‎học Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana Miễn Phí

--- Bài mới hơn ---

  • Mình Học Được Gì Từ Việc Luyện Viết Chữ Hiragana
  • Tải Về Tự Học Viết Tiếng Nhật Căn Bản : Hiragana & Katakana (2 Tập) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Trung Tâm Hợp Tác Và Phát Triển Việt
  • Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Hệ Cao Đẳng Ngành Tiếng Hàn, Tiếng Nhật
  • Hà Nội Cân Nhắc Dạy Tiếng Nhật Ở Tiểu Học
  • Phiên bản 1.1.2

    Very helpful even if you don’t memorize

    Super simple. You can just find what phrase you are looking to say and let the other person hear it and they will understand.

    The negative is that the upgrade costs a lot. But you get the most important basics with the free version.

    Hello Jijup, we are happy that you like our app so much. Your kind words mean a lot to us. Reviews like these are the reason we wake up every day! Don’t hesitate to write us any time at [email protected] All the best, have fun learning, Monticha from Simya

    Highly suggested

    I really like this app and it’s even better once you pay the small charge for full access. It has other words and phrases I haven’t found with other apps so it’s great!

    すごい!Great! Toll!

    Hi Kiku miku, wow!! I will give your kind words to the team. Feedback like yours is what keeps us going! Should you have any questions at all, drop us a message on [email protected]! Thanks again, Monticha from Simya

    Nhà phát triển Simya Solutions Ltd. chưa cung cấp cho Apple thông tin chi tiết về các phương thức đảm bảo quyền riêng tư cũng như cách xử lý dữ liệu của họ.

    Thông Tin Chi Tiết Chưa Được Cung Cấp

    Nhà phát triển sẽ buộc phải cung cấp thông tin chi tiết về quyền riêng tư khi họ gửi bản cập nhật tiếp theo của ứng dụng.

    Thông Tin

    Người bán
    Simya Solutions Ltd.

    Tương thích

    Yêu cầu phiên bản iOS 9.0 trở lên. Tương thích với iPhone, iPad và iPod touch.

    Ngôn Ngữ

    Tiếng Việt, Bokmål, Na Uy, Cộng hòa Séc, Filipino, Nhạc Punjab, Tiếng Anh, Tiếng Ba Lan, Tiếng Bengali, Tiếng Bungari, Tiếng Bồ Đào Nha, Tiếng Campuchia, Tiếng Croatia, Tiếng Do Thái, Tiếng Hindi, Tiếng Hungary, Tiếng Hy Lạp, Tiếng Hà lan, Tiếng Hàn, Tiếng Indonesia, Tiếng Mã Lai, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp, Tiếng Phần Lan, Tiếng Slovak, Tiếng Tamil, Tiếng Thái, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Tiếng Thụy Điển, Tiếng Trung Giản Thể, Tiếng Trung Phồn thể, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Urdu, Tiếng Ý, Tiếng Đan Mạch, Tiếng Đức, Tiếng Ả Rập

    Bản quyền
    © 2022 Simya Solutions Ltd.

    Mua In-App
    1. Simply Learn Japanese Pro 9,99 US$
    2. Category Romance 1,99 US$
    3. Category Conversation 1,99 US$

      Chia Sẻ Trong Gia Đình

      Tối đa sáu thành viên gia đình sẽ có thể sử dụng app này khi bật tính năng Chia Sẻ Trong Gia Đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Thuộc Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhanh Chóng Mà Nhớ Lâu
  • Phương Pháp Giúp Bạn Có Cách Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Nhật
  • 7 Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn Dễ Xin Việc Hơn?
  • Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật? Tiếng Gì Dễ Xin Việc Hơn
  • Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật Để Dễ Xin Việc?
  • Học Tiếng Hàn Quốc Hay Tiếng Nhật Bản Dễ Xin Việc Hơn?
  • Yếu Tố Giúp Bạn Lựa Chọn Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Hàn?
  • Tổng quan về các bảng chữ cái tiếng Nhật

    Đầu tiên là bộ chữ cái Hiragana, Hiragana có thể coi là bộ chữ mềm cơ bản nhất trong Tiếng Nhật mà mỗi người học Tiếng Nhật đều phải nắm vững đầu tiên. Bảng chữ Hiragana gồm có 46 chữ cái, trong đó có 5 nguyên âm chính, khi tập viết chữ Hiragana, chữ được nằm trong một ô vuông và chữ viết phải được nằm cân đối trong ô vuông đấy.

    Hiragana (Kanji: 平仮名, âm Hán Việt: Bình giả danh, ,

    ; katakana: カタカナ hay Hiragana: かたかな) là một thành phần trong hệ thống chữ viết truyền thống của Nhật Bản, bên cạnh hiragana, kanji và đôi khi còn để viết phiên âm chữ cái Latin. Từ “katakana” có nghĩa là “kana chắp vá”, do chữ katakana được hợp thành từ nhiều thành phần phức tạp của Kanji.

    Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật.

    Katakana có hai kiểu sắp thứ tự thường gặp: Kiểu sắp xếp cổ iroha (伊呂波), và kiểu thường dùng thịnh hành gojūon (五十音).

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Katakana

    Kanji (漢字 (かんじ) Hán tự?), là loại chữ tượng hình mượn từ chữ Hán (hànzì), và nó được viết cùng kí tự với từ tiếng Trung hànzì.[3]

    https://vi.wikipedia.org/wiki/Kanji

    Các bộ thủ chữ Kanji thường gặp

    Link download các bảng chữ cái: https://drive.google.com/file/d/0B7pZW9D4bkh1NTBxaFlOcEt1WUE/view?usp=sharing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Hiragana Qua Hình Ảnh
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung
  • Nên Học Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung?
  • Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Tphcm
  • 7 Quy Tắc Nói Tiếng Nhật Hiệu Quả
  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • 6 Cách Để Biết Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật
  • Thông Báo Tuyển Sinh Các Khóa Tiếng Nhật Ngắn Hạn
  • Các bạn chắc đều biết tiếng Nhật sử dụng ba loại chữ là Kanji, Hiragana và Katakana. Nhiều người thắc mắc không hiểu tại sao lại phải dùng nhiều như vậy, sao không dùng chữ romaji (chữ la tinh) như tiếng Việt cho tiện? Học tiến Nhật để Hãy ăn (sai khiến)/ Bắt ăn / Cho ănBị bắt ăn (“tomaru”) và đơn giản hóa thành:

    Hôm nay tôi xin nói về vai trò của chữ viết và vai trò của 3 loại chữ Kanji, Hiragana, Katakana trong tiếng Nhật.

    Để có thể hiểu sâu về vai trò của chữ viết các bạn có thể tìm đọc quyển “Tiếng Việt Văn Việt Người Việt” của cố giáo sư Cao Xuân Hạo.

    Quay trở lại với tiếng Nhật: Tiếng Nhật ban đầu dùng chữ kanji để viết nhưng chữ kanji bộc lộ một số hạn chế, đó là trong khi tiếng Hán là tiếng đơn âm thì tiếng Nhật là ngôn ngữ chắp vá phải ghép vài âm tiết mới thành một từ, và từ này khi chia quá khứ, hiện tại, tương lai thì lại khác nhau. Do đó họ phải thêm vào chữ Hiragana để tiện việc chia như vậy. Tiếng Nhật sử dụng kết hợp chữ kanji để ghi ý nghĩa và chữ Hiragana để thực hiện chức năng ngữ pháp, ví dụ với từ “ăn” sẽ có các từ sau:

    Chữ viết không phải là thứ có vai trò chính để ghi lại phát âm, mà vai trò chính là để đọc. Đọc chữ kanji (hay chữ Hán) sẽ nắm bắt được ý nghĩa nhanh hơn nhiều so với đọc chữ la tinh. Trong các ngôn ngữ châu Âu, tiếng Anh và tiếng Pháp không phải là ngôn ngữ ký âm (ghi lại đúng cách phát âm). Một từ tiếng Anh hay tiếng Pháp nếu bạn muốn biết cách đọc bạn phải tra từ điển (Ví dụ Monica phải đọc là Mo-nơ-cờ với trọng âm là “Mo”). Thế kỷ 18 đã có phong trào đòi cải cách tiếng Anh và tiếng Pháp sao cho cách viết đúng với cách phát âm, nhưng đều thất bại. Tương tự với tiếng Trung, người ta cố cải cách bằng cách bỏ chữ tượng hình và thay vào ký âm la tinh nhưng phần lớn độc giả đọc đều không hiểu hoặc với tốc độ rất chậm.

    Tiếng Việt là ngoại lệ vì phát âm tiếng Việt phong phú hơn nên ít gây hiểu lầm khi đọc hơn, tuy nhiên do không biết mặt chữ Hán nên nhiều người không giỏi tiếng Việt cũng như không biết nguồn gốc các từ trong tiếng Việt. Nếu bạn biết chữ Hán thì các bạn có thể thấy những từ như “quần”, “áo” cũng là chữ gốc hán, hay chữ “cắt” từ chữ “cát”, “thêm” là từ chữ “thiêm” (thêm vào) mà ra.

    Chữ Kanji và Hiragana trong tiếng Nhật 食べる: 食べた: 食べて: 食べている: 食べられる: 食べさせる:

    食べさせられる: Chữ Hiragana được tạo ra thế nào?

    Bằng cách sử dụng chữ Kanji và Hiragana như trên hệ thống chữ viết tiếng Nhật vừa đơn giản, vừa dễ hiểu mà vẫn thực hiện đầy đủ chức năng ngôn ngữ của nó.

    Nếu là bạn thì bạn sẽ tạo ra chữ hiragana thế nào?

    …..

    Đây là cách mà người Nhật làm:

    Họ lấy chữ kanji mà có âm (kun’yomi hay on’yomi) bắt đầu bằng âm mà họ muốn tạo (ví dụ “to”, “ta”, …) rồi đơn giản hóa nó đi sao cho dễ viết.

    Ví dụ để tạo chữ “to” thì họ dùng chữ 止る 止(とまる)  →  と 世(せ)  →  せ 天(てん) →  て 利(り) →  り 安(あん) →  あ 由(ゆ) →  ゆ 太(た) →  た 也(や) →  や

    ) gồm có “hira” (

    Tên gọi Hiragana ( 平仮名 bình) và “gana” ( giả danh, nghĩa là “tên mượn tạm”) có nghĩa là chữ mượn tạm bằng cách làm đơn giản hóa (làm bằng xuống).

    Lý do khá đơn giản: (1) Dùng chữ kanji giúp việc đọc hiểu trở nên cực kỳ dễ dàng, (2) Chữ Hiragana không sẽ khó đọc vì không biết từ bắt đầu và kết thúc ở đâu, (3) Chữ kanji không hề khó học.

    Các bạn hãy xem 2 câu sau:

    Việc phân biệt từ nào với từ nào cũng đã là việc khá khó khăn và mất thời gian. Nếu sử dụng kanji thì mọi việc trở nên đơn giản hơn rất nhiều:

    Sao không sử dụng toàn bộ là chữ Hiragana cho đơn giản và đỡ phải học chữ kanji? ははははなをかった。 たかがはらはなかがわらえきでさんぽしていた。 母は花を買った。 高河原は中河原駅で散歩していた。 Nhưng trong ngôn ngữ nói có dùng chữ kanji đâu mà vẫn hiểu nhau?

    Bởi vì ngôn ngữ nói có nhịp điệu và có sự ngắt âm phù hợp giúp người nghe có thể phân biệt rõ ràng các từ với nhau.

    Ví dụ câu trên có thể ngắt như sau:

    Haha wa, hana wo, katta.

    Takagahara wa, Nakagawara eki de, sanpo shite ita.

    Chữ Katakana (

    Ngoài ra nhịp điệu trong ngôn ngữ nói là thứ quan trọng giúp truyền đạt điều muốn nói.

    Chữ Katakana trong tiếng Nhật 片仮名 , kata (“phiến”, một phần) + tên tạm) là chữ được tạo ra bằng cách lấy một phần (kata) của chữ kanji để làm “chữ viết tạm Katakana”. Các bạn có thể xem bảng sau (thuộc trang web Wikipedia):

    Tiếng Nhật hiện đại sử dụng phổ biến Hán tự ( Hệ thống chữ viết tiếng Nhật

    kanji) – hiragana ( 平仮名 片仮名 ), và được viết dựa trên Hán tự thông dụng – Chính tả kana hiện đại. Số Ả rập và chữ Roma (Romaji – ký tự latinh) cũng được sử dụng khi cần thiết. Về cách đọc của Hán tự thì có cách đọc theo kiểu Trung Quốc (onyomi) và, cũng có cách đọc theo chữ Yamato (kunyomi), tùy theo thói quen mà sử dụng cách đọc nào là hợp lý. Không có phép chính tả chính xác một cách chặt chẽ và những tranh luận về việc có nên quy định một phép chính tả chính xác cùng với sự phản đối nó dần dần không còn được nhắc đến nữa.

    Hệ thống kana được phát triển để mô tả từ vựng ở vị trí trung tâm văn hóa. Do đó, kana luôn luôn phù hợp để viết ra hệ thống âm vị của phương ngữ khác.

    Phân loại chữ viết

    Hiragana – Katakana thì, hiện nay có 46 chữ được sử dụng

    Bảng chữ cái của tiếng Nhật, được viết bằng Hiragana, Katakana và Rōmaji. Bên trái là phần đơn âm (gồm 48 chữ, gồm cả 2 chữ hiếm là wi và we), bên phải là Youon nghĩa là âm kép (gồm 21 chữ).

    Trong số này, có chữ kana biểu thị âm kêu và âm nửa kêu bằng cách gắn 「゛」 (dấu âm kêu) và 「゜」 (dấu âm nửa kêu) (tham khảo phần Âm vị). Nguyên âm đôi được biểu thị đi kèm với 「ゃ」「ゅ」「ょ」 viết bằng chữ nhỏ và, phụ âm đôi được viết bằng chữ 「っ」 viết nhỏ. Còn những chữ như 「つぁ」「ファ」 , có âm đọc được thể hiện đi kèm với 「ぁ」「ぃ」「ぅ」「ぇ」「ぉ」 chữ nhỏ. Theo cách viết kana cổ, khác với ở trên, tồn tại những chữ như 「ゐ」「ゑ」 trong Hiragana và 「ヰ」「ヱ」 trong Katakana. Cũng có 「ー」 để biểu thị trường âm như ký hiệu bổ trợ.

    Hán tự có 1945 chữ Hán tự thông dụng, trong đó 1006 chữ được quy định là Hán tự được dạy cho học sinh phổ thông nhưng tại nơi công cộng thì, ngoại trừ Hán tự dùng cho tên người, có khoảng 2000 đến 3000 chữ Hán đang được sử dụng. Với bảng Chữ thông dụng của Hán ngữ hiện đại của Trung Quốc có 2500 chữ thông dụng và 1000 chữ gọi là Chữ thông dụng kế tiếp, do đó có thể nói rằng không có khoảng cách giữa số Hán tự được sử dụng thường xuyên hàng ngày của tiếng Nhật và tiếng Trung.

    Ở trong câu nói chung, ngoài việc viết pha trộn các Hán tự – Hiragana – Katakana như ở trên, Romaji – Số Ả Rập cũng được sử dụng cùng lúc khi cần thiết. Một cách cơ bản, đa số dùng Hán tự cho Hán ngữ, với phần biểu thị khái niệm chung của Hòa ngữ (như danh từ và gốc từ biến cách) thì dùng Hán tự, với yếu tố hình thức (như trợ từ – trợ động từ) và một phần của phó từ – từ nối thì dùng hiragana, Ngoại lai ngữ (trừ Hán ngữ) thì sử dụng katakana. Theo tài liệu chính thức thì cũng có trường hợp quy định chữ viết cụ thể, người dân bình thường cũng dùng theo theo cách đó. Tuy nhiên, không có phép chính tả chính xác chặt chẽ và sự linh động về chữ viết đang được chấp nhận rộng rãi. Tùy theo loại văn chương và mục đích mà có các cách viết sau:

    さくらのはながさく/サクラの花が咲く/桜の花が咲く

    sakura no hana ga saku (“Hoa anh đào nở”)

    Lợi ích của việc viết trộn lẫn hệ thống chữ viết một cách đa dạng là ở chỗ từng khối từ được nắm bắt dễ dàng và rất có lợi để đọc nhanh. Từ đồng âm dị nghĩa bắt nguồn từ cấu tạo âm tiết đơn thuần của tiếng Nhật được phân biệt bằng Hán tự, số chữ có được cũng được rút ngắn, đó cũng là một lợi ích. Theo lịch sử, đã từng có chủ trương hủy bỏ Hán tự cũng như Quốc tự hóa (kana hóa) Rōmaji nhưng không thể thực hiện rộng rãi. Ngày nay kiểu viết trộn lẫn Hán tự – Hiragana – Katakana đang được thừa nhận rộng rãi như kiểu chữ viết chuẩn. – Hệ thống chữ viết của tiếng Nhật đã phát triển để cho cách viết thống nhất nhưng không phải lúc nào cũng thích hợp để diễn tả âm vị của phương ngữ. Ví dụ, ở khu vực Tūhoku (Đông Bắc) thì việc phát âm theo chữ Hệ thống chữ viết của tiếng Ryūkyū đang được dùng cũng tương ứng với cách dùng của tiếng Nhật. Ví dụ, bài thơ trong một địa danh của thành phố Nagoya được đọc với chữ kana là Phương ngữ và chữ viết

    kaki ( 柿 , “quả hồng vàng”) đọc là . 「杁」 「杁中」 , đó là “văn tự khu vực” của địa phương chỉ có ở Nagoya. Ngoài ra, 「垰」

    Mặt chữ của cách viết Hán tự có những chữ riêng biệt chỉ tồn tại ở một số địa phương. Ví dụ, chữ Irinaka tao hay tawa, cũng là một chữ khác chỉ có ở vùng Chūgoku.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ
  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tự Học Viết Tiếng Nhật Căn Bản Chữ Hiragana Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Sách Tự Học Viết Tiếng Nhật Căn Bản Hiragana Ebook Pdf
  • Chương Trình Đào Tạo Cử Nhân Hệ Chính Quy Ngành Ngôn Ngữ Nhật
  • Văn Bằng 2 Tiếng Nhật Hệ Cđ
  • Tuyển Sinh Văn Bằng 2 Hệ Cao Đẳng Ngành Tiếng Hàn, Tiếng Nhật – Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội
  • Các Trường Đại Học Có Ngành Ngôn Ngữ Nhật Tại Hà Nội
  • Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana là công cụ hữu hiệu để làm quen với chữ viết tiếng Nhật, giúp người học nhanh chóng nắm vững bộ vần 46 ký tự Hiragana trong tiếng Nhật.

    Chữ viết tiếng Nhật bao gồm hai bộ vần biểu âm là Hiragana và Katakana, và bộ Kanji dựa trên những chữ Hán biểu ý. Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana được biên soạn kỹ lưỡng nhằm giúp học viên có thể dễ dàng và nhanh chóng nắm vững bộ vần 46 ký tự Hiragana, thường được dùng để viết tất cả những chữ thuần Nhật không viết bằng Kanji. Hiragana là công cụ rất hữu hiệu để bắt đầu quá trình nắm vững chữ viết tiếng Nhật.

    Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana được biên soạn khoa học, hình thức trình bày hấp dẫn, dễ tiếp cận và nhấn mạnh vào vai trò chủ động của học viên nhằm giúp học viên dễ dàng và nhanh chóng học được cách viết đẹp và nhanh 46 mẫu tự trong bộ vần Hiragana.

    Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana có một số ưu điểm nổi bật sau đây:

    – Mẫu tự được trình bày theo 3 dạng: viết bằng bút lông truyền thống, viết tay và chữ in

    – Chữ được in mờ để học viên tập đồ theo nét

    – Bài tập đa dạng

    – Giải thích bổ sung, gồm cả giới thiệu ngắn gọn về nguồn gốc của từng mẫu tự để nâng cao khả năng nhận diện mặt chữ.

    – Nhiều hình ảnh và ví dụ minh họa

    – Với những ưu điểm trên, Tự học viết tiếng Nhật căn bản Hiragana là sách luyện viết tiếng Nhật không thể thiếu đối với học viên đang học tiếng Nhật ở mọi lứa tuổi.

    Download ebook: PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật: Làm 1 Hưởng 10
  • Những Mẹo Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • Bí Kíp Luyện Nghe Tiếng Nhật Hiệu Quả Của Các Cao Thủ Tiếng Nhật
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật
  • Ngành Ngôn Ngữ Nhật Là Gì? Ra Trường Làm Gì? Đào Tạo Ở Đâu Tốt
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • 6 Cách Để Biết Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật
  • Thông Báo Tuyển Sinh Các Khóa Tiếng Nhật Ngắn Hạn
  • Top 5 Trung Tâm Tiếng Nhật Hà Nội Nổi Tiếng Luyện Thi Jlpt Tại Quận Thanh Xuân
  • Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana : Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu các bạn cách tự học các chữ trong bộ Hiragana, là bộ chữ mềm được sử dụng nhiều nhất trong hệ chữ viêt của Nhật. Bài viết hướng dẫn học bộ chữ Hiragana này sẽ chủ yếu hướng dẫn về cách viết, về cách đọc các bạn có thể theo dõi trong file : 01 – I. Nihon-go no hatsuon- 1. Kana to chúng tôi (có trong CD nghe của bộ sách Minnano Nihongo).

    Các bạn cũng có thể xem bài này trên kênh Youtube : chúng tôi

    Phần 1 :

    Phần 2 :

    Bộ chữ Hiragana có 46 chữ chính, các chữ còn lại là sự ghép, biến đổi từ chữ chính, do vậy ban đầu các bạn chỉ cần nhớ 46 chữ này, sau đó các bạn nhớ quy tắc ghép biến đổi là có thể dùng được các chữ còn lại.

    Bộ chữ hiragana được dùng để ghi các chữ thuần Nhật, nó được chia thành 5 cột : cột a, cột I, cột ư, cột ê và cột ô. Các chữ trong cùng 1 cột đề sử dụng các nguyên âm chung : a, I, ư, ê, ô. Có 10 hàng, và mỗi hàng đều sử dụng chung 1 phụ âm, ghép với nguyên âm của cột tương ứng. Ví dụ hàng thứ 2 gồm các chữ : ka, ki, kư, kê, kô. Là chữ kép của phụ âm k và nguyên âm tương ứng của cột : a, i, ư, ê, ô.

    Tiếng Nhật không có dấu, tuy nhiên khi đọc chúng ta thêm dấu vào cho dễ lên và xuống giọng, ví dụ chữ kê, chúng ta có thể đọc là kê, kể, kế, kệ đều không làm thay đổi ý nghĩa của từ.

    Một số Quy tắc viết chữ Hiragana :

    – Trên trước dưới sau : nghĩa là nét nào bên trên thì viết trước, sau đó viết nét bên dưới, nét nào kéo từ trên xuống dưới thì tính theo điểm kết thúc của nét đó.

    – Trái trước phải sau, viết nét bên trái trước rồi mới tới nét bên phải.

    – Đưa nét từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, không có trường hợp nào đưa (vẽ, kéo) nét theo chiều ngược lại.

    Chúng ta cùng học hàng đầu tiên gồm các nguyên âm : あ(a), い(i), う(u), え(ê), お(ô) :

    Hướng dẫn học bộ chữ Hiragana – chữ あ: đọc là a như bình thường của Việt Nam

    2. Nét thứ 2 bắt đầu từ phía trên nét thứ 1, kéo qua nét thức 1 và hơi cong dần sang phải. Điều giao nhau giữa nét thứ 2 và nét thứ nhất nằm gần sát trung điểm của nét thứ nhất, hơi lệch 1 chút sáng trái. Đây là 1 nét dừng, không có hất lên.

    3. Nét thứ 3 bắt đầu từ dưới nét thứ 1 và bên phải nét thứ 2, nét này được kéo xuống dưới gần sát điểm dừng của nét thứ 2 đi qua điểm giao nhau và cong dần lên quay ngược lại sang phải, cắt nét thứ 2 và phần đầu của nét thứ 3, sau đó cong ngược xuống. Điểm cuối là 1 nét hơi vuốt.

    2. Nét thứ 2 là một nét cong xuống, song song với nét thứ 1 và có xu hướng ôm lấy nét thứ 1.

    1. Nét thứ 1 là một nét ngang ngắn kéo từ trái sang phải, hơi hướng xuống dưới, cuối nét có thể hất nhẹ về phía điểm bắt đầu của nét thứ 2 hoặc không hất cũng được. Lưu ý nét này không nên dài quá, chỉ khoảng ½ độ rộng của chữ là được.

    2. Nét thứ 2 được bắt đầu từ phía ngoài của nét thứ 1, được kéo dần sang phải và hướng đi lên 1 chút, khi tới ngang với điểm cuối của nét thứ 1 thì uốn cong xuống dưới và dừng tại đáy của chữ, điểm dừng hơi vượt qua trục giữa của chữ là OK.

    1. Nét thứ 1 giống như nét thứ 1 của chữ u, là một nét ngang ngắn kéo từ trái sang phải, hơi hướng xuống dưới, cuối nét có thể hất nhẹ về phía điểm bắt đầu của nét thứ 2 hoặc không hất cũng được. Lưu ý nét này không nên dài quá, chỉ khoảng ½ độ rộng của chữ là được.

    2. Nét thứ 2 bắt đầu ở phía trên ½ độ cao của chữ 1 chút, kéo từ phía ngoài nét số 1 sang phải chéo lên trên, khi vượt qua điểm kết thúc của nét số 1 thì kéo chéo dốc xuống dưới, tới chân của chữ thì kéo lên trên 1 chút rỗi hạ dần xuống dưới, tới đáy của chữ thì kéo sang phải 1 chút.

    – Nét thứ 2 : kéo 1 nét thẳng từ trên nét thứ 1, kéo thẳng xuống tới dưới đáy chữ, sau đó vòng lên trên sang bên trái 1 chút, rồi vòng ngược sang phải và uốn dần xuống khi vượt qua phía ngoài của nét số 1, và kết thúc bằng 1 nét vuốt (dần dần kéo bút lên đề nét càng về sau càng nhỏ dần).

    – Nét thứ 3 là 1 dấu chấm hướng xuống dưới, ôm lấy chữ cho cân đối.

    1 số cách viết sai : nét thứ 1 dài quá, nét thứ 2 kéo xuống không thẳng, nét thứ 2 kéo sang trái quá nhiều, nét thứ 2 kéo xuống vượt quá đáy của chữ. Vòng ôm bên phải của chữ bé hoặc thấp quá.

    – Nét đầu tiên được kéo từ trái sang phải và kéo cong xuống dưới, song song với nét thứ 1, tới đáy của chữ thì hất 1 nét nhỏ sang trái (nét hất : nhấc, bật bút thật nhanh để tạo được 1 móc câu nhỏ).

    – Nét thứ 2 là một nét chéo từ trên xuống dưới và kéo sang trái, gần song song với nét số 1. Nét vẽ sai : nét thẳng hoặc đổ sang phải là sai. Nét 2 rộng quá hoặc hẹp quá so với nét 1 đều không đẹp, nét 2 kéo xuống quá nét 1 hoặc cao hơn quá đều không đẹp.

    – Nét 3 là 1 nét nhỏ kéo từ trên xuống dưới, dốc sang phải, đây là một nét dừng (dừng bút mạnh 1 chút tại điểm cuối, sẽ cho ta phần cuối của chữ đậm hơn, nhấc bút thẳng lên để không tạo móc, ria…)

    – Nét thứ 1 là một nét từ trái sang phải, hơi dốc lên. Nét 1 ngang là không đẹp, dốc xuống là không đúng.

    – Nét thứ 2 tương tự nét 1, song song với nét một và có độ dài bằng hoặc lớn hơn nét 1 một chút. Nét thứ 2 ngắn hơn nét 1 là không đúng.

    – Nét thứ 3 được kéo từ trên nét số 1, chéo sang phải, cắt qua nét số 1,2 , khi vượt qua nét 2 ta vẽ 1 nét hất sang trái. Nét thứ 3 thẳng hoặc dốc sang trái là không đúng. Không nên vẽ nét số 3 dốc sang phải quá sẽ làm cho chữ bị ngả.

    – Nét thứ 4 được kéo từ trái sang phải, dốc xuống và kết thúc tại đáy của chữ. Lưu ý tới cân bằng của chữ. Không viết nét thứ 4 kéo quá sang phía phải của nét số 3.

    Biến thể của chữ ki : chúng ta có thể nối nét số 3 và nét thứ 4 của chữ ki lại làm 1, trong máy tính khi chúng ta gõ chữ ki, chúng ta sẽ có 1 nét nối như vậy.

    Chữ này gồm 1 nét, được kéo từ dốc từ trên xuống dưới sang phía phải, sau đó kéo từ trên xuống dưới sang phía phải. có thể vẽ nét này hơi cong cho đẹp. Lưu ý 2 phần của nét này nên vẽ tương đối bằng nhau, và chú ý tới sự cân đối giữa chiều cao và chiều rộng của chữ, không nên rộng quá và cũng không nên hẹp quá.

    – nét thứ 1 : kéo 1 nét từ trên xuống dưới, bụng hơi cong sang bên trái, khi tới đáy của chữ, vẽ 1 nét hất nhỏ sang phải. Không vẽ nét này thẳng hoặc cong quá, không vẽ nét này kết thúc cao hoặc thấp quá chân của chữ.

    – Nét thứ 2 : là một nét ngang, hơi cao hơn chiều cao trung bình của chữ 1 chút, , đây là 1 nét ngang, có thể vẽ chếch lênh trên 1 chút, không viết chếch xuống dưới. Không viết nét này dài quá hay ngắn quá.

    – Nét thứ 3 là 1 nét thẳng, kéo từ trên kéo xuống và cắt nét thứ 2 ở giữa, kéo qua nét 2 một chút thì vuốt chếch sang trái một chút và kết thúc tại đáy của chữ.

    Nét thứ 2 : kéo 1 nét hơi cong hướng xuống dưới, trông có vẻ 2 nét song song, úp vào nhau. Cuối nét là 1 nét dừng (không hất, móc…)

    Chữ này nếu 2 nét không cong sẽ không đẹp lắm.

    Để kiểm tra các chữ vừa học các bạn có thể thực hiện bài Test sau :

    Để làm lại các bạn hãy nhấn F5 để refresh page.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ
  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • 6 Cách Để Biết Nên Học Tiếng Hàn Hay Tiếng Nhật
  • Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả

    Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana như thế nào?

    Bảng chữ cái Hiragana hay còn gọi là bảng chữ mềm bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bắt buộc các bạn phải thuộc làu bảng chữ này vì phòng trong trường hợp bạn không biết quá nhiều chữ Kanji thì vẫn có thể

    giao tiếp bằng tiếng Nhật được. Còn với ngược lại thì bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Dùng flashcard là cách học thông dụng đã được nhiều người áp dụng thành công không chỉ với việc học từ vựng tiếng Nhật mà với bảng chữ cái cũng mang lại hiệu quả cao.

    Bạn sử dụng tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ. Mặt trước ghi chữ cái Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji ( loại chữ phiên âm cách đọc ) . Sau đó trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Cái nào chưa nhớ hoặc khó nhớ bạn có thể để riêng ra một chỗ và luyện tập lại.

    Ngoài ra bạn có thể dùng đến những phương pháp trực quan sinh động khác bằng hỉnh ảnh hoặc tìm những video tiếng Nhật để học một cách toàn diện cả về cách đọc lẫn cách viết.

    Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana ra sao?

    Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana có cách đọc giống với Hiragana và phân biệt bằng cách viết nên ta chỉ cần nhơ thêm mặt chữ. Bạn có thể áp dụng những cách trên nhưng lần này viết chữ Katagana ở mặt trên tấm bìa, mặt sau là chữ Hiragana tương ứng. Như vậy, bạn có thể vừa học được Katagana và ôn lại Hiragana để hoàn toàn biết hết các chữ cái tiếng Nhật. Điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn giữa 2 bảng chữ cái tiếng Nhật với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

    Cách học bảng chữ cái teiengs Nhật katakana

    Mỗi ngày bạn nên dành khoảng 30-45 phút để viết 20% lượng chữ trong một bảng chữ cái tiếng Nhật. Hãy nhớ rằng viết trên giấy có kẻ ô là tốt nhất để tập viết các nét chuẩn ngay từ đầu và dần dần khi đã thuộc được thứ tự các nét thì bạn sẽ viết tiếng Nhật nhanh và đẹp. Vừa viết bạn vừa đọc nhẩm hoặc đọc to vừa để luyện phát âm tiếng Nhật lại vừa nhớ được lâu hơn.

    Tận dụng không gian thời gian học mọi lúc mọi nơi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ
  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung Khó Hơn
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana Và Katakana
  • Vì Sao Tiếng Nhật Dùng 3 Loại Chữ:kanji, Hiragana, Katakana?
  • Hướng Dẫn Học Bộ Chữ Hiragana
  • Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Chuyện Hay
  • Học Tiếng Nhật Qua Câu Chuyện
  • Bảng chữ cái Tiếng Nhật là hành trang cần thiết cho người mới bắt dầu học Tiếng Nhật, điều đầu tiên cần thiết là học thuộc lòng bảng chữ cái tiếng Nhật chủ đạo đó là bảng chữ cái Hiragana, Katakana, Kanji.

    Các bạn cũng dễ dàng Gõ tiếng Nhật trên Máy tính với Unikey: Gõ Tiếng Nhật cho Win7, Win8, Win10, Unikey

    *Gõ katakana:

    Cách 1: Chọn kiểu gõ katakana.

    Cách 2: Gõ Hiragana (đừng ấn Enter) rồi ấn F7.

    *Gõ kanji: Chọn kiểu gõ hiragana. Gõ xong cách đọc hiragana ấn phím cách (Space Bar) để chuyển đổi, IME sẽ hiện một danh sách để bạn chọn (ấn tiếp phím cách để chọn cụm từ tiếp theo, khi nào ưng thì ấn Enter).

    Ví dụ: Để gõ chữ “HạnhPhúc” thì bạn gõ “k o u f u k u” sẽ được こうふく (đừng gõ Enter vội), ấn phím cách thì sẽ hiện một danh sách, chọn chữ “幸福” và ấn Enter.

    Nguồn JCLASS

    Tại sao nên đi du học Nhật Bản ngay sau khi tốt nghiệp THPT?

    >>

    Tiết kiệm được thời gian, và tiền bạc.

    Nếu đã quyết định đi du học, thì việc đi du học sớm sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc. Đặc biệt, Việc đi du học khi đang học tập dang dở tại Việt Nam là vô cùng lãng phí.

    Năng lực học tập và khả năng tiếp thu nhanh hơn.

    Càng nhiều tuổi, tỷ lệ nghịch với kinh nghiệm và sự từng trải, khả năng học hỏi và tiếp thu càng giảm. Độ tuổi từ 18 – 22 được cho là phù hợp nhất cho việc đi du học.

    Du học Nhật Bản vì không đỗ Đại học: là cơ hội chứ không phải vì cùng đường

    Nhiều phụ huynh học sinh thường tìm hiểu về chương trình du học Nhật Bản để có phương án phòng bị khi con mình không đỗ Đại học trong nước. Việc này rất dễ dẫn đến những nhận định sai lầm về giá trị chương trình du học sẽ mang lại cho học sinh. Các em học sinh – người trực tiếp tham gia học tập, cũng thường thiếu nghiêm túc và thiếu quyết tâm, do “phải” lựa chọn theo quyết định của bố mẹ.

    Để hạn chế điều này, các bậc phụ huynh nên lựa chọn nói chuyện cởi mở với các em về tương lai, cho các em thấy được lợi ích và thách thức khi đi du học Nhật Bản, để các em được tự lựa chọn và chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình.

    THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

    1. Đối tượng tuyển sinh:

    -Đối Tượng: Nam, Nữ tốt nghiệp THPT trở lên (thời gian tốt nghiệp không quá 5 năm).

    – Học bạ 3 năm THPT điểm trung bình từ 6.0 trở lên, không có môn nào dưới 4,5

    2. Thời gian đào tạo: Gồm 3 giai đoạn chính

    2.1 Giai đoạn 1: Học tại trung tâm đào tạo của Cty

    Học viên được học tiếng và giáo dục định hướng do giáo viên người Nhật 30%, giáo viên người Việt 70% giảng dạy. – Trong thời gian học, học viên có thành tích xuất sắc được nhận học bổng của Trường Nhật ngữ.

    – Thời gian: Từ 6 – 9 tháng (Từ thứ 2 đến thứ 6 học cả ngày, thứ 7 học buổi sáng)

    – Nội dung học tập: Học tiếng, văn hóa và tác phong Nhật Bản

    o – Yêu cầu: Học viên hiểu văn hóa và tác phong của Nhật Bản, đặc biệt trình độ tiếng Nhật từ đạt từ N5 trở lên (đa phần sẽ đạt trình độ N4).

    2.2 Giai đoạn 2: Học tại Trường Nhật ngữ bên Nhật Bản

    Để có thể học lên Đại học, cao đẳng tại Nhật, du học sinh cần phải có vốn năng lực tiếng Nhật tối thiểu N3, tương đương với khoảng 1 – 2 năm học, tùy thuộc vào kỳ nhập học. Thông thường, du học sinh sẽ lựa chọn kỳ nhập học tháng 4 (khóa học 2 năm) tại trường ngôn ngữ nhằm đảm bảo đủ thời gian trau dồi tiếng Nhật và tìm hiểu cách thức ứng tuyển vào trường Đại học phù hợp với nguyện vọng và năng lực của bản thân.

    Học viên xuất cảnh sang Nhật học tại Trường Nhật ngữ. Trong thời gian học, được nhà trường bố trí việc làm thêm (sau 2 tuần nhập cảnh), thời gian học trên lớp 4h/ngày, từ T2-T6 , ngoài giờ học được đi làm thêm và được trả 200.000-250.000đ/1h).

    – Thời gian học: Từ 15 tháng đến tối đa 24 tháng

    – Nội dung học: Học tiếng, văn hóa và tác phong Nhật Bản

    – Mục tiêu đạt được: Học viên đạt trình độ tiếng Nhật từ N3 trở lên và hiểu rõ về về văn hóa tại Nhật Bản

    2.3 Giai đoạn 3: Học lên Đại học, Cao đẳng hoặc Trung cấp (Senmon).

    – Sau khi kết thúc giai đoạn 2, Học viên sẽ học lên trường Đại học, Cao đẳng và trường trung cấp (Senmon), vì xét tuyển chủ yếu dựa trên kết quả học tập và tỷ lệ đi học chuyên cần ở trường tiếng Nhật. Đồng thời, các trường tiếng Nhật đều có chế độ tiến cử du học sinh vào hệ thống các trường liên kết.

    2.4 Giai đoạn 3: Học lên thạc sỹ hoặc tìm việc làm chính thức tại Nhật.

    Sau khi kết thúc chương trình học tại Senmon/ CĐ/ ĐH, nếu không muốn về nước, du học sinh có thể lựa chọn tiếp tục học lên cao (Thạc sỹ, Tiến sỹ,…), hoặc xin việc làm chính thức tại Nhật.

    Lưu ý: Để làm việc tại Nhật, Du học sinh phải được công ty tuyển dụng làm thủ tục chuyển đổi visa du học sang visa lao động.

    Kỳ thi THPT quốc gia đã có kết quả và xét tuyển Đại học đang diễn ra, hy vọng các vị phụ huynh và các em học sinh có thể lựa chọn cho mình quyết định thời điểm du học đúng đắn nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhớ Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Katakana Trong 1 Tuần
  • Chọn Nên Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật Thì Tốt Hơn
  • Nên Đăng Ký Học Tiếng Trung Hay Tiếng Nhật?
  • Tiếng Nhật Hay Tiếng Trung Khó Hơn
  • Những Cách Tự Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Nhất
  • 5 Ngày “Xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A
  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Muốn Quên Cũng Khó
  • Minna No Nihongo Bài 14
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tp.hcm
  • Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Từ N5 Đến N3 Chỉ Trong 6 Tháng
  • Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái cơ bản trong tiếng Nhật. Việc thuộc lòng bảng Hiragana là việc đầu tiên mà người bắt đầu học tiếng Nhật phải làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.

    1. Ngày 1, 2 – Học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.

    a

    i

    u

    e

    o

    ka

    ki

    ku

    ke

    ko

    sa

    shi

    su

    se

    so

    ta

    chi

    tsu

    te

    to

    na

    ni

    nu

    ne

    no

    ha

    hi

    fu

    he

    ho

    ma

    mi

    mu

    me

    mo

    ya

    yu

    yo

    ra

    ri

    ru

    re

    ro

    wa

    wo

    n

     

    Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau:

         • Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ. Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

         • Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo. Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

         • Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to. Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.

         • Bước 4: Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét. Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

         • Bước 5: Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.

    Hàng đầu tiên của bảng chữ cái Hiragana – Hàng A gồm các chữ cái あ、い、う、え、お

    Với chữ あ (a) ta có thể thấy nó trông giống như một cây kiếm đâm vào con cá.

    Với chữ い (i) ta thấy 2 nét của nó trông giống 2 con sâu.

    Bước 2: Lắng nghe phần phát âm và nhại lại. Chú ý: Với chữ う (u) ta sẽ phát âm ở giữa , khi phát âm thì tròn môi.

    Bước 3: Chỉ tay vào chữ cái và đọc to.

    Bước 4: Tập viết từng chữ đúng thứ tự các nét. Luyện viết mỗi chữ ít nhất 2 dòng.

    (Nguồn: nhk.org.jp)

    Bước 5: Ôn tập thường xuyên bằng Flashcard.

    1.2. Các điểm cần lưu ý

    Về cách phát âm:

    Hai chữ し (shi) và つ (tsu) có cách phát âm đặc biệt:

    Với chữ し (shi), khi phát âm ta khép hai răng lại và bật hơi.

    shi

    tsu

     

    fu

     

    Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của và bình thường.

    Ví dụ:

    かあ

    Các nguyên tắc trường âm

         • Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん

         • Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん

         • Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく

         • Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい,  おねえさん

         • Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい,  おとうさん

    Cần lưu ý: Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật sau này.

    Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái   khác với   おばあさん /obaasan/: bà

    4. Ngày 5 – Luyện tập

    Sau khi đã học tất tần tật về bảng chữ cái Hiragana, ngày cuối cùng sẽ là lúc chúng ta ôn tập lại tổng quát những gì đã học.

    # Game 1

    Điền chữ còn thiếu vào bảng sau:

    # Game 2

    Hãy nối các chữ cái Hiragana theo thứ tự từ あ đến ん để được một hình vẽ hoàn chỉnh. (Nguồn: happylilac.net)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhật Ngữ Hoa Anh Đào
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Thành Phố Vinh – Nghệ An – Chất Lượng Tạo Niềm Tin
  • Dạy Tiếng Nhật Tại Nhà Tân Châu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở An Giang
  • Tâm Sự Của Một Thầy Giáo Nước Ngoài Khi Dạy Tiếng Anh Cho Người Việt
  • 5 Ngày “xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana, Cách Đọc, Viết, Học Phát Âm
  • Bí Quyết Học Thuộc Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật
  • Ngữ Pháp Minna No Nihongo Bài 6
  • 1.1. Cách học 46 chữ cái Hiragana cơ bản

    Bảng chữ cái Hiragana được tạo thành bởi các nét uốn lượn và mềm mại nên còn có cách gọi khác là bảng chữ mềm. Về phát âm, các âm trong tiếng Nhật được xây dựng nên từ 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o và một âm mũi /n/.

    Chúng ta sẽ học bảng chữ cái Hiragana theo từng hàng ngang với các bước như sau: Hãy liên tưởng hình dáng các chữ cái thành các sự vật xung quanh mình để dễ nhớ hơn.

    * Bước 1: Ghi nhớ mặt chữ.

    * Bước 2: Kết hợp vừa nhìn chữ cái, vừa nghe audio phát âm của chữ và nhại lại theo * Bước 3: . Hãy nghe và nhắc lại thật nhiều lần cho đến khi bạn phát âm giống hệt như audio.

    Chỉ tay vào chữ cái và tự đọc to * Bước 4: . Song song với việc kiểm tra xem bạn đã nhớ đúng cách đọc chữ cái chưa thì cần kiểm tra cả cách phát âm của bạn có chuẩn không. Cách dễ nhất là tự ghi âm lại phần mình đọc và so sánh nó với bản audio.

    Tập viết từng chữ cái đúng thứ tự các nét * Bước 5: . Viết đi viết lại nhiều lần để mặt chữ in sâu vào tâm trí bạn.

    Ôn tập lại thường xuyên bằng Flashcard. Bạn có thể tự tạo các tấm thẻ nhỏ, một mặt ghi chữ cái Hiragana, mặt còn lại ghi cách đọc của chữ cái đó. Mang bộ Flashcard này theo bên mình và ôn tập bất cứ khi nào rảnh rỗi là cách tuyệt vời để nhớ lâu hơn.

    Hàng や ゆ よ (ya – yu – yo): Có một số bạn có xu hướng phát âm thành da du do theo kiểu tiếng Việt. Nhưng thực chất cách đọc các chữ này giống như đọc nhanh của và bình thường.

    * Hàng A có trường âm là あ. Vd: おかあさん * Hàng I có trường âm là い. Vd: おじいさん * Hàng U có trường âm là う. Vd: ゆうびんきょく * Hàng E có trường âm là え hoặc い (đa số là い). Vd: とけい, おねえさん Các nguyên tắc trường âm

    * Hàng O có trường âm là お hoặc う (đa số là う). Ví dụ: おおきい, おとうさん

    Thêm trường âm sẽ làm thay đổi ý nghĩa của từ. Vì vậy, cần chú ý luyện phát âm cho đúng ngay từ đầu để tránh gây hiểu sai và dùng sai khi luyện giao tiếp tiếng Nhật Vd: おばさん /obasan/: cô, bác gái khác với おばあさん /obaasan/: bà

    --- Bài cũ hơn ---

  • “giật Mình” Với Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Chỉ Cần 3 Ngày!
  • Tuyển Dụng Giảng Viên Dạy Tiếng Nhật Tỉnh Bình Dương
  • Trung Tâm Nhật Ngữ Bình Dương
  • Dạy Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Tại Bình Dương
  • Trung Tâm Dạy Tiếng Nhật Ở Dĩ An Bình Dương
  • Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana – Hướng Dẫn Chi Tiết A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Học Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Muốn Quên Cũng Khó
  • Minna No Nihongo Bài 14
  • Khóa Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Tp.hcm
  • Học Tiếng Nhật Cấp Tốc Từ N5 Đến N3 Chỉ Trong 6 Tháng
  • 9 Giáo Trình Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu Cần Biết
  • I. HỆ THỐNG CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG NHẬT

    Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là Hiragana, Katakana, và Kanji (chữ Hán).

    Hiragana và Katakana là các chữ tượng âm còn chữ Hán là chữ tượng hình, vừa biểu thị âm đồng thời vừa biểu thị nghĩa.

    Câu trong tiếng Nhật thông thường được viết bằng chữ Hiragana, Katakana, chữ Hán. Tên người, địa danh nước ngoài hoặc các từ ngoại lai được viết bằng chữ Katakana.

    Còn chữ Hiragana được dùng để biếu thị trợ từ hoặc các phần biến đổi của động từ,tính từ.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp chữ Latinh (Romaji) cũng được dùng khi viết dành cho đối tượng là người nước ngoài.

    Những chữ này thường thấy ở trên các bảng biển viết tên nhà ga, v.v..

    II. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

    Bảng chữ cái Hiragana gồm có 71 chữ và có 5 nguyên âm あ(a) – い(i) – う(u) – え(e) – お(o). Các nguyên âm này đứng sau phụ âm, và bán nguyên âm để thạo thành đơn vị âm.

    あ aい iう uえ eお oか kaき kiく kuけ keこ koが gaぎ giぐ guげ geご goさ saし shiす suせ seそ soざ zaじ jiず zuぜ zeぞ zoた taち chiつ tsuて teと toだ daぢ jiづ zuで deど doな naに niぬ nuね neの noは haひ hiふ fuへ heほ hoば baび biぶ buべ beぼ boぱ paぴ piぷ puぺ peぽ poま maみ miむ muめ meも moや yaゆ yuよ yoら raり riる ruれ reろ roわ waを woん n/m

    Tổng quan về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana

    Lộ trình học tiếng nhật miễn phí 2,5 tháng chinh phục N5 JLPT

    1. HỌC PHÁT ÂM BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT CÙNG NGƯỜI BẢN XỨ

    2. MẸO HỌC THUỘC BẢNG CHỮ CÁI NHANH VÀ NHỚ LÂU

    + Mẹo 1: Học bảng chữ cái tiếng Nhật bằng Flashcard 

    + Mẹo 2: Học bảng chữ cái tiếng Nhật theo phương pháp “cơ bắp” 

    + Mẹo 3: Học bảng chữ cái tiếng Nhật song song nhau 

    + Mẹo 5: Học mọi lúc mọi nơi

    3

    .

    HƯỚNG DẪN VIẾT BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG NHẬT HIRAGANA

    Khi tập viết chữ Hiragana chữ phải nằm gọn trong 1 ô vuông và chữ viết cũng cần phải cân đối trong ô vuông đó. 

    Link tải bản PDF: Cách viết bảng chữ cái tiếng nhật

    Vậy là xong bảng chữ cái Hiragana rồi. Bạn có thấy khó khăn khi tự học không?

    Học tiếng Nhật Online FREE với 25 bài Minna no nihongo.

    III. Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana qua hình ảnh

    ÂM BÁN ĐỤC

    ÂM ĐỤC

    VI. Đặc điểm chung của tiếng Nhật 

    1. Từ Loại: Trong tiếng Nhật có các từ loại như: động từ, tính từ, danh từ, phó từ, liên từ, trợ từ,…..

    2. Trật tự từ trong câu: Vị ngữ luôn ở cuối câu. Từ bố nghĩa luôn đứng trước từ được bổ nghĩa.

    3. Vị ngữ: Trong tiếng Nhật từ loại có thể trở thành vị ngữ là động từ, tính từ, và danh từ + Hình thức của vị ngữ sẽ biến đổi tùy theo biểu hiện khẳng định, phủ định, hay quá khứ, phi quá khứ, v.v.. Hình thức của vị ngữ không thay đổi ngôi, giống (đực, cái), và số (ít, nhiều).

    4. Trợ từ: Trợ từ được dùng sau từ và ở cuối câu. Trợ từ có chức năng biểu thị mối quan hệ giữa các từ hoặc thêm nhiều nét nghĩa cho câu.

    5. Glản lược: Trong trường hợp nghĩa của câu đã rõ rằng theo văn cảnh thì chủ tân ngữ thường được lược bỏ.

    Bạn cảm thấy nản khi học mãi tiếng Nhật mà vẫn chẳng được chữ nào vào đầu?

    Đừng để tiếng Nhật làm khó mình như thế nữa!

    Khoá học vỡ lòng hoàn toàn mới với sự hỗ trợ của đội ngũ giáo viên cố vấn hàng đầu tại Riki sẽ giúp bạn chinh phục mục tiêu N5 một cách hiệu quả nhất. Chi phí rẻ nhất Việt Nam chỉ 19k/buổi, cam kết “phá đảo” N5 chỉ sau 3 tháng.

    “Không học thì thôi, đã học thì học cho chất!”

    Riki Nihongo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Ngày “Xử Gọn” Bảng Chữ Cái Tiếng Nhật Hiragana
  • Nhật Ngữ Hoa Anh Đào
  • Lớp Học Tiếng Nhật Ở Thành Phố Vinh – Nghệ An – Chất Lượng Tạo Niềm Tin
  • Dạy Tiếng Nhật Tại Nhà Tân Châu
  • Học Tiếng Nhật Giao Tiếp Cấp Tốc Ở An Giang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100