い降りて落ちて

    Sakura hirahira maiorite ochite

    Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

    揺れる想いの丈を抱きしめた

    Yureru omoi no take wo dakishimeta

    Em ôm lấy từng kỉ niệm rung động

    遠き春に夢見しあの日々は

    Tooki haru ni yume mi shi ano hibi wa

    Những ngày xuân xa dần ấy

    Sora ni kiete yuku yo

    Sẽ tan biến trong khoảng không

    桜ひらひら舞い降りて落ちて

    Sakura hirahira maiorite ochite

    Hoa anh đào phấp phới, từng cánh từng cánh lả lướt rơi

    春のその向こうへと歩き出す

    Haru no sono mukou e to arukidasu

    Em bước về phía mùa xuân ấy

    君と春に誓いしこの夢を

    Kimi to haru ni chikai shi kono yume wo tsuyoku

    Lời thề xưa cùng anh vào mùa xuân ấy, giấc mơ này

    強く胸に抱いて桜舞い散る

    Mune ni daite sakura maichiru

    Em ôm chặt trong lòng, hoa anh đào man mác rơi.

    Từ vựng xuất hiện trong bài hát

    – 見守る(みまもる) : Dõi theo, quan tâm

    – 包む(くるむ): Bao bọc, ôm ấp, bảo vệ

    – Vます―続ける: Ttiếp tục, liên tục làm gì~

    – 散歩道(さんぽみち): Con đường đi bộ

    – 桜並木(さくらなみき): Cây hoa anh đào

    – 抜ける(ぬける): Rơi rụng/ vắng mặt/ rút khỏi

    – 川面(かわづら): Mặt sông

    – 平気(へいき): Bình tĩnh/ dửng dưng

    – 何げない(なにげない): Vô tình, ngẫu nhiên, tình cờ

    – 喜び(よろこび): Hạnh phúc, vui vẻ

    – 悲しみ(かなしみ): Buồn phiền

    – 笑顔(えがお): Nụ cười / gương mặt cười tươi tắn

    – 優しさ(やさしさ): Sự tốt bụng, hiền lành

    – 抱き締める(だきしめる): Ôm chặt

    – 温もり(ぬくもり: Sự ấm áp

    – 触れる(ふれる): Chạm, tiếp xúc

    – 微笑(びしょう): Mỉm cười

    – 指先(ゆびさき): Ngón tay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Anime Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Qua Phim Hoạt Hình Hiệu Quả Nhất
  • 8 Bộ Phim Bạn Muốn Học Tiếng Nhật Qua Phim Không Nên Bỏ Lỡ
  • Học Tiếng Nhật Qua Phim Có Phụ Đề
  • Học Tiếng Nhật Qua Phim Hoạt Hình: Vừa Vui Vừa Dễ Với 4 Anime Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 20 Bài Hát Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Trôi Chảy Và Thành Thạo
  • Học Tiếng Nhật Đơn Giản Qua Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Tiếng Nhật Hay No.1 Của 西野カナ
  • Học Tiếng Nhật Qua Lời Bài Hát “kém Duyên”
  • Phương Pháp Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả Cho Mọi Cấp Độ.
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát Sayonara No Natsu
  • Học tiếng Nhật đơn giản qua bài hát cũng được xem là một cách học khá hiệu quả của một số bạn trẻ. Giọng điệu của bài hát cùng với tiếng nhạc làm cho tiếng nhật trở nên mềm mại, dễ nghe giúp bạn vừa học lại vừa thư giãn tinh thần được. Và việc học tiếng nhật cũng trở nên thú vị hơn rất nhiều.

    Đối với những bạn đang luyện giao tiếp tiếng Nhật thì việc học tiếng Nhật qua bài hát sẽ giúp ích cho bạn hơn rất nhiều đấy, bởi vì theo bản năng tự nhiên, nếu bạn nghe tốt thì bạn sẽ nói tốt . Luyện nghe kết hợp xem video có phụ đề có thể giúp bạn cải thiện kỹ năng đọc nữa.

    1. Học tiếng Nhật qua bài hát “Quê hương”

    Mỗi người trong chúng ta ai sinh ra và lớn lên đều có một quê hương riêng cho mình. Ai rồi cũng sẽ trưởng thành và dĩ nhiên không phải ai cũng có thể gắn bó với nơi mình sinh ra nhưng quê hương thì vẫn sẽ cứ ở đó vẫn dang rộng vòng tay chờ đón ta về. Giống như trong lời bài hát “Quê hương”:

    Quê hương là chùm khế ngọt

    Cho con trèo hái mỗi ngày

    Quê hương là đường đi học

    Con về rợp bướm vàng bay

    ………….

    作曲:ザップ ヴァン タック( Giáp Văn Thạch)

    歌詞:ド- チュン クァン(Đỗ Trung Quân)

    ( Nguồn: Youtube)

    Lời bài hát:

    故郷それは あなたが 毎日 木に登って取った 甘い果実

    (ふるさとそれは あなたが まいにち きに のぼってとった あまいかじつ )

    Quê hương là chùm khế ngọt, Cho con trèo hái mỗi ngày

    故郷それは 黄色い蝶々の波の中を 通った道

    (ふるさとそれは きいろい ちょうちょうの なみの なかを かよったみち)

    Quê hương là đường đi học, Con về rợp bướm vàng bay

    故郷それは 子供の頃 野原で遊んで上げた凧

    (ふるさとそれは こどもの ころ のはらで あそんで あげたたこ)

    Quê hương là con diều biếc, Tuổi thơ con thả trên đồng

    故郷それは 夜のしじま(静寂)を 静かに櫂(かい) こぎ 進む舟

    (ふるさとそれは よるの しじまを しずかに かいを こぎ すすむふね)

    Quê hương là con đò nhỏ, Êm đềm khua nước ven sông

    故郷それは 小さな竹の橋を 菅笠をかぶり 渡る母

    (ふるさとそれは ちいさな たけばしを すげがさを かぶり わたるはは)

    Quê hương là cầu tre nhỏ, Mẹ về nón lá ngiêng che

    故郷それは 月明かりの夜 雪のように落ちる ビンロウ樹の花

    (ふるさとそれは つきあかりのよる ゆきのように おちる ビンロウじゅ のはな)

    Quê hương là đêm trăng tỏ, Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

    故郷とそれは 一つ 母と同じ 忘れてしまえば 大人 に なれない

    (ふるさとそれは ひとつ ははとおなじ わすれてしまえば おとなに なれない)

    Quê hương mỗi người chỉ một, Như là chỉ một Mẹ thôi

    Quê hương nếu ai không nhớ, Sẽ không lớn nổi thành người

    2.Học tiếng Nhật qua bài hát “Phía sau một cô gái”

    ( Nguồn: Youtube )

    Lời bài hát:

    何度(なんど)も伝(つた)えようとしたけど (Nando mo tsutaeyou to shitakedo)

    あなたは彼女(かのじょ)のことばかり (Anata wa kanojou no koto bakari)

    Nhiều khi anh mong được một lần nói ra hết tất cả thay vì,

    Ngồi lặng im nghe em kể về anh ta bằng đôi mắt lấp lánh

    避(さ)けられてるみたい (sakera re teru mitai )

    わかってると思(おも)ってた (wakatteru to omotteta)

    邪魔(じゃま)できない 涙(なみだ)も見(み)せれない (jama dekinai namida mo mise renai )

    Đôi lúc em tránh ánh mắt của anh

    Vì dường như lúc nào em cũng hiểu thấu lòng anh.

    Không thể ngắt lời, càng không thể để giọt lệ nào được rơi

    あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

    そっと見守(みまも)る愛(あい)し (Sotto mimamoru aishi )/ (sotto mimamoru itoshi)

    あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (Anata ga sekai o chīsaku suru)

    Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

    Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

    Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

    静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamoru)

    一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

    静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidena kutemo)

    Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

    Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

    Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

    介(かい)する気持(きも)ちは止(と)められない (kaisuru kimochi wa tome rarenai)

    諦(あきら)められない ただ彼(かれ)が好(す)きに (akirame rarenai tada kare ga suki ni)

    Chẳng một ai có thể cản đường trái tim khi đã lỡ yêu rồi

    Đừng ai can ngăn tôi khuyên tôi buông xuôi vì yêu không có lỗi

    生(う)んだ恋(こい)を望(のぞ)む (unda koi o nozomu)

    見送(みおく)るためにすごく待(ま)った (miokuru tameni sugoku matta)

    彼(かれ)が微笑(ほほえ)むの眺(なが)める (kare ga hohoemu no nagameru)

    Ai cũng ước muốn, khao khát được yêu,

    Được chờ mong tới giờ ai nhắc đưa đón buổi chiều

    Mỗi sáng thức dậy, được ngắm một người nằm cạnh ngủ say

    あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

    そっと見守(みまも)る愛(う)し (sotto mimamoru ushi)

    あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

    Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

    Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

    Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

    静(しず)かに見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

    一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

    静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidenaku temo)

    Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

    Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

    Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

    あなたのため 後(うし)ろから (anata no tame ushiro kara)

    そっと見守(みまも)る愛(あい)し (sotto mimamoru aishi)

    あなたが世界(せかい)を小(ちい)さくする (anataga sekai o chīsaku suru)

    Nên anh lùi bước về sau, để thấy em rõ hơn

    Để có thể ngắm em từ xa âu yếm hơn

    Cả nguồn sống bỗng chốc thu bé lại vừa bằng một cô gái

    静(しず)かに 見守(みまも)る (shizuka ni mimamo ru)

    一緒(いっしょ)に歩(ある)けなくても (Issho ni aru kenakutemo)

    静穏(せいおん)な日(ひ)でなくても (Seion na hidenaku temo)

    早(はや)く会(あ)えれば良(よ)かった (Hayaku aereba yo katta)

    Hay anh vẫn sẽ lặng lẽ kế bên

    Dù không nắm tay nhưng đường chung mãi mãi

    Và từ ấy ánh mắt anh hồn nhiên, đến lạ.

    Vì sao anh không thể gặp được em sớm hơn.

    3. Học tiếng Nhật qua bài hát “Em gái mưa”

    Lời bài hát:

    Amaimouto (Em Gái Mưa)

    雨が日差し消したころ (Ame ga hizashi keshita koro)

    Mưa trôi cả bầu trời nắng.

    流れ涙希望無くし (Nagare namida kibou nakushi)

    Nước mắt lăn dài mà hi vọng cũng tan biến.

    始め瞳心引かれた (Hajime hitomi kokoro hikareta)

    Lần đầu gặp nhau trái tim em đã rung động.

    雨が降りました日 (Ame ga furima shita hi)

    Ngày mưa rơi,

    合うと言っても恋じゃないよ (Au to itte mo koi jyanai yo)

    Mình hợp nhau, đó cũng không phải là tình yêu.

    関係は何二人とは (Kankei wa nani futari to wa)

    Đã nghĩ rằng

    ただ妹思われたか (Tada imouto omowareta ka)

    Mối quan hệ chưa hai chúng ta là gì vậy?

    好きだった君は無常 (Suki datta kimi wa mujou)

    Tình cảm của em chỉ là vô vọng,

    もういいよ (Mou ii yo)

    Cũng đúng anh nhỉ.

    心が痛くても (Kokoro ga ita kute mo)

    Dù trái tim em rất đau,

    あたし気にされなくていいの (Atashi ki ni sarenakute ii no)

    Đừng lo lắng gì về em.

    すべて捨てないと (Subete sutenai to)

    Em nghĩ rằng mình phải vứt bỏ tất cả đi.

    微笑みだけ (Hohoemi dake)

    Chỉ bằng một nụ cười

    君温もり眠るわたし (Kimi nukumori nemuru watashi)

    Dù mơ cũng cảm thấy sự ấm áp của anh.

    空に向かって恋探す (Sora ni mukatte koi sagasu)

    Ngước nhìn bầu trời tìm kiếm tình yêu ấy.

    花のように雨に待ってる (Hana no you ni ame ni matteru)

    Chờ đợi cơn mưa giống như những cánh hoa rơi.

    同じの昔わたしだった (Onaji no mukashi watashi datta)

    Em của ngày xưa giống như vậy.

    冷たい雨、夢の中(Tsumetai ame, yume no naka)

    Trong giấc mơ, cơn mưa lạnh giá.

    4. Học tiếng Nhật qua bài hát “Jingle Bells”

    (1)

    走れそりよ風のように

    Hashire sori yo kazenoyōni

    Này chiếc xe trượt tuyết, hãy lướt đi như cơn gió

    雪の中を 軽く早く

    Yuki no naka o karuku hayaku

    Nhanh và nhẹ trong tuyết

    笑い声を 雪にまけば

    Waraigoe o yuki ni makeba

    Nếu rải những tiếng cười trong tuyết

    明るいひかりの 花になるよ

    Akarui hikari no hana ni naru yo

    Chúng sẽ hóa thành những bông hoa ánh sáng lấp lánh

    (2)

    走れそりよ 丘の上は

    Hashire sori yo oka no ue wa

    Này chiếc xe trượt tuyết, hãy chạy đi. Trên ngọn đồi

    雪も白 く風も白く

    Yuki mo shiroi kaze mo shiroku

    Tuyết trắng tinh và gió thật trong trẻo

    歌う声は 飛んで行くよ

    Utau koe wa tondeiku yo

    Tiếng hát bay đi

    輝きはじめた 星の空へ

    Kagayaki hajimeta hoshi no sora e

    lên bầu trời đầy sao đã bắt đầu sáng lấp lánh

    ***

    ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る

    Jinguruberu jinguruberu suzuganaru

    Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

    鈴のリズムに ひかりの輪が舞う

    Suzu no rizumu ni hikarinowa ga mau

    những chiếc bánh xe đầy ánh sáng nhảy múa theo giai điệu tiếng chuông

    ジングルベル ジングルベル 鈴が鳴る

    Jinguruberu jinguruberu suzuganaru

    Jingle Bell Jingle Bell tiếng chuông vang lên

    森に林に 響きながら

    Mori ni hayashi ni hibikinagara

    hòa cùng âm thanh của cây cối núi rừng

    Từ vựng:

    1, 走れ (hasire) : chạy, lướt đi

    2, そり (sori) : cổ xe trượt tuyết

    3, 風 (kaze) : gió

    4, ように : như

    5, 雪 (yuki) : tuyết

    6, 早 (haya) : đầu, đầu tiên

    7, 軽 (naka) : ánh sáng

    8, 笑い声(waraigoe) : tiếng cười

    9, まけ (make) : mất, thua

    10, 明 (akira) : sáng

    11, ひかり (hikari) : ánh sáng

    12, 花 (hana) : hoa

    13, なる (naru) : trở thành

    14, 上 (ue) : ở trên

    15, 丘 (oka) : đồi

    16, 白 (shiro) : trắng

    17, 歌 (uta) : bài hát

    18, 声 (koe) : tiếng nói

    19, 飛ん(ton): đang bay

    20, 行く(iku): đi

    21, 輝き(kagayaki) : chói sáng

    22, はじめ(hajime): lần đầu tiên

    23, 星(hoshi) : ngôi sao

    24, 空 (sora) : bầu trời

    25, ジングルベル (jinguruberu) là phiên âm tiếng Nhật của từ tiếng Anh Jingle bell và cũng mang nghĩa tương tự là những quả chuông kêu leng keng.

    26, 鈴 (suzu) : chuông

    27, 鈴が鳴る (suzuganaru): chuông ngân vang

    28, リズム(rizumu ) : nhịp điệu, giai điệu

    29, 輪 (wa ) : bánh xe

    30, 森 (mori) : rừng

    31, 林(hayashi) : rừng

    32, に (ni ) : ở trong, ở trên

    33, 響 (hibiki) : âm thanh

    5. Học tiếng Nhật qua lời bài hát “Hãy trao cho anh”

    Hãy Trao Cho Anh

    Bóng ai đó nhẹ nhàng vụt qua nơi đây

    誰(だれ)かの影(かげ)が俺(おれ)を横切る(よこぎ)

    Quyến rũ ngây ngất loạn nhịp làm tim mê say

    その蠱惑(こまど)は俺(おれ)の鼓動(こどう)を酔わす(よわす)

    Cuốn lấy áng mây theo cơn sóng xô dập dìu

    波間(なみま)に雲(くも)が漂う(ただよう)

    Nụ cười ngọt ngào cho ta tan vào phút giây miên man quên hết con đường về

    その甘い笑顔(えがお)は俺(おれ)を堕とし(だとし)、帰り道(かえりみち)を忘(わす)れさせる

    Chẳng thể tìm thấy lối về

    もう戻(もど)れない

    Điệu nhạc hòa quyện trong ánh mắt (money, money, money)

    お前の口(くち)と目(め)にリズムが宿り(やど)

    Dẫn lối những bối rối rung động khẽ lên ngôi (và rồi khẽ, và rồi khẽ khẽ)

    俺(おれ)のハートを押し上げる(もしあげる)

    Chạm nhau mang vô vàn

    すべてが絡み合い(からみあい)

    Đắm đuối vấn vương dâng tràn

    愛(あい)に圧倒され(あっとうされ)

    Lấp kín chốn nhân gian

    すべてが満ちる(みちる)

    Làn gió hoá sắc hương mơ màng

    白昼夢(はくちゅうむ)が吹き荒れ(ふきあれ)

    Một giây ngang qua đời

    しばらくの間

    Cất tiếng nói không nên lời

    声(こえ)を失う(うしなう)

    Ấm áp đến trao tay ngàn sao trời Lòng càng thêm chơi vơi

    千(せん)の星(ほし)が孤独(こどく)を呼ぶ(よぶ)

    Dịu êm không gian bừng sáng

    光(ひかり)が俺(おれ)を包み込む(つつみこむ)

    Đánh thức muôn hoa mừng

    光(ひかり)の花が降り立つ(ふりたつ)

    Quấn quít hát ngân nga từng

    ともに歌(うた)おう

    Chút níu bước chân em dừng

    リズムを歩(あゆ)もう

    Bao ý thơ tương tư ngẩn ngơ (la la la)

    最高(さいこう)の恋(こい)わずらいさ

    Lưu dấu nơi mê cung đẹp thẫn thờ (oh, oh, oh)

    この美しい(うつくしい)迷路(めいろ)を心(こころ)に刻(きざ)もう

    Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

    おれにくれ

    Hãy trao cho anh thứ anh đang mong chờ (ah, ah, ah)

    望む(のぞむ)ものをくれ

    Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

    おれにくれ

    Hãy mau làm điều ta muốn vào khoảnh khắc này đê (ah, ah, ah)

    いま、望む(のぞむ)ものをすべてくれ

    Hãy trao cho anh, hãy trao cho anh (ahh)

    おれにくれ

    Hãy trao anh trao cho anh đi những yêu thương nồng cháy

    すべての愛(あい)の炎(ほのお)をくれ

    Trao anh ái ân nguyên vẹn đong đầy

    燃え上がる(もえあがる)ほどの愛(あい)をくれ

    La la la, la la la la

    ララララララ

    La la la, la la la la

    ララララララ

    La la la, la la la la

    ララララララ

    La la la, la la la la

    ララララララ

    Em cho ta ngắm thiên đàng vội vàng qua chốc lát

    きみは私にちょっとだけ天国(てんごく)を見せてくれたようだった

    Như thanh âm chứa bao lời gọi mời trong khúc hát

    曲(きゃく)の世界(せかい)に私をいざなうようなメロディー

    Liêu xiêu ta xuyến xao rạo rực khát khao trông mong

    ふわふわしたり、ドキドキしたり、欲望(よくぼう)がメラメラ燃え(もえ)たり、

    Dịu dàng lại gần nhau hơn dang tay ôm em vào lòng

    そっと近づいて(ちかづいて)、ぎゅっと抱き寄せる(だきよせる)

    Trao đi trao hết đi đừng ngập ngừng che dấu nữa

    ためらわないで、隠(かく)さないで、すべて見せてください

    Quên đi quên hết đi ngại ngùng lại gần thêm chút nữa

    恥(は)ずかしがらないで、もっと近づいて(ちかづいて)ください

    Chìm đắm giữa khung trời riêng hai ta như dần hòa quyện mắt nhắm mắt tay đan tay hồn lạc về miền trăng sao

    とろけるような二人(ふたり)だけの時間(じかん)におぼれて、目(め)を閉じて(とじて)、指(ゆび)を絡(から)ませあって、二人(ふたり)だけの世界(せかい)を漂う(ただよう)。

    Tổng hợp tất cả kinh nghiệm học tiếng Nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Đơn Giản Mà Lại Vui
  • Top 5 Bài Hát Đáng Yêu Của Trẻ Em Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Bài Hát Đáng Yêu Của Trẻ Em!
  • 6 Lợi Ích Của Cách Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em Qua Bài Hát.
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát “nhật Ký Của Mẹ”
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Best Friend

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát: Your Best Friend
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Best Friend ( Kiroro)
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát 明日への手紙
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát “nhật Ký Của Mẹ”
  • 6 Lợi Ích Của Cách Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em Qua Bài Hát.
  • Học tiếng Nhật qua bài hát: Best friend

    ありがとう君がいてくれて本当よかったよ

    どんな時だっていつも笑っていられる

    例えば、離れていても 何年経っても

    ずっと変わらないでしょ私たちBest Friend

    好きだよ、大好きだよ.

    +本当 (ほんとう) :sự thật

    +笑う(わらう):cười,tươi cười

    +離れる (はなれる):chia tách,tách xa

    +経つ(たつ):trôi qua

    Cảm ơn cậu,thật vui vì tớ có cậu

    Lúc nào cũng vậy khi ở cạnh cậu là tớ luôn được tươi cười

    Nếu như chúng ta có xa nhau đi nữa,rồi bao năm trôi qua nữa

    Sẽ chẳng có gì thay đổi cả ,vì chúng ta là những người bạn tốt của nhau

    Và tớ luôn yêu cậu,yêu cậu lắm

    こんな遅い時間にゴメンね

    一人じゃせっぱつまってきたの

    君の声少し聞けたら

    がんばれる

    + こんな : Như thế này

    + 遅い (おそい): muộn,trễ

    + 声 (こえ) :giọng ,âm thanh

    Tôi xin lỗi vì đến giờ phút muộn màng như thế này mới nói ra

    Có lúc tớ bị dồn vào một góc cô đơn

    Chỉ cần nghe thấy tiếng âm thanh của bạn

    Tớ sẽ có tinh thần vượt qua

    何でも打ち明けられる

    ママにも言えないことも全部

    誰よりも分かってくれる

    Tôi có thể nói với bạn bất cứ điều gì

    Tất cả mọi điều,kể cả những thứ không thể nói với mẹ

    Cậu hiểu tớ hơn bất cứ ai .

    嬉しい時は自分の事みたいに喜んでくれて

    ダメな時はちゃんと叱ってくれる存在

    + 嬉しい(うれしい):niềm vui,hạnh phúc

    + 存在 (そんざい)tồn tại

    + 喜んで(よろこんで) :vui mừng ,hân hoan,hí hửng

    + 叱る(しかる): La mắng,trách mắng

    強がってもすぐにバレてる

    へこんでる時は真っ先にメールくれる優しさに

    もう何度も救われて

    + 強い(つよい):mạnh mẽ

    + 真っ先(まさっき):Đầu tiên,trước nhất

    + 優しい(やさしい):dịu dàng,hiền lành

    + 救われる(すくい):sự giúp đỡ

    Cậu luôn biết những lúc mình cố tỏ ra mạnh mẽ

    Những lúc mình tâm trạng trùng xuống, cậu luôn chủ động nhắn tin động viên mình

    Không biết bao nhiêu lần cậu đã giúp đỡ mình rồi

    泣きたい時はおもいっきり泣けばいい

    側にいるからって

    誰よりも強い味方

    + 泣く(なく):khóc

    + 側(がわ):bên cạnh

    + 味方(みかた):bạn,người đồng minh

    Khi mình cảm thấy muốn khóc, Cậu nói “Cứ khóc đi”

    Bởi vì cậu sẽ ở bên cạnh mình

    Cậu là người bạn tri kỷ của mình hơn bất cứ ai.

    そんな君に私は何かしてあげられてるかな?

    何かあったらすぐに飛んでくから、絶対 どんな時も祈っているよ

    世界で一番に幸せになってほしい ありがとう君がいてくれて本当よかったよ

    どんな時だっていつも笑っていられる

    例えば、離れていても 何年経っても

    ずっと変わらないでしょ

    私たちBest Friend

    好きだよ、大好きだよ

    Cảm ơn cậu,tớ rất vui vì có người bạn như cậu ở bên

    Lúc nào khi ở cạnh cậu,tớ cũng đều được tươi cười vui vẻ

    Dù sau này có cách xa bao nhiêu năm trôi qua đi chăng nữa.

    Sẽ chẳng có gì thay đổi cả,vì mình mãi là bạn tốt của nhau

    Yêu cậu,Yêu cậu rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí “tuyệt Chiêu” Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Những App Học Tiếng Nhật Hay
  • Bí Quyết Học Tiếng Nhật Qua Phim Có Phụ Đề Hiệu Quả
  • Cách Học Tiếng Nhật Qua Phim Có Phụ Đề
  • Lưu Ý Về Phương Pháp Nghe Khi Học Tiếng Nhật Tại Nhà Phần 1
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát “nhật Ký Của Mẹ”

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Lợi Ích Của Cách Học Tiếng Nhật Cho Trẻ Em Qua Bài Hát.
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Bài Hát Đáng Yêu Của Trẻ Em!
  • Top 5 Bài Hát Đáng Yêu Của Trẻ Em Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Tuyệt Chiêu Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Đơn Giản Mà Lại Vui
  • Học Tiếng Nhật Đơn Giản Qua Bài Hát
  • Luôn hướng về cuộc sống thực hàng ngày nhạc sỹ, ca sỹ Nguyễn Văn Chung đã sáng tác bài Nhật Ký của mẹ nói về tình cảm và nỗi nhớ của một người con xa nhà, xa gia đình và luôn thương nhớ người mẹ ở quê. Đánh trúng tâm lý độc giả, sau khi phát hành album đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và ngay lập tức bài hát này đã được phiên bản sang tiếng Nhật và được lưu hành rộng rãi. Để xem phiên bản tiếng Nhật hấp dẫn như thế nào thì hãy cùng chúng tôi tìm nghe và cảm nhận.

    Lời dịch:

    私の中に宿った命

    Cuộc sống mà ngự trong tôi

    お前が生まれる朝を待っていた

    Đang đợi buổi sáng để bạn được sinh ra

    この胸に抱いて伝わるぬくもり

    Ấm áp đi du lịch giải trí ngực

    穢れのない美しい瞳

    đôi mắt đẹp không hôi

    愛しい我が子 かけがえのない

    Thưa con tôi không thể thay thế

    たった一人の大切な子よ

    Chỉ một trong những đứa trẻ quý

    ほら見てごらん父さんの目にも

    Ngay cả trong mắt tôi có thể nhìn thấy cha nhìn Nhìn

    うれし涙がにじんだ

    Mờ là nước mắt hạnh phúc

    お前の可愛いその唇が

    Bạn có dễ thương môi

    私を「お母さん」と呼んだ朝

    buổi sáng của tôi mà ông gọi là “Mẹ”

    心に溢れるこの喜びを

    Đây niềm vui trọn vẹn trong trái tim

    噛み締めながら頬ずりをした

    Là Hozuri trong khi siết chặt

    歩いてごらん 小さな足で

    Trong đi bộ nhìn thấy đôi bàn chân nhỏ

    いつも私が見守っている

    Luôn Tôi đang xem

    これから先もどんな時でも

    Ngay cả khi những gì tương lai phía trước

    前に続く道を見て

    Nhìn vào con đường dẫn vào phía trước

    若草の萌えるこの故郷で

    Ở quê hương của Moe của Little Women

    幼いお前は学び初めた

    Trẻ bạn bắt đầu học

    真夏の小路に降る蝉時雨

    Sự bùng nổ của dế hót líu lo mà rơi vào giữa mùa hè của hẻm

    お前の明日を導くように

    Chỉ đạo việc ngày mai của bạn

    腕いっぱいの叶えたい夢抱いて

    Ôm cánh tay đầy đến muốn đúng với mơ ước

    お前が重ねる月日

    Tháng và ngày bạn được phủ lên

    巡る季節に逞しくなる

    Trở thành mùa Horny trên

    その背中が誇らしい

    Tự hào về điều đó

    初めて恋した人に綴った

    Nó đánh vần người là mối tình đầu

    お前の思いと真っ赤なバラは

    suy nghĩ của bạn và hoa hồng đỏ

    月夜の窓辺で風に吹かれて

    Blowin ‘in the wind trong cửa sổ của đêm trăng

    涙にぬれて静かに散った

    Yên tĩnh đến ướt rải rác với nước mắt

    恋の痛みもやがては癒える

    Nó có thể được gọi là sớm nỗi đau của tình yêu

    凍てつく冬に春が来るように

    Như mùa xuân trong lạnh mùa đông đến

    肩を並べて歩く 誰かに

    Có người đi side-by-side vai

    出会える日がきっと来る

    Hãy đến gặp ngày là chắc chắn

    こころの翼を大きく広げ

    Mở rộng đáng kể tâm trí của cánh

    お前は遠くへ羽ばたいてゆく

    Bạn đang Yuku và vỗ cánh vào khoảng cách

    雨の日 風の日 空を見上げて

    Nhìn lên bầu trời trong một ngày mưa ngày gió

    なつかしいほほえみ思い出す

    Nhớ lại nụ cười hoài cổ

    流れる雲よ どうか伝えて

    Biết được những đám mây chảy nếu

    幸せ祈る母の姿を

    Chúc mừng cầu nguyện các con số của người mẹ

    募る会いたさ胸にしまって

    Dứt tuyển Kai đau ngực

    今日もここに立っている

    Đứng ở đây hôm nay

    歳月刻んだ両手のしわを

    Các nếp nhăn của cả năm tay xắt nhỏ

    優しく包んだ暖かい手に

    Quấn nhẹ nhàng trong một bàn tay ấm áp

    朝露のように涙こぼれて

    Nó đổ nước mắt như sương buổi sáng

    震える声で名前を呼んだ

    Tôi gọi tên trong giọng nói run rẩy

    あの日のままのおまえの笑顔

    Nụ cười của bạn còn lại của ngày hôm đó

    うれし涙でにじんだ

    Mờ với nước mắt niềm vui

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát 明日への手紙
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Best Friend ( Kiroro)
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát: Your Best Friend
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Best Friend
  • Bật Mí “tuyệt Chiêu” Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả Và Top 20 Bài Hát Nhật Hay Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Học Tiếng Nhật Dễ Nhớ Qua Phim Anime Và Truyện Mang
  • 10 Ứng Dụng Giúp Bạn Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất (Phần 1) – Tiếng Nhật Không Khó
  • Bắt Đầu Học Tiếng Nhật Như Thế Nào?
  • Khóa Học Tiếng Nhật Bao Nhiêu Tiền ?
  • Sự Thật Về Việc Học Tiếng Nhật Có Dễ Xin Việc Không
  • I. Cách học tiếng Nhật qua bài hát hiệu quả

    1. Nghe nhiều lần với 1 bài hát hay

    Với 1 bài hát hay chắc chắn sẽ khiến bạn nghe đi nghe lại mãi mà không biết chán.

    Điều này hình thành nên việc nhớ từ của bạn và qua việc lặp đi lặp lại các từ, câu tiếng Nhật giúp bạn quen dần với âm điệu bài hát, cách phát âm nhất là các từ đó dần dần “ghim” sâu vào đầu bạn lúc nào không biết.

    2. Ghi ra những gì bạn nghe được

    Chắc chắn mỗi bài hát bạn sẽ bắt gặp những từ bạn cảm thấy quen thuộc hay những từ có ý nghĩa hay.

    Hãy dừng lại vài giây, ghi các từ đó ra một quyển sách và ghi nhớ các từ đó.

    Nếu được hãy ghi bằng Kanji bởi khi học đến trình độ N4 bạn đã phải tiếp xúc với các chữ Kanji rất nhiều.

    Cách học này vừa học được từ vựng lại vừa học được các từ Kanji cần thiết trong giao tiếp hàng ngày.

    3. Tập nghe hiểu qua bài hát

    Khi nghe nhạc hãy cố gắng nghe xem câu đó bạn có hiểu không, đánh giá bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm của bài hát.

    Nghe đi nghe lại nhiều lần bạn sẽ thấy thật tuyệt bởi bạn lại hiểu toàn bộ bài hát đấy.

    4. Học tiếng nhật cơ bản qua bài hát

    Chỉ nghe nhạc thôi nhưng bạn vẫn học giỏi được ngữ pháp có tin được không?

    Hình thức học này bạn sẽ được nghe 1 đoạn nhạc tiếng Nhật, tìm ra cấu trúc quen thuộc và phân tích cấu trúc đó là cấu trúc gì, cách sử dụng ra sao.

    Còn bây giờ thì cùng học tiếng Nhật qua bài hát với Riki nào!

    II. Học tiếng Nhật qua bài hát

    1. Bài hát số 1

    会いたいが消えなくて 胸が痛い たとえ どんなに どんなに 二人が離れても まだ こんなに こんなに 君が好き

    Có cấu trúc ngữ pháp: Dẫu cho… thì vẫn (たとえ… ても)

    + Ý nghĩa:

    Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.

    Giả sử/thậm chí là…thì cũng…Dùng khi muốn nhấn mạnh ý khẳng định một sự việc, hành động nào đó bất chấp có điều kiện khác xảy ra.

    Giả sử/thậm chí là…thì cũng…

    + Cách dùng: 

    たとえ ✙ Vても

    たとえ ✙ Aくても

    たとえ ✙ naでも

    たとえ ✙ Nでも

    + Ví dụ: 

    – たとえ給料が高くてもあんな仕事はしたくない。

    Cho dù lương cao đến đâu thì tôi cũng không muốn làm công việc như thế.

    たとえきゅうりょうがたかくてもあんなしごとはしたくない。

    Tatoe kyuuryou ga takakute mo an’na shigoto wa shitakunai.

    – たとえ給料きゅうりょうが高くてもあんな仕事しごとはしたくない。

    Giả sử là lương có cao đi chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm cái công việc như thế.

    Tatoe kyuuryou ga takaku temo anna shigoto wa shitakunai.

    2. Học tiếng Nhật qua bài hát số 2

    傷つくかもしれないなら

    気まずくなっちゃうくらいなら

    恋なんてもう しない方がいいのかな

    優しくしてくれる誰かと

     適当に付き合うくらいなら

    いっそのこと 一人でいた方がいいの

    傷つく: tổn thương

    気まずい: khó chịu, khó xử

    いっそのこと: thà rằng

    + Ý nghĩa:

    Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn diễn đạt ý thà làm việc gì đó ở vế sau còn hơn là thực hiện hành động ở vế phía trước.

    + Cách dùng: 

    Vる ✙ くらいなら

    Vる ✙ ぐらいなら

    + Ví dụ: 

    そんなことをするくらいなら、死んだほうがましだ。

    Sonna koto wo suru kurai nara, shinda houga mashida.

    Nếu làm cái việc như thế thì thà chết còn hơn.

    3. Bài hát số 3

    あなたは知ってますか?

    目が合うだけで 嬉しくて

    会うたびに切なくなった

    でももう自分にウソつきたくないよ

    + Ý nghĩa:

    Dùng trong trường hợp nhắc đến một sự việc thường xảy ra mỗi khi có một tình huống cụ thể nào đó.

    + Cách dùng: 

    N の ✙ たびに / たび

    Vる ✙ たびに / たび

    Vる。その ✙ たびに / たび

    + Ví dụ: 

    歩くたびに腰(こし)が痛くなって、動(うご) けなくなる。

    → Cứ mỗi khi đi bộ là hông lại đau, không thể di chuyển được.

    4. Bài hát số 4

    今日までずっと言えずにいた

    本当の気持ち 伝えたいよ

    あなたが好きで ただ大好きで

    どうしようもないくらい 恋してます

    + Ý nghĩa:

    Dùng để nói đến mức độ, quy mô dùng so sánh với sự vật, sự việc.

    + Cách dùng: 

    Aい/naな/N/Vる くらい ✙ だ/に/の N

    Aい/naな/N/Vる ぐらい ✙ だ/に/の N

    Aい/naな/N/Vる ほど  ✙ だ/に/の N

    + Ví dụ:

    宿題しゅくだいが多すぎて、泣きたいくらいだ。

    Shukudai ga oo sugite, nakitai kurai da.

    Bài tâp quá nhiều đến mức muốn khóc.

    5. Học tiếng Nhật qua bài hát số 5

    誰もが気つかぬうちに

    何かを失っている

    ふと気付けばあなたはいない

    思い出だけを残して

    気つかぬうちに=気つかないうちに

    + Ý nghĩa:

    Diễn tả thực hiện một điều gì đó trong khi trạng thái đó vẫn chưa thay đổi hoặc trước khi nó thay đổi.

    + Cách dùng: 

    Vない ✙ うちに

    Vている ✙ うちに

    Aい ✙ うちに

    na Adj+な ✙ うちに

    N+の ✙ うちに

    + Ví dụ: 

    両親りょうしんが元気なうちに旅行りょこうに連れていきたい。

    Ryoushin ga genkina uchini ryokou ni tsureteikitai.

    Trong lúc bố mẹ đang

    3+ còn khỏe mạnh, tôi muốn dẫn bố mẹ đi du lịch.

    Kiến thức hữu ích cho trình độ N5 – N4: Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật chỉ cần 24h để “xử gọn”, bạn tin không?

    III. Học tiếng Nhật qua phim Anime

    1. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 1 (thể sai khiến)

    Học tiếng Nhật qua Anime

    Các mẫu từ vựng xuất hiện:

    + かわいい: Dễ thương

    + 爪先 ( つまさき): Đầu ngón chân

    + 大丈夫 (だいじょうぶ): Không sao

    + 平気 (へいき) : Không sao,ổn

    + 合う(あ): Hợp

    + 無理する: Cố gắng, quá sức

    + 気に入る: Thích, yêu thích

    Mẫu cấu trúc xuất hiện trong bài học:

    * AはBにVてもらいます →A được B (làm V) cho

    * Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi

    * ~て、→Vì ~ ( liệt kê )

    * ~に合う→Hợp với ~

    * ~Vると、~→Nếu, hễ ~ thì ~

    * Aいくなる、~→Trở lên ~

    * ~んです (Nhấn mạnh)

    2. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 2 (Mẫu câu “~ thế mà”)

    Các mẫu từ vựng xuất hiện: 

    + 可愛い (かわい): Dễ thương

    + 本当 (ほんとう): Sự thật

    + ウサギ: Con thỏ 

    + こっち = こちら

    + おつり: Tiền thừa

    + ボールペン: Bút bi

    + 三色 (さんしょく): 3 màu

    + 字 (じ): Chữ

    + 一本 (いっぽん): 1 cái

    + すごい: Giỏi, tuyệt, hay

    + 貸す: Cho mượn

    + こんなの: Như thế này

    + クラス: Lớp (class)

    + 持つ: Cầm

    + 欲しい: Muốn

    + 円 (えん): Yên

    Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học:

    * Vて「ください」→Hãy ~ / ~ đi

    * (V1): cột い→お+う→V ý chí = Vましょう

    * ~だろう = ~でしょう→ Có lẽ ~, chắc hẳn là ~

    * (V1):cột い→え+ます→ Có thể ~

    * って(chủ đề, định nghĩa)

    * Vている: tiếp diễn

    * も→ Những ~

    * ~にする→ Quyết định, chọn

    * じゃ→ Thì ~

    3. Học tiếng Nhật qua phim Anime – Phần 2

    Học tiếng Nhật qua bài hát

    Các mẫu từ vựng xuất hiện:

    + 冗談 (じょうだん): Đùa

    + あたし=私 (わたし)

    + 別に: Không có gì

    + 話 (はなし): Câu chuyện

    + 絵 (え): Tranh

    + 全部 (ぜんぶ): Tất cả

    + 必要 (ひつよう): Cần thiết

    Mẫu cấu trúc ngữ pháp xuất hiện trong bài học:

    * って(chủ đề, định nghĩa)

    * まだ~Vている→ vẫn đang (V)

    * ~んです ( Nhấn mạnh, làm mềm)

    * ~でしょう?→ ~ phải không?/ chẳng phải là ~

    IV. Học Đọc – hiểu qua bài hát cùng Mon sensei

    1. Bài hát Arigatou – Kokia

    Lời bài hát bằng tiếng Nhật và lời dịch:

    誰もが気づかぬうちに何かを失っている

    Ai cũng đánh mất một thứ gì đó mà không hề nhận ra

    ふと気づけばあなたはいない 思い出だけを残して

    Em chợt nhận ra anh đã ra đi bỏ lại những ký ức ngày nào

    しあわしい時の中 言葉を失った人形のように

    Giữa những ngày hạnh phúc chúng ta như những con búp bê không nói nên lời

    街角に溢れた野良猫のように

    Như những con mèo bị lãng quên nơi góc phố

    声にならない叫びが聞こえてくる

    Em thấy những tiếng thét trong câm lặng

    もしももう一度あなたに会えるなら

    Nếu như em có thể gặp anh thêm một lần nữa

    たった一言伝えたい:ありがとうx2

    Em chỉ muốn nói với anh 1 điều. Cảm ơn anh x 2

    時には傷つけ合っても

    Dù cho đôi khi em cảm thấy nhói đau

    あなたを感じていたい

    Em vẫn muốn giữ những cảm giác về anh

    思い出はせめてもの慰め

    Em vẫn muốn giữ những cảm giác về anh

    いつまでもあなたはここにいる

    Dù cho đến khi nào anh cũng mãi ở đây

    もしももう一度あなたに会えるなら

    Nếu có thể gặp anh một lần nữa

    だった一言伝えたい:ありがとうx2

    Em chỉ muốn nói với anh một điều. Cảm ơn anh x 2

    Bài giảng chi tiết cấu trúc ngữ pháp và mẹo làm đọc hiểu

    2. Bài hát Chiisanakoinouta – 小さな恋のうた

    Lời bài hát bằng tiếng Nhật và lời dịch:

    広い宇宙の数ある一つ青い地球の広い世界で

    Trong một vũ trụ bao la có một thế giới lớn ở vùng đất màu xanh biển

    小さな恋の思いは届く小さな島のあなたの元へ

    Một chút tâm tình gửi đến em, người con gái sống ở một hòn đảo nhỏ

    あなたと出会い時は流れる

    Thời gian đã trôi qua lâu kể từ khi anh gặp em

    思いをこめた手紙も増える

    Những lá thứ chất chứa tâm tình của anh cũng tăng lên nhiều

    いつしか二人互いに響く

    Và không biết từ khi nào những tình cảm ấy cứ vang vong giữa đôi ta

    時に激しく時に切なく

    Có lúc rất dữ dội. Cũng có lúc rất đau buồn

    響くは遠く遥か彼方へ

    Những cảm xúc này sẽ vang xa, xa đến tận nơi đó

    優しい歌は世界を変える

    Bản tình ca ấm ấp này sẽ làm thay đổi cả thế giới

    ほら、あなたにとって大事な人ほどすぐそばにいるの

    Nghe này, người quan trọng với em đang ở bên cạnh em này

    ただ、あなたにだけ届いて欲しい響け恋の歌

    Và em là người duy nhất mà tôi muốn cảm nhận được sự vang vọng của bản tình ca này

    響け恋の歌

    Lời vang vọng của bài tình ca

    あなたは気づく二人は歩く

    Mỗi khi ta cùng dạo bước, em luôn chợt nhận ra rằng

    暗い道でも日々照らす月

    Dù là con đường tối tăm, vẫn luôn có ánh trăng mãi soi bước đôi ta

    握りしめた手離すことなく

    Anh sẽ nắm chặt tay em, sẽ không bao giờ chia xa

    思いは強く永遠誓う

    Anh hứa tình cảm này sẽ càng mãnh liệt hơn đến mãi mãi về sau

    永遠の淵きっと僕は言う

    Trong vực thẳm vô đáy, anh sẽ nói lên

    思い変わらず同じ言葉を

    Những từ ngữ với tình cảm vẹn nguyên không đổi

    それでも足りず涙に代わり

    Nhưng như thế vẫn là không đủ, những giọt nước mắt thay cho những từ ngữ ấy

    喜びになり言葉にできずただ抱きしめる

    Và chúng sẽ hóa thành niềm vui không ngôn từ nào diễn tả được, và anh sẽ chỉ ôm chặt lấy mình em thôi

    (Lời điệp khúc lặp lại) 

    夢ならば覚めないで

    Nếu đây là giấc mơ thì xin đừng đánh thức anh dậy

    あなたと過ごした時永遠の星となる

    Quãng thời gian mà chúng ta cùng trải qua, sẽ hóa thành ngôi sao tồn tại vĩnh cửu trên kia

    Bài giảng chi tiết cấu trúc ngữ pháp và mẹo làm đọc hiểu

    V. Top 20 bài hát tiếng Nhật hay nhất bạn nên nghe thử 1 lần

    1. Watashi No Koe わたしの声 – Minase Inori (Naruse Jun)

    Học tiếng Nhật qua bài hát Watashi No Koe

    Watashi no Koe có giai điệu chậm, lời bài hát rõ ràng và mỗi câu hát ngắn giúp bạn dễ dàng nghe và phát âm lại theo giai điệu.

    2. Học tiếng Nhật qua bài hát

    Hotaru

    Fujita

    Maiko

    Học tiếng Nhật qua bài hát Hotaru

    Fujita Maiko không bao giờ khiến chúng ta thất vọng về giọng hát lẫn cách thể hiện.

    Hotaru là một bài hát hay, bất kỳ ai nghe nó cũng đều bị cuốn hút vào trong từng giai điệu của bài hát.

    Nếu như bạn cảm thấy muốn bỏ cuộc sự nghiệp học tiếng Nhật của mình thì chắc chắn bài hát này sẽ khiến bạn từ bỏ ngay ý định đó.

    3. Inochi no Namae (The Name of Life) – Spirited Away

    Lời bài hát trong phim “Vùng đất linh hồn” – Bộ phim năm ấy ai cũng đều xem và “phát cuồng”.

    Học tiếng Nhật qua bài hát khiến tinh thần bạn thoải mái, tiếp thu được từ vựng hiệu quả hơn.

    4. Nandemonaiya (Kimi no Na wa)

    Học tiếng Nhật qua bài hát Nandemonaiya

    Kimi no Na wa – Tên bạn là gì? Bộ phim bom tấn từ nội dung đến nhạc phim.

    Chắc chắn sau khi nghe xong bạn sẽ nghiện bài hát này và quyết tâm học tiếng Nhật thật chăm để hiểu hết toàn bộ lời bài hát ^^.

    5. Renai Circulation – Kana Hanazawa

    Bài hát đáng yêu nhất nước Nhật. Bài hát này bạn có thể học cách phát âm lẫn giọng điệu khi giao tiếp. Tăng khả năng Kaiwa cho bạn đáng kể đấy.

    6. Sakurairo Mau Koro (Khi hoa anh đào bay trong gió)

    Học tiếng Nhật qua bài hát Sakurairo Mau Koro

    Nghe bản nhạc này bạn có thấy giống với bài hát gì của Việt Nam không? cảm giác thân thuộc nhỉ 😀

    7. Sakura – Ikimonogakari 

    8.

    Arigatou,

    Aishiteta Hito – Tiara feat. Spontania

    Học tiếng Nhật qua bài hát Arigatou, Aishiteta Hito

    9. Hazy Moon – Hatsune Miku

    10. Kimi Dattara (Giá như đó là bạn)

    Học tiếng Nhật qua bài hát Kimi Dattara

    11. Học tiếng Nhật qua bài hát Ito

    12. Yume To Hazakura –

    Hyouka

    Học tiếng Nhật qua bài hát Yume To Hazakura

    13. Sayonara Daisuki Na Hito

    14. Yuki No Hana (雪の華 ) – Snow Flower

    Học tiếng Nhật qua bài hát Yuki No Hana

    15. Secret Base ~Kimi Ga Kureta Mono

    16.

    Lemon –

    Kenshi Yonezu

    Học tiếng Nhật qua bài hát Lemon

    17. Heroine – Back Number

    18. Uchiage Hanabi

    Học tiếng Nhật qua bài hát Uchiage Hanabi

    19. Dream/清水翔太

    20. Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara No Natsu

    Học tiếng Nhật qua bài hát Sayonara No Natsu

    VI. Tại sao nên học tiếng Nhật qua bài hát?

    Từ ngữ trong những bài hát thường mang ý nghĩa hay, nhất là giai điệu của bài hát khiến chúng ta cảm thấy hứng thú khi nghe mà không bị nhàm chán nếu có lặp đi lặp lại 1 bài hát.

    Cách những từ ngữ được thể hiện một cách du dương theo âm nhạc khiến bạn cảm thấy muốn nhớ từ đó, tạo nên phản xạ từ nhanh, ấn tượng lâu trong não.

    Học tiếng Nhật qua bài hát còn giúp bạn phát âm chuẩn theo người Nhật, tạo tiền đề cho việc giao tiếp được tốt hơn trong những tình huống hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ha Le Exim Training Center
  • Học Tiếng Anh Online
  • Học Tiếng Anh Trực Tuyến
  • Review Của Ngọc Phượng Về Khóa Học Tiếng Anh Online Với Giáo Viên Philippines 1 Kèm 1
  • Học Tiếng Anh Online 1 Kèm 1 Với Giáo Viên Philippines – Hiệu Quả Như Đi Du Học Trực Tiếp
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Doraemon Có Phiên Âm Lời Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật: Luyện Từ Vựng Qua Bài Hát Doraemon “trứ Danh”
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “hotel California” (Eagles)
  • Loi Dich Bai Hat Hotel California
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “impossible” (Shontelle)
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Impossible
  • Video bài hát doraemon tiếng Nhật

    Lời bài hát Doraemon 夢をかなえて

    心の中 いつもいつもえがいてる

    Kokoro no naka Itsu mo itsu mo Egai iteru (egai iteru!!!)

    Tôi luôn tưởng tượng trong trái tim mình

    夢をのせた自分だけの世界地図(タケコプタ)

    yume wo noseta jibun dake no sekai chizu (Takekoputa!)

    Bản đồ thế giới của những giấc mơ của chính tôi (chong chóng tre)

    空を飛んで時間を越えて 遠い国でも

    Sora wo tonde toki wo koete tooi kuni de mo

    Cho dù có là bay vượt thời gian đến những đất nước xa xôi

    ドアをあけてほら行きたいよ 今すぐ(どこでもドア)~

    doa wo akete hora ikitai yo ima sugu (Dokodemo-Doa!)

    Khi cánh cửa mở ra, nhìn kìa, nơi tôi muốn đến thì ngay lập tức đã có cánh cửa thần kì

    大人になったら忘れちゃうのかな?

    Otona ni nattara wasurechau no ka na?

    Liệu rằng khi tôi lớn lên tôi có quên đi không nhỉ?

    そんな時には思い出してみよう

    Sonna toki ni wa omoidashite miyou

    Hãy thử nhớ lại quãng thời gian đó

    Shalalalala 僕の心に

    Shalalalala boku no kokoro ni

    Shalalalala trong trái tim tôi

    いつまでもかがやく夢

    itsu made mo kagayaku yume

    những giấc mơ luôn sáng lấp lánh

    ドラえもん そのポケットで かなえさせてね

    Doraemon sono poketto de kanaesasete ne

    Nhờ có chiếc túi của Doraemon mà đã giúp tôi biến những ước mơ đó thành hiện thực.

    ドラえもん 世界中に 夢を そうあふれさせて

    Doraemon sekaijuu ni yume wo sou afuresasete

    Vì có Doraemon mà trong thế giới của tôi ngập tràn những giấc mơ như thế.

    やりたいこと 行きたい場所 見つけたら

    Yaritai koto ikitai basho mitsuketara

    Nếu tôi phát hiện ra những việc muốn làm, những nơi muốn đi

    迷わないで 靴を履いて 出かけよう(タイムマシン)~

    mayowanaide kutsu wo haite dekakeyou (Taimu Mashiin!)

    Đừng do dự mà hãy đi giày vào và đi thôi ( cỗ máy thời gian)

    大丈夫さ ひとりじゃない 僕がいるから

    Daijoubu sa hitori ja nai boku ga iru kara

    Yên tâm đi bạn không phải một mình mà có tôi luôn ở đây

    道に迷っても 泣かないでいいよ

    Michi ni mayotte mo nakanaide ii yo

    Cho dù có lạc đường thì cũng đừng khóc

    秘密の道具で 助けてあげるよ

    himitsu no dougu de tasukete ageru yo

    Bởi vì có chiếc túi bí mật sẽ giúp bạn

    Shalalalala 口笛吹(くちぶえふ)いて

    Shalalalala kuchibue fuite

    Shalalalala huýt sáo lên

    高らかに歩き出そう

    Takaraka ni arukidasou

    hãy bước đi thật hiên ngang

    ドラえもん あの街まで届(とど)けばいいね

    Doraemon ano machi made todokeba ii ne

    Có Doraemon đưa bạn tới thành phố đó thì thật tuyệt

    Shalalalala 僕らの未来

    Shalalalala bokura no mirai

    Shalalalala tương lai của chúng ta

    夢がいっぱいあふれてるよ

    yume ga ippai afureteru yo

    Ngập tràn những giấc mơ

    ドラえもん 君がいれば みんなが 笑顔になる

    Doraemon kimi ga ireba minna ga egao ni naru

    Doraemon ơi chỉ cần có bạn thì mọi người đều nở nụ cười

    大人になっても きっと忘れない

    Otona ni natte mo kitto wasurenai

    Cho dù lớn lên cũng nhất định không quên

    大切な思い いつまでもずっと

    taisetsu na omoi itsu made mo zutto

    Những kí ức quan trọng đó, từ giờ cho đến mãi sau này

    Shalalalala 僕の心に

    Shalalalala boku no kokoro ni

    Shalalalala trong trái tim của tôi

    いつまでもかがやく夢

    itsu made mo kagayaku yume

    những giấc mơ luôn sáng lấp lánh

    ドラえもん そのポケットで かなえさせてね

    Doraemon sono poketto de kanaesasete ne

    Nhờ có chiếc túi của Doraemon mà đã giúp tôi biến những ước mơ đó thành hiện thực.

    ドラえもん 世界中に 夢を そうあふれさせて

    Doraemon sekaijuu ni yume wo sou afuresasete

    Vì có Doraemon mà trong thế giới của tôi ngập tràn những giấc mơ như thế.

    Bài hát về Doraemonドラえもんのうた

    Video bài hát Doraemon no Utaドラえもんのうた

    Lời bài hát ドラえもんのうた

    こんなこといいな できたらいいな

    あんなゆめこんなゆめいっぱいあるけど

    みんなみんなみんなかなえてくれる

    ふしぎなポッケでかなえてくれる

    そらをじゅうにとびたいな

    はいタケコプター

    あんあんあんとってもだいすき

    ドラえもん

    Phiên âm Bài hát

    Konna koto ii na iketara ii na

    Anna yume konna yume ippai aru kedo

    Minna minna minna

    Kanaete kureru

    Fushigina POKKE de kanaete kureru

    Sora wo jiyuu ni tobitai na

    (Hai! takekoputaa!)

    AN AN AN

    Tottemo daisuki DORAEMON

    Shukudai touban shiken ni otsukai

    Anna koto konna koto taihen dakedo

    Minna minna minna

    Tasukete kureru

    Benrina dougu de tasukete kureru

    Omocha no heitai da

    (Sore! tototsugeki!)

    AN AN AN

    Tottemo daisuki DORAEMON

    Anna toko ii na iketara ii na

    Kono kuni ano shima takusan aru kedo

    Minna minna minna

    Ikasete kureru

    Mirai no kikai de kanaete kureru

    Sekai ryokou ni ikitai na

    (Ufufufu doko demo DOA!)

    AN AN AN

    Tottemo daisuki DORAEMON

    AN AN AN

    Tottemo daisuki DORAEMON

    Lời dịch bài DORAEMON

    Điều này thật tuyệt vời

    Tôi ước sao mình có thể làm được

    Những giấc mơ này, tôi có rất nhiều

    Nhưng tất cả những ước mơ đó

    Chú mèo máy đã biến chúng thành hiện thực

    Chú mèo máy biến giấc mơ của tôi thành hiện thực với chiếc túi thần kỳ

    Tôi muốn được bay lượn tự do trên trời cao

    (Đây nè! (Bay bằng) Chong chóng tre!)

    ah ah ah

    Mình yêu bạn rất nhiều,

    Đoremon ơi

    Bài tập, nhiệm vụ ở trường, bài thi và cả những việc lặt vặt

    Vì những điều đó thật là tệ hại

    Tất cả những điều đó

    Chú mèo đều giúp đỡ tôi

    Chú mèo đều giúp đỡ tôi với một bửu bối tiện lợi

    Nhìn! Một chú lính đồ chơi

    (Xem nè! Tấn công!)

    ah ah ah

    Mình yêu bạn rất nhiều

    Đô-rê-mon ơi

    Nơi đó tuyệt quá

    Ước gì mình có thể đến

    Đất nước này, hòn đảo đó, có rất nhiều nơi nhưng tất cả những nơi đó

    Chú mèo máy làm cho tôi có khả năng đến những nơi đó

    Chú ấy dùng những phương tiện tiên tiến trong tương lai để biến ước mơ của tôi thành sự thật

    Tôi muốn đi vòng quanh thế giới

    (ehehehe… Bất cứ đâu, Cánh cửa thần kỳ!)

    ah ah ah

    Mình yêu bạn quá hà

    Đoremon ơi

    Từ vựng bài hát Doraemon

    心(こころ): trái tim

    描(えが)く: vẽ, tưởng tượng

    のせる: đặt, để

    世界地図(せかいちず): bản đồ thế giới

    越(こ)える: vượt qua

    遠(とお)い: xa xôi

    大人(おとな): người lớn

    思(おも)い出(だ)す: nhớ ra, nhớ lại

    僕(ぼく): tôi

    いつまでも: mãi mãi

    かがやく: lấp lánh

    つなぐ: nối, nắm

    あふれる: tràn ngập

    場所(ばしょ): nơi

    迷(まよ)う: lạc

    履(は)く: đeo giày

    秘密(ひみつ): bí mật

    宝物探(たからものさが)す: thăm dò, tìm kiếm

    街(まち): thành phố

    届(とど)ける: gửi đến

    未来(みらい): tương lai

    大切(たいせつ)な: quan trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát 夢をかなえて Doraemon
  • Bài Hát Doraemon Tiếng Nhật
  • Học Tiếng Nhật Qua Bài Hát Arigatou (ありがとう) Của Kokia
  • Các Hướng Dẫn Học Từ Vựng Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tốt Tiếng Anh Căn Bản
  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • Những App Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Chất Lượng Nhất Hiện Nay
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Căn Bản (Tái Bản) (Tặng Thẻ Flashcard Học Từ Vựng Kanji) (Học Kèm App: Mcbooks Application)
  • Cách Nhớ 214 Bộ Thủ Nhanh Nhất
  • Tải Học Kanji Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tư Tưởng Sai Lầm Về Kanji
  • Sau khi học Tiếng Nhật bạn còn nhớ bao nhiều từ Tiếng Anh?

    Xem và Nghe 100 từ vựng Tiếng Anh và 100 từ vựng Tiếng Nhật tương ứng trong 2 phút 50 giây theo Nhạc nào o(^▽^)o

    [pider style=”double” top=”20″ bottom=”20″]

    Sky – 空 – そら – sora – bầu trời

    Land – 陸 – りく – Riku – mặt đất

    Sun – 太陽 – たいよう – Taiyou – Mặt trời

    Moon – 月 – つき – Tsuki – Mặt trăng

    Star – 星 – ほし – Hoshi – Ngôi sao

    Light – 光 – ひかり – Hikari – ánh sáng

    Darkness – 暗闇 – くらやみ -kurayami – bóng tối

    Shadow – 影 – かげ – Kage – bóng

    Earth – 地球 – ちきゅう – chikyu – Trái đất

    World – 世界 – せかい – Sekai – Thế giới

    Sand – 砂 – すな – Suna – Cát

    Rock – 岩 – いわ – Iwa – Bờ đá

    Stone – 石 – いし – Ishi – Đá

    River – 川 – かわ – Kawa – Sông

    Sea – 海 – うみ – Umi – Biển

    Lake – 湖 – みずうみ – Mizuumi – Hồ

    Airport – 空港 – くうこう – Kukou – Sân bay

    Train – 列車 – れっしゃ – Ressha – Xe lửa

    Subway – 地下鉄 – ちかてつ – Chikatetsu – Tàu điện ngầm

    Taxi – タクシー – Takkushi – Xe taxi

    Bus – バス – Basu – Xe buýt

    Truck – トラック – Torakku – Xe tải

    Bridge – 橋 – はし – Hashi – Cây cầu

    School – 学校 – がっこう – Gakkou – Trường học

    Flood – 床 – ゆか – Yuka – Sàn nhà

    Stairs – 階段 – かいだん – Kaidan – Cầu thang

    Wall – 壁 – かべ – Kabe – Bức tường

    Window – 窓 – まど – Mado – Cửa sổ

    Curtain – カーテン – Katen – Màn cửa

    Gate – 門 – もん – Mon – Cổng

    Chair – 椅子 – いす – Isu – Cái ghế

    Seat – 座席 – ざせき – Zaseki – Chổ ngồi

    Wind – 風 – かぜ – Kaze – Gió

    Cloud – 雲 – くも – Kumo – Mây

    Snow – 雪 – ゆき – Yuki – Tuyết

    Storm – 嵐 – あらし – Arashi – Bão

    Rain – 雨 – あめ – Ame – Mưa

    Rainbow – 虹 – にじ – Niji – Cầu vồng

    Fog – 霧 – きり – Kiri – Sương mù

    Weather – 天気 – てんき – Tenki – Thời tiết

    Water – 水 – みず – Mizu – Nước

    Fire – 火 – ひ – Hi – Lửa

    Air – 空気 – くうき – Kuuki – Không khí

    Steam – 蒸気 – じょうき – Jouki – Hơi nước

    Drop – 滴 – しずく – Shizuku – Giọt nước

    Ice – 氷 – こおり – Koori – Nước đá

    Pool – プール – Pu-ru – Hồ bơi

    Beach – 浜 – はま – Hama – Bãi biển

    Ground – 地面 – じめん – Jimen – Mặt đất

    Field – 野原 – のはら – Nohara – Cánh đồng

    Hill – 丘 – おか – Oka – Đồi

    Mountain – 山 – やま- Yama – Núi

    Grass – 芝生 – しばふ – Shibafu – Bãi cỏ

    Jungle – 密林 – みつりん – Mitsurin – Rừng rậm

    Way – 道 – みち – Michi – Đường đi

    Road – 道路 – どうろ – Douro – Đường lộ

    Fornt – 前 – まえ – Mae – Phía trước

    Back – 後ろ – うしろ – Ushiro – Phía sau

    Right – 右側 – みぎがわ – Migigawa – Bên phải

    Left – 左側 – ひだりがわ – Hidarigawa – Bên trái

    Side – そば – Soba – Bên cạnh

    Top – 頂上 – ちょうじょう- Choujou – Đỉnh cao

    Space – 空間 – くうかん – Kuukan – Khoảng trống

    East – 東 – ひがし – Higashi – Hướng Đông

    West – 西 – にし – Nishi – Hướng Tây

    South – 南 – みなみ – Minami – Hướng Nam

    North – 北 – きた – Kita – Hướng Bắc

    Start – 始まり – はじまり- Hajimari – Bắt đầu

    End – 終わり – おわり – Owari – Kết thúc

    Middle – 中央 – ちゅうおう – Chuuou – Trung ương

    Center – 中心 – ちゅうしん – chuuou – Chính giữa

    Apartment – アパート- Apato – Căn hộ

    Bench – ベンチ – Benchi – Ghế băng

    Garden – 庭 – にわ – Niwa – Sân vườn

    Roof – 屋根 – やね – Yane – Mái nhà

    Door – 戸 – と – To – Cửa

    Ceiling – 天井 – てんじょう – Tenjou – Trần nhà

    House – 家 – いえ – Ie – Nhà

    Home – 自宅 – じたく – Jitaku – Nhà

    Plane – 飛行機 – ひこうき – Hikouki – Máy bay

    Car – 自動車 – じどうしゃ – Jidousha – Xe hơi

    Boat – ボート – Bo-To – Ca nô

    Ship – 船 – ふね – fune – Thuyền

    Bicycle – 自転車 – じてんしゃ – Jitensha – Xe đạp

    Trip – 旅 – たび – Tabi – Du lịch

    Ticket – 切符 – きっぷ – Kippu – Vé

    Key – 鍵 – かぎ – Kagi- Chìa khoá

    Port – 港 – みなと – Minato – Bến cảng

    Handle – 取っ手 – とって – Totte – Tay cầm

    Desk – 机 – つくえ – Tsukue – Bàn

    Room – 部屋 – へや – Heya – Căn phòng

    Corner – 隅 – すみ – Sumi – Góc

    Table – テーブル – Te-buru – Bàn

    Switch – スイッチ – Suicchi – Công tắc

    Diary – 日記 – にっき – Nikki – Nhật kí

    Lamp – ランプ – Rampu – Đèn

    Bed – ベッド – Beddo – Giường

    Doll – 人形 – にんぎょう – Ningyou – Búp bê

    Mirror – 鏡 – かがみ – Kagami – Gương soi

    Glass – ガラス – Garasu – Thuỷ tinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Cách Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Qua Bài Hát Siêu Dễ
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật , Ngữ Pháp Minna No Nihongo
  • Tổng Hợp Chữ Hán N1
  • Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Từ Vựng Tiếng Nhật Qua Bài Hát
  • Những App Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Chất Lượng Nhất Hiện Nay
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Căn Bản (Tái Bản) (Tặng Thẻ Flashcard Học Từ Vựng Kanji) (Học Kèm App: Mcbooks Application)
  • Cách Nhớ 214 Bộ Thủ Nhanh Nhất
  • Tải Học Kanji Tiếng Nhật Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Âm nhạc là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Và việc học kết hợp với âm nhạc mang lại hiệu quả rất cao trong quá trình học.

    Học số đếm bằng tiếng Nhật:

    1:ichi

    2:ni

    3:san

    4:shi

    5:go

    6:roku

    7:nana (số đếm tiếng Nhật)

    Kazoeru dake de uta ni naru

    1:one 2:two 3:three 4:four 5:five 6:six 7:seven

    Anata no koe ga uta ni naru

    Sekaijuu ni aru kazu wo Issho ni utaetara ii ne

    Anata no kuni no kazoe kata Utaeba hora egao ni naru

    1:yī 2:èr 3:sān 4:sì 5:wǔ 6:liù 7:qī (tiếng Trung)

    1:Eins 2:Zwei 3:Drei 4:Vier 5:Fünf 6:Sechs 7:Sieben (tiếng Đức)

    1:bir 2:iki 3:üç 4:dört 5:beş 6:altı 7:yedi (tiếng Thổ Nhỹ Kỳ)

    1:moja 2:mbili 3:tatu 4:nne 5:tano 6:sita 7:saba (Tiếng Swahili)

    Sekaijuu ni afure teru

    Mirai wa hora sono te no naka

    Nanairo no niji no you ni

    Nanatsu no umi wo koete yukeru

    Kazoe uta sora ni hibike

    Hoshi no yoru ni hikaru asa ni

    Tomodachi ya kazoku no you ni

    Utatte hora te wo tsunagou Hedatari mo nani mo nai

    Kono hoshi wa tsunagatteru

    Một Hai Ba Bốn Năm Sáu Bảy

    Chỉ cần đếm số là thành một bài ca

    Một Hai Ba Bốn Năm Sáu Bảy

    Giọng hát bạn thành một bài ca

    Các con số ở khắp nới trên thế giới

    Nếu cùng hát chung với nhau thì thật hay nhỉ.

    Cách đếm số ở đất nước bạn

    Nếu hát lên thì, hãy nhìn kia, những gương mặt tươi cười

    (Cách đếm số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của các quốc gia như Trung Quốc, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Châu Phi)

    Tràn ngập trên thế giới

    Tương lai trong tay ta

    Như cầu vòng bảy sắc

    Ta vượt qua bảy đại dương

    Bài hát đếm số vang vọng lên bầu trời cao

    Trong đêm sao, vào buổi sáng ngập nắng

    Như bạn bè và như gia đình

    Chúng ta cùng hát, và nắm tay nhau.

    Không hề có khoảng cách

    Chúng ta gắn kết với nhau trên trái đất này.

    Hy vọng cáchhọc số đếm tiếng Nhật qua bài hát sẽ giúp các bạn sớm chinh phục tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Số Đếm Tiếng Nhật Qua Bài Hát Hiệu Quả
  • Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Qua Bài Hát Siêu Dễ
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật , Ngữ Pháp Minna No Nihongo
  • Tổng Hợp Chữ Hán N1
  • Khóa Học Xuất Nhập Khẩu Online Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100